1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tài liệu ôn thi môn luật tố hình

47 321 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 304 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NĐ sai, tại vì: Căn cứ vào Khoản 3 Điều 51 BLTTHS, trong trường hợp vụ án được khởi tố theo yêucầu của người bị hại quy định tại Điều 105 BLTTHS thì người bị hại hoặc đại diện hợppháp củ

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN LUẬT TỐ HÌNH

1 Tất cả các cơ quan tiến hành tố tụng đều có quyền khởi tố VAHS và khởi tố

Như vậy, không phải tất cả các cơ quan tiến hành tố tụng đều có quyền khởi tố bị can

2 Tất cả những người có quyền giải quyết vụ án hình sự đều là những người tiến hành tố tụng.

NĐ sai, tại vì:

Những cơ quan khác không phải cơ quan tiến hành tố tụng như; bộ đội biên phòng,kiểm lâm, hải quan, cảnh sát biển và những cơ quan khác trong công an nhân dân vàquân đội nhân dân được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra được quyđịnh tại Đ111 BLTTHS cũng có quyền tham gia giải quyết vụ án hình sự theo nhữngtrường hợp luật định

3 Tất cả những người tham gia tố tụng có quyền và nghĩa vụ pháp lý trong VAHS đều có quyền đề nghị thay đổi người tiến hành tố tụng.

NĐ sai, tại vì:

Căn cứ vào Đ43 BLTTHS quy định những người có quyền đề nghị thay đổi người tiếnhành tố tụng bao gồm: Kiểm sát viên; bị can, bị cáo, người bị hại, nguyên đơn dân sự, bịđơn dân sự và người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của haị; người bào chữa, người bảo

vệ quyền lợi của người bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự Theo quy định trên thìnhững người tham gia tố tụng khác như người làm chứng, người giám định, người phiêndịch…không có quyền đề nghị thay đổi người tiến hành tố tụng

Như vậy, không phải tất cả những người tham gia tố tụng có quyền và nghĩa vụ pháp lýtrong vụ án hình sự đều có quyền đề nghị thay đổi người tiến hành tố tụng

4 Trong mọi trường hợp người bào chữa phải bị thay đổi nếu là người thân thích của người tiến hành tố tụng.

NĐ sai, tại vì;

Căn cứ vào mục 1, phần II NQ 03 thì căn cứ vào thời điểm mà người bào chữa tham gia

để quyết định thay đổi hoặc không thay đổi Nếu người bào chữa không tham gia trongcác giai đoạn tố tụng ngay từ đầu mà có quan hệ thân thích với người đã và đang tiến

Trang 2

hành tố tụng thì sẽ từ chối cấp giấy chứng nhận người bào chữa cho người được nhờbào chữa đó Còn nếu người bào chữa tham gia trong các giai đoạn tố tụng ngay từ đầuthì sẽ được cấp giấy chứng nhận người bào chữa và người bị thay đổi trong trường hợpnày là người tiến hành tố tụng có mối quan hệ thân thích với người bào chữa.

Như vậy, không phải trong mọi trường hợp, người bào chữa phải bị thay đổi nếu làngười thân thích của người tiến hành tố tụng

5 Một người khi thực hiện tội phạm là người chưa thành niên, nhưng khi khởi tố vụ

án hình sự đã đủ 18 tuổi thì họ không thuộc trường hợp quy định tại K2 Đ57 BLTTHS

NĐ đúng, tại vì:

Căn cứ vào điểm a mục 3 phần II NQ 03 quy định thì trường hợp khi phạm tội là ngườiphạm tội là người chưa thành niên, nhưng khi khởi tố, truy tố, xét xử họ đã đủ 18 tuổithì họ không thuộc trường hợp quy định tại điểm b, khoản 2 điều 57 BLTTHS

6 Trong trường hợp bào chữa bắt buộc quy định tại điểm b K2 Đ57 BLTTHS, khi bị can, bị cáo và người đại diện hợp pháp của họ yêu cầu thay đổi người bào chữa thì yêu cầu đó luôn được chấp nhận.

NĐ sai, tại vì:

Căn cứ vào Điểm c.1 mục 3 phần II NQ03 quy định trường hợp yêu cầu thay đổi ngườibào chữa thì thẩm phán được phân công làm chủ tòa phiên tòa căn cứ vào khoản 2 vàkhoản 3 Điều 56 BLTTHS, hướng dẫn tại mục 1 phần II nghị quyết để xem xét, quyếtđịnh chấp nhận hoặc không chấp nhận

7 Người làm chứng có thể là người thân thích của bị can, bị cáo.

NĐ đúng, tại vì:

Theo quy định tại K2 Đ55 BLTTHS quy định về những người không được làm chứngkhông liệt kê người thân thích của bị can bị cáo Căn cứ theo khoản 1 Đ55 BLTTHS,nếu người thân thích của bị can bị cáo biết được tình tiết liên quan đến vụ án đều có thểđược triệu tập đến làm chứng

8 Người dưới 14 tuổi không được làm chứng.

NĐ sai, tại vì:

Căn cứ vào K2 Đ55 BLTTHS không liệt kê người dưới 14 tuổi không được làm chứng

Và căn cứ theo Khoản 1 Điều 55 BLTTHS nếu người dưới 14 tuổi biết được tình tiếtliên quan đến vụ án đều có thể được triệu tập đến làn chứng

9 Người giám định có thể là người thân thích của bị can bị cáo.

NĐ sai, tại vì:

Trang 3

Căn cứ vào Điểm a Khoản 4 Điều 60 và căn cứ vào Khoản 1 Điều 42 BLTTHS thì khingười giám định là người thân thích của bị can, bị cáo thì người giám định phải từ chốihoặc bị thay đổi.

10 Người phiên dịch có thể là người thân thích của bị can, bị cáo.

NĐ sai, tại vì:

Căn cứ vào Điểm b Mục 6 Phần I NQ03, đã tham gia xét xử sơ thẩm hoặc phúc thẩmtrong vụ án là đã tham gia giải quyết vụ án và đã ra bản án sơ thẩm hoặc bản án phúcthẩm hoặc quyết định đình chỉ vụ án Nếu thẩm phán, hội thẩm được phân công thamgia xét xử sơ thẩm hoặc phúc thẩm nhưng chỉ tham gia ra các quyết định: trả hồ sơ đểđiều tra bổ sung, tạm đình chỉ vụ án, hủy quyết định đình chỉ vụ án, hoãn phiên tòa thìvẫn được tiếp tục giải quyết vụ án

12 Những người tham gia tố tụng có quyền và lợi ích pháp lý trong vụ án đều có quyền nhờ luật sư bào chữa cho mình.

NĐ sai, tại vì:

Theo quy định tại chương IV BLTTHS về người tham gia tố tụng, thì chỉ có người bịtạm giữ, bị can, bị cáo mới có quyền tự bào chữa hoặc nhờ người khác bào chữa bởi họ

là người bị buộc tội, còn những người tham gia tố tụng khác không có quyền này

13 Khai báo là quyền của người làm chứng.

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 55 BLTTHS về những người không được làm chứng

đã không liệt kê về người thân thích của thẩm phán Do đó căn cứ vào Khoản 1 Điều 55BLTTHS nếu người than thích của thẩm phán biết được tình tiết liên quan đến vụ ánđều có thể được triệu tập đến làm chứng

Trang 4

15 Thẩm phán và hội thẩm đều phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi nếu là người thân thích với nhau trong cùng một vụ án.

NĐ sai, tại vì:

Theo quy định tại điểm b, khoản 1 Điều 46 BLTTHS nếu thẩm phán, hội thẩm trongcùng một hội đồng xét xử là người thân thích với nhau thì phải từ chối tham gia xét xửhoặc bị thay đổi Và theo hướng dẫn tại điểm a, mục 6 phần I NQ03 thì khi có hai ngườithân thích với nhau thì chỉ có một ngừơi phải từ chối hoặc bị thay đổi

16 Chỉ có kiểm sát viên viện kiểm sát thực hành quyền công tố mới có quyền trình bày lời buộc tội tại phiên tòa.

NĐ sai, tại vì:

Căn cứ vào Khoản 3 Điều 51 BLTTHS, trong trường hợp vụ án được khởi tố theo yêucầu của người bị hại quy định tại Điều 105 BLTTHS thì người bị hại hoặc đại diện hợppháp của họ trình bày lời buộc tội tại phiên tòa

17 Người biết được các tình tiết liên quan đến vụ án sẽ không được làm chứng nếu là người bảo vệ quyền lợi ích của người bị hại.

NĐ đúng, tại vì:

Căn cứ vào Khoản 2 Điều 55 BLTTHS quy định về những người không được làmchứng không liệt kê người bảo vệ quyền lợi ích của người bị hại.Tuy nhiên đây là mộtđiểm thiếu sót trong phần quy định về người không được làm chứng của BLTTHS Bởinếu cho phép người bảo vệ quyền lợi ích của người bị hại làm chứng thì khi họ đưa ranhững tình tiết sự thật mà tình tiết đó có thể không có lợi chống lại người bị hại thìkhông phù hợp với chức năng công việc của họ Theo hướng dẫn của Tòa án nhân dântối cao về người bảo vệ quyền lợi của đương sự thì người làm chứng trong vụ án khôngđược chấp nhận làm người bảo vệ quyền lợi của đương sự

Như vậy, người biết các tình tiết liên quan đến vụ án sẽ không được làm chứng nếu làngười bảo vệ quyền lợi ích của người bị hại

I) Bài tập.

1 BT 1: Ban đêm A và B cùng đến cơ quan X để trộm cắp tài sản của cơ quan Trên

đường đi A và B gặp C (C 17t, con ông H) và đã rủ C cùng tham gia phi vụ C đồng ýcùng đi Đến nơi, C được A và B phân công đứng ngoài canh gác, còn chúng thì thựchiện kế họach đã định Sau khi trộm được một số tài sản, chúng trộm thêm chiếc xe máycủa anh N để chở tài sản trộm được đi tiêu thụ Sáng hôm sau, C ăn năn, hối cải nên đãđến cơ quan công an tự thú

Xác định tư cách tố tụng của những người nói trên:

Trang 5

Thứ nhất, tư cách tố tụng của C: Trường hợp 1,theo quy định tại Khoản 1 Điều 86

BLTTHS, C tự thú thì có thể bị áp dụng biện pháp tạm giữ do đó tư cách tố tụng của Ctrong trường hợp này là người bị tạm giữ Và tùy vào từng giai đoạn tố tụng tiếp theo

mà tư cách của C khác nhau (đã bị khởi tố hình sự C là bị can, còn đã bị Tòa án quyếtđịnh đưa ra xét xử thì C là bị cáo)

Thứ hai, tư cách tố tụng của A, B: Tùy vào từng giai đoạn tố tụng mà tư cách của A,

B lại thay đổi Nếu A, B đã bị khởi tố hình sự thì tư cách của A, B là bị can; nếu A, B đã

bị tòa án đưa ra xét xử thì tư cách của A, B là bị cáo

Thứ ba, tư cách tố tụng của N: Thiệt hại về vật chất của N là hậu quả của tội phạm do

đó N là người bị hại

Thứ tư, tư cách tố tụng của H: Do C con của H là người chưa thành niên (17 tuổi),

nếu C không có tài sản riêng để bồi thường thì H có trách nhiệm bồi thường thay chocon Trong trường hợp này H là bị đơn dân sự

Còn đối với cơ quan X, nếu cơ quan X có đơn yêu cầu bồi thường thiệt hại thì cơ quan

X tham gia tố tụng với tư cách là nguyên đơn dân sự

2 BT2 :Nguyễn Văn H (20t) đã thực hiện hành vi cướp xe máy của anh B đang đi trên

đường và bi bắt quả tang H bị CQĐT khởi tố về tội cướp tài sản Ông A (là cha của H)hiện là luật sư tham gia tư cách tố tụng để bảo vệ quyền lợi cho H

Xác định tư cách tố tụng của A, B, H;

Thứ nhất, tư cách tố tụng của A: A hiện đang là luật sư tham gia để bảo vệ quyền lợi

cho H, vậy tư cách tố tụng của A là người bào chữa

Thứ hai, tư cách tố tụng của B: B là người bị hại.

Thứ ba, tư cách tố tụng của H: H đã bị khởi tố về tội cướp tài sản, do vậy tư cách tố

tụng của H là bị can Và khi bị tòa án đưa ra xét xử thì tư cách tố tụng của H là bị cáo

Tình tiết bổ sung: Trong quá trình điều tra, CQĐT cho biết được rằng chiếc xe máy mà

B sử dụng là xe của cơ quan X giao cho B đi công tác

Hỏi: Tư cách tố tụng của người nào có thể bị thay đổi? Có tư cách tố tụng nào mới xuất

hiện khi phát hiện tình tiết này hay không?

Trong trường hợp này, tư cách tố tụng của B có thể bị thay đổi Nếu B có đơn yêu cầubồi thường thiệt hại thì tư cách tố tụng của B là nguyên đơn dân sự, nếu b không có đơnyêu cầu thì tư cách tố tụng của B là người có quyền lợi liên quan

Trang 6

3 BT3: A rủ B đi “mua dâm”, sau khi tìm được cô C và thỏa thuận giá, cô C gọi thêm cô

D đi khách Khi đang “vui vẻ” thì X và Y xuất hiện, xin đểu A và B, nhưng A và Bkhông cho X và Y xông vào, dùng gạch, đá ném và quăng A và B xuống hồ nước Vìkhông biết bơi nên A chết còn B thì bơi sang được bờ bên kia và nghĩ rằng bạn mình đãthoát chết, B ung dung về nhà Sau đó, CQĐT ra quyết định KTVA và quyết địnhKTBC về tội giết người theo quy định tại Đ93 BLHS

Xác định tư cách tố tụng của những người tham gia tố tụng trong vụ án:

Thứ nhất, tư cách tố tụng của X, Y: X, Y đã bị khởi tố về tội giết người nên căn cứ vào

Khoản 1 Điều 49 BLTTHS tư cách tố tụng của X, Y là bị can

Thứ hai, tư cách tố tụng của B: B là người biết tình tiết của vụ án B có thể được triệu

tập tham gia với tư cách là người làm chứng

Thứ ba, tư cách tố tụng của C, D: nếu C, D biết được tình tiết của vụ án có thể được

triệu tập tham gia với tư cách là người làm chứng

Thứ tư, tư cách tố tụng của người đại diện cho người bị hại đã chết là A

Chương III: Chứng cứ và chứng minh trong tố tụng hình sự.

1 Mọi sự vật tồn tại khách quan mà có liên quan đến vụ án hình sự thì là chứng cứ.

2 Kết quả thu được từ hoạt động nghiệp vụ ( trinh sát, đặc tình, sổ đen) là chứng cứ.

NĐ sai, tại vì:

Căn cứ vào Khoản 1 Điều 64 BLTTHS thì chứng cứ phải có đầy đủ các đặc điểm: phảitồn tại khách quan, có tính liên quan và tính hợp pháp Đối với kết quả thu được từ hoạtđộng nghiệp vụ ( trinh sát, đặc tình, sổ đen), đặc điểm của hoạt động nghiệp vụ này là bímật, lén lút nên không thỏa mãn được tính hợp pháp (được thu thập theo trình tự thủ tụcluật định) Do vậy, kết quả thu được tù hoạt động nghiệp vụ ( trinh sát, đặc tình, sổ đen)không được sử dụng làm chứng cứ mà chỉ là căn cứ để định hướng giải quyết vụ án

Trang 7

3 Tất cả những người THTT đều là những người có nghĩa vụ chứng minh vụ án hình sự.

NĐ sai, tại vì:

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 33 BLTTHS những người tiến hành tố tụng gồm có:Thủ trưởng, phó thủ trưởng cơ quan điều tra, điều tra viên; viện trưởng, phó viện trưởngviện kiểm sát, kiểm sát viên; chánh án, phó chánh án tòa án, thẩm phán, hội thẩm, thư

ký tòa án Nhưng không phải tất cả những người trên đều có nghĩa vụ chứng minh vụ ánhình sự, như thư ký tòa án, theo quy định tại Điều 41 BLTTHS về nhiệm vụ, quyền hạn

và trách nhiệm của thư ký tòa án không quy định về nghĩa vụ chứng minh vụ án hình

sự Và căn cứ vào Điều 66 BLTTHS quy định về việc đánh giá chứng cứ_ một hoạtđộng quan trọng trong chứng minh vụ án cũng không đề cập đến nghĩa vụ của thư kýtòa án

4 Kết luận giám định là nguồn chứng cứ có thể thay thế được.

NĐ đúng, tại vì:

Căn cứ vào Khoản 2 Điều 73 và Điều 159 BLTTHS thì cơ quan tiến hành tố tụng cóthể quyết định giám định bổ sung hoặc giám định lại theo thủ tục chung nếu kết luậngiám định chưa rõ hoặc chưa đầy đủ Do đó, kết luận giám định là nguồn chứng cứ cóthể thay thế được

5 Kết luận giám định là chứng cứ trong tố tụng hình sự.

NĐ sai, tại vì:

Căn cứ theo Điểm c, Khoản 2, Điều 64 BLTTHS thì kết luận giám định là nguồn dùng

để xác định chứng cứ chứ không phải là chứng cứ Kết luận chỉ được coi là chứng cứkhi: thông tin trong kết luận là có thật, được tiến hành theo trình tự thủ tục theo phápluật quy định và được cơ quan có thẩm quyền dùng làm căn cứ để xác định có haykhông có hành vi phạm tội, người thực hiện hành vi phạm tội cũng như những tình tiếtcần thiết cho việc giải quyết đúng đắn vụ án

6 Lời khai của người bào chữa không phải là nguồn chứng cứ trong tố tụng hình sự.

NĐ đúng, tại vì:

Căn cứ vào Khoản 2 Điều 64 BLTTHS quy định về nguồn của chứng cứ không liệt kêlời khai của người bào chữa Do vậy, lời khai của người bào chữa không phải là nguồncủa chứng cứ trong tố tụng hình sự

7 Lời khai của người tham gia tố tụng là nguồn chứng cứ có thể thay thế được.

NĐ sai, tại vì:

Lời khai của người tham gia tố tụng có thể xem là duy nhất, chính họ là người biết tìnhtiết sự thật của vụ án do đó không thể lấy lời khai của người này thay thế cho lời khaicủa người khác Do đó, lời khai của người tham gia tố tụng là nguồn chứng cứ không

Trang 8

thể thay thế được Và theo quy định của BLTTHS thì chỉ có một nguồn chúng cứ duynhất có thể thay thế được đó là kết quả giám định.

8 Vật chứng là nguồn chứng cứ không thể thay thế được.

NĐ đúng, tại vì:

Theo quy định tại Điều 74 BLTTHS thì “ vật chứng: là vật được dùng làm công cụ,phương tiện phạm tội; vật mang dấu hiệu tội phạm, vật là đối tượng của tội phạm cũngnhư tiền bạc và vật khác có giá trị chứng minh tội phạm và người phạm tội” Như vậy,vật chứng chứa đựng sự thật của vụ án do đó không thể thay thế được

9 Vật chứng chỉ có thể trả lại cho chủ sở hữu hoặc người quản lý hợp pháp khi vụ án

đã được giải quyết xong.

NĐ sai, tại vì:

Căn cứ theo Khoản 3, Điều 76 BLTTHS thì trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử, cơquan có thẩm quyền có quyền quyết định trả lại những vật chứng cho chủ sở hữu hoặcngười quản lý hợp pháp, nếu xét thấy không ảnh hưởng đến việc giải quyết vụ án

Như vậy, vật chứng không chỉ có thể trả lại cho chủ sở hữu hoặc người quản lý hợppháp khi vụ án đã được giải quyết xong mà có thể trả lại trong qua trình điều tra, truy tố,xét xử

10 Thư ký tòa án có quyền chứng minh trong vụ án hình sự.

NĐ sai, tại vì:

Căn cứ theo Điều 41 BLTTHS quy định về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của thư

ký tòa án không quy định về quyền chứng minh của thư ký trong vụ án hình sự và căn

cứ vào Điều 66 BLTTHS quy định về đánh giá chứng cứ_ một hoạt động quan trọngtrong quá trình chứng minh vụ án hình sự cũng không quy định về quyền của thư ký tòa

án trong hoạt động này

I) Bài tập:

BT 1: Thẩm phán chủ tọa phiên tòa tình cờ biết được một số tình tiết của vụ án mà

mình đang xét xử Những tình tiết này không được phản ánh trong hồ sơ vụ án chuyển

từ VKS qua

Hỏi: Khi thực hiện hoạt động xét xử, Thẩm phán có được sử dụng những thông tin mà

mình biết được để làm chứng cứ kết luận về vụ án không? Tại sao?

Trong trường hợp này, khi thực hiện hoạt động xét xử, thẩm phán không được sử dụng

những thông tin mà mình biết được để làm chứng cứ kết luận về vụ án tại vì: Những

Trang 9

tình tiết của vụ án mà thẩm phán tình cờ biết được không đảm bảo các thuộc tính củachứng cứ:

Thứ nhất là không thỏa mãn tính hợp pháp của chứng cứ, bởi những tình tiết của vụ

án mà thẩm phán biết được không được thu thập theo trình tự, thủ tục luật định ( khôngđược phản ánh trong hồ sơ vụ án chuyển từ VKS qua)

Thứ hai là không thể xác minh được tính khách quan của những tình tiết này.

Do vậy, khi thực hiện hoạt động xét xử, thẩm phán không được sử dụng những thongtin mà mình biết được để làm chứng cứ kết luận về vụ án

BT 2: Trinh sát hình sự trong quá trình phá án đã nắm được một số thông tin về tội

phạm Những thông tin này không được phản ánh trong hồ sơ vụ án

Hỏi: Tòa án có quyền sử dụng các thông tin này bằng cách mời các trinh sát hình sự

tham gia với tư cách là người làm chứng không? Tại sao?

Trong trường hợp này, căn cứ vào khoản 2 Điều 55 BLTTHS quy định về những ngườikhông được làm chứng không liệt kê trinh sát hình sự Và căn cứ vào Khoản 1 Điều 55BLTTHS thì trinh sát hình sự nếu biết được những tình tiết liên quan đến vụ án có thểđược triệu tập đến làm chứng và nếu các thông tin mà trinh sát nắm được thỏa mãn cácdấu hiệu chứng cứ thì tòa án có thể sử dụng những thông tin này làm chững cứ Tuynhiên, theo lý luận thì trinh sát là những người chủ động tiến hành thu thập thông tin,nếu họ phát hiện được tình tiết của vụ án thì họ phải có biên bản ghi nhận những thôngtin này Nếu những thông tin mà trinh sát nắm được không được phản ánh trong hồ sơ

vụ án thì không thỏa mãn tính hợp pháp của chứng cứ do vậy tòa án không được sửdụng những thông tin này

BT 3: Ông H trình bày với CQĐT là ông được con trai là X kể lại đã nhìn thấy A và B

cãi nhau rồi dẫn đến xô xát với nhau, đột nhiên B đấm vào mặt A, A liền rút dao ra Bquay người bỏ chạy liền bị A đâm 1 nhát vào lưng

CQĐT yêu cầu X trình bày, kết quả cung tương tự như lời khai của ông H Hỏi cung A

thì A khai “vì B to khỏe hơn và lại đánh A trước nên A mới dùng dao đâm để tự vệ”

Trang 10

CQĐT tiến hành khám nghiệm hiện trường vụ án và đã thu được 1 con dao, 1 chiếc xeđạp Kết luận giám định cho biết trên cán dao có dấu vân tay của A và máu trên cán daothuộc nhóm máu của nạn nhân Nạn nhân chết do bị đâm Về chiếc xe đạp, qua quátrình điều tra xác định được đó là xe đạp của A.

Hỏi:

a) Xác định các loại nguồn chứng cứ?

b) Xác định các loại chứng cứ trong các loại nguồn chứng cứ trên?

Trả lời:

a) Các loại nguồn của chứng cứ:

- Vật chứng là con dao ở hiện trường vì nó được dung làm công cụ phương tiện phạm tộiđồng thời mang những dấu vết của tội phạm như: dấu vân tay, vết máu của nạn nhân

- Lời khai của người làm chứng là lời khai của X và ông H

- Lời khai của bị can A

- Kết luận giám định

- Ngoài ra, những biên bản trong hoạt động điều tra như: bắt người, khám nghiệm hiệntrường, khám xét, khám nghiệm tử thi, đối chất, nhận dạng…cũng được coi là nguồncủa chứng cứ

b) Xác định các loại chứng cứ trong các loại nguồn chứng cứ trên.

Khoa học pháp luật tố tụng hình sự phân chia chứng cứ thành nhiều loại dựa vào nhữngtiêu chí khác nhau;

- Xét trong mối quan hệ giữa chứng cứ và đối tượng chứng minh, chứng cứ bao gồm:chứng cứ trực tiếp, chứng cứ gián tiếp

- Xét trong mối quan hệ giữa chứng cứ với nơi xuất xứ của nó thì bao gồm: chứng cứ gốc

và chứng cứ sao chép lại (thuật lại)

- Trong mối quan hệ giữa chứng cứ với ý nghĩa pháp lý hình sự, chứng cứ được chiathành: chứng cứ buộc tội và chứng cứ gỡ tội

Từ các căn cứ trên, có thể xác định các loại chứng cứ trong các loại nguồn chứng cứtrên bao gồm:

- Dấu vân tay của A và vết máu của nạn nhân trên con dao mà cơ quan điều tra đã thuthập trên hiện trường:

+ Là chứng cứ gián tiếp vì từ dấu vân tay và vết máu kết hợp với kết luận giám định, lờikhia của người làm chứng cơ quan điều tra mới xác định được A là người phạm tội.+ Là chứng cứ gốc vì được thu thập mà không thong qua một khâu trung gian nào.+ Là chứng cứ buộc tội vì nó thể hiện rõ việc phạm tội, sự kiện phạm tội và lỗi của A

- Những thong tin trong lời khai của X và A:

Trang 11

+ Là chứng cứ trực tiếp vì cho biết những nguồn tin quan trọng và cơ bản nhất của hành

vi phạm tội, phục vụ trực tiếp cho việc làm rõ những yếu tố cấu thành tội phạm

- Những thông tin trong kết luận giám định:

+ Là chứng cứ gián tiếp vì không trực tiếp xác định tội phạm mà phải kết hợp với nhữngyếu tố khác mới xác định được đối tượng chứng minh

Theo quy định này thì trường hợp áp dụng biện pháp ngăn chặn để kịp thời ngăn chặntội phạm thì đối tượng bị áp dụng biện pháp ngăn chặn không phải là bị can, bị cáo Cụthể, đối với biện pháp ngăn chặn bắt người trong trường hợp khẩn cấp thì đối tượng bị

áp dụng không phải là bị can, bị cáo mà khi các chủ thể thực hiện các hành vi quy địnhtại Khoản 1 Điều 81 BLTTHS thì có thể bị áp dụng biện pháp ngăn chặn này Và đốivới các biện pháp ngăn chặn khác như : bắt người phạm tội quả tang, biện pháp tạm giữcũng có thể áp dụng đối với người chưa phải là bị can, bị cáo

2 VKS có quyền áp dụng tất cả các biện pháp ngăn chặn trong TTHS.

NĐ sai, tại vì :

Theo quy định tại Đ79 BLTTHS thì biện pháp ngăn chặn bao gồm : bắt, tạm giữ, tạmgiam, cấm đi khỏi nơi cư trú, bảo lĩnh, đặt tiền hoặc tài sản có giá trị để bảo đảm Trongtất cả các biện pháp ngăn chặn trên không phải biện pháp nào VKS cũng có quyền ápdụng Theo quy định tại K2 Đ81 BLTTHS quy định về thẩm quyền ra lệnh bắt ngườitrong trường hợp khẩn cấp thì VKS không có quyền áp dụng biện pháp ngăn chặn này

Trang 12

Và căn cứ vào k2 Đ86 BLTTHS quy định về thẩm quyền áp dụng biện pháp tạm giữ thìVKS cũng không có quyền áp dụng biện pháp này.

3 VKS không có quyền hủy bỏ BPNC trái pháp luật của Tòa án.

4 Biện pháp tạm giữ vẫn có thể áp dụng đối với bị can, bị cáo.

NĐ đúng, tại vì :

Căn cứ vào K1 Đ86 BLTTHS thì biện pháp tạm giữ có thể được áp dụng đối với nhữngngười bị bắt trong trường hợp khẩn cấp, phạm tội quả tang, người phạm tội đầu thú, tựthú hoặc đối với người bị bắt theo quyết định truy nã Theo quy định này thì đối vớitrường hợp người phạm tội đã có quyết định khởi tố hình sự hoặc bị tòa án quyết địnhđưa ra xét xử nhưng bỏ trốn sau đó cơ quan có thẩm quyền quyết định ra lệnh truy nã và

bị bắt thì có thể bị áp dụng biện pháp tạm giữ Như vậy, đối tượng bị áp dụng biện pháptạm giữ trong trường hợp này là bị can, bị cáo Do đó, biện pháp tạm giữ có thể áp dụngđối với bị can, bị cáo

5 Biện pháp tạm giữ là biện pháp ngăn chặn duy nhất có thể được áp dụng ngay sau khi bắt được người đang bị truy nã.

NĐ sai, tại vì ;

Căn cứ vào Đa K2 Đ88 BLTTHS thì bị can bị cáo bỏ trốn và bị bắt theo lệnh truy nã thìcũng có thể bị áp dụng biện pháp tạm giam Và căn cứ vào K2 Đ83 thì biện pháp tạmgiam có thể được áp dụng ngay sau khi bắt được người đang bị truy nã Cụ thể là saukhi nhận được thông báo, cơ quan đã ra quyết định truy nã có thẩm quyền bắt để tạmgiam phải ra ngay lệnh tạm giam và gửi ngay lệnh tạm giam đã được VKS cùng cấp phêchuẩn cho cơ quan điều tra nhận người bị bắt Sau khi nhận được lệnh tạm giam, cơquan điều tra nhận người bị bắt có trách nhiệm giải ngay người đó đến trại tạm giam nơigần nhất

Như vậy, biện pháp tạm giữ không phải là biện pháp ngăn chặn duy nhất có thể được ápdụng ngay sau khi bắt được người đang bị truy nã

6 Thời hạn tạm giữ không được tính vào thời hạn tạm giam.

NĐ sai, tại vì :

Trang 13

Căn cứ vào K4 Đ87 BLTTHS thì thời hạn tạm giữ được trừ vào thời hạn tạm giam Mộtngày tạm giữ được tính bằng một ngày tạm giam.

7 Viện trưởng viện kiểm sát nhân dân các cấp có quyền ra quyết định tạm giữ.

NĐ sai, tại vì :

Căn cứ vào Khoản 2 Điều 86 BLTTHS quy định về những chủ thể có quyền ra quyếtđịnh tạm giữ bao gồm : những người có quyền ra lệnh bắt khẩn cấp quy định tại k2 Đ81BLTTHS , chỉ huy trưởng vùng cảnh sát biển Và trong các chủ thể quy định tại k2 Đ81BLTTHS không quy định thẩm quyền của VTVKSND các cấp

8 Biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú không áp dụng đối với người nước ngoài phạm tội tại Việt Nam.

NĐ sai, tại vì :

Theo quy định tại K1 Đ91 BLTTHS thì biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú có thể được ápdụng đối với bị can bị cáo có nơi cư trú rõ ràng nhằm đảm bảo sự có mặt của họ theogiấy triệu tập của cơ quan điều tra, viện kiểm sát, tòa án Như vậy, việc áp dụng biệnpháp cấm đi khỏi nơi cư trú không căn cứ vào bị can, bị cáo là người Việt Nam hay làngười nước ngoài Do đó, nếu người nước ngoài phạm tội mà có nơi cư trú rõ ràng thìcũng có thể áp dụng biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú

9 Biện pháp bảo lĩnh chỉ áp dụng cho bị cáo là người chưa thành niên.

NĐ sai, tại vì :

Theo quy định tại K1 Đ92 BLTTHS thì biện pháp bảo lĩnh là biện pháp ngăn chặn được

áp dụng thay thế cho biện pháp tạm giam Và căn cứ vào Đ88 BLTTHS thì biện pháptạm giam có thể được áp dụng đối với bị can bị cáo phạm tội đặc biệt nghiêm trọng, rấtnghiêm trọng ; bị can bị cáo phạm tội nghiêm trọng, ít nghiêm trọng mà bộ luật hình sựquy định hình phạt tù trên hai năm và có căn cứ cho rằng người đó có thể trốn hoặc cảntrở việc điều tra, truy tố, xét xử hoặc có thể tiếp tục phạm tội Như vậy, biện pháp bảolĩnh có thể áp dụng đối với bị can, bị cáo nêu trên chứ không phải chỉ áp dụng cho bịcáo là người chưa thành niên

10 Biện pháp bảo lĩnh chỉ áp dụng cho bị can, bị cáo phạm tội ít nghiêm trọng.

NĐ sai, tại vì :

Giải thích tương tự câu 9

11 Không được áp dụng biện pháp bảo lĩnh đối với bị can, bị cáo phạm tội đặc biệt nghiêm trọng.

NĐ sai, tại vì :

Giải thích tương tự câu 9

12 Biện pháp đặt tiền hoặc tài sản để đảm bảo được áp dụng không phụ thuộc vào việc bị can, bị cáo phạm loại tội gì.

NĐ đúng, tại vì :

Trang 14

Căn cứ vào K1 Đ93 BLTTHS thì biện pháp đặt tiền hoặc tài sản để bảo đảm được ápdụng để thay thế biện pháp tạm giam mà căn cứ vào K1 Đ88 BLTTHS thì biện pháptạm giam có thể được áp dụng đối với mọi loại tội phạm Do đó biện pháp đặt tiền hoặctài sản để đảm bảo được áp dụng không phụ thuộc vào việc bị can, bị cáo phạm loại tộigì.

13 Mọi quyết định về việc đặt tiền hoặc tài sản có giá trị để bảo đảm đều phải được viện trưởng viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành.

NĐ sai, tại vì :

Theo k2 Đ93 BLTTHS thì có nhiều chủ thể có quyền quyết định việc đặt tiền hoặc tàisản có giá trị để bảo đảm, bao gồm những người quy định tại K1 Đ80 BLTTHS, thẩmphán được phân công chủ tọa phiên tòa Tuy nhiên, chỉ có quyết định của những ngườiquy định tại Đd, K1 Đ80 BLTTHS bao gồm : thủ trưởng, phó thủ trưởng cơ quan điềutra mới phải được viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn

Do đó, không phải mọi quyết định về việc đặt tiền hoặc tài sản có giá trị để bảo đảm đềuphải được viện trưởng viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành

14 Biện pháp tạm giam có thể được áp dụng đối với tất cả các loại tội phạm.

NĐ đúng, tại vì :

Căn cứ vào Đ88 BLTTHS thì biện pháp tạm giam có thể được áp dụng đối với bị can, bịcáo phạm tội đặc biệt nghiêm trọng, phạm tội rất nghiêm trọng ; bị can, bị cáo phạm tộinghiêm trọng, phạm tội ít nghiêm trọng mà bộ luật hình sự quy định hình phạt tù trênhai năm và có căn cứ cho rằng người đó có thể trốn hoặc cản trở việc điều tra truy tố,xét xử hoặc có thể tiếp tục phạm tội Mặt khác, theo quy định của BLHS thì tất cả cácloại tội phạm (ít nghiêm trọng, nghiêm trọng, rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng)đều có khung hình phạt trên hai năm Do đó đối với loại tội nghiêm trọng ít nghiêmtrọng mà có căn cứ cho rằng người đó có thể trốn hoặc cản trở việc điều tra, truy tố, xét

xử hoặc có thể tiếp tục phạm tội thì có thể áp dụng biện pháp tạm giam

Do đó, biện pháp tạm giam có thể được áp dụng đối với tất cả các loại tội phạm

15 Lệnh bắt người của cơ quan điều tra trong tất cả các trường hợp đều phải có sự phê chuẩn của VKS cùng cấp trước khi thi hành.

Trang 15

Theo quy định của BLTTHS thì có hai trường hợp bắt người cơ quan điều tra phải ralệnh bắt người đó là : Bắt bị can, bị cáo để tạm giam được quy định tại Đd K1 Đ80BLTTHS và bắt người trong trường hợp khẩn cấp được quy định tại Đa K2 Đ81BLTTHS Và cả hai trường hợp này đều phải có sự phê chuẩn của viện trưởng việnkiểm sát cùng cấp ( bắt bị can, bị cáo để tạm giam thì phải được Viện kiểm sát cùng cấpphê chuẩn trước khi thi hành còn bắt người trong trường hợp khẩn cấp thì phải thôngbáo ngay cho viện kiểm sát và phê chuẩn sau khi thi hành)

17 Tất cả các trường hợp bắt người đều phải có lệnh.

NĐ sai, tại vì :

Theo quy định tại Đ82 BLTTHS về bắt người phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nãthì bất kỳ người nào cũng có quyền bắt và giải ngay đến cơ quan có thẩm quyền Do đótrong trường hợp bắt người này không cần phải có lệnh

18 Tất cả các lệnh tạm giam đều phải được viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành

NĐ sai, tại vì :

Theo quy định tại Khoản 3 Điều 88 BLTTHS thì những người có thẩm quyền ra lệnhbắt được quy định tại Điều 80 BLTTHS thì có quyền ra lệnh tạm giam Tuy nhiên,không phải tất cả các lệnh tạm giam do những người có thẩm quyền trên ra lệnh đềuphải được viện kiểm sát phê chuẩn trước khi thi hành mà chỉ lệnh tạm giam của nhữngngười được quy định tại Đd K1 Đ80 BLTTHS mới phải được viện kiểm sát cùng cấpphê chuẩn trước khi thi hành

19 Biện pháp tạm giam không được áp dụng đối với bị can, bị cáo là người chưa thành niên.

NĐ sai, tại vì :

Bị can, bị cáo là người chưa thành niên vẫn có thể bị áp dụng biện pháp tạm giam nếu

có đủ căn cứ quy định tại K1, K2 Đ303 và Đ88 BLTTHS, cụ thể là :

- Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi có thể bị tạm giam nếu có đủ căn cứ quy định tạiĐ88 BLTTHS nhưng chỉ trong những trường hợp phạm tội rất nghiêm trọng do cố ýhoặc phạm tội đặc biệt nghiêm trọng

- Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi có thể bị tạm giam nếu có đủ căn cứ quy định tạiĐ88 BLTTHS nhưng chỉ trong trường hợp phạm tội nghiêm trọng do cố ý, phạm tội rấtnghiêm trọng hoặc phạm tội đặc biệt nghiêm trọng

20 Biện pháp tạm giam không được áp dụng đối với bị can, bị cáo là người chưa thành niên phạm tội ít nghiêm trọng.

NĐ đúng, tại vì :

Trang 16

Căn cứ vào Đ303 BLTTHS thì không có trường hợp nào người chưa thành niên phạmtội ít nghiêm trọng bị áp dụng biện pháp tạm giam.

21 Biện pháp tạm giam không được áp dụng đối với bị can, bị cáo là phụ nữ đang mang thai, người già yếu.

NĐ sai, tại vì :

Căn cứ vào K2 Đ88 BLTTHS thì bị can, bị cáo là phụ nữ có thai, người già yếu mà cónơi cư trú rõ ràng thì không tạm giam mà áp dụng biện pháp ngăn chặn khác ngoại trừnhững trường hợp :

- bị can, bị cáo bỏ trốn và bị bắt theo lệnh truy nã ;

- Bị can, bị cáo được áp dụng biện pháp ngăn chặn khác nhưng tiếp tục phạm tội hoặc cố

ý gây cản trở nghiêm trọng đến việc điều tra, truy tố, xét xử

- Bị can, bị cáo phạm tội an ninh quốc gia và có đủ căn cứ cho rằng nếu không tạm giamđối với họ thì sẽ gây nguy hại đến an ninh quốc gia

Như vậy, biện pháp tạm giam có thể được áp dụng đối với bị can, bị cáo là phụ nữ đangmang thai, người già yếu

22 Biện pháp tạm giam được áp dụng đối với mọi loại tội phạm.

NĐ sai, tại vì :

Theo quy định tại Đ88 BLTTHS thì đối với bị can, bị cáo phạm tội đặc biệt nghiêmtrọng ; phạm tội rất nghiêm trọng thì có thể được áp dụng trong mọi trường hợp Cònđối với bị can, bị cáo phạm tội nghiêm trọng, phạm tội ít nghiêm trọng thì chỉ có thểđược áp dụng khi thỏa mãn điều kiện : phạm tội nghiêm trọng, phạm tội ít nghiêm trọng

mà Bộ luật hình sự quy định hình phạt tù trên hai năm và có căn cứ cho rằng người đó

có thể trốn hoặc cản trở việc điều tra, truy tố, xét xử hoặc có thể tiếp tục phạm tội

Như vậy, không phải biện pháp tạm giam được áp dụng đối với mọi loại tội phạm màđối với loại tội nghiêm trọng, ít nghiêm trọng phải thỏa mãn được các điều kiện trênmới được áp dụng

Lưu ý : Nếu biện pháp tạm giam có thể được áp dụng đối với mọi loại tội phạm thì nhậnđịnh này là đúng

23 Người chưa thành niên chỉ bị tạm giam khi họ phạm tội rất nghiêm trọng.

Trang 17

- Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi có thể bị tạm giam nếu có đủ căn cứ quy định tạiĐiều 88 BLTTHS nhưng chỉ trong trường hợp phạm tội nghiêm trọng do cố ý, phạm tộirất nghiêm trọng hoặc phạm tội đặc biệt nghiêm trọng.

24 Tất cả các trường hợp bắt người trong trường hợp khẩn cấp, phạm tội quả tang đều phải ra quyết định tạm giữ.

NĐ sai, tại vì :

Theo quy định tại k1 Đ83 BLTTHS sau khi bắt hoặc nhận người bị bắt trong trường hợpkhẩn cấp hoặc phạm tội quả tang không phải trong mọi trường hợp cơ quan điều tra đềuphải ra quyết định tạm giữ mà còn có thể trả tự do cho người bị bắt

25 Trong mọi trường hợp việc hủy bỏ hoặc thay thế biện pháp ngăn chặn đã được áp dụng đều phải do viện kiểm sát quyết định.

NĐ sai, tại vì :

Theo quy định tai K2 Đ94 BLTTHS thì chỉ đối với những biện pháp ngăn chặn do việnkiểm sát phê chuẩn thì việc hủy bỏ hoặc thay thế mới phải do viện kiểm sát quyết định.Như vậy, không phải trong mọi trường hợp việc hủy bỏ hoặc thay thế biện pháp ngănchặn đã được áp dụng đều phải do viện kiểm sát quyết định như trường hợp biện phápngăn chặn ( bắt bị can, bị cáo để tam giam ; tạm giam ; cấm đi khỏi nơi cư trú ) do tòa

án áp dụng không cần có sự phê chuẩn của viện kiểm sát thì khi hủy bỏ hoặc thay thếkhông do viện kiểm sát quyết định mà do tòa án quyết định

Bài tập 1 : Xí nghiệp dược liệu tỉnh A báo cho CQĐT biết: đêm qua kho của xí nghiệp

đã bị kẻ gian đột nhập lấy đi một số dược liệu quý Cùng ngày có 1 người ở gần khodược liệu cho biết: đã nhìn thấy 1 người lạ mặt đã lảng vảng ở khu vực kho vào thờiđiểm xảy ra vụ trộm Theo sự mô tả của người này, CQĐT đã nhận diện được 1 người

lạ mặt ở bến xe ôtô Qua kiểm tra hành chính, thấy người này mang 3kg thuốc phiện

Trang 18

bởi theo tình tiết mô tả thì người này mang 3kg thuốc phiện, theo quy định của BLHSthì người này đang thực hiện hành vi phạm tội.

b) Nếu phát hiện người đó mang 3kg dược liệu quý và xác định là số dược liệu lấy từkho của xí nghiệp thì căn cứ vào Đc, K1 Đ81 BLTTHS CQĐT có quyền ra lệnh bắtngười đó ( bắt người trong trường hợp khẩn cấp)

Bài tập 2 : Trong khi tuần tra, anh A (cảnh sát khu vực) phát hiện B và C đang trộm cắp

tài sản của ông H A bắt được B, còn C thì bỏ chạy không bắt được Mấy ngày sau, trênđường đi đến trụ sở cơ quan, anh A phát hiện C đang ngồi trong quán cà phê Anh A đãcùng đồng đội bắt được C

Hỏi: Việc bắt B và C là đúng hay sai? Tại sao?

+ Việc A bắt B là đúng, tại vì : trong trường hợp này, B đang thực hiện hành vi trộm

cắp tài sản và bị A phát hiện Căn cứ theo Điều 82 BLTTHS về bắt người phạm tội quảtang thì « bất kỳ người nào cũng co quyền bắt và giải ngay đến cơ quan có thẩmquyền » Do đó, A bắt B là đúng theo quy định của pháp luật

+ Việc A bắt C là sai, tại vì : Theo tình tiết trong trường hợp trên thì sau vài ngày, A

phát hiện C đang ngồi trong quán cafe có nghĩa là đã có sự gián đoạn về mặt thời giangiữa việc đuổi bắt và việc bỏ trốn nên không còn gọi là bắt người trong trường hợpphạm tội quả tang nữa Do đó , A không được bắt mà phải báo cho cơ quan có thẩmquyền biết để cơ quan có thẩm quyền ra quyết định bắt người trong trường hợp khẩncấp được quy định tại Đb, K1 Đ81 BLTTHS « khi người bị hại hoặc người có mặt tạinơi xảy ra tội phạm chính mắt trông thấy và xác nhận đụng là người đã thực hiện tộiphạm mà xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó bỏ trốn » Vì thế, A cùng đồng độibắt C là không đúng theo quy định của pháp luật bởi bắt C trong trường hợp này phải cólệnh bắt

Bài tập 3 : A thực hiện hành vi cướp giật, ngay sau đó đã bị quần chúng nhân dân đuổi

theo và bắt được A bị dẫn giải đến trụ sở Công an quận vào lúc 10h sáng Sau khi xemxét trường hợp phạm tội của A, Thủ trưởng cơ quan CSĐT công an quận đã ra Quyếtđịnh tạm giữ A vào lúc 16h cùng ngày

Hỏi 1:

Trang 19

a) Theo quy định PLTTHS VN, thủ tục “Tạm giữ” A được thực hiện như thế nào?b) Thời hạn tạm giữ A được tính từ thời điểm nào? A có thể bị tạm giữ tối đa là bao lâu?

Hỏi 1 :

a) Thủ tục tạm giữ A được thực hiện theo quy định tại Khoản 2, K3 Đ86 BLTTHS

b) Theo quy định tại K1 Đ87 BLTTHS thì thời hạn tạm giữ tính từ ngày cơ quan điều tranhận người bị bắt Do đó, trong trường hợp này thời hạn tạm giữ A tính từ lúc 10h sángngày A bị dẫn giải đến trụ sở công an quận

Theo quy định tại K2 Đ87 BLTTHS thì A có thể bị tạm giữ tối đa 9 ngày

Hỏi 2: CQĐT ra Quyết định khởi tố Bị can đối với A theo K1 Đ136 BLHS (có mức

phạt tù từ 1 năm -> 5 năm) thì CQĐT có thể ra Lệnh Tạm giam A được không?

Căn cứ vào Điểm B Khoản 1 Điều 88 BLTTHS thì biện pháp tạm giam có thể được ápdụng với bị can, bị cáo phạm tội nghiêm trọng, ít nghiêm trọng mà BLHS quy định hìnhphạt tù trên 2 năm và có căn cứ cho rằng người đó có thể trốn hoặc cản trở điều tra, truy

tố, xét xử hoặc có thể tiếp tục phạm tội Trong trường hợp này, tội mà A phạm có khunghình phạt tù từ 1 năm đến 5 năm và nếu có thêm căn cứ cho rằng A có thể trốn hoặc cảntrở điều tra, truy tố, xét xử hoặc tiếp tục phạm tội thì cơ quan điều tra có thể ra lệnh tạmgiam A

Hỏi 3: Gỉa sử trong quá trình tạm giam, phát hiện A là người bị bệnh nặng và có nơi cư

trú rõ ràng thì Thủ trưởng CQĐT có thể ra Quyết định hủy bỏ Lệnh tạm giam để thaythế bằng Lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú được không? Vì sao?

Trong trường hợp này thủ trưởng cơ quan điều tra không thể ra quyết định hủy bỏ lệnhtạm giam để thay thế bằng lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú, tại vì: Căn cứ vào Khoản 3 Điều

88 BLTTHS thì quyết định tạm giam của thủ trưởng cơ quan điều tra phải được Việnkiểm sát phê chuẩn trước khi thi hành nên căn cứ vào Khoản 2 Đ94 BLTTHS thì biệnpháp ngăn chặn do Viện kiểm sát phê chuẩn thì việc hủy bỏ hoặc thay thế phải do việnkiểm sát quyết định

Hỏi 4: Nếu A được tại ngoại mà bỏ trốn, sau khi bắt được A theo Lệnh truy nã CQĐT

có được quyền tạm giam A hay không? Vì sao ?

Việc cơ quan điều tra có được quyền tạm giam A hay không có thể xét hai trường hợpsau:

+ Trường hợp 1: CQĐT bắt A không đồng thời là cơ quan ra lệnh truy nã thì trongtrường hợp cơ quan ra lệnh truy nã không thể đến nhận người bị bắt ngay thì sau khi lấy

Trang 20

lời khai CQĐT nhận người bị bắt phải ra quyết định tạm giữ và thong báo cho cơ quan

đã ra quyết định truy nã

+ Trường hợp 2: CQĐT bắt A đồng thời là cơ quan ra quyết định truy nã thì sau khi bắtđược A, cơ quan này phải ra ngay quyết định tạm giam

Hỏi 5: Gỉa sử sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án, Thẩm phán được phân công chủ tọa

phiên tòa thấy cần phải xét xử A theo K2 Đ136 BLHS (có mức phạt tù từ 3 năm -> 10năm) nhưng lại có người đủ điều kiện đứng ra bảo lĩnh cho A Trong trường hợp này cóthể áp dụng biện pháp “Bảo lĩnh” đối với A không?

Trong trường hợp này có thể áp dụng biện pháp bảo lĩnh đối với A

Theo quy định tại K1 Đ92 BLTTHS thì biện pháp bảo lĩnh được áp dụng để thay thếbiện pháp tạm giam Và căn cứ vào tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành viphạm tội và nhân than của bị can, bị cáo CQĐT, VKS, TA có thể quyết định cho họđược bảo lĩnh Trong trường hợp này, A đã thỏa mãn điều kiện tạm giam được quy địnhtại Điểm a, Khoản 1, Điều 88 BLTTHS là đã phạm tội rất nghiêm trọng và nếu A thỏamãn điều kiện được bảo lĩnh quy định tại Điều 92 BLTTHS thì có thể áp dụng biệnpháp bảo lĩnh đối với A

Bài tập 4: A thực hiện hành vi cướp giật nhưng ngay sau đó đã bị quần chúng nhân dân

đuổi theo và bắt được A bị dẫn giải đến trụ sở Công an phường vào lúc 7h sáng Saukhi tiến hành lập biên bản phạm tội quả tang, A được giải lên trụ sở công an quận vàolúc 16h cùng ngày

Hỏi:

a) Theo quy định hiện hành của LTTHS VN, thủ tục tạm giữ A được thực hiện như thếnào?

Thủ tục tạm giữ A được thực hiện theo quy định tại Khoản 2, K3 Đ86 BLTTHS

b) Thời hạn tạm giữ A được tính vào thời điểm nào? A có thể bị tạm giữ tối đa là bao lâu?Theo quy định tại K1 Đ87 BLTTHS thì thời hạn tạm giữ được tính từ khi cơ quan điềutra nhận người bị bắt Do đó, thời hạn tạm giữ A được tính từ lúc 16h ngày A được giảilên trụ sở công an quận Và căn cứ vào k2 Đ87 BLTTHS thì A có thể bị tạm giữ tối đa 9ngày

c) CQĐT ra QĐ KTBC đối với A theo K1 Đ136 BLHS thì CQĐT có thể ra Lệnh tạm giam

A được không?

CQĐT ra QĐKTBC đối với A theo K1 Đ136 BLHS thì cơ quan điều tra có thể ra lệnhtạm giam A Tại vì: A bị khởi tố theo K1 Đ136 BLHS có mức hình phạt tối đa là 5 năm

Trang 21

tù thuộc trường hợp phạm tội nghiêm trọng theo quy định tại Đièu 8 BLHS Và căn cứtheo đb k1 Đ88 BLTTHS thì A phạm tội nghiêm trọng và có căn cứ cho rằng A có thểtrốn hoặc cản trở việc điều tra, truy tố, xét xử hoặc có thể tiếp tục phạm tội thì cơ quanđiều tra có thể ra lệnh tạm giam A.

d) Gỉa sử trong quá trình tạm giam, phát hiện A là người bị bệnh nặng và có người đủ điềukiện bảo lĩnh thì Thủ trưởng CQĐT có thể ra quyết định thay thế bằng biện pháp bảolĩnh không? Tại sao?

Trong trường hợp này thủ tưởng cơ quan điều tra không thể ra quyết định thay thế biệnpháp tạm giam bằng biện pháp bảo lĩnh Tại vì: Căn cứ vào K3 Đ88 BLTTHS thì quyếtđịnh tạm giam của thủ trưởng cơ quan điều tra phải được Viện kiểm sát phê chuẩn trướckhi thi hành nên căn cứ vào Khoản 2 Điều 94 BLTTHS thì biện pháp ngăn chặn do Việnkiểm sát phê chuẩn thì việc hủy bỏ hoặc thay thế phải do viện kiểm sát quyết định

Chương V: Khởi tố vụ án hình sự.

Nhận định:

1 Tố giác của công dân là căn cứ để khởi tố vụ án hình sự.

NĐ sai, tại vì:

Căn cứ vào K1 Đ100 BLTTHS thì tố giác của công dân không phải là căn cứ để khởi tố

vụ án hình sự mà là cơ sở để xác định dấu hiệu tội phạm

2 Cơ quan có thẩm quyền khởi tố vụ án là cơ quan tiến hành tố tụng.

NĐ sai, tại vì:

Ngoài cơ quan tiến hành tố tụng thì một số cơ quan khác cũng có thẩm quyền khởi tố vụ

án như: bộ đội biên phòng, hải quan, kiểm lâm, lực lượng cảnh sát biển và các cơ quankhác trong công an nhân dân, quân đội nhân dân được giao nhiệm vụ tiến hành một sốhoạt động điều tra được quy định tại Điều 111 BLTTHS

3 Mọi hành vi phạm tội do cán bộ thuộc cơ quan tư pháp thực hiện đều do cơ quan điều tra thuộc VKSNDTC khởi tố vụ án.

NĐ sai, tại vì:

Theo quy định tại K1 Đ18 Pháp lệnh số 23 về tổ chức điều tra hình sự quy định về thẩmquyền điều tra của viện kiểm sát nhân dân tối cao thì cơ quan điều tra VKSNDTC điềutra các vụ án hình sự về một số loại tội xâm phạm hoạt động tư pháp mà người phạm tội

là cán bộ thuộc các cơ quan tư pháp khi các tội đó thuộc thẩm quyền xét xử của tòa ánnhân dân Như vậy, hành vi phạm tội do cán bộ tư pháp thực hiện không thuộc các loạitội xâm phạm hoạt động tư pháp và các tội này không thuộc thẩm quyền xét xử của tòa

án nhân dân thì cơ quan điều tra thuộc VKSNDTC không có quyền điều tra và do đócũng không có quyền khởi tố vụ án

Trang 22

4 Trong mọi trường hợp việc khởi tố vụ án hình sự không phụ thuộc vào ý chí của người bị hại.

5 KTVAHS theo yêu cầu của người bị hại chỉ áp dụng đối với tội ít nghiêm trọng.

NĐ sai, tại vì:

Theo quy định tại k1 Đ105 BLTTHS thì KTVAHS theo yêu cầu của người bị hại được

áp dụng đối với những vụ án án về các tội phạm quy định tại khoản 1 các Điều 104,

105, 106, 108, 109, 111, 113, 121, 122, 171 BLHS Mà theo quy định tại khoản 1 Điều

111 có mức hình phạt tù tối đa là 7 năm và khoản 1 Điều 113 có mức hình phạt tù tối đa

là 5 năm đã thuộc loại tội nghiêm trọng được quy định tại Điều 8 BLHS

Như vậy, KTVAHS theo yêu cầu của người bị hại không chỉ được áp dụng đối với tội ítnghiêm trọng mà còn đối với tội nghiêm trọng

6 Trong mọi trường hợp khi người bị hai rút yêu cầu trước khi mở phiên tòa thì vụ

án phải được đình chỉ.

NĐ sai, tại vì:

Căn cứ vào K2 Đ105 BLTTHS thì trong trường hợp có căn cứ để xác định người đã yêucầu khởi tố rút yêu cầu khởi tố trái với ý muốn của họ do bị ép buộc cưỡng bức thì tuyngười đã yêu cầu khởi tố rút yêu cầu, cơ quan có thẩm quyền vẫn có thể tiến hành tốtụng đối với vụ án

Lưu ý: Trong mọi trường hợp khi người bị hại rút yêu cầu khởi tố một cách hợp pháp thì cơ quan có thẩm quyền phải đình chỉ vụ án NĐ sai, tại vì: tùy vào giai

đoạn mà người bị hại rút yêu cầu để ra quyết định Nếu trong giai đoạn điều tra thì raquyết định đình chỉ điều tra theo quy định tại đa k2 Đ164 BLTTHS Nếu trong giaiđoạn truy tố thì ra quyết định đình chỉ vụ án theo quy định tại k1 Đ169 BLTTHS Nếutrong giai đoạn chuẩn bị xét xử thì ra quyết định đình chỉ vụ án theo quy định tại Điều

180 BLTTHS

7 HĐXX có thể thực hiện đồng thời việc yêu cầu VKS khởi tố và tự mình khởi tố vụ

án đó.

NĐ sai, tại vì:

Trang 23

Căn cứ vào đoạn 3 k1 Đ104 BLTTHS thì hội đồng xét xử ra quyết định khởi tố hoặcyêu cầu viện kiểm sát khởi tố vụ án hình sự nếu qua việc xét xử tại phiên tòa mà pháthiện được tội phạm hoặc người phạm tội mới cần phải điều tra Như vậy, Tòa án chỉ cóthể thực hiện một trong hai hành vi là yêu cầu viện kiểm sát khởi tố hoặc tự mình khởi

tố chứ không được đồng thời thực hiện hai hành vi trên

8 Tất cả các hoạt động chứng minh tội phạm chỉ được thực hiện sau khi có quyết định khởi tố vụ án hình sự của cơ quan có thẩm quyền.

10 Khi thực hiện chức năng công tố, VKS có quyền hủy bỏ mọi quyết định không khởi tố không có căn cứ của các cơ quan có thẩm quyền.

NĐ sai, tại vì:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 108 BLTTHS thì hội đồng xét xử có quyền ra quyết địnhkhông khởi tố vụ án và căn cứ vào khoản 3 Điều 109 BLTTHS thì cũng tương tự nhưquyết định khởi tố vụ án không có căn cứ thì đối với quyết định không khởi tố vụ ánkhông có căn cứ của hội đồng xét xử thì viện kiểm sát không có quyền hủy bỏ mà chỉđược kháng nghị lên tòa án cấp trên

Tuy nhiên, trên thực tế hội đồng xét xử không ra quyết định không khởi tố vụ án hìnhsự

11 Cơ quan có thẩm quyền ra quyết định khởi tố vụ án hình sự thì có quyền thay đổi,

bổ sung quyết định khởi tố vụ án không có căn cứ.

án Cơ quan có thẩm quyền ra quyết định khởi tố vụ án nhiều như vậy nhưng không

Ngày đăng: 22/12/2015, 21:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w