Biểu đồ1: Sự đánh giá khác nhau giữa nhóm công nhân phân theo trình độ học vấn về yếu tố điều kiện làm việc 0 1 2 3 4 Co so vat chat tai noi lam viec tot Moi truong lam viec an toan Co
Trang 1TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO ĐỘI NGŨ
CÔNG NHÂN VIÊN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
DỆT MAY HOÀNG THỊ LOAN
Sinh viên thực hiện
Võ Thị Kim Oanh
Lớp K40 QTKD Tổng hợp
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
Sinh viên thực hiện
Giáo viên hướng dẫn
TS Nguyễn Thị Minh Hòa
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Trang 2Lý do chọn đề tài
Nhân lực là đầu vào quan trọng nhất, quyết định quá trình kết
hợp các nguồn lực khác một cách có hiệu quả.
Tạo động lực làm việc là một vấn đề trọng tâm trong công tác
quản trị nhân lực, quyết định sự thành công chung của doanh
nghiệp
Công ty CP dệt may Hoàng Thị Loan đã quan tâm đến yếu tố
con người, có những chính sách kích thích người lao động
Vấn đề đặt ra:
Những chính sách đó đã tạo ra động lực cho người lao động?
Nhân tố nào quyết định đến động lực làm việc của họ?
Công ty đã tác động đúng hướng?
Trang 3Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá thực trạng động lực làm việc của đội
ngũ công nhân viên, so sánh động lực làm
việc của công nhân và nhân viên
Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến động lực
làm việc của đội ngũ công nhân viên
Đề xuất một số giải pháp nhằm tạo động lực
làm việc cho đội ngũ công nhân viên
Trang 4Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Động lực làm việc của công nhân viên tại nhà máy sợi thuộc công ty CP dệt may Hoàng Thị Loan
Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến động lực làm việc của cán bộ công nhân viên tại nhà máy sợi thuộc công ty CP dệt may Hoàng Thị Loan
Trang 5Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập dữ liệu, điều tra, phỏng vấn
Khảo sát theo phương pháp chọn mẫu đại diện.
Tổng số mẫu phát ra và thu vào hợp lệ là 60/95 mẫu đối
với công nhân và 52/55 mẫu đối với nhân viên
Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu
o Frequencies
o Kiểm định One – Sample T-test
H 0 : μ = Giá trị kiểm định
H 1 : μ ≠ Giá trị kiểm định
Nếu: ns(non – significant): Không có ý nghĩa thống kê (Sig.>0.1)
0,1>Sig.>0,05: chấp nhận giả thuyết H 0
Sig.<0,05: bác bỏ giả thuyết H 1
o Kiểm định Independent Samples t-test
o Kiểm định Oneway ANOVA
o Kiểm định Kruskal wallis thay cho kiểm định ANOVA
trong trường hợp phương sai không đồng nhất
Trang 6TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CP DỆT MAY HOÀNG THỊ LOAN
Công ty CP dệt may Hoàng Thị Loan tiền thân là từ công ty
dệt kim Hoàng Thị Loan và nhà máy sợi Vinh thuộc Công ty
dệt may Hà Nội được cổ phần hóa từ cuối năm 2005.
Lĩnh vực hoạt động
Sản xuất, mua bán sản phẩm sợi, dệt, may công nghiệp.
Mua bán máy móc thiết bị, phụ tùng, nguyên nhiên liệu ngành
dệt, may
Kinh doanh dịch vụ khách sạn, nhà hàng, dịch vụ du lịch.
Hàng hoá/ dịch vụ chính
Sản xuất kinh doanh các loại sợi nồi cọc, OE, XE…
Sản phẩm dệt may: T.shirt, Polo.shirt, Tanktop, áo váy, đồ lót, đồ
thể thao, đồ trẻ em.
Trang 7Bảng 1: Tình hình lao động của Công ty
(Người)
(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính)
Lao động nữ chiếm ưu thế trong tổng số lao động tại công ty
Công nhân nhà máy may và nhà máy sợi phần lớn có độ tuổi từ 25 – 39,
khối nhân viên văn phòng công ty chủ yếu có độ tuổi 25 – 34 và 40 - 49
Đơn vị Tổng LĐ
LĐ nữ <3 tuổi 3-6 tuổi >6 tuổi 18-24 25-34 35-39 40-49 >50
Trang 8Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 95 2.309 2.215 2440,0
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CP DỆT MAY HOÀNG THỊ LOAN
(Triệu đồng)
(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính)
Trang 10Mô hình các yếu tố tạo động lực làm việc
ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC
Cảm nhận về sự hoàn thành
Cảm nhận về trách nhiệm đối với tổ
chức
Trang 11Đánh giá của công nhân viên về điều kiện làm việc
Bảng 4: Kiểm định kết quả trung bình đánh giá của công nhân viên về điều kiện làm việc
(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu điều tra) A2 – Môi trường làm việc an toàn
A5 – Giờ giấc làm việc rõ ràng A6 – Không khí làm việc thoải mái
Công nhân chưa hài lòng về điều kiện làm việc tại công ty, đặc biệt là môi trường làm việc và không khí làm việc, còn có những yếu tố gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe như bụi bẩn, tiếng ồn, nhiệt độ cao
Nhân viên khá hài lòng với điều kiện làm việc tại công ty
Trang 12Biểu đồ1: Sự đánh giá khác nhau giữa nhóm công nhân phân theo
trình độ học vấn về yếu tố điều kiện làm việc
0 1 2 3 4
Co so vat chat tai noi lam
viec tot
Moi truong lam viec an toan
Co du phuong tien, thiet bi
de thuc hien cong viec
Khong gian lam viec hop ly Gio giac lam viec ro rang
khong khi lam viec thoai mai
lao dong pho thong trung cap, cao dang
Có sự khác biệt trong đánh giá của công nhân khi phân theo trình độ học vấn
Công nhân lao động phổ thông chủ yếu là công nhân sợi, thường xuyên phải tiếp xúc với bụi và tiếng ồn từ các máy sợi
Công nhân trình độ trung cấp, cao đẳng được làm trong môi trường ít độc hại hơn
Đánh giá của công nhân viên về điều kiện làm việc
Trang 13Đánh giá của công nhân viên về mối quan hệ
với đồng nghiệp và cấp trên
Bảng 5: Đánh giá của công nhân viên về mối quan hệ với đồng nghiệp và cấp trên
B3 – Tổ chức đối xử công bằng
B5 – Dễ dàng đề đạt nguyện vọng lên lãnh đạo
B8 – Quan hệ tập thể thân thiện và hòa đồng
Công nhân hài lòng hơn về mối quan hệ với đồng nghiệp và chưa hài lòng về mối quan
hệ với cấp trên
Là công ty có đội ngũ công nhân lớn Khó khăn trong việc quan tâm đến từng cá nhân
Nhân viên khá hài lòng về mối quan hệ với đồng nghiệp và cấp trên
Trang 14Bảng 6: Kết quả kiểm định ANOVA về mối quan hệ với đồng nghiệp và
cấp trên giữa các nhóm công nhân viên khác nhau
(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu điều tra)
Ghi chú: (1): Sử dụng phương pháp Independent Samples t-test
(2): Sử dụng phương pháp One - Way ANOVA
(3): Sử dụng phương pháp Kruskal wallis ns: Không có sự khác biệt về cách thức đánh giá giữa các nhóm trong tổng thể.
**: Sig.<= 0,01; *: Sig.<= 0,05 : Có sự khác biệt
Sự khác biệt trong đánh giá thể hiện nhiều nhất ở nhóm công nhân phân theo trình độ, thu nhập và số năm làm việc
Hầu hết không có sự khác nhau trong đánh giá giữa các nhóm nhân viên khác nhau khi phân theo các tiêu thức
Đánh giá của công nhân viên về mối quan hệ
với đồng nghiệp và cấp trên
Trang 15Đánh giá của công nhân viên về lương thưởng và phúc lợi
Bảng 7: Kiểm định giá trị trung bình kết quả đánh giá của công nhân viên về
lương thưởng và phúc lợi
(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu điều tra)
C2 – Mức lương cạnh tranh so với mức lương cùng vị trí tại các công ty khác
C3 – Tiền lương trả đúng thời hạn
C6 – Tiền lương và phúc lợi tương xứng với công sức đóng góp
Công ty luôn trả lương đúng thời hạn cho công nhân viên
Công nhân không hài lòng với mức lương họ nhận được, mức lương chưa đáp ứng được mức sống trung bình của công nhân
Nhân viên đánh giá “trung bình” về mức lương họ nhận được
Trang 16Biểu đồ 2: Sự đánh giá khác nhau giữa nhóm công nhân phân theo số năm làm việc về
yếu tố lương thưởng và phúc lợi
0 1 2 3 4 5
Muc luong cong bang so voi dong nghiep
Muc luong canh tranh so voi muc luong cung vi tri tai cac cong ty khac
Tien luong tra dung thoi
Cong ty quan tam den phuc
loi
duoi 3 nam
tu 3 den 5 nam
tu 5 den 15 nam tren 15 nam
Số năm làm việc có ảnh hưởng đến cách thức đánh giá của công nhân
Công nhân có số năm làm việc trên 15 năm đánh giá cao hơn so với nhóm
công nhân khác
Đánh giá của công nhân viên về lương thưởng và phúc lợi
Trang 17Đánh giá của công nhân viên về sự hứng thú trong công việc
Bảng 8: Kiểm định giá trị trung bình kết quả đánh giá của công nhân viên về
sự hứng thú trong công việc
E5 3,3333 3 0,040 (Nguồn: Kết quả xử lý số liệu điều tra)3,8654 4 ns
E1 – Công việc thú vị
E2 – Công việc nhiều thử thách
E5 – Hiểu được tầm quan trọng trong công việc
Công nhân cho rằng công việc nhàm chán, không thú vị trong khi đó nhân viên lại đánh giá cao về yếu tố này
Công nhân làm một phần hành trong tổng thể công việc, có sự lặp đi lặp lại
Nhân viên thường có trình độ cao hơn, khả năng làm việc độc lập và có thể
tự tìm cách làm tăng sự thú vị trong công việc Công việc họ đảm nhận đúng với khả năng, chuyên môn
Trang 18Biểu đồ 3: Sự đánh giá khác nhau về sự hứng thú trong công việc giữa các nhóm công
nhân phân theo thu nhập
0 1 2 3 4 5
Hieu duoc tam quan trong cua cong viec
Cong viec nhieu thu thach Cong viec thu vi
duoi 1,5 trieu
tu 1,5 - duoi 3 trieu
Công nhân có thu nhập cao hơn đánh giá cao hơn về sự hứng thú trong công việc
Đánh giá của công nhân viên về sự hứng thú trong công việc
Trang 19(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu điều tra
G1 – Được ghi nhận những đóng góp cho công ty
G2 – Được khen thưởng trước tập thể khi đạt thành tích
Công nhân viên khá hài lòng về chính sách ghi nhận những đóng góp cá nhân của công ty
Công ty thực hiện chấm công và xét thi đua cuối tháng, những người làm tốt sẽ nhận được tiền thưởng vào cuối tháng
Tuy nhiên, những chính sách đó sẽ không phát huy hết tác dụng nếu
Trang 20Bảng 10: Kết quả kiểm định ANOVA đối với các tiêu thức về ghi nhận những đóng góp
cá nhân giữa các nhóm công nhân viên khác nhau
Tiêu
thức
Độ tuổi (2) Trình
Nguồn: Kết quả xử lý số liệu điều tra
Ghi chú: (1): Sử dụng phương pháp Independent Samples t-test
(2): Sử dụng phương pháp One - Way ANOVA
(3): Sử dụng phương pháp Kruskal wallis ns: Không có sự khác biệt về cách thức đánh giá giữa các nhóm trong tổng thể.
**: Sig.<= 0,01; *: Sig.<= 0,05 : Có sự khác biệt
Hầu hết không có sự khác biệt trong đánh giá giữa các nhóm công nhân và
nhân viên
Đánh giá của công nhân viên về yếu tố ghi nhận
những đóng góp cá nhân
Trang 21Đánh giá của công nhân viên về sự trung thành của cá nhân đối với tổ chức
Bảng 11: Kiểm định giá trị trung bình kết quả đánh giá của công nhân viên về
sự trung thành của cá nhân đối với tổ chức
K2 2,3667 2 0,016 (Nguồn: Kết quả xử lý số liệu điều tra)3,2885 3 0,079
K1 – Sẵn sàng cùng công ty vượt qua giai đoạn khó khăn
K2 – Sẵn sàng ở lại công ty mặc dù có công ty khác đề nghị với mức lương hấp dẫn hơn
Lòng trung thành của công nhân đối với công ty còn thấp, họ sẵn sàng rời công ty nếu có nơi khác đề nghị với mức lương hấp dẫn hơn
Mức lương mà công ty trả còn thấp không đủ trang trải cuộc sống
Sự trung thành của nhân viên đối với tổ chức tuy cao hơn công nhân nhưng họ vẫn chưa thực sự trung thành với tổ chức, còn có thể bị “lung
Trang 22Bảng 12: Kết quả kiểm định ANOVA đối với yếu tố cảm nhận về sự trung thành của cá
nhân đối với tổ chức giữa các nhóm công nhân viên khác nhau
Tiêu
thức
Độ tuổi (2) Trình
(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu điều tra)
Sự khác biệt trong đánh giá thể hiện ở nhóm công nhân phân theo thu
nhập và số năm làm việc
Đối với nhân viên, sự khác biệt thể hiện trong đánh giá về ý kiến K2 khi
phân theo thu nhập, số năm làm việc, đặc biệt là độ tuổi
Ghi chú: (1): Sử dụng phương pháp Independent Samples t-test
(2): Sử dụng phương pháp One - Way ANOVA
(3): Sử dụng phương pháp Kruskal wallis ns: Không có sự khác biệt về cách thức đánh giá giữa các nhóm trong tổng thể.
**: Sig.<= 0,01; *: Sig.<= 0,05 : Có sự khác biệt
Đánh giá của công nhân viên về sự trung thành của cá nhân đối với tổ chức
Trang 23Đánh giá chung của công nhân viên về động lực làm việc
Nhân viên hài lòng về các chính sách tạo động lực làm việc của công
ty hơn so với công nhân
Biểu đồ 4: So sánh động lực làm việc giữa công nhân và nhân viên
So sánh động lựu làm việc giữa công nhân và nhân viên
0 5 10 15 20 25 30 35 40 45
hoan toan khong dong y
khong dong y binh thuong dong y hoan toan
dong y
Mức độ đồng ý
công nhân nhân viên
Trang 240 1 2 3 4 5duoi 3 nam
tu 3 den 5 nam
tu 5 den 15 nam
tren 15 nam
Nhan vien Cong nhan
Biều đồ 5: Sự khác nhau trong đánh giá về động lực làm việc giữa
công nhân và nhân viên theo số năm làm việc
Theo số năm làm việc, nhân viên đánh giá cao hơn so với công nhân
Công nhân viên làm việc trên 15 năm đánh giá giống nhau với mức điểm khá cao
Nhân viên làm việc từ 3 – 5 năm rất hài lòng về chính sách tạo động lực làm việc
của công ty
Đánh giá chung của công nhân viên về động lực làm việc
Trang 25MỘT SỐ GIẢI PHÁP
Giải pháp về điều kiện làm việc
Tăng cường bảo dưỡng máy móc
Thay thế những máy móc đã cũ kĩ, không còn phù hợp
Giải pháp về mối quan hệ với đồng nghiệp và cấp trên
Quan tâm đến từng cá nhân, nói chuyện, tiếp cận và giúp đỡ công nhân viên giải quyết những bức xúc, khó khăn
Tổ chức dã ngoại, hoạt động thể thao, những buổi tiệc sinh nhật
Xây dựng hệ thống quản lý mở, bố trí phòng làm việc không có vách ngăn
Trang 26 Nhóm giải pháp về lương thưởng và phúc lợi
Đưa ra mức lương phù hợp
Đưa ra các chính sách chia cổ phiếu và hưu trí hấp dẫn
Giải pháp về tạo sự hứng thú trong công việc
Thay đổi công việc, chia công nhân thành các nhóm sản xuất và
nhóm sẽ tự chịu trách nhiệm về toàn bộ công việc đó
Giao công việc phù hợp với khả năng, thế mạnh của từng người
Khuyến khích đưa ra sáng kiến để nâng cao hiệu quả công việc
MỘT SỐ GIẢI PHÁP
Trang 27MỘT SỐ GIẢI PHÁP
Nhóm giải pháp về ghi nhận những đóng góp cá nhân
Cảm ơn bằng lời và ghi nhận bằng văn bản
Tổ chức những buổi liên hoan
Nhóm giải pháp về lòng trung thành
Tổ chức chương trình “Ý tưởng hay trong tháng”
Tăng cường các hoạt động xã hội, tạo điều kiện để công nhân viên tham gia nhằm xây dựng hình ảnh tốt đẹp về công ty
Thỏa mãn nhu cầu cơ bản của công nhân viên
Quan tâm đến đời sống công nhân viên, thông cảm và giúp đỡ khi họ gặp khó khăn
Trang 28KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Một lực lượng lao động được động viên cao độ sẽ mang
ý nghĩa sống còn đối với mỗi công ty trong việc phấn đấu
đạt được những thành quả đáng kể trước sự cạnh tranh
ngày càng gia tăng trong thế giới kinh doanh ngày nay
Đội ngũ công nhân chưa thực sự hài lòng về chính sách động
viên của công ty Do vậy mà họ vẫn chưa nỗ lực hết mình trong
công việc.
Nhân viên hài lòng hơn so với công nhân, tuy nhiên họ vẫn
chưa hài lòng về chính sách lương thưởng và sự trung thành
đối với tổ chức còn thấp
Trang 29Kiến nghị
Kiến nghị đối với công ty
Kiến nghị hướng phát triển đề tài
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Trang 3030
Trang 31Đánh giá của công nhân viên về độ an toàn trong công việc
Bảng 13: Kiểm định giá trị trung bình kết quả đánh giá của công nhân viên về
độ an toàn trong công việc
D1 – Có công việc ổn định, không lo sợ mất việc
D2 – Sẽ gắn bó lâu dài với công ty
Nguồn: Kết quả xử lý số liệu điều tra
Trang 32Bảng 14: Kết quả kiểm định ANOVA về độ an toàn trong công việc
giữa các nhóm công nhân viên khác nhau
(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu điều tra)
Ghi chú: (1): Sử dụng phương pháp Independent Samples t-test
(2): Sử dụng phương pháp One - Way ANOVA
(3): Sử dụng phương pháp Kruskal wallis ns: Không có sự khác biệt về cách thức đánh giá giữa các nhóm trong tổng thể.
**: Sig.<= 0,01; *: Sig.<= 0,05 : Có sự khác biệt
Tiêu
thức
Độ tuổi (2) Trình
Trang 33Đánh giá của công nhân viên về thăng tiến
F1 – Công ty quan tâm đến công tác đào tạo, nâng cao trình độ
F3 – Cơ hội thăng tiến cao hơn những công ty khác
F5 – Có cơ hội công bằng so với đồng nghiệp trong việc thăng tiến
Trang 34Bảng 16: Kết quả kiểm định ANOVA về chính sách thăng tiến
và phát triển nghề nghiệp giữa các nhóm công nhân viên khác nhau
(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu điều tra)
Ghi chú: (1): Sử dụng phương pháp Independent Samples t-test
(2): Sử dụng phương pháp One - Way ANOVA
(3): Sử dụng phương pháp Kruskal wallis ns: Không có sự khác biệt về cách thức đánh giá giữa các nhóm trong tổng thể.
**: Sig.<= 0,01; *: Sig.<= 0,05 : Có sự khác biệt
Tiêu
thức
Độ tuổi (2) Trình