1. Mục tiêu Nâng cao năng lực giám sát dinh dưỡng từ trung ương đến địa phương nhằm theo dõi đánh giá việc thực hiện các mục tiêu của chiến lược và dự báo các vấn đề dinh dưỡng mới nẩy sinh.Một số hoạt động giám sát dinh dưỡngNăm 2010, Hiệp hội châu Âu đã phát động xây dựng đề cương nghiên cứu khoa học trong khuôn khổ của FP7 (Seventh Framework Programme) nhằm góp phần vào các mục tiêu phát triển thiên niên kỷ. Một trong những phát động đó là dự án mang ký hiệu KBBE.2011.2.204: “Thay đổi kỹ thuật can thiệp về vi chất dinh dưỡng, tập trung chủ yếu vào vùng Nam và Đông Nam châu Á”.
Trang 11 Phạm Hoàng Anh
2 Phan Thị Ngọc Bình
3 Phạm Thị Chói
4 Nguyễn Thị Dịu
1 Lê Thị Mỹ Duyên
2 Bùi Xuân Dũng
3 Lê Thị Mai Hoa
4 Võ Thị Phượng
NHÓM 2
CÁC CHƯƠNG TRÌNH Y TẾ
QUỐC GIA
Trang 2DỰ ÁN GIÁM
SÁT
DINH
DƯỠNG
Trang 3Nội dung
1 Mục tiêu
6 kết quả
giám sát
6 kết quả
giám sát
5 Cơ quan phối
hợp
5 Cơ quan phối
hợp
4 Cơ quan chủ
trì
4 Cơ quan chủ
trì
2 Đối tượng và phạm vi thực hiện dự án
2 Đối tượng và phạm vi thực hiện dự án
3 Nội dung của
dự án
3 Nội dung của
dự án
Trang 41 Mục tiêu
Nâng cao năng lực giám sát dinh dưỡng từ trung ương đến địa phương nhằm theo dõi đánh giá việc thực hiện các mục tiêu của chiến lược
và dự báo các vấn đề dinh dưỡng mới nẩy sinh.
Trang 52 Đối tượng và phạm vi
thực hiện dự án
Mạng lưới giám sát dinh dưỡng và thực phẩm từ trung ương đến địa phương.
Trang 63 Nội dung của dự án
Củng
Tăng
Xây
Trang 74 Cơ quan chủ trì
Bộ Y tế
Trang 85 cơ quan phối hợp
Và các Bộ, ngành, cơ quan, tổ chức có liên quan và Ủy ban Nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương.
Trang 9Một số hoạt động giám sát dinh dưỡng
• Các can thiệp bền vững phòng chống thiếu vi chất dinh dưỡng và cải thiện tình trạng dinh dưỡng và sức khỏe của người dân châu Á.
Triển khai Dự án “Lồng ghép dinh dưỡng và an ninh lương thực cho trẻ
em và nhóm có nguy cơ tại
Việ Nam”
Trang 10Một số hoạt động giám sát dinh dưỡng
• Một trong những phát động
đó là dự án mang ký hiệu
KBBE.2011.2.2-04: “Thay
đổi kỹ thuật can thiệp về vi
chất dinh dưỡng, tập trung
chủ yếu vào vùng Nam và
Đông Nam châu Á”.
Năm 2010, Hiệp hội châu Âu đã phát động xây dựng
đề cương nghiên cứu khoa học trong khuôn khổ của FP7 (Seventh Framework Programme) nhằm góp
phần vào các mục tiêu phát triển thiên niên kỷ
Trang 11Một số hoạt động giám sát dinh dưỡng
• Hội thảo được tổ chức nhằm
củng cố cam kết của Việt Nam
đối với việc thực hiện SDGs
(các Mục tiêu Phát triển Bền
vững) nhằm góp phần chấm
dứt đói nghèo, đảm bảo an
ninh lương thực hộ gia đình,
xúc tiến sản xuất nông nghiệp bền vững và cải thiện tình trạng dinh dưỡng của người dân Việt Nam, đặc biệt là trẻ em và các nhóm có nguy cơ
Trang 12DỰ ÁN ALIVE & THRIVE ( NUÔI DƯỠNG VÀ PHÁT
TRIỂN) TẠI
VIỆT NAM
Trang 13DỰ ÁN ALIVE & THRIVE ( NUÔI DƯỠNG
VÀ PHÁT TRIỂN) TẠI VIỆT NAM
• Alive & Thrive là một sáng kiến thực hiện trong năm năm (2009-2013) nhằm cải thiện chế độ dinh dưỡng cho trẻ nhỏ thông qua việc tăng tỉ lệ nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn và cải thiện thực hành dinh
dưỡng bổ sung Giai đoạn từ lúc lọt lòng đến 24
tháng tuổi là cơ hội hết sức quan trọng tác động đến sức khỏe và sự phát triển lâu dài của trẻ Alive &
Thrive hướng đến hơn 16 triệu trẻ em dưới hai tuổi
ở Bangladesh, Ethiopia và Việt Nam, từ đó tạo ra
các mô hình kiểu mẫu để nhân rộng trên thế giới
Trang 146 Kết quả giám sát dinh dưỡng
năm 2012 trên toàn quốc
Báo cáo này nằm trong khuôn khổ hoạt động giám sát dinh dưỡng hằng năm Số liệu điều tra thường được thu thập từ tháng 6 đến
tháng 9 dựa trên mẫu cụm điều tra do Trung
tâm Y tế Dự phòng tỉnh tiến hành dưới sự chỉ đạo kỹ thuật của Viện Dinh dưỡng.
Trang 15Tỷ lệ phụ nữ 15-49 bị thiếu năng lượng trường
diễn (BMI<18,5 kg/m2) là 16,2%
Tỷ lệ bà mẹ có thai được uống viên sắt trong 3
tháng trước hoặc trong khi mang thai là 80.9%
Tỷ lệ bà mẹ sau đẻ được uống Vitamin A là 86.6%
Tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi bị SDD thể:
• Thấp còi là 26.7%
• Nhẹ cân là 16.2%
• Gầy còm là 6.7%
• Thừa cân và béo phì là 4.8%.
Trang 16 Tỷ lệ trẻ được bú mẹ trong vòng 1 giờ sau sinh là 60.1%
Tỷ lệ trẻ được tiếp tục cho bú đến 2 tuổi là 22.3% trong khi tỷ lệ trẻ dưới 6 tháng bú bình còn khá cao
Tỷ lệ trẻ từ 6-23 tháng tuổi được ăn bổ sung đúng và đủ
là 73.6%
Tỷ lệ trẻ 6-35 tháng tuổi được bổ sung vitamin A là
88.4%
Tỷ lệ bà mẹ tiếp cận được các thông tin về nuôi dưỡng trẻ nhỏ từ tháng 6 đến tháng 9 là 75%; phần lớn thông tin thu được từ các phương tiện thông tin đại chúng, cao nhất là TV.
Tỷ lệ bà mẹ có tiếp cận với cán bộ y tế từ tháng 6 đến tháng 9 là 85.2%.
Trang 177 Kết quả giám sát sinh dưỡng
năm 2013 trên toàn quốc
Tỷ lệ phụ nữ 15-49 bị thiếu năng lượng trường diễn
(BMI) là 15.1%
Tỷ lệ bà mẹ có thai được uống viên sắt trong 3 tháng trước hoặc trong khi mang thai là 82.8%.
Tỷ lệ bà mẹ sau đẻ được uống Vitamin A là 46.8%.
Tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi bị SDD thể:
• Thấp còi là 19.4%
• Nhẹ cân là 12.1%
• Gầy còm là 5.7%
• Thừa cân và béo phì là 4.6%.
Trang 18 Tỷ lệ trẻ được bú mẹ trong vòng 1 giờ sau sinh là 54.3%.
Tỷ lệ trẻ được tiếp tục cho bú đến 2 tuổi là 22.6% trong khi tỷ lệ trẻ dưới 6 tháng bú bình còn khá cao
Tỷ lệ trẻ từ 6-23 tháng tuổi được ăn bổ sung đúng và đủ
là 66.4%
Tỷ lệ trẻ 6-35 tháng tuổi được bổ sung vitamin A là
86.3%.
Tỷ lệ bà mẹ tiếp cận được các thông tin về nuôi dưỡng trẻ nhỏ từ tháng 6 đến tháng 9 là 86%; phần lớn thông tin thu được từ các phương tiện thông tin đại chúng, cao nhất là TV
Tỷ lệ bà mẹ có tiếp cận với cán bộ y tế từ tháng 6 đến tháng 9 là 59.4%
Trang 19Cảm ơn cô và các bạn
đã chú ý lắng nghe!