LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất chủyếu không thay thế được của nông nghiệp, lâm nghiệp, là địa bàn để phân bốcác khu dân cư, các côn
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Báo cáo thực tế này là kết quả nghiên cứu của nhóm sinh viên lớp cửnhân KHQL – K8 chúng tôi trong khoảng ba tháng tìm hiểu và gần một tuầnthâm nhập thực tế tại địa bàn xã Mỹ Yên – huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên.Trong quá trình thực hiện báo cáo, chúng tôi đã nhận được sự giúp đỡnhiệt tình của thầy cô, bạn bè và các bác, cô chú, anh chị ở xã Mỹ Yên Quađây chúng tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành đến các cấp chính quyền,các ban ngành đoàn thể đã giúp đỡ, cung cấp tài liệu để chúng tôi có thể hoànthành báo cáo Chúng tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến nhân dân xã Mỹ Yên,các hộ dân thôn Đầm Pháng, Đầm Gành, Đồng Cháy, Trại Cọ, Đồng Cạn đãgiúp đõ tạo điều kiện cho chúng tôi trong quá trình ăn ở cũng như quá trìnhtìm hiểu thực tế tại địa phương
Đặc biệt, chúng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô giáokhoa Văn – Xã hội, trường Đại học Khoa học – Đại học Thái Nguyên; nhữngngười đã truyền đạt kiến thức và kỹ năng cho chúng tôi; đồng thời đã theo sát
và giúp đỡ chúng tôi trong suốt quá trình thực hiện báo cáo thực tế của mình.Mặc dù có nhiều cố gắng nhưng báo cáo không tránh được những thiếusót Rất mong sự đóng góp ý kiến của các thầy cô và các bạn sinh viên khác
để báo cáo được hoàn thiện hơn
Thái Nguyên , ngày 12 tháng 09 năm 2011 T/M NHÓM SINH VIÊN THỰC HIỆN
TRƯỞNG NHÓM Đào Thị Mùi
Trang 2PHẦN MỘT: MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất chủyếu không thay thế được của nông nghiệp, lâm nghiệp, là địa bàn để phân bốcác khu dân cư, các công trình kinh tế, văn hóa, xã hội và các công trình anninh quốc phòng Tuy nhiên, cùng với sự phát triển của xã hội, dân số tăngnhanh keó theo những đòi hỏi ngày càng tăng về lương thực thực, thực phẩm,chỗ ở cũng như các nhu cầu về văn hóa xã hội Con người đã tìm mọi cách đểkhai thác đất đai để thỏa mãn những nhu cầu ngày càng tăng đó Như vậy đấtđai,đặc biệt là đất nông nghiệp mặc dù hạn chế về diện tích (9.4 triệu ha (năm2005)), bình quân đất nông nghiệp của nước ta vào loại thấp (0,4 ha/người)nhưng lại có nguy cơ suy thoái ngày càng cao dưới tác động của thiên nhiên,của sức ép dân số và do sử dụng đất chưa hợp lý kéo dài Đó còn chưa kể đến
sự suy giảm về diện tích đất nông nghiệp do quá trình đô thị hóa đang diễn ramạnh mẽ, trong khi khả nang khai hoang đất mới lại hạn chế Do vậy việcđánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp từ đó lựa chọn các loại hình sửdụng đất có hiệu quả để sử dụng hợp lý theo quan điểm sinh thái và phát triểnbền vững đang trở thành vấn đề mang tính toàn cầu đang được các nhà khoahọc trên thế giới quan tâm Đối với một nước có nền nông nghiệp chủ yếunhư Việt Nam, nghiên cứu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp càngtrở nên cần thiết hơn bao giờ hết
Mỹ Yên là một xã nằm ở phía nam của huyện Đại Từ, cách thị trấn Đại
Từ khoảng 10km; là một xã kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp
Xuất phát từ thực tế trên, được sự định hướng của Khoa Văn -Xã Hộitrường Đại học Khoa Học Thái Nguyên cùng với sự hướng dẫn của giảngviên Đặng Thị Ngọc Lan, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nâng caohiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại xã Mỹ Yên - huyện Đại Từ - tỉnh TháiNguyên”
Trang 32 MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
- Phải thu thập số liệu một cách chính xác và tin cậy
- Các giải pháp đề xuất phải khoa học và có tính khả thi
- Định hướng phù hợp với tình hình thực tế của địa phương
4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Đối tượng: hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp tại xã Mỹ Yên huyệnĐại Từ, tỉnh Thái Nguyên
- Phạm vi:
+Về mặt không gian: xã Mỹ Yên huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên
+Về mặt thời gian: Từ ngày 15/08-20/08/2011
+Về mặt nội dung: Nghiên cứu, đánh giá thực trạng và hiệu quả sử dụngđất nông nghiệp tại xã Mỹ Yên huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên trên cơ sởphân tích, phát hiện những thuận lợi, khó khăn; những mặt được và chưađược trong việc sử dụng đất
Trang 45 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Phương pháp luận: Trình bày khung lý thuyết nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp nghiên cứu lý thuyết:
+Nghiên cứu các tài liệu lý luận liên quan đến vấn đề sử dụng hợp lý vàhiệu quả tài nguyên đất nông nghiệp
+Nghiên cứu các khái niệm công cụ phục vụ cho đề tài
Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
+Phương pháp điều tra khảo sát, thu thập số liệu
Đây là phương pháp dùng để thu thập số liệu, thông tin qua các báo cáo,thống kê của các phòng, ban ngành để phục vụ cho quá trình thực hiện đề tài.+Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
Đây là phương pháp phân tích và xử lý các số liệu đã thu thập được đểthiết lập các bảng biểu nhằm so sánh được sự biến động và tìm nguyen nhâncủa nó Trên cơ sở đó đưa ra các biện pháp cần thực hiện
+Phương pháp điều tra phỏng vấn
Đây là phương pháp tiến hành bằng cách sử dụng bảng hỏi để điều trangẫu nhiên một số hộ nông dân nhằm đảm bảo tính thực tế, khách quan cũngnhư chính xác của số liệu thu được Đồng thời với việc sử dụng bảng hỏiđóng là việc kết hợp sử dụng một số câu hỏi mở, phỏng vấn sâu nông dân vàcán bộ quản lý
Trang 5+Tỷ lệ sử dụng đất đai(%)=(Tổng diện tích đất đai- Diện tích đất chưa sửdụng)/ Tổng diện tích đất đai.
+Tỷ lệ sử dụng loại đất(%)=(Diện tích của các loại đất (đất NN, LN…)/Tổng diện tích đất đai
Trang 6PHẦN 2: NỘI DUNG CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở lý luận
Đất nông nghiệp là tất cả những diện tích được sử dụng vào mục đíchsản xuất nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, diện tíchnghiên cứu thí nghiệm phục vụ cho sản xuất nông nghiệp Kể cả diện tích đấtlâm nghiệp và các công trình xây dựng cơ bản phục vụ cho sản xuất nông lâmnghiệp
Phân loại đất nông nghiệp
Theo luật đất đai 2003, nhóm đất nông nghiệp được phân thành các loại sau:
- Đất trồng cây hàng năm (đất canh tác) là loại đất dùng trồng cácloại cây ngắn ngày, có chu kỳ sinh trưởng không quá một năm.Đất trồng cây hàng năm bao gồm:
+Đất 3 vụ là đất gieo trồng và thu hoạch được 3 vụ/năm với các côngthức 3 vụ lúa, 2 vụ lúa + 1 vụ màu,…
+Đất 2 vụ có công thức luân canh như lúa –lúa, lúa –màu, màu –màu,…+Đất 1 vụ là đất trên đó chỉ trồng được một vụ lúa hay một vụ màu/năm.Ngoài ra đất trồng cây hàng năm còn được phân theo các tiêu thức khác
và được chia thành các nhóm đất chuyên trồng lúa, đất chuyên trồng màu…
- Đất trồng cây lâu năm gồm đất dùng để trồng các loại cây có chu kỳ sinhtrưởng kéo dài trong nhiều năm, phải trải qua thời kỳ kiến thiết cơ bản mớiđưa vào kinh doanh, trồng một lần nhưng thu hoạch trong nhiều năm
- Đất rừng sản xuất là diện tích đất được dùng để chuyên trồng các loạicây rừng với mục đích sản xuất
- Đất rừng phòng hộ: là diện tích đất để trồng rừng với mục đích phòng hộ
- Đất rừng đặc dụng: là diện tích đất được Nhà Nước quy hoạch, đưa vào
Trang 71.2 Vai trò của sản xuất nông nghiệp trong nền kinh tế quốc dân
- Cung cấp lương thực, thực phẩm cho toàn xã hội
Lương thực, thực phẩm là yếu tố đầu tiên có tính chất quyết định sự tồntại phát triển của con người và phát triển kinh tế -xã hội của đất nước Nhữnghang hóa có chứa chất dinh dưỡng nuôi sống con người này chỉ có thể đượcthông qua hoạt động sống của cây trồng và vật nuôi, hay nói cách khác làthông qua quá trình sản xuất nông nghiệp
- Nông nghiệp là một trong những nhân tố quan trọng góp phần thúc đẩysản xuất công nghiệp và khu vực thành thị phát triển
Nông nghiệp cung cấp nguồn nguyên liệu cho công nghiệp, đặc biệt làcông nghiệp chế biến
Nông nghiệp đặc biệt là nông nghiệp của các nước đang phát triển là khuvực dự trữ và cung cấp lao động cho phát triển công nghiệp, các ngành kinh tếquốc dân khác và đô thị
Nông thôn là thị trường tiêu thụ rộng lớn cho hang hóa công nghiệp vàcác ngành kinh tế khác
- Nông nghiệp là nguồn thu ngân sách quan trọng của Nhà Nước
Nông nghiệp là ngành kinh tế có quy mô lớn nhất của nước ta Tỷ trọnggiá trị tổng sản lượng và thu nhập quốc dân trong khoảng 25% tổng thu ngânsách trong nước Việc huy động một phần thu nhập từ nông nghiệp được thựchiện dưới nhiều hình thức thuế nông nghiệp, các loại thuế kinh doanh khác…Hiện nay xu hướng chung tỷ trọng GDP của nông nghiệp sẽ giảm dần trongquá trình tăng trưởng kinh tế
Trang 8Nông nghiệp là hoạt động sinh kế chủ yếu của đại bộ phận dân nghèonông thôn
Nước ta với hơn 80% dân cư tập trung ở nông thôn họ sống chủ yếu dựavào sản xuất nông nghiệp, với hình thức tự cấp tự túc đã đáp ứng được nhucầu cấp thiết hàng ngày của người dân
1.3 Cơ sở thực tiễn
1.3.1 Thực trạng đất nông nghiệp Việt Nam
Hiện nay Việt Nam có khoảng 9.345,3 nghìn ha đất nông nghiệp chiếm28,4%diện tích tự nhiên Bình quân đất nông nghiệp tính theo đầu người là1.224m2/người Trong đó:
+Đất trồng cây hàng năm: 6.129,5 nghìn ha chiếm 65,6% diện tích đấtnông nghiệp
+Đất trồng cây lâu năm: 2.181,9 nghìn ha chiếm 23,3% diện tích đấtnông nghiệp
+Đất vườn tạp: 628,5 nghìn ha chiếm 6,7 % diện tích đất nông nghiệp.+ Đất mặt nước nuôi trồng thủy sản: 367,8 % diện tích đất nông nghiệp.Diện tích đất nông nghiệp của nước ta có xu hướng ngày càng tăng (sovới năm 1993 tăng 2.351,9 nghìn ha) Trong đó, tỷ trọng diện tích cây hàngnăm giảm (bằng 76,3 % diện tích đất nông nghiệp năm 1990; 69,1 % diện tíchđất nông nghiệp năm 1997; 65,5 % diện tích đất nông nghiệp năm 2000) và tỷtrọng diện tích trồng cây lâu năm tăng (bằng 14,9 % diện tích đất nông nghiệpnăm 1990; 19,2 % diện tích đất nông nghiệp 1997; 23,3 % diện tích đất nôngnghiệp năm 2000)
1.3.2 Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp
Nông nghiệp là một trong hai ngành sản xuất vật chất chủ yếu của xã hội.Khác với công nghiệp, sản xuất nông nghiệp có những đặc điểm riêng bởi sựchi phối của điều khiện tự nhiên, kinh tế -xã hội Những đặc điểm đó là;
Trong nông nghiệp, đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu, đặc biệt và khôngthể thay thế Đất đai là sản phẩm của tự nhiên và có giới hạn nhất định
Trang 9Đối tượng sản xuất nông nghiệp là các sinh vật, bao gồm: các loại câytrồng, vật nuôi và các loại sinh vật khác Chúng sinh trưởng và phát triển theomột quy luật sinh lý nội tại và đồng thời chịu tác động rất nhiều từ ngoại cảnhnhư thời tiết, khí hậu môi trường Giữa sinh vật và môi trường sống củachúng là một khối thống nhất, mỗi một biến đổi của môi trường lập tức sinhvật biến đổi để thích nghi nếu quá giới hạn chịu đựng chúng sẽ bị chết Cácquy luật sinh học và điều kiện ngọi cảnh tồn tại độc lập với ý muốn chủ quancủa con người.
Sản xuất nông nghiệp được tiến hành trên phạm vi không gian rộng lớn
và mang tính chất khu vực rõ rệt
Các nhà máy, khu công nghiệp dù có lớn thế nào đi nữa thì cũng đều bịgiới hạn về mặt không gian nhưng đối với nông nghiệp thì khác hẳn: ở đâu cóđất ở đó có sản xuất nông nghiệp Phạm vi của sản xuất nông nghiệp rộngkhắp có thể ở đồng bằng rộng lớn, có thể ở khe suối, triền núi, vì đất nôngnghiệp phân tán kéo theo việc sản xuất nông nghiệp phân tán, manh mún.Sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ Đây là nét đặc thù điển hìnhnhất của sản xuất nông nghiệp Tính thời vụ này không những thể hiện ở nhucầu về đầu vào như: lao động, vật tư, phân bón rất khác nhau giữa các thời kỳcảu quá trình sản xuất mà còn thể hiện ở khâu thu hoạch, chế biến, dự trữ vàtiêu thụ trên thị trường
2 QUAN ĐIỂM VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẨT NÔNG NGHIỆP
2.1 Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp bền vững
Sử dụng đất đai bền vững là nhu cầu cấp bách của nhà nước ta cũng nhưnhiều nước trên thế giới Những hiện tượng sa mạc hóa, lũ lut, diện tích đấttrống đồi núi trọc ngày càng gia tăng là nguyên nhân của việc sử dụng đấtkém bền vững làm cho môi trường tự nhiên ngày càng suy thoái
Khái niệm bền vững được nhiều nhà khoa hoc trên thế giới và trong nướcnêu ra hướng vào 3 yêu cầu sau:
Bền vững về mặt kinh tế: cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao, được thị
Trang 10vệ tài nguyên thiên nhiên Hệ thống nông nghiệp bền vững là hệ thống có hiệuquả kinh tế, đáp ứng cho nhu cầu xã hội về an ninh lương thực, đồng thời giữgìn và cải thiện tài nguyên thiên nhiên và chất lượng của môi trường sống chođời sau.
Một hệ thống nông nghiệp bền vững phải đáp ứng cho nhu cầu ngàycàng cao về ăn mặc thích hợp cho hiệu quả kinh tế, môi trường và xã hội gắnvới việc tăng phúc lợi trên đầu người Đáp ứng nhu cầu là một phần quantrọng vì sản lượng nông nghiệp cần thiết phải được tăng trưởng trong nhữngthập kỷ tới Phúc lợi cho mọi người vì phúc lợi của đa số dân trên thế giới đềucòn rất thấp
Các quan điểm trên có nhiều cách biểu thị khác nhau, song về nội dungthường bao gồm 3 thành phần cơ bản:
Bền vững về an ninh lương thực trong thời gian dài trên cơ sở hệ thốngnông nghiệp phù hợp điều kiện sinh thái và không tổn hại môi trường
Bền vững về tổ chức quản lý, hệ thống nông nghiệp phù hợp trong mốiquan hệ con người hiện tại và cho cả đời sau
Bền vững thể hiện ở tính cộng đồng trong hệ thống nông nghiệp hợp lý.Phát triển nông nghiệp bền vững chiếm vị trí quan trọng, nhiều khi cótính chất quyết định trong sự phát triển chung của xã hội Điều cơ bản nhấtcủa phát triển nông nghiệp bền vững là cải thiện chất lượng cuộc sống trong
sự tiếp cận đúng đắn về môi trường để gữ gìn tài nguyên đất đai cho thế hệsau và điều quan trọng nhất là phải biết sử dụng hợp lý tài nguyên đất đai, giữ
Trang 11vững, cải thiện chất lượng môi trường, có hiệu quả kinh tế, năng suất cao và
ổn định, tăng trưởng chất lượng cuộc sống, bình đẳng các thế hệ và hạn chếrủi ro
2.2 Về hiệu quả sử dụng đất
2.2.1 Khái niệm về hiệu quả
Khái niệm về hiệu quả được sử dụng nhiều trong đời sống xã hội, nóiđến hiệu quả người ta sẽ nghĩ đến công việc đạt kết quả tốt Như vậy hiệu quả
là kết quả mong muốn, cái sinh ra kết quả mà con người mong đợi và hướngtới Nó có nội dung khác nhau ở những lĩnh vực khác nhau Trong sản xuấthiệu quả có nghĩa là hiệu suất, năng suất Trong kinh doanh hiệu quả là lãisuất, lợi nhuận Trong lao động hiệu quả là năng suất lao động được đánh giábằng số lượng thời gian hao phí để sản xuất ra một đơn vj sản phẩm hoặc là bằng
số lượng sản phẩm được sản xuất ra trong một đơn vị thời gian Trong xã hội,hiệu quả xa hội là có tác động tích cực đối với một lĩnh vực xã hội nào đó
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh chất lượng của các hoạt độngkinh tế Theo ngành thống kê định nghĩa thì hiệu quả kinh tế là một phạm trùkinh tế, biểu hiện của sự tập trung phát triển theo chiều sâu, phản ánh trình độkhai thác các nguồn lực và sự chi phí các nguồn lực trong quá trình sản xuất.nâng cao hiệu quả kinh tế là một tất yếu của mọi nền sản xuất xã hội, yêu cầucủa công tác quản lý kinh tế buộc phải nâng cao chất lượng các hoạt độngkinh tế làm xuất hiện phạm trù kinh tế
Nền kinh tế của mỗi quốc gia đều phát triển theo hai chiều: chiều rộng vàchiều sâu, phát triển theo chiều rộng là huy động mọi nguồn lực vào sản xuất,tăng đấu tư chi phí vật chất, lao động, kỹ thuật, mở mang thêm nhiều ngànhnghề, xây dựng thêm nhiều nhà máy, xí nghiệp…Phát triển theo chiều sâu là
đỷ mạnh việc áp dung khoa học kỹ thuật và công nghệ sản xuất, tiến hànhhiện đại hóa, tăng cường chuyên môn hóa và hợp tác hóa, nâng cao trình độ
sử dụng các nguồn lực, chú trọng chất lượng sản phẩm và dịch vụ Phát triểntheo chiều sâu là nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế
Trang 12Hiệu quả kinh tế là tiêu chuẩn cao nhất của mọi sự lựa chọn kinh tế củacác tổ chức kinh tế trong nền kinhn tế thị trường có sự quản lý của Nhà Nước.Theo C.Mác thì quy luật kinh tế đầu tiên trên cơ sở sản xuất tổng thể làquy luật tiết kiệm thời gian và phân phối một cách có kế hoạc thời gian laođộng theo các ngành sản xuất khác nhau.
Như vậy, hiệu quả kinh tế được hiểu là mối tương quan so sánh giữalượng kết quả đạt được với lượng chi phí bỏ ra trong các hoạt động sản xuất.Kết quả đạt được là phần giá trị thu được của sản phẩm đầu ra, lượng chi phí
bỏ ra là phần giá trị của các nguồn lực đầu vào Mối tương quan đó cần xét cả
về phần so sánh tuyệt đối với tương đối cũng như xem xét moois quan hệ chặtchẽ giữa hai đại lượng đó
Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế mà trong đó sản xuất đạt hiệu quảkinh tế và hiệu quả phân bổ Điều đó có nghĩa là cả hai yếu tố hiện vật và giátrị đều tính đến khi xem xét sử dụng các nguồn lực trong nông nghiệp Nếuđạt được một trong hai yếu tố hiệu quả kỹ thuật và phân bổ thì khi đó hiệuquả sản xuất mới đạt được hiệu quả kinh tế
Từ những vấn đề trên có thể kết luận rằng bản chất của hiệu quả kinh tế
sử dụng đất là: Trên một diện tích đất nhất định sản xuất ra một khối lượngcủa cải vật chất nhiều nhất với một lượng đầu tư chi phí về vật chất và laođông thấp nhất nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về vật chất của xã hội.Xuất phát từ vấn đề này mà trong quá trình đánh giá đất nông nghiệp cần phảichỉ ra được loại hình sử dụng đất hiệu quả kinh tế cao
3.TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN ĐIỀU TRA
3.1.Khái quát về điều kiện tự nhiên xã Mỹ Yên – Đại Từ - Thái
Nguyên
Mỹ Yên là một xã miền núi thuộc huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên, cáchthị trấn Đại Từ khoảng 10 km và nằm ở phía nam huyện Ranh giới hànhchính được xác định như sau:
Phía bắc giáp xã Khôi Kỳ; phía nam giáp xã Văn Yên; phía đông giáp xã
Trang 13Lục Ba.
Toàn bộ diệ tích xã là một thung lũng nằm giữa chân núi Tam Đảo Địahình bị chia cắt bởi các con suối như suối Cầu Hu, Cầu Hủng và suối CầuChì Vì thế vào mùa mưa bão thường xảy ra lũ ống, lũ quét Giao thông đi lạikhó khăn gây cản trở cho quá trình đi lại trao đổi kinh tế của người dân Cónhững cánh đồng nhỏ và hẹp nằm dưới chân núi rất khó để sản xuất nôngnghiệp theo hướng công nghiệp sử dụng máy móc trong sản xuất
Mỹ Yên nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa chịu ảnh hưởngcủa gió mùa đông bắc lạnh Nhiệt độ trung bình từ 22-27C Độ ẩm trung bình
từ 70-80% Khí hậu nhiệt đới ẩm cùng với sự hoạt động của gió mùa đôngbắc lạnh vào mùa đông tạo điệu kiện thuận lợi cho việc phát triển các câytrồng nhiệt đới điển hình cũng như tạo điều kiện cho phát triển chăn nuôi giasúc, gia cầm Tuy nhiên khí hậu nóng ẩm vói lượng mua lớn cũng gây rakhông ít khó khăn trở ngại trong sản xuất như dịch bệnh bùng phát, ngập úngvào mùa mưa, giá rét sương muối vào mùa đông…
Xã Mỹ Yên có diện tích tự nhiên là 3400 ha Trong đó đất nông nghiệp
là 280 ha, đất trồng chè là 130 ha, rừng sản xuất là 1400 ha, còn lại thuộcvườn quốc gia Tam Đảo
Trang 14Khung cảnh buổi sáng Mỹ Yên
Cảnh người dân đi làm đồng
Trang 153.2 Khái quát về điều kiện kinh tế - xã hội xã Mỹ Yên – Đại Từ - Thái Nguyên
Là một xã vùng sâu còn nhiều khó khăn thuộc huyện Đại Từ Mỹ Yênluôn nhận được sự quan tâm, đầu tư phát triển của Đảng và Nhà Nước
Toàn xã Mỹ Yên có 1462 hộ dân với 6179 nhân khẩu, sinh sống trong
25 xóm (Theo số liệu thống kê 6 tháng đầu năm 2011) Trong đó có một xómcách xa trung tâm xã nhất là 4.5 km (xóm Thuận Yên) Đường giao thông đilại khó khăn, ban đầu mới làm được đoạn đường bê tông đi tới xóm ĐồngCháy, Đầm Ghành, Đầm Phán Còn lại những xóm khác đường chủ yếu làđường đá, đường đất đi lại rất khó khăn Trên địa bàn xã có 5 dân tộc anh emcùng sinh sống đó là Tày, Nùng, Dao, Thái, Kinh Trong đó dân tộc kinh làchủ yếu Hiện nay số người trong độ tuổi lao động của xã rất ít do phần lớnthanh niên trong xã hoặc là đi học hoặc đi làm xa nhà
Đồng chí Nguyễn Quang Khê PCT UBND xã Mỹ Yên
Về giao thông, thủy lợi – xây dựng cơ bản:
Trong 6 tháng đầu năm, xã đã cho nhân dân tu sửa, nạo vét 6.5km kênhmương nội đồng và đắp vai, đập để phục vụ tưới tiêu cho sản xuất; đang tiếptục đôn đốc nhà thầu hoàn thành tuyến đường vành đai để đưa vào sử dụng;tiếp tục quy hoạch khu dân cư xóm Đồng Cạn và sân vân động xã; vận độngnhân dân xóm Việt Yên hiến đất để thông đường giao thông tuyến vành đaiTam Đảo và đã bàn giao mặt bằng cho nhà thầu
Trang 16Về sản xuất CN – TTCN: Về tiểu thủ công nghiệp, địa phương vẫn duytrì nhịp độ phát triển Tuy nhiên sản xuất TTCN địa phương vẫn mang tính tựphát, nhỏ lẻ, chưa sản xuất tập trung, sản phẩm không mang tính cạnh tranh.Giá trị TTCN 6 tháng ước đạt theo giá trị hiện hành bằng 589.400.000đ
Trang 17CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TẠI
XÃ MỸ YÊN - HUYỆN ĐẠI TỪ - TỈNH THÁI NGUYÊN
1 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP 6 THÁNG ĐẦU NĂM
XÃ MỸ YÊN
1.1 Phương hướng sản xuất nông nghiệp 6 tháng đầu năm xã Mỹ Yên
Để hoàn thành kế hoạch kế hoạch sản xuất nông lâm nghiệp năm 2011,
Ủy Ban Nhân Dân xã Mỹ Yên đã kịp thời xây dựng và triển khai kế hoạch sảnxuất vụ xuân năm 2011
Mục tiêu kế hoạch về tổng diện tích gieo cấy lúa là 270 ha, năng suất55,5 tạ/ha, sản lượng 1498,5 tấn Trong đó: Diện tích lúa thâm canh cao sản là
140 ha, năng suất trên 57 tạ/ha; diện tích cấy lúa lai 45 ha Mục tiêu tổng diệntích gieo trồng cây màu là 83 ha Trong đó:
+ Cây ngô: 10 ha, năng suất 40 tạ/ha, sản lượng 40 tấn
+ Khoai lang: 5 ha, năng suất 70 tạ/ha, sản lượng 35 tấn
+ Đậu tương: 8 ha, năng suất 14 tạ/ha, sản lượng 11,2 tấn
+ Lạc: 10 ha, năng suất 15 tạ/ha, sản lượng 9 tấn
+ Sắn: 8 ha, năng suất 150 tạ/ha, sản lượng 120 tấn
+ Đậu, đỗ: 5 ha, năng suất 70 tạ/ha, sản lượng 35 tấn
+ Củ đậu: 2 ha, năng suất 60 tạ/ha, sản lượng 12 tấn
+ Rau các loại: 35 ha, năng suất 110 tạ/ha, sản lượng 385 tấn
Các giải pháp thực hiện mục tiêu sản xuất bao gồm giải pháp về tổ chứcsản xuất, kỹ thuật và chính sách
Về tổ chức sản xuất:
Xây dựng kế hoạch sản xuất các loại cây trồng vụ xuân đảm bảo theokhung thời gian tốt nhất, trong đó cây lúa chủ yếu là gieo cấy trà xuân muôn.Tăng cường công tác tập huấn kỹ thuật gieo trồng…
Thực hiện các mô hình trình diễn về giống lúa mới, mô hình thâm canh,
Trang 18chuyển dịch cơ cấu cây trồng theo hướng sản xuất hàng hóa và tăng thu nhậptrên một đơn vị diện tích để tuyên truyền khuyến cáo nhân ra diện rộng
Tập trung chỉ đạo điều tiết và tiết kiệm nước ngay từ đầu vụ đảm bảo chủđộng cấy hết diện tích lúa theo kế hoạch đề ra
Về kỹ thuật: Đối với cây lúa:
Thực hiện nghiêm túc quy trình kỹ thuật gieo cấy vụ xuân năm 2011.Trong đó, trà lúa xuân muộn chiếm 95 – 97 % diện tích Thực hiện tốt biệnpháp che phủ nilon cho mạ, không để mạ chết rét
Thời vụ: Gieo mạ từ ngày 21/01 đến ngày 25/01/2011 Cấy từ ngày08/02 đến ngày 25/02/2011, tuổi mạ 3 – 4 lá
Mật độ cấy: Lúa thuần: Cấy 50 khóm/m2, mỗi khóm từ 2 – 3 dảnh; lúalai: cấy từ 40 – 45 khóm/m2 mỗi khóm từ 1 – 2 dảnh
Đối với cây ngô: Thời vụ ngô từ ngày 04/02 đến ngày 25/02/2011
Trong sản xuất vụ xuân cần tập trung chỉ đạo, mở rộng diện tích câytrồng các loại cây có hiệu quả như đậu tương, lạc, củ đậu, dưa hấu…
Về chính sách:Thực hiện trợ giá giống lúa lai, cho sản xuất theo mức trợgiá của huyện và tỉnh nhằm tạo điều kiện cho nông dân nâng cao hiệu quả gópphần chuyển dịch cơ cấu cây trồng Mức hỗ trợ về kinh phí như sau: ngânsách tỉnh hỗ trợ trợ giá giống lúa: 45 ha x 27.7 sào x 10.000 đồng/sào =12.465.000 đồng Hỗ trợ phân bón kali cho lúa lai với mức hỗ trợ là 10.000đồng/sào Ngân sách huyện hỗ trợ lúa lai các loại : 45 ha x 27.7 sào/ha x20.000 đồng/sào = 24.930.000 đồng Ngô lai các loại: 10 ha x 27.7 sào/ha x4.000 đồng/sào = 1.108.000 đồng Hỗ trợ tập huấn, xây dựng một mô hìnhgiống lúa chất lượng cao và một mô hình đậu tương mới
1.2 Thực trạng sản xuất nông nghiệp 6 tháng đầu năm 2011 xã Mỹ Yên
1.2.1 Sản xuất nông, lâm nghiệp
Trong 6 tháng đầu năm 2011, diện tích gieo cấy của toàn xã MỹYên là 270ha/267ha = 101% cùng kỳ; năng suất đạt 56 tạ/ha; sản lượng =
1512 tấn Trong đó, lúa lai cấy được 33ha/45ha = 73% kế hoạch = 117 %
Trang 19cùng kỳ Diện tích gieo trồng cây mầu vụ xuân là 10 ha Diện tích ngô xuân là
5 ha, năng suất =40 tạ/ha, sản lượng = 20 tấn Tổng sản lượng lương thực cây
có hạt 6 tháng đầu năm bằng 1675,5 tấn bằng 50,8 % kế hoạch năm Chămsóc thâm canh 102 ha chè kinh doanh, năng suất đạt 65 tạ/ha, sản lượng bằng464,1 tấn bằng 70% kế hoạch năm
Về rừng sản xuất, đã cấp giống và phân bón cho nhân dân trồng,chăm sóc 36,1 ha tại 5 xóm (Bắc Hà 1, Bắc Hà 2, Bắc Hà 3, Việt Yên, ĐồngCháy) Triển khai mô hình thâm canh cây keo Tai tượng 25 ha tại 6 xóm( Suối Chì, Lò Gạch, Đồng Cạn, Trại Cọ, Đầm Pháng, Đầm Gành)
1.2.2 Chăn nuôi
Đầu năm đàn gia súc mắc bẹnh dịch trên diện rộng kéo dài đến tháng
4 Tỷ lệ đàn gia súc, gia cầm giảm so với kế hoạch Số gia súc, gia cầm hiện
Mô hình chăn nuôi lợn rừng thử nghiệm trên quy mô 01 hộ Số lượng là
15 con/hộ Mô hình chăn nuôi gà xương đen: quy mô 01 hộ; số lượng 600con/
Trang 20Thời gian thực hiện mô hình từ tháng 07/2011 đến tháng 12/2011
Mô hình nuôi gà xương đen được thực hiện tại thôn Đồng Cháy, xã MỹYên Mô hình chăn nuôi lợn thực hiện tại xóm La Hang, xã Mỹ Yên
Các hộ tham gia thực hiện phương án được Nhà nước hỗ trợ 80 % kinhphí mua con giống, đối ứng 20 % Hỗ trợ 100 % kinh phí tham quan học tập,điều tra, tổng kết, chỉ đạo mô hình Hỗ trợ một phần thức ăn cho mô hình gàtrong 20 ngày đầu Hỗ trợ thuốc tiêm phòng thú y cho mô hình gà Newcatson,Gumboro, cúm gia cầm Hộ dân được hưởng lợi sản phẩm sau khi bán Tổngkinh phí thực hiện phương án là 117.550.000 đồng Trong đó, kinh phí Nhànước hỗ trợ là 100.000.000 đồng Kinh phí hộ nông dân tự đối ứng là17.550.000 đồng Kinh phí thực hiện là kinh phí Nhà nước cấp từ nguồn vốnchương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới năm 2011
2 DIỆN TÍCH, CƠ CẤU VỐN ĐẤT VÀ ĐẤT NÔNG NGHIỆP
Theo kết quả kiểm kê đất đai năm 2010 thì tổng diện tích tự nhiên đất đaitrong ranh giới hành chính của xã là 3392,60 ha Số nhân khẩu trong xã (năm2010) là 6050 Như vậy bình quân đất tự nhiên của xã là 0,56 ha/người
Đất nông nghiệp: 2959,32 ha, chiếm 87,23 % tổng diện tích đất tự nhiên.Bình quân đất nông nghiệp của xã là 0,50 ha/người
Đất phi nông nghiệp: 252,02 ha, chiếm 7,43 % tổng diện tích đất tự nhiên.Đất chưa sử dụng: 181,26 ha, chiếm 5,34 % tổng diện tích đất tự nhiên