1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tài liệu ôn thi quản trị chiến lược

66 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tài liệu ôn thi quản trị chiến lược
Trường học Trường Đại học Kinh tế quốc dân
Chuyên ngành Quản trị chiến lược
Thể loại Tài liệu ôn thi
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 6,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu ôn thi quản trị chiến lược Tài liệu ôn thi quản trị chiến lược Tài liệu ôn thi quản trị chiến lược Tài liệu ôn thi quản trị chiến lược Tài liệu ôn thi quản trị chiến lược Tài liệu ôn thi quản trị chiến lược Tài liệu ôn thi quản trị chiến lược Tài liệu ôn thi quản trị chiến lược Tài liệu ôn thi quản trị chiến lược Tài liệu ôn thi quản trị chiến lược Tài liệu ôn thi quản trị chiến lược Tài liệu ôn thi quản trị chiến lược Tài liệu ôn thi quản trị chiến lược Tài liệu ôn thi quản trị chiến lược Tài liệu ôn thi quản trị chiến lược Tài liệu ôn thi quản trị chiến lược Tài liệu ôn thi quản trị chiến lược Tài liệu ôn thi quản trị chiến lược

Trang 1

12 Phân tích cường độ cạnh tranh trong ngành

Đe dọa ra nhập mới (lực lượng: gia nhập tiềm năng)

Đe dọa của các SP/DV thay thế (lực lượng: Sự thay thế)

Quyền thương lượng của nhà cung ứng và khách hàng (lực lượng: nhà cung ứng và người mua)

Cạnh tranh giữa các công ty trong ngành (lực lượng: Đối thủ cạnh tranh trong ngành)

Quyền lực tương ứng của các bên liên quan (các bên liên quan khác)

13 Các bước xây dựng mô thức EFAS

20 Nền tảng, KN, Trường hợp sử dụng loại hình chiến lược tích hợp (phía trước-sau-hàng ngang)

21 Nền tảng, KN, Trường hợp sử dụng loại hình chiến lược cường độ (thâm nhập thị trường, phát triển thị trường, phát triển sản phẩm)

22 Chiến lược cạnh tranh (CL dẫn đạo về chi phí, CL khác biệt hóa, CL tập trung hóa (dựa trên DĐVCP hay KBH))

23 Mục tiêu, quy trình xây dựng BCG

24 Phân tích ma trận TOWS => lựa chọn chiến lược

CHƯƠNG 6:

25 KN ND của Thực thi chiến lược

26 Mô hình 7S - các nhân tố ảnh hưởng đến thực thi chiến lược

27 KN nguyên tắc, yêu cầu của mục tiêu ngắn hạn

28 ND quản trị chính sách (CS Marketing, CS R&D, CS Nhân sự, CS Tài chính)

29 Quy hoạch nguồn lực

30 KN PL Cấu trúc tổ chức

31 KN Vai trò Quy trình Điều chỉnh VHDN

Trang 2

32 KN Vai trò của lãnh đạo

1 phân tích thực trạng chính sách X triển khai chiến lược Y của 1 DN cụ thể

2 xây dựng bảng tuyên bố sự mạng kinh doanh

3 mô thức (EFAS, IFAS), ma trận BCG, TOWS

VÍ DỤ

giới thiệu công ty

Tổng công ty May 10 – Công ty Cổ phần: hoạt động chủ yếu là sản xuất và kinh doanh hàng may mặc trong nước và

xuất khẩu Sản phẩm kinh doanh chủ yếu của May 10 là sản phẩm thời trang công sở dành cho nam và nữ Thị trường kinh doanh của May 10 bao gồm thị trường trong nước và xuất khẩu các sản phẩm may mặc ra thị trường nước ngoài

Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam, thường được biết đến với thương hiệu Vinamilk, là một công ty sản xuất, kinh

doanh sữa và sản phẩm từ sữa cũng như các thiết bị máy móc liên quan tại Việt Nam Thị trường kinh doanh của Vinamilk bao gồm thị trường trong nước và xuất khẩu các sản phẩm ra thị trường nước ngoài

Công ty Cổ phần Hàng không Vietjet là hãng hàng không tư nhân đầu tiên của Việt Nam Không chỉ vận chuyển

hàng không, Vietjet còn cung cấp các nhu cầu tiêu dùng hàng hoá và dịch vụ thông qua các ứng dụng công nghệ thương mại điện tử Vietjet đang khai thác 48 đường nội địa phủ khắp tại Việt Nam và 95 đường bay quốc tế

Emirates Airlines là hãng hàng không quốc doanh đến từ Các tiểu vương quốc Ả Rập Thống Nhất, có trụ sở tại

Dubai Hãng khai thác hơn 3.600 chuyến bay mỗi tuần, đến khoảng 150 thành phố lớn tại hơn 80 quốc gia khác nhau

Focallure Cosmetics là thương hiệu mỹ phẩm có trụ sở tại Quảng Châu, Trung Quốc Mỹ phẩm Focallure là một

thương hiệu mỹ phẩm nội địa Trung Quốc uy tín và chất lượng được nhiều người yêu thích Focallure tập trung nghiên cứu và sản xuất những sản phẩm make up và chăm sóc da vô cùng đa dạng Không chỉ tại Trung Quốc, FOCALLURE Cosmetic đã

có mặt ở rất nhiều nước trên thế giới như Indonesia, Philippines, Việt Nam…

GrabFood là dịch vụ giao thức ăn/nước uống đặt qua ứng dụng Grab Các cửa hàng đồ ăn, thức uống sẽ liên kết với

Grab và danh sách cửa hàng sẽ được hiển thị lên ứng dụng với thực đơn đã đăng ký.Các lái xe Grab sẽ thực hiện việc mua đồ ăn/ thức uống từ nhà hàng đến giao cho khách hàng đã đặt trong thời gian sớm nhất

Trang 3

CÂU 3:

1 phân tích thực trạng chính sách X triển khai chiến lược Y của 1 DN cụ thể

Tên, nội dung của chính sách

=> khả năng của nhân sự

-Sử dụng hàng ngày-Tình trạng người dùng: Người dùng tiềm năng, hàng ngày

- Sử dụng hàng ngày

- Tình trạng người dùng: Người dùng mới, tiền năng, dùng hàng ngày

hôn, chưa kết hôn

- Quy mô gia đình:

- Sử dụng hàng ngày

- Tình trạng người dùng: thường xuyên

- Lợi ích cần tìm: Tốt cho sức khỏe, hương vị thơm ngon, tiện lợi

Việt Nam, mật

độ dân số:

trung bình đến cao

- Tính cách: hướng về gia đình

- Lợi ích cần tìm: Giá cả phải chăng, dễ mú, chống loãng xương, giữ nước cho cơ thể, tăng sức đề kháng, giảm mệt mỏi

- Tỷ lệ sử dụng: trung bình - cao

- tình hình sử dụng: Lúc rảnh rỗi, trong sự kiện tụ tập

- Trạng thái dư thừa của người mua: người dùng tiềm năng

- Khu vực:

ngoại thành, nông thônMật độ: cao

Trang 4

chính sách định vị sản phẩm

Giá và miligam canxi trong sữa tươi

Về giá cả, Meadow Fresh có mức giá cao nhất (43,5 đồng/4 hộp) và mức canxi cao nhất (125mg) trong khi

Hà Lan có mức giá thấp nhất (29,5 đồng/4 hộp) so với các nhãn hiệu khác Mặt khác, Vinamilk có mức giá khá hợp

lý (31,5 đồng/4 hộp) phù hợp với túi tiền người tiêu dùng VN hiện nay vì Vinamilk là thương hiệu sữa phổ biến và

hàng đầu tại VN nên người tiêu dùng có thể dễ dàng tìm thấy sữa này ở siêu thị, chợ, tạp hóa Ngược lại, Meadow Fresh đứng đầu cả 2 thuộc tính nhưng nó được coi là sữa cao cấp nên sản phẩm trưng bày vẫn ở tần suất trung bình so với các sản phẩm khác

Nhận thức về thương hiệu và thị phần:

Nhìn chung Vinamilk vẫn dẫn đầu về cả 2 yếu tố là cổ phiếu và nhận diện thương hiệu với 40% Meadow Fresh và Love in Farm, họ được coi là những thương hiệu mới thâm nhập vào thị trường VN Đối với TH True Milk, mặc dù gia nhập ngành sữa khá muộn vào năm 2010, TH True Milk đã cố gắng bắt kịp tốc độ phát triển nhanh với tốc độ tăng trưởng bền vững

Chiến lược Marketing Mix của Vinamilk (4P): Product, Price, Place, Promotion

Sản phẩm: Vinamilk có 5 danh mục sản phẩm chính bao gồm: sản phẩm sữa tươi (sữa tươi, sữa đặc có

đường, sữa bột, ) sản phẩm từ kem (kem, phô mai, sữa chua, ), trà, cà phê, nước ép trái cây Bằng việc sản xuất dòng sản phẩm đa dạng gồm Vinamilk ít đường và Vinamilk sữa tươi tách béo dành cho người ăn kiêng,

bổ sung thêm hương thơm và tạo ra Vinamilk 100% Organic cho khách hàng cao cấp, Vinamilk đã giữ vững

vị trí là thương hiệu dẫn đầu thị trường sữa tươi đa dạng

Giá bán: Vinamilk cho ra mắt rất nhiều sản phẩm nhưng chiến lược về giá của sản phẩm sữa bột là một

trong những hướng đi đúng nhất của thương hiệu Bất chấp sự cạnh tranh từ các tên tuổi lớn ngoài nước, Vinamilk vẫn duy trì mức giá ổn định cho các mặt hàng của mình trong những năm gần đây Nhiều ý kiến cho rằng, chất lượng sữa bột từ nước ngoài tối hơn trong nước Thế nhưng, vì hầu hết nguyên liệu sữa bột tại

VN đều là nhập khẩu vì thế nhiều gia đình đã lựa chọn các sản phẩm sữa nội để sử dụng và Vinamilk cũng vì thế được ưa chuộng nhờ việc giữ phong độ tốt ở cả về chất lượng cũng như về giá

Phân phối: Vinamilk có hệ thống phân phối rộng khắp trải dài trên phạm vi toàn quốc Nhãn hàng muốn

cung cấp các sản phẩm đến tay người tiêu dùng nhanh nhất Hiện nay, Vinamilk có 3 kênh phân phối chính là: Siêu thị, kênh phân phối trọng điểm( trường học, nhà hàng, khách sạn), Đại lý với quy mô hơn 220.000 cơ

sở trên toàn quốc Không chỉ ở trong nước, Vinamilk cũng mở rộng thị phần sang nước ngoài

CHÍNH SÁCH R&D

• Hoàn thiện sản phẩm hiện có:

• Xuyên suốt quá trình nghiên cứu và sáng tạo ra những sản phẩm mới, Vinamilk cùng với các chuyên gia của Viện Dinh dưỡng quốc gia thực hiện nhiều dự án Vinamilk đã nghiên cứu công thức sản phẩm chuyên biệt cho người có glucose máu cao và xác định chỉ số đường huyết của sản phẩm, từ sản phẩm hiện có là Vinamilk Diecerna Vinamilk

đã bổ sung thêm những thành phần chuyên biệt mới để phù hợp với người người có glucose máu cao, dành cho người bệnh đái tháo đường và người ăn kiêng Bên cạnh phát triển dòng sản phẩm cho người tiểu đường, Vinamilk cũng nghiên cứu phát triển sữa chua lên men sống Probi, bổ sung thêm các dưỡng chất, vi khuẩn có lợi để hỗ trợ miễn dịch, cải thiện tiêu hóa

Phát triển sản phẩm hoàn toàn mới: Vinamilk đã tiên phong cho ra đời các dòng sản phẩm Sữa tươi Vinamilk 100% Organic cao cấp theo tiêu chuẩn hữu cơ Châu Âu lần đầu tiên tại VN Đây là thành quả từ việc xây dựng trang trại

bò sữa Vinamilk Organic Đà Lạt – trang trại bò sữa đầu tiên tại Việt Nam đạt tiêu chuẩn hữu cơ Châu Âu do tổ chức

uy tín thế giới Control Union (Hà Lan) chứng nhận

Trang 5

Đổi mới quy trình: Vinamilk đã đổi mới dây chuyền sản xuất sữa tiệt trùng với thiết bị hiện đại và công nghệ sản

xuất tiên tiến hàng đầu hiện nay Nhà máy hoạt động trên một dây chuyền tự động, khép kín, từ khâu nguyên liệu đầu vào đến đầu ra sản phẩm Nhờ sự kết hợp của các yếu tố: công nghệ chế biến tiên tiến, công nghệ tiệt trùng UHT và công nghệ chiết rót vô trùng, sản phẩm có thể giữ được hương vị tươi ngon trong thời gian 6 tháng mà không cần chất bảo quản

CHÍNH SÁCH NHÂN SỰ

• Vinamilk tập trung xây dựng chính sách phúc lợi, phát triển con người để tạo ra sự cống hiến, gắn kết nhân sự hướng đến mục tiêu kinh doanh Để duy trì lợi thế cạnh tranh trong bối cảnh có nhiều biến cố xã hội, Vinamilk đồng hành cũng Anphabe trong dự án khảo sát 100 nơi làm việc tốt nhất VN, Vinamilk đã đạt top 10 doanh nghiệp có môi trường làm việc tốt nhất phù hợp với tư thế và tâm tư người lao động

• Vinamilk đặt ra mục tiêu và kế hoạch nhằm nâng cao môi trường làm việc hướng đến sự đổi mới và truyền cảm hứng Trong đó, yếu tố con người là trung tâm và là động lực chính để thúc đẩy việc thực thi thành công các kế hoạch chiến lược 2022-2026 đặt ra

• Tại Vinamilk, người lao động được đảm bảo yêu cầu về phúc lợi, an sinh đồng thời được kết nối, phát huy được thế mạnh, nâng cao giá trị tình thần và hài hòa cuộc sống, công việc Trong thời gian tới, Vinamilk sẽ tập trung vào việc xác định những năng lực cần trang bị và lên kế hoạch để đào tạo và phát triển nhân viên đáp ứng với xu thế mới

• Doanh nghiệp sữa còn khuyến khích, tạo điều kiện cho nhân viên tham gia các hoạt động cộng đồng, xã hội Đây là cách để mỗi cá nhân lan tỏa thông điệp có ích đến cộng đồng, đồng thời giúp họ tạo thêm được giá trị cho bản thân thông qua việc đồng hành cùng công ty trong các hoạt động

CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH

Huy động vốn: ngắn hạn, dài hạn:

• Tháng 8/2020: Công ty CP Sữa VN Vinamilk công bố phát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phần từ nguồn sở hữu, với giá trị hơn 3482 tỷ đồng

• Giá vốn bán hàng hợp nhất trong nước đạt 7547 tỷ đồng trong quý I năm 2020 tăng trưởng 7% so với cùng kì

2019 là 7034 tỷ TRong khi giá vốn nước ngoài trong quý 1 năm 2020 là 1159 tăng 8.3% so với quý 1 năm ngoái là 1.070

• số dư tiền thuần tại thời điểm 30/06/2019 là 11.995 tỷ đồng chiếm gần 23% tổng tài sản Tổng mức đầu tư vốn trong vòng 6 tháng đầu năm 2021 đạt 416 tỷ đồng Kế hoạch vốn đầu tư còn lại trong năm sẽ được cân nhắc giải ngân dựa trên tình hình kiểm soát dịch bệnh

Tổ chức huy động vốn:

• Cơ cấu nguồn vốn của công ty chủ yếu đến từ nguồn vốn chủ sử hữu

• Cuối năm 2020, Vinamilk đăng kí bán 310.099 cổ phiếu quỹ và thực hiện bán vào tháng 1 năm 2021 làm tăng vốn chủ sở hữu của công ty

• Việc tăng gấp đôi vốn đầu tư vào Drifwood Dairy Holding Corporation và mua 75% cổ phần của CTCP GNTfoods qua do tham gia điều hành CTCP Sữa Mộc châu vào năm 2019 cũng đưa hoạt động trang trại bò sữa tại Quảng Ngãi với đàn bò 4000 con năm 2010 đã thành công làm tăng lợi ích cổ đông kiểm soát qua từng quý trong thời kỳ dịch COVID-19

• Theo báo Tài chính, Vinamilk đã ghi nhận tổng cộng 6270 tỷ đồng nợ vay ngắn hạn và dài hạn

• Vinamilk ghi nhận 2 khoản vay lớn bằng đồng USD mà không có tài sản đảm bảo Vinamilk vay gần 3360 tỷ đồng từ ngân hàng Tokyo - Mitsubishi UFJ với lãi suất 1.41%/năm - 2,36%/năm, vay 2.321 tỷ đồng từ Sumitomo Mitsui Banking Corporation với lãi suất 2.7%/năm

1.1: Phân tích có liên hệ thực tế chính sách R&D trong triển khai chiến lược phát triển sản phẩm của 1 công ty cụ thể mà em biết (honda dòng xe future)

• Về Honda

Honda là một công ty kinh doanh và sản xuất chuyên lĩnh vực ô tô và xe máy Honda đã có gần 30 năm thành công và phát triển trên thị trường Việt Nam kể từ những ngày đầu gia nhập thị trường Đặc biệt, Honda liên tục phát triển dòng sản phẩm Honda Future và đạt được thành công với dòng sản phẩm xe số này với số lượng lớn mà Honda đã bán ra tại thị trường Việt Nam

• Về chính sách R&D trong triển khai chiến lược phát triển sản phẩm của Honda

Trang 6

Phát triển dòng sản phẩm dựa trên việc hoàn thiện sản phẩm hiện có: Honda phát triển dòng sản phẩm xe số Honda Future dựa trên việc hoàn thiện sản phẩm bắt đầu từ sản phẩm Honda Future I được ra mắt lần đầu tiên vào năm 2000 tại thị trường Việt Nam Honda đã tiến hành hoàn thiện hình thức bên ngoài và động cơ bên trong của Honda Future:

Nếu Honda Future I được đánh giá là có bề ngoài nữ tính và bầu bĩnh thì với những đời Honda Future được ra mắt vào những năm tiếp theo thì vấn đề này đã được cải thiện, Honda Future II và Honda Future Neo đã cải thiện hình dáng bên ngoài với thiết kế mạnh mẽ hơn và theo dựa trên kiểu dáng Honda Wave S125 của Thái Lan, tiếp sau đó tại phiên bản Honda Future X được thiết kế với kiểu dáng thể thao hiện đại và trẻ trung nổi bật lên là phần đuôi chữ X đầy ấn tượng và mới mẻ Ngoài ra với sản phẩm Honda Future 2011 đã được trang bị thêm cụm đèn pha đôi mạnh mẽ Cuối cùng với dòng Honda Future từ những năm 2019 trở đi, Honda Future đã cải tiến với kiểu dáng mới và trẻ trung với phần đầu xe có kích thước nhỏ hơn so với những phiên bản trước đó, ngoài ra từ năm 2019 trở đi Honda Future đã xuất hiện với nhiều gam màu trẻ trung và mới lạ bắt kịp với xu hướng

Ngoài cải tiến về hình thức bên ngoài thì Honda Future còn được hoàn thiện hơn về động cơ bên trong Đối với dòng

xe Honda Future II đã được cải tiến từ động cơ 110 phân khối lên động cơ 125 phân khối Đặc biệt với sản phẩm Honda Future Neo được ra mắt trong giai đoạn 2005 - 2007 thì Honda áp dụng công nghệ phun xăng điện tử cao cấp với mục đích tăng cường khả năng tiết kiệm xăng đối với dòng xe này, thêm vào đó đây là sản phẩm Future đầu tiên sử dụng cánh gió một khối liền với mặt nạ trước mà không sử dụng cánh gió mỏng như thế hệ trước đó Tiếp theo với sản phẩm Honda Future 125

Fi Euro 3 được ra mắt vào năm 2016 có động cơ đạt tiêu chuẩn khí thải Euro 3 trong khi các phiên bản khác chỉ là Euro 2, phiên bản này đem đến cho người dùng trải nghiệm hoàn toàn mới vì dù tiết kiệm xăng hơn nhưng xe vẫn không bị yếu hơn đời trước Với Honda Future 125 đã nâng cấp bầu lọc gió ở đầu xe, giúp việc lọc và nạp gió hiệu quả hơn, giúp cho hệ thống máy của xe hoạt động mạnh mẽ hơn

Chính sách R&D của Honda có hiệu quả đã giúp công ty thực hiện được thành công chiến lược phát triển sản phẩm

và đạt được kết quả: trong vòng hơn 20 năm kể từ ngày sản phẩm đầu tiên là Honda Future I được ra mắt thì trong hơn 10 năm trở lại đây với sự hoàn thiện sản phẩm cả về hình thức bên ngoài và động cơ bên trong giúp cho sản phẩm Honda Future luôn lọt vào top 10 các sản phẩm về xe số bán chạy qua các năm, và luôn giữ được thành tích trong vòng nhiều năm cho thấy rằng sức hút của sản phẩm này tại thị trường Việt Nam rất lớn Honda Future đã cạnh tranh thành công về giá cả vốn là lợi thế lớn nhất của Honda, ngoài ra việc liên tục phát triển sản phẩm Honda Future còn giúp Honda cạnh tranh cả về sự khác biệt trong sản phẩm, điều này giúp Honda có được thành công lớn trước các đối thủ trên thị trường Việt Nam như Yamaha, Piggago

• Về chiến lược phát triển sản phẩm của Honda

Sản phẩm và thị trường: Chiến lược phát triển sản phẩm của Honda tại thị trường Việt Nam dựa trên việc cải tiến về hình thức bên ngoài và động cơ bên trong của Honda Future

Honda sử dụng chiến lược phát triển sản phẩm cho dòng Honda Future tại thị trường Việt Nam bởi:

Ngành kinh doanh có đặc trưng công nghệ - kỹ thuật thay đổi nhanh chóng: Ngành kinh doanh sản xuất và phân phối

xe máy tại thị trường Việt Nam là ngành có sự phát triển về công nghệ - kỹ thuật nhanh chóng, với mức độ tự động hóa và cải tiến công nghệ sản xuất ngày càng tăng cao Việc Honda sử dụng các công nghệ - kỹ thuật mới để cải tiến dòng xe Honda Future nhằm đáp ứng được thị hiếu và nhu cầu của khách hàng

Đối thủ đưa ra các sản phẩm nổi trội hơn với mức giá tương đương: Việc Honda tung ra thị trường dòng sản phẩm Honda Future và liên tục cải tiến là để cạnh tranh với các đối thủ như Suzuki với sản phẩm FX 125, Viva 110, Yamaha và Sirius

Doanh nghiệp phải cạnh tranh trong ngành có tốc độ phát triển cao: Đồng thời Honda đang phải cạnh tranh trong ngành sản xuất xe máy có tốc độ phát triển cao, nhất là ở thị trường Việt Nam việc sử dụng phương tiện xe máy là vô vùng phổ biến với nhiều người dân

Doanh nghiệp có khả năng R&D mạnh: Honda thực hiện chính sách R&D với dòng xe Honda Future thông qua việc liên tục cải tiến và đổi mới cả về hình thức lẫn động cơ bên trong

1.2.

1.3.

1.4.

1.5

2 Thực trạng triển khai chiến lược X của DN

Chiến lược đa dạng hóa

Trang 7

Thực trạng áp dụng CL ĐA DẠNG HÓA CÓ LIÊN QUAN CỦA

VINAMILK

Phát triển thêm các sp chế biến từ sữa: sữa chua vinamilk, kem vinamilk

=> phù hợp với Vinamilk do Vinamilk là DN lớn, có thị phần lớn Các sp chủ lực của Vinamilk đều chiếm thị phần khá lớn, thuận lợi để PT

=> Nâng cao uy tín

https://www.slideshare.net/dunghoangthuy376/chin-lc-a-dng-ha-ca-cng-ty-vinamilktnh-hung-s5

Thực trạng áp dụng CL ĐA DẠNG HÓA KHÔNG LIÊN QUAN CỦA

VINAMILK

Phát triển sản phẩm nước trái cây Vfresh, sữa đậu nành Gold Soy

=> Tăng thị phần, tăng doanh số, chiếm lĩnh thị phần, giữ vị thế tốt

https://www.slideshare.net/dunghoangthuy376/chin-lc-a-dng-ha-ca-cng-ty-vinamilktnh-hung-s5

Chiến lược tích hợp

Thực trạng áp dụng CL TÍCH HỢP PHÍA TRƯỚC CỦA VINAMILK

Giành quyền kiểm soát với các NPP/Bán lẻ

Thông qua:

• Hỗ trợ các hệ thống siêu thị, đại lý

• Đưa ra các chính sách ưu đãi

• Hỗ trợ Marketing

• Lợi nhuận cận biên cao

=> Kiểm soát được các NPP/Bán lẻ

Giành được LTCT theo quy mô

Thực trạng áp dụng CL TÍCH HỢP PHÍA SAU CỦA VINAMILK

Giành quyền sở hữu nguồn cung ứng

Thông qua:

• Xây dựng và đẩy mạnh phát triển nguồn nguyên liệu đa dạng và toàn diện

• Xây dựng trang trại và áp dụng kỹ thuật chăn nuôi tiên tiến

• Xây dựng quy trình khép kín => nâng cao chất lượng nguồn nguyên liệu, đưa vào những kỹ thuật chăn nuôi cho người dân, bảo đảm thu nhập và đãi ngộ với người lao động

=> Tạo sự chủ động

Kiểm soát được nguồn cung ứng

Tạo ra được nguồn lực chủ yếu cho DN

LTCT với các ĐTCT

luoc-phia-sau-tai-lieu/34506045

https://www.studocu.com/vn/document/dai-hoc-nha-trang/quan-tri-nha-hang-khach-san/chien-Thực trạng áp dụng CL TÍCH HỢP HÀNG NGANG CỦA VINAMILK

• M&A với GNT Foods công ty mẹ của Mộc Châu Milk

Trang 8

• Mộc Châu Milk có hơn 60 năm tuổi, quy mô chăn nuôi tại Mộc Châu, Sơn La dễ dàng, nhanh chóng

• Đều đi theo hướng đồng hành cùng nông dân, bao tiêu sản phẩm

=> Tăng thị phần

Tăng uy tín

Vị thế cạnh tranh được củng cố

• Tạo ra công ăn việc làm

Vinamilk là một trong những cái tên nổi trội trong bảng thống kê các thương vụ M&A của Việt Nam Lý do bởi lẽ, Vinamilk đã áp dụng chiến lược tích hợp ngang trong việc sáp nhập các công ty khác biến nó thành quyền sở hữu của mình

và khi doanh nghiệp này đã có đủ nguồn vốn và nhân lực cần thiết để tiếp quản và quản lý thành công các hoạt động kinh doanh được mở rộng, khi mà một số đối thủ trong ngành còn thiếu các kỹ năng về quản lý

M&A Vietsugar: Thương vụ giúp Vinamilk hoàn thiện chuỗi giá trị cung ứng, ổn định giá thành sản phẩm

Vietsugar trước đây là Công ty cổ phần đường Khánh Hòa và tiền thân là nhà máy đường mía Diên Khánh Tuy nhiên, thị trường đường trên thế giới liên tục biến động Viêc hàng loạt hàng rào thuế quan được xóa bỏ khi Việt Nam hội nhập vào các nền kinh tế thế giới đã tác động mạnh mẽ đến toàn ngành mía đường trong nước và những doanh nghiệp tiêu thụ nhiều sản phẩm đường như Vinamilk Đón Vietsugar về chung một nhà, Vinamilk đã thực hiện chuyển đổi mô hình quản trị công ty từ quản lý tập trung theo định hướng cá nhân sang quản trị công ty theo các nguyên tắc quản trị công ty tốt nhất dựa trên các giá trị đã xác định trước

M&A Mộc Châu Milk: Góp phần tăng trưởng ổn định

Mộc Châu Milk là doanh nghiệp hơn 60 năm tuổi và vùng đất Mộc Châu, Sơn La có thổ nhưỡng vô cùng thích hợp cho chăn nuôi bò sữa Quy mô chăn nuôi có thể dễ dàng tăng lên nhanh chóng khi vùng đất Mộc Châu, Sơn La đã được quy hoạch thành thủ phủ của ngành bò-sữa của miền Bắc và cả nước Tuy vậy, Mộc Châu Milk lại còn nhiều hạn chế về vốn, công nghệ cũng như kinh nghiệm quản trị để có thể thực hiện được mục tiêu này Sau khi hoàn tất mua 75% vốn tại

GTNfoods-công ty mẹ của Mộc Châu Milk- Vinamilk đã tiến hành một công cuộc tái cơ cấu mới: cơ cấu xong nhân sự lãnh đạo, tổ chức cuộc họp ĐHĐCĐ thường niên thông qua các vấn đề quan trọng

Cuộc M&A giữa 2 công ty sữa hàng đầu Việt Nam Vinamilk và Mộc Châu Milk có một điểm chung đáng chú ý đó là: cả 2 công ty đều đang đi theo hướng đồng hành cùng nông dân, bao tiêu sản phẩm Vì thế, M&A Mộc Châu Milk,

Vinamilk tiếp tục đóng góp thêm cho công cuộc an sinh xã hội thông qua tạo công ăn việc làm, làm giàu cho hàng nghìn hộ nông dân

Vinamilk là một trong số ít những doanh nghiệp của Việt Nam luôn đi đầu trong việc áp dụng chiến lược tích hợp hàng ngang Chiến lược tích hợp hàng ngang luôn được công ty ưu tiên và tiến hành triển khai Đây là một trong những chiến lược chủ chốt được công ty xác định để đưa Vinamilk vào Top 30 công ty sữa lớn nhất thế giới về doanh thu Qua đó thấy được Vinamilk đã áp dụng chiến lược này thành công, tích cực thực hiện các thương vụ M&A, chuyển đổi và mở rộng kinh doanh các mặt hàng khác, tận dụng lợi thế của các công ty liên doanh để thâm nhập thị trường từ đó đem lại nguồn doanh thu lớn cho công ty

Chiến lược cường độ

Thực trạng áp dụng CL THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG

• Thâm nhập thị trường Trung Quốc qua dòng sản phẩm sữa chua => tăng thị phần lên 25% trong giai đoạn 2021-2022

• 2019 Vinamilk ra mắt sản phẩm sữa chua trên thị trường Trung Quốc

CHIẾN LƯỢC THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG TRUNG QUỐC THÔNG QUA DÒNG SỮA CHUA, TĂNG THỊ PHẦN LÊN 25% TRONG GIAI ĐOẠN 2021-2022

• Từ năm 2018, với việc xu hướng tiêu dùng có dấu hiệu tăng trưởng chậm lại, trong khi đó các thị trường xuất khẩu chính là trung Đông cũng chịu sự tác động chung do các bất ổn chính trị, Vinamilk đã chủ động tập trung vào việc phát triển thị phần tại Trung Quốc Vinamilk đã có mặt trên thị trường TQ nhưng đến năm 2019 Vinamilk mới thực

sự ra mắt thành công sản phẩm sữa chua của mình trên thị trường TQ Vinamilk đã tích hợp mô hình bán hàng truyền thống và bán hàng trực tuyến trên các kênh thương mại điện tử để tăng khả năng tiếp xúc với khách hàng Các sản phẩm của Vinamilk bắt đầu được bày bán tại siêu thị Hợp Mã tại Hồ Nam, TQ Bên cạnh đó, Vinamilk đã tận dụng các kênh thương mại điện tử như Alibaba để bày bán sản phẩm, hợp tác với nhiều trang thương mại điện tử như Daily Fresh và Lucky tại Hồ Bắc, TQ

• Vinamilk tập trung phát triển chiến lược thâm nhập thị trường tại Trung Quốc vì:

Trang 9

• Thị trường sữa tại Trung Quốc chưa bão hòa: Tại thị trường Trung Quốc, nguồn sữa của quốc gia này hiện chỉ sản xuất đủ đáp ứng 75%nhu cầu Dự báo đến năm 2019 Trung Quốc sẽ nhập khẩu 39,43 triệu tấn sữa và sản phẩm sữa Đây là cơ hội cho Vinamilk đẩy mạnh xuất khẩu Vinamilk đánh giá thị trường TQ cạnh tranh rất khốc liệt ở phân khúc sữa nước và sữa bột nên bước đầu sẽ tập trung vào sữa chua mang thương hiệu riêng của thị trường Trung Quốc

• Tỷ lệ tiêu dùng sản phẩm sữa của TQ có khả năng gia tăng: Dự báo cho thấy xu hướng sử dụng các sản phẩm sữa của TQ ngày càng có xu hướng gia tăng và ước tính đến năm 2022 TQ sẽ phải nhập khẩu khoảng 750000 tấn sữa tươi và 650000 tấn sữa bột

• Vinamilk có quy mô doanh nghiệp lớn, tính kinh tế theo quy mô là lợi thế cạnh tranh lớn của Vinamilk: Vinamilk đã thâu tóm công ty mẹ sữa Mộc Châu, nâng tỷ lệ sở hữu từ 43% lên 75% sau khi mua thêm khoảng 79,6 triệu cổ phiếu Điều này sẽ giúp Vinamilk gia tăng thị phần và mở rộng quỹ đất vùng nguyên liệu chăn nuôi bò sữa

• Vinamilk áp dụng chiến lược phát triển thị trường vì:

• Vinamilk tiếp cận được các kênh phân phối lớn, tin cậy tại Singapore như các siêu thị lớn, cửa hàng tiện lợi ; các sản phẩm của Vinamilk được đẩy mạnh thông qua kênh thương mại điện tử để phù hợp với xu hướng tiêu dùng online, đặc biệt khi Singapore là quốc gia cũng áp dụng giãn cách xã hội để phòng dịch trong năm 2020

• Năm 2019 Sản phẩm sữa tiệt trùng chứa tổ yến đã rất thành công trên thị trường VN, được người dân VN đón nhận tích cực vì lợi ích mang đến cho sức khỏe Sản phẩm bổ sung được các Vitamin cần thiết cho sức khỏe cả gia đình

• Sản phẩm sữa tiệt trùng chứa tổ yến có những điểm ưu việt và tiền năng của sản phẩm này là rất lớn vì trên thị trường chưa có sản phẩm nào tương tự như sản phẩm của vinamilk Cộng thêm hương vị rất đặc biệt từ sữa tươi và tổ yến kết hợp, đây là một lợi thế lớn khi sản phẩm dinh dưỡng cao cấp này được giới thiệu đến người dân Singapore

Thực trạng áp dụng CL PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM

Dielac Alpha Gold => Dielac Alpha Plus

Để có thể tăng doanh số bán, Vinamilk đã không ngừng cải tiến, đổi mới sản phẩm của mình Sản phẩm sữa Dielac Alpha Gold ra đời từ năm 1989, trải qua nhiều năm phát triển Vinamilk đã cải tiến sản phẩm này thành dielac alpha gold và dielac alpha plus nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng và phù hợp với sự phát triển của trẻ nhỏ

• Ngành công nghiệp chế biến sữa là ngành có đăng trưng về CN-KT thay đổi nhanh chóng Quy trình công nghệ luôn được cải tiến, biến đổi cùng với xu hướng công nghệ mới Ngày càng nhiều doanh nghiệp áp dụng những quy trình sản xuất sữa hiện đại, mang đến sự tươi ngon, tinh khiết cho sữa, đảm bảo chất dinh dưỡng cho người tiêu dùng Vinamilk cũng thường xuyên cập nhật những phương pháp chế biến sữa mới, áo dụng công nghệ tiệt trùng UTH giúp chất lượng sữa được đảm bảo, có thể sử dụng trong thời gian lâu hơn nhưng vẫn giữ được sự thơm ngon

• Vinamilk đầu tư cho R&D rất lớn Bộ phận nghiên cứu và phát triển sản phẩm của Vinamilk có năng lực và giàu kinh nghiệm đã hợp tác với công ty nghiên cứu hàng đầu thế giới để đưa ra thị trường những sản phẩm chất lượng và phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng

• Bên cạnh đó, Vinamilk cũng phải cạnh tranh với rất nhiều đối thủ có sản phẩm nổi trội và mức giá tương tự như Dutch Lady, Dalatmilk,

Chiến lược chi phí thấp

Trang 10

• Phương châm: giá rẻ hơn, bay nhiều thêm

• Chiếm 39% lượng ghế cung ứng trong nước

• Tốc độ tăng trưởng cao

• Ngành kinh doanh tăng trưởng do nhu cầu đi lại tăng

• Có nhiều máy bay, mở rộng nhiều đường bay

• Giá rẻ

• Quá trình Xác định khách hàng mục tiêu khá đơn giản

• Khoanh vùng khách hàng nhạy cảm về giá

• Không phân loại khách hàng=> khách hàng có thể là bất kỳ ai (đi máy bay giá rẻ, không quá quan tâm về dịch vụ)

• Các chương trình giảm giá kích cầu

VietJetAir là hãng hàng không tư nhân đầu tiên của Việt Nam được cấp phép bay trong nước và quốc tế Phương châm là tạo

ra nhiều cơ hội đi máy bay với chi phí thấp hơn cho người dân trong nước và khách du lịch đến Việt Nam Khẩu hiệu của VietJet Air cũng rất giản dị “Giá rẻ hơn, bay nhiều thêm”

VietJet là hãng hàng không sở hữu tư nhân còn khá non trẻ trên thị trường, nhưng có tốc độ tăng trưởng rất nhanh Tính đến năm 2020, thị phần theo tổng khách vận chuyển của Vietjet Air trong năm vừa qua đã lên đến 30,6%, trong khi của Vietnam Airlines và Jetstar Pacific lần lượt giảm về 57,1% và 11,8% VietJet Air đã và đang đe dọa vị trí đầu ngành của Vietnam Airline

Theo Trung tâm Hàng không Thái Bình Dương Asia (CAPA), cuộc đua chiếm lĩnh thị phần trong nước sẽ chứng kiến ngôi vương mới trong 2016 khi vị thế độc quyền từ trước đến nay của Vietnam Airlines sẽ bị Vietjet Air chinh phục (xét về sản lượng khách vận chuyển) Về sơ bộ, theo ACBS dự phóng, sản lượng hành khách trong nước của Vietnam Airlines và Vietjet Air sẽ lần lượt vào khoảng trên 11,5 triệu và trên 12,5 triệu trong năm nay Bên cạnh đó, thống kê từ CAPA cho hay,

kể từ đầu năm 2016, Vietjet Air đã vượt Vietnam Airlines về lượng ghế cung ứng trên đường bay Hồ Chí Minh – Hà Nội, một trong những đường bay sôi động bậc nhất Việt Nam Ngoài ra, tính riêng ở thị trường đường bay trong nước, Vietjet Air chiếm khoảng 39% lượng ghế cung ứng, trong khi Vietnam Airlines đã lui về mức 43% kể từ đầu quý 4/2016

Hiện tượng tăng trưởng đáng ngạc nhiên này được lý giải bởi: nhu cầu gia tăng đối với phương tiện vận chuyển hàng không giá rẻ; nỗ lực phát triển đội bay của Vietjet Air và việc liên tục mở mới các đường bay cũng như những điểm đến mới,

cả trong và ngoài nước từ hãng hàng không này Áp dụng mô hình chiến lược chi phí thấp, chính vì vậy nên quá trình xác định khách hàng mục tiêu của Vietjet khá đơn giản và khách hàng mục tiêu chỉ bao gồm một số đặc điểm nhất định Vietjet khoanh vùng khách hàng của mình là những người nhạy cảm với sự biến động của giá Vietjet không quan tâm nhiều đến việc phân khúc thị trường cũng như họ không phân nhóm khách hàng Vì thế nên khách hàng của Vietjet có thể là bất kì ai,

có thu nhập từ cao đến thấp, không đặc thù về ngành nghề hoặc tuổi tác, giới tính Khách hàng mục tiêu chỉ đơn giản là những người có nhu cầu đi máy bay với mức giá rẻ nhất có thể Họ cũng không quá quan tâm đến các vấn đề về dịch vụ hay hậu mãi

Gia nhập ngành hàng không vào năm 2011, hãng hoạt động với đội bay 12 phi cơ, trên 22 tuyến đường bay nội địa và quốc tế và đến nay Vietjet đang khai thác 80 tàu bay A320 và A321, thực hiện hơn 385 chuyến bay mỗi ngày và đã vận chuyển hơn 65 triệu lượt hành khách, với 105 đường bay phủ khắp các điểm đến tại Việt Nam và các đường bay quốc tế đến Nhật Bản, Hồng Kông, Singapore, Hàn Quốc, Đài Loan, Trung Quốc, Thái Lan, Myanmar, Malaysia, Campuchia,… Vietjet

có kế hoạch phát triển mạng bay rộng khắp khu vực Châu Á – Thái Bình Dương, đang nghiên cứu tiếp tục mở rộng các đường bay trong khu vực và đã ký kết hợp đồng mua sắm tàu bay thế hệ mới, hiện đại với các nhà sản xuất máy bay lớn trên thế giới

Hãng này dự kiến hàng năm đưa vào khai thác trung bình 20 máy bay và đến năm 2025 đạt 200 chiếc Thực tế, đây không phải là hợp đồng hoàn toàn mới của Vietjet Tại triển lãm hàng không Farnborough Airshow ở Anh tháng 7/2018, Vietjet và Boeing đã ký biên bản ghi nhớ về việc mua 100 máy bay Boeing 737 Max nói trên Hơn nửa năm sau, hai bên chính thức ký hợp đồng xác nhận đặt mua máy bay và dự kiến được Boeing giao cho Vietjet trong giai đoạn 2022-2025 Đây

là hợp đồng đặt mua máy bay có giá trị lớn nhất của ngành hàng không Việt Nam lúc đó Boeing tuyên bố sẽ bàn giao số máy bay này cho Vietjet từ năm 2019 đến 2023

Với mục đích nhằm gia tăng dịch vụ ưu đãi cộng thêm cho khách hàng, hãng Hàng không Vietjet Air (VJA) và Lotteria Việt Nam đã cùng nhau ký kết hợp tác chiến lược Cụ thể, hai bên sẽ cùng hợp tác đầu tư, bán chéo sản phẩm phục

vụ khách hàng của cả hai bên Dựa vào những số liệu trên, ta thấy được rằng, Vietjet Air rất là một doanh nghiệp có năng lực sản xuất và đầu tư lớn, Vietjet Air là công ty có nguồn vốn đầu tư lớn từ công ty mẹ và ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Hãng hàng không giá rẻ VietJetAir có đội ngũ phi công nước ngoài được đào tạo tốt và có kinh nghiệm bay với nhiều hãng hàng không danh tiếng trong nước và khu vực Năng lực sản xuất và tổ chức kỹ thuật công nghệ của Vietjet được chứng minh qua kết quả hoạt động kinh doanh hiệu quả bằng cách có nhiều máy bay lớn, đội ngũ phi hành đoàn chuyên nghiệp, tuân

Trang 11

thủ đúng quy định và tình hình máy bay gặp nạn rất ít Nửa đầu năm 2019, Vietjet thực hiện 68.821 chuyến bay, tương đương 45% tổng số chuyến bay thực hiện của các hãng hàng không nội địa, phục vụ chuyên chở cho 13,5 triệu lượt hành khách an toàn trên những chuyến bay.

Giá vé thấp là cách thức cạnh tranh đặc biệt để Vietjet Air thu hút khách hàng VietJet có chương trình giảm giá vào những dịp lễ tết để kích cầu tiêu dùng và trong đợt dịch bùng phát như hiện nay Một sự kiện vào Tết Đinh Dậu 2017, Vietjet

đã lên kế hoạch tăng khoảng 1.500 chuyến bay và mở bán hơn 1,5 triệu vé trong khoảng thời gian từ 15/1 đến 15/2 Không chỉ tăng chuyến, Vietjet Air còn quyết định giảm 40% giá vé các chuyến bay đêm Đại diện Vietjet Air khẳng định ngay cả khi họ giảm tới 40% giá vé các chuyến bay đêm, hãng vẫn có lãi Vietjet Air nâng giá rồi giảm 40% để hút khách Hơn nữa, còn giảm 30% giá vé máy bay cho thẻ Visa, khuyến mãi 0 đồng lúc 12h trưa để kích cầu tiêu dùng

Chiến lược khác biệt hóa

Ví dụ về chiến lược khác biệt hóa sản phẩm của Apple

Kể từ những năm 1980, thương hiệu Apple đã sử dụng thành công sự chiến lược khác biệt sản phẩm để tách các sản phẩm của mình ra khỏi các sản phẩm của các nhà sản xuất thiết bị điện tử khác Từ các máy tính Macbook đến các máy nghe nhạc iPod, các thiết bị di động iPhone và iPad, Apple đã sử dụng một chiến lược phân biệt để nhắm mục tiêu một phần của thị trường tiêu dùng và gửi một thông điệp mạnh mẽ rằng các sản phẩm của hãng vượt trội hơn hẳn trên thị trường

1 Thiết kế sản phẩm

Apple đã làm cho sản phẩm của mình mang lại sự khác biệt so với các đối thủ cạnh tranh bằng thiết kế sản phẩm một cách khác biệt Các sản phẩm công nghệ iPod, iPhone, iPad của hãng không hề có những tính năng mới và nổi bật ngay từ những ngày đầu mới ra mắt mà chủ yếu là đến từ thiết kế của sản phẩm Ví dụ như chiếc iPod của Apple không phải chiếc máy nghe nhạc được phát minh ra đầu tiên được yêu thích bởi nó đẹp như một món trang sức cho người sử dụng hay chiếc Ipad với thiết kế sang trọng, mỏng, nhẹ là những thứ làm người ta nhớ đến Apple Chiếc đồng hồ Apple Watch cũng có thể sẽ định nghĩa lại cái mà người ta vẫn gọi là đồng hồ để xem giờ như Senko hay Rado hay là trang sức thời trang cao cấp như Longin, Rolex hay Omega

Khác biệt hóa nhờ sử dụng hệ điều hành chính hãng Apple

Thay vì sử dụng hệ điều hành Window như các hãng máy tính khác, Apple sử dụng hệ điều hành Mac cho các dòng máy tính của họ hệ điều hành này được nhiều người sử dụng trở thành “fans” bởi sự tao nhã cùng với đó là tính bảo mật cao, dễ sử dụng và ổn định Điều này cũng được Apple lặp lại ở chiếc điện thoại iPhone, iPad với hệ điều hành iOS Hệ điều hành iOS với RAM dung lượng cao giúp điện thoại và máy tính bảng của Apple chạy mượt hơn so với các đối thủ cạnh tranh dùng Android

Chiến lược giá

Một yếu tố khác trong kế hoạch phân biệt sản phẩm bắt nguồn từ chiến lược giá của công ty Người đồng sáng lập Apple, Steve Jobs đã tìm cách tạo ra một sản phẩm với mức giá cao tương xứng với mức chất lượng của nó trong khi vẫn duy trì mức lợi nhuận cao Các sản phẩm Apple giá thấp nhất liên tục rơi vào tầm trung, nhưng khách hàng sẵn lòng trả giá đó cho chất lượng cao của trải nghiệm người dùng Chiến lược định giá này ngược lại các nhà sản xuất máy tính xách tay, máy tính bảng và điện thoại di động khác khi đưa ra các thiết bị có chi phí thấp hơn

Hình thức PR sản phẩm có 1-0-2

Thay vì quảng cáo rầm rộ cho sản phẩm hay chiến lược truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng như những hãng khác thì Apple lại lựa chọn PR sản phẩm đơn giản chỉ với buổi ra mắt sản phẩm và “khoe” với giới truyền thông và các khách hàng của mình sự khác biệt và tính năng vượt trội mà sản phẩm của hãng mang lại Cùng với đó, nhờ có sự trung thành của khách hàng và sự tò mò mỗi khi hãng cho ra mắt sản phẩm mới, các khách hàng và các kênh truyền thông tự nhắc đến Apple mà hãng không hè phải tốn kém chi phí cho hoạt động quảng cáo như các đối thủ cạnh tranh Hơn hết, hình thức marketing lan truyền chính là chìa khóa mang đến thành công cho thương hiệu một cách nhanh nhất và hiệu quả tuyệt vời

chiến lược khác biệt hóa của Emirates

Emirates là hãng hàng không quốc doanh đến từ Các tiểu vương quốc Ả Rập Thống Nhất, có trụ sở tại Dubai Hãng khai thác hơn 3.600 chuyến bay mỗi tuần, đến khoảng 150 thành phố lớn tại hơn 80 quốc gia khác nhau

Trong khi nhiều hãng hàng không đang theo đuổi cuộc đua về giá, xem giá vé như thế mạnh cạnh tranh, Emirates lại

có những bước đi khác biệt Khi đối mặt với sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt từ các hãng khác, Emirates đã tung ra nhiều dịch vụ bổ trợ cho việc tạo nên giá trị khác biệt, trong đó có Dubai Connect, một hình thức dịch vụ trọn gói, gồm vé bay ở khoang hạng cao cấp, khách sạn, ăn uống, xe đón, và thủ tục visa miễn phí Một ví dụ điển hình khác là Chauffeur-drive, là dịch vụ đưa đón khách từ nhà đến sân bay hoặc từ sân bay đến địa chỉ mà khách muốn đến, dành cho khách hàng đặt vé hạng nhất hoặc hạng thương gia

Phương thức định vị thương hiệu của Emirates

Trang 12

Trong khi đối thủ liên tục đưa ra các chương trình giảm giá, Emirates vẫn giữ mức giá như thường lệ trong khi vẫn giữ vững được doanh thu Để làm được điều đó chính là nhờ vào cách Emirates định vị sản phẩm/dịch vụ Khách hàng mục tiêu của Emirates không phải là những người chỉ muốn bay với chi phí thấp, giá rẻ, mà là những người có thu nhập ổn định, sẵn sàng chi trả một mức phí cao để có được dịch vụ tốt Thay vì giảm giảm giá sản phẩm/dịch vụ, Emirates chọn cách tập trung cải thiện chất lượng dịch vụ, giúp khách hàng có sự trải nghiệm tốt hơn Thành ngữ "The Emirates Experience" đã minh chứng cho điều đó.

Cách thức quảng cáo, truyền thông của Emirates cũng góp phần tạo nên giá trị khác biệt

Nhờ sự khác biệt về sản phẩm/dịch vụ đã dẫn đến sự khác biệt trong cách Emirates quảng bá, truyền thông Trong khi các hãng khác tập trung phần lớn ngân sách vào các chiến dịch quảng cáo rầm rộ trên các kênh truyền thông lớn, thì Emirates bắt đầu tập trung xây dựng mối quan hệ với khách hàng một cách cá nhân hóa hơn thông qua các kênh nhỏ lẻ nhưng có khả năng tương tác cao Mặc dù Emirates vẫn chi phần lớn ngân sách quảng cáo cho các kênh có độ phủ sóng lớn như TV, báo chí nhưng các báo cáo của Emirates của những năm gần đây cho thấy ngân sách chi cho các kênh Online, điện thoại, mạng

xã hội ngày càng tăng Vào thời điểm năm 2016, trang Fanpage của Emirates trên Facebook đạt 6.5 triệu lượt like, trang Instagram đạt 1.9 triệu subscriber, trang LinkedIn đạt 667.000 follower, cũng là con số cao nhất so với các đối thủ còn lại trong ngành hàng không

Ngay cả khi bạn chọn mua vé phổ thông, Emirates vẫn đáp ứng và cung cấp những tùy chọn như:

• Món ăn chất lượng cao và thể hiện tinh thần, văn hoá ẩm thực của điểm đến

• Giải trí tuyệt vời trong suốt chuyến bay với hơn 4.500 bộ phim tùy chọn

• Đồ uống và WiFi được cung cấp miễn phí trong suốt hành trình

Về vé khoang hạng nhất, Emirates vừa giành giải thưởng Hãng Bay Có Khoang Hạng Nhất Xuất Sắc Nhất của năm 2020

Emirates là ví dụ điển hình cho những doanh nghiệp lấy giá trị khách hàng, giá trị thương hiệu làm gốc

Emirates đã trở thành thương hiệu hàng không có giá trị cao nhất trên thế giới, với con số ước tính khoản 7.7 tỷ USD, theo báo cáo Brand Finance Global 500 năm 2016 Emirates đã chứng minh rằng thành công của mình nằm ở việc tạo ra giá trị khác biệt trong thị trường hàng không, vận tải Sự thành công của Emirates đã góp phần thay đổi cách tiếp cận khách hàng của các doanh nghiệp trên toàn thế giới

Chiến lược khác biệt hóa của Vinamilk

Luôn chú trọng đến chất lượng sản phẩm, bán sản phẩm với mức giá hợp lý và khách hàng là trung tâm chính là bí quyết làm nên sự khác biệt cho Vinamilk Chỉ có sản phẩm chất lượng tốt mới giúp một thương hiệu níu giữ chân của khách hàng

Chính nhờ chiến lược này mà vào khoảng thời gian thị trường sữa khủng hoảng với thông tin sữa có chứa Melamine thì cái tên Vinamilk vẫn đứng vững Cách làm của hãng đó là gửi tất cả các nguyên liệu và thành phẩm đi kiểm nghiệm Và câu trả lời cực kỳ rõ ràng khi không có bất cứ vấn đề gì xảy ra đối với sản phẩm của họ cả Điều này có được là nhờ sự khác biệt về chất lượng

Sự khác biệt tiếp theo đến từ những hình ảnh cực kỳ quen thuộc đối với người Việt Nam Đó chính là những con bò sữa được nuôi với công nghệ hiện đại, trong một môi trường sạch Nguồn nguyên liệu này cực kỳ quen thuộc với người Việt

Nó cũng như một chiếc tem đảm bảo cho chất lượng sữa của Vinamilk

Chiến lược tập trung hóa

Chiến lược tập trung dựa trên khác biệt hóa

Trang 13

Thị trường nước ngọt là một ví dụ điển hình cho chiến lược tập trung vào khác biệt hóa Bên cạnh người dùng phổ thông, các công ty như Coca Cola và Pepsi cũng không dễ gì bỏ qua nhóm khách hàng quan tâm đến sức khỏe, những người e ngại lượng đường có trong mỗi chai nước ngọt.

Coke Zero không calo của Coca Cola….

Chiến lược tập trung của Vinamilk

Chiến lược cạnh tranh tập trung theo hướng chuyên biệt

Để có thể cạnh tranh, Vinamilk xác định phân khúc thị trường mà mình sẽ đánh vào Trong đó tập trung vào các đối tượng khách hàng và khu vực, địa lý sẽ cung cấp sản phẩm Từ việc xác định cụ thể này, công ty sẽ thực hiện thiết kế bao bì phù hợp Tập trung phát triển kênh truyền thông, quảng bá sản phẩm Và đặc biệt là đa dạng các sản phẩm sữa cung cấp ra thị trường

Minh chứng là hiện nay, cái tên Vinamilk đã xuất hiện ở rất nhiều những lĩnh vực khác nhau chứ không chỉ cố các sản phẩm trước đây Sản phẩm chủ đạo gồm: sữa đặc, sữa chua, sữa bột, bột dinh dưỡng, kem, phô – mai Nay có thêm: sữa đậu nành, nước ép trái cây, bánh, cà phê hòa tan, nước uống đóng chai, trà, chocolate hòa tan Đó là minh chứng rõ ràng nhất cho sự phát triển của một công ty nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của khách hàng

Các đối tượng mà Vinamilk hướng đến cũng ngày càng được mở rộng Không chỉ bán sản phẩm ở các địa chỉ bán lẻ

mà công ty cũng phát triển nhiều chương trình, dự án cộng đồng Điển hình như: quỹ sữa “Vươn cao Việt Nam”, quỹ 1 triệu cây xanh cho Việt Nam, học bổng “Vinamilk – Ươm mầm tài năng trẻ Việt Nam” với ý nghĩa cực kỳ nhân văn

Chiến lược cạnh tranh của Vinamilk đã lý giải lý do vì sao cho đến ngày hôm nay Vinamilk vẫn là một cái tên cực kỳ thành công và được nhiều khách hàng tin tưởng, lựa chọn đến vậy Mỗi doanh nghiệp lại có những cách thức riêng, hãy chắt lọc và học tập để có hướng đi đúng đắn cho mình nhé

Chiến lược tập trung dựa trên chi phí thấp

Focallure Cosmetics là thương hiệu mỹ phẩm có trụ sở tại Quảng Châu, Trung Quốc Trước khi đổ bộ vào thị trường Việt Nam, Focallure đã có mặt ở nhiều nước trên thế giới như Mỹ, Philippines, Indonesia…

Khi quyết định bước chân vào thị trường Việt Nam, rào cản lớn nhất của Focallure là Localization – nội địa hoá Mục đích nội địa hoá là để thương hiệu nhanh chóng trở nên quen thuộc và trở thành top-of-mind đối với người tiêu dùng Việt trong phân khúc của mình Đã thử nghiệm và thành công, Review Marketing tiếp tục được Focallure xác định sử dụng trong dài hạn, là một trong những trụ cột chiến lược Marketing của hãng tại thị trường Việt Nam Influencers và tầm ảnh hưởng của

họ là cây cầu đưa thương hiệu tới gần hơn với người tiêu dùng, bên cạnh đó, giúp xóa bỏ định kiến “hàng xịn – giá phải cao” trong tư tưởng của một bộ phận khách hàng

Thương hiệu này cũng vô cùng chú trọng vào bao bì sản phẩm, hầu hết đều là những thiết kế nhỏ gọn, trẻ trung, hiện đại, năng động nhưng không kém phần nữ tính Đảm bảo mê từ chất lượng tới thiết kế Một trong những điểm gây tranh cãi nhất về Focallure chính là giá thành Các sản phẩm của thương hiệu này có mức giá vô cùng rẻ so với các sản phẩm cùng loại đến từ các thương hiệu Nhật, Hàn hay thậm chí là một vài thương hiệu Trung Quốc khác

Nhưng bạn cứ yên tâm là đã rất nhiều chị em sử dụng sản phẩm và có đánh giá tích cực rồi nha Sản phẩm nào cũng có ưu nhược điểm của nó, miễn là sản phẩm phù hợp với chúng ta là được rồi đúng không nào

Khách hàng mục tiêu

Những cô nàng Gen Z sống tại các thành phố trên toàn quốc, thu nhập mức A là đối tượng mục tiêu của thương hiệu Với tâm lý yêu cái đẹp, thích làm đẹp và thử đa dạng sản phẩm nhưng điều kiện chi trả không cho phép thì Focallure là thương hiệu đáng thử Được mệnh danh là thế hệ iGen, mạng xã hội là con đường nhanh nhất để các thương hiệu tiếp cận Gen Z, những người dành phần lớn thời gian trên thế giới online, tham gia các cuộc thảo luận, học hỏi kiến thức mới, hòa nhập vào những cuộc vui với bạn bè

Chiến lược

Cùng với các chuyên gia của Onfluencer, Focallure xây dựng chiến lược Review Marketing dựa trên:

• Đặc tính hành vi, tâm lý Gen Z

• USP: “trending, giá mềm, đa dạng lựa chọn, tính ứng dụng cao”

• Ưu thế của từng kênh social

Mỗi nền tảng mạng xã hội đều có ưu thế riêng, cần phải định hướng phát triển nội dung, lựa chọn KOLs phù hợp và đặc biệt là sử dụng nền tảng Influencer Marketing Automation (nền tảng tự động hoá về Influencer Marketing) để quản lý hiệu quả chiến dịch FOCALLURE lựa chọn 4 nền tảng phổ biến nhất tại Việt Nam là Youtube, Facebook, Instagram và TikTok

Với những hiệu quả đem lại, review marketing là một chiến lược có tiềm năng và rất nhiều “spotlight” để tỏa sáng trong tương lai Onfluencer sẽ tiếp tục là đối tác đồng hành cùng FOCALLURE để tôn vinh sứ mệnh của hãng tại thị trường Việt Nam

Trang 14

Trước các tín đồ làm đẹp, hãng mỹ phẩm nội địa Trung này muốn mình trở thành biểu tượng của triết lý “Sắc đẹp không phải điều xa xỉ” và tính cách thương hiệu “năng động trẻ trung, vui vẻ, lạc quan, tích cực”.

3 bảng tuyên bố sự mạng kinh doanh của VINAMILK

Khách hàng: các dòng sản phẩm của Vinamilk được phát triển cho độ tuổi thiếu nhi và thiếu niên vì ở độ tuổi này nhu cầu về

sản phẩm là rất lớn Khách hàng của Vinamilk bao gồm khách hàng cá nhân và khách hàng tổ chức, Vinamilk đang hướng đến những tập khách hàng khác như: người lớn tuổi, người mắc bệnh còi xương, tiểu đường; bằng cách sản xuất các sản phẩm phù hợp và thay đổi thói quen tiêu dùng của họ

Sản phẩm/dịch vụ: Hiện Vinamilk đang sản xuất và kinh doanh 10 loại sản phẩm bao gồm: Sữa Nước Vinamilk; Sữa Chua

Vinamilk; Sữa bột Vinamilk dành cho bà mẹ mang thai và trẻ em; Bột ăn dặm; Sản phẩm dinh dưỡng dành cho người lớn; Sữa Đặc; Nước Giải Khát; Kem Ăn; Phô Mai; Sữa Đậu Nành Ngoài sữa nước (sữa tươi) và sữa chua ra, sữa bột là nhóm sản phẩm có doanh thu và sản lượng cao nhất của hãng Nhóm sữa bột của Vinamilk gồm có những sản phẩm sau: Dielac Anpha Mama, Dielac Optimum Mama, Anpha, Optimum cho trẻ kém tiêu hóa, Canxi Pro…

Thị trường bao gồm:

Thị trường nội địa: Vinamilk là doanh nghiệp hàng đầu tại Việt Nam về sản xuất sữa và các sản phẩm từ sữa Hiện nay, Vinamilk chiếm khoảng 39% thị phần toàn quốc Hiện tại công ty có trên 220 nhà phân phối trên hệ thống phân phối sản

phẩm Vinamilk và có trên 160.000 điểm bán hàng trên hệ thống toàn quốc Bán hàng qua tất cả các hệ thống

siêu thị trong toàn quốc

Thị trường nước ngoài: Vinamilk xuất khẩu sản phẩm đến các nước như: Úc, Cambodia, Iraq, Kuwait, The Maldives, The

Philippines, Suirname, UAE và Mỹ

Công nghệ: Vinamilk luôn chủ trương đẩy mạnh khoa học công nghệ, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới vào sản

xuất, nhà máy sản xuất sữa của Vinamilk hoạt động trên một dây chuyền tự động, khép kín, từ khâu nguyên liệu đầu vào đến đầu ra sản phẩm, phòng thí nghiệm hiện đại cùng với các chuyên g ia dinh dưỡng hàng đầu

Sự quan tâm vấn đề sống còn, sự phát triển, khả năng sinh lợi: Vinamilk hướng tới sự phát triển bền vững với những định

hướng, chiến lược rõ ràng, hướng tới mục tiêu trở thành 1 trong 30 doanh nghiệp sữa lớn nhất toàn cầu

Triết lý kinh doanh: Vinamilk mong muốn trở thành sản phẩm được yêu thích nhất ở mọi lĩnh vực, lãnh thổ Chất lượng và

sáng tạo là bạn đồng hành của Vinamilk Vinamilk xem khách hàng là trung tâm và cam kết đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng

Tự đánh giá về mình: ra đời khá sớm, phát triển rất nhanh, sản phẩm ngày càng phong phú và đa dạng về chủng loại, chất

lượng đảm bảo, công ty dẫn đầu về thị phần, là một trong những thương hiệu được nhiều người biết đến và tin dùng

Mối quan tâm đối với hình ảnh cộng đồng: Vinamilk đã ủng hộ tổng cộng 40 tỷ đồng cho công tác phòng chống dịch bệnh

của Chính phủ, tiếp sức cho lực lượng tuyến đầu chống dịch và hỗ trợ trẻ em, cộng đồng trong đại dịch Có các chuyến xe yêu

thương mang hơn 1,7 triệu ly sữa Vinamilk đến các em có hoàn cảnh khó khăn tại 27 tỉnh thành như Hà Giang, Yên Bái, Hà

Nội, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, … Và nhiều hoạt động cộng đồng khác

Mối quan tâm đến nhân viên: chính sách nhân sự hướng đến người lao động, chế độ đãi ngộ không hề thua kém các công ty

nước ngoài, chú trọng việc phát triển và nuôi dưỡng nhân tài Vì thế các nhân viên của Vinamilk sẽ có cơ hội nhằm hoàn thiện các kỹ năng, kiến thức đáp ứng được nhu cầu và thách thức trong công việc Các khóa đào tạo về chuyên môn và kỹ năng cũng như các buổi tham gia huấn luyện thực tế được công ty tổ chức thường xuyên trong và ngoài nước

4 mô thức (EFAS, IFAS, TOWS), ma trận BCG

4.1 Xây dựng EFAS của Grab Food

Các nhân tố chiến

lược

(1)

Độ quan trọng(2)

Xếp loại(3)

Tổng điểm quan trọng(4)

Chú giải

Các cơ hội:

Trang 15

Tăng trưởng kinh tế 0,15 4 0,6 Kinh tế phát triển, thu nhập tăng, xu hướng sử dụng dịch vụ đặt đồ ăn

cũng tăng theo

Lãi suất ngân hàng

cho vay giảm

0,1 4 0,4 giúp doanh nghiệp giải quyết vấn đề tài chính

Mức độ ổn định

chính trị cao

0,1 4 0,4 Mức độ ổn định chính trị là điều kiện, cơ sở quan trọng để phát triển kinh

tế

Cơ cấu dân số trẻ,

dân cư tập trung ở

đô thị cao

0,15 2 0,45 Đây sẽ là nguồn khách hàng tiềm năng của GrabFood và cũng là nguồn

nhân lực tiềm năng

Số người sử dụng

smartphone và các

nền tảng xã hội cao

0,2 3 0,8 Để tiếp cận được khách hàng thì trước tiên họ phải là người dùng

smartphone, số lượng người sử dụng điện thoại thông minh cao sẽ tạo cơ hội cho GrabFood tiếp cận và mang dịch vụ đến khách hàng dễ dàng hơn,

và còn thuận tiện cho hoạt động marketing của GrabFood

Các đe dọa:

Đối thủ cạnh tranh

cùng ngành

0,1 2 0,2 GrabFood đang phải đối đầu với nhiều đối thủ mạnh trong lĩnh vực giao

đồ ăn như shopee food, Baemin, GoFood, Vietnammm, Lalamove, Lo Ship,…

Nguy cơ dịch bệnh

trở lại

0,05 3 0,15 Mối quan ngại dịch bệnh trở lại hoặc xuất hiện chủng loại mới gây ảnh

hưởng tiêu cực đến cuộc sống, nền kinh tế, cũng như là hoạt động của GrabFood

Hệ thống luật chưa

chặt chẽ 0,05 2 0,1

Quyền lợi của người lao động chưa được đảm bảo, việc giải quyết tranh chấp sẽ không được ổn thỏa, môi trường đầu tư, kinh doanh sẽ thiếu minh bạch và an toàn

Giao thông ùn tắc 0,05 2 0,1 Ùn tắc giao thông gây ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ của GrabFood,

thời gian giao hàng sẽ bị kéo dài, việc phải chờ đợi quá lâu sẽ khiến một

số khách hàng thấy khó chịu một số trường hợp giao thông ùn tắc còn gây ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng món ăn, làm giảm trải nghiệm khách hàng

1 Chiến lược kinh doanh hiện thời của doanh nghiệp phản ứng tốt với yếu tố của môi trường bên ngoài, nói cách khác

là sức khỏe của công ty đang ở mức tốt với các yếu tố của môi trường bên ngoài

Từ mô thức EFAS trên, với mức tổng điểm quan trọng là 3,2 cho thấy, chiến lược kinh doanh hiện thời của Grab Food phản ứng tốt với yếu tố của môi trường bên ngoài, nói cách khác là sức khỏe của công ty đang ở mức tốt với các yếu tố của môi trường bên ngoài ta có thể thấy GrabFood đang phản ứng khá là tốt với môi trường bên ngoài, đặc biệt là yếu tố cơ hội về công nghệ đó là “Số người sử dụng smartphone và các nền tảng xã hội cao” với độ quan trọng ở mức cao nhất, và có mức xếp loại cao nhất ở mức là 4, cho thấy Grab Food đã biết nắm bắt cơ hội này

2 Chỉ ra công ty cần chú ý đến yếu tố nào khi xây dựng chiến lược kinh doanh sắp tới (dựa vào mức quan trong) => mức phân loại tốt thì không xét do đã làm rất tốt, phân loại thấp thì cần chú ý đến => làm tương tự cho đến khi được ít nhất 5 yếu tố cần lưu ý, hoặc xét tất cả => Kết luận như vậy doanh nghiệp cần lưu ý các yếu tố sau đây VD yếu tố 3 4

5

Từ mô thức EFAS, ta có đánh giá về những yếu tố cần chú ý đến khi xây dựng chiến lược kinh doanh sắp tới như sau:

• Yếu tố “Số người sử dụng smartphone và các nền tảng xã hội cao” có độ quan trọng cao nhất là 0,2; với xếp loại là 4, cho thấy Grab Food đã có phản ứng tốt với yếu tố này

Trang 16

• Yếu tố “Giao thông ùn tắc” có độ quan trọng là 0,06; với xếp loại là 2, cho thấy Grab Food đã có phản ứng chưa tốt

với yếu tố này Khi xây dựng chiến lược kinh doanh sắp tới, Grab Food cần chú ý tới yếu tố này

• Yếu tố “Nguy cơ dịch bệnh trở lại” có độ quan trọng là 0,05; với xếp loại là 2, cho thấy Grab Food đã có phản ứng

chưa tốt với yếu tố này Khi xây dựng chiến lược kinh doanh sắp tới, Grab Food cần chú ý tới yếu tố này

• Yếu tố “Hệ thống luật chưa chặt chẽ” có độ quan trọng là 0,04; với xếp loại là 2, cho thấy Grab Food đã có phản ứng

chưa tốt với yếu tố này Khi xây dựng chiến lược kinh doanh sắp tới, Grab Food cần chú ý tới yếu tố này

3 Sắp xếp: thứ tự các yếu tố cần xem xét theo độ quan trọng

Từ 3 yếu tố cần chú ý trên, ta sắp xếp độ quan trọng theo thứ tự của các yếu tố như sau: Giao thông ùn tắc, Nguy cơ dịch bệnh trở lại, Hệ thống luật chưa chặt chẽ

4 Khuyến nghị: nên đưa đề xuất biện pháp của mình cho doanh nghiệp vào thời gian tới

Từ những kết quả từ mô thức EFAS, ta có thể đưa ra một số kiến nghị về chiến lược cho Grab Food như sau:

Về yếu tố “Giao thông ùn tắc”:

Về yếu tố “Dịch bệnh có nguy cơ bùng phát trở lại”:

• gần như các nhân viên giao hàng đều đã được tiêm đầy đủ các mũi vacxin => nguy cơ nhiễm bệnh là có nhưng ko cao

• xây dựng các phương án ứng phó trong tình huống dịch bệnh quay trở lại:

• mỗi năm đều có cuộc đối thoại thường kỳ giữa chính phủ và doanh nghiệp, tại đây doanh nghiệp có thể nêu lên giải pháp, ý kiến đối với sự phát triển doanh nghiệp

Về yếu tố “Hệ thống luật chưa chặt chẽ”:

4.2 Mô thức IFAS của GrabFood

Các nhân tố bên

trong

Độ quan trọng

Xếp loại

Tổng điểm quan trọng

0.15 4 0.6 Năm 2018, GrabFood bắt đầu được ra mắt tại thị trường Việt Nam có

Công ty mẹ có nguồn tài chính khổng lồ, công nghệ mới, hiện đại dễ dàng trong công tác triển khai các kế hoạch truyền thông

Bộ nhận diện

thương hiệu cao

0.1 3 0.3 Sự hiện diện mạnh mẽ trong nhiều lĩnh vực (Car, Taxi, Bike, Food,

Delivery,…) xây dựng sức mạnh thị trường hiệu quả

0.05 4 0.2 Thông tin tài xế, phương tiện rõ ràng, minh bạch Hiển thị rõ ràng số lượng

phương tiện hiện có trong khu vực khách hàng, giúp cho khách hàng có thể cân đối lựa chọn phương tiện nhanh chóng nhất Xây dựng hệ thống cấp bậc khách hàng nhằm giữ chân những khách hàng trung thành của Công ty

Ứng dụng thông

minh tạo sự tiện

lợi cho khách

hàng

0.15 4 0.6 Khách hàng có sự lựa chọn khi thanh toán trực tiếp hoặc thanh toán online

vô cùng tiện lợi nhanh chóng và dễ dàng, ngoài ra còn được nhận thêm ưu đãi khiến họ càng yêu thích Grab Food hơn Sản phẩm tại Grab Food phong phú và đa dạng Hoạt động 24/7 nhờ đó dịch vụ cung cấp xuyên suốt tránh tình trạng gián đoạn mua sắm của khách hàng

Đội ngũ nhân lực

lớn mạnh và

chuyên nghiệp

0.1 3 0.3 Đội ngũ shipper chuyên nghiệp có thùng giao hàng giữ nhiệt, đồng

phục,…Dịch vụ giao hàng cập nhật thông tin nhanh chóng Có trung tâm

tư vấn khách hàng hoạt động xuyên suốt giúp khách hàng giải quyết được các thắc mắc nhờ thế gia tăng được sự hài lòng từ phía họ

Trang 17

Điểm yếu

Ứng dụng tương

đối nặng

0.05 3 0.15 Dung lượng của ứng dụng khá nặng, không được tối ưu, quá màu mè và

gây giật lag

Mức giá cao hơn

các đối thủ cạnh

tranh

0.05 2 0.1 So với các đối thủ cạnh tranh thì mức giá của GrabFood khá cao và mức

giá thay đổi theo thời tiết và thời gian trong ngày

Công tác quản lý

tài xế còn nhiều

lỏng lẻo

0.15 3 0.45 Đôi khi tài xế còn thái độ không tốt, khiến cho chất lượng dịch vụ giao đồ

kém Không kiểm soát được toàn bộ thời gian và khu vực hoạt động của tài xế dẫn tới tình trạng thiếu tài xế tại một số khu vực

Thời gian xác

nhận đơn trên ứng

dụng còn chậm

0.1 3 0.3 Do chưa tối ưu về công nghệ nên xác nhận đơn còn chậm, xuất hiện tình

trạng shipper lựa đơn và chất lượng sản phẩm bị thay đổi khi khách hàng

Từ những kết quả từ mô thức IFAS, ta có thể đưa ra một số giải pháp cho GrabFood:

• Đưa ra khung đánh giá và mức phạt đối với đối tượng làm giảm chất lượng, ảnh hưởng tới hình ảnh của hãng

• Linh hoạt hơn trong các chính sách giá

• Đưa ra những ưu đãi mới lạ, thu hút khách hàng

• Tối ưu hóa nguồn nhân lực của DN

S4: Ứng dụng thông minh tạo sự tiện lợi cho khách hàng

S5: Đội ngũ nhân lực lớn mạnh và chuyên nghiệp

Điểm yếu (W)

W1: Ứng dụng tương đối nặng

W2: Mức giá cao hơn các đối thủ cạnh tranhW3: Công tác quản lý tài

xế còn nhiều lỏng lẻoW4: Thời gian xác nhận đơn trên ứng dụng còn chậm

W5: Khó quản lý chất lượng sản phẩm

Cơ hội (O)

O1: Tăng trưởng kinh tế

O2: Lãi suất ngân hàng cho

Trang 18

O3: Mức độ ổn định chính trị

cao

O4: Cơ cấu dân số trẻ, dân cư

tập trung ở đô thị cao

- O1,2,4 + S2,4,5: Chiến lược phát triển thị trường

- O1,2 + W2: Chiến lược tích hợp hàng ngang

- T1 + S2,3: Chiến lược khác biệt hóa

- T5 + S1: Chiến lược phát triển sản phẩm

- T1,2,5 + S1,2,4,5: Chiến lược tích hợp hàng ngang

WT

- T1 + W2,3,4,5: Chiến lược tích hợp hàng ngang

4.4 MA TRẬN BCG

Cách làm:

• Với SBU2

Trang 19

• Xác định SBU nằm ở ô nào VD: SBU2 nằm ở ô con dấu hỏi, tuy nhiên lại có có doanh thu, lợi nhuận cũng như thị phần cao hơn SBU1, SBU2 được đánh giá là tiềm năng hơn do SBU1

• Thị phần tương đối khoảng 0,8X so với đối thủ cạnh tranh lớn nhất, cho thấy SBU2 có lợi thế về thị phần, tiềm năng về doanh thu

• Tốc độ tăng trưởng của SBU2 ở mức khoảng 15% cho thấy SBU2 có mức tăng trưởng cao, có nhu cầu lớn về tài chính

• Doanh thu (đứng thứ mấy của DN: phụ thuộc vào kích thước to/nhỏ của hình tròn) sắp xếp theo thứ thứ VD: SBU2 tạo ra doanh thu nhiều nhất cho DN

=> Chiến lược cho SBU2: Hiện tại tốc độ tăng trưởng của SBU2 ở mức cao, nên chiến lược phát triển SBU2 này là tiếp tục nghiên cứu cải tiến, đầu tư vào sản phẩm nhằm nâng cao thị phần tiếp tục cải thiện tốc độ tăng trưởng, áp dụng chiến lược thâm nhập thị trường bằng các nỗ lực Marketing gia tăng thị phần so với đối thủ cạnh tranh, đồng thời tập trung nguồn lực để chuyển SBU2 sang ô Ngôi sao Tạo tiền đề cho sự phát triển nổi bật của DN, tạo ra một tổ hợp kinh doanh cân bằng

Đối với SBU Sữa bột của thương hiệu Vinamilk nằm trong ô dấu hỏi thể hiện có mức thị phần nhỏ, doanh nghiệp

không thể tận dụng được lợi thế về quy mô sản xuất, đòi hỏi về nhu cầu nguồn tiền cao SBU Sữa bột hiện đang chiếm khoảng hơn 30% thị phần, tuy nhiên thị phần chủ yếu ở nông thôn, còn tại thành thị thì gặp sự cạnh tranh lớn

từ thương hiệu nước ngoài Tuy nhiên đối với nhóm sản phẩm sữa bột của hãng vinamilk hiện đang rất đa dạng nhằm đáp ứng về những nhu cầu thực tế và phân khúc của khách hàng, đối tượng các khách hàng mục tiêu Đây được xem

là một lợi thế giúp hãng sữa này tiếp tục nắm giữ được thị phần → Giải pháp: Doanh nghiệp đẩy mạnh các hoạt

động marketing đối với SBU sữa bột, đồng thời củng cố và phát triển thị phần bằng cách áp dụng chiến lược tập trung hóa vào những thị trường đang bán

Đối với SBU Nước trái cây của thương hiệu Vinamilk nằm trong ô dấu hỏi thể hiện có mức thị phần nhỏ Do đây là

sản phẩm còn mới nên cả doanh thu và thị phần đều nhỏ Tuy nhiên mức tăng trưởng của SBU Nước trái cây ở mức

tốt, có tiềm năng phát triển → Giải pháp: Doanh nghiệp đẩy mạnh các hoạt động marketing đối với SBU Nước trái

cây, áp dụng chiến lược phát triển thị trường để gia tăng thị phần cho SBU

Đối với SBU Sữa tươi nằm trong ô ngôi sao thể hiện có mức thị phần tương đối lớn, doanh nghiệp có thể tận dụng

được lợi thế về quy mô sản xuất, đòi hỏi về nhu cầu nguồn tiền cao Theo như ma trận BCG phân tích cho thấy SBU Sữa tươi có cơ hội phát triển khá cao, công ty nên tập trung các nguồn lực để phát triển SBU này, sự phát triển của

các SBU này sẽ đem lại nguồn doanh thu chủ yếu cho công ty → Giải pháp: Doanh nghiệp nên áp dụng chiến lược

phát triển sản phẩm để liên tục đổi mới và cho ra mắt những mẫu mã, mùi vị với khách hàng Với những lợi thế hiện tại, Vinamilk có thể áp dụng chiến lược phát triển thị trường để ra tăng hơn nữa thị phần cho DN

Trang 20

Đối với SBU Sữa chua nằm trong ô ngôi sao thể hiện có mức thị phần tương đối lớn, doanh nghiệp có thể tận dụng

được lợi thế về quy mô sản xuất Hiện tại Vinamilk đang có thị phần dẫn đầu thị trường nên đầu tư mạnh để giữ vững

và phát triển thị phần lên mức cao nhất có thể Tranh thủ trong khi các đối thủ chưa chú trọng mạnh vào mảng thị

trường này Giải pháp: Doanh nghiệp nên áp dụng chiến lược thâm nhập thị trường để mở rộng thêm doanh nghiệp

Đối với SBU Sữa đặc nằm ở ô Bò tiền, cho thấy hiện nay vẫn có chỗ đứng nhất trên thị trường SBU sữa đặc xuất

hiện tương đối sớm và đến hiện giờ được xem là một dòng sản phẩm chiếm một thị phần cao tuy nhiên về mức độ

tăng trưởng của nó lại thấp Vì vậy cần phải có những chính sách về vấn đề đầu tư sao cho thích hợp → Giải pháp:

Đối với SBU Sữa đặc Vinamilk vẫn tiếp tục đầu tư và đẩy mạnh những sản phẩm nhằm hướng tới một nhóm đối tượng khách hàng mang tính chất bình dân và các kênh phân phối sản phẩm

CÁC VÍ DỤ: nửa trang LÀM HẾT VỀ VINAMILK

1 Yếu tố cấu thành chiến lược của Vinamilk

phương hướng của Vinamilk trong dài hạn

Vinamilk trong dài hạn hướng đến 4 mũi nhọn là:

• Phát triển sản phẩm và trải nghiệm ưu việt cho người tiêu dùng

• Tiếp tục củng cố vị thế dẫn đầu thị trường

• Đẩy nhanh tốc độ nghiên cứu, phát triển sản phẩm mới, hướng đến phục vụ nhu cầu toàn diện

• Đặt trải nghiệm người tiêu dùng làm trọng tâm trong việc phát triển chiến lược tiếp cận và phân phối kênh

thị trường và quy mô của Vinamilk

• Thị trường trong nước và thị trường nước ngoài như Thái Lan, Mĩ, nhật bản,

• Quy mô lớn tập trung chủ yếu ở VN: chiếm 39% thị phần tại VN

lợi thế cạnh tranh của Vinamilk

• Vinamilk là một thương hiệu mạnh, nổi tiếng

• Hệ thống phân phối: Vinamilk xây dựng được hệ thống phân phối lớn với hơn 180 nhà máy phân phối cùng

80000 nhà bán lẻ

• Chất lượng, hiệu suất vượt trội: Công ty xây dựng được các nhà máy sản xuất với 3 nhà máy sản xuất lớn, xây dựng được cùng nguyên liệu sạch, đáp ứng được tiêu chuẩn kỹ thuật, làm chủ được chất lượng

• Sự đổi mới vượt trội: Đa dạng hóa sản phẩm, nhiều mặt hàng, chủng loại với hơn 200 loại sản phẩm về sữa

và liên quan đến sữa

Nguồn lực cần thiết để Vinamilk cạnh tranh

• Vinamilk có nguồn lực tài chính mạnh với doanh thu mỗi năm hàng nghìn tỷ đồng

• Vinamilk có hệ thống nhà máy đảm bảo an toàn chất lượng với quy trình sản xuất đạt chuẩn GLOBAL GAP, …

• Vinamilk có đội ngũ nhân viên tài giỏi, sáng tạo, không ngừng đưa ra những sản phẩm mới với chất lượng cao

những giá trị và kỳ vọng của các vật hữu quan

• Là thương hiệu lớn cung cấp sữa tại VN nên nhu cầu khách hàng rất lớn, khách hàng luôn mong muốn sản phẩm đạt chất lượng

• Tập thể nhân viên mong muốn về mức lương tương xứng

2 Phân loại SBU của Vinamilk LẤY VÍ DỤ MINH HÓA CÁC TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI SBU CỦA 1 DN (6 tiêu chí phân loại SBU)

Trang 21

• Focallure Cosmetics: Theo công dụng: Son môi, Trang điểm mặt, Trang điểm mắt, Chăm sóc da, Bộ dụng cụ

3 Tầm nhìn chiến lược của Vinamilk

Về tầm nhìn và sứ mệnh, Vinamilk mong muốn trở thành biểu tượng niềm tin hàng đầu Việt Nam về sản phẩm dinh dưỡng và sức khỏe phục vụ cuộc sống con người Vinamilk cam kết mang đến cho cộng đồng nguồn dinh dưỡng và chất

lượng cao cấp hàng đầu bằng chính sự trân trọng, tình yêu và trách nhiệm cao của mình với cuộc sống con người và xã hội.Vinamilk mong muốn trở thành sản phẩm được yêu thích ở mọi khu vực, lãnh thổ Vì thế Vinamilk tâm niệm rằng chất lượng và sáng tạo là người bạn đồng hành của Vinamilk Vinamilk xem khách hàng là trung tâm và cam kết đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng Luôn thỏa mãn và có trách nhiệm với khách hàng bằng cách không ngừng cải tiến, đa dạng hóa sản phẩm và dịch vụ, đảm bảo chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm với giá cả cạnh tranh, tôn trọng đạo đức kinh doanh và tuân theo luật định

4 Sứ mạng kinh doanh của VINAMILK

Với sứ mệnh mang đến cho cộng đồng nguồn dinh dưỡng và chất lượng cao cấp hàng đầu bằng chính sự trân

t rọng, tình yêu và trách nhiệm cao của doanh nghiệp với cuộc sống con người và xã hội, và những hành động thiết thực của mình, Vinamilk đã nâng tầm thương hiệu của doanh nghiệp từ những giá trị cốt lõi, bền vững nhất

Bên cạnh việc chú trọng vào chất lượng sản phẩm và các kênh phân phối, những năm qua, Vinamilk định hướng phát triển bền vững tập trung vào 5 nội dung, từ trách nhiệm với sản phẩm, trách nhiệm với người lao động, phát triển kinh tế địa phương, hỗ trợ phát triển cộng đồng đến câu chuyện môi trường và năng lượng, với cam kết mang đến cho cộng đồng nguồn dinh dưỡng và chất lượng cao cấp hàng đầu

Hiện nay, Vinamilk vẫn đang tiếp tục khẳng định mình với tinh thần luôn cải tiến, sáng tạo không chỉ về công nghệ sản xuất mà còn về chủng loại sản phẩm Các sản phẩm của Vinamilk luôn đạt chất lượng hàng đầu theo tiêu chuẩn quốc tế

và đáp ứng được sở thích của từng nhóm đối tượng sử dụng

Trang 22

5 Mục tiêu chiến lược của VINAMILK

Kế hoạch mục tiêu năm 2022 (mục tiêu ngắn hạn)

Công ty đặt mục tiêu tổng doanh thu hợp nhất cho năm 2022 là hơn 64 nghìn tỷ (64.070 tỷ đồng) và kế hoạch lợi nhuận trước thuế là 12.000 tỷ đồng, lần lượt tương đương 105% và 93% so với năm 2021.

Công ty sẽ tiếp tục giới thiệu các sản phẩm mới, chất lượng đến người tiêu dùng Chiến lược cao cấp hóa sản phẩm

vẫn được tiếp tục thực hiện, với định hướng gia tăng các giá trị không chỉ về dinh dưỡng mà còn là giá trị cộng thêm cho người tiêu dùng trên mỗi sản phẩm Tiếp nối đà tăng trưởng tốt của năm 2021, Vinamilk sẽ tiếp tục mở rộng hệ thống phân phối, đầu tư cho kênh Giấc Mơ Sữa Việt (gồm hệ thống cửa hàng và kênh bán hàng trực tuyến), dự kiến có thể đạt mốc 1.000 cửa hàng trong 2-3 năm tới

Vinamilk đồng thời nâng cao năng lực quản trị, hiệu quả hoạt động tại các công ty thành viên, phối hợp để đẩy mạnh thực hiện các dự án đầu tư trọng điểm như Nhà máy sữa Hưng Yên, Dự án về bò thịt, Dự án tổ hợp Thiên đường sữa Mộc Châu… theo tiến độ đã đề ra

Mức chi trả cổ tức bằng tiền năm 2022 là 3.850 đồng/cổ phiếu Đây là mức chi trả cổ tức bằng tiền cao trên thị

trường

Chiến lược 2022-2026 của Vinamilk

Để mà đạt được sự thành công như ngày hôm nay, một điều chắc chắn là các yêu cầu của mục tiêu chiến lược của tập đoàn Vinamilk là vô cùng quan trọng vì vậy các mức độ đáp ứng ảnh hưởng rất lớn đối với yêu cầu của mục tiêu

Thứ nhất về tính đo lường được

Mục tiêu Vinamilk là năm 2012 phải đạt doanh số 20.000 tỷ đồng (tương đương 1 tỷ đô la Mỹ), đứng vào top 50 doanh nghiệp sữa lớn nhất thế giới với doanh số 3 tỷ đô la Mỹ vào năm 2017 Trong 3 tháng đầu năm 2012, Vinamilk đã ghi dấu ấn ngoạn mục trên thị trường trong và ngoài nước với tổng doanh thu đạt được hơn 6.051 tỷ đồng, tăng trưởng khoảng 30% so với cùng kỳ 2011 Đến tháng 9 doanh thu khủng của công ty đã lên đến con số 20.098 tỷ đồng tăng 25% so với cùng

kỳ năm 2011 và đã vượt mức kế hoạch trước đó đề ra

Ở đây mục tiêu về doanh thu và lợi nhuận đã thể hiện được tính đo lường được đã giúp cho tập đoàn Vinamilk định hướng mục tiêu kế hoạch và hoàn thành, ghi dấu ấn ngoạn mục trên thị trường trong và ngoài nước

Thứ hai về tính thách thức

Trang 23

Vinamilk phải đối mặt với sự cạnh tranh ngày một gay gắt với những thương hiệu sữa trong nước và thế giới Người tiêu dùng Việt ngày càng có nhiều sự lựa chọn về các sản phẩm sữa khi những thương hiệu lớn như: Nestle, Dutch Lady, Abbott… “đổ bộ” vào Việt Nam.

Sự tham gia thị trường của nhiều đối thủ cạnh tranh mạnh

Việt Nam có nhiều chính sách “mở cửa”, cắt giảm thuế với nhiều mặt hàng, trong đó có cả sản phẩm sữa Giảm thuế sữa bột từ 20% xuống 18%, sữa đặc từ 30% xuống 25% Đây là cơ hội lớn để các doanh nghiệp nước ngoài xâm nhập vào thị trường Việt, mở ra nhiều sự lựa chọn cho người tiêu dùng

Nguồn nguyên liệu đầu vào không ổn định

Mặc dù đầu tư nhiều trang trại nuôi bò sữa theo tiêu chuẩn quốc tế nhưng nguồn nguyên liệu chính của hãng vẫn phải nhập khẩu từ nước ngoài Chưa kể, người nông dân chăn nuôi bò sữa không còn mặn mà với công việc hiện tại do lợi nhuận thu về không cao, bị người thu mua bò sữa thô ép giá khiến nguồn nguyên liệu sữa trong nước giảm đáng kể Điều này buộc Vinamilk phải cạnh tranh với nhiều doanh nghiệp thu mua nguyên liệu sữa trung gian khác

Thứ ba về tính linh hoạt

Trong bối cảnh mới đầy thách thức, Vinamilk đã có những ứng phó kịp thời để đạt mục tiêu kép là đảm bảo tăng trưởng đồng thời ổn định hoạt động sản xuất kinh doanh trong điều kiện tuân thủ các quy định về phòng chống dịch.Trong quý I/2020, doanh thu và lợi nhuận sau thuế của công ty ước đạt 13.241 tỷ đồng và 2.597 tỷ đồng, tương ứng đạt 21,3% và 23,2% kế hoạch năm

Chi phí đầu vào liên quan đến các nguyên liệu chính như bột sữa và đường tăng lên đáng kể từ cuối năm 2020 đã ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Nhưng con số lợi nhuận thiếu hụt trong quý đầu năm công ty sẽ bù đắp trong 9 tháng cuối năm Hoạt động kinh doanh còn phải phụ thuộc nhiều yếu tố, nhất là dịch COVID-19 Vinamilk vẫn đảm bảo hoạt động sản xuất ổn định, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và cả xuất khẩu

Ứng dụng công nghệ vào quản lý là định hướng được Vinamilk thực hiện trong nhiều năm qua và được thúc đẩy mạnh mẽ trong năm 2020 để ứng phó với điều kiện giãn cách xã hội, hạn chế giao thương do đại dịch toàn cầu Vinamilk đã linh hoạt chiến lược kinh doanh, vững vàng trong thử thách và đạt tăng trưởng dương Cụ thể, doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế hợp nhất năm 2020 của Vinamilk đạt lần lượt 59.723 tỷ đồng và 11.236 tỷ đồng, tăng trưởng 6% và 6,5% so với năm 2019

Bước qua năm 2021, cùng với nhiều biến số bất ngờ khó lường của dịch COVID-19, hệ thống kiểm soát nội bộ và quản lý rủi ro vững chắc sẽ giúp doanh nghiệp dự phòng trước được những thay đổi, giúp biến “nguy” thành “cơ”, tận dụng

và củng cố các lợi thế cạnh tranh

Thực tế, dù chịu ảnh hưởng bởi dịch bệnh COVID-19 kéo dài tại nhiều nước trên thế giới nhưng hoạt động xuất khẩu của Vinamilk tiếp tục đón những thông tin tích cực trong quý I/2021, với sản phẩm sữa đặc và sữa hạt được xuất sang thị

trường Trung Quốc, sữa tươi có chứa tổ yến được xuất sang thị trường “khó tính” Singapore Dựa trên những kết quả này,

xuất khẩu dự kiến sẽ tiếp tục mạch tăng trưởng của năm 2020 Trong quý I/2021, doanh thu xuất khẩu của công ty ước tăng trưởng trên 8% so với cùng kỳ

Thứ tư về tính khả thi

Nhằm đa dạng hóa mặt hàng kinh doanh, Công ty đã mở rộng thêm hai lĩnh vực sản xuất bia và café Nhà máy bia có công suất ban đầu là 50 triệu lít/ năm và tăng công suất lên đến 100 triệu lít/năm Nhà máy chế biến cà phê có quy mô khoảng

1500 tấn café hòa tan/ năm và 2500 tấn cafe rang xay/ năm Dự kiến 2 nhà máy này xây dựng trong vòng 18 tháng

Để đạt được mục tiêu đề ra, Vinamilk tiếp tục củng cố và mở rộng hệ thống phân phối: Mở thêm điểm bán lẻ tăng độ bao phủ phân phối sản phẩm Về mặt thị phần tiếp tục giữ vị trí dẫn đầu của Vinamilk, nâng cao thị phần sữa nước, mở rộng thị phần nước giải khát có lợi cho sức khỏe

Bên cạnh đó, Vinamilk vẫn tiếp tục đầu tư mở rộng nhà máy, tối ưu hóa công suất của nhà máy hiện hữu; xây dựng mới các nhà máy và công nghệ tiên tiến nhất Đồng thời tăng số lượng bò sữa tại 5 trang trại bò sữa hiện có và tìm kiếm phát triển thêm các trang trại bò sữa trong và ngoài nước

Thứ năm về tính thúc đẩy

Văn hóa của Vinamilk yêu cầu Trách nhiệm: khi sự việc xảy ra, nguyên nhân đầu tiên là tôi hướng kết quả: nói chuyện với nhau bằng lượng hóa, sáng tạo và chủ động: đừng nói không, luôn tìm kiếm 2 giải pháp, hợp tác: người lớn không cần người lớn hơn giám sát, chính trực: lời nói của tôi chính là tôi, xuất sắc: tôi là chuyên gia theo tiêu chuẩn quốc tế trong lĩnh vực của tôi giúp cho mỗi cá nhân chủ động tự giác, và đạt hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của Vinamilk

Vinamilk cũng đang tìm kiếm những cơ hội đầu tư khác ở bên ngoài lãnh thổ Việt Nam để có thể đạt được mục tiêu doanh số Năm 2015, gã khổng lồ sữa Việt Nam đã giành 4.000 tỷ VNĐ (tương đương 179,3 triệu USD) cho các hoạt động M&A nhưng vẫn chưa có cơ hội sử dụng tới Trong thời gian tới, số tiền này sẽ tiếp tục được tăng lên và Vinamilk cần tìm cách giải ngân để có thể tiến gần tới mục tiêu doanh thu hàng năm đạt 3 tỷ USD

Ngoài Việt Nam và Mỹ, Vinamilk đang hoạt động tại New Zealand và Campuchia Trong năm 2017, Vinamilk lên kế hoạch xây dựng một nhà máy sữa bột tại Việt Nam và mở rộng sản xuất tại New Zealand Hiện sản phẩm của Vinamilk đang

có mặt tại 43 quốc gia trên thế giới, trong đó có các thị trường lớn như Nhật Bản, Canada, Mỹ và Australia

Thứ sáu về tính hợp lý

Trang 24

Với tầm nhìn: “Trở thành biểu tượng niềm tin số một Việt Nam về sản phẩm dinh dưỡng và sức khỏe phục vụ cuộc sống con người” và Sứ mệnh: “Vinamilk cam kết mang đến cho cộng đồng một nguồn dinh dưỡng tốt nhất, chất lượng nhất bằng chính sự trân trọng, tình yêu và trách nhiệm cao của mình đối với cuộc sống con người và xã hội” thì Vinamilk luôn gắn liền với mục tiêu gắn liền với khách hàng đồng thời phát triển thương hiệu Vinamilk thành thương hiệu uy tín, khoa học đáng tin cậy nhất với mọi người dân Việt Nam thông qua chiến lược áp dụng nghiên cứu khoa học về nhu cầu dinh dưỡng đặc thù của người dân Việt Nam để phát triển những dòng sản phẩm tối ưu nhất cho người tiêu dùng Việt Nam

Thứ bảy về tính dễ hiểu

Mục tiêu của công ty là đa dạng hóa sản phẩm, phát triển thành một tập đoàn mạnh của Việt Nam thông qua việc xây dựng hệ thống sản phẩm phong phú, đáp ứng được nhu cầu đa dạng của mọi đối tượng khách hàng từ trẻ sơ sinh đến người lớn mục tiêu rất dễ hiểu đối với các nhà quản trị để nắm bắt được yêu cầu cần thiết để hoàn thành chiến lược phát triển của doanh nghiệp mình

6 Phân tích các yếu tố môi trường bên ngoài đến DN (gồm

MT vĩ mô và MT ngành)

vinamilk-doc.htm

https://text.123docz.net/document/28898-quan-tri-chien-luoc-cho-cong-ty-co-phan-sua-viet-nam-7 Ví dụ các ngành kinh doanh theo các tiêu chí phân loại (5 tiêu chí phân loại)

8 Phân tích cường độ cạnh tranh của NGÀNH (Đe dọa gia nhập mới, Đe dọa từ SP/DV thay thế, Các ĐTCT hiện tại,

Quyền lực thương lượng NCC-KH, Quyền lực tương ứng của các bên liên quan)

Vinamilk là con cá mập trong ngành sữa, là DN đứng đầu ngành sữa.

Trang 25

Cạnh tranh không cao

Đe dọa ra nhập mới:

• Vinamilk đang chiếm lĩnh thị trường với 39% thị phần, tạo ra LTCT về tính kinh tế theo quy mô

• Vinamilk đa dạng các sản phẩm về sữa, không những vậy còn đầu tư và phát triển thêm nước giải khát Vfresh

và Sữa đậu nành Gold Soy nhằm phủ sóng trên thị trường, nâng cao vị thế cạnh tranh

• Vinamilk đầu tư một số vốn rất lớn để đầu tư cho việc xây dựng và quản lý các trang trại nhằm đảm bảo nguồn cung ứng => với số vốn lớn như vậy rất ít DN có thể tham gia vào

• Chi phí chuyển đổi của ngành sữa được đánh giá là khá cao, do nhu cầu để đầu tư vào ngành sữa rất lớn, việc chuyển đổi công nghệ cũng như thương hiệu đều phải cỏ ra một khoản tiền lớn

• Hiện Vinamilk có 160.000 điểm bán lẻ sữa trải dài khắp cả nước, nên việc gia nhập vào hệ thống phân phối sữa cũng gặp rất nhiều rào cản

• Để được kinh doanh ngành sữa cũng phải đáp ứng những yêu cầu, giấy tờ từ phía chính phủ và các cơ quan chính quyền => khó khăn

Đe dọa sản phẩm dịch vụ thay thế:

• Mặt hàng sữa hiện nay chưa có sản phẩm thay thế Tuy nhiên, nếu xét rộng ra nhu cầu của người tiêu dùng, sản phẩm sữa có thể cạnh tranh với nhiều mặt hàng chăm sóc sức khỏe khác như nước giải khát…Do vậy ngành sữa ít chịu rủi ro từ sản phẩm thay thế

• Chi phí chuyển đổi sử dụng sản phẩm khá cao

• Khách hàng có xu hướng trải nghiệm các sản phẩm mới lạ, và những sản phẩm trên cũng đáp ứng được các yêu cầu về dinh dưỡng

• Giá cả của các sản phẩm thay thế hơi cao với mức chi phí hiện nay

• Luôn luôn cải tiến và phát triển sản phẩm dựa trên, với mức giá phù hợp

Quyền lực thương lượng khách hàng - nhà cung ứng:

Năng lực thương lượng của nhà cung cấp:

• các công ty trong ngành sữa có lợi thế mặc cả với người chăn nuôi trong việc thu mua nguyên liệu sữa, trong đó Vinamilk là nhà thu mua lớn, chiếm 50% sản lượng sữa của cả nước

• Bên cạnh đó, ngành sữa còn phụ thuộc vào nguyên liệu sữa nhập khẩu từ nước ngoài Như vậy năng lực thương lượng của nhà cung cấp tương đối cao

• Do còn phụ thuộc nhiều vào nguồn nguyên liệu từ nước ngoài => chi phí chuyển đổi NCC cao => quyền thương lượng của NCC cao

• Thay thế nguồn nguyên liệu của ngành sữa hiện tại còn hạn chế => quyền thương lượng của NCC cao

Năng lực thương lượng của người mua:

• ngành sữa không chịu áp lực bởi bất cứ nhà phân phối nào Đối với sản phẩm sữa, khi giá nguyên liệu mua vào cao, các công ty sữa có thể bán với giá cao mà khách hàng vẫn phải chấp nhận Do vậy ngành sữa có thể chuyển những bất lợi từ phía nhà cung cấp bên ngoài sang cho khách hàng Năng lực thương lượng của người mua thấp

• Hiện ngành sữa chưa thực sự có sản phẩm thay thế (nói rộng hơn thì có thể thay thế bằng các sản phẩm chăm sóc sức khỏe) => quyền thương lượng của người mua thấp

Các đối thủ cạnh tranh hiện tại:

• Rào cản rút lui khỏi ngành sữa khá khó khăn, do doanh nghiệp gặp phải rào cản về công nghệ - kỹ thuật, với

số vốn đầu tư ban đầu rất lớn Họ phải chịu ràng buộc với người lao động về cam kết việc làm, rút khỏi ngành

sẽ phải chịu một khoản bồi thường Ràng buộc với chính phủ, phải chịu trách nhiệm trước pháp luật => rút khỏi ngành không dễ dàng

• Hiện ngành sữa Việt Nam tập trung bởi 1 vài ông lớn như Vinamilk, Abbott, TH True Milk…

• Ngành sữa Việt Nam có triển vọng tăng trưởng cao trong tương lai, các công ty chiếm ưu thế về quyền thương giá với người mua

• Hiện ngành sữa chưa thực sự có sản phẩm thay thế (nói rộng hơn thì có thể thay thế bằng các sản phẩm chăm sóc sức khỏe) => quyền thương lượng của người mua thấp

• Chi phí chuyển đổi của ngành sữa khá cao, như Vinamilk xây dựng nhà máy sữa tại Bình Dương với số vốn là 2.400 tỷ đồng Với số vốn lớn như vậy cũng tạo ra sự cản trở cho các ĐTCT

• Chi phí lưu kho của ngành sữa cũng không quá cao do đã dàn trải ở các vị trí trong chuỗi cung ứng Đây cũng

là lợi thế cho các DN kinh doanh sữa

• Ngành sữa hiện sàng lọc không quá gắt gao, do số lượng ĐTCT nhiều nhưng tập trung chủ yếu ở 1 vài ông lớn, cạnh tranh của ngành không cao

https://toc.123docz.net/document/983202-ii-cuong-do-canh-tranh-giua-cac-doanh-nghiep-nganh-sua.htm

Áp lực cạnh tranh của Vinamilk

Trang 26

2.1.1 Phân tích mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter:

- Năng lực thương lượng của nhà cung cấp: các công ty trong ngành sữa có lợi thế mặc cả với người chăn nuôi trong việc thu mua nguyên liệu sữa, trong đó Vinamilk là nhà thu mua lớn, chiếm 50% sản lượng sữa của cả nước Bên cạnh đó, ngành sữa còn phụ thuộc vào nguyên liệu sữa nhập khẩu từ nước ngoài Như vậy năng lực thương lượng của nhà cung cấp tương đối cao

- Năng lực thương lượng của người mua: ngành sữa không chịu áp lực bởi bất cứ nhà phân phối nào Đối với sản phẩm sữa, khi giá nguyên liệu mua vào cao, các công ty sữa có thể bán với giá cao mà khách hàng vẫn phải chấp nhận Do vậy ngành sữa

có thể chuyển những bất lợi từ phía nhà cung cấp bên ngoài sang cho khách hàng Năng lực thương lượng của người mua thấp

- Đe dọa của sản phẩm thay thế: Mặt hàng sữa hiện nay chưa có sản phẩm thay thế Tuy nhiên, nếu xét rộng ra nhu cầu của người tiêu dùng, sản phẩm sữa có thể cạnh tranh với nhiều mặt hàng chăm sóc sức khỏe khác như nước giải khát…Do vậy ngành sữa ít chịu rủi ro từ sản phẩm thay thế

- Nguy cơ của các đối thủ xâm nhập tiềm tàng: Đối với sản phẩm sữa thì chi phí gia nhập ngành không cao Ngược lại chi phí gia nhập ngành đối với sản phẩm sữa nước và sữa chua lại khá cao Quan trọng hơn để thiết lập mạng lưới phân phối rộng đòi hỏi một chi phí lớn Như vậy nguy cơ của các đối thủ xâm nhập tiềm tàng tương đối cao

- Sự cạnh tranh giữa các công ty trong ngành: ngành sữa bị cạnh tranh cao ở các công ty sữa trong ngành như Hanoimilk, Abbott, Mead Johnson, Nestle, Dutch lady…Trong tương lai, thị trường sữa Việt Nam tiếp tục mở rộng và mức độ cạnh tranh ngày càng cao

Như vậy ngành sữa là môi trường khá hấp dẫn đối với các nhà đầu tư vì sự cạnh tranh cao, môi trường nhập cuộc tương đối cao, chưa có sản phẩm thay thế nào tốt trên thị trường, nhà cung cấp và người mua có vị trí không cao trên thị trường

Năng lực marketing và truyền thông

Vinamilk sở hữu năng lực sản xuất - cung ứng lớn, đội ngũ R&D chuyên nghiệp và đặc biệt

là sự thấu hiểu người tiêu dùng và thị trường Việt Nam qua 45 năm.

Trang 27

https://www.slideshare.net/dunghoangthuy376/chin-lc-a-dng-ha-ca-cng-ty-vinamilktnh-hung-s5

NGUỒN LỰC CỦA VINAMILK

Nguồn lực hữu hình

Nguồn lực tài chính: Vinamilk có nguồn lực tài chính mạnh, vốn đầu tư và doanh thu lớn Trong bối cảnh ngân

hàng xiết chặt các quỹ tín dụng, nhiều doanh nghiệp lao đao do không có vốn để tái cơ cấu, vẫn có những doanh nghiệp phát triển tốt nhờ nguồn lực tài chính và kết quả kinh doanh thuận lợi, điển hình là CTCP Sữa Việt Nam Trong năm 2022, Vinamilk đã tăng giá bán bình quân 5,5% so với cùng kì, do đó VNDIRECT dự phóng công ty sẽ duy trì thị phần đi ngang trong giai đoạn 2023 - 2024, sản lượng hàng bán nội địa cùng tăng 3% và giá bán sẽ không đổi trong 2023 và tăng 1% trong 2024 Bên cạnh đó, chuyên gia dự báo tăng trưởng doanh thu xuất khẩu trong 2 năm tới sẽ tăng lần lượt 3,7% và 4,7%

Nguồn lực vật chất: Toàn bộ các sản phẩm của Vinamilk được sản xuất trên hệ thống máy móc thiết bị hiện đại từ Thụy Điển, các nước Châu Âu - G7 và được kiểm soát chặt chẽ theo hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn

quốc tế ISO do các công ty hàng đầu thế giới chứng nhận Vinamilk ứng dụng công nghệ tự động hóa, hệ thống máy

tự động và điều khiển tích hợp ở một đẳng cấp mới Các robot tự hành điều khiển toàn bộ quá trình, từ đó giúp kiểm soát tối ưu chất lượng và hiệu quả chi phí sản xuất

Nguồn lực con người: Sự thành công và lớn mạnh của Vinamilk trong suốt 45 năm vừa qua là thành quả từ công sức

và tâm huyết của tất cả những thành viên trong công ty, dưới sự chỉ dẫn và lãnh đạo sáng suốt của những nhân sự chủ chốt - những con người tài ba, bản lĩnh và luôn hết mình vì sự nghiệp chung của Vinamilk

Nguồn lực vô hình:

Danh tiếng, uy tín: Vinamilk đã vượt qua 15 hãng sữa lớn, danh tiếng trên thế giới để thắng thầu cung cấp sữa vào

Iraq nhờ vào uy tín của doanh nghiệp, sản phẩm chất lượng cao, giá cả hợp lý và trên hết là nhờ kế hoạch của lãnh

đạo tài ba Năm 2020, Vinamilk đã vượt qua các thương hiệu trong và ngoài nước khác để dẫn đầu Top 10 thương hiệu mạnh nhất VN, là một phần của bảng xếp hạng 1000 thương hiệu hàng đầu Châu Á

Nguồn lực cho đổi mới: Bộ phận nghiên cứu và phát triển sản phẩm của Vinamilk có năng lực và giàu kinh nghiệm

đã hợp tác với các công ty hàng đầu thế giới để đưa ra các sản phẩm mới, sản phẩm liên tục được cải tiến và nâng cao

về chất lượng, Vinamilk đã đầu tư nhiều vào R&D, phát triển sản phẩm Bên cạnh đó, Vinamilk còn có nguồn nhân lực dồi dào, chất lượng có phẩm chất, kỹ năng trình độ tay nghề cao Bộ phận nhân lực sáng tạo đưa ra các ý kiến đóng góp đổi mới để tạo ra những sản phẩm đột phá cho doanh nghiệp

Nguồn lực mang tính kỹ năng: Vinamilk dám tiên phong, không ngừng học hỏi cũng những quyết định sáng suốt đã

đưa Vinamilk vào danh sách công ty niêm yết tốt nhất Châu Á- Thái Bình Dương

NĂNG LỰC CỦA VINAMILK

• Năng lực quản trị nhân lực: Tổ chức các phòng ban được phối hợp với nhau một cách chặt chẽ, các phòng ban, bộ phận giúp đỡ, hỗ trợ qua lại giúp nhau nhằm đạt được mục tiêu của doanh nghiệp

• Hệ thống quản trị thông tin: Hiệu quả và có hiệu lực kiểm soát các bản kiểm kê thông qua phương pháp tập trung dữ liệu theo từng điểm tiếp xúc với khách hàng

• Năng lực Marketing: Hoạt động định vị thương hiệu hiệu quả, dịch vụ chăm sóc khách hàng hiệu quả, sản phẩm liên tục được đổi mới

• Quản trị: Vinamilk đã thực hiện hiệu quả các chức năng quản trị, cấu trúc tổ chức chặt chẽ hiệu quả

10 Năng lực cạnh tranh của VINAMILK

Năng lực sản xuất - cung ứng

Năng lực R&D

Năng lực marketing và truyền thông

Trang 28

Năng lực quản trị

11 Ảnh hưởng của Hiệu suất vượt trội, Chất lượng vượt trội,

Sự đổi mới vượt trội, Chất lượng vượt trội đến Lợi thế cạnh tranh của VINAMILK

1.- Hiệu suất vượt trội

• Đầu tư Nguồn cung ứng

• Sản xuất đa dạng hàng loạt => giảm chi phí

• Công nghệ cao

• đội ngũ nhân sự giàu kinh nghiệm

• thị phần lớn => tính kinh tế theo quy mô

• Marketing và truyền thông hiệu quả

2007 Kết quả của chiến lược tiếp thị này là Vinamilk Milk Kid trở thành mặt hàng sữa bán chạy nhất trong khúc thị trường trẻ em từ 6 đến 12 tuổi vào tháng 12 năm 2007 Ngoài ra, Vinamilk còn có khả năng nghiên cứu và phát triển sản phẩm trên quan điểm nâng cao chất lượng sản phẩm và mở rộng dòng sản phẩm cho người tiêu dùng Vinamilk

có đội ngũ nghiên cứu và phát triển gồm 10 kỹ sư và một nhân viên kỹ thuật Các nhân sự làm công tác nghiên cứu phối hợp chặt chẽ với bộ phận tiếp thị, bộ phận này liên tục cộng tác với các tổ chức nghiên cứu thị trường để xác định xu hướng và thị hiếu tiêu dùng Vinamilk tin tưởng rằng khả năng phát triển sản phẩm mới dựa trên thị hiếu ngày càng cao của người tiêu dùng là yếu tố then chốt mang lại thành công, đồng thời sẽ tiếp tục giữ vai trò chủ đạo cho sự tăng trưởng và phát triển trong tương lai Với nỗ lực nhằm đảm bảo rằng sản phẩm của Vinamilk sánh vai với với xu hướng tiêu thụ mới nhất, Vinamilk chủ động thực hiện nghiên cứu và hợp tác với các công ty nghiên cứu thị trường để tìm hiểu các xu hướng và hoạt động bán hàng, phản hồi của người tiêu dùng

• Các phương pháp cải thiện tính hiệu quả:

• Tính kinh tế theo quy mô: là việc giảm giá thành trên một đơn vị sản phẩm liên quan đến một lượng lớn cá sản phẩm đầu ra Cả công ty sản xuất và dịch vụ đều có thể có được lợi ích từ hiệu quả kinh tế quy mô lớn

• Nguyên nhân: + Năng lực: là khả năng phân bố chi phí cố định cho khối lượng lớn sản phẩm sản xuất

• Khả năng phân công lao động và chuyên môn hoá cao hơn

• Hiệu ứng học tập: Là sự giảm chi phí do học tập, nhận thức và trải nghiệm trong quá trình làm việc.Năng suất lao động cao hơn khi những cá nhân học được cách làm hiệu quả hơn trong việc thực hiện một nhiệm vụ đặc thù và những nhà quản trị học được phương pháp tốt nhất để vận hành công ty

• Đường cong kinh nghiệm: chỉ sự giảm giá thành đơn vị một cách hệ thống phát sinh sau một chu kỳ sản phẩm Giá thành chế tạo đơn vị sản phẩm nói chung sẽ giảm sau mỗi lần tích lũy sản lượng sản xuất gấp đôi TÍnh kinh tế về quy mô và hiệu ứng học tập

+ Sản xuất linh hoạt, sản xuất theo yêu cầu của khách hàng

Trang 29

2.- Chất lượng vượt trội

• Sản phẩm của Vinamilk có tính cạnh tranh, đổi mới liên tục

• Được khách hàng đánh giá cao, thành công trên thị trường Việt Nam

• Sản phẩm không có lỗi => lợi nhuận tăng

• Cải tiến nhiều cải phẩm mới

Chất lượng sản phẩm là những hàng hóa hay dịch vụ có những đặc tính mà khách hàng cho rằng thực sự thoả mãn nhu cầu của họ Một thuộc tính quan trọng là sự tin cậy, nghĩa là sản phẩm thực hiện tốt mục đích mà nó được thiết kế nhằm

và Chất lượng được áp dụng giống nhau cho cả hàng hoá và dịch vụ

• Việc cung cấp sản phẩm chất lượng cao tạo nên thương hiệu cho sản phẩm công ty Trong trường hợp này, sự cải thiện thương hiệu cho phép công ty bán sản phẩm với giá cao hơn

• Chất lượng sản phẩm cao hơn cũng có thể là kết quả của sự hiệu quả cao hơn, với thời gian lãng phí trong việc điều chỉnh những thiếu sót của sản phẩm hay dịch vụ hơn Nó được chuyển đổi vào năng lực sản xuất cao hơn của nhân viên, nghĩa là chi phí cho một đơn vị sản phẩm thấp hơn

• Phương pháp cải thiện chất lượng sản phẩm:

• Quản trị chất lượng toàn diện

3.- Sự đổi mới vượt trội

• Sản phẩm của Vinamilk có tính cạnh tranh, đổi mới liên tục

• Được khách hàng đánh giá cao, thành công trên thị trường Việt Nam

• Sản phẩm không có lỗi => lợi nhuận tăng

• Cải tiến nhiều cải phẩm mới

• Đầu tư Nguồn cung ứng

• Sản xuất đa dạng hàng loạt => giảm chi phí

• Công nghệ cao

• đội ngũ nhân sự giàu kinh nghiệm

• thị phần lớn => tính kinh tế theo quy mô

• Marketing và truyền thông hiệu quả

• R&D mạnh

Cải tiến là bất kỳ những gì được cho là mới hay mới lạ trong cách thức mà một công ty vận hành hay sản xuất sản phẩm của nó Do đó sự cải tiến bao gồm những sự tiến bộ hơn trong chủng loại sản phẩm, quá trình sản xuất, hệ thống quản trị cấu trúc tổ chức và chiến lược phát triển bởi công ty

• Sự đổi mới thành công đem đến cho công ty một vài đặc điểm là duy nhất mà đối thủ của nó không có Sự duy nhất này cho phép công ty tạo ra sản phẩm khác biệt và bán với giá cao hơn so với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh

• Sự cải tiến thành công cũng có thể cho công ty giảm chi phí trên một đơn vị sản phẩm

Công ty Vinamilk đang thực hiện việc áp dụng Thiết bị và công nghệ sản xuất đạt chuẩn quốc tế

Công ty Vinamilk sử dụng công nghệ sản xuất và đóng gói hiện đại tại tất cả các nhà máy Công ty Vinamilk nhập khẩu công nghệ từ các nước châu Âu như Đức, Ý và Thụy Sĩ để ứng dụng vào dây chuyền sản xuất Công ty Vinamilk là công ty duy nhất tại Việt Nam sở hữu hệ thống máy móc sử dụng công nghệ sấy phun do Niro của Đan Mạch, hãng dẫn đầu thế giới về công nghệ sấy công nghiệp, sản xuất Các công ty như Cô gái Hà Lan (công ty trực thuộc của Friesland Foods), Nestle và New Zealand Milk cũng sử dụng công nghệ này và quy trình sản xuất Ngoài ra, Công ty Vinamilk còn sử dụng các dây chuyền sản xuất đạt chuẩn quốc tế do Tetra Pak cung cấp để cho ra sản phẩm sữa và các sản phẩm giá trị công thêm khác

4.- Sự đáp ứng khách hàng

• Sản phẩm của Vinamilk có tính cạnh tranh, đổi mới liên tục

• Được khách hàng đánh giá cao, thành công trên thị trường Việt Nam

• Phân phối phủ rộng khắp mọi nơi, đến tay toàn bộ các khách hàng, đáp ứng khách hàng mọi nơi

Sự đáp ứng khách hàng là sự đem đến cho khách hàng chính xác những gì họ muốn vào đúng thời điểm họ muốn Nó liên quan đến việc thực hiện tất cả những gì có thể nhằm nhận ra nhu cầu của khách hàng và thỏa mãn những nhu cầu đó.Những phương pháp cải thiện gia tăng sự đáp ứng khách hàng:

• Hoàn thiện hiệu quả của quá trình sản xuất và chất lượng sản phẩm

• Phát triển sản phẩm mới có những nét đặc trưng mà các sản phẩm có mặt trên thị trường không có

• Sản xuất theo yêu cầu hàng hoá và dịch vụ cho nhu cầu riêng biệt của mỗi khách hàng đơn lẻ hay nhóm khách hàng

Trang 30

• Thời gian đáp ứng của họ, hay lượng thời gian cần bỏ ra để hoàn thành việc chuyển hàng hóa hoặc dịch vụ đến tay khách hàng cách nhanh nhất, có thể đáp ứng ngay khi họ mong muốn

Tóm lại, hiệu quả vượt trội cho phép công ty hạ thấp chi phí, chất lượng vượt trội cho phép công ty bán hàng với giá cao có thể đem đến giá cao hơn hay chi phí thấp hơn, và sự đáp ứng tốt hơn của khách hàng cho phép công ty định giá bán cao hơn

12 Vận dụng nguyên tắc VRINE nhận dạng năng lực cốt lõi của SHOPEE

Sử dụng quy tắc VRINE để đánh giá tính bền vững của lợi thế cạnh tranh của Sàn thương mại điện tử - SHOPEE

• Value – Có giá trị

Vào năm 2016, Shopee chính thức gia nhập thị trường Việt Nam, mở ra thị trường thương mại điện tử cung cấp các sản phẩm trên sàn thương mại điện tử và trở thành sàn thương mại được yêu thích nhất hiện nay Kể từ khi ra mắt, Shopee đã đạt được sự tăng trưởng theo cấp số nhân Nền tảng này hiện có hơn 160 triệu danh sách đang hoạt động với khoảng 6 triệu người bán, bao gồm hơn 7.000 thương hiệu (Brand) và nhà phân phối hàng đầu Hiện nay, nền tảng TMĐT này đã có mặt tại hầu hết các nước Đông Nam Á như Singapore Malaysia, Thái Lan, Indonesia, Việt Nam

Đây là giai đoạn khó khăn, khi sàn thương mại Shopee phải đối đầu với không chỉ những sàn thương mại điện tử vốn nước ngoài: Lazada mà sàn thương mại điện tử đến từ các doanh nghiệp trong nước như Tiki, FPT, Thegioididong… Cũng là một vấn đề lớn đối với Shopee thời điểm đó Bên cạnh đó, khi mới thâm nhập thị trường trong giai đoạn 2016 – 2018 Shopee chưa thể lấy được lòng tin của người tiêu dùng đối với hình thức mua hàng khá mới mẻ này, dẫn đến công ty thua lỗ không thể lấy lại vốn trong những năm đầu, điều đó có nghĩa công ty cần một số vốn khổng lồ để có thể duy trì và phát triển đến thời điểm như hiện nay Trong khi những sàn thương mại điện tử khác phải bỏ cuộc, thì Shopee đã tận dụng cơ hội từ tình cảnh đó để đưa ra những chương trình quảng bá hình ảnh thương hiệu, chấp nhận thua lỗ để gây ấn tượng với khách hàng, là cầu nối cho khách hàng trong giai đoạn giãn cách xã hội 2020-2021 Shopee đã đón đầu xu thế và đảo ngược lại thách thức trong môi trường cạnh tranh khốc liệt, giúp Shopee tăng trưởng vượt bậc so với những đối thủ còn lại

• Rarity – Hiếm

So với sàn thương mại điện tử Lazada là đại diện cho một tên tuổi lâu đời thì Shopee là một sàn thương mại điện tử mới thành lập tại thị trường Việt Nam Tuy nhiên, Shopee lại có thể thể tồn tại và phát triển bền vững và thậm chí tăng trưởng mạnh mẽ trong môi trường cạnh tranh khốc liệt, là nơi không phải doanh nghiệp nào cũng có thể đứng vững được Shopee ngay từ buổi đầu ra mắt đã được giới thiệu là ứng dụng mua hàng online trên website và trên điện thoại thông minh Khách hàng sẽ trải nghiệm sản phẩm khi tải ứng dụng Shopee về cài đặt trên smartphone và thực hiện thao tác mua sắm Bên cạnh

đó website Shopee cũng đi vào hoạt động nhưng thực tế cho thấy Shopee hoạt động hiệu quả hơn trên ứng dụng di động

Tính đến năm 2020, dẫn đầu thị phần thảo luận toàn ngành Top 4 là Shopee (71.43%), thứ 2 là Lazada (12.86%), thứ

3 là Tiki (10.19%) và cuối cùng là Sendo (5.52%) Với phân khúc được thu gọn, cùng tính năng hoạt động thân thiện, linh hoạt với người tiêu dùng ở Shopee là điểm mạnh mà khó có ứng dụng mua sắm nào khác có thể vượt qua Đây là điều hiếm hoi doanh nghiệp nào đáp ứng được trong thời điểm đó, giúp cho Shopee có được lợi thế cạnh tranh, và dẫn đầu trên thị thường thương mại điện tử

• Inimitability and Non-substitutability - Khó bắt chước và không thể thay thế

Chiến lược của Shopee là hướng tới việc phát triển và nâng cấp nền tảng thương mại điện tử của mình tại thị trường Việt Nam để trở thành sự lựa chọn tốt nhất tại Việt Nam và trên toàn khu vực Năng lực định vị đúng lợi thế cạnh tranh mở ra hình thức mua hàng trực tuyến được chào đón nồng nhiệt, bên cạnh đó còn có năng lực trong việc sáng tạo đưa ra các chiến lược marketing ấn tượng: Chiến lược phát triển kinh doanh quốc tế hóa, Chiến lược USP – Rẻ vô địch, Chiến lược nâng cao trải nghiệm người dùng… Đã làm cho mức độ thân thiện của thương hiệu này tăng lên nhanh chóng Nhận định đúng xu hướng đa dạng hóa của ngành, những chiến lược Shopee đưa ra nhằm thúc đẩy tăng trưởng và đa dạng hóa rủi ro từ các đối thủ cạnh tranh, trong đó phải kể đến chiến lược lấy mô hình C2C làm nền móng thúc đẩy B2C Từ những thành tựu đã đạt được qua mô hình thương mại điện tử C2C, Shopee đã tiếp tục phát triển với mô hình B2C Có thể nói rằng mô hình C2C đã trở thành một nền móng thúc đẩy B2C cho Shopee rất hoàn hảo, giúp cạnh tranh trực tiếp với các “ông lớn” đang vận hành theo mô hình này và điển hình nhất chính là Lazada Hơn thế, với việc mở rộng cùng lúc cả hai mô hình kinh doanh đã giúp Shopee có thêm rất nhiều đối tác khác nhau cho mình

• Exploitability – Có thể khai thác

Để mở rộng thị phần của mình Shopee tập trung đẩy mạnh vào ứng dụng trên các thiết bị di động, nên cho đến năm

2017 đã có đến hơn 80 triệu lượt tải, cung cấp hơn 180 triệu sản phẩm Đồng thời cũng vào quý 4 của năm này (tính đến năm 2021), tổng giá trị hàng hóa trên Shopee đã đạt 1,6 tỷ đô la Mỹ và tăng 206% so với cùng kỳ của năm trước Hiện tại, Shopee

đã chính thức có mặt tại 7 quốc gia là Việt Nam, Singapore, Thái Lan, Đài Loan, Philippine, Indonesia và Brazil Đây cũng chính là cái tên đã dẫn dắt sự bùng nổ của thương mại điện tử ở thị trường Đông Nam Á Shopee nhận định rằng người dùng mong đợi nhiều hơn về việc giao hàng hiệu quả trong năm 2021 Do đó, các doanh nghiệp và nhà bán hàng cần sử dụng hiệu

Trang 31

quả công nghệ giao hàng trực tuyến để đảm bảo hàng hóa được giao nhanh chóng với chi phí tiết kiệm, đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng.

Hiện nay, để tiếp tục phát triển thị trường, Shopee đã và đang mở rộng bộ giải pháp và công cụ tiếp thị của mình nhằm tối ưu hóa tác động tiếp thị và lợi nhuận cho doanh nghiệp bằng việc hợp tác sâu rộng với Meta và sẽ là một trong những nền tảng thương mại điện tử đầu tiên tích hợp tính năng Quảng cáo trên Facebook cho cộng đồng người bán hàng trực tuyến lớn nhất khu vực Các thương hiệu trên Shopee Mall hiện có thể mua quảng cáo hiển thị biểu ngữ mới trên trang chủ để giới thiệu các chiến dịch của họ Điều này sẽ mang lại cho họ khả năng hiển thị trong ứng dụng cao nhất và giúp thúc đẩy lưu lượng truy cập trên trang web đến cửa hàng và sản phẩm của họ Bên cạnh đó, Shopee cũng sẽ nâng cấp bộ tính năng thu hút người mua hàng phổ biến của mình để tiếp tục mang đến những trải nghiệm thú vị, cá nhân hóa và phong phú hơn, góp phần nâng cao lòng trung thành và sự gắn bó với thương hiệu của người tiêu dùng

Có thể thấy, việc đẩy mạnh phát triển kênh tiếp thị quảng bá, nâng cao chất lượng sản phẩm đã mang lại cho Shopee những nguồn lợi ích đáng kể do có thể tăng nguồn doanh thu, tăng độ ảnh hưởng thương hiệu tới khách hàng, gia tăng lòng tin, độ tín nhiệm của khách hàng là yếu tố quan trọng trong việc giữ vững vị thế cạnh tranh, giúp tăng cường hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh Shopee đã khai thác được nguồn lực hữu hình từ các chiến lược hợp tác của mình và nguồn lực vô hình từ việc nâng cao trải nghiệm người dùng, đáp ứng yêu cầu của khách hàng giúp đem lại lợi ích rất lớn cho công ty trong việc mở rộng thị phần cũng giữ vững vị thế dẫn đầu của mình

13.1 Phong cách lãnh đạo chuyên quyền của Steve Jobs tạo Apple

Steve Jobs có phong cách lãnh đạo chuyên quyền Phong cách lãnh đạo của Steve Jobs có sự độc đoán khiến ông dễ dàng nhận được nhiều sự không đồng tình của mọi người xung quanh Nhưng nhìn vào những sản phẩm Apple có một không hai ngày hôm nay, chúng ta không phủ nhận những ưu điểm mà phong cách này mang lại

Độc đoán nhưng phù hợp

Trong môi trường có nhiều người tài giỏi, mọi người sẽ có xu hướng đề cao cái tôi của mình Chính vì vậy, phong cách lãnh đạo độc đoán lại hoàn toàn phù hợp Sự quyết đoán của Steve Jobs sẽ giúp ông có những quyết định nhanh chóng, dứt khoát, xử lý kịp thời các vấn đề Về phía nhân viên, các cuộc tranh luận hay mâu thuẫn sẽ không thể kéo dài hay gây ra các mâu thuẫn nội bộ Bởi lẽ, ngay khi có quyết định cuối cùng, mọi người đều phải tập trung tinh thần tối đa để hoàn thành nhiệm vụ

Tập trung quyền lực

Giai đoạn năm 1996, Apple gặp khó khăn khi lượng hàng tồn kho lớn ảnh hưởng đến hoạt động của công ty Lúc này, nhờ có phong cách lãnh đạo quả quyết của Steve Jobs quyền lực đã được tập trung Sự thống nhất đoàn kết đã đưa tập đoàn vượt qua thời kỳ khủng hoảng này

Tạo áp lực cần thiết với nhân viên

Phong cách lãnh đạo của ông đã tạo ra những áp lực cần thiết giúp nhân viên của Apple Nó thúc đẩy họ không ngừng tìm tòi những sáng kiến mới và hoàn thành công việc đúng thời hạn

Mặc dù phong cách lãnh đạo này của Steve Jobs đã đem lại những thành công nhất định cho Apple, tuy nhiên sự độc đoán áp đặt suy nghĩ của mình lên người khác là khiến Steve Jobs bỏ lỡ những ý kiến đóng góp hữu ích từ mọi người xung quanh Đồng thời, việc này cũng khiến nhân viên cảm thấy không được đánh giá cao và căng thẳng khi làm việc Không khí làm việc nhiều áp lực cũng phần nào làm giảm hiệu suất công việc

13.2 Phong cách lãnh đạo dân chủ của Tim Cook tại Apple

Để đạt được những thành tựu như hiện nay, Apple không thể thiếu được sự lãnh đạo tài ba của Tim Cook Ông sở hữu phong cách quản lý dân chủ khác biệt song cũng kế thừa một số đặc điểm từ phong cách độc đoán của Steve Jobs Cụ thể, Tim Cook tạo nên sự gắn kết chặt chẽ khi đặt niềm tin vào những người xung quanh Mỗi nhân viên của Apple được khuyến khích xây dựng sự độc lập, tự tin và chủ động cải tiến công việc

Tim Cook đề cao tinh thần đồng đội cũng như thường phân tích minh bạch mọi vấn đề Ông truyền cảm hứng cho nhân viên thông qua những chính sách tích cực nhằm thúc đẩy sự hợp tác cao nhất Tuy nhiên, ông cũng áp dụng yêu cầu kỷ luật nghiêm khắc, đặt kỳ vọng cao với nhân viên Điều này tạo nên áp lực vừa đủ để họ không ngừng cố gắng, nỗ lực hoàn thành mục tiêu đề ra Chính vì vậy, dù lãnh đạo theo hướng dân chủ thoải mái nhưng Tim Cook vẫn đạt được kết quả mà tất

cả các chủ doanh nghiệp khao khát: mở rộng dịch vụ và tăng trưởng doanh thu ấn tượng

Luôn lắng nghe

Ông có xu hướng lắng nghe ý kiến của mọi người xung quanh nhiều hơn phản hồi và tranh cãi liên tục Lắng nghe nhiều hơn cho phép bạn xâu chuỗi sự kiện, sắp xếp luận điểm logic và đưa ra phản hồi chuẩn xác, sắc sảo

Trang 32

Tin tưởng vào đồng nghiệp và cộng sự

Ông luôn tin tưởng, chia sẻ trách nhiệm cùng đồng nghiệp CEO của Apple hiểu rằng việc ủy quyền, trao trọng trách đúng người không chỉ giúp ông giảm bớt gánh nặng mà còn khai thác được những ý tưởng tuyệt vời Bởi vậy, ông không áp đặt quan điểm cá nhân mà chủ động để các chuyên gia làm việc của họ

Khiêm tốn học hỏi

Ông thường xuyên ghé thăm cửa hàng nhằm tương tác, trực tiếp lắng nghe khách hàng Ông cũng kiểm tra email và

tự mình giải đáp vấn đề của người dùng nếu có thời gian

Tôn trọng sự khác biệt trong tập thể

Tim Cook cho rằng một người lãnh đạo phải tôn trọng điểm khác biệt giữa các thành viên Chính sự đa dạng về tư duy, phong cách trong tập thể sẽ tạo nên yếu tố cạnh tranh, bổ sung hoàn thiện hiệu quả công việc Đồng thời, nó giúp mọi người tự tin thể hiện quan điểm, cùng nhau phấn đấu phát triển

Quản lý công bằng, minh bạch

Phong cách lãnh đạo của Tim Cook coi trọng sự minh bạch như yếu tố thiết yếu giúp doanh nghiệp thành công Trước những chỉ trích gay gắt về tiêu chuẩn nghiêm khắc với nhân viên Apple trên toàn cầu, ông đã mở cửa để công chúng trực tiếp quan sát cách thức công ty hoạt động Nhờ đó, ông xóa tan mọi nghi ngờ cũng như thiết lập quy chuẩn hoàn toàn mới trong lĩnh vực quản lý điều hành doanh nghiệp

Tim Cook là nguồn cảm hứng cho nhiều doanh nhân, CEO, lãnh đạo doanh nghiệp khác trên khắp thế giới Mặc dù bị ảnh hưởng bởi cái bóng quá lớn của người tiền nhiệm Steve Jobs nhưng phong cách lãnh đạo của Tim Cook vẫn khẳng định những ưu điểm riêng nổi bật

13.3 Phong cách lãnh đạo tản quyền của Bill Gates tại

Microsoft

Bill Gates là một nhà lãnh đạo điển hình của sự pha trộn nhiều phong cách: độc đoán, dân chủ, Những phong cách này được ông kết hợp một cách linh hoạt và tài tình thông qua cách quản lý nhân viên tại công ty của ông

Đặc biệt quan tâm đến chính sách đãi ngộ nhân viên

Một trong những phong cách lãnh đạo của Bill Gates là coi trọng đãi ngộ của nhân viên Ông ấy cung cấp cho nhân viên các ưu đãi về cổ phiếu, sự phát triển nghề nghiệp và các chương trình chăm sóc sức khỏe để giúp họ có động lực làm việc Bill Gates hiểu giá trị của việc đầu tư vào đội ngũ nhân lực nòng cốt Thực tế cũng cho thấy ông đã làm giàu cho nhân viên nhiều hơn các CEO khác

Trân trọng ý kiến nhân viên

Bill Gates không chỉ là một nhà quản lý giỏi mà còn là người biết cách khơi dậy óc sáng tạo của nhân viên Ông cách lắng nghe và đánh giá cao những đóng góp của họ cho sản phẩm Đây cũng là phong cách lãnh đạo của Bill Gates mà các nhà lãnh đạo trẻ cần lưu tâm Bởi lẽ, Bill Gates đánh giá cao việc dành thời gian học hỏi từ cấp dưới của mình Ông sẵn sàng ghi nhận các đóng góp từ nhân viên, không ngừng đầu tư, suy nghĩ và cân nhắc các hướng phát triển có lợi cho Microsoft Nhờ cách làm này, Bill Gates đã thực sự tìm thấy những ý tưởng tuyệt vời đến từ email của hàng trăm nhân viên Microsoft trên khắp thế giới Về phía nhân viên, mọi người cũng sẽ tích cực tham gia đóng góp cho công ty khi họ cảm nhận được sự tôn trọng và cầu thị

Luôn mang đến cho nhân viên cảm giác văn phong thân thuộc như nhà

Nhân viên nòng cốt của Microsoft đều là những người đã gắn bó với Bill Gates ngay từ những ngày đầu thành lập

Họ có sự trung thành và niềm tin yêu, quyết tâm phát triển Microsoft Chính phong cách lãnh đạo của Bill Gates khi luôn đối

xử trân trọng với nhân viên đã giúp công ty tạo ra lợi nhuận khổng lồ Microsoft nuôi dưỡng tinh thần đồng đội cao Tại đây, mọi người cùng làm việc hướng tới một mục tiêu chung

Công ty phải luôn liên kết từ nhóm nhỏ

Microsoft là một tập hợp của các công ty con riêng lẻ phụ trách các nhiệm vụ chuyên môn Trong nội bộ, nó luôn được chia thành các đơn vị khác nhau để duy trì môi trường kinh doanh ổn định Sự kết nối và hợp tác nhịp nhàng của các nhóm nhỏ này sẽ giúp công ty tăng khả năng cạnh tranh tốt hơn và khai thác tài nguyên tối đa

Bill Gates thực sự là một doanh nhân có tầm ảnh hưởng thế kỷ Phong cách lãnh đạo của Bill Gates luôn là bài học quý báu cho những nhà đứng đầu doanh nghiệp

14 Thực trạng triển khai VHDN của VINAMILK

3 cấp độ văn hóa:

Đối với nhà lãnh đạo: Toàn bộ thành viên công ty cần phải nỗ lực để mang lại lợi ích cho các cổ đông, đồng thời bảo

vệ hiệu quả các nguồn tài nguyên vốn có của toàn doanh nghiệp

Trang 33

Đối với nhân viên: Ban lãnh đạo cần phải đối xử tôn trọng và tạo điều kiện tốt nhất cho nhân viên phát triển trên

quan hệ bình đẳng, xây dựng và duy trì văn hoá thân thiện, cởi mở

Đối với khách hàng: Doanh nghiệp cần phải cam đoan cung cấp các sản phẩm và dịch vụ đa dạng

Bước khởi đầu trong hành trình xây dựng văn hóa doanh nghiệp của Vinamilk là xây dựng sổ tay mang tên “Hải trình Vinamilk” Sổ tay văn hóa doanh nghiệp Vinamilk bao gồm 6 nguyên tắc chính là: Trách nhiệm, Hướng kết quả, Sáng

tạo và chủ động, Hợp tác, Chính trực, Xuất sắc

Quá trình xây dựng văn hóa doanh nghiệp của Vinamilk

Tạo nhận thức cho nhân viên

Nhân viên đều phải làm việc đúng tác phong và thái độ cần phải cởi mở, thân thiện và tâm huyết Đồng thời, mỗi nhân viên cũng cần phải có kỹ năng quản lý thời gian Trong quá trình xây dựng văn hóa doanh nghiệp Vinamilk, việc thiết lập các chính sách giữ chân nhân tài, tổ chức các đợt liên hoan và tuyên dương các cá nhân xuất sắc trong làm việc cũng sẽ được tập trung thực hiện

Tổ chức các hoạt động xã hội

Trong việc xây dựng văn hóa của doanh nghiệp, Vinamilk đóng góp rất nhiều cho xã hội thông qua các chương trình

từ thiện cho trẻ em nghèo hiếu học tại vùng sâu vùng xa Một số chương trình từ thiện nổi bật do Vinamilk tổ chức là Đom Đóm tỏa sáng, Khinh khí cầu cùng Vinamilk vươn tới trời cao…

Các đại lý bán của Vinamilk

Ngoài thiết lập văn hóa doanh nghiệp và văn hóa nhân viên, Vinamilk còn rất quan tâm đến việc xây dựng các đại lý bán hàng trên toàn quốc Với sự đầu tư chỉn chu, khách hàng khi bước vào đại lý của Vinamilk sẽ cảm nhận được sự nhiệt tình từ nhân viên bán hàng và thoải mái, tiện lợi từ trang thiết bị cho đến cơ sở vật chất

Đánh giá:

• Nội bộ doanh nghiệp liên kết vững mạnh, môi trường làm việc cởi mở, trong sạch Tạo động lực phát triển cho nhân viên, giúp Vinamilk nó được nét văn hóa riêng, trở thành 1 trong 30 thương hiệu sữa lớn nhất thế giới

• Với chính phủ: Vinamilk cam kết thực hiện các quy định, trách nhiệm của mình

• Với cộng đồng: Vinamilk đóng góp rất nhiều cho xã hội thông qua các chương trình Đom đóm tỏa sáng, Khinh khí cầu cùng vinamilk…

• Với khách hàng: Vinamilk luôn đặt khách hàng lên hàng đầu, đưa ra những sản phẩm, dịch vụ, trải nghiệm tốt nhất đến với khách hàng, đem lại nguồn sữa dinh dưỡng, chất lượng đến mọi nhà

Chiến lược: chiến lược phát triển của Vinamilk sẽ hướng đến 4 mũi nhọn là; thứ nhất, phát triển sản phẩm và trải

nghiệm ưu việt cho người tiêu dùng, tiếp tục củng cố vị thế dẫn đầu thị trường Thứ hai, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ và phát triển bền vững, từ đó nâng cao tính minh bạch và hiệu quả khai thác và đa dạng sinh học của các loại hình trồng trọt, chăn nuôi và khai thác Thứ ba, khởi tạo cơ hội kinh doanh mới thông qua M&A, liên doanh, đầu tư cho các dự án khởi nghiệp…, củng cố các thị trường xuất khẩu truyền thống và chuyển dịch qua đầu tư sản xuất tại chỗ Thứ tư sẽ trở thành đích đến của nhân tài, tiếp tục xây dựng văn hóa doanh nghiệp hướng đến đổi mới và sáng tạo, xây dựng môi trường làm việc thu hút nhân tài

Cấu trúc: Đối với Vinamilk, công ty đã đưa các thành viên độc lập vào hội đồng quản trị, đệ trình đại hội đồng cổ

đông để phê duyệt chuyển đổi sang mô hình quản trị 1 cấp Có thể nói, công ty đã tiên phong chuyển đổi sang một

mô hình quản trị tiên tiến bậc nhất hiện nay Việc chuyển đổi cơ cấu tổ chức Vinamilk nhằm mục đích giúp các cổ đông có khả năng giám sát tốt hơn so với hội đồng quản trị hay ban giám đốc Đây là là tiền đề giúp gia tăng giá trị công ty trong hiện tại và tương lai

Hệ thống: Hệ thống CRM của Vinamilk giúp phục vụ cho gần 200 nhà phân phối trên toàn quốc Khi ứng dụng hệ

thống quản trị khách hàng CRM, Vinamilk có thể thu thập và quản lý toàn bộ dữ liệu khách hàng (cá nhân và tổ chức) tập trung từ thông tin liên hệ, nhân khẩu học, các giao dịch trao đổi, phản hồi của khách hàng, sản phẩm đang

sử dụng… Những dữ liệu này là cơ sở để Vinamilk thấu hiểu khách hàng, triển khai các chương trình chăm

Ngày đăng: 05/03/2023, 22:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w