1 Phong cách ngôn ngữ chính luận 1 tiết2 Phong cách ngôn ngữ báo chí 1 tiết 5 Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân 1 tiết 6 Đặc điểm loại hình tiếng Việt 2 tiết... 7 Các bài luyện tập m
Trang 1NguyÔn ThÞ Thu H»ng
THPT Ho i ài Đức A Đức A c A THPT Ho i ài Đức A Đức A c A
Trang 2+Thời l ợng nhiều gấp đôi sách mới (33tiết).
+ Bố trí theo tính hệ thống của ngôn ngữ, theo quan hệ logic của bản thân hệ thống ngôn ngữ + Cấu trúc bài học: Lý thuyết – thực hành, chủ
yếu cung cấp kiến thức, ít gợi mở.
+ Cấu trúc chung: ch a chú ý đến tích hợp kiến
thức.
Nhìn lại SGK Tiếng Việt 11 chỉnh lý hợp nhất năm 2000:
Trang 3A Những điểm mới về chương trình
TiÕng ViÖt 11
A Những điểm mới về chương trình
TiÕng ViÖt 11
Trang 4I Những điểm mới về chương trình
Trang 51) Thời l ợng: 16 tiết
2) Nội dung:
a Có 4 bài duy trì tên bài và đề tài nh SGK TV11 tuy nội dung và cách trình bày có nhiều điểm mới + Đặc điểm loại hình của tiếng Việt.
+ Nghĩa của câu.
+ Phong cách ngôn ngữ báo chí.
+ Phong cách ngôn ngữ chính luận.
b Có 2 bài mới, không có trong SGK TV 11:
Trang 6c Có 4 bài chỉ thuần tuý thực hành, không có trong SGK TV nhằm ôn luyện và nâng cao kiến thức, kỹ năng mà HS đã đ ợc học ở
Trang 7II.Những điểm mới về chương trình
Trang 8Phần Tiếng Việt trong SGK Ngữ Văn 11 –
nâng cao theo quy định của Chương
trình Giáo dục phổ thông môn Ngữ Văn ban hành theo Quyết định số 16/2006/QĐ – BGDĐT ngày 5 tháng 5 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo, gồm những nội dung sau:
Trang 91) Phong cách ngôn ngữ chính luận (1 tiết)
2) Phong cách ngôn ngữ báo chí (1 tiết)
5) Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân (1 tiết)
6) Đặc điểm loại hình tiếng Việt (2 tiết)
Trang 107) Các bài luyện tập (mỗi bài 1 tiết)
Về ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân
Về hiện tượng tách từ
Về trường từ vựng và từ trái nghĩa
Về phong cách ngôn ngữ báo chí
Về tách câu
Về từ Hán Việt
Về nghĩa của câu
Về thay đổi trật tự các phần của cụm từ và
các thành phần của câu
Về câu nghi vấn tu từ
Về phong cách ngôn ngữ chính luận
Trang 11Như thế:
Phần lý thuyết (1-6) chỉ chiếm 8 tiết
(Nhưng 1/3 số tiết đó dành cho phần luyện tập cuối mỗi bài).
Phần thực hành (7) chiếm 10 tiết.
Trên thực tế, phần thực hành lên
đến 70% thời lượng.
Phần Tiếng Việt trong SGK
Ngữ Văn 11 – nâng cao rất coi
Trang 12Xin cảm ơn các thầy cô đã lắng nghe!
Trang 13B Những điểm mới về nội dung
TiÕng ViÖt 11
B Những điểm mới về nội dung
TiÕng ViÖt 11
Trang 14I.Những vấn đề chung về ch ơng trình,
SGK ngữ văn 11( Phần TiếngViệt).
• Ch ơng trình Tiếng Việt lớp 11 tiếp tục thực hiện mục tiêu rèn luyện kỹ năng sử dụng Tiếng Việt, nâng cao ý thức giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt
• Để thực hiện mục tiêu trên phần Tiếng Việt lựa chọn những vấn đề có tác dụng thực tiễn cao; gắn
lý thuyết với thực hành, chú ý thực hành nhiều hơn
Có nhiều bài thực hành ôn luyện kiến thức đã học ở THCS Các bài tìm hiểu kiến thức mới cũng rất coi trọng thực hành.
Trang 15• Các vấn đề tiếp tục đ ợc trình bày theo h ớng quy nạp, phục vụ yêu cầu đổi mới ph ơng pháp, phát huy tính chủ động sáng tạo của ng ời học
• Trình tự các bài đ ợc sắp xếp đảm bảo nguyên tắc tích hợp, đặc biệt là tích hợp ngang Dạy học Tiếng Việt thông qua các bài Đọc văn, Làm văn.
Chẳng hạn dạy bài Phong cách ngôn ngữ
báo chí qua tìm hiểu các bài Làm văn nh : Bản tin, Phỏng vấn và trả lời phỏng vấn hoặc qua
các văn bản ở phần Đọc hiểu có liên quan tới
Phong cách ngôn ngữ báo chí (Nghệ thuật
Trang 17 Dạy Tiếng Việt gắn với đời sống, với thực tiễn giao tiếp hàng ngày.
Chẳng hạn dạy bài Phong cách ngôn ngữ báo chí cần hình thành cho học sinh cách tiếp cận
thông tin trên báo chí Tìm hiểu một vấn đề có khi không cần đọc cả bài viết mà chỉ cần đọc nhan đề; nhận ra những cách diễn đạt bất th ờng thu hút sự chú ý của độc giả; phê phán những cách nói thiếu chuẩn xác, có ý thức giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt, sửa chữa lỗi
Trang 18 Ngữ liệu để phân tích lấy từ các văn bản đọc hiểu hoặc từ thực tế giao tiếp cụ thể, chân thực trong cuộc sống hàng ngày.
Vận dụng tốt các thao tác cơ bản để tìm hiểu, phân tích các hiện t ợng trong Tiếng Việt nh : so sánh đối chiếu, thay thế, cải biến.
-Tìm hiểu Nghĩa tình thái của câu có
thể đối chiếu các câu có cùng nghĩa sự việc nh
ng khác nghĩa tình thái.
-Tìm hiểu câu bị động có thể so sánh
với câu chủ động.
Trang 19Thấy đ ợc tác dụng của ngữ cảnh
đối với việc tạo lập và lĩnh hội văn bản, phát ngôn Tìm hiểu ngôn ngữ gắn với ngữ cảnh là đ a ngôn ngữ về trạng thái động, ngôn ngữ đ ợc xem xét trong hoạt động hành chức Qua đó
đánh thức vốn ngôn ngữ trong tiềm thức của ng ời học, chuyển ngôn ngữ
từ trạng thái tĩnh sang trạng thái động.
Trang 20Ngôn ngữ nghệ thuật là ph ơng tiện giao tiếp giữa nhà văn và bạn đọc- hình thức giao tiếp căn bản
độc đáo của nghệ thuật Chú ý quan hệ giữa các yếu tố trong hoạt động hành chức (các yếu tố cùng hiện diện trong một văn bản) và ch a hành chức (các yếu tố không cùng hiện diện trong 1 văn bản) Phân tích các yếu tố dựa trên quan hệ đồng nhất và khác biệt So sánh để khẳng định giá trị của yếu tố
đ ợc sử dụng so với các yếu tố khác của cùng hệ thống(phát hiện hiện t ợng chuyển nghĩa hoặc sắc thái phong cách).
Trang 21“Cã ph¶i duyªn nhau th× th¾m l¹i
Trang 22II NHỮNG ĐIỂM CẦN LƯU Ý
1 Về kết quả cần đạt.
Mục Kết quả cần đạt của từng bài cụ thể
thường có những nét riêng Tuy nhiên, một cách tổng quát, tất cả đều thể hiện các mục tiêu chung như sau:
Củng cố những kiến thức đã được trang bị ở
Tiểu học và Trung học cơ sở; cung cấp thêm những kiến thức mới để góp phần hoàn thiện vốn hiểu biết về Tiếng Việt mà một người có trình độ học vấn phổ thông cần phải có.
Trang 23Nâng cao năng lực sử dụng tiếng Việt, giúp
HS biết tự rèn luyện một cách chủ động và
có cơ sở khoa học các kỹ năng sử dụng tiếng Việt; đặc biệt nâng cao năng lực viết văn và năng lực đọc-hiểu.
Góp sức trau dồi tình yêu tiếng Việt; có ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt, bảo vệ và phát triển tiếng Việt.
Trang 24Nhà trường phổ thông tuy cũng có nhiệm
vụ cung cấp cho HS những hiểu biết khoa học về tiếng Việt nhưng nhiệm vụ chủ yếu là rèn luyện cho HS các kỹ năng trong việc sử dụng tiếng Việt văn hóa
Trong sự rèn luyện ấy, cần nắm vững hai nguyên tắc, hai hướng ưu tiên:
Ưu tiên cho những kỹ năng thuộc kênh chữ (viết, đọc) hơn những kỹ năng thuộc kênh lời (nói, nghe).
Ưu tiên cho những kỹ năng chủ động – tích cực (viết, nói) hơn những kỹ năng thụ động – tiêu cực (đọc, nghe).
Trang 25Những hướng ưu tiên đó
Có tác dụng chỉ đạo nghiêm ngặt đối với người biên soạn.
Có vai trò hướng dẫn đối với người dạy và người học.
Trang 262 Về nội dung các bài học
2.1 Các bài về phong cách ngôn ngữ
Trong SGK Ngữ Văn 11 có hai bài về phong cách
ngôn ngữ (Phong cách ngôn ngữ chính luận
và Phong cách ngôn ngữ báo chí)
Hai bài có cấu trúc giống nhau:
đều gồm hai phần
khái quát
cách sử dụng phương tiện ngôn ngữ
Trang 27Phong cách ngôn ngữ chính luận, xét về bản chất, là phong cách ngôn ngữ được dùng trong những văn bản trực tiếp bày tỏ chính kiến, lập trường và tư tưởng chính trị
Tuy nhiên trong thực tiễn, có rất nhiều lĩnh vực khác cũng cần trực tiếp bày tỏ quan điểm, thái
độ
Vì vậy, phong cách chính luận còn được vận dụng rộng rãi trong các văn bản nghị luận nói chung Đây là lý do đã từng có sách gọi
Trang 28Báo chí ngày nay có nhiều loại:
báo viết
báo nói
báo hình
báo điện tử
Trong các loại báo đó, không phải bài nào cũng
sử dụng phong cách ngôn ngữ báo chí Tình hình đó đòi hỏi phải xác định rõ về cơ bản phong cách ngôn ngữ báo chí được dùng trong văn bản nào.
Theo quan niệm được thừa nhận rộng rãi, phong cách ngôn ngữ báo chí là loại phong cách ngôn ngữ được dùng trong những văn bản mang tính thông tin-sự kiện , như tin tức, phóng sự, quảng cáo
Trang 29Cần phân biệt báo với tạp chí.
Phong cách ngôn ngữ trên báo
Phong cách ngôn ngữ trên tạp chí,
nhất là tạp chí chuyên ngành,
là loại phong cách khoa học.
Trang 30• Tính thời sự cập nhật: Khi thực tế khách quan xuất hiện những sự vật hiện t ợng mới thì ngay lập tức đ ợc báo chí phản ánh Sự vật hiện t ợng mới cần có những từ mới để biểu hiện Ví dụ:
chứng khoán, cổ phiếu, cổ đông, cổ phần …
Hiểu nghĩa từ là có thêm một kiến thức mới, một kinh nghiệm.
• Báo chí là nơi thử nghiệm thành công những yếu
tố mới: các từ ngoại lai, cách viết tắt, các biệt ngữ xã hội góp phần bổ sung vào ngôn ngữ dân tộc Tuy nhiên cần phê phán việc lạm dụng
Trang 312.2 Bài Ngữ cảnh
Đây là bài mới được đưa vào chương trình, không có trong SGK cải cách, cũng không có trong SGK Ngữ văn 11 thí điểm
Ngữ cảnh bao gồm hai thành tố văn cảnh và
Trong việc tạo lập văn bản, văn cảnh chi phối cách dùng từ, đặt câu; hoàn cảnh giao tiếp ảnh hưởng tới đặc trưng phong cách của văn bản.
Vd: “Ngôi sao Nguyễn Đình Chiểu, một nhà thơ lớn của nước ta, đáng lẽ phải sáng tỏ hơn nữa trong
bầu trời văn nghệ dân tộc, nhất là trong lúc này.”
Trang 32Trong việc đọc hiểu văn bản, văn cảnh giúp xác định rõ từ ngữ được dùng; hoàn cảnh giao tiếp quy định cách hiểu ý nghĩa đích thực của câu.
Để chi dài bối rối dạ anh
(Ca dao)
Trang 33Để tìm hiểu ý nghĩa đích thực của phát ngôn ta đối
chiếu câu trong trạng thái cô lập và phát ngôn
trong ngữ cảnh, VD:
-Anh ăn cơm ch a? (tuỳ ngữ cảnh có thể hiểu
là câu hỏi, có thể là một lời mời)
-Mai tôi sẽ đến.(có thể là lời hẹn hoặc lời đe
doạ)
• Ngữ cảnh giúp xác định hiện t ợng đồng âm, đồng nghĩa, đa nghĩa (do chuyển nghĩa) Ngữ cảnh, đặc biệt là hoàn cảnh trực tiếp giúp ta hiểu đ ợc hàm ý
Trang 34• Ngữ cảnh còn đ ợc coi là tiền giả định giao tiếp, điều kiện cho một cuộc giao tiếp tiến hành bình th ờng, tránh
Trang 35• Dựa vào ngữ cảnh có thể khôi phục đ ợc thành phần tỉnh l ợc.
• Ngữ cảnh của một tác phẩm văn học là hoàn cảnh sáng tác của tác phẩm.
• Chú ý rèn cho học sinh kỹ năng nói và viết phù hợp với ngữ cảnh Hiểu hoàn cảnh rộng tức hoàn cảnh văn hoá xã hội tránh đ ợc sự vi phạm các nguyên tắc lịch sự trong giao tiếp(làm tổn th ơng đến thể diện của đối tác
Trang 362.3 Bài Nghĩa của câu
Đây cũng là một bài mới, không có trong SGK cải cách,
cũng không có trong SGK Ngữ
văn 11 thí điểm Bài này được
đưa vào chương trình là để thay
cho bài Nghĩa hàm ẩn vốn có trong SGK Ngữ văn 12 thí điểm.
Trang 37Nghĩa của câu là một lĩnh vực khá phức tạp, bao gồm nhiều vấn đề, nhưng SGK chỉ giới hạn xung quanh vấn đề nghĩa sự việc và
nghĩa tình thái ; đặc biệt tập trung vào loại nghĩa thứ hai do nghĩa tình thái phức tạp hơn
và việc phân tích sâu nghĩa tình thái có ý nghĩa thiết thực trong việc phân tích và tạo lập câu.
Nghĩa sự việc là phần nội dung có được tính đồng nhất và bất biến qua nhiều cách diễn đạt có thể hết sức khác nhau
Trang 38Khi hiện thực hóa một nhận định tiềm năng (nói ra một câu), “thế giới khách quan”
đã được sắp xếp lại theo cách tri giác của người nói, cái hình ảnh mà người nói dùng
để truyền đạt sự tình cho người nghe một mặt được giản lược đi và mặt khác lại được trang trí thêm nhiều yếu tố chủ quan của người nói – nghĩa tình thái.
Nghĩa tình thái là thông tin đi kèm sự việc,
là sự áp đặt nhận thức của người nói lên các nhân tố của sự việc
Trang 39Chẳng hạn, ta có ba "nhân tố" hay ba "chất liệu" của một nhận định tiềm năng là "nó",
"đọc" và "thư"
Nếu ta hiện thực hoá một nhận định theo hướng nghĩa tình thái về khả năng xảy ra của
sự việc, ta sẽ có câu: Nó có thể đọc thư
Nếu ta thêm vào các chất liệu ấy một nghĩa
tình thái phủ định, ta sẽ có câu: Nó không đọc
thư
Nếu ta thêm vào các chất liệu ấy một nghĩa
tình thái chỉ sự việc có xảy ra, ta sẽ có câu: Nó
đọc thư
Trang 40Đi sâu vào nghĩa tình thái, SGK tập trung quan
tâm tới mấy loại:
nghĩa tình thái chỉ sự việc xảy ra hay chưa xảy
ra
nghĩa tình thái chỉ khả năng xảy ra của sự việc
Lưu ý: Một câu thường có nhiều loại nghĩa tình
thái đan xen Chẳng hạn, trong câu Có lẽ tôi
sẽ cần đến cuốn sách ấy có nghĩa tình thái chỉ
khả năng xảy ra của sự việc lẫn nghĩa tình thái chỉ sự việc chưa xảy ra.
Trang 41Vd: Trong Trời mưa mất!, mất phỏng đoán về
một nguy cơ hầu như chắc chắn xảy ra, tức thuộc loại nghĩa tình thái chỉ khả năng xảy ra của sự việc.
Nhưng mất hàm ý đánh giá tiêu cực:
có thể nói Thế này thì tán gia bại sản mất.
chứ không thể nói Thế này thì giàu mất
Những nghĩa tình thái đó chẳng qua là một số loại quan trọng, chứ không phải tất cả các nghĩa tình thái có thể có
Trang 42Cần chú ý thích đáng đến "kĩ thuật" chứng minh
Ví dụ:
(a) Phải trả những nghìn rưỡi phơ-răng […]
(b) Chỉ phải trả nghìn rưỡi phơ-răng […]
Dễ dàng khẳng định nghĩa tình thái của hai câu khác biệt ở chỗ giá nghìn rưỡi phơ-răng đối với người nói câu (1a) là cao, trong khi đối với người nói câu (1b) là thấp
Chứng minh: xem xét khả năng kết hợp đắt quá hay rẻ quá
câu (a) và rẻ quá vào sau câu (b), chứ không thể
chỉ có thể thêm “đắt quá” vào sau
Trang 43Một ví dụ khác: chứng minh câu “Tôi liền gật
đầu, chạy vút đi” có nghĩa tình thái chỉ sự
việc đã xảy ra.
Không thể thêm vào, chẳng hạn, “nhưng nghĩ
thế nào lại thôi"
Như thế, có thể chứng minh câu đang xét
là có một nghĩa tình thái nào đó bằng cách
cho thấy không thể gắn vào câu đó
Trang 44Về mặt ngữ pháp, nghĩa tình thái có thể biểu hiện bằng :
Trang 45Từ ngữ biểu đạt nghĩa tình thái có thể tác động đến:
cả câu (ví dụ : Hình như trời mưa)
hay vị ngữ (Anh nên về)
hoặc chỉ một bộ phận của vị ngữ (Việc
ấy phiền lụy đến cả ông)
Trang 462.4 Bài từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân
Lời nói bao giờ cũng mang dấu ấn cá nhân,
là kết quả sáng tạo của cá nhân, là nơi thử nghiệm, xác lập những nhân tố mới Những nhân tố mới này được củng cố qua thời gian, góp phần vào sự phát triển của ngôn ngữ chung.
Vd: “Nụ cười” và “suối khô dòng lệ” đều là ẩn dụ, nhưng “nụ cười” là ngôn ngữ, mà “suối khô
dòng lệ” là lời nói.
Trang 47• Quan hệ hai chiều giữa ngôn ngữ và lời nói
-Ngôn ngữ là cơ sở sản sinh và lĩnh hội lời nói cá nhân
-Lời nói là sản phẩm cụ thể khi ng ời nói sử dụng ngôn ngữ chung
-Những biến đổi của lời nói cá nhân dần dần đ
ợc xã hội chấp nhận và trở thành tài sản chung của xã hội Sự sáng tạo của cá nhân làm giàu ngôn ngữ chung, làm cho ngôn ngữ chung biến
đổi, phát triển.
Trang 48 Ngôn ngữ có những quy tắc chung mà mọi cá nhân
đều phải tuân thủ
Chẳng hạn quy tắc trật tự từ trong tiếng Việt: số từ
th ờng đứng tr ớc danh từ, ít khi đứng tr ớc động từ, tính
“Nay hoàng hôn đã lại mai hôn hoàng”
Trang 49 Sự sáng tạo của cá nhân trong sử dụng ngôn ngữ hình thành Phong cách ngôn ngữ cá nhân
Cơ sở của sự phân tích ngôn ngữ văn ch ơng là sự đối lập ngôn ngữ và lời nói, phát hiện ở ngôn ngữ văn ch ơng những cách nói bất th ờng độc đáo, có giá trị nghệ thuật
Nụ c ời (ẩn dụ ngôn ngữ) không còn tính biểu cảm
“Suốiư khôư dòngư lệư chờư mongưthángưngày”(là ẩn
dụ lời nói của cá nhân, có tính biểu cảm.
“Lũ chúng tôi từ tay mẹ lớn lên
Còn những bí và bầu thì lớn xuống”(cách kết
hợp bất th ờng)