BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG KHOA KHAI THÁC – HÀNG HẢI ---o0o---LÊ VĂN PHƯƠNG ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG TÀU THUYỀN, MÁY ĐỘNG LỰC, THIẾT BỊ TÀU, TRANG BỊ CỨU THỦNG CHO NGHỀ C
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG KHOA KHAI THÁC – HÀNG HẢI
-o0o -LÊ VĂN PHƯƠNG
ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG TÀU THUYỀN, MÁY ĐỘNG LỰC, THIẾT
BỊ TÀU, TRANG BỊ CỨU THỦNG CHO NGHỀ CÂU CÁ NGỪ ĐẠI
DƯƠNG NHÓM CÔNG SUẤT 45 CV – 90 CV CỦA
PHƯỜNG XƯƠNG HUÂN – TP NHA TRANG – KHÁNH HÒA
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌCCHUYÊN NGÀNH AN TOÀN HÀNG H ẢI
Nha Trang, tháng 11 năm 2007
Trang 2TRANG GHI ƠN
Trước tiên cho tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến thầy: TS Nguyễn Đức Sỹ đãhướng dẫn, chỉ bảo tận tình giúp tôi hoàn thành đồ án tốt nghiệp Đại học
Đồng thời, tôi cũng xin chân thành gửi lời cảm ơn đến các thầy trong Bộmôn Hàng hải, các thầy cô trong Khoa Khai thác hàng hải trường Đai học NhaTrang Các bác, các cô chú làm việc tại Sở Thủy Sản Khánh Hòa, Chi cục Bảo vệnguồn lợi tỉnh Khánh Hòa, Bảo Việt Khánh Hòa, UBND phường Xương Huân, Đồnbiên phòng 372 trực thuộc Ban chỉ huy quân sự tỉnh Khánh H òa Chủ tàu, thuyềntrưởng, thủy thủ và bà con ngư dân phường Xương Huân đã giúp tôi hoàn thành đồ
án tốt nghiệp Đại học đạt kết quả và đảm bảo đúng thời gian quy định
Cuối cùng, tôi cũng vô cùng cảm ơn đến cha mẹ, anh chị em, người thân, bạn
bè đã động viên, khuyến khích và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trìnhhọc tập và thực hiện đồ án tốt nghiệp
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Nha Trang, tháng 11 năm 2007
Lê Văn Phương
Trang 3DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1 BVNL : Bảo vệ nguồn lợi
2 BVNLTS : Bảo vệ nguồn lợi thủy sản
3 BL: Bánh lái
4 CV : Đơn vị công suất là mã lực
5 HQ: Hải quân
6 KH: Khánh Hòa
7 L * B * D : Chiều dài * Chiều rộng * Chiều cao
8 NLTS : Nguồn lợi thủy sản
15 USD: Mệnh giá tiền Mỹ
16 VNĐ: Mệnh giá tiền Việt Nam
17 UBND: Ủy ban nhân dân
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ HÌNH
Bảng 1.1: Thống kê số lượng tàu cá theo công suất (2002 – 2006) 9
Bảng 1.2: Thống kê số lượng tàu cá theo công suất (9/2007) 10
Bảng 1.3: Thống kê tổng tàu thuyền và tổng công suất (09/2006) 11
Bảng 1.4: Thống kê tổng số lượng tàu thuyền và tổng công suất (09/2007) 12
Bảng 1.5: Thống kê số lượng tàu theo nghề với từng loại công suất ( 6/2006) 13
Bảng 1.6: Thống kê số lượng tàu thuyền theo nghề khai thác ( 9/2007) 13
Bảng 2.1: Chất lượng vỏ tàu điều tra 26
Bảng 2.2: Mức tiêu hao nhiên liệu của máy chính 30
Bảng 2.3: Chất lượng sử dụng máy chính 32
Bảng 2.4: Diện tích bánh lái kiểu trừ bù 35
Bảng 3.1: Thống kê về tàu thuyền nghề điều tra (9/2007) 39
Bảng 3.2: Kết quả thống kê tàu thuyền nghề điều tra 40
Bảng 3.3: Cấu trúc thân tàu nghề câu cá ngừ đại dương điều tra 42
Bảng 3.4: Thống kê máy động lực trang bị cho tàu thuyền nghề điều tra 47
Bảng 3.5: Kết quả điều tra máy động lực 48
Bảng 3.6: Thống kê về thiết bị neo 51
Bảng 3.7: Kết quả điều tra thiết bị neo 52
Bảng 3.8: Thống kê thiết bị lái 54
Bảng 3.9: Kết quả điều tra thiết bị lái 55
Bảng 3.10: Thống kê về trang bị cứu thủng 60
Bảng 3.11: Thống kê về phương tiện hút khô 62
Bảng 3.12: Thống kê các dụng cụ chống thủng 62
Bảng 3.13: Định mức dụng cụ chống thủng theo 28 TCN 90 – 91 67
Bảng 3.14: Thống kê các tai nạn sự cố hàng hải đã xảy ra đối với các tàu thuyền nghề điều tra giai đoạn 2005 – 09/2007 76
Bảng 3.15: Các tai nạn xảy ra đối với máy chính giai đoan 01/2007 – 09/2007 78
Trang 5Bảng 3.16: Thống kê tai nạn, sự cố đối với thiết bị neo của các t àu thuyền nghề
điều tra giai đoạn 09/2006 – 09/2007 79
Bảng 3.17: Thống kê sự cố tai nạn thiết bị lái của các t àu thuyền nghề điều tra giai đoạn 09/2006 – 09/2007 80
Bảng 3.18: Thống kê sự cố tai nạn thiết bị đẩy của các t àu thuyền nghề điều tra giai đoạn 09/2006 – 09/2007 81
Bảng 3.19: Thống kê sự cố hỏng máy bơm truyền động từ máy chính của các t àu thuyền nghề điều tra giai đoạn 09/2006 – 09/2007 82
B DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.1:Thống kê số lượng tàu cá theo công suất (2002 – 2006) 10
Hình 1.2: Thống kê so sánh số lượng tàu cá theo công suất ( 9/ 2007 ) 10
Hình 1.3: Thống kê số lượng tàu thuyền và tổng công suất ( 9/2006) 12
Hình 1.4: Thống kê số lượng tàu thuyền và tổng công suất (09/2007) 12
Hình 1.5: Thống kê so sánh số lượng tàu thuyền theo nghề khai thác ( 9/2007) 14
Hình 2.1: Chất lượng vỏ tàu điều tra 28
Hình 2.2: Tổng dung tích các tàu thuyền điều tra 29
Hình 2.3: Mức tiêu hao nhiên liệu của máy động lực chính 32
Hình 2.4: Chất lượng sử dụng máy chính 34
Hình 2.5: Diện tích bánh lái trừ bù trang bị cho tàu thuyền nghề câu 37
Hình 2.6: Trọng lượng neo hải quân trang bị trên tàu điều tra 38
Hình 3.1: Mẫu tàu câu cá ngừ đại dương được thiết kế theo mẫu dân gian 41
Hình 3.2: Cabin của tàu câu cá ngừ đại dương KH 6452 TS 44
Hình 3.3: Buồng lái của tàu câu cá ngừ đai dương KH 6452 TS 44
Hình 3.4: Buồng ngủ và hầm máy tàu KH 6452 TS 45
Hình 3.5: Hầm chứa vàng câu trên tàu câu cá ngừ đại dương KH 6452 TS 45
Hình 3.6: Hầm chứa đá của tàu câu cá ngù đai dương KH 6452 TS 46
Hình 3.7: Hầm chứa neo và lĩn neo được trang bị ở tàu KH 6452 TS 46
Hình 3.8: Thống kê các loại máy chính của các tàu điều tra 48
Trang 6Hình 3.9: Máy chính trên tàu nghề câu cá ngừ đại dương KH 6452 TS 50
Hình 3.10: Neo hải quân trang bị trên tàu KH 6452 TS 53
Hình 3.11: Thiết bị lái trên tàu câu cá ngừ đại dương điều tra 56
Hình 3.12: Các loại bánh lái được trang bị cho tàu thuyền nghề câu 57
Hình 3.13: Thiết bị đẩy trang bị cho tàu thuyền nghề câu cá ngừ đại dương 59
Hình 3.14: Thiết bị điện trên các tàu câu cá ngừ đại dương điều tra 60
Hình 3.15: Máy bơm được truyền động trực tiếp từ máy chính 64
Hình 3.16: Nêm chốt gỗ trên tàu câu cá ngừ đại dương KH 6452 TS 65
Hình 3.17: Bộ đồ mộc trên tàu câu cá ngừ đại dương KH 6452 TS 65
Hình 3.18: Lưỡi câu cá ngừ đại dương trên tàu KH 6452 TS 69
Trang 7MỤC LỤC
Trang
Trang ghi ơn
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục bảng và hình ảnh
Mở đầu 1
CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHI ÊN CỨU 3
1.1 Tổng quan nghề cá tỉnh Khánh H òa 3
1.1.1 Điều kiện tự nhiên 3
1.1.1.1 Vị trí địa lý 3
1.1.1.2 Đặc điểm địa hình 3
1.1.1.3 Khái quát về khí hậu tỉnh Khánh Hòa 4
1.1.2 Ngư trường hoạt động của tàu cá tỉnh Khánh Hòa 5
1.1.3 Sản lượng khai thác nghề câu cá ngừ của tỉnh Khánh H òa 5
1.1.4 Lực lượng lao động của nghề khai thác thủy sản 6
1.1.5 Những chủ chương, chính sách, định hướng phát triển nghề 7
1.1.5.1 Chủ trương phát triển nghề cá tỉnh Khánh Hòa 7
1.1.5.2 Chính sách và định hướng phát triển 8
1.1.6 Tổng quan về tàu thuyền tỉnh Khánh Hòa 9
1.1.6.1 Năng lực tàu thuyền phân chia theo công suất, tổng công suất 9
1.1.6.2 Năng lực tàu thuyền phân chia theo nghề 13
1.2 Các văn bản, quy phạm, tiêu chuẩn quy định về tàu thuyền máy động lực, trang bị cứu thủng đối với tàu thuyền nghề cá 15
1.3 Tổng quan về nghề câu cá ngừ 16
1.3.1 Nghề câu cá ngừ đại dương Việt Nam 16
1.3.2 Nghề câu cá ngừ đại dương Khánh Hòa 17
1.3.3 Nghề cá phường Xương Huân 18
1.4 Thực trạng về tàu thuyền, máy động lực, thiết bị tàu, trang bị cứu thủng của tàu thuyền nghề câu cá ngừ đại dương 19
Trang 8CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C ỨU 21
2.1 Nội dung đề tài nghiên cứu 21
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 21
2.3 Mục tiêu nghiên cứu 21
2.4 Phương pháp nghiên cứu 22
2.4.1 Phương pháp điều tra số liệu 22
2.4.2 Phương pháp thu thập thông tin 22
2.4.2.1 Đo đạc và quan sát trực tiếp 22
2.4.2.2 Phỏng vấn trực tiếp 22
2.4.2.3 Chuyển hóa các số liệu từ ghi chép có sẵn 22
2.4.3 Phương pháp phân tích và x ử lý số liệu 22
2.5 Xây dựng một số tiêu chí cho nghề điều tra 23
2.5.1 Cơ sở lý thuyết 23
2.5.1.1 Về tàu thuyền 23
2.5.1.2 Về máy động lực 24
2.5.1.3 Về thiết bị tàu 24
2.5.2 Cơ sở thực tiễn 26
2.5.2.1 Tàu thuyền 26
2.5.2.2 Máy động lực 30
2.5.2.3 Thiết bị tàu 35
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 39
3.1 Kết quả điều tra về tàu thuyền, máy động lực, thiết bị tàu, trang bị cứu thủng của tàu thuyền nghề điều tra 39
3.1.1 Tàu thuyền nghề câu phường Xương Huân 39
3.1.1.1 Vỏ tàu, kích thước, tổng dung tích 39
3.1.1.2 Cấu trúc thân tàu 42
3.1.2 Máy động lực 47
3.1.3 Thiết bị tàu 51
3.1.3.1 Thiết bị neo 51
Trang 93.1.3.2 Thiết bị lái 54
3.1.3.3 Thiết bị đẩy 58
3.1.3.4 Thiết bị điện 59
3.1.3 Trang bị cứu thủng 60
3.1.3.1 Bơm truyền động trực tiếp từ máy chính 63
3.1.3.2 Các dụng cụ chống thủng khác 64
3.1.3.3 Đánh giá về trang bị phương tiện chống thủng so với tiêu chuẩn ngành 28 TCN 90 – 91 66
3.2 Giới thiệu cấu trúc vàng câu trên các tàu điều tra 68
3.2.1 Dây triên (dây câu) 68
3.2.2 Dây thẻo 68
3.2.3 Lưỡi câu 69
3.2.4 Khóa xoay 70
3.2.5 Kẹp 70
3.2.6 Phao ganh 70
3.2.7 Dây phao ganh 70
3.3 Ngư trường hoạt động của của các tàu câu cá ngừ được điều tra 70
3.3.1 Ngư trường khai thác cá ngừ đai dương 70
3.3.2 Mùa vụ khai thác 71
3.3.3 Đặc điểm khí tượng hải dương của ngư trường 71
3.4 Mô tả một số tai nạn điều tra được 72
3.4.1 Tai nạn do máy móc 72
3.4.2 Tai nạn tàu do sóng gió lớn 74
3.5 Phân tích nguy cơ tiềm ẩn tai nạn cho tàu thuyền, máy động lực, thiết bị tàu, trang bị cứu thủng trên các tàu thuyền điều tra 76
3.5.1 Phân tích nguy cơ tiềm ẩn tai nạn cho tàu thuyền điều tra 76
3.5.1.1 Nguy cơ tiềm ẩn tai nạn cho tàu thuyền 76
3.5.1.2 Nguy cơ tiềm ẩn tai nạn do hỏng máy 77
3.5.1.3 Nguy cơ tiềm ẩn tai nạn do thiết bị tàu 79
Trang 103.5.1.4 Nguy cơ tiềm ẩn tai nạn do trang bị cứu thủng 82
3.5.2 Nguy cơ tiềm ẩn tai nạn và mất an toàn thường xảy ra cho tàu câu cá ngừ của nghề điều tra 83
3.6 Lựa chọn mô hình cho nghề câu cá ngừ đại dương 84
3.6.1 Mô hình về tàu thuyền 84
3.6.2 Mô hình về máy động lực 85
3.6.3 Mô hình về thiết bị tàu 85
3.6.4 Mô hình về trang bị cứu thủng 86
3.7 Đánh giá về ưu nhược điểm của mô hình cho nghề câu cá ngừ 86
3.7.1 Ưu điểm của mô hình 86
3.7.2 Nhược điểm của mô hình 87
Kết luận và đề xuất ý kiến 88
Tài liệu tham khảo 91
Trang 11Khánh hòa là một trong những tỉnh có số lượng tàu câu cá ngừ nhiều trong
cả nước cả về chất lượng và số lượng Trong những năm gần đây tỉnh Khánh H òa
đã có những chính sách, chiến lược cho công tác tổ chức khai thác và đánh bắt xa
bờ với những vùng ngư trường khai thác sản phẩm có giá trị kinh tế cao phù hợpvới nhu cầu về phát triển kinh tế cũng nh ư thị trường trong và ngoài nước Pháttriển đội tàu khai thác cá ngừ đại dương của tỉnh là một trong những ví dụ điển hình
về nghề khai thác xa bờ có hiệu quả kinh tế cao Nghề khai thác xa bờ cũng nh ưnghề câu cá ngừ đại dương do đặc thù của ngư trường khai thác nên luôn luôn phảiđối mặt với các nguy hiểm Tàu thuyền hoạt động trong nghề câu cá ngừ đại d ươngluôn phải hoạt động trong vùng ngư trường có các yếu tố ngoại cảnh tác động nhưthời tiết, sóng gió lớn và những khoảng thời gian thời tiết khắc nghiệt nhất trongnăm Trong khi đó do hoạt động xa bờ nên việc thông tin liên lạc, hậu cần trong
Trang 12nghề cá khó có thể đảm bảo tốt nhất Vì vậy việc thông tin nắm rõ về việc trang bị
và thực trạng của tàu thuyền trong nghề câu cá ngừ luôn luôn l à một trong những tàiliệu quan trọng để đánh giá về thực trạng nghề câu cũng qua đó có thể đánh giáđược các nguy cơ tiềm ẩn có thể xảy ra cho người, tàu thuyền nghề câu cá ngừ đạidương nói chung
Xuất phát từ thực tế của nghề và nhằm mục đích bảo đảm an toàn cho người,tàu thuyền và tài sản trên tàu trong quá trình sản xuất trên biển trong nghề khai thác
xa bờ nói chung và nghề câu cá ngừ nói riêng cũng như mục đích đào tạo của ngành
An toàn hàng hải trực thuộc khoa Khai thác hàng hải và Trường Đại học Nha Trangtôi được giao cho thực hiện đồ án tốt nghiệp
“ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG TÀU THUYỀN; MÁY ĐỘNG LỰC; THIẾT BỊ T ÀU,
TRANG BỊ CỨU THỦNG CHO NGHỀ CÂU CÁ NGỪ ĐẠI DƯƠNG
NHÓM CÔNG SUẤT 45CV – 90CV CỦA PHƯỜNG XƯƠNG HUÂN
TP NHA TRANG - TỈNH KHÁNH HÒA”.
Qua thời gian nghiên cứu và điều tra thực tế các tàu câu cá ngừ đại dươngcủa tỉnh tôi đã hoàn thành đồ án với nội dung chính như sau:
- Tổng quan các vấn đề nghiên cứu
- Kết quả điều tra thực trạng
- Phân tích các nguy cơ tiềm ẩn tai nạn
- Đánh giá và đề xuất ý kiến
Trong thời gian thực hiện đồ án, mặc dù đã hết sức cố gắng để hoàn thành tốtnội dung đồ án nhưng do trình độ hiểu biết và điều kiện thực hiện còn nhiều hạn chếnên những kết quả đạt được vẫn còn nhiều thiếu sót Tôi rất mong nhận đ ược sựgiúp đỡ, đóng góp ý kiến của Cán Bộ h ướng dẫn, Quý Thầy Cô và bạn bạn đọc để
đồ án tốt nghiệp của tôi được hoàn thiện hơn nữa
Xin chân thành cảm ơn!
Người thực hiện
Lê Văn Phương
Trang 13Chương 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHI ÊN CỨU
(11042’50”N đến 12052’15”N) & (108040’33”E đến 109027’55”E )
Về phía Bắc giáp với tỉnh Phú Y ên, phía Tây Bắc giáp với tỉnh Đaklak, phíaTây Nam giáp với tỉnh Lâm Đồng, phía Nam giáp với tỉnh Ninh Thuận và phíaĐông giáp với biển Đông Ngoài vùng lãnh thổ trên đất liền tỉnh Khánh Hòa cònquản lý cả vùng biển, vùng thềm lục địa, các đảo ven bờ và huyện đảo Trường Sa
Bờ biển tỉnh Khánh hòa dài khoảng 400 km kéo dài từ xã Đại Lãnh tới cuối VịnhCam Ranh kéo theo đó là rất nhiều các cửa lạch, đầm vịnh c ùng khoảng 200 hònđảo lớn nhỏ khác nhau như đảo Hòn Tre (diện tích tự nhiên 36 km2) và các đảo HònMiếu, Hòn Tằm, Hòn Mun…
Trong đó Vịnh Vân Phong có diện tích 503 km2 với độ sâu dưới 30m vàVịnh Cam Ranh có diện tích gần 200 km2 với độ sâu khoảng 25 m, có núi baoquanh nơi đây là 1 trong 3 hải cảng tự nhiên lớn nhất trên thế giới Đặc biệt đâycũng là một trong những vị trí quan trọng chiến l ược của đất nước ta, và là một địathế quân sự quan trọng một tiềm năng to lớn về kinh tế và thương mại
1.1.1.2 Đặc điểm địa hình
Với địa hình tương đối phức tạp, thấp dần từ Tây sang Đông với các dạng địahình đồi, núi, đồng bằng, ven biển và biển khơi phức tạp Phần phía Tây là sườnĐông dãy Trường Sơn chủ yếu là núi thấp và đồi, độ dốc lớn địa hình bị chia cắt
Trang 14mạnh Tiếp đến là dạng địa hình núi thấp, đồi thấp xen kẽ với các bình nguyên vàthung lũng cùng các núi đá kéo dài ra tận phía bờ biển chia cắt vùng đồng bằng venbiển thành các vùng đồng bằng nhỏ hẹp Với gần 400km chiều d ài bờ biển khúckhuỷu có điều kiện thuận lợi để phát triển các khu cả ng nước sâu và các vùng ngưtrường cho các loại tàu hoạt động tốt Cùng theo đó là 8 cửa lạch, 10 đầm, vịnh và 2bán đảo cùng trên 200 hòn đảo lớn nhỏ với các hình thù khác nhau Do đó tạo đượccác yếu tố thuận lợi cho việc phát triển các ng ành nghề khai thác và bảo vệ nguồntài nguyên biển vô giá mà thiên nhiên ưu đãi cho con người nơi đây.
1.1.1.3 Khái quát về khí hậu tỉnh Khánh Hòa
Tỉnh Khánh Hòa là một tỉnh ở vùng duyên hải Nam Trung Bộ, vừa thuộcvùng khí hậu nhiệt đới gió mùa vừa mang tính chất khí hậu đại dương nên tươngđối ôn hòa Khí hậu Khánh Hòa có những nét độc đáo với các đặc điểm ri êng biệt,
so với các tỉnh phía Bắc từ Đèo Cả trở ra và phía Nam từ Gềnh Đá Bạc trở vào thìkhí hậu tỉnh Khánh Hòa tương đối ôn hòa hơn
Điển hình với độ ẩm trung bình hàng năm khoảng 80,5%, lượng mưa trungbình khoảng 1745mm Nhiệt độ trung bình năm khoảng 26,70C Khí hậu trong tỉnhkhông có 4 mùa rõ rệt mà chỉ có hai mùa là mùa mưa và mùa nắng Mùa nắng kéodài từ tháng 1 đến tháng 9, những tháng đầu mùa trời khá mát mẻ với nhiệt độ từkhoảng 170C - 250C nhưng từ tháng 5 đến tháng 8 trời nóng nực nhiệt độ có thể l êntới 340C và trung bình hàng năm có tới 2600 giờ nắng Còn mùa mưa chỉ kéo dàitrong khoảng 3 đến 4 tháng (tháng 9 đến tháng 12) vào thời điểm này thường xuyên
có mưa và kèm theo gió to, nhiệt độ giảm hẳn trời lạnh dần
Trên vùng biển Khánh Hòa mùa bão bắt đầu từ tháng 3 và kết thúc vào tháng
12 Trung bình mỗi năm có 2 - 3 cơn bão và áp thấp nhiệt đới ảnh hưởng đến quầnđảo Trường Sa Nhìn chung tốc độ gió bão gây ra ở khu vực thường đạt từ 30 đến
35 m/s (cấp 10 đến cấp 12) Tốc độ gió lớn nhất ở khu vực Tr ường Sa quan trắcđược là 40m/s khi có bão xảy ra
Thông thường lốc xoáy xảy ra trong mùa hè, khi trời nóng nực hoặc thời kỳgiao thời giữa mùa khô và mùa mưa Ở Khánh Hòa, lốc xoáy thường xảy ra trong
Trang 15khoảng từ tháng 4 đến tháng 9 Theo thống k ê chưa đầy đủ, hàng năm có từ 5 - 10trận lốc xoáy với các cường độ khác nhau.
1.1.2 Ngư trường hoạt động của tàu cá tỉnh Khánh Hòa.
Vùng biển Khánh Hòa có 3 ngư trường truyền thống:
- Ngư trường Bắc Khánh Hòa từ vĩ độ 12030’N trở lên Với các nghề truyềnthống như : Giã đơn, vây rút chì, rê lộng, giã đôi, …
- Ngư trường Nha Trang nằm trong phạm vi từ vĩ độ 12000N đến vĩ độ
12030’N Ở đây có cá nghề truyền thống như giã đơn, câu, lưới cản, đăng, vó mành,pha xúc, giã đôi,…
- Ngư trường Nam Khánh Hòa từ vĩ tuyến 12000’N trở xuống phía Nam Ởđây ngư dân có nghề truyền thống : giã đơn, trũ rút, pha xúc, vây rút chì, giã đôi,…
Với vị trí địa lý thuận lợi và thiên nhiên ưu đãi cho tỉnh Khánh Hòa nên rấtthuận lợi cho nghề cá phát triển đặc biệt l à nghề câu cá ngừ đại dương ở đây rấtphát triển Với thời điểm hiện nay toàn tỉnh Khánh Hòa có khoảng trên dưới 400 tàutham gia khai thác cá ngừ đại dương, do mùa vụ của nghề câu cá ngừ ngắn nên hầuhết các tàu đều tập trung khai thác theo hai vụ l à vụ Bắc và vụ Nam Trong đó vụBắc với thời gian khai thác từ đầu tháng 1 đến tháng 5 v à vụ Nam từ tháng 7 đếntháng 9 Kéo theo đó là ngư trường cũng thay đổi theo thời gian trong năm
Vụ Bắc tàu câu thường hoạt động ở ngư trường phía Bắc Biển Đông và gầnquần đảo Hoàng Sa (từ 120N đến 170N và 1110E đến 1170E), là nơi có độ sâu lớntrung bình từ 400 – 4000 m và sau đó chuyển dần xuống phía Nam
Vụ Nam từ tháng 7, 8, 9 tàu hoạt động ở bãi Tư Chính và phía Tây Namquần đảo Trường Sa (từ 60N đến 110N và 1100E đến 1150E) là nơi có độ sâu trungbình từ 200 – 3000 m
1.1.3 Sản lượng khai thác nghề câu cá ngừ của tỉnh Khánh H òa.
Trong các nghề khai thác đánh bắt thủy hải sản t hì nghề câu cá ngừ đạidương là một nghề quan trọng vì nó đóng góp một tỷ phần đáng kể trong 240 triệuUSD kim ngạch xuất khẩu thủy sản năm 2006 của cả n ước Đối tượng khai thácthường là cá ngừ mắt to, cá ngừ vây vàng Trong đó, sản lượng đánh bắt cá ngừ vây
Trang 16vàng là khá cao Hàng năm, Khánh H òa khai thác được khoảng từ 1300 – 2000 tấn
cá ngừ các loại
Hiện nay, tại tỉnh Khánh Hòa có 7 công ty thu mua cá ng ừ đại dương để chếbiến xuất khẩu Căn cứ vào chất lượng cá mà được phân thành 2 loại: Loại chấtlượng tốt có giá mua cao dao động từ 80.000 đ - 110.000 đ/kg (bình quân giá ở mức90.000 đ/kg) Loại có chất lượng thấp hơn hoặc nhỏ hơn 30 kg/con thường đượcmua với giá khoảng 40.000 đ - 60.000 đ/kg
Việc kết hợp hài hòa giữa khai thác và tiêu thụ sản phẩm cá ngừ đại dương
đã góp phần tích cực vào việc đẩy mạnh nghề khai thác cá ngừ đại d ương nói riêng
và nghề khai thác thủy hải sản nói chung của tỉnh
Với thời điểm hiện nay đang là thời điểm cuối vụ khai thác cá ngừ đạidương Nghề câu cá ngừ của tỉnh Khánh H òa tính đến thời điểm hiện nay gọi làđược mùa, các tàu ở Khánh Hòa đã khai thác được khoảng 2000 tấn cá ngừ chiếm80% kế hoạch của năm và tăng 45% so với cùng kỳ cao hơn gấp nhiều lần so vớinăm trước Để đạt được sản lượng cao như vậy ngư dân Khánh Hòa đã tự tổ chứcthành những nhóm hỗ trợ lẫn nhau trong quá trình sản xuất như việc hỗ trợ về thôngtin, ngư trường cũng như quá trình giúp đỡ hỗ trợ nhau khi có tai nạn bất th ườngxảy ra trên biển Toàn tỉnh Khánh Hòa hiện nay có 369 phương tiện đánh cá ngừhành nghề, bình quân mỗi tàu khai thác được 700 kg đến 1 tấn cá ngừ đại d ương.Tàu đạt sản lượng cao nhất tới 2 tấn/chuyến Với giá bán ra từ 80.000 – 100.000đồng/kg, hiệu quả thu về của mỗi t àu đạt được từ 80 – 100 triệu đồng, tàu cao nhấtđạt trên 200 triệu đồng Tổng kết vụ có tàu đạt được doanh thu tới 1 tỉ đồng
Song để nghề này tiếp tục phát triển và ổn định ngành thủy sản cần có kếhoạch đầu tư cho nghề như công tác dịch vụ hậu cần nghề cá, khuyến khích doanhnghiệp tổ chức thu mua cá trên biển đồng thời xây dựng thương hiệu cá ngừ ViệtNam để đưa sản phẩm cá ngừ ra với thị trường thế giới
1.1.4 Lực lượng lao động của nghề khai thác thủy sản.
Theo số liệu thống kê của Cục thống kê tỉnh Khánh Hòa tính đến tháng6/2006 nhận thấy một số khái quát về lực lượng lao động trong nghề cá của tỉnh
Trang 17chiếm một tỉ trọng khá lớn trong tổng số lao động của to àn tỉnh Với số dân khoảng1.1 triệu người (2006) trong đó thành thị khoảng 400.000 người và nông thônkhoảng 700.000 người Trong đó lực lượng lao động chiếm 46.6% dân số, lựclượng lao động trong nghề cá là khoảng 80.000 người chiếm khoảng 17% số lựclượng lao động trong tỉnh Nhưng chỉ có khoảng 20.500 lao động trong nghề khaithác thủy sản chiếm 25.6 % tổng số lao động trong nghề cá.
Tuy nhiên, về trình độ thì vẫn còn hạn chế và thấp hơn các lĩnh vực khác dotrình độ văn hóa của ngư dân còn thấp, với 68% chưa tốt nghiệp tiểu học, hơn 20%tốt nghiệp tiểu học, gần 10% có tr ình độ trung học cơ sở và 0,65% có bằng tốtnghiệp ở trường dạy nghề hoặc đại học Còn trình độ về nghề nghiệp hầu hết làchưa được qua đào tạo mà chủ yếu được đào tạo theo phương thức “cha truyền connối ” Đội ngũ thuyền trưởng, máy trưởng hầu hết là không có các kiến thức cơ bản
để có thể sử dụng thành thạo các thiết bị máy móc hàng hải và các thiết bị khai thác,thiếu các kiến thức về luật hàng hải để có thể hoạt động khai thác ở những v ùng ngưtrường xa bờ, mà chủ yếu chỉ được đào tạo sơ qua ngắn hạn về bằng thuyền trưởng,máy trưởng do Chi Cục Bảo Vệ Nguồn Lợi Thủy Sản t ỉnh tổ chức Vì vậy việc nắmbắt thông tin và kiến thức khi hoạt động đánh bắt của ng ư dân vẫn còn bị hạn chếkhi phát triển nghề cá xa bờ
1.1.5 Những chủ chương, chính sách, định hướng phát triển nghề cá
1.1.5.1 Chủ chương phát triển nghề cá của tỉnh Khánh Hòa
Tăng cường công tác quản lý nhà nước về hoạt động khai thác hải sản
Xây dựng quy hoạch, chương trình khai thác hải sản phù hợp với quy hoạchphát triển ngành theo hướng cơ khí hoá hiện đại hoá Hợp tác, du nhập các côngnghệ và trang bị kỹ thuật của các nước tiên tiến trên thế giới tiến tới tổ chức đượccác đội tàu đủ mạnh có thế tiến hành hợp tác đánh cá xa bờ
Có giải pháp hạn chế đóng tàu cá loại nhỏ, tiến tới cấm các loại tàu khai thácthủy sản có công suất < 90 CV vào năm 2020, khuyến khích đầu tư đóng mới tàu vỏ
Trang 18thép, vỏ composic, loại tàu có công suất >150 CV cùng với việc đầu tư đồng bộ chonghề khai thác hải sản xa bờ.
Đào tạo tốt nguồn nhân lực cho nghề khai thác thủy sản bao gồm cán bộquản lý, kỹ thuật và đội ngũ công nhân có tay nghề giỏi Trong đó chú trọng việcđào tạo nâng cao trình độ khoa học kỹ thuật cho ngư dân trực tiếp lao động trênbiển
Giáo dục cộng đồng để mọi người dân khi tham gia hoạt động nghề cá đều
có ý thức chấp hành tốt Luật Thủy sản, Luật biển và các Công ước quốc tế cũng nhưluật pháp Việt Nam
1.1.5.2 Chính sách và định hướng phát triển nghề cá tỉnh Khánh H òa
Tổ chức sản xuất cho các tàu tham gia khai thác xa b ờ:
- UBND các huyện, thị xã, thành phố, chỉ đạo UBND xã, phường có biển tổchức họp dân, vận động thành lập các tổ đội tàu thuyền đánh bắt xa bờ, mỗi đội tàuđược biên chế ít nhất là 4 tàu, phân theo loại nghề, ngư trường đánh bắt được trang
bị đầy đủ hệ thống thông tin và các trang bị an toàn theo đúng tiêu chuẩn mà các cơquan thẩm quyền qui định vừa nâng cao hiệu quả sản xuất vừa giúp nhau khi bịthiên tai, rủi ro trên biển
- Khuyến khích các đội tàu tổ chức tốt phương thức sản xuất: kết hợp giữakhai thác, dịch vụ hậu cần, thu mua và vận chuyển tiêu thụ sản phẩm để nâng caohiệu quả kinh tế cho các tàu khai thác
Ứng dụng khoa học công nghệ vào hoạt động nghề cá:
- Phối hợp với các trường, các viện và các cơ quan nghiên cứu, đào tạochuyên ngành thủy sản thực hiện các đề tài nghiên cứu liên quan đến điều tra nguồnlợi dự báo ngư trường và chuyển giao các kết quả nghiên cứu áp dụng vào thực tiễn,chủ động thực hiện một số đề tài điều tra nguồn lợi một số đối tượng quan trọng tạiđịa phương từ đó có chính sách điều chỉnh c ơ cấu cường lực khai thác thủy sản phùhợp với nguồn lợi hải sản hiện có tại địa ph ương
- Tăng cường du nhập những nghề khai thác thủy sản tiến bộ, khai thác thủysản có chọn lọc, ứng dụng công nghệ v à trang thiết bị ngư cụ tiên tiến của các nước
Trang 19phù hợp với nghề cá địa phương nhằm tăng hiệu quả khai thác, giảm bớt c ường độlao động và bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
Thực hiện Quyết định số 131/2004/QĐ -TTC ngày 16/7/2004 của Thủ tướngChính phủ "Phê duyệt chương trình bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản đến năm2010"
Công văn số 2264/TS-KT/BVNLTS ngày 5/10/2004 c ủa Bộ Thủy sản "V/vtriển khai thực hiện chương trình 131"
Sở Thủy sản tỉnh Khánh Hòa xây dựng "Chương trình Bảo vệ và Phát triểnNguồn lợi thủy sản tỉnh Khánh Hòa đến năm 2010"
1.1.6 Tàu thuyền tỉnh Khánh Hòa
Qua số liệu thống kê của Chi Cục BVNL thủy sản tỉnh Khánh H òa trong giaiđoạn 2002 -2006 cho thấy năng lực tàu thuyền của tỉnh tăng một cách đáng kể cả vềmặt số lượng, chất lượng cũng như công suất
1.1.6.1 Năng lực tàu thuyền phân chia theo công suất, tổng công suất của từng địa phương ven biển tỉnh Khánh Hòa
Bảng 1.1: Thống kê số lượng tàu cá theo công suất ( 2002 -2006)
Trang 200 1000
Trang 21Nhận xét:
Qua bảng 1.1 và bảng 1.2 thống kê số lượng tàu cá theo công suất của tỉnhKhánh Hòa trong các năm từ 2002 đến năm 2007, ta có thể nhận thấy nghề cá củatỉnh Khánh Hòa cũng phát triển cùng với su thế chung của ngành khai thác thủy sản
số lượng tàu thuyền của tỉnh cũng tăng nhanh theo su thế chung Theo thống kê vềtàu cá của tỉnh trong năm 2006 và năm 2007 qua đó ta nhận thấy số lượng tàu cátăng đột biến Nhưng số lượng nhiều và tăng nhanh nhất vẫn là đội tàu có công suất
cỡ nhỏ từ 20 CV – 90 CV Qua 2 bảng tổng hợp trên ta có thể thấy rõ trong vòngmột năm số lượng tàu có công suất từ 20 CV – 90 CV tăng từ 5167 chiếc lên 5724chiếc Trong khi đó số lượng tàu có công suất lớn hơn 90 CV thì tăng cũng đáng kể
số lượng từ 395 chiếc năm 2006 lên 484 chiếc năm 2007
Điều đó cho thấy số lượng tàu cá thủ công vẫn chiếm một số lượng lớn vàchủ yếu khai thác gần bờ và rất ít tàu có khả năng khai thác xa bờ Việc trang bị cácđội tàu có khả năng khai thác xa bờ đã được ngư dân chú trọng tới đã thể hiện đượcđiều kiện thuận lợi cho ngành khai thác thủy sản Khánh Hòa phát triển trong nhữngnăm tới
Bảng 1.3: Thống kê tổng tàu thuyền và tổng công suất (09/2006)
Địa phương Tổng tàu thuyền (chiếc) Tổng công suất (CV)
Trang 220 50000
Tổng số tàu thuyền ( chiếc)
Tổng công suất (CV)
Hình 1.3: Thống kê số lượng tàu thuyền và công suất ( 9/2006)
Bảng 1.4: Thống kê tổng số tàu thuyền và tổng công suất (09/2007)
Địa phương Tổng tàu thuyền
Tổng số tàu thuyền ( chiếc)
Tổng công suất (CV)
Hình 1.4: Thống kê số lượng tàu thuyền và tổng công suất theo địa phương tỉnh
Khánh Hòa (09/2007)
Trang 23Nhận xét:
Theo bảng 1.3 & 1.4, hình 1.3& 1.4 cho thấy số lượng tàu thuyền và tổngcông suất của các địa phương ven biển tỉnh Khánh Hòa Từ đó có thể cho biết đượclượng tàu thuyền được phân bố theo các địa phương có biển của tỉnh Khánh Hòanhư các huyện Diên Khánh, Ninh Hòa, Vạn Ninh, Cam Ranh và thành phố NhaTrang Chỉ trong vòng một năm số lượng tàu thuyền của tỉnh đã tăng từ 5738 chiếc(9/2006) lên 6271 chiếc (9/2007) cùng đó tổng công suất cũng tăng theo từ 195458
CV (9/2006) lên 213840.2 (9/ 2007) Qua đây cũng thấy rõ cơ cấu có sự thay đổi rõrệt với số lượng tàu thuyền của thành phố Nha Trang tăng nhanh nhất tháng 9/2006với số lượng 2978 chiếc thì đến tháng 9/2007 đã tăng lên 3183 chiếc Còn cáchuyện như Ninh Hòa tăng 151 chiếc, huyện Vạn Ninh tăng 135 chiếc, thị x ã CamRanh tăng 133 chiếc, riêng huyện Diên Khánh năm 2006 chỉ có duy nhất một chiếcthì đến năm 2007 đã không còn Với việc tăng đáng kể do nhu cầu về về khai thácthủy hải sản ngay một tăng mạnh, n ên việc tăng mạnh về số lượng tàu thuyền vàcông suất đã đáp ứng được phần nào nhu cầu chung
1.1.6.2 Năng lực tàu thuyền phân chia theo nghề
Bảng 1.5: Thống kê số lượng tàu theo nghề với từng loại công suất
tỉnh Khánh Hòa ( 6/2006)
Nghề
Nghề khác
Trang 24Bảng 1.6: Thống kê số lượng tàu thuyền theo nghề khai thác của các
địa phương tỉnh Khánh Hòa ( 9/2007)
Nghề khai thác Địa
Câu
Mành trũ, vây, rút Nghề khác
Hình 1.5: Thống kê so sánh số lượng tàu thuyền theo nghề khai thác của các địa
phương tỉnh Khánh Hòa ( 9/2007) Nhận xét:
Theo bảng thống kê 1.5 và 1.6 so sánh số lượng tàu thuyền theo nghề khaithác chính của các địa phương ven biển tỉnh Khánh Hòa tính đến tháng 9/2007 chothấy cơ cấu về năng lực tàu thuyền được phân chia theo nghề có sự thay đổi mộtcách rõ rệt Nghề câu có sự tăng đột biến từ năm 2006 đến 2007 (425 chiếc lên 488chiếc) Các nghề khác hầu như không tăng thêm mà còn giảm nhiều về số lượngcũng như công suất Điều này chứng tỏ sự nhận thức phù hợp, nhanh nhẹn nắm bắt
Trang 25khoa học kỹ thuật cũng như thị trường của nghề cá có hiệu quả kinh tế cao nhưnghề câu cá ngừ đại dương, nghề câu mực khơi của ngư dân tỉnh Khánh Hòa.
1.2 Các văn bản, quy phạm, tiêu chuẩn quy định về tàu thuyền máy động lực, trang bị cứu thủng đối với tàu thuyền nghề cá
5 Thông tư số 02/2007/TT – BTS hướng dẫn thực hiện Nghị định số66/2005/NĐ – CP ngày 19/5/2005 của chính phủ về đảm bảo an toàn cho người vàtàu cá hoạt động thủy sản
6 Chỉ thị số 03/CT-BTS ngày 27 tháng 3 năm 2006 c ủa Bộ Thủy Sản vềviệc tăng cường quản lý hoạt động khai thác thuỷ sản tr ên các vùng biển Việt Nam
7 Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 181 : 2002 Quy định về chức danh viên chứctrên tàu thủy sản
8 Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 135 :1999 “Tàu cá - Ðiều kiện đảm bảo an toàn
vệ sinh thực phẩm “do Vụ Khoa học Công nghệ đề nghị v à biên soạn, Bộ Thuỷ sảnban hành theo Quyết định số : 664/1999/QÐ-BTS ngày 30 tháng 9 năm 1999
9 Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 90 – 91, ngày 1/1/1991 của Bộ Thủy Sản vềtrang bị an toàn cho tàu cá cỡ nhỏ
10 Tiêu chuẩn Việt Nam về máy tàu và trang thiết bị TCVN 6259 – 1997
11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7111: 2002
Trang 2612 Quyết định số 154/QĐ-UB ngày 16/01/2002 của UBND tỉnh Khánh Hòaphê duyệt quy hoạch các khu vực neo đậu tàu thuyền tỉnh Khánh Hòa giai đoạn từnay đến 2010.
13 Quy định số 55 TS/BVNT của Chi cục Bảo vệ nguồn lợi Thuỷ sảnKhánh Hoà về Công tác quản lý, Đăng kiểm, Đăng ký tàu cá và thuyền viên
1.3 Nghề câu cá ngừ.
1.3.1 Nghề câu cá ngừ đại dương Việt Nam.
Cá ngừ đại dương là đối tượng khai thác rất quan trọng và có giá trị kinh tếcao Nghề khai thác cá ngừ đại dương ở nước ta đã phát triển khá mạnh mẽ trongnhững năm gần đây và có xu hướng gia tăng trong những năm tới
Theo số liệu của Bộ Thuỷ sản, cả nước hiện có gần 2.000 tàu chuyên câu cángừ; trong đó chỉ có 45 tàu cơ giới của các công ty đánh cá, vỏ t àu hoặc bằng théphoặc bằng composite dài từ 22-27 m, lắp máy từ 200-750 CV với trang thiết bị hànghải, khai thác, bảo quản sản phẩm khá đầy đủ, hiện đại đáp ứng đ ược cho quá trìnhkhai thác ở vùng biển xa bờ Và hơn 1.900 tàu gỗ của ngư dân mới đóng hoặc cảihoán từ các tàu làm nghề lưới rê, câu đáy, chiều dài từ 13,5 - 18m, lắp máy 33-300CV; hầu hết không có thiết bị dò tìm đàn cá, kỹ thuật bảo quản sản phẩm rấtthiếu thốn, lạc hậu
Đa số các tàu thuyền đánh bắt xa bờ đều có quy mô nhỏ, thủ công là chủ yếu,thiết bị khai thác và trang thiết bị an toàn hàng hải trên tàu còn thiếu và chưa đồng
bộ nên việc cơ giới hóa, hiên đại hóa, tự động hóa qui trình sản xuất và đảm bảo antoàn cho người cũng như tài sản trên biển còn gặp nhiều khó khăn Vì vậy việc đánhgiá về hiện trạng tàu thuyền, máy động lực, cũng như việc trang bị cứu thủng trêncác tàu thuyền nghề câu cá ngừ đại dương vẫn còn nhiều bất cập và gặp nhiều khókhăn
Ở Việt Nam, đối tượng khai thác chủ yếu của nghề câu cá ngừ l à cá ngừ vằn,
cá ngừ vây vàng, cá ngừ mắt to, cá kiếm, cá mập và một số loài cá nổi đại dươngkhác Kết quả nghiên cứu cho thấy trữ lượng cá ngừ đại dương ở vùng biển nước takhoảng 44.853 tấn, khả năng khai thác khoảng 17.000 tấn Những kết quả nghi ên
Trang 27cứu ban đầu cho thấy cá ngừ đại d ương xuất hiện quanh năm ở vùng biển ngoàikhơi miền Trung, mùa vụ khai thác chính từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, m ùaphụ từ tháng 5 đến tháng 10 Tuy nhi ên tháng 10 đến tháng 12 thời tiết xấu nênnhiều tàu không đi khai thác, ở nhà sửa chữa tàu, trang thiết bị và ngư cụ chuẩn bịcho mùa đánh cá tiếp theo.
Ngư trường hoạt động nghề câu vàng cá ngừ đại dương thay đổi theo mùa.Thông thường những tháng đầu mùa (tháng 12 đến tháng 3), tàu thường khai thác ởvùng biển Bắc Biển Đông, Đông Bắc Ho àng Sa, Bắc Trường Sa, các tháng giữamùa (tháng 4 - 6) ở vùng biển Trường Sa, miền Trung và những tháng còn lại ởvùng biển Nam Trường Sa, Nam Biển Đông Như vậy, cá ngừ có tính di cư theomùa (từ đầu năm đến cuối năm) từ Bắc xuống Nam
1.3.2 Nghề câu cá ngừ đại dương Khánh Hòa
Ở nước ta, nghề câu cá ngừ đại dương phát triển sớm ở Phú Yên và KhánhHòa đã học tập được từ năm 1996 Đến thời điểm hiện nay tỉnh Khánh H òa có trên
300 chiếc tham gia khai thác cá ngừ đại d ương
Nghề câu cá ngừ của tỉnh chủ yếu tập trung ở một số ph ường của Nha Trang.Các chủ tàu tổ chức thành từng nhóm sản xuất trên cùng ngư trường để hỗ trợ giúp
đỡ lẫn nhau trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, khi gặp sự cố Tàu thuyền chủ yếu làtàu vỏ gỗ, dạng tàu dân gian Khánh Hòa, có công su ất từ 45 – 400 CV Do ngưtrường xa bờ và thường xuyên hoạt động dài ngày trên biển nên các tàu câu cá ngừđều được trang bị các thiết bị hiện đại nh ư máy định vị vệ tinh, máy tầm ngư, máythông tin liên lạc tầm gần, một số tàu trang bị máy liên lạc tầm xa hiệu ICOM777,SUPER STAR,
Đối tượng khai thác thường là cá ngừ mắt to, cá ngừ vây vàng, trong đó, cángừ vây vàng có sản lượng khá cao Hàng năm, Khánh Hòa khai thác được khoảng
từ 1200 – 1700 tấn
Việc kết hợp hài hòa giữa khai thác và tiêu thụ sản phẩm cá ngừ đại dương
đã góp phần tích cực vào việc đẩy mạnh nghề khai thác cá ngừ đại d ương nói riêng
và nghề khai thác xa bờ nói chung có hiệu quả Tuy nhi ên, do sản lượng không ổn
Trang 28định, mùa vụ khai thác chính tương đối ngắn; kỹ thuật đánh bắt và công nghệ bảoquản chưa tốt dẫn đến chất lượng sản phẩm sau thu hoạch không cao ảnh hưởng đếnhiệu quả khai thác Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến hiệu quả khai thác ch ưa cao là dophương tiện nhỏ, vỏ gỗ nên công tác bảo quản bị hạn chế; các vấn đề nh ư mồi câu,thời gian ngâm câu, tính toán độ sâu thả câu ch ưa phù hợp; quy trình xử lý cá trêntàu và bảo quản trên tàu yếu do trình độ của ngư dân hạn chế; sự phối hợp giữangười sản xuất trực tiếp với các doanh nghiệp ti êu thụ còn nhiều bất cập về lợi ích.
Hiện nay, cá ngừ Khánh Hoà đã có chỗ đứng trên thị trường quốc tế và vươnlên chiếm vị trí ngang bằng với tôm sú trong xuất khẩu thủy sản của tỉnh Do m ùa
vụ khai thác đạt sản lượng cao kết hợp với thị trường thế giới đang có xu hướng tiêuthụ mạnh hàng đông lạnh cá ngừ đại dương Các thị trường tiềm năng như EU, Nam
Mỹ, Nhật và Trung Đông Vì vậy các doanh nghiệp đang có những biện phápkhuyến khích ngư dân bảo quản tốt sản phẩm sau khai thác, nhằm đáp ứng nhu cầuxuất khẩu và hướng tới xây dựng thương hiệu cho cá ngừ Khánh Hòa
1.3.3 Nghề cá phường Xương Huân, TP Nha Trang, Khánh Hòa
Phường Xương Huân là một phường nội thành thuộc khối biển với ½ chu vicủa phường chạy dọc theo sông Cái ra cửa biển v à một phần bờ biển Nha Trang
- Phía Bắc giáp với Sông Cái và phường Vĩnh Thọ
- Phía Đông giáp với biển Đông
- Phía Nam giáp với phường Lộc Thọ
- Phía Tây giáp với phường Vạn Thạnh và Chợ Đầm
Toàn bộ phường Xương Huân có diện tích tự nhiên là 0,63 km2, với 2150 hộdân và 13.850 nhân khẩu Trên 50% dân số của phường sống bằng nghề đánh bắthải sản, với 215 tàu thuyền tập trung tại các khu vực Cồn Tân Lập và đường CồnGiữa (gồm 07 tổ dân phố)
Phường Xương Huân lại có địa hình ven sông (Sông Cái), ven biển (BiểnĐông) nên có những thuận lợi và khó khăn như sau:
- Về thuận lợi: Với nghề truyền thống đ ược nhân dân phường tự phát triển vàđánh bắt thủy hải sản với các ngành nghề chủ yếu như lưới cản nilon, câu cá ngừ
Trang 29đại dương và câu mực, Kinh doanh thương mại, dịch vụ du lịch đã góp phần tăngthu nhập cho hộ gia đình và ổn định phát triển kinh tế của địa ph ương.
- Tuy nhiên cũng tồn tại không ít khó khăn như chịu ảnh hưởng nhiều củathiên tai, lũ lụt do sát biển Tàu thuyền đậu tại phường có nguy cơ bị chìm đắm docác bãi neo nhỏ hẹp và nông nên quá trình neo đậu dễ gây va đập làm chìm, vỡ tàu
Phương hướng phát triển nghề cá của phường là phát triển bền vững nghềkhai thác thủy sản xa bờ đặc biệt là nghề câu cá ngừ đại dương đang là một nghềphát triển mạnh và đóng góp một phần không nhỏ vào ngân sách phường vớiphương trâm tăng công suất tàu thuyền đánh bắt xa bờ và tăng sản lượng đánh bắt.Bên cạnh đó cũng phát huy nghề truyền thống của nhân dân n ơi đây là làm mắm vàchế biến thủy hải sản
1.4 Thực trạng về tàu thuyền, máy động lực, thiết bị tàu, trang bị cứu thủng của tàu thuyền nghề câu cá ngừ đại dương
Thực tế hiện nay việc trang bị máy động lực cho các tàu câu cá ngừ đạidương vẫn còn gặp rất nhiều khó khăn mà chưa có sự đồng bộ thống nhất cho mộtmẫu máy động lực riêng cho tàu câu hiện nay Bởi thực tế hiện nay rất nhiều máytàu đang sử dụng đa số là máy cũ được nhập từ nước ngoài về, đại tu rồi bán lại chongư dân sử dụng mà không thông qua một cơ quan kiểm định nào Riêng về cácngư dân tuy mang chức danh “máy trưởng” nhưng trình độ kỹ thuật còn hạn chếnên việc vận hành và sửa chữa chưa đảm bảo
Như đã thống kê ở trên cho ta thấy có hơn 1.900 tàu gỗ của ngư dân mớiđóng hoặc cải hoán từ các tàu làm nghề lưới rê, câu đáy, chiều dài từ 13,5 - 18m,lắp máy 33-300CV Vì vậy mà vấn đề cần đặt ra ở đây là trong số các tàu thuyền gỗtrên có đảm bảo tránh được hiện tượng phá nước trong quá trình sản xuất trên biểnhay không Nhưng trong thực tế thì việc trang bị cứu thủng cho tàu câu vẫn chưađược ngư dân chú ý tới, như việc trang bị trên tàu bạt cứu thủng, bộ đồ mộc, nêm,chốt gỗ, vít cứu thủng, bơm cứu thủng, chất lượng đã giảm đi khá nhiều do trongquá trình khai thác sản xuất như che nắng, kê đựng sản phẩm,…như vậy liệu cóđảm bảo khi có sự cố xảy ra hay không Hay việc trang bị cát, sỏi, xi măng, bộ đồ
Trang 30nề thì hầu hết các tàu là không hề có do diện tích trên tàu cá rất nhỏ, hẹp nên việctrang bị cho tàu không được các chủ tàu quan tâm tới.
Do đó tai nạn xảy ra là điều khó tránh khỏi như tàu bị vỡ, phá nước, do thântàu bị mục nát, vượt quá khả năng đảm bảo an toàn Tàu bị chìm đắm do các cửa,nắp hầm không kín nước dẫn đến nước tràn vào các khoang khi gặp sóng to gió lớn.Tàu bị hư hỏng máy, hệ trục do sử dụng máy cũ l àm máy chính trên tàu hoặc dongười sử dụng không thực hiện nghi êm túc các qui định sử dụng máy tàu Tai nạntàu bị đắm, bị đâm va do không có các thiết bị tín hiệ u (đèn, còi), thiết bị hàng hảihoặc không có người canh giới khi hành trình cũng như khi neo đậu Tàu bị va đậpkhi neo đậu do neo và dây neo không đủ bền, hoặc do neo không đúng cách
Qua thực tế đó cho thấy vấn đề cần quan tâm hiện nay đối với nghề câu cángừ đại dương chính là việc đánh giá và xây dựng mô hình chung cho đội tàu thủysản ở Việt Nam hiện nay mà thực tế tập trung vào xây dựng mô hình về tàu thuyền,máy động lực và việc trang bị cứu thủng cho các t àu câu xa bờ nói chung và cá tàucâu cá ngừ đại dương nói riêng Việc nghiên cứu đánh giá về chất lượng cũng như
sự phù hợp của máy động lực trang bị cho t àu câu thực tế là không có nhiều bởi donghề cá nước ta là nghề cá nhân dân nên việc trang bị về máy đều do tư tưởng chủquan của mỗi chủ tàu Vì vậy để đánh giá về thực trạng của máy động lực nh ư việctrang bị máy động lực cho tàu câu cá ngư như vậy đã đảm bảo đúng yêu cầu kỹthuật chưa? Nguồn gốc của máy có chính xác không, máy sản xuất năm nào và chấtlượng sử dụng còn bao nhiêu phần trăm là hầu như là không thể xác định được.Cũng như vậy với việc trang bị cứu thủng cho t àu câu thường là ít được quan tâmtới, ví dụ như việc trang bị máy bơm cứu thủng tuy đã có đầy đủ nhưng chất lượng
sử dụng, các thông số kỹ thuật của máy hầu nh ư là không được nắm rõ
Vì vậy, qua thực trạng về tàu thuyền, máy động lực, trang bị cứu thủng m à
đề tài của em sẽ nghiên cứu thêm và đi sâu về việc trang bị máy động lực, trang bịcứu thủng trên tàu câu cá ngừ đại dương nhằm đảm bảo an toàn cho người và tàutrong quá trình lao động sản xuất trên biển
Trang 31Chương 2 NỘI DUNG & PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Nội dung đề tài nghiên cứu
Điều tra hiện trạng tàu thuyền, máy động lực, thiết bị tàu, trang bị cứu thủngcho nghề câu cá ngừ đại dương nhóm công suất 45 CV – 90 CV của phường XươngHuân, TP Nha Trang, Tỉnh Khánh Hòa
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Thời gian thực hiện từ ngày 30/7/2007 đến ngày 10/11/2007
Địa điểm: Phường Xương Huân – TP Nha Trang – Tỉnh Khánh Hòa
2.3 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài nhằm đánh giá thực trạng về tàu thuyền; máyđộng lực; thiết bị tàu, trang bị cứu thủng cho nghề câu cá ngừ đại d ương của tỉnhKhánh Hòa Từ đó xác định đánh giá được thực trạng về nghề câu cá ngừ của tỉnh,đồng thời đưa ra được mô hình chung cho nghề câu cá ngừ của nước ta Do đó đưa
ra được các biện pháp đảm bảo an toàn cho tàu thuyền, con người và tài sản trên tàutrong quá trình sản xuất trên biển; có các biện pháp ngăn ngừa v à giảm thiểu đếnmức thấp nhất các tai nạn xảy ra cho tàu Giúp cho các cơ quan chức năng và cácban ngành có liên quan nắm rõ được các vấn đề có liên quan để có thể điều chỉnhhợp lý về quá trình quản lý nghề và giúp cho các chủ tàu, thuyền trưởng hiểu vànắm rõ về việc trang bị những thiết bị cần thiết cho quá tr ình khai thác sản xuất
Thông qua quá trình điều tra thực tế và nắm bắt được tình hình của việc trang
bị những trang thiết bị trên tàu như máy động lực, thiết bị tàu, trang bị cứu thủng vànguyên nhân của một số vụ tai nạn từ đó dựa trên thực trạng của nghề có thể tựmình đánh giá nguy cơ tiềm ẩn có thể xảy ra Và so sánh việc trang bị của các tàuthuyền nghề câu với các qui định qui phạm, ti êu chuẩn ngành có phù hợp với nghềđánh bắt cá ngừ đại dương hay không? Có cần phải sửa đổi nội dung hay không? Từ
đó có thể xây dựng các mô hình tiêu chuẩn cho nghề câu cá ngừ đại dương để ápdụng rộng rãi trong cả nước
Trang 322.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp điều tra số liệu
Điều tra số liệu tiến hành tổng quát, điều tra từ các ban ng ành như Sở Thủysản Khánh Hòa, Chi cục BVNLTS tỉnh Khánh Hòa, UBND phường Xương Huân,Đồn biên phòng 372 trực thuộc Ban chỉ huy Quân sự tỉnh Khánh Hòa,
Xác định số liệu thông qua các số liệu thống k ê hàng năm của các cơ quanquản lý nghề cá của tỉnh Khánh H òa
Xác định số liệu thông qua phỏng vấn theo mẫu
Xác định số liệu thông qua khảo sát thực tế
2.4.2 Phương pháp thu thập thông tin
2.4.2.1 Đo đạc và quan sát trực tiếp
Quan sát trực tiếp dưới các tàu thuyền điều tra và ghi lại bằng máy ảnh cácthông tin đó trong quá trình thực hiện đề tài
2.4.2.2 Phỏng vấn trực tiếp
Phỏng vấn trực tiếp thông qua hai cách phỏng vấn sau đây:
a Phỏng vấn sử dụng một mẫu phiếu điều tra đã lập sẵn
+ Thời gian địa điểm điều tra : tại các bến cá hay tại nhà ngư dân phườngXương Huân – Tp Nha Trang – Tỉnh Khánh Hòa
+ Phỏng vấn ngư dân về các vấn đề liên quan đến đề tài thông qua mẫu phiếuđiều tra được xây dựng sẵn
b Phỏng vấn mở: nói chuyện với ngư dân theo nội dung trọng tâm của đề tàiđiều tra, cách trao đổi thông tin ở đây cho thấy linh hoạt hơn cách sử dụng phiếuđiều tra
2.4.2.3 Chuyển hóa các số liệu từ các ghi chép có sẵn
Tổng hợp các số liệu, thông tin thu thập đ ược qua các thông tin từ Sở Thủysản tỉnh Khánh Hòa, Chi cục BVNLTS và các bài báo điện tử
2.4.3 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu.
- Phương pháp phân tích: phân tích, đánh giá s ố liệu dựa trên tiêu chuẩn ViệtNam TCVN 6259- 1997; TCVN 7111: 2002; 28 TCN 90 - 91 của Bộ Thủy Sản
Trang 33- Phương pháp xử lý số liệu: Chủ yếu là sử dụng phương pháp thống kê sosánh (phần mềm EXCEL) để lập bảng th ống kê, vẽ đồ thị và xác lập mối quan hệgiữa các số liệu thu thập và tổng quan được.
2.5 Xây dựng một số tiêu chí cho nghề câu cá ngừ đại dương
Điều kiện về độ lắc của tàu: (Tàu lắc êm nhất τ = 4 – 5 s)
Trong đó: B : Chiều rộng của tàu (m)
H : Chiều cao mạn (m)
C : Mô men gây nghiêng tàu
h0: Độ cao tâm nổi (m)
τ : Chu kỳ lắc của tàu (s) [9]
Đối với tàu cá có vùng hoạt động không hạn chế, hạn chế I v à II có giá trịlớn nhất (Imax) của đồ thị ổn định tĩnh ở các trạng thái tải trọng th ì độ ổn định khôngđược vựot quá 0,22m ở góc nghiêng θmax không nhỏ hơn 300 Giới hạn dương của
đồ thị ổn định tĩnh (góc lặn) không đ ược nhỏ hơn 600 Nếu do ảnh hưởng củathượng tầng và lầu trên đường cong ổn định tĩnh có 2 cực trị, th ì cực trị thứ nhấtphải ở góc nghiêng không được nhỏ hơn 250.[16]
b Vỏ tàu
Thông thường gỗ dùng để đóng tàu gồm 6 nhóm theo tiêu chuẩn TCVN 1072– 71, phải được sấy khô có độ ẩm từ 15 – 22%, không bị xiên thớ và phải phù hợpvới tiêu chuẩn định mức về khuyết tật
B > 29 – 2B
H 10
τ = C x B
√h 0
Trang 34Nhưng trong thực tế theo điều tra tại các cơ sở đóng tàu cá thì gỗ dùng đểđóng tàu cá ngừ đại dương xa bờ thường được ngư dân sử dụng là gỗ nhóm I, nhóm
II và gỗ nhóm III.[17]
c Tính tổng dung tích và chiều dài tàu
+ Tổng dung tích (GRT): là toàn bộ dung tích bên trong của tàu bao gồm cáckhoang hầm, kho buồng (trừ buồng lái, buồng vệ sinh, đáy đôi) tổng dung tíchdùng để biểu thị mức độ lớn nhỏ của tàu (1 tấn dung tích = 2.83 m3)
+ Chiều dài tàu (L): là khoảng cách lớn nhất được đo từ phía trước sống mũitàu đến phía sau sống lái tàu
2.5.1.2 Máy động lực
Công suất tiêu hao năng lượng của máy chính tàu câu cá ngừ đại dươngđược tính theo công thức sau:
P nl = (29/1000).N e (l /V) + (q/1000).N e t
Trong đó: t : Thời gian đánh bắt (h)
q : Lượng tiêu hao nhiên liệu riêng của máy chính (kg/ml.h)
l : Khoảng cách giữa ngư trường và bến (hải lý)
v : Vận tốc tàu (HL/h).[9]
2.5.1.3 Thiết bị tàu
a Thiết bị lái (Bánh lái trừ bù).
- Chiều dầy bánh lái được tính theo công thức sau:
S > K d 0 + 4 (mm)Trong đó K : Được lấy bằng 0,08
Trong đó SL : Diện tích bánh lái (m2)
L : Chiều dài thủy trực của tàu (m)
T : Mớn nước trung bình khi chở đầy (m)
Trang 35K1 : Hệ số riêng (20 - 40)[1]
b Thiết bị neo:
* Trọng lượng neo cần được lựa chọn theo công thức:
P N = K n 3 √ D 2
Trong đó: PN : Trọng lượng neo cần có (kg)
D : Lượng rẽ nước của tàu (Tấn)
Kn : Hệ số phụ thuộc trọng tải tàu (8 - 10)Hoặc có thể tính trọng lượng neo theo công thức sau:
P N = 44s Trong đó s: là diện tích phần chìm trong nước của mặt cắt ngang giữa tàu
* Chọn lĩn neo trang bị cho tàu: chủ yếu dựa vào độ bền của lĩn neoĐường kính lĩn neo được xác định theo công thức:
k n2 : hệ số lực giữ của neo phụ thuộc v ào loại neo, chất đáy,
F 2 : là lực giữ của lĩn neo (KG), được xác định theo công thức
( l 2 – h 2 )p 1
F 2 =
2h
Trong đó, l: là chiều dài lĩn neo cần thả (m)
p 1 : trọng lượng của 1m lĩn neo trong nước (KG/m)
Trang 36+ Lớp thứ nhất: Tuổi thọ của vỏ tàu từ 5 – 10 năm
(Nhóm gỗ loại II, III)+ Lớp thứ hai: Tuổi thọ của vỏ tàu từ 10 – 15 năm
(Nhóm gỗ loại I, II)+ Lớp thứ ba: Tuổi thọ của vỏ tàu từ 15 – 20 năm
(Nhóm gỗ loại I)
Ta có kết quả về chất lượng vỏ tàu trình bày ở bảng 2.1 và hình 2.1:
Bảng 2.1: Chất lượng vỏ tàu điều tra
Chất lượng vỏ (vật liệu gỗ)STT Số đăng ký tàu
KH TS Nhóm I Nhóm II Nhóm III
Tuổi thọ(năm)
Trang 37Dựa trên bảng thống kê và phương pháp tính toán ta có k ết luận như sau:
Với vỏ tàu có tuổi thọ (năm) của vỏ tàu:
+ Lớp thứ nhất: 5 (năm) < Tuổi thọ < 10 (năm)
Số lượng tàu là n1 = 6 (Chiếc)
Chất lượng của vỏ tàu: Gỗ nhóm II và nhóm III
Chiếm 18,7 % Tổng số tàu điều tra
Trang 38+ Lớp thứ hai: 10 (năm) < Tuổi thọ < 15 (năm)
Số lượng tàu là n2 = 20 (Chiếc)
Chất lượng của vỏ tàu: Gỗ nhóm I, nhóm II
Chiếm 62,5 % Tổng số tàu điều tra
+ Lớp thứ ba: 15 (năm) < Tuổi thọ < 20 (năm)
Số lượng tàu là n3 = 6 (Chiếc)
Chất lượng của vỏ tàu: Gỗ nhóm I, nhóm IIChiếm 18,7 % Tổng số tàu điều tra
0 2 4 6 8 10 12 14 16
Hình 2.1: Chất lượng vỏ tàu diều tra
Vì vậy mà tiêu chí được đưa ra cho tàu thuyền là chất lượng của vỏ tàu phảiđược đóng với nhóm gỗ I và II Do với lớp thứ 2 & 3 và hình 2.1 nhận thấy sốlượng tàu được đóng theo nhóm gỗ I và II chiếm 81,25 % tổng số tàu điều tra vàtuổi thọ vỏ tàu đạt từ 10 (năm) < Tuổi thọ < 20 (năm)
b Tổng dung tích và chiều dài tàu
Tiến hành phân lớp tổng dung tích và chiều dài tàu theo số liệu điều tra bằngphần mềm EXCEL ta có:
+ Lớp thứ nhất: Tổng dung tích của tàu từ 5 – 15 Tấn
(Chiều dài tàu từ 10 – 15 m)+ Lớp thứ hai: Tổng dung tích của tàu từ 15 – 25 Tấn
(Chiều dài tàu từ 10 – 15.5 m)
Trang 39+ Lớp thứ ba: Tổng dung tích của tàu từ 25 – 30 Tấn
(Chiều dài tàu từ 10 – 16 m)Cũng tương tự cách tính như trên (bảng 3.1) để xác định tiêu chí cho tàuthuyền về tổng dung tích và chiều dài tàu như sau:
+ Lớp thứ nhất: 5 < GRT < 15 (Tấn)
Số lượng tàu là n1 = 9 (chiếc)
Chiều dài tàu từ 12,3 < Lmax< 15,9 (m)
Chiếm 28.125 % Tổng số tàu điều tra
+ Lớp thứ hai: 15 < GRT < 25 (Tấn)
Số lượng tàu là n2 = 20 (chiếc)
Chiều dài tàu từ 13 < Lmax< 15,7 (m)
Chiếm 62.5 % Tổng số tàu điều tra
+ Lớp thứ ba: 25 < GRT < 30 (Tấn)
Số lượng tàu là n3 = 3 (chiếc)
Chiều dài tàu từ 13,95 < Lmax< 15 (m)
Chiếm 9,375 % Tổng số tàu điều tra
0 5 10 15 20 25
Hình 2.2: Tổng dung tích các tàu thuyền nghề câu cá ngừ đại dương điều tra
Qua đó cho thấy tiêu chí được lựa chọn cho tàu thuyền với dung tích là
15 < GRT < 25 (Tấn)
Và chiều dài tàu là: 10 < Lmax< 15,5 (m)
Trang 402.5.2.2 Máy động lực
a Mức tiêu hao nhiên liệu
Tiến hành phân lớp mức tiêu hao nhiên liệu của máy chính theo số liệu điềutra hiện trạng của nghề bằng phần mềm EXCEL ta có:
+ Lớp thứ nhất: Mức tiêu hao nhiên liệu của máy chính từ 4 – 8 (l/h)+ Lớp thứ hai: Mức tiêu hao nhiên liệu của máy chính từ 8 – 12 (l/h)+ Lớp thứ ba: Mức tiêu hao nhiên liệu của máy chính từ 12 – 15 (l/h)
Ta có kết quả về chất lượng máy chính của nghề điều tra đ ược trình bày ởbảng 2.2 và hình 2.3:
Bảng 2.2: Mức tiêu hao nhiên liệu của máy chính chính