Trong đó, chính sách thuế sử dụng đất nông nghiệp tuy đã phát huy đượcnhiều hiệu quả tích cực trên các phương diện kinh tế xã hội, song đứng trước xu thế hiện nay nó không còn phù hợp do
Trang 1Luận văn tôt nghiệp Thuế sử dụng đất nông nghiệp
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
THUÉ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
Giảng viên hướng
TS Lề Thị Nguyệt Châu Sinh viên thực hiện:
Phan Công Trận MSSV: 5075230 Lớp: Thương Mại IIIK33
GVHD TS: Lê Thị Nguyệt Châu 1 SVTH: Phan Công Trận
Luận văn tôt nghiệp Thuế sử dụng đất nông nghiệp
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
GVHD TS: Lê Thị Nguyệt Châu 2 SVTH: Phan Công Trận
Trang 2Luận văn tôt nghiệp Thuế sử dụng đất nông nghiệp
MỤC LỤC
Trang
Lời nói đầu 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VÈ ĐẤT NÔNG NGHIỆP 5
1.1 Giai đoạn từ năm 1945 đến 1981: 5
1.2 Giai đoạn từ năm 1981 đến 1988 : 6 1.3 Giai đoạn từ năm 1988 đến 2003 : 7 1.4 Giai đoạn đổi mới hiện nay : 9
1.5 Tổng quan về thuế sử dụng đất nông nghiệp : 12
1.5.1 Thuế sử dụng đất nông nghiệp qua các thời kì: 12
1.5.1.1Giai đoạn từ năm 1945 đến 1954 : 12
1.5.1.2Giai đoạn từ năm 1954 đến 1975 : 12
1.5.1.3Giai đoạn từ năm 1975 đến 1990 : 13
1.5.1.4 Thuế sử dụng đất nông nghiệp hiện nay : 13
1.5.2 Kết luận chung :
14
CHƯƠNG 2: THựC TRẠNG VÈ THUẾ sử DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP 15
2.1 Quy phạm pháp luật về thuế sử dụng đất nông nghiệp : 15
2.1.1ĐỐĨ tượng nộp thuế : 15
2.1.2ĐỐĨ tượng chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp : 16
2.1.3Căn cứ tính thuế sử dụng đất nông nghiệp : 17
2.1.3.1 Thứ nhất yếu tố đất: 17
2.1.3.2 Thứ hai yếu tố về vị trí: 18
2.1.3.3 Thứ ba yếu tố về địa hình : 19
Trang 3Luận văn tôt nghiệp Thuế sử dụng đất nông nghiệp
2.1.3.4 thứ tư yếu tốđiều kiện khí hậu, thời tiết: 19
2.1.3.5 Thứ năm yếu
tố điều kiện tưới tiêu : 20
2.1.4 Một số vấn đề về miễn thuế trong thuế sử dụng đất nông
nghiệp : 23
2.1.4.1 Miễn thuế sửdụng đất nông nghiệp trong luật thuế : 23
2.1.4.2 Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp theo
nghị quyết 15 : 252.2 Chính sách thuế nông nghiệp của nước ta : 25
CHƯƠNG 3: TƯƠNG LAI NÀO CHO THUẾ sử DỤNG
ĐẤT NÔNG NGHIỆP 29
3.1 Tình hình thu thuế sử dụng đất nông nghiệp hiện nay : 29
3.1.1 Một số khókhăn và thuận lợi: 29
3.1.2 Thu thuế sửdụng đất nông nghiệp hiện nay : 31
3.2Đề nghị miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp : 32
3.2.1 Một số kết quả Nghị quyết
15 : 32
3.2.2 Một số vấn đề trong công tác quản lý đất nông nghiệp
Và các đề xuất: 343.2.3 Đề nghị miễnthuế sử dụng đất nông nghiệp : 36
GVHD TS: Lê Thị Nguyệt Châu 4 SVTH: Phan Công Trận
Trang 4Luận văn tôt nghiệp Thuế sử dụng đất nông nghiệp
Lời Nói Đầu
1 Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam đang trong quá trình hội nhập kinh tế khu vục và thế giới Xuthế hội nhập và lên kết kinh tế đồng nghĩa với việc xóa bỏ hàng rào thuế quan,
và như vậy, một số loại thuế mới ra đời nhằm đảm bảo cho nguồn thu ngânsách Nhà nước theo hướng hệ thống thuế cần cơ cấu theo hướng tăng tỉ trọngthuế trực thu như: thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp,
Đất nước ta đang trong thời kỳ đổi mới và phát triển nên bình quân GDP trênđầu người đang gia tăng, tài sản của Nhà nước, của tổ chức kinh tế xã hội cũngtăng Việc gia tăng tài sản kinh tế xã hội cũng đặt cho chúng ta nhiều vấn đềcần phải giải quyết trong công tác quản lý Thuế tài sản trong đó có thuế vềquyền sử dụng đất là một trong những công cụ tài chính quan trọng, không chỉđơn thuần là nhiệm vụ thu ngân sách mà còn là công cụ tài chính để điều chỉnhnền kinh tế vĩ mô điều chỉnh sự vận động của nền kinh tế nói chung và tài sảnnói riêng, góp phần thực hiện công bằng xã hội, thu hẹp khoảng cách giàunghèo, điều tiết thu nhập từ khu vực cao sang khu vực có thu nhập thấp hơnhạn chế sự chênh lệnh quá mức ương tầng lớp dân cư, các thành phần kinh tế
So với các loại thuế thu trên thu nhập thì thuế tài sản chưa thật sự pháttriển ở nước ta do đặc điểm của tình hình kinh tế xã hội Nhà nước chỉ thựchiện thu thuế đối với quyền sử dụng đất chứ chưa nhắm đến tài sản khác.Quyền sử dụng đất thuộc đối tượng thu thuế bao gồm đất nông nghiệp và đấtphi nông nghiệp
Trong đó, chính sách thuế sử dụng đất nông nghiệp tuy đã phát huy đượcnhiều hiệu quả tích cực trên các phương diện kinh tế xã hội, song đứng trước
xu thế hiện nay nó không còn phù hợp do đời sống của người nông dân cònnhiều khó khăn mà chi phí đầu tư vào quá trình sản xuất thì quá cao như giá
Trang 5Luận văn tôt nghiệp Thuế sử dụng đất nông nghiệp
Nghị Quyết số 15 của Quốc Hội khóa 11 ngày 17 tháng 06 năm 2003 thựchiện miễn giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp giai đoạn từ 2003 đến 2010,ngày 24 tháng 11 năm 2010, Quốc Hội bểu quyết tiếp tục miễn giảm thuế sửdụng đất nông nghiệp Đây là một chính sách rất hay có giá trị về mặt kinh tế
và cả chính trị Chính sách này vừa giải quyết được một số vấn đề xã hội tronggiai đoạn hóa độ sang nền kinh tế công nghiệp hóa, hiện đại hóa vừa cho phépnhà nước thời gian để điều chỉnh nghiên cứu, xây dựng các chính sách thuế họp
lý đối với đất nông nghiệp Vì vậy, việc nghiên cứu thuế sử dụng đất nôngnghiệp là rất cần thiết, kể cả trong giai đoạn miễn giảm thuế Từ những suynghĩ trên em chọn đề tài “ Thuế sử dụng đất nông nghiệp” làm đề tài luận văntốt nghiệp
2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là giúp người viết và người đọc hiểuđược những quy định phù họp, không phù họp của thuế sử dụng đất nôngnghiệp cũng như chính sách miễn thuế có tác dụng tích cực gì và từ đó đưa ranhững ý kiến cá nhân về thuế sử dụng đất nông nghiệp cũng như chính sáchmiễn thuế sử dụng đất nông nghiệp của Đảng và Nhà nước
3 Phạm vỉ nghiên cứu
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu về những quy định của luật thuế sử dụng đấtnông nghiệp đối với đất nông nghiệp
4 Phưomg pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu những quy định của pháp luật thuế đối vớiviệc sử dụng đất nông nghiệp, người viết đã lựa chọn, sử dụng nhiều phưomgthức, thao tác để tìm hiểu, nghiên cứu những vấn đề trong luận văn như phưorngpháp sưu tầm thông tin, nghiên cứu lý luận dựa trên quy định của luật, nghịđịnh, thông tư, giáo trình, sách, cập nhật các thông tin trên sách, báo, internetliên quan đến nội dung đề tài nghiên cứu
Đồng thời người viết sử dụng phưomg pháp phân tích, so sánh, bình luận
về các quy định của luật thuế sử dụng đất nông nghiệp theo hướng dẫn của giáo
GVHD TS: Lê Thị Nguyệt Châu 6 SVTH: Phan Công Trận
Trang 6Luận văn tôt nghiệp Thuế sử dụng đất nông nghiệp
Đề tài được chia thành ba phần: phần mở đầu, phần nội dung, phần kếtluận Phần nội dung gồm ba chương:
Chương 1: Trình bày tổng quan về đất nông nghiệp qua các thời kỳ, tìm
hiểu khái quát và từ đỏ đưa ra thực trạng về đất nông nghiệp hiện nay như quátrình đô thị hóa làm cho diện tích đất ngày càng giảm mà trong khi đó nhu cầu
sử dụng đất ngày càng tăng Trong chương này, người viết tìm hiểu về thuế sửdụng đất nông nghiệp qua các thời kỳ hiểu cơ bản về chính sách thuế sử dụngđất nông nghiệp của Đảng và Nhà nước ta
Chương 2: Giới thiệu cụ thể nội dung luật thuế sử dụng đất nông nghiệp.
Trên cơ sở nghiên cứu từ chương 1, người viết đi sâu vào nghiên cứu nội dung
cụ thể của luật thuế sử dụng đất nông nghiệp Chương 2 giới thiệu quy địnhchưng nhất của Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp, về người nộp thuế, đốituợng chịu thuế, căn cứ tính thuế, thuế suất và chính sách miễn thuế, giảm thuếđối với thuế sử dụng đất nông nghiệp Từ đó người viết tìm hiểu, phân tích vàchỉ ra những quy định đã không còn phù họp với tình hình thực tế hiện naycũng như mặt tích cực của chính sách miễn thế sử dụng đất nông nghiệp vừa cólợi về kinh tế và chính trị trong giai đoạn hiện nay
Trang 7Phát Triển Nông Thôn Và Chính Sách Đất Đai Ở Việt Nam, Sally p, Marsh, T Gordon MacAulay và Phạm Văn Hừng biên tập, Trang 15, sách điện tử, Phạm Văn Hùng, 2007.
Luận văn tôt nghiệp Thuế sử dụng đất nông nghiệp
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VÈ ĐÁT NÔNG NGHIỆP l.l.Giai đoạn từ năm 1945 đến 1981:
Lịch sử cách mạng giải phóng dân tộc và lịch sử phát triển kinh tế ViệtNam có mối quan hệ chặt chẽ với các vấn đề sử dụng đất đai Những mâu
thuẫn trong chính sách đất đai (vấn đề tiếp cận đất đai, sở hữu và sử dụng đất
đai) đã diễn ra trong suốt thời kì thuộc địa của thực dân Pháp; trong thời kì
chiến tranh chống Mỹ và các chính sách của chính phủ ta từ sau ngày thống
nhất đất nước năm 1975
Trước ngày khai sinh nước Việt Nam độc lập (ngày 2 tháng 9 năm 1945), đất
nông nghiệp được chia thành hai loại chính là: đất sở hữu cộng đồng và đất tư
hữu Khu vực nông thôn được chia thành hai tầng lớp dựa theo tính chất sở hữu
của đất đai: địa chủ và tá điền Tầng lớp địa chủ chiếm khoảng 2% tổng dân số
nhưng chiếm hữu trên 50% tổng diện tích đất, trong khi đó 59% hộ nông dân là
tá điền không đất đai và đi làm thuê cho tầng lớp địa chủ.1
Sau năm 1945, Chính phủ ta đề xuất những thay đổi trong chính sách nông
nghiệp Trong giai đoạn đầu, vào khoảng năm 1952, Chính phủ ta đã thực hiện
phân chia lại ruộng đất và đồng thời, giảm bớt thuế cho nông dân nghèo và tá
điền Sau khi kết thúc chiến tranh Miền Bắc tiến lên xây dụng Chủ Nghĩa Xã
Hội (năm 1954), thực hiện chưomg trình cải cách ruộng đất cơ bản Mục đích
nhằm công hữu hóa ruộng đất của địa chủ người Việt và người Pháp và tiến
hành phân chia lại cho hộ nông dân ít đất hoặc không có đất với khẩu hiệu
“người cày có ruộng” Và đã đạt được kết quả bước đầu là khoảng % diện tích
ruộng đất được phân chia lại cho người nông dân với mục tiêu công bằng dù ít
hay nhiều, đem lại lợi ích cho khoảng 73% người dân ở nông thôn
Giai đoạn tiếp theo của cải cách đất đó là Miền Bắc bước sang giai đoạn sở hữu
tập thể đất nông nghiệp dưới hình thức họp tác xã từng khâu (bậc thấp) và họp
tác xã toàn phần (bậc cao) Đến năm 1960, khoảng 86% hộ nông dân và 68%
tổng diện tích đất nông nghiệp đã vào họp tác xã bậc thấp Trong họp tác xã
GVHD TS: Lê Thị Nguyệt Châu 8 SVTH: Phan Công Trận
Trang 8Phát Triển Nông Thôn Và Chính Sách Đất Đai Ở Việt Nam, Sally p, Marsh, T Gordon MacAulay
Luận văn tôt nghiệp Thuế sử dụng đất nông nghiệp
xã bậc cao, nông dân góp chung đất đai và các tư liệu sản xuất khác như :trâu,
bò gia súc và các công cụ khác vào họp tác xã dưới sự quản lý chung Từ năm
1961 đến năm 1975 có khoảng 20.000 họp tác xã bậc cao ra đời với sự thamgia của khoảng 80% hộ nông dân.2
Trong thời kì này, ở Miền Nam Chính Phủ của chính quyền Sài Gòn cũ thựchiện Chưomg trình cải cách điền địa, thông qua việc quản lý thuê đất; quy định
về mức hạn điền (năm 1956) và chưomg trình phân chia lại đất đai (năm 1970).Kết quả là khoảng 1,3 triệu hecta đất nông nghiệp phân chia lại cho hom 1 triệu
hộ nông dân vào năm 1970, và quá trình này được biết đến với khẩu hiệu
“ruộng đất về tay người cày” và hoàn thành vào cuối năm 1974.3
Sau khi thống nhất đất nước năm 1975, Chính phủ nước CHXHCNVN tiếp tụcphát triển xa hom nữa theo hướng tập thể hóa Ở Miền Bắc các họp tác xã nôngnghiệp mở rộng quy mô từ họp tác xã toàn thôn đến họp tác xã toàn xã Ở MiềnNam, nông thôn vẫn được phép hoạt động dưới hình thức thị trường tụ do đếntận năm 1977 - 1978 sau đó cũng từng bước theo hướng tập thể hóa
1.2 Giai đoạn từ năm 1981 đến 1988:
Cải cách ừong lĩnh vực nông nghiệp bắt đầu bằng Chỉ thị 100 của Ban Bí thưTrung ưomg Đảng hay còn gọi là khoán 100 Dưới chính sách khoán 100, cáchọp tác xã giao đất nông nghiệp đến nhóm và người lao động Những ngườinày có trách nhiệm trong ba khâu của quá trình sản xuất Sản xuất vẫn dưới sựquản lý của họp tác xã, cuối vụ hộ nông dân được trả thu nhập bằng thóc dựatrên sản lượng sản xuất ra và ngày công đóng góp trong ba khâu của quá trìnhsản xuất Đất đai vẫn thuộc sở hữu Nhà nước và dưới sự quản lý của họp tácxã
Trang 9Luật Đất Đai Năm 1993,
Luận văn tôt nghiệp Thuế sử dụng đất nông nghiệp
Để giải quyết vấn đề trên, Chính sách đổi mới ừong nông nghiệp đã được thựchiện theo tinh thần của nghị quyết 10 của Bộ Chính trị vào tháng 4 năm 1988.Với sự ra đời của Nghị quyết 10 thường được biết đến với tên khoán 10, ngườinông dân được giao đất nông nghiệp sử dụng từ 10 đến 15 năm và lần đầu tiên
hộ nông dân được thừa nhận như một đơn vị kinh tế tự chủ trong nông nghiệp.Một khía cạnh của chính sách này đó là người nông dân ở Miền Nam được giaolại đất đã sở hữu trước năm 1975
1.3 Giai đoạn từ năm 1988-2003
Tuy nhiên, cùng với khoán 10 chưa có luật tương ứng dẫn đến một sốquyền sử dụng đất như cho hoặc thừa kế chưa được luật pháp hóa và thừa nhận.Bên cạnh đó là ruộng đất bị bỏ hoang không có quy hoạch cụ thể cũng gây khókhăn như vấn đề an ninh lương thực Mà trước đây thuộc trách nhiệm quản lýcủa họp tác xã nông nghiệp Để giải quyết vấn đề này Luật đất đai đã ra đờinăm 1993
Theo luật đất đai 1993, hộ nông dân được giao quyền sử dụng ruộng đất lâu dàivới 5 quyền -quyền chuyển nhượng, quyền chuyển đổi, quyền cho thuê, quyềnthừa kế và quyền thuế chấp Người có nhu cầu sử dụng đất được giao đất trongthời hạn 20 năm đối với cây hằng năm và ngư nghiệp, 50 năm đối với cây lâunăm Việc giao đất sẽ được tiến hành lại tại thời điểm cuối chu kỳ giao đất nếunhư người sử dụng đất vẫn có nhu cầu sử dụng Luật đất đai cũng quy địnhmức hạn điền đối với hộ nông dân, cụ thể đối với cây hằng năm là 2 hecta ởmiền Bắc và các tỉnh phía Nam đối với cây lâu năm quy định tối đa là 10 hectađối với các xã vùng đồng bằng và 30 hecta đối với vùng trung du và miền núi.4
Cùng với việc giao đất cho hộ nông dân thì giấy chứng nhận quyền sử dụng đấtcũng được cơ quan chức năng xem xét và cấp cho các hộ nông dân Đen năm
1998, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được cấp cho 71% hộ nông dân,
GVHD TS: Lê Thị Nguyệt Châu 10 SVTH: Phan Công Trận
Trang 10Nguồn Bộ Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn năm 2002 giao đất cho hộ gia đình.
6 Phát Triển Nông Thôn Và Chính Sách Đất Đai Ở Việt Nam, Sally p, Marsh, T Gordon MacAulay và
Phạm Văn Hùng biên tập, Trang 18.
Luận văn tôt nghiệp Thuế sử dụng đất nông nghiệp
quá trình cấp giấy chứng nhận diễn ra chậm hơn và quá trình này vẫn đang tiếp
tục.5
Vào năm 1998, nguời nông dân được giao thêm 2 quyền sử dụng nữa đó là
quyền cho thuê lại và quyền được góp vốn đầu tư kinh doanh bằng đất đai
Năm 2001, những sửa đổi bổ sung Luật Đất đai năm 1993 cho phép người sử
dụng đất đai được tặng cho họ hàng và được đền bù nếu bị thu hồi Sự bổ sung
này cũng đưa ra một loạt các thay đổi liên quan đến đất đai và thay đổi trong
thủ tục đăng ký đất đai Luật đất đai được ban hành vào tháng 12 năm 2003 và
cỏ hiệu lực từ tháng 7 năm 2004 Đối với đất nông nghiệp không có sự thay đổi
về thời hạn sử dụng và diện tích hạn điền so với Luật Đất đai năm 1993 Tuy
nhiên, lần đầu tiên đất đai được chính thức xem như là “hàng hóa đặc biệt” có
giá trị và chính vì thế có thể chuyển nhượng (thương mại) Luật đất đai mới
khẳng định “đất đai là tài sản của Nhà Nước” và cũng cho rằng cần có sự
khuyến khích đối với thị trường bất động sản bao gồm thị trường các quyền sử
dụng đất đối với khu vực thành thị Cá nhân (người nông dân) và các tổ chức
kinh tế được quyền tham gia vào thị trường này
Những thay đổi trong chính sách đất đai của Việt Nam từ năm 1981 đếnnay đã góp phần đáng kể trong việc tăng nhanh sản lượng nông nghiệp và phát
triển khu vực nông thôn Tổng sản lượng nông nghiệp tăng 6,7%/năm trong
suốt giai đoạn 1994-1999 và khoảng 4,6% bong giai đoạn 2000-2003 Việc sử
dụng đất nông nghiệp cũng tương đối đi vào quy hoạch diện tích đất bỏ hoang
đã được sử dụng triệt để và có hiệu quả an toàn lương thực quốc gia không còn
là vấn đề quan trọng nữa và nghèo đói đang từng bước bị đẩy lùi.6
Trang 11Luận văn tôt nghiệp Thuế sử dụng đất nông nghiệp
Ngoài ra, những vấn đề liên quan đến đền bù đất đai và xu hướng quyền sửdụng đất được giao sở hữu ổn định và lâu dài là áp lực cần được xem xét Nhànước giao quyền sử dụng đất lâu dài cho người nông dân để họ yên tâm sảnxuất và Nhà nước cũng khuyến khích nông dân tăng gia sản xuất nhằm cảithiện cuộc sống và nâng cao thu nhập cho người dân
Những chính sách cải cách ruộng đất vào năm 1993 với mục đích giúpngười nông dân có được sự bảo đảm trong việc sử dụng đất thông qua việc giaođất nông nghiệp sử dụng ổn định, lâu dài và cung cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất
1.4 Trong giai đoạn đồi mói hiện nay:
Việt Nam là một nước nông nghiệp truyền thống với trên 70% dân sốlảm nông nghiệp, đất trồng trọt và đất rừng chiếm 60% tổng diện tích lãnh thổ,tổng giá trị nông nghiệp chiếm 20% GDP, nông nghiệp - nông thôn - nông dânchiếm địa vị quan trọng trong nền kinh tế xã hội Việt Nam Từ khi đổi mới mởcửa đến nay, Việt Nam đã không ngừng đổi mới chính sách đất đai, giải phóngsức sản xuất ở nông thôn, khiến nông nghiệp nông thôn phát triển mạnh và đã
có ảnh hưởng sâu sắc đối với toàn bộ quá trình phát triển kinh tế xã hội ViệtNam Bên cạnh sự phát triển đó vấn đề đô thị hóa nông thôn diễn ra ngày càngnhanh chóng, vấn đề quy hoạch không sát sao dẫn đến hiện tượng “bốc hơi đấtnông nghiệp”
Nước ta có các vùng đất nông nghiệp trù phú như đồng bằng sông Hồng rộnggần 800 ngàn ha, đồng bằng sông Cửu Long khoảng 2,5 triệu ha Nhưng hiệnchúng đều bị chia nhỏ, manh mún khiến một số công trình thủy nông khôngcòn tác dụng Mặt khác, đất nông nghiệp đang bị chuyển đổi tùy tiện Dự báonăm 2010, đất nông nghiệp giảm hơn 170 ngàn ha
Diện tích đất nông nghiệp bị mất là do quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa
GVHD TS: Lê Thị Nguyệt Châu 12 SVTH: Phan Công Trận
Trang 12http://www.xaluan.com/modules.php?name=News&fíle=article&sid=124108[cập nhật 30/09/2010]
8
Kinh Tẻ Nông Thôn số ra Thứ Ba, 22/04/2008
Luận văn tôt nghiệp Thuế sử dụng đất nông nghiệp
trong thập niên 1980-1990 của Trung Quốc là 0,5%, Hàn Quốc 1,4%, Đài Loan2%, Nhật Bản 1,6% Việt Nam trong thời gian qua mất khoảng 0,4% diện tíchđất canh tác, riêng đất trồng lúa có tỷ lệ mất cao hom khoảng 1% Tuy nhiên vớitốc độ công nghiệp hóa ngày càng tăng thì tỷ lệ mất đất sẽ không dừng ở mức
độ trên.7
Trong đó, nan giải nhất là việc thu hồi đất nông nghiệp để phục vụ sân golf.Song, có tới 40% đất trong số các dự án triển khai làm sân golf lại được dùng
để kinh doanh bất động sản Trong tổng số hom 23.000ha của 76 dự án sân golf
đã và đang triển khai trong cả nước, có tới 8.000ha đất (chiếm 40%) để kinhdoanh bất động sản, biệt thự, nhà nghỉ, nhà hàng Nhiều chuyên gia trong lĩnhvực bất động sản cho rằng, thực chất hàng trăm ngôi biệt thự cao cấp “đínhkèm” bên cạnh sân golf trong mỗi dự án mới là mục tiêu chính mà các chủ đầu
tư nhắm đến
Ví dụ, trong tổng diện tích 4.200ha đất của 9 dự án sân golf đang triển khai tạiLâm Đồng, chỉ có 20% diện tích được dành cho sân golf, phần còn lại chủ yếuđược sử dụng xây nhà nghỉ, biệt thự cao cấp để bán và cho thuê Năm 2003, dự
án sân golf Tam Đảo (Vĩnh Phúc) cấp phép với diện tích 137ha Chủ đầu tư đãdùng tới quá nửa diện tích (90ha) làm biệt thự, chia thành 290 lô đất rao bánngay sau khi sân golf Tam Đảo đi vào hoạt động Theo quy hoạch sử dụng đấtđến 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, diện tích đất nông nghiệp sẽ tăng
từ 8.973.783 ha (năm 2000) lên 9.363.063 ha (năm 2010) Tuy nhiên, dân sốnước ta từ hom 77,6 triệu của năm 2000 sẽ tăng lên khoảng 86,5 triệu vào năm
2010 8
Như vậy, diện tích đất nông nghiệp bình quân đầu người của cả nước sẽ giảm
từ 0,113 ha (năm 2000) xuống còn 0,108 ha (năm 2010) và trong vòng 10 năm,
Trang 13Kinh Te Nông Thôn số ra Thứ Ba, 22/04/2008
10 Hệ Thống Chính Sách Thuế Việt Nam Hiện Hành, tác giả Nguyễn Thị Kim Tuyển, NXB TPHCM
1998
Luận văn tôt nghiệp Thuế sử dụng đất nông nghiệp
Nam) cho rằng rất đáng lo ngại, vì hiện nay khoảng 70% dân số nước ta vẫn
sống chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp Theo kết quả kiểm kê đất đai năm
2005 đã được Chính phủ phê duyệt vào tháng 2-2007, thì diện tích đất trồng lúa
của cả nước là 4.165.277 ha và 60% của số đó thuộc 24 tỉnh của 2 vùng đồng
bằng sông Cửu Long và đồng bằng Bắc bộ.9 Với đà này, theo nhận định của
các chuyên gia, đến năm 2020 sản lượng lúa của Việt Nam chỉ còn đảm bảo
nhu cầu tiêu thụ trong nước, chứ không còn khả năng xuất khẩu
Trước tình trạng mất đất nông nghiệp vẫn tiếp tục tái diễn, các chuyêngia cho rằng, một trong những vấn đề đảm bảo an ninh lưomg thực trong nước
là chúng ta phải nghĩ đến quy hoạch đất cho sản xuất nông nghiệp trước khi
nghĩ đến đất cho khu công nghiệp và đô thị Dù nông nghiệp đóng góp vào
GDP hàng năm không thể so sánh với công nghiệp, song, khoảng 70% dân số
nước ta vẫn đang phải sống nhờ vào nông nghiệp và đặc biệt, trong các cuộc
suy thoái kinh tế, nông nghiệp luôn tỏ ra là trụ đứng vực nền kinh tế đi lên.10
Tóm lại, Việt Nam là một nước đang trong quá trình chuyển đổi từ nềnkinh tế kế hoạch hóa sang nền kinh tế thị trường Chuyển đổi không chỉ đom
thuần là sự chấp nhận hay sửa đổi một vài chính sách hay một vài chưcmg trình
mà là quá trình chuyển đổi phưcmg thức tổ chức kinh tế sang một kiểu mới
hoàn thiện hom Trong quá trình này sự xem xét trên các khía cạnh lịch sử, địa
lý và văn hỏa trở nên quan trọng vì chúng tác động không chỉ đến những cái có
thể được thực hiện mà còn tác động đến việc làm thế nào để những thay đổi
diễn ra nhanh chóng hom Sự phát triển lâu dài của nền nông nghiệp Việt Nam
phụ thuộc vào hiệu quả và hiệu lực của việc sử dụng diện tích đất đai hạn hẹp
1.5 Tồng quan về thuế sử dụng đất nông nghiệp:
1.5.1 Thuế sử dung đất nông nghiệp qua các thời kỳ:
GVHD TS: Lê Thị Nguyệt Châu 14 SVTH: Phan Công Trận
Trang 14Hệ Thống Chính Sách Thuế Việt Nam Hiện Hành, tác giả Nguyễn Thị Kim Tuyển, NXB TPHCM 1998
Luận văn tôt nghiệp Thuế sử dụng đất nông nghiệp
Sau khi cách mạng tháng 8 thành công, Chính phủ ta chủ trương bãi bỏ hẳnsắc thuế mang tính chất phi nhân đạo ở thời điểm đó như: thuế thân, thuế thổ
trạch ở thôn quê và một số tạp thuế vô lý; miễn thuế điền thổ cho vùng bị lụt và
giảm thuế điền 20% trong toàn quốc; đình chỉ thu thuế ở miền Nam
Sau năm 1946, Nhà nước một mặt bắt đàu cải tiến chế độ thuế, tăng thuếsuất nhiều loại thuế; mặc khác, vẫn tiếp tục dựa vào những đóng góp mới như:
Qũy "tham gia kháng chiến" năm 1949, Qũy "Công lương" và thuế điền thổ
Đen năm 1951, chính phủ ban hành luật thuế nông nghiệp nhằm để giải quyết
vấn đề cấp bách, và tạo nguồn thu cho ngân sách trong giai đoạn rối ren như
hiện nay như sự tiến quân ào ạt của thực dân Pháp Thuế nông nghiệp giữ vai
trò quan trọng Tuy nhiên loại thuế này vẫn chưa được cấu trúc thành một hệ
thống hoàn chỉnh và cũng chưa có tác dụng đáng kể.11
Đây là giai đoạn mà nền tài chính đứng trước nhiều thuận lợi và thử tháchmới Một mặt, Việt Nam đã đánh đuổi thực dân Pháp ra khỏi bờ cõi một cách
vĩnh viễn, nhưng mặc khác, đất nước lại bị chia cắt Sau hiệp định Geneve,
Chính phủ chỉ lần lượt ban hành các loại Luật thuế mới trên cơ sở sửa đổi, bổ
sung các chế độ thuế đã ban hành từ năm 1951 ở vùng tự do cũ để áp dụng
thống nhất
Trong giai đoạn này với một móc son lịch sử là Nước Nhà được thống nhấtdưới sự thắng lợi của Chiến Dịch Hồ Chí Minh Đây cũng đánh dấu sự đilên của nước ta để xây dựng kinh tế sau khi chấm dứt chiến tranh
Trong thời kỳ này cả Nước thực hiện hệ thống nhất pháp luật thuế ban hành
Trang 15Luận văn tôt nghiệp Thuế sử dụng đất nông nghiệp
Trong đó thuế sử dụng đất nông nghiệp giữ một vai trò quan trọng đóng gópvào ngân sách nhà Nước Bởi vì, trong giai đoạn này chúng ta phát triểnchủ yếu là Nông Nghiệp nên Thuế sử Dụng Đất Nông Nghiệp giữ vai tròrất quan trọng
1.5.1.4 Thuế sử dung đất nông nghiệp hiên nay
Từ giũa những năm 1980, cùng với công cuộc đổi mới và mở cửa nền kinh
tế, hệ thống pháp luật thuế Việt Nam đã được nghiên cứu và đến năm 1990 một
hệ thống pháp luật thuế mới được hình thành, bao gồm hệ thống chính sáchpháp luật thuế và hệ thống quản lý Nhà nước về thuế Pháp lệnh về thuế nôngnghiệp đã được Hội đồng Nhà nước nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Namkhoá VUI thông qua ngày 30 tháng 1 năm 1989 Giai đoạn này được đặc trưngbởi sự hình thành một hệ thống pháp luật thuế hoàn chỉnh nhất từ trước đến lúcbấy giờ, Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp được Quốc Hội nước cộng hòa xãhội chủ nghĩa việt nam khóa IX, kỳ họp thứ ba thông qua ngày 10 tháng 7 năm
1993 Luật này gồm 9 chưomg và 39 điều quy định khá chi tiết về đối tượngchịu thuế, những căn cứ tính thuế và biểu thuế
Ngày 17 tháng 06 năm 2003 Quốc Hội ban hành Nghị Quyết só 15 vềviệc miễn Thuế sử dụng dụng đất nông nghiệp.Ngày 3/11/2003, Chính phủ đãban hành nghị định số 129/2003/NĐ-CP qui định chi tiết thi hành nghị quyếtcủa Quốc hội về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp Theo nghị định, đốitượng được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp ừong hạn mức gồm các trườnghọp được Nhà nước giao đất để sản xuất nông nghiệp; các xã viên họp tác xãsản xuất nông nghiệp; các nông trường viên, lâm trường viên; các trường họpgóp ruộng đất của mình để thành lập họp tác xã sản xuất nông nghiệp; các hộnghèo, hộ sản xuất nông nghiệp ở các xã đặc biệt khó khăn
1,5.2 Kết Luận Chung:
Thuế sử dụng đất nông nghiệp tuy có nhưng tên gọi khác nhau qua các
GVHD TS: Lê Thị Nguyệt Châu 16 SVTH: Phan Công Trận
Trang 16Luận văn tôt nghiệp Thuế sử dụng đất nông nghiệp
nhà nước, nên các giai cấp cầm quyền thời trung cổ, rất coi trọng vì là nguồnthu chủ yếu cho nhà nước thời đó Đồng thời, nó cũng phản ánh lên sự giàu cóthịnh vượng của một quốc gia thời đó
Ngày nay theo xu hướng quốc tế hóa kéo theo nhiều nghành kinh tế pháttriển, bên cạnh đó có nhiều loại thuế như: thuế xuất nhập khẩu, thuế thu nhập
cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp là những loại thuế có đối tượng điềuchỉnh đa dạng, cùng với sự phát triển kinh tế trong giao lưu hàng hóa nên kéotheo nguồn thu từ các loại thuế ấy là rất cao đóng góp vào ngân sách nhà nước
là cực kỳ lớn Thuế sử dụng đất nông nghiệp không còn giữ một vai trò chủ đạonhư trước nữa, đa số người chịu thuế là nông dân chiếm gần 70% dân số, họ
Trang 17Luận văn tôt nghiệp Thuế sử dụng đất nông nghiệp
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VÈ THUẾ sử DỤNG
ĐẤT NÔNG NGHIỆP 2.1 Quy Phạm Pháp Luật về Thuế Sử Dụng Đất Nông Nghiệp
Chính sách thuế là một chính sách hỗ trợ quan trọng cho sản xuất nông nghiệp
và Nhà Nước có thể sử dụng công cụ này để can thiệp nhằm phân phối lại lợiích ở tầm vĩ mô Trong nông nghiệp chính sách thuế trực tiếp ảnh hưởng đếnlượng thuế mà mỗi người nông dân phải đóng, mức đàu tư, tiêu dùng của họ và
cả lĩnh vực nông nghiệp nói chung
Thuế sử dụng đất nông nghiệp liên quan đến việc quản lý tài nguyên đất, đất
đai là tài nguyên quốc gia, thuộc sở hữu toàn dân về nguyên tắc, đã sử dụng
tài nguyên thì phải thực hiện nghĩa vụ thuế đối với nhà Nước Thuế được tínhdựa trên diện tích và loại đất Loại đất phụ thuộc vào 5 yếu tố cơ bản là: độ phìnhiêu của đất, địa điểm, địa hình, khí hậu và điều kiện thủy lợi Thuế này đượctính bằng lượng thóc trên đom vị diện tích đối với mỗi hạng đất và được thu tiềnbằng tiền mặt theo giá do ủy ban Nhân tỉnh quy định dựa trên giá thị trường
Vì Vậy, thuế sử dụng đất nông nghiệp theo đơn vị diện tích là có thể khác nhaugiữa các tỉnh
2.1.1 Đối tượng nộp thuế:
Đối tượng nộp thuế sử đụng đất nông nghiệp là rất rộng, bao gồm hầu hết các
tổ chức, cá nhân đang khai thác sử dụng đất nông nghiệp vào sản xuất nôngsản Các doanh nghiêp đàu tư vào sản xuất nông nghiệp cũng thuộc đối tượngnày Nhà nước ta cũng tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp đầu tư vàolĩnh vực nông nghiệp, qua đó nhằm thúc đẩy phát triển nghành nông nghiệp vớicác sản phẩm làm ra từ nông nghiệp như: Lúa, gạo, thủy sản, gỗ nhằm tạo thếmạnh cho nghành nông nghiệp, vì hầu hết dân số nước ta tập chung phần lớnvào lĩnh vực nông nghiệp Tăng thu nhập cải thiện đời sống nông dân
GVHD TS: Lê Thị Nguyệt Châu 18 SVTH: Phan Công Trận
Trang 18Luận văn tôt nghiệp Thuế sử dụng đất nông nghiệp
- Các tổ chức, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp thuộc quỹ đất dành chonhu
sử dụng đất vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp nuôi trồng thủy sản.12
2.1.2 Đối Tượng Chịu Thuế Sử Dụng Đất Nông Nghiệp:
Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp quy định khá chặt chẽ là phân loại các loạiđất trồng tương ứng với các loại cây trồng, tạo thuận lợi cho việc khai thác đấtmột cách cỏ hệ thống tránh tình trạng bỏ đất hoang
Đất trồng trọt là đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất trồng cỏ
Đất trồng cây hàng năm là đất trồng các loại cây có thời gian sinhtrưởng tức là từ khi trồng đến khi thu hoạch không quá 365 ngày như Lúa,Ngô, rau, lạc hoặc là cây trồng một lần cho thu hoạch một vài năm nhưngkhông trải qua thời kỳ xây dựng cơ bản (là không đầu tư lại từ đầu, ví dụ:chúng ta trồng bắp vụ một khi thu hoạch xong, trồng lại bắp vụ hai thì phải xâydựng cơ bản tức là phải cải tạo đất, mua giống Còn trồng mía thì ở vụ một thuhoạch mía xong, sang vụ hai chúng ta không càn xây dựng cơ bản) như Mía,Chuối, Cói, Gai, Thơm
Trang 19Điều 2 Nghị Định số 74/CP ngày 25 tháng 10 năm 1993 của chính Phủ quy định chi tiết thi hành luật thuế sử dụng đất nông nghiệp.
Luận văn tôt nghiệp Thuế sử dụng đất nông nghiệp
Đất trồng là đất đã được trồng rừng và đã giao cho tổ chức, cá nhân quản lý,
chăm sóc và khai thác, ở đây không bao gồm đất đồi núi trọc
Người sử dụng các loại đất trên mà không sử dụng bỏ hoang hóa vẫn phải chịu
thuế sử dụng đất nông nghiệp.13
2.1.3 Căn Cử Tính Thuế Sử Dụng Đất Nông Nghiệp
Căn cứ tính thuế sử dụng đất nông nghiệp là diện tích, hạng đất và định suất
thuế tính bằng kilogram thóc trên một đom vị diện tích của từng hạng đất
Diện tích được quy định như sau:
Diện tích tính thuế của từng hộ nộp thuế là diện tích đất thực tế được ghitrong sổ địa chính Nhà nước hoặc kết quả đo đạc gần nhất được cơ quan quản
lý ruộng đất có thẩm quyền xác nhận Trường họp địa phương chưa lập sổ địa
chính và số liệu đo đạc chưa chính xác, chưa có xác nhận của cơ quan quản lý
ruộng đất có thẩm quyền, thì diện tích tính thuế là diện tích đất ghi trong tờ
khai hộ nộp thuế
Diện tích tính thuế của từng thửa ruộng là diện tích thực sử dụng, được giao
cho từng hộ nộp thuế phù họp với diện tích ghi trong sổ địa chính hoặc trong tờ
khai của chủ hộ
Việc phân hạng đất tính thuế thực hiện theo quy định như sau:
Dựa vào 5 yếu tố
Thông Tu số 89-TC/TCT ngày 9 tháng 11 năm 1993 huớng dẫn thi hành nghị định 74.
GVHD TS: Lê Thị Nguyệt Châu 20 SVTH: Phan Công Trận
Trang 20Luận văn tôt nghiệp Thuế sử dụng đất nông nghiệp
- Đất có độ phì trung bình (7 điểm) gồm đất phù sa của các con sông khác;
đấtphèn ít và trung bình của đồng bằng Sông Hồng và đồng bằng sông Cửu
Long
- Đất có độ phi thấp (5 điểm) gồm đất phù sa bị úng nước, đất xám, đất dốc
tụ,đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa nước, đất phèn ít và phèn trung bình, đất
mặn
ít và mặn trung bình không thuộc đồng bằng sông Hồng và đồng bằng
sôngCửu Long
- Đất có độ phì quá thấp (2 điểm) gồm đất phèn nhiều, đất mặn nhiều, đất
trũnglầy, đất cát biển, đất bạc màu các loại đất này phải qua cải tạo mới sản
xuấtđược
Đối với đất cỏ mực nước lợ nuôi trồng thủy sản:
- Đất có độ phì cao (10 điểm) gồm đất phù sa, đất cát bùn giàu nguồn dinh
dưỡng
- Đất có độ phì trung bình (7 điểm) là đất phèn ít, có hàm lượng dinh
dưỡngthấp
Trang 21Luận văn tôt nghiệp Thuế sử dụng đất nông nghiệp
hộ sử dụng đất được xác định là trung tâm của thôn (xóm), ấp, bản nơi có đất,
có thang điểm: 7, 5, 3, 1
Đối với đất trồng cây, lâu năm (trừ đất rừng trồng) và đất có mực nướcnuôi trồng thủy sản: yếu tố vị trí được xác định từ trung tâm thôn (xóm), ấp,bản, nơi có đất tới Thị xã, thành phố gần nhất Riêng đối với các doanh nghiệpđược tính từ trụ sở doanh nghiệp tới xã, thành phố gần nhất, có thang điểm: 6,
4, 2 đối với đất trồng cây lâu năm và thang điểm: 1,5,2), 1 đối với đất có mực
nước nuôi trồng thủy sản
2.1.3.3 Thứ ba yếu tố đỉa hình của đất là đô bằng phẳng đô dốc, đô trũnghơăc
đô ngâp úng của mảnh đất
Đối với đất trồng cây hàng năm và mực nước nuôi trồng thủy sản cóthang điểm: 8, 6, 4, 2
Đối với đất trồng cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả lâu năm có thangđiểm: 8, 6, 4
2.1.3.4 Thứ tư yếu tố điều kiên khí hâu, thời tiết:
Bao gồm các điều kiện nhiệt độ trung bình hàng năm; lượng mưa trung bìnhhàng năm; lượng gió, bão, lũ trong năm; số tháng khô hạn, số tháng nóng (gióLào); lượng sương muối Những yếu tố này được đánh giá ở hai mức độ hạnchế hoặc không hạn chế đến việc sinh trưởng của cây trồng Những yếu tố nàyđược tổng họp đánh giá theo tiêu chuẩn theo từng loại cây trồng trên đất nhưsau:
Đối với đất trồng Lúa:
GVHD TS: Lê Thị Nguyệt Châu 22 SVTH: Phan Công Trận
Trang 22Luận văn tôt nghiệp Thuế sử dụng đất nông nghiệp
Đối với đất trồng cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả lâu năm, đấtrùng trồng được phân chia làm ba mức phù hợp với tùng loại cây trồng: thuậnlợi (10 điểm), tưomg đối thuận lợi (8 điểm) và ít thuận lợi (6 điểm)
2,2,3,5 Thứ năm, yếu tố điều kiên tưới tiêu (chế đô nước):
Bao gồm cả phần nhà nước đầu tư và tưới tiêu tự nhiên
Đối với diện tích đất trồng lúa và đất có mực nước nuôi trồng thủy sảnđược chia làm bốn mức theo bảng tiêu chuẩn của từng yếu tố để phân hạng đấttính thuế kèm theo Nghị định số 73/CP ngày 25 tháng 10 năm 1993 của chínhphủ Bốn mức tương ứng thang điểm: 10, 7, 5, 2
Đối với đất trồng cây công nghiệp lâu năm và cây ăn quả lâu năm đượcchia làm ba mức: thuận lợi (10 điểm), tưong đối thuận lợi (8 điểm), ít thuận lợi(6 điểm) phù hợp với từng loại cây trồng ở địa phưong
- Phân hạng đất tính thuế đối với cây trồng chính:
+ Đối với cây trồng hàng năm: thực hiện phân hạng đất trông lúa trước;trên cơ sở đó phân hạng đất trồng các loại cây khác
Khi phân hạng đất đối với đất trồng lúa phải dựa vào tiêu chuẩn của năm yếu tốvừa phân tích ở trên và kết hợp với việc tham khảo năng suất bình quân đạtđược trong điều kiện canh tác bình thường Năng suất đạt được là yếu tố kiểmtra lại việc phân hạng đất theo năm yếu tố như sau:
Ruộng đất được xếp vào cùng một hạng đất tính thuế phải có cùng tiêu chuẩn