1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

máy động lực

17 189 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 49,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 11 Nhiệm vụ, cấu tạo chung và nguyên lý làm việc của hệ thống làm mát động cơ bằng nước?. Câu 1: Nhiệm vụ , phân loại cấu tạo chung động cơ đốt trong kiểu pittông _Nhiệm vụ của động

Trang 1

Câu 1 Nhiệm vụ, phân loại, cấu tạo chung động cơ đốt trong kiểu píttông? Câu 2 Nguyên lý làm việc của động cơ 4 kỳ (xăng và diezel)?

Câu 3 Nguyên lý làm việc của động cơ xăng 2 kỳ ?

Câu 4 Các thông số chỉ thị và thông số có ích của động cơ đốt trong?

Câu 5 Nhiện vụ, cấu tạo chung và nguyên lý làm việc của cơ cấu biên tay quay? Câu 6 Trình bày cấu tạo các chi tiết và bộ phận chính của cơ cấu biên tay quay?

Câu 7 Nhiện vụ, cấu tạo và hoạt động của cơ cấu phân phối khí loại có van (van treo và van đặt bên) ?

Câu 8 Trình bày cấu tạo các chi tiết và bộ phận chính của CCPPK? Pha phân phối khí?

Câu 9 Nhiệm vụ, phân loại, cấu tạo chung và nguyên lý hoạt động của hệ thống bôi trơn động cơ?

Câu 10 Trình bày cấu tạo các chi tiết và bộ phận chính của hệ thống bôi trơn động cơ?

Câu 11 Nhiệm vụ, cấu tạo chung và nguyên lý làm việc của hệ thống làm mát động cơ bằng nước?

Câu 12 Cấu tạo, hoạt động của van nhiệt và van không khí, van áp suất?

Câu 13 Nhiệm vụ, sơ đồ nguyên lý làm việc của hệ thống cung cấp nhiên liệu động cơ xăng?

Câu 14` Cấu tạo, hoạt động của bộ chế hoà khí đơn giản?

Câu 15 Các yêu cầu cơ bản đối với bộ chế hoà khí? Phân tích đặc tính của bộ chế hòa khí đơn giản từ đó rút ra kết luận.

Câu 16 Cấu tạo, nguyên lý làm việc của bộ phận định lượng chính của chế hòa khí.

Câu 17 Cấu tạo, nguyên lý làm việc của bộ phận tiếp kiệm của chế hòa khí., Câu 18 Cấu tạo, nguyên lý làm việc của bộ phận tăng công suất của chế hòa khí.?

Câu 19 Cấu tạo, nguyên lý làm việc của bộ phận chạy không tải của chế hòa khí?

Câu 20 Cấu tạo, nguyên lý làm việc của bộ phận khởi động và bơm tăng tốc ? Câu 21 Nhiệm vụ, phân loại, cấu tạo chung và nguyên lý làm việc của hệ thống cung cấp nhiên liệu động cơ Diezel?

Câu 22 Nhiệm vụ, cấu tạo và nguyên lý làm việc của một nhánh bơm cao áp? Câu 23 Nhiệm vụ, phân loại, cấu tạo và nguyên lý làm việc của và bộ điều tốc ly tâm.

Trang 2

Câu 24 Nhiệm vụ, cấu tạo và nguyên lý làm việc của vòi phun kín?

Câu 25 Cấu tạo chung, nguyên lý làm việc của hệ thống đánh lửa động cơ xăng dùng nguồn điện một chiều.

Câu 26 Cấu tạo chung, nguyên lý làm việc của hệ thống đánh lửa động cơ xăng dùng Manhêtô

Câu 27 Cấu tạo chung, nguyên lý làm việc của hệ thống đánh lửa động cơ xăng dùng bán dẫn.

Câu 28 Trình bày cấu tạo các chi tiết và bộ phận chính của hệ thống đánh lửa trên động cơ xăng (nguồn điện một chiều, ống tăng thế, công tắc ngắt nối, bộ chia điện ).

Câu 29 Nhiệm vụ, phân loại và phương pháp khởi động động cơ bằng động cơ phụ?

Câu 30 Cấu tạo và nguyên lý làm việc của hệ thống khởi động động cơ bằng động cơ điện?

Câu 1: Nhiệm vụ , phân loại cấu tạo chung động cơ đốt trong kiểu pittông

_Nhiệm vụ của động cơ đốt trong là chuyển nhiệt năng do phản ứng cháy

của nhiên liệu tạo ra thành cơ năng làm quay trục cơ rồi thông qua hệ thông truyền lực đến bánh xe chủ động của ô tô máy kéo làm cho nó

chuyển động hay là đến các máy công tác khác

_phân loại động cơ đốt trong:

Phân loại theo phương pháp tạo hỗn hợp cháy: 2 loại DCDT tạo hh cháy bên ngoài xi lanh và động cơ với việc tạo hh cháy ở bên trong xi lanh

Phân loại theo p p thực hiện chu kì làm việc: động cơ 4 kì và động cơ 2 kì Phân loại theo số lượng trong động cơ: động cơ1 xilanh , 2 xilanh, 3

xilanh,

Phân loại theo cách bố trí xilanh trong động cơ: xilanh dk xếp theo 1 hàng thẳng Xilanh xếp theo chữ V, xếp theo hình tròn, xilanh xếp trong mặt phẳng, 2 xilanh trong hàng

_Cấu tạo chung:

Trang 3

+cơ cấu biên tay quay(tiếp nhận áp lực cháy) biến chuyển động tịnh tiến của pittông thành chuyển động quay của trục khuỷu

+cơ cấu phân phối khí đóng mở cửa nạp cửa xả theo quy luật nhất định tụy thuộc thứ tự làm việc của động cơ

+hệ thống làm mát giảm cưỡng bức nhiệt độ trong động cơ nhỏ hơn giới hạn cho phép giúp động cơ hoạt động bình thườg

+hệ thống bôi trơn đưa dầu bôi trơn với áp suẩt nhất định tiến đến bề mặt các chi tiết Tiếp xúc trực tiếp và chuyển động tương đối nhằm giảm ma sát , hạn chế mài mòn sinh nhiệt

+hệ thống cung cấp nhiên liệu tạo hỗn hợp cháy( khí sạch và nhiên liệu) bên trong động cơ

Đối với động cơ xăng tạo hỗn hộ cháy phù hợp với tưng chê độ làm việc của động cơ

Đối với động cơ điêzen tạo ra hỗn hợp nhiên liệu có áp suất cao cho vòi phun ,phun tơi buồng đốt, đúng thời điểm theo thứ tự làm việc của xilanh +hệ thống đánh lửa chỉ có ở động cơ xăng

+hệ thống khởi động động cơ

Câu 2: Nguyên lý làm việc của động cơ 4 kỳ (xăng và diezel)?

Nguyên tắc hoạt động cơ bản:hỗn hợp không khí và nhiên liệu được đốt

trong buồng đốt của động cơ khi đốt cháy làm nhiệt độ tăng làm cho khí đốt giãn nở tạo nên áp suất tác dụng nên pittông đẩy pittong di chuyển Chu kì làm việc gồm 4 kì nạp nén nổ xả

Đối với động cơ 4 kì chu trình làm việc được thưc hiện bởi 4 lận dịch

chuyển pittông từ điểm chết trên xuống điểm chết dưới và ngược lại nghĩa

là tương ứng với 2 vòng quay của trục khuỷu

1,quá trình nạp :trong kì này(van nạp mở van xả đóng) hổn hợp không khí, nhiên liệu được nạp vào trong lúcpittong dịch chuyển từ diểm chết trên xuống điểm chết dưới, van nạp đóng muộn hơn điểm chết trên 1 góc y2

2, quá trinh nén trong kì này 2 van đều đóng pittông nén hòa khí trong buồng đốt và di chuyển từ đcd nên đct

Trang 4

3, quá trình cháy và giãn nở( sinh công các van tiếp tục đóng) hổn hợp khí

và nhiên liệu tiếp tục đóng Vì nhiệt độ tăng dẫn đến áp suất của hổn hợp khí tăng làm chp pittong chuyển động từ đct xuống đcd

Đối với động cơ diezen hỗn hợp cháy không đều lúc đầu cháy chậm sau

đó cháy nhanh

4, quá trình thải(van nạp đóng van xả mở) pittong chuyển động từ đcd nên dct đẩy khí thải ra ngoài để xả sạch van xả mở sớm hơn so với đcd

Đối với động cơ 2 kì pittong đi từ đct xuống đcd và ngược lại

Đói với động cơ 4 kì về cơ cấu phân phối khí đóng mở cửa nạp cửa xả nhờ sự dịch chuyển pittong trong xilanh

Động cơ 2 kì:

Kì1: hỗn hợp cháy trong xilanh giãn nở và sing công pittong chuyển động

từ đct xuống đcd, mở cửa xả, hỗn hợp cháy ra ngoài đóng cửa nạp nén

sơ bộ hỗn hợp cháy ở đáy tăcte Mở cửa thổi quét khí hỗn hợp ở dưới đáy tắcte thổi vào trong xilanh

Kì 2: thể tích cácte tăng, áp suất giảm với động cơ xăng hút chất cháy với động cơ diezen hút không khí sạch

Câu3 :Nguyên lý làm việc của động cơ xăng 2 kỳ ?

Quá trình nén : pittông chuyển động tờ dưới nên hh cháy bị nén lại và bị đốt cháy khi pittong ở DCT khoảng trống trong cacte do giảm áp suất nên hh cháy dk dồn vào

Quá trình sinh công( kì 2) pitong bị đẩy xuống dưới do áp lực của quá trình cháy pittong hh ở cacte bị nén lại khi pitong đóng cửa vào

Quá trình xả khí : xả khí cháy rồi ra ngoài khi pittong rời điểm chết dưới ,hh cháy mới được thổi từ các te qua các cửa thổi vào xi lanh và khí cháy rồi của chu kì trước được xả ra ngoài

Câu4:Các thông số chỉ thị và thông số có ích của động cơ đốt trong?

thông số chỉ thị dựa vào lý thuyết tính toán ra, đặc chưng chu trình làm việc của đông cơ

thông số có ích khả năng làm việc của đông cơ

1.thông số chỉ thị

a) công suất chỉ thị: có i xilanh thì công suất chỉ thị được xác định theo công thức N= i.N/30τ (kw)

= i.N./20,07 (mã lực)

Trong đó N là tốc độ là chu kì

Trang 5

b) hiệu suất chỉ thị là tỉ số giữa công chỉ thị với nhiệt lượng tiêu hao

=

Động cơ xăng =0.250,35

Động cơ diezen =0,280,5

c) suất tiêu hao nhiên liệu chỉ thị

Tính kinh tế động cơ lượng nhiên liệu được tiêu hao kw/h làm việc

= (g/mã lực)

1 mã lực=0,736kw

2.thông số có ích

a)công suất có ích công suất ở trên trục động cơ nhỏ hơn công suất chỉ thị do ma sát giữa bề mặt tiếp xúc

= tổng công suất hao hụt

Nếu

b) hiệu suất có ích tỉ số lượng nhiên liệu

Đối với động cơ xăng=0,18, điezen =0,27

c) công suất tiêu hao nhiên liệu riêng

( g/kwh)

(g/mã lực)

Đối với động cơ xăng 105= 110:150

Câu5 Nhiệm vụ, cấu tạo chung và nguyên lý làm việc của cơ cấu biên tay quay

Nhiệm vụ:tiếp nhận công của khí cháy biến chuyển động tịnh tiên khứ hồi của pittong thành chuyển động quay của truc khuỷu và ngược lại

Cấu tạo chung: 1- xilanh,2-nắp xilanh,3-pittong,4-tay biên,5-trục khuỷu,6-bánh đà Nguyên tăc hoạt động : quá trình cháy sảy ra dẫn đến áp suất tăng tác dụng nên đỉnh (đáy) pittong đỉnh pittong chuyển động trong xilanhthoong qua tay biên dẫn đến quay trục khuỷu đầu trục khuỷu lắp bánh đà 6, khi trục khủy quay bánh đà tiếp xúc dưới dạnh động năng nhờ năng lượng này giúp pittong dịch chuyển qua điểm chết

Câu6: Trình bày cấu tạo các chi tiết và bộ phận chính của cơ cấu biên tay quay?

a) Cấu tạo xilanh là một ống trụ tròn xoay được làm bằng gang thép chịu nhiệt chịu mài mòn cao khi động cơ làm việc xilanh chịu tải trọng lớn do áp suất

Trang 6

của khí cháy ,chịu nhiệt độ cao do đốt cháy hỗn hợp, ngoài ra còn bị mài

mòn do nhóm pittong chuyển động với tốc độ cao

Xilanh được chế tạo riêng rẽ rồi ép vaò động cơ or liền với thân động cơ

b) Nắp xilanh :có cấu tạo phức tạp, nắp xilanh được chế tạo chung cho tất cả xilanh, cho 2, 3 cặp xilanh or từng xilanh

c) Nhóm pittong :thường được chế tạo bằng hợp kim nhôm và bằng gang

pittong nhôm so với pittong gang có trọng lượng nhỏ hơn , nhẹ hơn, khả

năng dẫn nhiệt lớn hơn Tuy nhiên, pittong nhôm có sức bên cơ học thấp

hơn, có hệ số nở rài lớn nên có khe hở nhiệ lớn nên lọt khí nhiều =>mất

công suất

Cấu tạo 4 phần :1-đáy,2-phần kín khít,3-phân hông,4-phần dẫn hướng

d) Tay biên: cấu tạo làm bằng thép cacbon ct45, ct30, hợp kim: niken

Gồm các phần:1-đầu trên.2-đầu dưới,3-thân,4-bạc lót,5-bạc biên,6-bulông biên

e) Trục khuỷu cấu tạo gồm những phân chính sau:1-đầu trước,2- má trục,3-cổ biên ,4-cổ chính,5-đầu sau,6-đối trọng,7-bánh đà

Trục khuỷu chịu các lực phức tạp kéo ,nén ,xoắn nên vật liệu chế tạo trục

khuỷu có độ bền cao chịu được mài mòn và tải trọng va đập ,người ta

thường chế tạo từ thép các bon or thép hợp kim có giới hạn bền và độ đàn hồi cao

f) Bánh đà: thường là đĩa kim loại nặng có khối lượng tập chung ngoài vành

để tăng momen quán tính

Câu7 Nhiện vụ, cấu tạo và hoạt động của cơ cấu phân phối khí loại có van (van treo và van đặt bên) ?

a) Nhiêm vụ : đóng mở cửa nạp cửa xả theo một quy luật nhất định phù

hợp với thứ tự và quy trình làm việc của động cơ nhằm nạp đầy xả

sạch

b) Cấu tạo:

1-trục cam, 2-con đội,3-thanh đẩy,4-vít

điều chỉnh khe hở nhiệt,5-đòn

gánh,6-loxo,7-van

1-trục cam,2-con đội,3-loxo,4-van

c)hoạt động

van treo: momen quay được truyền trục khuỷu động cơ qua hệ thống bánh răng or

xich đến trục cam với tỉ số truyền là 2:1( nghĩa là trục khuỷu quay được 2 vòng

trục cam quay 1 vòng) khi trục cam quay xảy ra 2 trường hợp

+khi phần lồi trục cam chưa t/d con đội dưới tác dụng loxo 6 làm van đóng kín

Trang 7

+khi phần lồi trục cam t/d nên con đội,con đội dịch chuyển tịnh tiến trong ống dẫn hướng làm đòn gánh 5 xoay quanh trục của mình, đầu đòn gánh sau khi triệt tiêu khe hở nhiệt giữa nó và đuôi van thì tì vào đuôi van 7 nén loxo 6 làm van mở ra

Van đăt bên: tương tự van treo momen quay trục khuỷu động cơ qua bộ truyền

bánh răng có tỉ số truyền bằng 2, tới trục cam làm trục cam quay và sảy ra 2 trường hợp

+khi phần lồi chưa tác dụng vào con đội dưới tác dụng loxo 3 làm van đóng kín +khi phần lồi tác dụng con đội đẩy con đội đi nên, sau khi triệt tiêu khe hơ

nhiệt thì tác dụng trực tiếp vào đuôi van làm cho loxo bị nén và van được mở ra

câu 8 Trình bày cấu tạo các chi tiết và bộ phận chính của CCPPK? Pha phân phối khí?

a) Van: trong quá trình làm việc ,van làm việc trong điều kiện khắc nghiệt

chịu nhiêt độ cao Trong môi trường bị ăn mòn do hơi axit trong khí cháy, van đóng mở liên tục chịu va đập với đế dẫn đến biến dạng vì nhiệt; cong vênh , nứt nẻ

Vật liệu làm van xả thép hợp kim crôm, silich,mn chế tạo riêng or hàn lại với nhau , bề mặt van ,mạ crôm , coban

Vật liệu làm van nạp : thép hợp kim

Van gồm 1-đuôivan,2-thân van,3-bề mặt làm việc,4-mặt đáy của van

b) Loxo cấu tạo dùng loại loxo trụ, 2 đầu mài phẳng

c) Trục cam gồm các cổ trục và các cam thường có 3 loại cam(cam tiếp

tuyến ,cam lồi ,cam)

Vật liệu thép hợp kim , thépC30 ,C40.C45,15,Mn

d) Đòn gánh với 2 cánh tay đòn không bằng nhau có thể quay quanh 1 góc

nhất định khi làm việc

e) Pha phân phối khí là đồ thị biểu diễn thời gian đóng mở các trục khuỷu Câu 9 Nhiệm vụ, phân loại, cấu tạo chung và nguyên lý hoạt động của hệ thống bôi trơn động cơ?

Nhiệm vụ : khi làm việc các chi tiết máy chuyển động tương đối> xuất hiện ma sát

làm các chi tiết bị mài mòn

Hệ thống bôi trơn động cơ dùng để đưa dầu bôi trơn đến bề mặt các chi tiết chuyển động tương đối với nhau nằm mục đích giảm ma sát, hạn chế hao mòn, làm mát và làm sạch các bề mặt naỳ

Phân loại:3 loại bôi trơn kiểu vung tóe,bôi trơn kiểu cưỡng bức , bôi trơn kiểu hỗn

hợp

Cấu tạo chung 1,2-bơm dầu,3-ống hút dầu,4-bình lọc thô,5-bình lọc tinh,6,7,8 –

các van an toàn,9- đồng hồ đo áp suất,10-két dầu,11cacte

Trang 8

Hoạt động khi động cơ làm việc bơm dầu được dẫn khuỷu qua bộ chuyền bánh

răng, dầu được hút dươí đáy cacte cấp dầu áp suất cao theo ống dẫn.bơm số 2 bơm dầu nên két làm mát dầu sau khi dầu được làm mát dk chuyển về đáy cacte Bơm dầu 1 hút dầu dưới đáy cacte bơm nên bình lọc số 4 sau khi dầu dk lọc thô( các hạt tạp chất có kích thước lớn) đi ra khỏi bình lọc sẽ phân làm 2 hướng đưa trở về đáy cacte theo đg dẫn chính chảy vào khe hở các bề mặt cần bôi trơn rồi chảy xuống cacte

Van số 6 lắp song song bình lọc thô

Van 7 duy trì áp suất bôi trơn trong hệ thống

Van 8 tạo ra dầu trong hệ thống làm mát luôn nhỏ hpn áp suất giới hạn

Câu 10 Trình bày cấu tạo các chi tiết và bộ phận chính của hệ thống bôi trơn động cơ?

a) Bơm dầu cấu tạo bơm bánh răng ăn khớp trong

Ăn khớp ngoài

Bơm cánh gạt gồm cặp bánh răng luôn ăn khớp với nhau được dẫn động trục khuỷu động cơ qua hệ truyền bánh răng Khi động cơ làm việc bánh răng quay nhờ chuyển động trục khuỷu với chiều quay như hình vẽ tạo ra áp suất nhất định

b) Bình lọc :cấu tạo gồm 2 bộ phận chính ruột lọc và vỏ

Ruột lọc dk làm bằng giấy cao tầng lá thép hình bánh xe, giấy ép Vỏ dk làm bằng kim loại

c) bình lọc tinh trong vỏ của bình lọc 1 nắp roto 2 quay tư do quanh trục rỗng

3 nhờ những ổ bi 4 , dầu có áp suất do bơm cung cấp qua dg dẫn vào khoang bên trong của roto rồi cháy với vận tốc cao qua các ziclơ ở phần dưới roto nhờ phản lực của các tia dầu , roto quay với tốc độ

cao(5000-8000)vòng/phút Các chất cặn bẩn trong dầu dưới tác dụng của lực ly tâm bị văng bắn vào thành roto, dầu sạch qua bình lọc ly tâm sẽ trở về đáy cacte của động cơ

như vậy, do cặn bắn nên thành của roto nên ít khả năng ảnh hưởng đến khả năng lọc của bình lọc và dầu dk lọc 1 cách tinh khiết

d) van an toàn cấu tạo loxo và bi

dưới tác dụng của lực loxo viên bi tì sát vào lỗ van không cho dầu đi qua, khi áp suất của dầu lớn hơn lực loxo thì viên bi dk mở ra và dầu dk đi qua

câu 11Nhiện vụ, cấu tạo chung và nguyên lý làm việc của hệ thống làm mát động cơ bằng nước

nhiêm vụ khi đông cơ làm việc, nhiệt độ chi tiết tăng dần nên làm giảm tính cơ học

vật liệu, tăng sự biến dạng: cong vênh nứt nẻ làm cho động cơ không làm việc dk

Trang 9

do vậy cần giảm cưỡng bức nhiệt độ các chi tiết xuống nhiệt độ cho phép giúp động cơ làm việc bình thường

cấu tạo chung 1- két nước,2-quạt gió,3-bơm nước,4-áo nước,5-van nhiệt,6và7-ông

dẫn nước

nguyên lý hoat động nước lạnh ở khoang dưới của két nước nhờ bơm 3 hút n’c từ

dưới nên áo n’c 4, tiếp xúc các xilanh tỏa ra qua áo n’c làm nhiệt độ của n’c tăng nên chảy qua van nhiệt 5 sảy ra 2 tr hợp

th1: nhiệt độ áo n’c<nhiệt độ cho phép thì van nhiệt mở cửa bên và đóng ống dẫn cửa trên để cho n’c theo đg 7 về khoang 3 nhờ vậy động cơ làm nóng nhanh hơn và

dễ khởi động hơn

th2: nhiệt độ áo n’c>nhiệt độ cho phép thì van nhiệt mở cửa trên để cho n’c từ áo 4 qua ống dẫn 6 chảy xg khoang dưới Khi chảy xg thì nhờ các cánh tản nhiệt và quạt gió làm cho của n’c hạ xg rồi dk bơm 3 bơm về áo n’c thành quá trình tuần hoàn làm mát động cơ

Câu 12 Cấu tạo,hoạt động của van nhiệt và van không khí,van áp suất?

Van nhiệt

Cấu tạo : 1- hộp xếp, 2- cửa bên, 3- van bên,4- van trên ,5-cửa trên

Hoạt động :

Khi nhiệt độ của nước < 70 độ , hộp xếp co lại làm cho van 4 đóng cửa trên 5 cửa bên 2 dk mở ra Nước không đi vào khoang trên của két nước và qua cửa bên theo

dg dẫn đến khoang hút của bơm nước Như vậy nước lưu thông trong vòng tuần hoàn hẹp không qua két nước, động cơ được hâm nóng nhanh hơn

Khi nhiệt độ của nước > 70độ chất lỏng chứa trong hộp xếp bay hơi, dưới tác dụng của áp suất hơi hộp xếp dãn ra van 4 mở dần cửa trên 5; còn van 3 đóng dần cửa bên 2 lại Lúc này nước 1 phần đi qua cửa trên vào két nước, phần khác qua cửa bên vào phía sau bơm n’c Theo mức độ giãn của hộp xếp lượng n’c đi vào két nước tăng nên và lượng n’c qua cửa bên vào phía sau bơm n’c giảm đi khi nhiệt độ của n’c làm mát cao hơn 80-85 độ van trên mở hoàn toàn và cửa bên đóng lại, n’c nóng chỉ đi qua cửa trên vào két n’c

Van không khí van áp suất

Hệ thống làm mát bằng n’c cưỡng bức có 2 loại( loại kín và hở) ở hệ thống hở khoang trong của két n’c thông vs bên ngoài bằng ống thông hơi, còn ở hệ thông làm mát loại kín – thông với bên ngoài = van không khí và van hơi Đó là kết hợp của van xả hơi và van nạp không khí đặt ở nắp két n’c

Nếu a/s năm trong giới hạn 93- 118 kn/ cả 2 van đều đóng Nếu áp suất giảm thấp hơn 0,95 kn/ van không khí mở , nạp không khí vào hệ thống Van hơi mở khi a/s

Trang 10

trong hệ thống cao hơn 118kn/ để xả hơi n’c ra không khí bên ngoài nhờ vậy sẽ nâng cao áp suất trong hệ thống, nâng cao nhiệt độ sôi của n’c từ 105-108 độ C giảm đk hơi thừa và chi phí của n’c làm mát

Câu 13 Nhiệm vụ, sơ đồ nguyên lý làm việc của hệ thống cung cấp nhiên liệu động cơ xăng?

Nhiệm vụ: tạo ra hỗn hợp cháy vs số lượng và thành phần phù hợp vớ từng chế độ

làm việc của động cơ

ở động cơ xăng hh cháy gồm hơi xăng và không khí dk trộn vs nhau theo tỉ lệ nhất định,thành phần của hh cháy dk đánh giá bằng hệ số thừa không khí , hệ số này bằng tỉ số giữa lượng không khí thực tế có trong hh cháy và lượng không khí cần thiết

cấu tạo và nguyên lý làm việc:1-thùng chứa nhiên liệu,2-bầu lọc ,3-bơm xăng,4-bộ

chế hòa khí,5-bình lọc không khí,6-ống nạp ,7-ống xả

hoạt động:th1: bình xăng đặt cao so vs bộ chế hòa khí thì không cần bơm xăng 3 th2:bình xăng đặt thấp so vs bộ chế hòa khí thì xăng từ bình 1 dk lọc sạch qua bình

2 sau đó dk bơm 3 bơm nên buồng phao 4 khi động cơ làm việc nhờ sự dịch chuyển pittong trong xilanh van nạp mở ra làm thể tic trong xilanh trên pittong tăng dần và áp suất giảm Tại nơi có tiết diện nhỏ nhất( họng ông khuếch tán) tại đây tốc độ khí lớn nhất do đó giảm áp tại họng ống khuếch tăng dần , nên xăng từ buồng phao 4 phun ra vòi phun, khi xăng phun ra gặp luồng không khí từ bầu lọc gió sẽ đánh tơi xăng thành hạt nhỏ hòa trộn trong làm xăng bốc hơi tạo ra hh cháy theo ống dẫn vào buồng đốt

câu 14 Cấu tạo, hoạt động của bộ chế hoà khí đơn giản?

Cấu tạo 1-buồng phao.2-phao xăng,3-kim 3 cạnh,4-lỗ thông,5-ziclơ chính,6-ống

khuếch tán,7-bướm ga

Hoạt động: xăng từ bình chứa theo dg dẫn dk đưa đến buồng phao 1 qua kim 3

cạnh 3 kim này chỉ cho phép xăng chảy vào buồng phao khi mức xăng thấp, khi

đó mức xăng trong buồng phao thấp nên phao xăng 2 chìm xg làm kim 3 cạnh 3

mở xăng dk bổ xung vào.khi xăng trong bình 1 đầy, dầu làm phao xăng nổi theo đến 1 lúc nào đó thì phao xăng tì vào van 3 cạnh làm van xăng đóng, xăng ngừng vào bình 1

Khi quá trình nạp xảy ra, pittong đi từ trên xg làm độ giảm trong xilanh tăng > hútxăng, xăng dk phun ra ở vòi phun 7 và gặp luồng c/đ vs vận tốc lớn,xăng dk đánh tơi thành các hạt nhỏ hòa trộn và hóa hơi trong tạo hh cháy đi vào buồng đốt

Câu 15:Các yêu cầu cơ bản đối với bộ chế hoà khí? Phân tích đặc tính của bộ chế hòa khí đơn giản từ đó rút ra kết luận.

Ngày đăng: 03/01/2016, 19:20

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w