1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương ôn thi môn luật thương mại quốc tế

116 17 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Cương Ôn Thi Môn Luật Thương Mại Quốc Tế
Tác giả Hoàng Minh Hòa
Trường học lqt k20
Chuyên ngành luật thương mại quốc tế
Thể loại đề cương
Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 129,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI MÔN LUẬT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ MỤC LỤC Câu 1: Trình bày về quy trình, thủ tục giải quyết tranh chấp tại WTO...2 Câu 2: Phân tích khái niệm bán phá giá, các điều kiện áp thu

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI MÔN LUẬT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

MỤC LỤC

Câu 1: Trình bày về quy trình, thủ tục giải quyết tranh chấp tại WTO 2

Câu 2: Phân tích khái niệm bán phá giá, các điều kiện áp thuế chống bán phá giá theo quy định của Hiệp định về chống bán phá giá của WTO (ADA) 7

Câu 3: Bình luận về vai trò của nguyên tắc đối xử quốc gia (NT) đối với tự do hoá thương mại 9

Câu 4: Trình bày các trường hợp áp dụng của pháp luật quốc gia khi đóng vai trò là nguồn của luật thương mại quốc tế 11

Câu 5: Phân tích về chào hàng và chấp nhận chào hàng khi muốn giao kết hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế theo quy định của CISG 1980 14

Câu 6: Đánh giá ưu điểm của phương thức giải quyết tranh chấp bằng tham vấn trong cơ chế giải quyết tranh chấp của WTO 17

Câu 7: Trình bày về nguyên tắc mở cửa thị trường (MA) theo quy định của WTO 18

Nội dung các cam kết của nguyên tắc mở cửa thị trường 18

Cấm áp dụng dụng biện pháp hạn chế số lượng 18

Giảm và tiến tới xóa bỏ bỏ hàng rào thuế quan 20

Giảm dần và tiến tới xóa bỏ biện pháp phi thuế quan 23

Câu 8: Phân tích 4 phương thức cung cấp dịch vụ trong thương mại quốc tế theo quy định của GATS 24

Câu 9: Đánh giá về ưu điểm và nhược điểm của phương thức giải quyết tranh chấp thương mại quốc tế giữa các thương nhân bằng trung gian, hoà giải 26

Trang 2

Câu 10: Trình bày các bước điều tra (quy trình thủ tục) một vụ kiện tự vệ

theo quy định của Hiệp định tự vệ của WTO (Hiệp định SA) 27

Câu 11: Phân tích những vấn đề pháp lý cơ bản khi giải quyết tranh chấp thương mại quốc tế giữa các thương nhân tại toà án quốc gia 27

Câu 12: Đánh giá ưu điểm của phương thức tín dụng chứng từ trong thanh toán quốc tế 28

Ưu điểm của phương thức tín dụng LC 28

Lợi ích đối với người xuất khẩu: 28

Lợi ích đối với Ngân hàng: 29

Mở rộng: Nhược điểm của phương thức thanh toán tín dụng LC 29

Với người xuất khẩu: 29

Với người nhập khẩu: 29

Câu 13: Trình bày về cơ quan giải quyết tranh chấp của WTO 30

Câu 14: Phân tích 4 phương thức cung cấp dịch vụ trong thương mại quốc tế theo quy định của GATS 31

Câu 15: Bình luận về việc áp dụng nguyên tắc đối xử quốc gia (NT) trong lĩnh vực thương mại dịch vụ theo quy định của WTO trên thực tế 33

Câu 16: Trình bày các bước điều tra một vụ kiện chống trợ cấp theo quy định của Hiệp định về trợ cấp và các biện pháp đối kháng của WTO (Hiệp định SCM) 34

Câu 17: Phân tích phạm vi áp dụng của Công ước viên của Liên hiệp quốc về hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế (CISG 1980) 34

Trang 3

Câu 18: Đánh giá về vai trò của CISG 1980 trong ký kết hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế khi các chủ thể ký kết hợp đồng ở cách xa nhau về mặt địa

lý 37

Câu 19: Trình bày về nguyên tắc đối xử quốc gia (NT) theo quy định của WTO 38

Nội dung nguyên tắc đối xử quốc gia 38

Nguyên tắc đối xử quốc gia trong lĩnh vực thương mại hàng hóa: 38

Nguyên tắc đối xử quốc gia trong lĩnh vực thương mại dịch vụ 40

Câu 20: Phân tích về chào hàng và chấp nhận chào hàng khi muốn giao kết hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế theo quy định của CISG 1980 42

Câu 21: Bình luận về vai trò và ý nghĩa của điều khoản “giải quyết tranh chấp” trong hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế 44

Câu 22: Đặc điểm của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế? 45

Về chủ thể 45

Về đối tượng của hợp đồng 46

Về đồng tiền thanh toán 46

Về ngôn ngữ của hợp đồng 46

Về cơ quan giải quyết tranh chấp 46

Về luật áp dụng cho hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế 47

Câu 23: Phân tích các bước điều tra một vụ kiện chống bán phá giá theo quy định của Hiệp định về chống bán phá giá của WTO (ADA) 47

Câu 25: Trình bày về nguyên tắc đối xử tối huệ quốc (MFN) theo quy định của WTO 47

Trang 4

Câu 26: Phân tích phạm vi áp dụng của Công ước viên 1980 của Liên hợp quốc về hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế (CISG 1980) 49 Câu 27: Bình luận về vai trò của việc giao kết hợp đồng thông qua chào hàng

và chấp nhận chào hàng của CISG 1980 51 Câu 28: Trường hợp nào CISG được áp dụng cho hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế? 52 Câu 29: Mọi điều ước quốc tế đều được coi là nguồn của luật thương mại quốc tế? 52 Câu 30: Bình luận về vai trò của nguyên tắc ưu đãi hơn cho các nước đang phát triển đối với thương mại quốc tế 53 Câu 31: Việt Nam đã gia nhập CISG chưa? 53 Câu 33: Đánh giá ưu điểm và nhược điểm của phương thức giải quyết tranh chấp thương mại quốc tế giữa các thương nhân tại toà án quốc gia 54 Câu 36: Đánh giá về ưu điểm và nhược điểm của phương thức giải quyết tranh chấp thương mại quốc tế giữa các thương nhân tại trọng tài thương mại 55 Câu 38: Phân tích nội dung nguyên tắc đối xử tối huệ quốc (MFN) theo quy định của WTO 55 Câu 39: Bình luận về về vai trò của nguyên tắc MFN đối với tự do hoá thương mại 57 Câu 40: Trình bày những vấn đề pháp lý cơ bản khi giải quyết tranh chấp thương mại quốc tế giữa các thương nhân tại trọng tài thương mại 58 Câu 41: Ưu và nhược điểm của phương thức trọng tài 59

Trang 5

Câu 42: Đánh giá vai trò của CISG 1980 đối với hoạt động ký kết hợp đồng

mua bán hàng hoá quốc tế 62

Câu 43: Trình bày các trường hợp áp dụng của tập quán thương mại quốc tế khi đóng vai trò là nguồn của luật thương mại quốc tế 63

Câu 44: Phân tích nội dung nguyên tắc mở cửa thị trường (MA) theo quy định của WTO 64

Câu 45: Các loại chủ thể của luật TMQT? 67

- Cá nhân chủ thể trong Thương mại quốc tế 67

- Chủ thể của pháp nhân trong thương mại quốc tế 69

- Chủ thể quốc gia trong thương mại quốc tế 70

Câu 45: Đánh giá về vai trò của CISG 1980 trong ký kết hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế khi các chủ thể ký kết hợp đồng ở cách xa nhau về mặt địa lý 73

Câu 46: Phân tích những vấn đề pháp lý cơ bản khi giải quyết tranh chấp thương mại quốc tế giữa các thương nhân tại trọng tài thương mại 73

Câu 47: Đánh giá về ưu điểm và nhược điểm của phương thức giải quyết tranh chấp thương mại quốc tế giữa các thương nhân bằng trọng tài thương mại 74

- ưu điểm: 74

- nhược điểm: 74

Câu 48: Trình bày về nội dung cơ bản của bộ nguyên tắc không phân biệt đối xử trong khuôn khổ WTO (nguyên tắc MFN và nguyên tắc NT) 75

Câu 49: Bình luận về vai trò của nguyên tắc MFN đối với tự do hoá thương mại 77

Trang 6

Phân tích một tranh chấp liên quan đến điều I của GATT 79

Câu 50: Trình bày về các trường hợp áp dụng của Điều ước quốc tế về thương mại khi đóng vai trò là nguồn của Luật thương mại quốc tế 82

Câu 51: Phân tích về chào hàng và chấp nhận chào hàng khi muốn giao kết hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế theo quy định của CISG 1980 83

Câu 52: Bình luận về việc áp dụng nguyên tắc đối xử quốc gia (NT) trong lĩnh vực thương mại hàng hoá theo quy định của WTO trên thực tế 85

Câu 53: Trình bày các bước điều tra một vụ kiện bán phá giá theo quy định của Hiệp định về chống bán phá giá của WTO (ADA) 87

Câu 54: Phân tích nội dung nguyên tắc đối xử quốc gia (NT) theo quy định của WTO 88

Các ngoại lệ 89

Câu 55: Bình luận về vai trò của nguyên tắc NT đối với tự do hoá thương mại. .90

Câu 56: Phân biệt nguyên tắc đối xử tối huệ quốc và nguyên tắc đối xử quốc gia 92

Câu 57: Trình bày ưu, nhược điểm của phương thức thương lượng 94

a Ưu điểm của phương thức thương lượng 94

b Nhược điểm của phương thức thương lượng 95

Câu 58: Mục đích của thương lượng, đàm phán 95

Câu 59: Vai trò của phương thức đàm phán, thương lượng 96

Câu 60: Điều kiện áp dụng thuế chống trợ cấp là gì? 97

Trang 7

- Tham vấn: Là giai đoạn đầu tiên của việc giải quyết tranh chấp theo cơ chế của WTO Tham vấn là việc các nước tranh chấp tiến hành đàm phán với nhau để đưa ra thỏa thuận thống nhất về việc giải quyết tranh chấp

Tham vấn là thủ tục bắt buộc các bên phải tiến hành, chỉ khi các bên đã tham vấn

hay đàm phán với nhau mà không đạt được kết quả thì mới tiến hành các thủ tục tiếp theo của quy trình giải quyết tranh chấp (ban hội thẩm)

Nội dung tham vấn giữa các bên được giữ bí mật và việc tham vấn không làm ảnhhưởng đến quyền lợi của các nước trong giai đoạn sau của quá trình giải quyếttranh chấp

Tuy nhiên, các qui định về tham vấn trong WTO cũng bộc lộ một số hạn chế nhất định như: làm thế nào để định lượng hoặc kiểm nghiệm được việc thực hiện nghĩa vụ “tham vấn một cách thông cảm” của Bên được yêu cầu tham vấn; trường hợp tham vấn đạt được một thoả thuận thì thông báo về kết quả tham vấn cần phải chi tiết đến mức nào để các Thành viên khác của WTO và

Trang 8

cơ quan có thẩm quyền kiểm tra được tính hợp pháp của thoả thuận tham vấn (tránh hiện tượng thoả thuận đạt được đơn thuần chỉ là sự thoả hiệp về lợi ích giữa các bên mà không dựa trên các qui định của WTO và thực tế vi phạm vẫn tồn tại…)

- Thành lập Ban hội thẩm: Yêu cầu thành lập Ban hội thẩm phải được lập thành văn bản sau khi Bên được tham vấn từ chối tham vấn hoặc tham vấn không đạt kết quả trong vòng 60 ngày kể từ khi có yêu cầu tham vấn (Điều 6 DSU) Tuy nhiên, như trên đã đề cập, yêu cầu thành lập

Ban hội thẩm có thể đưa ra trước thời hạn này nếu các bên tranh chấp đềuthống nhất rằng các thủ tục tham vấn, hoà giải không dẫn đến kết quả gì.Văn bản yêu cầu thành lập Ban hội thẩm phải nêu rõ quá trình tham vấn, xácđịnh chính xác biện pháp thương mại bị khiếu kiện và tóm tắt các căn cứpháp lý cho khiếu kiện

Yêu cầu này được gửi tới DSB để cơ quan này ra quyết định thành lập Ban hộithẩm Nhờ có nguyên tắc đồng thuận phủ quyết nên hầu như quyền được giải quyếttranh chấp bằng hoạt động của Ban hội thẩm của nguyên đơn được đảm bảo

Thành viên Ban hội thẩm, nếu không được các bên thống nhất chỉ định trongvòng 20 ngày kể từ khi có quyết định thành lập sẽ do Tổng Giám đốc WTO chỉđịnh trong số các quan chức chính phủ hoặc các chuyên gia có uy tín trong lĩnhvực luật, chính sách thương mại quốc tế

Trong trường hợp có nhiều nước cùng yêu cầu thành lập Ban hội thẩm để xem xétcùng một vấn đề (ví dụ: một biện pháp thương mại của một quốc gia thành viên bịnhiều quốc gia khác phản đối) thì DSB có thể xem xét thành lập một Ban hội thẩmduy nhất Nếu vẫn phải thành lập các Ban hội thẩm riêng rẽ trong trường hợp nàythì các Ban hội thẩm này có thể có chung các thành viên và thời gian biểu sẽ đượcxác định một cách hài hoà để các thành viên này hoạt động một cách hiệu quả nhất

Trang 9

Bất kỳ quốc gia thành viên nào có quyền lợi thực chất trong vấn đề tranh chấp đều

có thể thông báo cho DSB về ý định tham gia vụ việc với tư cách là Bên thứ ba.Các Bên thứ ba này được tạo điều kiện để trình bày ý kiến bằng văn bản trước Banhội thẩm

Hoạt động của Ban hội thẩm: Ban hội thẩm có chức năng xem xét vấn đề tranh

chấp trên cơ sở các qui định trong các Hiệp định của WTO mà Bên nguyên đơnviện dẫn như là căn cứ cho đơn kiện của mình để giúp DSB đưa ra khuyếnnghị/quyết nghị thích hợp cho các bên tranh chấp

Về nghĩa vụ chứng minh của các bên: Theo tập quán hình thành từ GATT 1947,

trường hợp khiếu kiện có vi phạm thì Bên bị đơn có nghĩa vụ chứng minh hành vi

vi phạm của Bên đó không gây thiệt hại cho Bên nguyên đơn; trường hợp khiếu

kiện không có vi phạm thì Bên nguyên đơn có nghĩa vụ chứng minh hành vi không

vi phạm của Bên bị đơn gây ra thiệt hại về lợi ích mà Bên đó đáng lẽ phải đượchưởng theo qui định của Hiệp định hoặc chứng minh sự cản trở đối với việc thựchiện một mục tiêu nhất định của Hiệp định Đối với việc chứng minh các vấn đềkhác, mặc dù DSU không có qui định cụ thể về việc này, một tập quán chung (vốnđược áp dụng tại Toà án Quốc tế) đã được thừa nhận khá rộng rãi trong khuôn khổ

cơ chế này là bên tranh chấp đã đưa ra một chi tiết/thực tế có nghĩa vụ cung cấpcác chứng cứ chứng minh cho chi tiết/thực tế đó không phụ thuộc vào việc bên đó

là nguyên đơn hay bị đơn trong tranh chấp

Thủ tục hoạt động của Ban hội thẩm được qui định tại Điều 12 DSU Ban hộithẩm, sau khi tham khảo ý kiến của các Bên liên quan sẽ ấn định một thời gian

biểu cụ thể cho phiên xét xử đầu tiên (các Bên trình bày các văn bản giải trình tình tiết vụ việc và các lập luận liên quan), phiên xét xử thứ hai (đại diện và luật sư của

các Bên lần lượt trình bày ý kiến và trả lời các câu hỏi của Ban hội thẩm – oralhearings) Sau phiên xét xử thứ hai, Ban hội thẩm soạn thảo và chuyển đến các bên

phần Tóm tắt nội dung tranh chấp của báo cáo để họ cho ý kiến trong một thời

Trang 10

hạn nhất định Trên cơ sở các ý kiến này, Ban hội thẩm đưa ra Báo cáo tạm thời (mô tả vụ việc, các lập luận, kết luận của Ban hội thẩm) Các Bên cho ý kiến

về Báo cáo này Nếu có yêu cầu, Ban hội thẩm có thể tổ chức thêm một phiên họp

bổ sung để xem xét lại tổng thể các vấn đề liên quan Sau đó Ban hội thẩm soạn thảo Báo cáo chính thức để gửi đến tất cả các thành viên WTO và chuyển cho

DSB thông qua

Trong quá trình xem xét vụ việc, Ban hội thẩm có thể tìm kiếm thông tin từ nhiềunguồn khác nhau hoặc thành lập nhóm chuyên gia để tư vấn cho Ban về các vấn đề

kỹ thuật hoặc môi trường

Các phiên họp thảo luận và tài liệu lưu hành trong quá trình hoạt động của Ban hộithẩm phải được giữ bí mật nhằm đảm bảo tính khách quan, độc lập của Ban Tuynhiên một Bên tranh chấp có quyền công khai các tài liệu mà mình đã cung cấpcho Ban hội thẩm

Khác với cơ chế giải quyết tranh chấp trong GATT, DSU có qui định hết sức chặtchẽ về các thời hạn cho hoạt động của Ban hội thẩm nhằm mục tiêu giải quyếtnhanh chóng tranh chấp, tránh để quá lâu làm ảnh hưởng đến tính cạnh tranh củahàng hoá dịch vụ cũng như ý nghĩa của khuyến nghị giải quyết tranh chấp Điều 12DSU qui định:

- Ban hội thẩm phải bắt đầu công việc giải quyết tranh chấp chậm nhất là 1 tuầnsau khi được thành lập

- Báo cáo chính thức phải được hoàn thành chậm nhất là 6 tháng kể từ khi thànhlập Ban hội thẩm (nếu là trường hợp hàng hóa liên quan dễ bị hư hỏng thì thời hạnnày là 3 tháng) Thời hạn này cũng có thể được DSB kéo dài thêm trên cơ sở yêucầu của Ban hội thẩm với lý do giải thích rõ ràng nhưng trong bất kỳ trường hợpnào cũng không được gia hạn thêm quá 3 tháng

- Các thời hạn trên có thể được điều chỉnh trong trường hợp tranh chấp có liênquan đến một nước đang phát triển

Trang 11

Thông qua Báo cáo của Ban hội thẩm: Báo cáo của Ban hội thẩm được chuyển

cho tất cả các thành viên WTO và được DSB thông qua trong thời hạn 60 ngày kể

từ ngày Báo cáo được chuyển cho các thành viên trừ khi một Bên tranh chấp quyếtđịnh kháng cáo hoặc DSB đồng thuận phủ quyết Báo cáo (các Bên tranh chấp vàcác thành viên WTO khác có quyền đưa ra ý phản đối có kèm theo lý do bằng vănbản đối với Báo cáo của Ban hội thẩm chậm nhất là 10 ngày trước khi DSB họp đểthông qua Báo cáo)

Báo cáo của Ban hội thẩm được lập thành văn bản trong đó phải có các nội dungsau: trình bày các tình tiết thực tế của vụ việc, tường trình về việc áp dụng các quiđịnh của WTO trong các vấn đề liên quan, kết luận và các khuyến nghị cùng vớicác căn cứ dẫn tới kết luận, khuyến nghị đó

- Trình tự Phúc thẩm: Các bên tranh chấp có thể kháng cáo các vấn đề pháp

lý trong Báo cáo của Ban hội thẩm (yêu cầu phúc thẩm) trên cơ sở yêu cầuchính thức bằng văn bản Khi có yêu cầu này thủ tục phúc thẩm sẽ được bắtđầu

Trong quá trình làm việc của SAB, các Bên tranh chấp và các Bên thứ ba có quyền

đệ trình ý kiến bằng văn bản hoặc trình bày miệng tại phiên họp của cơ quan này.Hoạt động của SAB được giữ bí mật Việc xem xét và đưa ra Báo cáo phải đượcthực hiện với sự tham gia của các Bên tranh chấp

Cơ quan Phúc thẩm ra Báo cáo trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày kháng cáo(trường hợp có yêu cầu gia hạn thì có thể kéo dài thêm 30 ngày nữa nhưng phảithông báo lý do cho DSB biết) Báo cáo này có thể giữ nguyên, sửa đổi hoặc loại

bỏ các vấn đề và kết luận pháp lý của Ban hội thẩm Các Bên không có quyền phảnđối Báo cáo này DSB thông qua Báo cáo của Cơ quan Phúc thẩm trong thời hạn

30 ngày kể từ khi Báo cáo của SAB được chuyển đến tất cả các thành viên trừ khiDSB đồng thuận phủ quyết

Trang 12

- Thi hành: Bên thua phải thông báo ý định về việc thi hành khuyến nghị tại

buổi họp của DSB triệu tập trong vòng 30 ngày kể từ ngày thông qua Báocáo Nếu không thực hiện được ngay, Bên đó có thể được gia hạn thực hiệntrong một khoảng thời gian hợp lý (thời hạn này do DSB quyết định trên cơ

sở đề nghị của các Bên; hoặc do các Bên tranh chấp thỏa thuận trong thờihạn 45 ngày kể từ ngày thông qua khuyến nghị; hoặc theo phán quyết trọngtài tiến hành trong vòng 90 ngày kể từ ngày thông qua khuyến nghị)

DSB cũng là cơ quan giám sát việc thực thi khuyến nghị của các Bên liên quan Trong thời gian qui định cho việc thực hiện khuyến nghị, bất kỳ thành viên

nào cũng có thể đưa vấn đề thực hiện khuyến nghị này vào chương trình nghị sựcủa DSB; mỗi khi có đề nghị như vậy thì Bên phải thực hiện khuyến nghị có nghĩa

vụ giải trình bằng văn bản về việc thực hiện khuyến nghị của mình gửi cho DSBchậm nhất là 10 ngày trước khi tiến hành phiên họp của DSB

Câu 2: Phân tích khái niệm bán phá giá, các điều kiện áp thuế chống bán phá giá theo quy định của Hiệp định về chống bán phá giá của WTO (ADA).

Khái niệm: Bán phá giá trong thương mại quốc tế có thể hiểu là hiện tượng xảy

ra khi một loại hàng hoá được xuất khẩu từ nước này sang nước khác với mức giá thấp hơn giá bán của hàng hoá đó tại thị trường nội địa nước xuất khẩu

Theo quy định của Hiệp định về chống bán phá giá- GATT 1994 của WTO thìviệc áp dụng các biện pháp chống bán phá giá chỉ có thể thực hiện nếu cơ quan cóthẩm quyền của nước nhập khẩu, sau khi đã tiến hành điều tra chống bán phá giá,

ra kết luận khẳng định sự tồn tại đồng thời của cả 03 điều kiện sau:

1 Hàng hoá nhập khẩu bị bán phá giá (với biên độ phá giá không thấp hơn 2%)

Trang 13

Biên độ phá giá được tính toán theo công thức: Biên độ phá giá = (Giá Thôngthường – Giá Xuất khẩu)/Giá Xuất khẩu

Trong đó: Giá Thông thường là giá bán của sản phẩm tương tự tại thị trường nướcxuất khẩu (hoặc giá bán của sản phẩm tương tự từ nước xuất khẩu sang một nướcthứ ba; hoặc giá xây dựng từ tổng chi phí sản xuất ra sản phẩm, chi phí quản lý,bán hàng và khoản lợi nhuận hợp lý – WTO có quy định cụ thể các điều kiện để ápdụng từng phương pháp này);

Giá Xuất khẩu là giá trên hợp đồng giữa nhà xuất khẩu nước ngoài với nhà nhậpkhẩu (hoặc giá bán cho người mua độc lập đầu tiên)

2 Ngành sản xuất sản phẩm tương tự của nước nhập khẩu bị thiệt hại đáng

kể hoặc bị đe doạ thiệt hại đáng kể hoặc ngăn cản đáng kể sự hình thành của ngành sản xuất trong nước (gọi chung là yếu tố “thiệt hại”)

Việc xác định “thiệt hại” là một bước không thể thiếu trong một vụ điều tra chống bán phá giá và chỉ khi kết luận điều tra khẳng định có thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất nội địa nước nhập khẩu thì nước nhập khẩu mới có thể xem xét việc áp dụng các biện pháp chống bán phá giá.

-Về hình thức, các thiệt hại này có thể tồn tại dưới 02 dạng: thiệt hại thực tế, hoặc nguy cơ thiệt hại (nguy cơ rất gần);

-Về mức độ, các thiệt hại này phải ở mức đáng kể;

-Về phương pháp, các thiệt hại thực tế được xem xét trên cơ sở phân tích tất cả cácyếu tố có liên quan đến thực trạng của ngành sản xuất nội địa (ví dụ tỷ lệ và mứctăng lượng nhập khẩu, thị phần của sản phẩm nhập khẩu, thay đổi về doanh số, sảnlượng, năng suất, nhân công…)

Trang 14

3 Có mối quan hệ nhân quả giữa việc hàng nhập khẩu bán phá giá và thiệt hại nói trên.

Tùy thuộc vào việc mỗi quốc gia có thể sử dụng các phương pháp khác nhau đểxác định mối quan hệ này Ví dụ: sự trùng hợp về thời gian giữa việc bán giá vàthiệt hại xảy ra, các phân tích kinh tế để xác định mức tăng trưởng của ngành sảnxuất nội địa nếu như không có việc bán phá giá của hàng nhập khẩu…

MỞ RỘNG: Một mặt hàng mà Việt Nam xuất khẩu không nhiều có thể bị kiện chống bán phá giá không?

Theo quy định của WTO, nước nhập khẩu không được tiến hành điều tra (vàkhông được áp thuế đối khá—ji

ng) nếu nước xuất khẩu là nước đang phát triển và có lượng nhập khẩu sản phẩmliên quan ít hơn 3% tổng nhập khẩu hàng hoá tương tự vào nước nhập khẩu Làmột nước đang phát triển, Việt Nam được hưởng quy chế này

Tuy nhiên, quy định này sẽ không được áp dụng nếu tổng lượng nhập khẩu sảnphẩm liên quan từ tất cả các nước xuất khẩu có hoàn cảnh tương tự (cũng là nướcđang phát triển có lượng nhập khẩu thấp hơn 3%) chiếm trên 7% tổng lượng nhậpkhẩu hàng hoá tương tự vào nước nhập khẩu

Câu 3: Bình luận về vai trò của nguyên tắc đối xử quốc gia (NT) đối với tự do hoá thương mại

Tại điều III GATT 1994 quy định: " Sản phẩm nhập khẩu từ lãnh thổ của bất cứ một bên ký kết nào vào lãnh thổ của bất cứ một bên ký kết khác sẽ được hưởng đãi ngộ không kém phần thuận lợi hơn sự đãi ngộ dành cho sản phẩm tương tự

có xuất xứ nội"

Phạm vi áp dụng:

Trang 15

Trong thương mại quốc tế, nguyên tắc MFN được coi là quy tắc cư xử đầu tiên mànước sở tại phải tuân thủ khi tiếp nhận hàng hóa, dịch vụ hay thương nhân nướcngoài Vì vậy phạm vi áp dụng của MFN tập trung chủ yếu ở các thủ tục đầu tiên:như thuế nhập khẩu, biện pháp phi thuế quan… Trong khi đó nguyên tắc NT đượccoi là quy tắc cư xử mà nước sở tại phải tuân thủ khi hàng hóa, dịch vụ hay thươngnhân nước ngoài đã vào sâu trong thị trường nội địa Vì vậy phạm vi áp dụng củanguyên tắc NT chủ yếu là các biện pháp nội địa.

- Thuế và lệ phí trong nước (khoản 2, điều 3):

+ Các nước thành viên không được phép đánh thuế và các lệ phí đối với sản phẩmnhập khẩu cao hơn sản phẩm nội địa cùng loại

+ Các nước thành viên không được phép áp dụng thuế và lệ phí trong nước đối vớisản phẩm nhập khẩu hoặc sản phẩm nội địa theo phương pháp nào đó nhằm bảo hộsản xuất trong nước

- Quy chế mua bán (khoản 4, điều 3) :

+ Pháp luật, quy định và các yêu cầu khách ảnh hưởng đến mua bán, vận tải, phânphối hay sử dụng sản phẩm trong nước không được phép đối xử với sản phẩm nhậpkhẩu kém hơn so với sản phẩm nội địa cùng loại

- Quy chế số lượng (khoản 5, điều 3):

+ Các nước thành viên không được phép đặt ra hoặc duy trì quy chế trong nước về

số lượng liên quan đến sự pha trộn, chế biến hoặc sử dụng các sản phẩm theo một

số lượng hoặc tỉ lệ nhất định, trong đó yêu cầu rằng số lượng hoặc tỉ lệ pha trộncủa sản phẩm là đối tượng của quy chế này phải được cung cấp từ nguồn trongnước, hay áp dụng quy chế số lượng này theo cách thức nhằm bảo vệ sản xuấttrong nước

Cần lưu ý theo quy định này thì bất cứ tỷ lệ nội địa hóa nào cũng bị coi là vi phạm

NT cho dù là 5% hay 50%

Trang 16

Ví dụ: Nước X cho sản phẩm ô tô nội địa phải đạt tối thiểu 30% linh kiện lắp ráp nội địa và được hưởng ưu đãi về thuế trong nước nếu đạt 50% linh kiện lắp ráp nội địa Rõ ràng đây là tỷ lệ nội địa hóa vi phạm nguyên tắc NT.

Tuy nhiên, không phải nguyên tắc nào cũng tuyệt đối, và nguyên tắc này cũng cónhững ngoại lệ nhất định

Các ngoại lệ được quy định tại Hiệp định GATT 1994 như sau:

- Cung cấp các khoản tiền trợ cấp đới với người sản xuất trong nước (điểm b khoản

8 điều 3)

- Phân bổ thời gian chiếu phim vì mục đích thương mại giữa phim trong nước vàphim nước ngoài theo quy định tại điều IV GATT 1994

- Mua sắm của Chính phủ quy định tại Điểm a, khoản 8 điều 3

Các ngoại lệ khác: Các ngoại lệ chung của nhóm nguyên tắc tự do hóa thương mại: Điều 20, 21, 25 GATT.

Khoản 5 điều 3 Pháp lệnh số 41/2002/PL-UBTVQH10 quy định:

"5 Đối xử quốc gia trong thương mại hàng hoá" là đối xử không kém thuận lợi hơn đối xử mà Việt Nam dành cho hàng hoá nhập khẩu so với hàng hoá tương tự trong nước."

Câu 4: Trình bày các trường hợp áp dụng của pháp luật quốc gia khi đóng vai trò là nguồn của luật thương mại quốc tế.

Pháp luật của mỗi quốc gia được áp dụng trong thương mại quốc tế trong hai

trường hợp, đó là: Khi các bên chủ thể thoả thuận áp dụng và khi có quy phạm xung đột dẫn chiếu đến luật cả quốc gia.

Thứ nhất, khi các bên chủ thể trong thương mại quốc tế thoả thuận áp dụng luật quốc gia Ví dụ: trong quá trình kí kết hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế,

các bên có quyền thực hiện nguyên tắc thoả thuận Theo đó, các bên có thể thoảthuận mọi điều khoản liên quan đến quyền và nghĩa vụ của mình bao gồm cả việc

Trang 17

tự do thoả thuận chọn pháp luật áp dụng Các bên có thể chọn pháp luật trong nướccủa mỗi bên hoặc có thể chọn pháp luật của nước thứ ba, với điều kiện việc chọnpháp luật áp dụng này không trái với quy định cảa pháp luật nơi kí kết hợp đồng.Trên thực tế, khi thoả thuận luật áp dụng, các bên có thể thoả thuận áp dụng phápluật của mỗi bên Việc áp dụng luật của bên nào trong quan hệ hợp đồng là vấn đểkhông đơn giản Bởi vì mỗi bên hiểu rõ pháp luật của mình hơn ai hết, do vậy nếu

áp dụng luật của nước mình thì bên có pháp luật được áp dụng sẽ thuận lợi hơn rấtnhiều so với phía bên kia, đặc biệt trong trường hợp nếu có tranh chấp xảy ra trongquá trình thực hiện hợp đồng Vì các bên đều muốn áp dụng luật của nước mìnhvào hợp đồng làm việc thỏa thuận chọn luật của một trong các bên thường gặpnhiều khó khăn Trong thực tế, để đi đến thống nhất áp dụng pháp luật nước nàocủa một trong các bên chủ thể thì hoàn toàn phụ thuộc vào sự nhân nhượng và sựthuyết phục của các bên trong quá trình đàm phán Việc áp dụng pháp luật của mộttrong các bên trong trường hợp này, thực chất là áp dụng luật của quốc gia theo sựthoả thuận của các bên

Trong trường hợp các bên chủ thể không thể thoả thuận áp dụng pháp luật của mộttrong các bên thì các bên có thể thỏa thuận áp dụng pháp luật của nước thứ ba.Pháp luật của nước thứ ba ở đây được hiểu là pháp luật của các nước có liên quan

đến giao dịch kinh doanh quốc tế của các bên Ví dụ: Luật nơi kí kết hợp đồng,

luật nơi thực hiện hợp đồng, luật nơi có tài sản liên quan đến hợp đồng

Trong trường hợp này, luật của nước thứ ba được coi là luật quốc gia do các bênlựa chọn để điều chỉnh quan hệ thương mại quốc tế của mình

Trước khi thỏa thuận áp dụng pháp luật của nước thứ ba, các bên cần phải tìm hiểumột cách kĩ lường nội dung pháp luật của nước thứ ba đó Bởi vì, nếu các bênkhông hiểu biết pháp luật của nước thứ ba thì hậu quả do pháp luật được lựa chọnnày điều chỉnh có thể không phù hợp với mong muốn của một trong các bên, thậmchí không phù hợp với sự mong muốn của cả hai bên Hơn nữa, trong nhiều trường

Trang 18

hợp nếu không tìm hiểu kĩ pháp luật của nước thứ ba sẽ làm cho những điều thỏa

thuận chọn luật của các bên sẽ không có giá trị pháp lí Điều này xảy ra trong trường hợp khi pháp luật của các bên lựa chọn áp dụng bị cơ quan có thẩm quyền tuyên bố không có giá trị vì lí do bảo lưu trật tự công cộng.

Thứ hai, pháp luật quốc gia sẽ được áp dụng nếu có quy phạm xung đột dẫn

chiếu đến Trong trường hợp, mặc dù các bên chủ thể không thoả thuận chọn pháp

luật áp dụng nhưng trong các nguồn luật liên quan có quy phạm xung đột dẫn chiếuđến hệ thống pháp luật của quốc gia nào đó thì pháp luật được dẫn chiếu sẽ được

đem áp dụng để điều chỉnh quan hệ thương mại quốc tế Ví dụ: để xác định năng

lực kí kết và thực hiện hợp đồng thương mại quốc tế, tư pháp quốc tế của hầu hếtcác nước đều quy định áp dụng luật quốc tịch của các bên chủ thể Theo đó phápluật của nước mà các bên mang quốc tịch sẽ là pháp luật quy định về năng lựcpháp luật và năng lực hành vi giao kết hợp đồng của mỗi bên Như vậy, trongtrường hợp này, mặc dù các bén không thoả thuận pháp luật áp dụng nhưng khi xácđịnh năng lực pháp luật của các bên chủ thể trong quan hệ pháp luật thương mạiquốc tế người ta vẫn áp dụng luật của quốc gia do quy phạm xung đột dẫn chiếuđến

Do đặc thù của quan hệ pháp luật trong hoạt động thương mại quốc tế mà các hệthuộc luật sau đây thường được quy phạm xung đột dẫn chiếu đến

Luật quốc tịch của các bên chủ thể (Lex nationalis);

Luật nơi cư trú của các bên chủ thể (Lex domicilii);

Luật nơi có vật (Lex rei sitae);

Luật nơi kí kết hợp đồng (Lex loci contractus);

Luật nơi thực hiện hợp đồng (Lex loci solutioniss)

Trong hệ thống pháp luật của Việt Nam có rất nhiều văn bản được coi là nguồn củaluật thương mại quốc tế Các văn bản này có thể chứa đựng một hoặc nhiều quy

phạm điều chỉnh quan hệ thương mại quốc tế Ví dụ: một số văn bản pháp lí quan

Trang 19

trọng sau đây của Việt Nam được coi là nguồn của luật thương mại quốc tế ViệtNam:

 Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

 Bộ luật dân sự Việt Nam:

 Luật thương mại Việt Nam;

 Luật hàng hải Việt Nam;

 Luật hàng không dân dụng Việt Nam;

 Luật thuế xuất nhập khẩu

Bên cạnh các văn bản pháp luật, một số văn bản dưới luật nhằm điều chỉnh hoạtđộng thương mại quốc tế cũng được coi là nguồn của luật thương mại quốc tế củaViệt Nam

Câu 5: Phân tích về chào hàng và chấp nhận chào hàng khi muốn giao kết hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế theo quy định của CISG 1980.

Trang 20

Chấp nhận chào hàng

là sự thể hiện ý chíđồng ý của người đượcchào hàng vs những đềnghị của người chàohàng

HGCH là việcngười được chàohàng trả lời ngườichào hàng với mụcđích chấp nhậnchào hàng nhưngđưa ra điều kiện sửađổi, bổ sung nộidung chào hàng

Chủ thể Người chào hàng

(CSH hàng hóa) Người được chào hàng

Người được chàohàng

Trang 21

dung

Xác định rõ HH, sốlượng HH, giá cảcủa HH ( khôngnhất thiết ấn địnhgiá HH) [hoặc cơ sở

để xác định vấn đềtrên]

Nêu rõ việc chấp nhận

chào hàng bằng lời

tuyên bố hoặc một hành vi để người chào

hàng biết được sự đồng

ý của người đc chàohàng đối với nội dungchào hàng

Nêu rõ các đề nghịsửa đổi, bổ sung –làm biến đổi mộtcách cơ bản nộidung của chào hàng

Mục

đích

Đề nghị rõ ràngviệc kí kết HĐ, bày

tỏ ý chí sẽ bị rằngbuộc bởi lời đề nghịnếu có sự chấp nhận

đề nghị đó

Biểu lộ sự đồng ý vớichào hàng, sẵn sàng kýkết HĐ với người chàohàng

Bày tỏ chấp nhậnchào hàng nhưng cómong muốn sửa đổi

bổ sung nội dungchào hàng

Chấp nhận đề nghịchào hàng sẽ dẫn tớiviệc chấp nhận kí kết

HĐ, chịu ràng buộcvào nội dung chào hàng

Tạo ra một chàohàng mới của ngườiđược chào hàng đốivới người chàohàng ban đầu

Các

trường

hợp

Chào hàng khôngtới tay người đượcchào hàng

Thông báo không chấpnhận chào hàng tớingười chào hàng trước

Trang 22

hủy bỏ

Người được chàohàng từ chối chàohàng

Thông báo hủychào hàng đến trướchoặc cùng lúc với

chào hàng [với

chào hàng không thể hủy bỏ]

Thông báo việc hủychào hàng tới tayngười chào hàngtrước khi người nàygửi chấp nhận chào

Câu 6: Đánh giá ưu điểm của phương thức giải quyết tranh chấp bằng tham vấn trong cơ chế giải quyết tranh chấp của WTO.

- Tham vấn là biện pháp thực hiện đầu tiên khi xuất hiện tranh chấp, Đây là

giai đoạn làm giảm “căng thẳng, hạ nhiệt) mâu thuẫn để có thể giải quyếtmột cách “hòa bình” nhất về việc giải quyết các tranh chấp

- Vì tham vấn là thủ tục bắt buộc các bên phải tiến hành, chỉ khi các bên đã

tham vấn hay đàm phán với nhau mà không đạt được kết quả thì mới tiếnhành các thủ tục tiếp theo của quy trình giải quyết tranh chấp Quy trình này

Trang 23

nhằm tránh sự đối đầu giữa các thành viên của WTO khi giải quyết các tranhchấp phát sinh

- Nội dung tham vấn của các bên được giữ bí mật và không làm ảnh hưởng tới

quyền lợi của các nước trong giai đoạn sau của quá trình giải quyết tranhchấp

Câu 7: Trình bày về nguyên tắc mở cửa thị trường (MA) theo quy định của WTO.

Giáo trình trang 52

Mở cửa thị trường, hay còn gọi là "tiếp cận thị trường" (market access) là công cụquan trọng của GATT/WTO nhằm thực hiện mục tiêu tự do hóa và mở rộngthương mại

Điều kiện tiên quyết để thực hiện điều này là các nước phải thực hiện chính sách

mở cửa thị trường đối với sản phẩm nước ngoài Một khi các nước thành viên đềuchấp thuận mở cửa thị trường của nước mình thì khi đó hệ thống thương mại củaWTO sẽ trở thành hệ thống thương mại đa phương mở lớn nhất trên thế giới

Về mặt pháp lý, mở cửa thị trường là nghĩa vụ có tính chất ràng buộc đối với cácnước thành viên, theo đó các nước thành viên cam kết và thực hiện lộ trình mở cửathị trường cho hàng hóa (trong thời kì GATT), dịch vụ và đầu tư nước ngoài (trongthời kỳ WTO)

Đối với các nước đối với các nước muốn gia nhập WTO thì việc đưa ra cam kết về

lộ trình mở cửa thị trường được coi như điều kiện tiên quyết để gia nhập WTO.Còn đối với các nước đã là thành viên của WTO thì các vòng đàm phán chính lànơi để các nước đàm phán về nội dung và lộ trình thực hiện các cam kết mở cửa thịtrường

Mở cửa thị trường được thực hiện thông qua các cam kết về:

- Cấm áp dụng biện pháp hạn chế số lượng;

Trang 24

- Giảm và tiến tới xóa bỏ hàng rào thuế quan;

- Xóa bỏ các rào cản phi thuế quan

Nội dung các cam kết của nguyên tắc mở cửa thị trường.

Trong khi đó biện pháp thuế quan là rào cản mà các nước xuất khẩu có khả năngvượt qua biện pháp này mặc dù có tác dụng hạn chế nhập khẩu là cách gián tiếpnhưng các nước xuất khẩu vẫn có thể tăng số lượng xuất khẩu thông qua những nỗlực về chất lượng và giá cả Hơn nữa khi áp dụng biện pháp đánh thuế thì thuế xuấtkhẩu thuế nhập khẩu phải được quy định rõ ràng và các nước xuất khẩu có thểđược đối xử một cách công bằng

Vì là rào cản cứng, trực tiếp đối với thương mại quốc tế như vậy cho nên hạn chế

về số lượng là biện pháp đi ngược lại mục tiêu mở rộng tự do hóa thương mại củaGATT/WTO và nó bị cấm áp dụng nói chung trong điều 11 GATT 1994 rằng cácnước thành viên không được phép thiết lập mới hay duy trì việc cấm và hạn chế vềxuất nhập khẩu sản phẩm bằng hạn ngạch giấy phép hay bất cứ biện pháp nào khácloại trừ thuế quan và lệ phí

Ngoại lệ:

Trang 25

Mặc dù đây là biện pháp cấm tuy nhiên GATT 1994 vẫn cho phép các nước thànhviên áp dụng hạn chế số lượng trong một số trường hợp ngoại lệ cụ thể là khingành sản xuất trong nước bị hoặc có nguy cơ bị thiệt hại nghiêm trọng do sự giatăng ồ ạt của hàng nhập khẩu cùng lọai Trong trường hợp này hạn chế về số lượngđược cho phép áp dụng như là biện pháp tự vệ trong một thời hạn nhất định đểngăn chặn thiệt hại hoặc để cứu ngành sản xuất trong nước (Điều XIX GATT)hoặc khi một nước thành viên được cho phép áp dụng biện pháp trả đũa đối vớinước thành viên khác vì không tuân thủ nghĩa vụ của WTO thì hạn chế nhập khẩucũng được cho phép áp dụng trong một chừng mực nhất định (khoản 2 điều XXIII)hạn chế về số lượng cũng được phép áp dụng đối với mục đích bảo vệ cán cânthanh toán quốc tế của một nước thành viên (Khoản 2 Điều XVIII) hay khi đượcmiễn trừ thực hiện nghĩa vụ nào đó (điều XXV) ngoài ra hạn chế số lượng cònđược áp dụng với các lý do như bảo vệ sức khỏe của con người, động vật, an ninhquốc phòng, lương thực, (Điều XX, XXI) Tuy vậy, GATT cũng quy định rằngkhi áp dụng hạn chế số lượng các nước phải tuân theo nguyên tắc không phân biệtđối xử (điều XIII)

Giảm và tiến tới xóa bỏ bỏ hàng rào thuế quan

Như đã đề cập ở trên, WTO chỉ cho phép các nước thành viên áp dụng thời quannhư là một biện pháp gián tiếp và duy nhất để bảo hộ sản xuất trong nước Bêncạnh đó nó đưa ra các quy định cụ thể về việc đàm phán giảm thuế suất nhằm mụctiêu mở rộng thương mại và đồng thời đặt ra các quy định nhằm duy trì ổn định cáckết quả đàm phán này

Khác với phương thức đàm phán song phương giữa hai quốc gia phương thức đàmphán giảm thuế trong liên tiếp có đặc thù riêng là các đàm phán này được tiến hànhđồng loạt giữa các nước thành viên tại các vòng đàm phán kết quả của các đàmphán này sẽ được áp dụng cho các nước thành viên khác theo nguyên tắc đối xử tối

Trang 26

huệ quốc Kết quả đàm phán này được ghi trong biểu thuế suất nhượng bộ trong đóghi rõ cam kết của từng nước theo Danh mục hàng mã thuế và thuế suất cam kết(khoản 7 điều II) và nó có giá trị ràng buộc đối với các nước thành viên thuế suấtnày được thực hiện trong vòng 3 năm và sau đó được gia hạn tiếp hoặc là đàmphán lại.

Để đảm bảo kết quả đàm phán về thuế và nhằm mở rộng thương mại một cách ổnđịnh, WTO đưa ra quy định cấm các nước thành viên đánh thuế cao hơn mức thuếsuất mà họ đã cam kết giảm hoặc giữ nguyên và không cho phép các nước thànhviên đơn phương, tự ý thay đổi, nâng thuế suất nhượng bộ này

Ngoại trừ có các căn cứ sau:

Thứ nhất, khi kết thúc thời hạn 3 năm thực hiện đề xuất nhượng bộ (Khoản 1 điều

XXVIII):

Ngày đầu tiên của mỗi thời kỳ 3 năm, thời kỳ đầu tiên bắt đầu ngày 1 tháng 1năm 1958 (hoặc ngày đầu tiên của bất kỳ thời kỳ nào có thể được Các Bên KýKết xác định thông qua bỏ phiếu với hai phân ba số phiếu có chính kiến) bất kỳbên ký kết nào (dưới đây gọi là 'bên yêu cầu') có thể điều chỉnh hay rút bỏ mộtnhân nhượng thuộc Biểu tương ứng ở phần phụ lục của Hiệp định này, sau khi

đã đàm phán và đạt được thoả thuận với mỗi bên ký kết đã tham gia đàm phánban đầu cũng như với bất kỳ bên ký kết nào khác có quyền lợi như là đối táccung cấp chủ yếu được Các Bên Ký Kết công nhận (cả hai loại bên ký kết cũngnhư bên yêu cầu trong điều khoản này sẽ được gọi là 'bên ký kết có quan tâmtrước hết') và với bảo lưu là bên ký kết đó đã tham vấn bất kỳ bên ký kết nàokhác có quyền lợi đáng kể với nhân nhượng đó được điều chỉnh hay rút bỏ mộtnhân nhượng thuộc Biểu là phụ lục của Hiệp định này

hoặc trong thời gian này có hoàn cảnh đặc biệt được đại hội đồng các nước thànhviên thừa nhận ( khoản 4 Điều XXVIII):

Trang 27

Bất kỳ lúc nào và trong những hoàn cảnh đặc biệt, Các Bên Ký Kết có thể chophép một bên ký kết tiên hành đàm phán nhằm điều chỉnh hay rút bỏ một nhânnhượng trong Biểu tương ứng thuộc phụ lục của Hiệp định này, theo những thủtục và điều kiện dưới đây:

(a) Các cuộc đàm phán đó cũng như mọi tham vấn liên quan sẽ được tiến hànhphù hợp với các quy định tại khoản 1 và 2 của điều khoản này

(b) Nếu đàm phán đạt đến được một thoả thuận giữa các bên ký kết có quyền lợiđáng kể chủ yếu, sẽ áp dụng các quy định của khoản 3b) của điều khoản này

(c) Nếu không đạt được một thoả thuận giữa các bên ký kết có quyền lợi chủyếu trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày được phép tiến hành đàm phán hoặctrong thời hạn nào đó dài hơn thế đã được Các Bên Ký Kết xác định, bên yêucầu có thể đưa vấn đề ra Các Bên Ký Kết giải quyết

(d) Nếu được yêu cầu như vậy, Các Bên Ký Kết sẽ phải nhanh chóng xem xét

và thông báo ý kiến của mình cho các bên ký kết có quyền lợi chủ yếu biết đểgiải quyết vấn đề Nếu không giải quyết được, các quy định của khoản 3b) sẽđược áp dụng như là trường hợp các bên ký kết có quyền lợi chủ yếu đã đạtđược thoả thuận Nếu giữa các bên ký kết có quyền lợi chủ yếu không đạt đượcthoả thuận, bên yêu cầu có thể điều chỉnh hay rút bỏ các nhân nhượng, trừ khiCác Bên Ký Kết xác định rằng bên ký yêu cầu chưa làm hết những gì hợp lý và

có thể để đưa ra một sự bù đắp đúng mức*, Nếu một biện pháp như vậy được ápdụng, mọi bên ký kết đã tham gia đàm phán ban đầu, mọi bên ký kết có quyềnlợi như là nước cung cấp chủ yếu được thừa nhận như quy định tại khoản 4a) vàtất cả các bên ký kết có quyền lợi đáng kể được thừa nhận như quy định tạikhoản 4a) trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày biện pháp đó được áp dụng và sau

Trang 28

30 ngày kể từ ngày Các Bên Ký Kết nhận được thông báo trước bằng văn bản

có thể rút bỏ những nhân nhượng đáng kể tương đương đã được đàm phán banđầu với bên yêu cầu

Thứ hai, việc gia nhập đồng minh thuế quan WTO cho phép thành lập đồng minh

thuế quan với tư cách à ngoại lệ của nguyên tắc đối xử tối Huệ Quốc trong đóthương mại giữa các nước Đồng Minh này hoặc tự do hoàn toàn và các nước đồngminh thuế quan phải áp dụng chính sách thuế quan chung đối với các nước ngoàikhối là thành viên của WTO (Khoản 8 Điều XXIV GATT 1994):

a) liên minh quan thuế là sự thay thế hai hay nhiêu lãnh thổ quan thuế bằng mộtlãnh thổ quan thuế khi sự thay thế đó có hệ quả là:

(i) thuế quan và các quy tắc điều chỉnh thương mại có tính chất hạn chế (ngoạitrừ, trong chừng mực cần thiết, các hạn chế được phép theo quy định của cácđiều XI, XII, XIII, XIV, XV và XX) được triệt tiêu về cơ bản trong trao đổithương mại giữa các lãnh thổ hợp thành liên minh, hoặc ít nhất cũng được loạitrừ về cơ bản với trao đổi hàng hoá có xuất xứ từ các lãnh thổ này;

(ii) với bảo lưu như các quy định tại khoản 9, thuế quan và các quy tắc đượctừng thành viên của liên minh áp dụng trong thương mại với các lãnh thổ bênngoài là thống nhất về nội dung;

Trong trường hợp này các nước thành viên có nguyện vọng sửa đổi, hủy bỏ camkết sẽ phải đàm phán lại về thuế suất đối với các nước xuất khẩu chủ yếu theo quyđịnh của điều XXVIII nêu trên

Thứ ba, các nước thành viên có thể sửa đổi, hủy bỏ thuế xuất hiện bộ trong các

trường hợp như thực hiện biện pháp khẩn cấp khi nhập khẩu tăng đột biến (ĐiềuXIX GATT), trường hợp đặc biệt của các nước đang phát triển (Điều XVIII) đã

Trang 29

đàm phán về thuế suất nhượng bộ với một nước sinh ra nhập WTO nhưng sau đólại không trở thành thành viên của WTO, hoặc khi một nước thành viên của WTOrút khỏi tổ chức này.

Giảm dần và tiến tới xóa bỏ biện pháp phi thuế quan

Như đã trình bày ở trên mức thuế quan của các nước đã giảm đi đáng kể qua cácvòng đàm phán nhưng thay vào đó các hàng rào phi thuế quan lại được các nước ápdụng nhiều hơn để hạn chế nhập khẩu và nó đồng nghĩa với việc cản trở tự do hóathương mại quốc tế Do đó giảm dần tiến tới xóa bỏ các biện pháp phi thuế quanngày càng được chú trọng hơn trong WTO

Vấn đề cắt giảm các hàng rào Phi thuế quan thực sự được quan tâm kể từ năm

1967 và kết quả vòng đàm phán Tokyo 1973 -1979 đã cho ra đời đạo luật quantrọng về trợ cấp của Chính phủ và các biện pháp đối kháng, chống phá giá, muasắm chính phủ, định giá hải quan, thủ tục cấp phép nhập khẩu, tiêu chuẩn sảnphẩm Thỏa thuận này quy định những nguyên tắc cơ bản về áp dụng các biện phápphi thuế quan kể trên, bổ sung cho các quy định liên quan của GATT năm 1947 vàtrở thành bộ phận của GATT 1994 nằm trong Hiệp định thành lập WTO các hiệpđịnh kèm theo khi WTO ra đường năm 1995

Câu 8: Phân tích 4 phương thức cung cấp dịch vụ trong thương mại quốc tế theo quy định của GATS.

Phương thức 1: Cung ứng dịch vụ qua biên giới (Cross-border supply): Cung

ứng dịch vụ qua biên giới được hiểu là việc cung cấp dịch vụ từ lãnh thổ của mộtthành viên đến lãnh thổ của bất kỳ một thành viên nào khác

Đặc điểm của loại hình cung cấp dịch vụ này là chỉ có bản thân dịch vụ là đi quabiên giới, còn người cung cấp dịch vụ không có mặt tại nước nhận dịch vụ

Ví dụ: hoạt động chuyển tiền, giáo dục từ xa, tư vấn pháp lý cho người nước ngoàiqua điện thoại, mail…

Trang 30

Phương thức 2: Tiêu dùng dịch vụ ở nước ngoài

Tiêu dùng ở nước ngoài (Consumtion abroad): sự cung cấp dịch vụ trên lãnh thổcủa một thành viên cho người tiêu dùng dịch vụ của bất kỳ thành thành viên nàokhác

Phương thức 3: Hiện diện thương mại

Hiện diện thương mại (Commercial presence): đây là phương thức cung ứng dịch

vụ, theo đó dịch vụ được cung ứng bởi một nhà cung ứng dịch vụ của một thànhviên, thông qua việc thành lập một hiện diện thương mại ở lãnh thổ một thành viênkhác

Cung cấp dịch vụ ở nước ngoài bằng cách thành lập hiện diện thương mại củamình Có thể là văn phòng đại diện (tùy thuộc theo pháp luật của qgia đó), Công tyliên doanh, cty con, cty 100% vốn nước ngoài, chi nhánh, ngân hàng…

Văn phòng đại diện tại VN không đc phép thu lợi nhuận, tại TQ thì được phép thulợi nhuận

Trang 31

 Người tiêu dùng không di chuyển mà nhà cung ứng dịch vụ di chuyển

Ví dụ: ANZ – một trong ba ngân hàng nước ngoài đầu tiên được cấp giấy phépthành lập tại Việt Nam Đây chính là việc cung ứng dịch vụ ngân hàng thông quahiện diện thương mại

Phương thức 4: Hiện diện thể nhân (Thể nhân k được hiểu là người tìm kiếm

việc làm) (Movement of natural persons): là phương thức cung ứng dịch vụ, theo

đó dịch vụ được cung ứng bởi nhà cung ứng của một thành viên, thông qua hiệndiện của nhà cung ứng này ở lãnh thổ một thành viên khác

+ Được của ra nước ngoài cung ứng dịch vụ (di chuyển nội bộ) Nhân sự cấp cao dichuyển sang chi nhánh

+ Thể nhân nhân danh chính mình sang cung ứng dvụ (theo hợp đồng)

Đặc điểm:

 Nhà cung ứng dịch vụ không phải là doanh nghiệp mà là thể nhân

 Người tiêu dùng ở tại lãnh thổ của mình; người cung ứng di chuyển đến vớingười tiêu dùng để cung ứng dịch vụ

Ví dụ: Giảng viên ở nước ngoài về VN dạy học …

=> Có thể áp dụng cùng lúc các phương thức

Câu 9: Đánh giá về ưu điểm và nhược điểm của phương thức giải quyết tranh chấp thương mại quốc tế giữa các thương nhân bằng trung gian hoà giải.

 Ưu điểm: Giải quyết tranh chấp thương mại bằng trung gian hòa giải cũng

có nhiều ưu điểm bởi tính đơn giản; thuận tiện; nhanh chóng; sự linh hoạt; íttốn kém; ít chịu sự chi phối của các nguyên tắc hay hoạt động của các cơquan công quyền Đặc biệt với sự tham gia của người thứ ba vừa đảm bảo sựhiểu biết chuyên môn ở lĩnh vực tranh chấp và đáp ứng niềm tin của các bêngóp phần không nhỏ tạo nên sự thành công của phiên tòa hòa giải trongtranh chấp thương mại

Trang 32

 Nhược điểm: Cách thức giải quyết tranh chấp là do chính đôi bên thống nhất

ý chí, người t3 có mặt là để hỗ trợ, phân tích cho đôi bên hiểu rõ Về mặtnguyên tắc, bên t3 đứng làm trung gian, hòa giải không có quyền quyết định

mà chỉ sử dụng các kĩ năng và áp dụng các biện pháp mang tính chất kĩ thuật

để giúp các bên đạt được giải pháp trung hòa, còn giải pháp có đạt được haykhông vẫn là do quyết định của đôi bên Vì vậy muốn phương thức có hiệuquả thì cần đến sự đồng thuận và tự giác thực hiện của cả 2 bên, Hình thứcgiải quyết khép kín, không công khai có khi lại nảy sinh những tiêu cực, tráipháp luật Ngoài ra, trong quá trình giải quyết các bên phải trao đổi cung cấpthông tin đối với bên t3 về hoạt động kinh doanh của mỗi bên liên quan đến

vụ tranh chấp nên uy tín cũng như bí kíp kinh doanh của mỗi bên dễ bị ảnh

hưởng hơn so với thương lượng Bên cạnh đó, chi phí cho việc giải quyết tranh chấp bằng hòa giải cũng tốn kém hơn so với thương lượng, bởi vì phải trả phí cho bên t3 làm trung gian hòa giải, và nếu hòa giải bất thành thì chi phí này sẽ trở thành gánh nặng bổ sung cho các bên tranh chấp.

Câu 10: Trình bày các bước điều tra (quy trình thủ tục) một vụ kiện tự vệ theo quy định của Hiệp định tự vệ của WTO (Hiệp định SA)

Trên thực tế, một vụ điều tra áp dụng biện pháp tự vệ thường đi theo trình tự sauđây:

B1: Đơn yêu cầu áp dụng biện pháp tự vệ của ngành sản xuất nội địa nước nhậpkhẩu

B2: Khởi xướng điều tra

B3: Điều tra và công bố kết quả điều tra về các yếu tố sau:

- Tình hình nhập khẩu

Trang 33

B7: Rà soát lại biện pháp tự vệ định kì

B8: Rà soát hoàng hôn hay còn gọi là rà soát cuối kì (4 năm)

Câu 11: Phân tích những vấn đề pháp lý cơ bản khi giải quyết tranh chấp thương mại quốc tế giữa các thương nhân tại toà án quốc gia.

– Xác định pháp luật áp dụng

 Pháp luật áp dụng đối với quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài được xácđịnh theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viênhoặc luật Việt Nam

 Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam làthành viên hoặc luật Việt Nam có quy định các bên có quyền lựa chọn thì pháp luật

áp dụng đối với quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài được xác định theo lựa chọncủa các bên

 Trường hợp không xác định được pháp luật áp dụng theo quy định tại khoản

1 và khoản 2 Điều này thì pháp luật áp dụng là pháp luật của nước có mối liên hệgắn bó nhất với quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài đó

– Đặc điểm của giải quyết tranh chấp thương mại quốc tế bằng Tòa án:

Trang 34

 Là hình thức giải quyết tranh chấp mang tính cưỡng chế cao nhất Và đượctiến hành thông qua hoạt động của cơ quan tài phán Theo đó, bản án, quyếtđịnh của Tòa án được đảm bảo thi hành theo đúng quy định pháp luật.

 Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án có thể ra quyết định áp dụng biệnpháp khẩn cấp tạm thời để đảm bảo thi hành án như kê biên tài sản đang tranhchấp

 Khi thấy phán quyết của Tòa án không thỏa đáng, các đương sự có thể tiếnhành kháng cáo, yêu cầu xét xử lại

 Có nhiều cấp xét xử nên bảo đảm cho quyết định của toà án được công bằng,khách quan tuân theo quy định của pháp luật

 Phương thức giải quyết tranh chấp bằng Tòa án thường phức tạp, lâu dài, tốnkém hơn và không có tính bảo mật thông tin cao như phương thức thương lượng

Câu 12: Đánh giá ưu điểm của phương thức tín dụng chứng từ trong thanh toán quốc tế.

Ưu điểm của phương thức tín dụng LC

Lợi ích đối với người xuất khẩu:

 NH sẽ thực hiện thanh toán đúng như qui định trong thư tín dụng bất kể việcngười mua có muốn trả tiền hay không

 Chậm trễ trong việc chuyển chứng từ được hạn chế tối đa

 Khi chứng từ được chuyển đến NH phát hành, việc thanh toán được tiếnhành ngay hoặc vào một ngày xác định (nếu là L/C trả chậm)

 KH có thể đề nghị chiết khấu L/C để có trước tiền sử dụng cho việc chuẩn bịthực hiện hợp đồng

Lợi ích đối với người nhập khẩu:

Trang 35

 Chỉ khi hàng hóa thực sự được giao thì người nhập khẩu mới phải trả tiền.

 Người nhập khẩu có thể yên tâm là người xuất khẩu sẽ phải làm tất cả những

gì theo qui định trong L/C để đảm bảo việc người xuất khẩu sẽ được thanhtoán tiền (nếu không người xuất khẩu sẽ mất tiền)

Lợi ích đối với Ngân hàng:

 Được thu phí dịch vụ (phí mở L/C, phí chuyển tiền, phí thanh toán hộ ) đạikhái là có tiền

 Mở rộng quan hệ thương mại quốc tế

Mở rộng: Nhược điểm của phương thức thanh toán tín dụng LC

Với người xuất khẩu:

Nếu không hiểu rõ về phương thức thanh toán này hoặc do lí do nào đó mà khôngxuất trình được bộ chứng từ phù hợp với quy đinh của tín dụng thư Hoặc xuấttrình muộn so với thời hạn hiệu lực của tín dụng thư thì khi đó ngân hàng sẽ từchối thanh toán tiền hàng cho nhà xuất khẩu

Với người nhập khẩu:

Vì tín dụng thư khi được phát hành ra sẽ độc lập với hợp đồng cơ sở và ngân hàngphát hành cũng không chịu trách nhiệm kiểm tra về:

Trang 36

thanh toán cho người xuất khẩu mà không cần quan tâm xem chất lượng hay hànghóa.

Câu 13: Trình bày về cơ quan giải quyết tranh chấp của WTO.

Thủ tục giải quyết tranh chấp trong WTO được thực hiện bởi các cơ quan khácnhau, mỗi cơ quan có chức năng riêng biệt, tạo nên tính độc lập trong hoạt độngđiều tra và thông qua quyết định trong cơ chế này

Về Cơ quan giải quyết tranh chấp (DSB) của WTO - Cơ quan này thực chất

là Đại hội đồng WTO, bao gồm đại diện của tất cả các quốc gia thành viên.

Cần lưu ý rằng, DSB chỉ là cơ quan thông qua quyết định chứ không trực tiếp thựchiện việc xem xét giải quyết tranh chấp

Các quyết định của Cơ quan giải quyết tranh chấp (DSB) được thông qua theonguyên tắc đồng thuận phủ quyết Đây là một nguyên tắc mới theo đó một quyếtđịnh chỉ không được thông qua khi tất cả thành viên Cơ quan giải quyết tranh chấp(DSB) bỏ phiếu không thông qua Điều này đồng nghĩa với việc các quyết định của

Cơ quan giải quyết tranh chấp (DSB) hầu như được thông qua tự động vì khó cóthể tưởng tượng một quyết định có thể bị bỏ phiếu chống bởi tất cả các thành viên

Cơ quan giải quyết tranh chấp (DSB) Nguyên tắc này khắc phục được nhược điểm

cơ bản của cơ chế giải quyết tranh chấp trong GATT 1947 nơi áp dụng nguyên tắcđồng thuận truyền thống - mọi quyết định chỉ được thông qua khi tất cả các thànhviên bỏ phiếu thông qua (mỗi thành viên đều có quyền phủ quyết quyết định) –một rào cản trong việc thông qua các quyết định của cơ quan giải quyết tranhchấp

Trang 37

Câu 14: Phân tích 4 phương thức cung cấp dịch vụ trong thương mại quốc tế theo quy định của GATS.

Phương thức 1: Cung ứng dịch vụ qua biên giới (Cross-border supply): Cung

ứng dịch vụ qua biên giới được hiểu là việc cung cấp dịch vụ từ lãnh thổ của mộtthành viên đến lãnh thổ của bất kỳ một thành viên nào khác

Đặc điểm của loại hình cung cấp dịch vụ này là chỉ có bản thân dịch vụ là đi quabiên giới, còn người cung cấp dịch vụ không có mặt tại nước nhận dịch vụ

Ví dụ: hoạt động chuyển tiền, giáo dục từ xa, tư vấn pháp lý cho người nước ngoàiqua điện thoại, mail…

Phương thức 2: Tiêu dùng dịch vụ ở nước ngoài

Tiêu dùng ở nước ngoài (Consumtion abroad): sự cung cấp dịch vụ trên lãnh thổcủa một thành viên cho người tiêu dùng dịch vụ của bất kỳ thành thành viên nàokhác

Phương thức 3: Hiện diện thương mại

Hiện diện thương mại (Commercial presence): đây là phương thức cung ứng dịch

vụ, theo đó dịch vụ được cung ứng bởi một nhà cung ứng dịch vụ của một thànhviên, thông qua việc thành lập một hiện diện thương mại ở lãnh thổ một thành viênkhác

Trang 38

Cung cấp dịch vụ ở nước ngoài bằng cách thành lập hiện diện thương mại củamình Có thể là văn phòng đại diện (tùy thuộc theo pháp luật của qgia đó), Công tyliên doanh, cty con, cty 100% vốn nước ngoài, chi nhánh, ngân hàng…

Văn phòng đại diện tại VN không đc phép thu lợi nhuận, tại TQ thì được phép thulợi nhuận

 Người tiêu dùng không di chuyển mà nhà cung ứng dịch vụ di chuyển

Ví dụ : ANZ – một trong ba ngân hàng nước ngoài đầu tiên được cấp giấy phépthành lập tại Việt Nam Đây chính là việc cung ứng dịch vụ ngân hàng thông quahiện diện thương mại

Phương thức 4: Hiện diện thể nhân (Thể nhân k được hiểu là người tìm kiếm

việc làm) (Movement of natural persons): là phương thức cung ứng dịch vụ, theo

đó dịch vụ được cung ứng bởi nhà cung ứng của một thành viên, thông qua hiệndiện của nhà cung ứng này ở lãnh thổ một thành viên khác

+ Được của ra nước ngoài cung ứng dịch vụ (di chuyển nội bộ) Nhân sự cấp cao dichuyển sang chi nhánh

+ Thể nhân nhân danh chính mình sang cung ứng dvụ (theo hợp đồng)

Đặc điểm:

 Nhà cung ứng dịch vụ không phải là doanh nghiệp mà là thể nhân

 Người tiêu dùng ở tại lãnh thổ của mình; người cung ứng di chuyển đến vớingười tiêu dùng để cung ứng dịch vụ

Ví dụ: Giảng viên ở nước ngoài về VN dạy học …

Trang 39

=> Có thể áp dụng cùng lúc các phương thức.

Câu 15: Bình luận về việc áp dụng nguyên tắc đối xử quốc gia (NT) trong lĩnh vực thương mại dịch vụ theo quy định của WTO trên thực tế.

Điều XVII GATS 1994 quy định:

“1 Trong những lĩnh vực được nêu trong danh mục cam kết, và tùy thuộc vào các điều kiện và tiêu chuẩn được quy định trong danh mục đó, liên quan tới tất cả các biện pháp có tác động đến việc cung cấp dịch vụ, mỗi thành viên phải dành cho dịch vụ và người cung cấp dịch vụ của bất kỳ thành viên nào khác sự đối xử không kém thuận hợi hơn sự đối xử mà thành viên đó dành cho dịch vụ và nhà cung cấp dịch vụ của mình

2 Một thành viên có thể đáp ứng những yêu cầu quy định tại khoản 1 bằng cách dành cho dịch vụ hoặc nhà cung cấp dịch vụ của bất kỳ mộ thành viên nào khác một sự đối xử tương tự về hình thức hoặc sự đối xử khác biệt về hình thức mà thành viên đó dành cho dịch vụ hoặc nhà cung cấp dịch vụ của mình 3 Sự đối xử tương tự hoặc khác biệt về hình thức được coi là kém thuận lợi hơn nếu nó làm thay đổi điều kiện cạnh tranh có lợi cho dịch vụ hay nhà cung cấp dịch vụ của thành viên đó so với dịch vụ hoặc nhà cung cấp dịch vụ tương tự của bất kỳ thành viên nào khác.”

Nguyên tắc này giúp các nước tiếp cận thị trường không bị phân biệt đối xử Tạo ra

sự bình đẳng hóa giữa dịch vụ của nước được dành ưu đãi đối xử quốc gia vớidịch vụ của nước dành ưu đãi.Tuy nhiên việc thực hiện nguyên tắc này cũng cónhững vấn đề đó là nguyên tắc này không có hiệu lực ngay lập tức mà được camkết thực hiện theo lộ trình cụ thể Do tác động của việc thực hiện nguyên tắc nàyđến khả năng cạnh tranh của dịch vụ của nước dành ưu đãi rất lớn, ảnh hưởng trựctiếp tới sự phát triển thương mại dịch vụ của quốc gia đó Đặc biệt với những

Trang 40

nước có năng lực cạnh tranh thấp, khi thực hiện nguyên tắc này thì các sản phẩmdịch vụ nước ngoài sẽ tạo áp lực cạnh tranh rất lớn lên thị trường nội địa, việc mởrộng thị trường nội địa cũng có thể biến nước được ưu đãi trở thành thị trườngtiêu thụ sản phẩm dịch vụ của nước ngoài.

Câu 16: Trình bày các bước điều tra một vụ kiện chống trợ cấp theo quy định của Hiệp định về trợ cấp và các biện pháp đối kháng của WTO (Hiệp định SCM).

Ngày đăng: 06/11/2023, 06:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w