Trong trường hợp một bên từ chối thương lượng tập thể hoặc không tiến hành thương lượng trong thời hạn do pháp luật quy định hoặc thương lượng tập thể không thành công thì bên kia chỉ có
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN THI MÔN LUẬT LAO ĐỘNG VIỆT NAM
PHẦN I: Câu hỏi nhận định đúng sai? Giải thích tại sao?
1 Sau khi hợp đồng kết thúc, sau 30 ngày 2 bên phải thỏa thuận ký tiếp hợp đồng hoặc kết thúc ngay
2 Người lao động có quyền lựa chọn hòa giải viên hoặc hội đồng hòa giải
3 Cá nhân là công chức, viên chức nhà nước mới được bổ nhiệm làm hòa giải viên lao động.
4 Đình công phải do Ban chấp hành công đoàn lãnh đạo
5 Khi người sử dụng lao động không có nhu cầu và người lao động cao tuổi
không đủ sức khỏe thì quan hệ lao động chấm dứt.
51 Trong trường hợp một bên từ chối thương lượng tập thể hoặc không tiến hành thương lượng trong thời hạn do pháp luật quy định hoặc thương lượng tập thể không thành công thì bên kia chỉ có quyền tiến hành các thủ tục yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động theo quy định của pháp luật
52 Trong trường hợp một bên từ chối thương lượng tập thể hoặc không tiến hành thương lượng trong thời hạn do pháp luật quy định hoặc thương lượng tập thể không thành công thì bên kia có quyền tiến hành các thủ tục yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động theo quy định của pháp luật
53 Ngày có hiệu lực của thỏa ước lao động tập thể là ngày các bên ký kết.
Nhận định này sai, căn cứ vào khoản 1 điều 78 BLLĐ 2019 quy định thì: “Ngày có
hiệu lực của thỏa ước lao động tập thể do các bên thỏa thuận và được ghi trong thỏa ước Trường hợp các bên không thỏa thuận ngày có hiệu lực thì thỏa ước lao động tập
thể có hiệu lực kể từ ngày ký kết.”
Trang 254 Khi thỏa ước lao động tập thể hết hạn thì hai bên phải tiến hành thương lượng để ký kết thỏa ước lao động tập thể mới.
Nhận định này sai, căn cứ vào khoản 1 điều 83 BLLD 2019 quy định thì: “Trong
thời hạn 90 ngày trước ngày thỏa ước lao động tập thể hết hạn, các bên có thể thương lượng để kéo dài thời hạn của thỏa ước lao động tập thể hoặc ký kết thỏa ước lao động tập thể mới.”
Do đó, trong trường hợp này các bên có thể thỏa thuận kéo dài thời hạn hoặc kí kết thỏa ước lao động mới
55 Người lao động có quyền từ chối khi người sử dụng lao động yêu cầu làm thêm giờ.
56 Ngày nghỉ hàng tuần là thứ bảy hoặc chủ nhật hoặc cả thứ bảy và chủ nhật.
57 Người lao động chỉ được nghỉ hàng tuần 04 ngày trong một tháng.
Nhận định này sai, căn cứ vào khoản 1 điều 11 BLLD 2019 quy định thì:
“Mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục Trong trường hợp đặc biệt
do chu kỳ lao động không thể nghỉ hằng tuần thì người sử dụng lao động có trách nhiệm
bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày.”
Do đó, người lao động có thể nghỉ nhiều hơn 4 ngày trong 1 tháng
58 Chỉ có những người lao động có đủ 12 tháng làm việc cho một người sử dụng lao động mới được nghỉ hàng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động.
59 Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương phải chấp hành kỷ luật 06 tháng.
Trang 360 Người lao động có hành vi vi phạm kỷ luật lao động thì phải chịu trách nhiệm kỷ luật lao động.
61 Người lao động có hành vi vi phạm kỷ luật lao động và gây ra thiệt hại về mặt vật chất cho người sử dụng lao động thì phải chịu trách nhiệm vật chất
62 Đối với những trường hợp hành vi vi phạm kỷ luật lao động không liên quan trực tiếp đến tài chính, tài sản, tiết lộ bí mật công nghệ, bí mật kinh doanh của người sử dụng lao động thì thời hiệu xử lý kỷ luật lao động tối đa là 06 tháng kể từ ngày xảy ra hành vi vi phạm
63 Đối với những trường hợp hành vi vi phạm kỷ luật lao động liên quan trực tiếp đến tài chính, tài sản, tiết lộ bí mật công nghệ, bí mật kinh doanh của người sử dụng lao động thì thời hiệu xử lý kỷ luật lao động tối đa là 12 tháng kể từ ngày xảy
ra hành vi vi phạm
64 Khi người lao động có hành vi vi phạm kỷ luật lao động thì phải chịu trách nhiệm kỷ luật lao động
65 Người lao động có nhiều hành vi vi phạm kỷ luật lao động thì sẽ phải chịu các hình thức kỷ luật lao động tương ứng với mỗi hành vi
66 Người sử dụng lao động không được xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động đang trong thời gian nghỉ ốm đau, điều dưỡng; nghỉ việc được sự đồng ý của người sử dụng lao động
67 Người sử dụng lao động không được xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động đang bị tạm giữ, tạm giam
68 Người sử dụng lao động không được xử lý kỷ luật lao động khi chưa có kết qủa của cơ quan có thẩm quyền điều tra xác minh và kết luận đối với hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma túy trong phạm vi nơi làm việc, tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, hành vi gâythiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động
Trang 469 Người sử dụng lao động không được xử lý kỷ luật lao động đối với lao động nữ
có thai, nghỉ thai sản, người lao động nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi
70 Người sử dụng lao động không được xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động vi phạm kỷ luật lao động trong khi mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình
71 Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động tối đa là 06 tháng kể từ ngày xảy ra hành vi vi phạm
72 Người sử dụng lao động không được sử dụng lao động nữ làm việc ban đêm, làm thêm giờ và đi công tác xa
73 Người lao động chưa thành niên là người lao động dưới 18 tuổi
74 Để vào làm việc tại Việt Nam thì công dân nước ngoài phải có đủ các điều kiện sau: Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, có trình độ chuyên môn tay nghề và sức khỏe phù hợp với yêu cầu công việc, không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài
và có giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp
75 Sử dụng người lao động là người khuyết tật suy giảm khả năng lao động 55%
là vi phạm pháp luật
76 Hợp đồng lao động giữa người sử dụng lao động và người giúp việc gia đình không theo hình thức khoán phải được lập thành văn bản
77 Tất cả những tranh chấp lao động cá nhân đều phải thông qua thủ tục hòa giải của hòa giải viên lao động trước khi yêu cầu Tòa án giải quyết
78 Các tranh chấp lao động cá nhân chỉ được yêu cầu Tòa án giải quyết khi hòa giải viên lao động hòa giải không thành
79 Trong quá trình giải quyết tranh chấp lao động, chỉ khi nào hòa giải không thành thì hòa giải viên lao động mới được lập biên bản hòa giải không thành
Trang 580 Thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động cá nhân là 06 tháng kể từ ngày phát hiện ra hành vi mà mỗi bên tranh chấp cho rằng quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị vi phạm
81 Các tranh chấp lao động tập thể về quyền chỉ được yêu cầu Tòa án giải quyết khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện không giải quyết trong thời hạn luật định
82 Trong quá trình giải quyết tranh chấp lao động tập thể về lợi ích, chỉ khi nào hòa giải không thành thì Hội đồng trọng tài lao động mới được lập biên hản hòa giải không thành
83 Trong quá trình giải quyết tranh chấp lao động tập thể về lợi ích, chỉ khi nào Hội đồng trọng tài lao động lập biên bản hòa giải không thành thì các bên mới có quyền tiến hành các thủ tục để đình công
84 Thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động tập thể là 01 năm
85 Chỉ khi nào tập thể lao động tiến hành đình công tại doanh nghiệp thuộc danh mục không được đình công thì mới bị xem là đình công bất hợp pháp
86 Người lao động tham gia đình công không được trả lương và các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật
87 Tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là mức tiền lương, tiền công ghi trong hợp đồng lao động
88 Người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc cũng là đối tượng phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp
89 Người sử dụng lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc cũng là đối tượng phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp
90 Người lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, vì ốm đau phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền thì được hưởng chế độ ốm đau từ bảo hiểm xã hội
Trang 691 Người lao động đủ điều kiện hưởng chế độ ốm đau sẽ được hưởng với mức 75% mức bình quân tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc hoặc tháng đầu tiên
92 Chỉ những người lao động đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên mới được hưởng chế độ thai sản
93 Lao động nữ đủ điều kiện hưởng chế độ khi sinh con thì sẽ được hưởng trong
06 tháng
94 Lao động nữ có tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thì được hưởng chế độ thai sản khi sinh con
95 Khi nào hết thời hạn nghỉ sinh con, lao động nữ mới được đi làm lại
96 Người lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, nếu bị tai nạn lao động
sẽ được hưởng chế độ tai nạn lao động
97 Người lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, nếu bị bệnh nghề nghiệp
sẽ được hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp
98 Người lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, nếu bị chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc chết trong thời gian điều trị lần đầu do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thì thân nhân chỉ được hưởng trợ cấp một lần bằng 36 tháng lương tối thiểu chung
99 Người lao động có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì được hưởng lương hưu
100 Người lao động có tham gia bảo hiểm xã hội và đến tuổi nghỉ hưu theo quy định của pháp luật thì được nghỉ hưu và hưởng lương hưu
PHẦN II: Câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1 Quấy rối tình dục tại nơi làm việc là?
Trang 7a) hành vi có tính chất tình dục của người sử dụng lao động đối với người khác tại nơi làm việc mà không được người đó mong muốn hoặc chấp nhận
b) hành vi có tính chất tình dục của bất kỳ người nào đối với người khác tại nơi làm việc mà không được người đó mong muốn hoặc chấp nhận.
c) hành vi có tính chất tình dục của bất kỳ người nào đối với người lao động tại nơi làm việc mà không được người đó mong muốn hoặc chấp nhận
Đáp án C, căn cứ Khoản 9 Điều 3 BLLĐ 2019
Câu 2 Người lao động có quyền nào dưới đây
a) Từ chối làm việc nếu có nguy cơ rõ ràng đe dọa trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe trong quá trình thực hiện công việc;
b) Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;
c) Đình công;
d) Tất cả đáp án trên
Đáp án D, căn cứ Khoản 1 Điều 5 BLLĐ 2019
Câu 3.Chọn đáp án đúng
a) Người lao động được tự do lựa chọn việc làm, làm việc cho bất kỳ người sử dụng lao động nào và ở bất kỳ nơi nào
b) Người lao động được tự do lựa chọn việc làm, làm việc cho bất kỳ người sử dụng lao động nào và ở bất kỳ nơi nào mà pháp luật không cấm.
c) Người lao động được tự do lựa chọn việc làm, làm việc cho bất kỳ người sử dụng lao động nào và ở bất kỳ nơi nào mà pháp luật cho phép
Đáp án B
Khoản 1 Điều 10 BLLĐ 2019
Câu 4 Hình thức của hợp đồng lao động gồm?
a) Bằng văn bản b) Bằng lời nói c) Cả 2 đáp án trên
Đáp án C, căn cứ Điều 14 BLLĐ 2019
Câu 5 Hợp đồng lao động bằng lời nói áp dụng trong trường hợp nào?
a) đối với hợp đồng có thời hạn dưới 01 tháng, trừ trường hợp quy định tại khoản
2 Điều 18, điểm a khoản 1 Điều 145 và khoản 1 Điều 162 của Bộ luật này.
b) đối với hợp đồng có thời hạn dưới 03 tháng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 18, điểm a khoản 1 Điều 145 và khoản 1 Điều 162 của Bộ luật này
Trang 8c) đối với hợp đồng có thời hạn dưới 06 tháng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 18, điểm a khoản 1 Điều 145 và khoản 1 Điều 162 của Bộ luật này
Đáp án A, căn cứ khoản 2 Điều 14 BLLĐ 2019
Câu 6 Hợp đồng lao động được chia làm mấy loại?
a) 2 b) 3 c) 4
Đáp án A (HĐ xã định thời hạn và HĐ không xác định thời hạn), căn cứ Điều 20 BLLĐ 2019
Câu 7 Không áp dụng thử việc đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới bao nhiêu tháng?
a) 01 tháng b) 02 tháng c) 03 tháng d) 06 tháng
Đáp án A, căn cứ Khoản 3 Điều 24 BLLĐ 2019
Câu 8 Thời gian thử việc đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên là bao nhiêu ngày?
a) Không quá 50 ngày b) Không quá 60 ngày c) Không quá 70 ngày
Đáp án B, căn cứ Khoản 2 Điều 25 BLLĐ 2019
Câu 9 Thời gian thử việc đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ là bao nhiêu ngày?
a) Không quá 30 ngày b) Không quá 40 ngày c) Không quá 50 ngày
Đáp án B, căn cứ Khoản 3 Điều 25 BLLĐ 2019
Câu 10 Tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng bao nhiêu phần trăm mức lương của công việc đó.
a) bằng 85% b) bằng 90% c) bằng 95%
Đáp án A, căn cứ Điều 26 BLLĐ 2019
Câu 11 Trường hợp nào dưới đây không được tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động?
a) Người lao động thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ;
Trang 9b) Người lao động bị tạm giữ, tạm giam theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự
c) Phụ nữ đang nuôi con nhỏ
Đáp án C, căn cứ khoản 1 Điều 30 BLLĐ 2019
Câu 12 Đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn, Người lao động
có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động bao nhiêu ngày?
a) Ít nhất 30 ngày b) Ít nhất 45 ngày c) Ít nhất 60 ngày
Đáp án B, căn cứ khoản 1 Điều 35 BLLĐ 2019
Câu 13 Đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng, Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động bao nhiêu ngày?
a) Ít nhất 30 ngày b) Ít nhất 45 ngày c) Ít nhất 60 ngày
Đáp án A , căn cứ khoản 1 Điều 35 BLLĐ 2019
Câu 14 Đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng, Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động bao nhiêu ngày?
a) Ít nhất 03 ngày làm việc b) Ít nhất 05 ngày làm việc
c) Ít nhất 10 ngày làm việc
Đáp án A , căn cứ khoản 1 Điều 35 BLLĐ 2019
Câu 15 Thời giờ làm việc bình thường không quá?
a) 08 giờ trong 01 ngày và không quá 56 giờ trong 01 tuần
b) 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần
c) 08 giờ trong 01 ngày và không quá 40 giờ trong 01 tuần
Đáp án B, căn cứ Điều 105 BLLĐ 2019
Câu 16 Người lao động là người Việt Nam được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương bao nhiêu ngày trong những ngày lễ tết của năm?
a) 10 ngày b) 11 ngày c) 12 ngày
Đáp án B, căn cứ Điều 112 BLLĐ 2019
Trang 10Câu 17 Người lao động kết hôn thì được nghỉ hưởng nguyên lương mấy ngày?
a) 2 ngày b) 3 ngày c) 4 ngày
Đáp án B, căn cứ Điều 115 BLLĐ 2019
Câu 18 Hình thức xử lý kỷ luật lao động bao gồm?
a) Khiển trách; Kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng; Cách chức; Sa thải
a) Khiển trách; Cảnh cáo; Kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng; Cách chức; Sa thải
a) Khiển trách; Kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng; Cách chức; Buộc thôi việc; Sa thải
Đáp án A, căn cứ Điều 124 BLLĐ 2019
Câu 19 Người lao động có hành vi đánh bạc tại nơi làm việc thì bị hình thức
kỷ luật nào?
a) Khiển trách
b) Kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng
c) Sa thải
Đáp án , căn cứ Điều 125 BLLĐ 2019
Câu 20 Lao động nữ được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con là bao nhiêu tháng?
a) 04 tháng b) 05 tháng c) 06 tháng
Đáp án C, căn cứ Điều 139 BLLĐ 2019
Câu 21 Không được đình công ở nơi sử dụng lao động trong trường hợp nào?
a) việc đình công có thể đe dọa đến quốc phòng, an ninh, trật tự công cộng
b) việc đình công có thể đe dọa đến quốc phòng, an ninh, sức khỏe của con người c) việc đình công có thể đe dọa đến quốc phòng, an ninh, trật tự công cộng, sức khỏe của con người