Trong trờng hợp đó, đất đai dợc sử dụng chủ yếucho hoạt động sản xuất nông nghiệp mới đợc coi là đất nông nghiệp, nếukhông sẽ là các loại đất khác tùy theo việc sử dụng vào mục đích nào
Trang 11 Mở đầu
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là t liệu sản xuất đặcbiệt, là nguồn nội lực, nguồn vốn to lớn của đất nớc, là thành phần quan trọngcủa môi trờng sống, là địa bàn phân bố của các khu dân c, xây dựng các cơ sởkinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng Chúng ta biết rằng không có đấtthì không thể sản xuất, cũng không có sự tồn tại của con ngời và đất vai trò
đặc biệt quan trọng với sản xuất nông nghiệp
Trong nông nghiệp đất đai đóng một vị trí đặc biệt quan trọng, là yếu
tố hàng đầu của ngành sản xuất này Đất đai không chỉ là chỗ tựa, chỗ đứng
để lao động mà còn là nguồn cung cấp thức ăn cho cây trồng, mọi tác độngcủa con ngời vào cây trồng đều dựa vào đất và thông qua đất đai “Ruộng đất
là t liệu sản xuất chủ yếu và đặc biệt không thể thay thế đợc Ruộng đất vừa là
đối tợng lao động vừa là t liệu lao động”[8] “Ruộng đất trong nông nghiệp
đóng một vai trò là sức sản xuất quan trọng nhất, thiếu nó thì không thể cóquá trình sản xuất nông nghiệp” [23] Vì vậy, sử dụng đất là một phần hợpthành của chiến lợc nông nghiệp sinh thái và phát triển bền vững [38] Nôngnghiệp là hoạt động cổ nhất và cơ bản nhất của loài ngời [13] Hầu hết các n-
ớc trên thế giới đều phải xây dựng một nền kinh tế trên cơ sở phát triển nôngnghiệp dựa vào khai thác tiềm năng của đất, lấy đó làm bàn đạp cho việc pháttriển các ngành khác Là một sản phẩm tự nhiên nhng đất đai không giống
nh nhiều tài nguyên khác bởi diện tích hạn chế và vị trí cố định Trong quátrình sử dụng đất, con ngời đã tác động làm thay đổi đất đai theo cả hai chiềuhớng xấu và tốt [35] Đây là kết quả của một thời gian dài do con ngời sảnxuất, canh tác phiến diện không quan tâm đến sự bồi bổ đất đai hay nói cáchkhác, con ngời đã không coi đất đai nh một cơ thể sống cần đợc chăm sóc để
nó khoẻ mạnh và phục vụ con ngời tốt hơn Việt Nam là một nớc nông nghiệp
đất chật ngời đông, đất đai đợc sử dụng vào mục đích nông nghiệp lại chiếm
tỷ lệ thấp (chỉ chiếm 28,38% tổng diện tích đất tự nhiên) nên chỉ số về đấtnông nghiệp bình quân đầu ngời là 1162,64 m2/ngời [26] Chính vì vậy, việc
sử dụng tốt đất đai nhằm đem lại hiệu quả cho xã hội là vấn đề hết sức quantrọng luôn đợc Đảng và nhà nớc quan tâm Gần 20 năm đổi mới vừa qua,
Đảng và nhà nớc ta đã có nhiều chủ trơng, chính sách khuyến khích phát triểnnông nghiệp và kinh tế nông thôn theo hớng sản xuất hàng hoá gắn với thị tr-
Trang 2ờng theo hớng phát triển mạnh; vững chắc; có hiệu quả [10] Đại hội đã quyết
định đờng lối, chiến lợc phát triển kinh tế xã hội nớc ta 10 năm (2001 - 2010),trong đó nông nghiệp đợc quan tâm đặc biệt “Đẩy nhanh công nghiệp hoá,hiện đại hoá nông nghiệp theo hớng hình thành nền nông nghiệp hàng hoálớn, phù hợp với nhu cầu thị trờng và điều kiện sinh thái của từng vùng,chuyển dịch cơ cấu ngành nghề, lao động, tạo việc làm thu hút nhiều lao độngnông thôn" [10]
Trong những năm gần đây, hòa cùng với xu thế toàn cầu hoá nền kinh tế thếgiới, nền kinh tế của Việt Nam ngày càng phát triển Cùng với sự vận động và pháttriển này, con ngời ngày càng “vắt kiệt” nguồn tài nguyên quý giá này để phục vụcho lợi ít của mình Vì vậy, tổ chức sử dụng nguồn tài nguyên đất hợp lý, cóhiệu quả cao theo quan điểm sinh thái và phát triển bền vững đang trở thànhvấn đề mang tính toàn cầu Mục đích của việc sử dụng đất là làm thế nào đểkhai thác nguồn tài nguyên có hạn này mang lại hiệu quả kinh tế, hiệu quảsinh thái, hiệu quả xã hội cao nhất, đảm bảo lợi ích trớc mắt và lâu dài Nói cáchkhác, mục tiêu hiện nay của loài ngời là phấn đấu xây dựng một nền nông nghiệptoàn diện về kinh tế, xã hội, môi trờng một cách bền vững
Yên Định là một trong 13 huyện đồng bằng của tỉnh Thanh Hoá, cótổng diện tích tự nhiên là 21.947 ha; 38.441 hộ với dân số 176.588 ngời [9].Bình quân nhân khẩu trên một hộ khá cao 4,59 ngời
Huyện Yên Định nằm trên trục đờng Quốc lộ 45 Phía Đông - Bắc làkhu công nghiệp mía đờng và vật liệu xây dựng Thạch Thành - Bỉm Sơn PhíaTây – Nam là khu công nghiệp mía đờng, chế biến lâm sản, dịch vụ, du lịchLam Sơn - Mục Sơn Phía Đông – Nam là khu công nghiệp dịch vụ tổng hợp,trung tâm văn hoá tỉnh (Thành phố Thanh Hoá) Từ Yên Định đến các trungtâm công nghiệp trên khoảng 25km, nên rất có điều kiện thúc đẩy kinh tế,giao lu hàng hoá với các huyện bạn, nhất là hàng hoá nông sản
Là một huyện thuần nông, diện tích đất nông nghiệp lớn, hơn 90% lao
động của huyện là lao động nông nghiệp nên đời sống ngời dân chủ yếu phụthuộc vào nông nghiệp Tuy năng suất và sản lợng cây trồng của huyện đã đạt
đợc khá cao so với các huyện khác trong tỉnh Nhng giá trị trên một đơn vịdiện tích còn thấp, thu nhập của ngời dân làm nông nghiệp còn thấp, cha đápứng đợc yêu cầu về phát triển kinh tế-xã hội của huyện Một trong nhữngnguyên nhân quan trọng dẫn đến tình trạng đó là việc sản xuất manh mún nhỏ
lẻ nên cha tận dụng đợc lợi thế đất đai, khí hậu của huyện
Trang 3Trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp việc sản xuất nhỏ lẻ, manh múnthờng cho hiệu quả thấp, chỉ thích hợp cho nền sản xuất tự cung tự cấp Ngàynay trong xu hớng sản xuất hàng hóa và hội nhập toàn cầu, việc tổ chức sảnxuất này không còn thích hợp Xu thế tất yếu là phải tổ chức lại sản xuất nôngnghiệp trên những quy mô lớn hơn Vì vậy việc sử dụng đất có hiệu quả nhằm
đem lại ngày càng nhiều hơn những sản phẩm cho xã hội là vấn đề quan tâmtrong kinh tế nông nghiệp, cũng nh đảm bảo đợc độ an toàn cho đất đai màkhông tổn hại đến môi trờng sống là vấn đề hết sức quan trọng
Xuất phát từ thực tiễn đó, với mong muốn góp phần nâng cao hiệu quả
kinh tế nông nghiệp và sử dụng hợp lý hơn đất nông nghiệp, bảo vệ môi ờng, đối với sản xuất nông nghiệp của huyện Yên Định trong những năm trớc
tr-mắt và lâu dài Chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: Đánh giá hiệu quả và “ đề xuất hớng sử dụng đất nông nghiệp theo hớng phát triển bền vững huyện Yên
Định tỉnh Thanh Hoá ”
Trang 41.2 ý nghĩa của đề tài
- Góp phần hoàn thiện lý luận về đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng đấtnông nghiệp , trên cơ sở đó xây dựng định hớng phát triển sản xuất nôngnghiệp trong tơng lai
- Góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp và thúc đẩy sựphát triển sản xuất nông nghiệp nâng cao mức thu nhập của ngời dân
1.3 Mục đích nghiên cứu
- Đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng đất nông nghiệp nhằm góp phần giúpngời dân lựa chọn phơng thức sử dụng đất phù hợp trong điều kiện cụ thể củahuyện
- Định hớng và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất
đáp ứng yêu cầu phát triển nông nghiệp bền vững
Trang 52 Tổng quan tài liệu
2.1 Một số vấn đề lý luận về sử dụng đất nông nghiệp
đã đa thêm khái niệm về đất nh sau “Đất là lớp mặt tơi xốp của lục địa có khảnăng tạo ra sản phẩm cho cây” [26] Bàn về vấn đề này, C.Mác đã viết: “Đất là
t liệu sản xuất cơ bản và phổ biến quý báu nhất của sản xuất nông nghiệp”,
“Điều kiện không thể thiếu đợc của sự tồn tại và sinh sống của hàng loạt thế
hệ loài ngời kế tiếp nhau” [4] Trong phạm vi nghiên cứu về sử dụng đất, đất
đai đợc nhìn nhận là một nhân tố sinh thái, bao gồm tất cả các thuộc tính sinhhọc và tự nhiên của bề mặt trái đất có ảnh hởng nhất định đến tiềm năng vàhiện trạng sử dụng đất [25]
Theo quan niệm của các nhà thổ nhỡng và quy hoạch Việt Nam chorằng “Đất là phần trên mặt của vỏ trái đất mà ở đó cây cối có thể mọc đợc” [4]
và đất đai đợc hiểu theo nghĩa rộng: “Đất đai là một diện tích cụ thể của bềmặt trái đất, bao gồm tất cả các yếu tố cấu thành của môi trờng sinh thái ngaytrên và dới bề mặt bao gồm: khí hậu, thời tiết, thổ nhỡng, địa hình, mặt nớc,các lớp trầm tích sát bề mặt cùng với nớc ngầm và khoáng sản trong lũng đất,
động thực vật, trạng thái định c của con ngời, những kết quả của con ngờitrong quá khứ và hiện tại để lại ” [4]
Với ý nghĩa đó, đất nông nghiệp là đất đợc sử dụng chủ yếu vào sảnxuất của các ngành nông nghiệp nh trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sảnhoặc sử dụng vào mục đích nghiên cứu thí nghiệm về nông nghiệp Khi nói
đất nông nghiệp ngời ta nói đất sử dụng chủ yếu vào sản xuất của các ngànhnông nghiệp, bởi vì thực tế có trờng hợp đất đai đợc sử dụng vào mục đích
Trang 6khác nhau của các ngành Trong trờng hợp đó, đất đai dợc sử dụng chủ yếucho hoạt động sản xuất nông nghiệp mới đợc coi là đất nông nghiệp, nếukhông sẽ là các loại đất khác (tùy theo việc sử dụng vào mục đích nào làchính).
Tuy nhiên, để sử dụng đầy đủ hợp lý ruộng đất, trên thực tế ngời ta coi
đất đai có thể tham gia vào hoạt động sản xuất nông nghiệp mà không cần có
đầu t lớn nào cả Vì vậy, Luật đất đai năm 2003 nêu rõ: “Đất nông nghiệp là
đất sử dụng vào mục đích sản xuất, nghiên cứu, thí nghiệm về nông nghiệp,lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản, làm muối và mục đích bảo vệ, phát triểnrừng, bao gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất sản xuất lâm nghiệp, đất nuôitrồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác”
2.1.2 Vai trò đất nông nghiệp
Đất đai là tài nguyên thiên nhiên của mỗi quốc gia, đóng vai trò quyết
định sự tồn tại và phát triển của xã hội loài ngời, nó là cơ sở tự nhiên, là tiền
đề cho mọi quá trình sản xuất nhng vai trò của đất đối với mỗi ngành sản xuất
có tầm quan trọng khác nhau C.Mác đã nhấn mạnh “Lao động chỉ là cha củacải vật chất, còn đất là mẹ” [4] Hiến pháp năm 1992 quy định: “Nhà nớcthống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật” [10], Luật đất đai
2003 khẳng định “Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là t liệu sảnxuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trờng sống, là địabàn phân bố các khu dân c, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, anninh và quốc phòng”[15] Trong sản xuất nông lâm nghiệp, đất đai là t liệusản xuất chủ yếu và đặc biệt không thể thay thế, với những đặc điểm:
- Đất đai đợc coi là t liệu sản xuất chủ yếu trong sản xuất nông lâmnghiệp, bởi vì nó vừa là đối tợng lao động vừa là t liệu lao động trong quátrình sản xuất Đất đai là đối tợng bởi lẽ nó là nơi con ngời thực hiện các hoạt
động của mình tác động vào cây trồng vật nuôi để tạo ra sản phẩm
- Đất đai là loại t liệu sản xuất không thể thay thế: bởi vì đất đai là sảnphẩm của tự nhiên, nếu biết sử dụng hợp lý, sức sản xuất của đất đai ngày càngtăng lên Điều này đòi hỏi trong quá trình sử dụng đất phải đứng trên quan điểmbồi dỡng, bảo vệ, làm giàu thông qua những hoạt động có ý nghĩa của con ngời
- Đất đai là tài nguyên bị hạn chế bởi ranh giới đất liền và bề mặt địacầu [26] Đặc điểm này ảnh hởng đến khả năng mở rộng quy mô sản xuấtnông - lâm nghiệp và sức ép về lao động và việc làm, do nhu cầu nông sảnngày càng tăng trong khi diện tích đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp Việckhai khẩn đất hoang hóa đa vào hoạt động sản xuất nông nghiệp đã làm cho
Trang 7quĩ đất nông nghiệp tăng lên Đây là xu hớng vận động cần khuyến khích.
Tuy nhiên, đất đa vào hoạt động sản xuất nông nghiệp là đất hoang hóa,nằm trong quỹ đất cha sử dụng Vì vậy, cần phải đầu t lớn sức ngời và sức của.Trong điều kiện nguồn lực có hạn, cần phải tính toán kỹ để đầu t cho công tácnày thực sự có hiệu quả
- Đất đai có vị trí cố định và chất lợng không đồng đều giữa các vùng,các miền [26] Mỗi vùng đất luôn gắn với các điều kiện tự nhiên (thổ nh ỡng,thời tiết, khí hậu, nớc,…) điều kiện kinh tế - xã hội (dân số, lao động, giao) điều kiện kinh tế - xã hội (dân số, lao động, giaothông, thị trờng,…) điều kiện kinh tế - xã hội (dân số, lao động, giao) và có chất lợng đất khác nhau Do vậy, việc sử dụng đất
đai phải gắn liền với việc xác định cơ cấu cây trồng, vật nuôi cho phù hợp đểnhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao trên cơ sở nắm chắc điều kiện của từngvùng lãnh thổ
- Đất đai đợc coi là một loại tài sản, ngời chủ sử dụng có quyền nhất định dopháp luật của mỗi nớc qui định: tạo thuận lợi cho việc tập trung, tích tụ và chuyển h-ớng sử dụng đất từ đó phát huy đợc hiệu quả nếu biết sử dụng đầy đủ và hợp lý
Nh vậy, đất đai là yếu tố hết sức quan trọng và tích cực của quá trìnhsản xuất nông nghiệp Thực tế cho thấy thông qua quá trình phát triển của xãhội loài ngời, sự hình thành và phát triển của mọi nền văn minh vật chất - vănminh tinh thần, các thành tựu vật chất, văn hoá khoa học đều đợc xây dựngtrên nền tảng cơ bản đó là đất và sử dụng đất, đặc biệt là đất nông lâm nghiệp.Vì vậy, sử dụng đất hợp lý, có hiệu quả là một trong những điều kiện quantrọng nhất cho nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững
2.1.3 Nguyên tắc sử dụng đất nông nghiệp
- Đất nông nghiệp phải đợc sử dụng đầy đủ, hợp lý Điều này có nghĩa
là toàn bộ diện tích đất cần đợc sử dụng hết vào sản xuất, với việc bố trí cơcấu cây trồng, vật nuôi phù hợp với đặc điểm của từng loại đất nhằm nâng caonăng suất cây trồng, vật nuôi đồng thời gìn giữ bảo vệ và nâng cao độ phì của
đất
- Đất nông nghiệp phải đợc sử dụng đạt hiệu quả cao Đây là kết quảcủa việc sử dụng đầy đủ, hợp lý đất đai, việc xác định hiệu quả sử dụng đấtthông qua tính toán hàng loạt các chỉ tiêu khác nhau: năng suất cây trồng, chiphí đầu t, hệ số sử dụng đất, giá cả sản phẩm, tỷ lệ che phủ đất…) điều kiện kinh tế - xã hội (dân số, lao động, giao Muốn nângcao hiệu quả sử dụng đất phải thực hiện tốt, đồng bộ các biện pháp kỹ thuật vàchính sách kinh tế - xã hội trên cơ sở đảm bảo an toàn về l ợng thực, thựcphẩm, tăng cờng nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và nông lâm sản choxuất khẩu [6]
Trang 8- Đất nông nghiệp cần phải đợc quản lý và sử dụng một cách bền vững.
Sự bền vững ở đây là sự bền vững cả về số lợng và chất lợng, có nghĩa là đất đaiphải đợc bảo tồn không chỉ đáp ứng đợc nhu cầu của thế hệ hiện tại mà còn chothế hệ tơng lai Sự bền vững của đất đai gắn liền với điều kiện sinh thái, môi tr-ờng Vì vậy, các phơng thức sử dụng đất nông lâm nghiệp phải gắn liền với việcbảo vệ môi trờng đất, đáp ứng đợc lợi ích trớc mắt và lâu dài
Nh vậy, để sử dụng đất triệt để và có hiệu quả, đảm bảo cho quá trìnhsản xuất đợc liên tục thì việc tuân thủ những nguyên tắc trên là việc làm cầnthiết và hết sức quan trọng với mỗi quốc gia
2.1.4 Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp bền vững
Để duy trì đợc sự bền vững của đất đai, Smyth A.J và Julian Dumanski(1993) [54] đã xác định 5 nguyên tắc có liên quan đến sự sử dụng đất bềnvững là:
- Duy trì hoặc nâng cao các hoạt động sản xuất
- Giảm mức độ rủi ro đối với sản xuất
- Bảo vệ tiềm năng của các nguồn tài nguyên tự nhiên, chống lại sựthoái hoá chất lợng đất và nớc
- Khả thi về mặt kinh tế
- Đợc xã hội chấp nhận
Nh vậy, theo các tác giả, sử dụng đất bền vững không chỉ thuần tuý vềmặt tự nhiên mà còn cả về mặt môi trờng, lợi ích kinh tế và xã hội Nămnguyên tắc trên đây là trụ cột của việc sử dụng đất bền vững, nếu trong thựctiễn đạt đợc cả 5 nguyên tắc trên thì sự bền vững sẽ thành công, ngợc lại sẽchỉ đạt đợc ở một vài bộ phận hay sự bền vững có điều kiện Tại Việt Nam,theo ý kiến của Đào Châu Thu và Nguyễn Khang (1998) [51], việc sử dụng
đất bền vững cũng dựa trên những nguyên tắc và đợc thể hiện trong 3 yêu cầusau:
- Bền vững về mặt kinh tế: cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao và đợcthị trờng chấp nhận
- Bền vững về mặt môi trờng: loại hình sử dụng đất bảo vệ đợc đất đai,ngăn chặn sự thoái hoá đất, bảo vệ môi trờng tự nhiên
- Bền vững về mặt xã hội: thu hút đợc nhiều lao động, đảm bảo đờisống ngời dân, góp phần thúc đẩy xã hội phát triển
Tóm lại, hoạt động sản xuất nông nghiệp của con ngời diễn ra hết sức
đa dạng trên nhiều vùng đất khác nhau và cũng vì thế khái niệm sử dụng đấtbền vững thể hiện trong nhiều hoạt động sản xuất và quản lý đất đai trên từng
Trang 9vùng đất xác định theo nhu cầu và mục đích sử dụng của con ngời Đất đaitrong sản xuất nông nghiệp chỉ đợc gọi là sử dụng bền vững trên cơ sở duy trìcác chức năng chính của đất là đảm bảo khả năng sản xuất của cây trồng mộtcách ổn định, không làm suy giảm về chất lợng tài nguyên đất theo thời gian
và việc sử dụng đất không gây ảnh hởng xấu đến môi trờng sống của con ngời
và sinh vật
2.1.5 Tiêu trí đánh giá tính bền vững
Vào năm 1991, ở Nairobi đã tổ chức Hội thảo về “Khung đánh giá quản lý đất bền vững” đã đa ra định nghĩa: “Quản lý bền vững đất đai bao gồm tổ hợp các công nghệ, chính sách và hoạt động nhằm liên hợp các
nguyên lý kinh tế xã hội với các quan tâm môi trờng để đồng thời:
- Duy trì, nâng cao sản lợng (hiệu quả sản xuất);
- Giảm rủi ro sản xuất (an toàn)
- Bảo vệ tiếm năng nguồn lực tự nhiên và ngăn ngừa thoái hoá đất
và nớc (bảo vệ)
- Có hiệu quả lâu dài (lâu bền)
- Đợc xã hội chấp nhận (tính chấp nhận) [24]
Năm nguyên tắc trên đợc coi là trụ cột của sử dụng đất đai bền vững và là những mục tiêu cần phải đạt đợc, nếu thực tế diễn ra đồng bộ, so với các mục tiêu cần phải đạt đợc Nếu chỉ đạt một hay một vài mục tiêu mà không phải tất cả thì khả năng bền vững chỉ mang tính bộ phận
Để đánh giá tính bền vững trong sử dụng đất cần dựa vào 3 tiêu chí sau đây:
* Bền vững về kinh tế
ở đây cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao, đợc thị trờng chấp nhận
Hệ thống sử dụng đất phải có mức năng suất sinh học cao trên mức bìnhquân vùng có cùng điều kiện đất đai Năng suất sinh học bao gồm các sảnphẩm chính và phụ (đối với cây trồng là gỗ, hạt, củ, quả và tàn d để lại) Một
hệ bền vững phải có năng suất trên mức bình quân vùng, nếu không sẽ khôngcạnh tranh đợc trong cơ chế thị trờng
Về chất lợng: sản phẩm phải đạt tiêu chuẩn tiêu thụ tại địa phơng, trongnớc và xuất khẩu, tùy mục tiêu của từng vùng
Tổng giá trị sản phẩm trên đơn vị diện tích là thớc đo quan trọng nhấtcủa hiệu quả kinh tế đối với một hệ thống sử dụng đất Tổng giá trị trong mộtgiai đoạn hay cả chu kỳ phải trên mức bình quân của vùng, nếu dới mức đó thìnguy cơ ngời sử dụng đất sẽ không có lãi, hiệu quả vốn đầu t phải lớn hơn lãi
Trang 10suất tiền vay vốn ngân hàng [24].
* Bền vững về xã hội
Thu hút đợc lao động, đảm bảo đời sống và phát triển xã hội
Đáp ứng nhu cầu của nông hộ là điều quan tâm trớc, nếu muốn họ quantâm đến lợi ích lâu dài (bảo vệ đất, môi trờng ) Sản phẩm thu đợc cần thoảmãn cái ăn, cái mặc, và nhu cầu sống hàng ngày của ngời nông dân
Nội lực và nguồn lực địa phơng phải đợc phát huy Về đất đai, hệ thống
sử dụng đất phải đợc tổ chức trên đất mà nông dân có quyền hởng thụ lâu dài,
đất đã đợc giao và rừng đã đợc khoán với lợi ích các bên cụ thể
Sử dụng đất sẽ bền vững nếu phù hợp với nền văn hoá dân tộc và tậpquán địa phơng, nếu ngợc lại sẽ không đợc cộng đồng ủng hộ [24]
* Bền vững về môi trờng
Loại hình sử dụng đất phải bảo vệ đợc độ màu mỡ của đất, ngăn chặn thoáihoá đất và bảo vệ môi trờng sinh thái Giữ đất đợc thể hiện bằng giảm thiểu lợng đấtmất hàng năm dới mức cho phép
Độ phì nhiêu đất tăng dần là yêu cầu bắt buộc đối với quản lý sử dụng bền vững
Độ che phủ tối thiểu phải đạt ngỡng an toàn sinh thái (>35%)
Đa dạng sinh học biểu hiện qua thành phần loài (đa canh bền vững hơn
độc canh, cây lâu năm có khả năng bảo vệ đất tốt hơn cây hàng năm )
Ba yêu cầu bền vững trên là để xem xét và đánh giá các loại hình
sử dụng đất hiện tại Thông qua việc xem xét và đánh giá các yêu cầu trên đểgiúp cho việc định hớng phát triển nông nghiệp ở vùng sinh thái [24]
Tóm lại: Khái niệm sử dụng đất đai bền vững do con ngời đa ra đợc thể
hiện trong nhiều hoạt động sử dụng và quản lý đất đai theo các mục đích màcon ngời đã lựa chọn cho từng vùng đất xác định Đối với sản xuất nôngnghiệp việc sử dụng đất bền vững phải đạt đợc trên cơ sở đảm bảo khả năngsản xuất ổn định của cây trồng, chất lợng tài nguyên đất không suy giảm theothời gian và việc sử dụng đất không ảnh hởng xấu đến môi trờng sống của conngời, của các sinh vật
2.2 Những vấn đề cơ bản về hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
2.2.1 Quan điểm về hiệu quả
Trong thực tế, các thuật ngữ “sản xuất có hiệu quả”, “sản xuất không
có hiệu quả” hay là “sản xuất kém hiệu quả” th ờng đợc sử dụng phổ biếntrong sản xuất Vậy hiệu quả là gì? Đến nay, các nhà nghiên cứu xuất phát
từ nhiều góc độ khác nhau, đã đa ra nhiều quan điểm về hiệu quả, có thểkhái quát nh sau:
Trang 11- Hiệu quả theo quan điểm của C.Mác đó là việc “Tiết kiệm và phân phốimột cách hợp lý”, các nhà khoa học Xô Viết cho rằng đó là sự tăng trởng kinh
tế thông qua tăng tổng sản phẩm xã hội hoặc thu nhập quốc dân với tốc độ caonhằm đáp ứng đợc yêu cầu của quy luật kinh tế cơ bản của chủ nghĩa xã hội[1];
- Có quan điểm cho rằng: “Hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội khôngthể tăng một loại hàng hoá mà không cắt giảm một loại hàng hoá khác Mộtnền kinh tế có hiệu quả, một doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả thì các điểmlựa chọn đều nằm trên một đờng giới hạn khả năng sản xuất của nó”, hoặc
“Khi sản xuất có hiệu quả, chúng ta nói rằng nền kinh tế đang sản xuất trêngiới hạn khả năng sản xuất” [1]
- Quan điểm khác lại khẳng định “Hiệu quả kinh tế đợc hiểu là mốiquan hệ tơng quan so sánh giữa kết quả sản xuất đạt đợc và chi phí bỏ ra để
đạt đợc kết quả đó” [4] Kết quả sản xuất ở đây đợc hiểu là giá trị sản xuất đầu
ra, còn lợng chi phí bỏ ra là giá trị của các nguồn lực đầu vào
Trong thực tế có rất nhiều quan điểm về hiệu quả Tuy nhiên, việc xác
định bản chất và khái niệm hiệu quả cần xuất phát từ những luận điểm triếthọc của Mác và những luận điểm lý thuyết hệ thống:
- Bản chất của hiệu quả là sự thực hiện yêu cầu tiết kiệm thời gian, biểuhiện trình độ sử dụng nguồn lực của xã hội Các Mác cho rằng quy luật tiếtkiệm thời gian là quy luật có tầm quan trọng đặc biệt tồn tại trong nhiều ph-
ơng thức sản xuất Mọi hoạt động của con ngời đều tuân theo quy luật đó, nóquyết định động lực phát triển của lực lợng sản xuất, tạo điều kiện phát triểnvăn minh xã hội và nâng cao đời sống của con ngời qua mọi thời đại
- Theo quan điểm của lý thuyết hệ thống, nền sản xuất xã hội là một
hệ thống các yếu tố sản xuất và các quan hệ vật chất hình thành giữa conngời với con ngời trong quá trình sản xuất Hệ thống sản xuất xã hội baogồm trong đó các quá trình sản xuất, các phơng tiện bảo tồn và tiếp tục đờisống xã hội, đáp ứng các nhu cầu xã hội, nhu cầu của con ng ời là nhữngyếu tố khách quan phản ánh mối quan hệ nhất định của con ng ời đối vớimôi trờng bên ngoài Đó là quá trình trao đổi vật chất, năng lợng giữa sảnxuất xã hội và môi trờng
- Hiệu quả kinh tế là mục tiêu nhng không phải là mục tiêu cuối cùng
mà là mục tiêu xuyên suốt mọi hoạt động kinh tế Trong kế hoạch và quản lýkinh tế nói chung, hiệu quả là quan hệ so sánh tối u giữa đầu vào và đầu ra, làlợi ích lớn hơn thu đợc với một chi phí nhất định, hoặc một kết quả nhất định
Trang 12với chi phí nhỏ hơn Nh vậy, từ những quan điểm trên ta thấy rằng: hiệu quảkinh tế là một phạm trù kinh tế - xã hội phản ánh mặt chất lợng của hoạt độngkinh tế và đặc trng của mọi hình thái kinh tế - xã hội Quan điểm về hiệu quảkinh tế ở các hình thái kinh tế - xã hội khác nhau sẽ không giống nhau, tùythuộc vào điều kiện kinh tế - xã hội và yêu cầu mục đích của đơn vị sản xuất
từ đó đánh giá theo những giác độ khác nhau cho phù hợp Tuy vậy, mọi quanniệm về hiệu quả kinh tế đều toát lên nét chung nhất đó là vấn đề tiết kiệm cácnguồn lực để sản xuất ra khối lợng sản phẩm tối đa
2.2.2 Phân loại hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
Phân loại hiệu quả cần xuất phát từ luận điểm triết học Mác - Lênin vànhững luận điểm lý thuyết hệ thống:
- Hiệu quả kinh tế là khâu trung tâm của tất cả các loại hiệu quả, nó cóvai trò quyết định đối với các loại hiệu quả khác Hiệu quả kinh tế là loại hiệuquả có khả năng lợng hoá, đợc tính toán tơng đối chính xác và biểu hiện bằng
hệ thống các chỉ tiêu
- Hiệu quả xã hội có liên quan mật thiết với hiệu quả kinh tế và thể hiệnmục tiêu hoạt động kinh tế của con ngời Việc lợng hoá các chỉ tiêu biểu hiệnhiệu quả xã hội còn gặp nhiều khó khăn, mà chủ yếu phản ánh bằng các chỉtiêu mang tính định tính: tạo công ăn việc làm cho ngời lao động, ổn định chỗ
ở, xoá đói giảm nghèo, định canh định c, lành mạnh xã hội…) điều kiện kinh tế - xã hội (dân số, lao động, giao
- Hiệu quả môi trờng, đây là loại hiệu quả đợc các nhà môi trờng rất quantâm trong điều kiện hiện nay Một hoạt động sản xuất đợc coi là có hiệu quả thìhoạt động đó không có những ảnh hởng tiêu cực đến môi trờng đất, nớc, khôngkhí và đa dạng sinh học
2.2.3 Các yếu tố ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
Việc xác định các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng đất là hết sứccần thiết, nó giúp cho việc đa ra những đánh giá phù hợp với từng loại vùng
đất để trên cơ sở đó đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng
đất Các nhân tố ảnh hởng có thể chia thành 3 nhóm:
- Điều kiện tự nhiên: bao gồm điều kiện khí hậu, thời tiết, vị trí địa lý,
địa hình, thổ nhỡng, môi trờng sinh thái, nguồn nớc…) điều kiện kinh tế - xã hội (dân số, lao động, giaoChúng có ảnh hởng một
cách rõ nét, thậm chí quyết định đến kết quả và hiệu quả sử dụng đất [9].
+ Đặc điểm lý, hoá tính của đất: trong sản xuất nông lâm nghịêp, thànhphần cơ giới, kết cấu đất, hàm lợng các chất hữu cơ và vô cơ trong đất, …) điều kiện kinh tế - xã hội (dân số, lao động, giaoquyết định đến chất lợng đất và sử dụng đất Quỹ đất đai nhiều hay ít, tốt hayxấu, có ảnh hởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng đất
Trang 13+ Nguồn nớc và chế độ nớc là yếu tố rất cần thiết, nó vừa là điều kiệnquan trọng để cây trồng vận chuyển chất dinh dỡng vừa là vật chất giúp chosinh vật sinh trởng và phát triển.
+ Địa hình, độ dốc và thổ nhỡng: điều kiện địa hình, độ dốc và thổ ỡng là yếu tố quyết định lớn đến hiệu quả sản xuất, độ phì đất có ảnh hởng
nh-đến sinh trởng phát triển và năng suất cây trồng vật nuôi
+ Vị trí địa lý của từng vùng với sự khác biệt về điều kiện ánh sáng,nhiệt độ, nguồn nớc, gần đờng giao thông, khu công nghiệp,…) điều kiện kinh tế - xã hội (dân số, lao động, giao sẽ quyết định
đến khả năng và hiệu quả sử dụng đất Vì vậy, trong thực tiễn sử dụng đấtnông lâm nghiệp cần tuân thủ quy luật tự nhiên, tận dụng các lợi thế sẵn cónhằm đạt đợc hiệu quả cao nhất về kinh tế, xã hội và môi trờng
- Điều kiện kinh tế, xã hội: bao gồm rất nhiều nhân tố (chế độ xã hội,dân số, cơ sở hạ tầng, môi trờng chính sách,…) điều kiện kinh tế - xã hội (dân số, lao động, giao) các yếu tố này có ý nghĩaquyết định, chủ đạo đối với kết quả và hiệu quả sử dụng đất [4]
+ Cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông lâm nghiệp: trong các yếu tố cơ
sở hạ tầng phục vụ sản xuất, yếu tố giao thông vận tải là quan trọng nhất, nógóp phần vào việc trao đổi tiêu thụ sản phẩm cũng nh dịch vụ những yếu tố
đầu vào cho sản xuất Các yếu tố khác nh thủy lợi, điện, thông tin liên lạc,dịch vụ, nông nghiệp đều có sự ảnh hởng không nhỏ đến hiệu quả sử dụng.Trong đó, thuỷ lợi và điện là yếu tố không thể thiếu trong điều kiện sản xuấthiện nay Các yếu tố còn lại cũng có hỗ trợ trực tiếp hoặc gián tiếp đến việcnâng cao hiệu quả sử dụng đất
+ Thị trờng tiêu thụ sản phẩm nông lâm sản là cầu nối giữa ngời sảnxuất và tiêu dùng, ở đó ngời sản xuất thực hiện việc trao đổi hàng hoá, điềunày giúp cho họ thực hiện đợc tốt quá trình tái sản xuất tiếp theo
+ Trình độ kiến thức, khả năng và tập quán sản xuất của chủ sử dụng
đất thể hiện khả năng tiếp thu khoa học kỹ thuật, trình độ sản xuất, khả năng
về vốn lao động, cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ sản xuất, kinh nghiệm truyềnthống trong sản xuất và cách xử lý thông tin để ra quyết định trong sản xuất
+ Hệ thống chính sách: chính sách đất đai, chính sách điều chỉnh cơ cấukinh tế nông nghiệp nông thôn, chính sách đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụsản xuất, chính sách khuyến nông, chính sách hỗ trợ giá, chính sách định canh
định c, chính sách dân số, lao động việc làm, đào tạo kiến thức, chính sáchkhuyến khích đầu t, chính sách xoá đói giảm nghèo…) điều kiện kinh tế - xã hội (dân số, lao động, giaocác chính sách này đã cónhững tác động rất lớn đến vấn đề sử dụng đất, phát triển và hình thành các loạihình sử dụng đất mới đặc biệt là đối với đối tợng là đồng bào dân tộc tại chỗ
Trang 14- Yếu tố tổ chức, kỹ thuật: đây là yếu tố chủ yếu hết sức quan trọngtrong quy hoạch sử dụng đất, một bộ phận không thể thiếu đợc của quy hoạchphát triển kinh tế - xã hội Quy hoạch sử dụng đất phải dựa vào điều kiện tựnhiên, điều kiện kinh tế - xã hội của từng vùng mà xác định cơ cấu sản xuất,
bố trí cơ cấu cây trồng, vật nuôi cho phù hợp Đây chính là cơ sở cho việc pháttriển hệ thống cây trồng, gia súc với cơ cấu hợp lý và đạt hiệu quả kinh tế cao
2.3 Những nghiên cứu về nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên thế giới và Việt Nam
2.3.1 Những nghiên cứu trên thế giới
Cho tới nay, trên thế giới đã có nhiều nhà khoa học nghiên cứu, đề ranhiều phơng pháp đánh giá để tìm ra giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đấtnông nghiệp theo hớng phát triển hàng hoá Nhng tuỳ thuộc vào điều kiện,trình độ và phơng thức sử dụng đất ở mỗi nớc mà có sự đánh giá khác nhau
Hàng năm các viện nghiên cứu nông nghiệp ở các nớc trên thế giới đềunghiên cứu và đa ra đợc một số giống cây trồng mới, giúp cho việc tạo ra đợcmột số loại hình sử dụng đất mới ngày càng có hiệu quả hơn Viện lúa quốc tếIRRI đã có nhiều thành tựu về lĩnh vực giống lúa và hệ thống cây trồng trên
đất canh tác Tạp chí " Farming Japan" của Nhật Bản ra hàng tháng đã giớithiệu nhiều công trình ở các nớc trên thế giới về các hình thức sử dụng đất,
điển hình là của Nhật Nhà Khoa học Nhật Bản Otak Tanakad đã nêu lênnhững vấn đề cơ bản về sự hình thành của sinh thái đồng ruộng và từ đó chorằng yếu tố quyết định của hệ thống nông nghiệp là sự thay đổi về kỹ thuật,kinh tế- xã hội Các nhà khoa học Nhật Bản đã hệ thống hoá tiêu chuẩn hiệuquả sử dụng đất thông qua hệ thống cây trồng trên đất canh tác là sự phối hợpgiữa các cây trồng và gia súc, các phơng pháp trồng trọt và chăn nuôi, cờng độlao động, vốn đầu t, tổ chức sản xuất, sản phẩm làm ra, tính chất hàng hoá củasản phẩm [40]
Theo kinh nghiệm của Trung Quốc thì việc khai thác và sử dụng đất làyếu tố quyết định để phát triển kinh tế - xã hội nông thôn toàn diện Chính phủTrung Quốc đã đa ra các chính sách quản lý sử dụng đất đai ổn định chế độ sởhữu, giao đất cho nông dân sử dụng, thiết lập hệ thống trách nhiệm và tính chủ
động sáng tạo của nông dân trong sản xuất đã thúc đẩy kinh tế xã hội nôngthôn phát triển toàn diện về mọi mặt và nâng cao đợc hiệu quả sử dụng đấtnông nghiệp [39]
ở Thái Lan, Uỷ ban chính sách Quốc gia đã có nhiều nhiều quy chế mớingoài hợp đồng cho t nhân thuê đất dài hạn, cấm trồng những cây không thích
Trang 15hợp với đất nhằm quản lý và bảo vệ đất tốt hơn [55]
Một trong những chính sách tập trung vào hỗ trợ phát triển nông nghiệpquan trọng nhất là chính sách đầu t vào sản xuất nông nghiệp, ở Mỹ tổng sốtiền trợ cấp là 66,2 tỉ USD (chiếm 28,3% trong tổng thu nhập nông nghiệp) ,Canada tơng ứng là 5,7 tỉ USD (chiếm 39,1%), Otraylia 1,7 tỉ USD (chiếm14,5%), Nhật Bản là 42,3 tỉ USD (chiếm 68,9%), áo, Cộng đồng Châu Âu67,2 tỉ USD (chiếm 40,1%), áo là 1,6 tỉ USD (chiếm 35,3%) [39]
Các nhà khoa học trên thế giới đều cho rằng: đối với các vùng nhiệt đới
có thể thực hiện các công thức luân canh cây trồng hàng năm, có thể chuyển
từ chế độ canh tác cũ sanh chế độ canh tác mới tiến bộ hơn mang lại hiệu quảcao hơn Nghiên cứu bố tró luân canh các cây trồng hợp lý hơn bằng cách đacác giống cây trồng mới vào hệ thống canh tác nhằm tăng sản lợng lơng thực,thực phẩm/1đơn vị diện tích đất canh tác trong một năm ở Châu á có nhiều n-
ớc cũng tìm ra giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất canh tác luân phiêncây lúa với cây trồng cạn đã thu đợc hiệu quả cao hơn
Trong những năm gần đây, cơ cấu kinh tế nông nghiệp của các nớc đãgắn phơng thức sử dụng đất truyền thống với phơng thức hiện đại và chuyểndịch theo hớng công nghiệp hoá nông nghiệp Các nớc Châu á trong quá trình
sử dụng đất canh tác đã rất chú trọng đẩy mạnh công tác thuỷ lợi, ứng dụngcác tiến bộ kỹ thuật về giống, phân bón, các công thức luân canh tiến bộ đểngày càng nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp Nhng để đạt đợc hiệuquả thì một phần phải nhờ vào công nghiệp chế biến, gắn sự phát triển côngnghiệp với bảo vệ môi sinh- môi trờng
Xuất phát từ những vấn đề này, nhiều nớc trong khu vực đã có sựchuyển dịch cơ cấu nông nghiệp theo hớng kết hợp hiệu quả kinh tế, hiệu quảxã hội với việc bảo vệ môi trờng tự nhiên, môi trờng sinh thái, tiến tới xâydựng nền nông nghiệp sinh thái bền vững
2.3.2 Những nghiên cứu trong nớc
Trong những năm qua, ở Việt Nam nhiều tác giả đã có những côngtrình nghiên cứu về sử dụng đất, vì đây là một vấn đề có ý nghĩa vô cùng quantrọng trong phát triển sản xuất nông nghiệp Các nhà khoa học đã chú trọng đếncông tác lai tạo và chọn lọc giống cây trông mới năng xuất cao, chất lợng tốthơn để đa vào sản xuất Làm phong phú hơn hệ thống cây trồng, góp phần đáng
kể vào việc tăng năng suất cây trồng, nâng cao hiệu quả sử dụng đất Các côngtrình nghiên cứu đánh giá tài nguyên đất đai Việt Nam của Nguyễn Khang vàPhạm Dơng Ưng (1995) [28]; đánh giá hiện trạng sử dụng đất theo quan điểm
Trang 16sinh thái và phát triển lậu bền [50]; phân vùng sinh thái nông nghiệp vùng đồngbằng Sông Hồng [29]; Lê Hồng Sơn (1995) [36] với nghiên cứu "ứng dụng kếtquả đánh giá đất vào đa dạng hoá cây trồng đồng bằng Sông Hồng" hay hiệuquả kinh tế sử dụng đất canh tác trên đất phù sa Sông Hồng huyện Mỹ Văn,tỉnh Hải Dơng của tác giả Vũ Thị Bình (1993) [3]; Đánh giá kinh tế đất lúavùng đồng băng Sông Hồng, Quyền Đình Hà, (1993) [19].
ở nớc ta, khi trình độ sản xuất nông nghiệp còn thấp, phần lớn diện tích
đất nông nghiệp đều tập trung vào sản xuất lơng thực, thực phẩm Song songvới việc nâng cao mức sống, đòi hỏi phát triển các cây thức ăn cao cấp hơn
nh cây họ đạm (đậu, đỗ ), cây có dầu (lạc, vừng ), rau củ và các loại cây ănquả có giá trị phát triển sản xuất hàng hoá có hiệu quả kinh tế cao đáp ứngnhu cầu tiêu dùng của xã hội, có tác dụng bảo vệ, cải tạo môi trờng đất
Bên cạnh việc nghiên cứu đa ra các giống cây trồng mới vào sản xuấtthì các nhà khoa học còn tìm các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đấtnông nghiệp dựa vào việc nghiên cứu đa ra các công thức luân canh mới bằngcác phơng pháp đánh giá hiệu quả của từng giống cây trồng, từng công thứcluân canh Từ đó các công thức luân canh mới tiến bộ hơn đợc cải tiến để khaithác ngày một tốt hơn tiềm năng đất đai
Từ đầu thập kỷ 90, chơng trình quy hoạch tổng thể đang đợc tiến hànhnghiên cứu đề xuất dự án phát triển đa dạng hoá nông nghiệp, nội dung quantrọng nhất là phát triển hệ thống cây trồng để nâng cao hiệu quả sử dụng đấtnông nghiệp Những công trình nghiên cứu mô phỏng chiến lợc phát triển nôngnghiệp vùng đồng bằng Sông Hồng của GS.VS Đào Thế Tuấn (1992) cũng đềcập việc phát triển hệ thống cây trồng, nâng cao hiệu quả sử dụng đất trong
điều kiện Việt Nam Công trình nghiên cứu phân vùng sinh thái, hệ thống giốnglúa, hệ thống cây trồng vùng đồng bằng Sông Hồng do GS.VS Đào Thế Tuấn(1998) [45] chủ trì và hệ thống cây trồng vùng đồng bằng sông Cửu Long doGS.VS Nguyễn Văn Luật chủ trì cũng đa ra một kết luận về phân vùng sinhthái và hớng áp dụng những giống cây trồng trên các vùng sinh thái khác nhaunhằm khai thác sử dụng đât mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn
Các đề tài nghiên cứu do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủtrì đã tiến hành nghiên cứu hệ thống cây trồng trên các vùng sinh thái khácnhau nh vùng miền nui, vùng trung du và vùng đồng bằng nhằm đánh giáhiệu quả cây trồng trên từng vùng đất đó Từ đó định hớng cho việc khai tháctiềm năng đất đai của từng vùng sao cho phù hợp với quy hoạch chung củanền nông nghiệp cả nớc, phát huy tối đa lợi thế so sánh của từng vùng
Trang 17Vấn đề luân canh tăng vụ, trồng gối, trồng xen nhằm sử dụng nguồn lợi
đất đai, khí hậu để bố trí hệ thống cây trồng thích hợp cũng đợc nhiều nhànghiên cứu đề cập nh Bùi Huy Đáp [45], Ngô Thế Dân [12]
Trong những năm gần đây, chơng trình quy hoạch tổng thể vùng Đồngbằng Sông Hồng (1994) [15]; quy hoạch sử dụng đất vùng Đồng bằng SôngHồng (Phùng Văn Phúc,1996) [33]; phân bón cho lúa ngắn ngày trên đất phù
xa Sông Hồng (Nguyễn Nh Hà, 2000) [20]; đánh giá hiệu quả một số mô hình
đa dạng hoá cây trồng vùng Đồng bằng sông Hồng của Vũ Năng Dũng(1997) [14] cho thấy đã xuất hiện nhiều mô hình luân canh 3- 4 vụ trong mộtnăm đạt hiệu quả kinh tế cao, đặc biệt ở các vùng sinh thái ven đô, vùng có
điều kiện tới tiêu chủ động đã có những điển hình về sử dụng đất đai đạt hiệuquả kinh tế cao Nhiều loại cây trông có giá trị kinh tế cao đã đợc bố trí trongcác phơng thức luân canh nh cây ăn quả, hoa, cây thực phẩm cao cấp
Tại Thanh Hoá, những nghiên cứu về đánh giá hiệu quả sử dụng đất vànâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên quan điểm sử dụng đất bềnvững hay theo hớng sản xuất hàng hoá còn cha nhiều Năm 2000 tác giả TrịnhVăn Chiến [9] đã tiến hành nghiên cứu xây dựng mô hình canh tác thích hợptrên cơ sở đánh giá tài nguyên đất đai ở huyện Yên Định, kết quả đã xây dựng
đợc những mô hình chuyển đổi cơ cấu cây trồng đạt hiệu quả cao Năm 2002tác giả Lê Xuân Cao [7] đã có đề tài nghiên cứu về đánh giá hiệu quả sử dụng
đất nông nghiệp và đề xuất một số biện pháp sử dụng đất thích hợp ở Nông ờng quốc doanh Sao Vàng làm cho diện tích đất nâng nghiệp ngày càng đợc
tr-mở rộng, năng suất các cây trồng đều đợc tăng lên, các loại hình sử dụng đất
đợc áp dụng tại nông trờng hiện nay phù hợp hơn với điều kiện tự nhiên, kinh
tế - xã hội Môi trờng sinh thái ngày càng đợc cải thiện tốt hơn Tác giả cũng
đã tìm đợc cây trồng trọng điểm của nông trờng chính là cây mía và các loạicây ăn quả
Tuy nhiên, các đánh giá về phát triển nông nghiệp bền vững ở các địaphơng còn cha nhiều Vì vậy, nghiên cứu phát triển nông nghiệp của huyệnYên Định trong những năm tới theo hớng phát triển bền vững là rất cần thiết, có
ý nghĩa trong phát triển kinh tế xã hội của huyện và có thể thực hiện đợc Đây
chính là lý do thúc đẩy chúng tôi đi sâu vào nghiên cứu đề tài "Đánh giá hiệu
quả và đề xuất sử dụng đất nông nghiệp theo hớng phát triển bền vững huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hoá" góp phần vào việc phát triển nông nghiệp
bền vững của huyện nói riêng và tỉnh Thanh Hoá nói chung
Trang 183 Đối tợng, nội dung và phơng pháp nghiên cứu 3.1 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tợng nghiên cứu
- Các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp (đất chuyên lúa,lúa – màu, chuyên màu, cây công nghiệp lâu năm, cây công nghiệp lâu nămxen cây ăn quả và cây ăn quả) trên địa bàn huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa
- Các yếu tố tác động đến hiệu quả của các loại hình sử dụng đấtsản xuất nông nghiệp
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài thực hiện đánh giá hiệu quả của các loại hình sử dụng đấtsản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa, trong đóchọn 6 xã: đại diện cho ba tiểu vùng, tiểu vùng 1: Tiểu vùng bán sơn địa, tiểuvùng 2: Tiểu vùng Sông Mã, tiểu vùng Sông Cầu Chày
3.2 Nội dung nghiên cứu của đề tài
3.2.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên và thực trạng phát triển kinh
tế - xã hội liên quan đến sử dụng đất sản xuất nông nghiệp
- Điều kiện tự nhiên: Vị trí địa lý, địa hình, khí hậu, tài nguyênthiên nhiên (tài nguyên đất, nớc và rừng);
- Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội: chuyển cơ cấu kinh tế, tốc
độ tăng trởng, giá trị sản xuất của các ngành, dân số, lao động, việc làm và cơ
sở hạ tầng
3.2.2 Đánh giá hiện trạng sử dụng đất, tình hình biến động đất nông nghiệp và thực trạng các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp
- Đánh giá hiện trạng sử dụng đất: diện tích, cơ cấu các loại đất;
- Tình hình biến động đất nông nghiệp: diện tích tăng, giảm năm 2008
so với năm 2005, nguyên nhân biến động;
- Thực trạng các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp: Đặc điểmchính của hai tiểu vùng, thực trạng các loại hình sử dụng đất sản xuất nôngnghiệp huyện Yên Định: diện tích, cơ cấu các loại hình sử dụng đất sản xuấtnông nghiệp của hai tiểu vùng
3.2.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp
Hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp: hiệu quả kinh tế, xã hội vàmôi trờng trên địa bàn huyện
3.2.4 Định hớng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng
Trang 19đất sản xuất nông nghiệp theo hớng sản phát triển bền vững
- Định hớng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp theo hớng phát triểnbền vững
- Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nôngnghiệp theo hớng phát triển bền vững
3.3 Phơng pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu thứ cấp:
- Thu thập dữ liệu, số liệu thông tin có sẵn từ các cơ quan, phòng banchức năng từ trung ơng đến huyện, Sở Tài nguyên & Môi trờng tỉnh ThanhHoá, Phòng Tài nguyên & Môi trờng, phòng Thống kê, phòng Nông nghiệp &phát triển nông thôn huyện , UBND các xã đã lựa chọn để nghiên cứu đại diệncho cỏc tiểu vùng của huyện
- Kế thừa có chọn lọc những tài liệu điều tra cơ bản và tài liệu nghiờncứu của cỏc nhà khoa học cú liờn qua đến cụng tỏc quản lý đất đai, mụ hỡnh
sử dụng đất nụng, lõm nghiệp đã có, nh: Tài liệu về thổ nhỡng
3.4.2 Phương pháp điều tra thu thập số liệu sơ cấp
Phơng pháp đánh giá nhanh nông thôn bằng phiếu điều tra nông hộ
3.4.3 Phương pháp tổng hợp thông kê và xử lý số liệu
Xử lý số liệu chủ yếu bằng phần mềm Excel
3.4.4 Phương pháp đánh giá hiệu quả loại hình sử dụng đất
- Đánh giá hiệu quả kinh tế :
Để tính hiệu quả kinh tế sử dụng đất trên 1 ha đất của các loại hình sửdụng đất [LUT], sử dụng hệ thống các chỉ tiêu:
- Giá trị sản xuất (GTSX) là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất, dịch vụ
đợc tạo ra trong một thời kỳ nhất định
- Chi phí trung gian (CPTG) là toàn bộ chi phí vật chất đợc sử dụngtrong quá trình sản xuất
- Giá trị gia tăng hay giá trị tăng thêm (GTGT) là hiệu số giữa GTSX vàCPTG, là giá trị sản phẩm xã hội đợc tạo ra thêm trong thời kỳ sản xuất đó
GTGT = GTSX - CPTG
- Hiệu quả kinh tế tính trên một đồng CPTG, bao gồm: GTSX/CPTG,
đây là chỉ tiêu tơng đối của hiệu quả Nó chỉ ra hiệu quả sử dụng các chi phí
Trang 20biến đổi và thu dịch vụ.
- Hiệu quả kinh tế trên một ngày công lao động (LĐ), quy đổi bao gồm:GTSX/LĐ; GTGT/LĐ; thực chất là đánh giá kết quả lao động sống cho từngkiểu sử dụng đất và từng loại cây trồng, nhằm so sánh chi phí cơ hội của từngngời lao động
Các chỉ tiêu phân tích đợc đánh giá định lợng (giá trị tuyệt đối) bằngtiền theo thời gian, giá hiện hành và định tính (giá tơng đối) đợc tính bằngmức độ cao, thấp Các chỉ tiêu đạt mức càng cao thì hiệu quả kinh tế càng lớn
- Đánh giá hiệu quả xã hội thông qua các chỉ tiêu sau:
+ Mức độ thu hút lao động, giải quyết công ăn việc làm (công/ha)
+ Giá trị sản xuất trên công lao động (GTSX/LĐ) và giá trị gia tăng trêncông lao động (GTGT/LĐ)
+ Đảm bảo an ninh lơng thực và an toàn thực phẩm, gia tăng lợi ích chongời nông dân, góp phần xóa đói giảm nghèo
- Đánh giá hiệu quả môi trờng: Xác định cơ sở các yếu tố ảnh hởng đếnmôi trờng trong quá trình sử dụng đất nông nghiệp
- Phơng pháp dự báo: Các đề xuất đợc dựa trên kết quả nghiên cứu của
đề tài và những dự báo về nhu cầu của xã hội và sự tiến bộ của khoa học kỹthuật nông nghiệp
Trang 214 Kết quả nghiên cứu
4.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên và thực trạng phát triển kinh tế - xã hội
4.1.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên 4.1.1.1 Vị trí địa lý
Yên Định là huyện đồng bằng tỉnh Thanh Hoá, cách thành phố ThanhHoá 25km về phía tây bắc theo quốc lộ 45 Có toạ độ địa lý:
Từ 19056 đến 20005 vĩ độ bắc
Từ 1050 29 đến 1050 46 kinh độ đông
Vị trí tiếp giáp:
- Phía bắc giáp các huyện: Cẩm Thuỷ, Vĩnh Lộc
- Phía nam giáp các huyện: Thọ Xuân, Thiệu Hoá
- Phía Tây giáp huyện Ngọc Lạc
- Phía đông giáp các huyện : Hoằng Hoá, Hà Trung, Hậu Lộc.Yên Định có tổng diện tích tự nhiên 21647,94km2 , chiếm 1.88%diện tích tự nhiên toàn tỉnh Toàn huyện có 29 đơn vị hành chính trong đó có
27 xã và 2 thị trấn: thị trấn Quán Lào và thị trấn Nông trờng thống nhấị
Vị trí địa lý kinh tế: Yên Định nằm trên trục quốc lộ 45 ( từ TP ThanhHoá qua Yên Định đi Ninh Bình ) có hệ thống giao thông thuỷ, bộ nối với cáckhu đô thị công nghiệp trọng điểm của tỉnh: Lam Sơn- Sao Vàng, Bỉm Sơn-Thạch Thành, đô thị trung tâm thành phố Thanh Hoá- Sầm Sơn với các vùngmiền trong tỉnh và cả nớc là điều kiện tác động thúc đẩy kinh tế của Yên Địnhphát triển
đổi dòng của Sông Mã, Sông Cầu Chày Phía tây và phía Tây Bắc là dải đấtbán sơn địa, là phần chuyển tiếp giữa đồng bằng và trung du, miền núi trên địahỉnh ở đây không đợc bằng phẳng
Trang 224.1.1.3 Khí hậu
Khí hậu Yên Định thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa của miền BắcTrung Bộ Việt Nam Một năm có hai mùa rõ rệt là mùa Đông lạnh có sơnggiá, sơng muối và ít ma, mùa Hè nóng có gió Tây khô nóng và ma nhiều Một
số tính chất cơ bản của khí hậu đợc trình bày ở Bảng 1
* Nhiệt độ Chế độ nhiệt của Yên Định có đặc trng cơ bản là nền
nhiệt độ cao, tổng lợng nhiệt cả năm là 8.300 – 8.4000C Trong một năm có 5tháng (tháng 5, 6, 7, 8, 9) nhiệt độ trung bình cao hơn 250C, nhiệt độ này thíchhợp với cây trồng có nguồn gốc nhiệt đới Trong khi đó có 3 tháng (tháng 12,
1, 2) nhiệt độ trung bình dới 200C phù hợp với cây trồng chịu lạnh và là điềukiện thuận lợi để phát triển vụ Đông
Bảng 1 Tổng hợp các yếu tố khí hậu ở Yên Định năm 2008
Tổngbứcxạthựctế(Kcal/
cm2)
Lợngmatrungbình(mm)
Sốngàyma(ngày)
Độ
ẩm
t-ơng
đối(%)
Lợngbốchơi,
đobằngốngPiche(mm)
Tốc
độ giótrungbình(m/s)Th#ng
(Số liệu: Trạm khí tợng Nông nghiệp – Yên Định – Thanh Hoá)
* Nắng và bức xạ Hàng năm ở Yên Định có hai lần mặt trời đi
Trang 23qua thiên đỉnh vào trớc và sau “Hạ chí” cách nhau khoảng 60 - 65 ngày.Thời gian chiếu sáng của mặt trời ở Yên Định khá dài từ 12 đến 13 giờ20phút/ngày, trong thời gian từ Thu phân đến Xuân phân Tháng có độ dàingày lớn nhất là tháng 6 tại Yên Định lên đến 13 giờ 12 phút/ngày Tháng
12 hàng năm là thời kỳ ngày ngắn nhất và đêm dài nhất Tuy vậy trongtháng này thời gian chiếu sáng cũng trên 10 giờ một ngày
Tổng lợng bức xạ hàng năm theo lý thuyết đạt tới 225 – 230 Kcal/cm2/năm, nhng trên thực tế tổng lợng bức xạ đo đợc tại Yên Định chỉ bằng khoảng50% tổng số bức xạ lý tởng
Tổng số giờ nắng cả năm ở Yên Định là 1.658,4 giờ, đủ điều kiện chocây quang hợp tốt
* ẩm độ - lợng bốc hơi và chỉ số ẩm ớt Tổng lợng ma trung bình ở Yên
Định đạt 1519,4 mm/năm Tuy nhiên lợng ma không đồng đều ở các mùa, cáctháng trong năm Trong mùa ma chiếm 80 – 90% tổng lợng ma hàng năm
Mùa ma ở Yên Định kéo dài 6 tháng (từ tháng 5 đến tháng 10) Tháng
8, tháng 9 là 2 tháng có lợng ma lớn nhất, đạt 260,2 và 320,4mm Lợng manhiều vào các tháng nóng là điều kiện thuận lợi cho sinh trởng và phát triểncủa cây trồng vụ Mùa Nhng với một huyện nh huyện Yên Định điều kiệnthủy lợi còn hạn chế, cha có đủ các trạm bơm để tiêu úng cho 2.200ha đấttrũng và 1.900ha vàn trũng có khả năng bị ngập úng nếu ma quá lớn và dồndập thì đây lại là điều kiện bất lợi cho sản xuất Để khắc phục tình trạng này,bên cạnh việc tăng cờng công tác thủy lợi thì việc chuyển đổi mùa vụ, chuyển
đổi hệ thống cây trồng ở các chân đất có khả năng ngập úng là rất cần thiết
Độ ẩm không khí tơng đối ở Yên Định thờng dao động trong phạm vi
85 – 87% Trong thời kỳ đầu mùa Đông độ ẩm tơng đối thờng thấp, có thểgiảm xuống 50% khi gió mùa Đông Bắc tràn về Độ ẩm thấp nhất thờng xảy
ra vào tháng 12 hoặc đầu tháng 1 Trong thời kỳ này thờng có các đợt khôhanh, trời nắng, quang mây hoặc ít mây, do chênh lệch biên độ nhiệt độ ngày
Trang 24và số ngày gió Tây khô nóng không nhiều cho nên ở Yên Định tình trạng hạnhán vào tháng 7 không trầm trọng nh ở Nghệ An.
ở Yên Định lợng bốc hơi khoảng 850mm/năm Bốc hơi mạnh làm haohụt lợng nớc dự trữ trong đất và các nguồn chứa nớc Tuy nhiên do có lợng malớn nên Yên Định vẫn là vùng khí hậu nhiệt đới ẩm
Chỉ số ẩm ớt (k) là tỷ số giữa lợng ma và lợng bốc hơi, ở Yên Định giátrị này vào khoảng 2,7 – 2,8 nghĩa là lợng ma gấp hơn 2 lần lợng bốc hơi.Trong một năm các tháng 1, 2, 3, 11 và 12 có k < 1, nghĩa là lợng ma khôngbằng lợng bốc hơi Đây cũng là thời gian khô hạn, cây trồng cần đợc tới nhiềuhơn
* Ma Trong mùa lạnh, lợng ma của các tháng thờng thấp hơn lợng bốc
hơi, đặc biệt là các tháng 12, 1, 2, 3 Lợng ma trong tháng nhỏ nhất là tháng 1(chỉ đạt 16mm) Do vậy bố trí các cây trồng cạn ở vụ Đông là phù hợp nhngphải tăng cờng công tác thuỷ lợi và giữ ẩm tại chỗ cho cây trồng
Trong các năm gần đây tình trạng hạn hán thờn xảy ra nguyên nhân là
do hiện tợng không hoặc ít ma kéo dài, tháng hạn có thể xảy ra với cả 3 vụ sảnxuất là vụ xuân, vụ mùa và vụ đông
Hạn vụ mùa thờng xảy ra trong tháng 7 là tháng nóng nhất trong năm,tuy nhiên cũng có khi xảy ra vào tháng 6, tháng 8 hoặc tháng 9 Hạn vụ mùathờng ít xảy ra hơn vụ Xuân nhng khi xảy ra thì rất nghiêm trọng vì đây lànhững tháng mà lúa đang trong giai đoạn làm đòng, trổ bông
Trong vụ Đông thờng xảy ra hạn vào tháng 11 đến tháng 12 Trong tiếthanh khô, độ ẩm xuống thấp, nhiều khi dới 50%, ảnh hởng lớn đến sinh trởng
và phát triển của cây trồng nhất là cây ngô ở giai đoạn này đang trổ cờ, phunrâu
Hạn hán thờng có ảnh hởng rất xấu đến sản xuất nông nghiệp Nếukhông giải quyết đợc hạn hán, năng suất cây trồng giảm nghiêm trọng, cókhi mất trắng
Biện pháp hàng đầu để chống hạn là thuỷ lợi hoá, giữ đợc nớc và tới
đúng lúc nhng cũng có thể hạn chế tác hại của hạn hán bằng việc bố trí câytrồng có khả năng chịu hạn, chuyển đổi mùa vụ hoặc trồng xen,…) điều kiện kinh tế - xã hội (dân số, lao động, giao
* Những hiện tợng thời tiết đặc biệt
- Bão: Thờng trực tiếp đổ bộ vào Thanh Hoá từ tháng 6 đến hếttháng 9, tần suất bão lớn nhất là tháng 8 và nửa đầu tháng 9
Gió của các trận bão khá mạnh, cực đại là đến 100m/s Hàng năm có từ
Trang 2518 – 20 ngày ma bão, với lợng ma rất lớn, rất dễ gây úng đột ngột Tác hạicủa gió bão là rất lớn; ngoài phá hoại cây cối, nhà cửa, đê điều, công trìnhthuỷ lợi,…) điều kiện kinh tế - xã hội (dân số, lao động, giao gió bão còn làm úng ngập lúa, làm rách lá lúa, tạo điều kiện cho vi
khuẩn bạc lá lúa (Xanthomonasoryzae) xâm nhập và gây bệnh hàng loạt với
những giống lúa dễ nhiễm bệnh này nh lúa thuần Trung Quốc, gây thiệt hại rấtlớn với sản xuất vụ mùa
- Gió mùa Đông – Bắc: ở Yên Định ảnh hởng của gió mùa Đông –Bắc tuy có thấp hơn các tỉnh phía Bắc nhng cờng độ gió vẫn khá mạnh, tốc độgió có đợt đạt tới cấp 8
Khi có gió mùa Đông – Bắc mức độ giảm nhiệt độ cũng khá lớn.Nhiều khi hại với cây trồng Một đợt gió mùa Đông – Bắc thờng kéo dài 7 –
10 ngày và nhiệt độ liên tục thấp
- Gió Tây khô nóng cũng ảnh hởng đến sản xuất nông nghiệp ở Yên
Định Trong các tháng 3 và 4, thời gian lúa đang làm đòng, trổ bông gặp gióTây khô nóng, năng suất lúa giảm nghiêm trọng, có khi khô lép hoàn toàn.Ngoài ra gió Tây khô nóng đến muộn làm lúa mùa mới cấy khó bén rễ, có khitàn lụi, các cây trồng khác kém phát triển
Để hạn chế tác hại của gió Tây khô nóng, cần bố trí thời vụ hợp lý,chăm sóc cây trồng chu đáo Với lúa nên bố trí trổ từ 25/4 – 10/5, vừa tránh
đợc gió Tây khô nóng vừa tránh đợc những đợt ma giông, úng lụt vào tiết TiểuMãn Trồng cây gây rừng cũng là biện pháp có hiệu quả để hạn chế tác hạicủa gió Tây khô nóng
Những đặc điểm khí hậu thời tiết đợc phân tích trên, cho thấy Yên Định
có thể gieo trồng nhiều loại cây trồng khác nhau (cây nhiệt đới, cây á nhiệt
đới) với nhiều mùa vụ trong năm Tuy nhiên, Yên Định cũng gặp không ítnhững khó khăn về thời tiết khí hậu gây ảnh hởng xấu đến sản xuất nôngnghiệp, nh gió mùa Đông – Bắc, gió Lào, bão, úng,…) điều kiện kinh tế - xã hội (dân số, lao động, giao
Những giải pháp khắc phục hạn chế sự bất lợi của thời tiết chủ yếu làtìm cách né tránh vì thực tế con ngời cha có khả năng chế ngự thiên tai.Những giải pháp thờng áp dụng trong thực tiễn sản xuất nông nghiệp là:
- Bố trí thời vụ cây trồng né tránh thời tiết bất thuận, nh lúa Xuân bố trítrổ từ 1 – 10/5 để tránh gió mùa Đông – Bắc đến muộn và gió Lào đến sớm,lúa mùa chính vụ bố trí trổ 20 – 30/9 để tránh bão
- Lựa chọn các giống cây trồng có khả năng thích ứng với điều kiện thờitiết
Trang 26- Chủ động làm giảm tác hại của các hiện tợng thời tiết bất lợi cho sảnxuất thông qua các giải pháp trồng trọt
4.1.1.4 Tài nguyên thiên nhiên
a Tài nguyên đất
Trong quá trình tồn tại, lãnh thổ Thanh Hóa nói chung và Yên Định nóiriêng đã trải qua nhiều chấn động địa chất lớn Các biến động uốn nếp làmnảy sinh hiện tợng tạo sơn mãnh liệt Cuộc uốn nếp Tam Điệp là mốc kết thúcgiai đoạn biến đổi trong quá trình tạo ra bán đảo Đông Dơng Do vận động địachất, lãnh thổ Thanh Hóa nâng lên thành uốn nếp, xếp nếp, chia khối, phântầng phức tạp đa dạng Trải qua 120 triệu năm, chịu ảnh hởng của chấn độngtạo sơn Hymalaya, lục địa Thanh Hóa có hiện tợng nâng lên, lún xuống vàtiếp tục bị phong hóa, kết quả là một số núi biến thành đồi, một số vùng biển
bị lấp đi thành châu thổ nh hiện nay (Nguyên Xuân Sít, 1986) [12]
Kết quả điều tra phân loại đất ở Yên Định trên bản đồ tỷ lệ 1 : 25.000
đợc chia thành 4 nhóm, 10 loại đất chính đợc thể hiện ở bảng 8