Ô nhiễm nớc trong hệ thống thủy lợi BHH tiếp tục gia tăng cả về phạm vi và mức độ thể hiện ở tỷ lệ các điểm ô nhiễm và hàm lợng các chất ô nhiễm ở các lần quan trắc có xu hớng tăng cao h
Trang 1Bé n«ng nghiÖp vµ ph¸t triÓn n«ng th«n
ViÖn khoa häc thuû lîi viÖt nam
§Ò c¬ng thùc hiÖn
dù ¸n ®iÒu tra thêng xuyªn n¨m 2011
dù ¸n: gi¸m s¸t chÊt lîng níc trong hÖ thèng
c«ng tr×nh thuû lîi b¾c hng h¶i
Hµ néi, 1/2011
Trang 2Bé n«ng nghiÖp vµ ph¸t triÓn n«ng th«n
ViÖn khoa häc thuû lîi viÖt nam
§Ò c¬ng thùc hiÖn
dù ¸n ®iÒu tra thêng xuyªn n¨m 2011
Dù ¸n: gi¸m s¸t chÊt lîng níc trong hÖ thèng
c«ng tr×nh thuû lîi b¾c hng h¶i
Chñ nhiÖm dù ¸n ViÖn Khoa häc thuû lîi viÖt nam
PGS TS Vò ThÞ Thanh H¬ng
§Þa chØ liªn hÖ:
Ngâ 165/4, phè Chïa Béc, §èng §a, Hµ Néi Tel: 04.8.5636112 Mobi: 0903493737
Fa x:04.8.5634809 Email: thanhhuongcwe@yahoo.com
Hµ néi, 1/2011
Trang 3Bộ Nông nghiệp và PTNT Cộng hoà x hội chủ nghĩa Việt Namã hội chủ nghĩa Việt Nam Viện kh Thuỷ lợi việt nam Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
-
-Đề cơng dự và toán chi tiết
dự án điều tra thờng xuyên năm 2011
I Tên dự án
Giám sát chất lợng nớc trong hệ thống công trình thuỷ lợi Bắc Hng Hải
II Cơ quan chủ quản: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
III Cơ quan quản lý: Cục Thuỷ lợi
IV Đơn vị thực hiện: Viện nớc, tới tiêu và môi trờng – Viện Khoa học
Thuỷ lợi Việt Nam
V Đơn vị phối hợp
- Công ty quản lý và khai thác công trình thuỷ lợi Bắc Hng Hải
- Sở Tài nguyên và Môi trờng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục thuỷ lợi các tỉnh: Hải Dơng, Hng Yên, Bắc Ninh và Hà Nội
VI Kết quả thực hiện năm 2010
6.1- Khối lợng thực hiện
Năm 2010, dự án đợc cấp 500 triệu đồng và thực hiện một số nội dung nh sau:
Khảo sát, lấy mẫu nớc tại 38 điểm đã xác định trong mạng quan trắc, lấy mẫu bùn đáy tại 9 điểm bị ảnh hởng của chất thải công nghiệp và làng nghề
+ Về thời gian lấy mẫu: Đo kiểm tra chất lợng nớc 5 lần/năm bao gồm:
- 2 đợt mùa khô: tháng 3, 4
- 3 đợt mùa ma: tháng 7, 8 và 9
Trang 4+ Chế độ đo: Mỗi điểm quan trắc lấy 1 mẫu ở độ sâu: 0,5 m
Thu thập tài liệu về tình hình sử dụng, điều tiết nớc trong hệ thống: Tổ chức điều tra, thu thập tài liệu trớc mỗi đợt lấy mẫu
Điều tra ảnh hởng của ô nhiễm nớc hệ thống thủy lợi BHH đến sản xuất
và đời sống dân c: Điều tra tại15 xã thuộc 9 khu vực gần các điểm xả
Các chỉ tiêu phân tích mẫu nớc:
- Chỉ tiêu hoá lý: nhiệt độ, tổng chất rắn hòa tan, EC, độ đục, SS, pH, Ca2+,
Mg2+, DO, SO42-, Cl-, Fetổng số, NH4+, NO3-, NO2-, PO43-, COD, Na+, K+
- Chỉ tiêu vi sinh (TotalColiform, Cl.Perfringens)
- Chỉ tiêu kim loại nặng (Cr, As, Pb, Cd)
Các chỉ tiêu phân tích mẫu bùn đáy
- Chỉ tiêu hóa lý: pH, C%, Ca2+, Mg2+, SO42-, Cl-, TSMT, Fe tổng số, NH4+,
NO3-, NO2-, PO43-, Na+, K+
- Chỉ tiêu kim loại nặng: Cr, As, Pb, Cd
Khối lợng mẫu phân tích nớc: 190 mẫu hoá lý, 120 mẫu vi sinh và 35 mẫu
kim loại nặng
Khối lợng phân tích mẫu bùn đáy: 45 mẫu hoá lý và 45 mẫu kim loại nặng
6.2- Kết quả đánh giá chất lợng nớc
Đánh giá chung về kết quả giám sát chất lợng trong hệ thống thủy lợi Bắc Hng Hải năm 2010 nh sau:
1 Ô nhiễm nớc trong hệ thống thủy lợi BHH tiếp tục gia tăng cả về phạm
vi và mức độ thể hiện ở tỷ lệ các điểm ô nhiễm và hàm lợng các chất ô nhiễm ở các lần quan trắc có xu hớng tăng cao hơn so với năm 2009, đặc biệt vào các lần quan trắc của tháng 7
2 Về các chỉ số ô nhiễm theo thời gian: Số điểm ô nhiễm COD vợt TCCP cao nhất vào tháng 7 là 9 điểm (23,7%) Số điểm ô nhiễm Amoni vợt TCCP cao nhất vào tháng 7 là 34 điểm (89,5%) Số điểm ô nhiễm Nitơrit vợt TCCP cao nhất
Trang 5vào tháng 7 là 28 điểm (73,7%) Số điểm ô nhiễm Coliform vợt TCCP cao nhất vào tháng 9 là 23 điểm (95,8%)
3 Các điểm bị ô nhiễm nặng nhất là trạm bơm Bình Hàn, cống Báo Đáp, cống Hồng Quang, cống Cầu Bây, cống Bình Lâu, trạm bơm An Vũ, Đôn Th
N-ớc tại các điểm này đợc khuyến cáo là chất lợng nN-ớc đã vợt quá tiêu chuẩn nN-ớc
t-ới theo QCVN 08-2008
4 Hàm lợng các kim loại, độ mặn trong nớc tới ở các điểm quan trắc vẫn nằm trong TCCP nhng đã tăng hơn nhiều so với nớc nguồn vào hệ thống tại cống Xuân Quan
5 Hàm lợng kim loại nặng trong mẫu bùn đáy đều nằm trong giới hạn theo QCVN 03:2008 đối với đất nông nghiệp Tuy nhiên, so sánh với mẫu nớc hàm l-ợng kim loại nặng trong bùn đáy cao hơn hàng chục nghìn lần so với mẫu nớc
Điều đó nàychứng tỏ có sự lắng đọng và tích lũy chất độc hại trong bùn đáy
6 Đã có những ảnh hởng tiêu cực của ô nhiễm nớc đến sản xuất và sức khỏe cộng đồng, điển hình là các xã Tứ Dân, Phùng Hng, Đại Hng (ảnh hởng của nớc thải sinh hoạt và làng nghề Tứ Dân), Kiêu Kị, Đa Tốn (ảnh hởng của nớc thải khu công nghiệp Sài Đồng và Gia Lâm), Hải Tân, Ngọc Châu (ảnh hởng bởi nớc thải hỗn hợp thành phố Hải Dơng qua cống hồng Quang), Lạc Đạo (ảnh hởng của nớc thải khu công nghiệp Nh Quỳnh), xã Hng Long (ảnh hởng của nớc thải khu công nghiệp phố Nối)
VIII Nội dung thực hiện năm 2011
VIII.1- Khảo sát thực địa và lấy mẫu
+ Vị trí lấy mẫu nớc (bảng 1 phần phụ lục): 38 điểm đã xác định trong mạng quan trắc
+ Vị trí lấy mẫu bùn đáy: tại 9 điểm bị ảnh hởng trực tiếp của nớc thải công nghiệp và đô thị: 1, 3, 6, 8, 11, 15, 20, 24, 27
+ Về thời gian lấy mẫu: Đo kiểm tra chất lợng nớc và bùn đáy 4 lần/năm bao gồm:
- 2 mùa khô: tháng 3, 4
- 2 đợt mùa ma: tháng 7 và 9
Trang 6+ Chế độ đo: Mỗi điểm quan trắc lấy 1 mẫu ở độ sâu: 0,5 m
VIII.2- Công tác nội nghiệp
Phân tích mẫu nớc:
+ Các chỉ tiêu phân tích:
- Chỉ tiêu hoá lý: nhiệt độ, tổng chất rắn hòa tan, EC, độ đục, SS, pH, Ca2+,
Mg2+, DO, SO42-, Cl-, Fe tổng số, NH4+, NO3-, NO2-, PO43-, COD, Na+, K+
- Chỉ tiêu vi sinh: TotalColiform, Cl.Perfringens
- Chỉ tiêu kim loại nặng: Cr, As, Pb, Cd
+ Khối lợng phân tích mẫu nớc (Xem bảng 2 phụ lục):
- Mẫu hoá lý: Phân tích 38 mẫu trong vị trí mạng quan trắc
38 điểm x 4 lần = 152 mẫu
- Mẫu vi sinh: Phân tích 38 vị trí trong mạng quan trắc
38 điểm x 4 lần = mẫu
- Mẫu kim loại nặng:
7 điểm x 4 lần = 28 mẫu
Phân tích mẫu bùn đáy:
+ Các chỉ tiêu phân tích:
- Các chỉ tiêu hóa lý: pHH2O, pHKCl, C%, Ca2+, Mg2+, SO42-, Cl-, TSMT, Fe tổng số, N%, P2O5%, K2O%, lân dễ tiêu, kali trao đổi
- Các chỉ tiêu kim loại nặng: Cr, As, Pb, Cd
+ Khối lợng phân tích mẫu bùn đáy:
- Mẫu hóa lý: 9 điểm x 4 đợt = 36 mẫu
- Mẫu kim loại nặng: 9 điểm x 4 đợt = 36 mẫu
Xử lý các số liệu đo đạc, phân tích
+ Xử lý số liệu phân tích, lập các biểu đồ đánh giá diễn biến chất lợng nớc
Trang 7bao gồm:
- Đánh giá diễn biến chất lợng nớc trong mỗi lần quan trắc
- Đánh giá theo mục đích sử dụng: Cấp cho sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp và các mục đích khác
+ Xử lý số liệu, đánh giá chất lợng nớc bùn đáy
+ Nhập số liệu vào ngân hàng dữ liệu
+ Viết báo cáo tổng hợp đánh giá diễn biến chất lợng nớc giữa các lần quan trắc trong năm 2011
IX Phạm vi thực hiện
+ Địa điểm dự án: Hệ thống thuỷ nông Bắc Hng Hải, bao gồm 21 huyện,
thị xã thuộc các tỉnh và thành phố: Hà Nội, Hng Yên, Hải Dơng, Bắc Ninh
+ Phạm vi nghiên cứu: Quan trắc thờng xuyên diễn biến chất lợng nớc mặt
và bùn đáy
X Phơng pháp thực hiện
- Thành lập các nhóm lấy mẫu thực địa theo từng khu vực, đảm bảo tất cả các mẫu nớc trên hệ thống đều đợc lấy trong thời gian qui định
- Lấy mẫu và bảo quản mẫu theo TCVN- 5992-1995 và TCVN- 5993-1995
- Phân tích mẫu nớc bằng các phơng pháp phân tích hiện hành
- Đánh giá giá chất lợng nớc theo mục đích sử dụng và các tiêu chuẩn của Nhà nớc Việt Nam
XI Tiến độ thực hiện
TT Nội dung công việc Thời gian thực hiện Sản phẩm
1 Điều tra, khảo sát thực
địa
1 Đo đạc và lấy mẫu nớc
và mẫu bùn đáy tại các
vị trí trong mạng quan
Tháng 3, 4, 7 và
9
Nhật ký đo đạc, kết quả đo các chỉ tiêu tại hiện trờng
Trang 8II Công tác nội nghiệp
2 Phân tích mẫu nớc và
bùn đáy
Phân tích ngay sau khi lấy mẫu ngày
Bảng số liệu kết quả phân tích các chỉ tiêu hoá lý, vi sinh, kim loại nặng
3 Xử lý số liệu phân tích
mẫu nớc, mẫu bùn đáy,
lập biểu đồ diễn biến
chất lợng nớc và bùn đáy
Tháng 3-10/2011 Biểu đồ diễn biến chất lợng
nớc và bùn đáy của mỗi đợt quan trắc
4 Đánh giá chất lợng nớc
và bùn đáy của mỗi đợt
quan trắc theo các
QCVN
Tháng 3-10/2011 Báo cáo đánh giá chất lợng
nớc và bùn đáy của mỗi đợt quan trắc theo các QCVN
5 Nhập số liệu vào ngân
hàng dữ liệu chất lợng
n-ớc
Tháng 10/2011 Dữ liệu chất lợng nớc năm
2011
5 Báo cáo tổng hợp kết
quả quan trắc năm 2011
Tháng 11/2011 Báo cáo đánh giá diễn biến
chất lợng qua 4 đợt quan trắc năm 2011, khuyến cáo các vấn đề về ô nhiễm nớc trong
hệ thống thủy lợi BHH, kiến nghị các nội dung thực hiện của các năm tiếp theo
XII Sản phẩm giao nộp
+ Sản phẩm năm 2011:
- Nhật ký lấy mẫu nớc và mẫu bùn đáy của 4 đợt quan trắc
- Báo cáo đánh giá chất lợng nớc và mẫu bùn đáy của 4 đợt quan trắc
- Ngân hàng dữ liệu chất lợng nớc năm 2011
- Báo cáo tổng hợp và tóm tắt kết quả quan trắc chất lợng nớc và bùn đáy năm 2011
Trang 9XIII Dự toán kinh phí thực hiện
XIII.1- Căn cứ xây dựng dự toán
- Căn cứ khối lợng thực hiện năm 2011
- Thông t số 120/2007/TT-BTC ngày 15/10/2007 của Bộ tài chính hớng dẫn quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra từ nguồn vốn sự nghiệp của ngân sách Nhà nớc
- Thông t số 97/2010/TT-BTC ngày 6/7/2010 của Bộ Tài Chính về chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan Nhà nớc
và đơn vị sự nghiệp công lập
- Giá dự toán phân tích mẫu nớc theo đơn giá khảo sát xây dựng TP Hà Nội ban hành kèm theo quyết định số 56/2008/QĐ-UB ngày 22/12/2008
- Thông t số 05/TT-BXD ngày 15/4/2009 của Bộ Xây dựng về hớng dẫn
điều chỉnh dự toán công trình xây dựng
XIII.2- Tổng hợp kinh phí thực hiện năm 2010
Tổng kinh phí thực hiện năm 2011: 400.000.000 đ
XIII.3- Chiết tính đơn giá
Đơn vị: mẫu
Mã hiệu Danh mục đơn giá Vật liệu Nhân
công
trực tiếp
CP 01101 Thí nghiệm xác định các
chỉ tiêu hoá lý của mẫu
n-ớc toàn phần
Hiệu chỉnh nhân công x
1,64
Phân tích mẫu vi sinh:
656.990 x 0,75
534.066 x 0,75
+ Đơn giá phân tích kim loại nặng (4 chỉ tiêu):
260.000 đ x 1,44 = 374.400 đ/mẫu + Đơn giá ngày công lao động kỹ thuật gồm:
Trang 10(i) Lơng cơ bản: Trung bình hệ số lơng cán bộ kỹ thuật 3,33 x 730.000
đ:22 ngày = 110.495 đ/ngời/ngày
(ii) Lơng phụ: 110.495 đồng x 11% = 12.154 đồng
(iii) Các khoản đóng góp: 121.445 đồng x 21% = 23.203 đồng
Tổng cộng ngày công kỹ thuật: (i) + (ii) + (iii) = 145.852 đồng
XIII.5- Dự toán chi tiết
Bảng diễn giải chi tiết kinh phí thực hiện năm 2010
TT Nội dung công việc Đơn
vị
Khối lợng
Đơn giá
(đ)
Thành tiền (đ)
Căn cứ
tiết năm 2011
Thanh toán theo km
dùng xe: 2 xe x 400 km x
4 đợt
tế
- Lu xe: 2 xe x 1 đêm x 4
đợt
b Công tác phí đi lấy mẫu
nớc và mẫu bùn đáy
40.000.000
- Phụ cấp công tác (2
nhóm x 10 ngời x 2 ngày
x 4 đợt)
- Lu trú theo chế độ khoán
(20 ngời x 1 đêm x 4 đợt)
số 56
Trang 11- Nhân công Mẫu 80 355.900 28.472.000
3.3 Mẫu kim loại nặng mẫu 28 374.400 10.483.000 TT83
4.2 Mẫu kim loại nặng mẫu 36 374.400 13.478.000
5.1 Xử lý số liệu đo đạc,khảo sát lấy mẫu thực
địa (30 công/đợt x 4 đợt)
công 120 145.852 17.502.000
TT120
5.2 Xử lý số liệu phân tích,lập biểu đồ diễn biến
chất lợng nớc và bùn đáy
(4 đợt x 35 công)
Công 140 145.852 20.419.000
5.3 Đánh giá CLN và bùnđáy theo mỗi đợt quan
trắc (4 đợt x 35 công)
Công 140 145.852 20.419.000
5.4 Nhập số liệu vào ngânhàng dữ liệu (40 công x
4 đợt)
Công 160 145.852 23.336.000
5.5 Viết báo tổng hợp và báocáo tóm tắt BC 1 12.000.000 12.000.000 TT120
Giá TT
Nt
nt
Trang 127.2 Phôtô tài liệu Bộ 8 300000 2.400.000 nt
TT120
Nt
Nt
Tính tròn: 400.000.000 đ Bằng chữ: Bốn trăm triệu đồng chẵn
Trang 13Phụ lục
Bảng 1: vị trí các điểm lấy mẫu đánh giá chất lợng nớc
trong hệ thống thuỷ nông Bắc Hng Hải
Số
điểm
1 Cửa lấy nớc trớc cống Xuân
Quan
Kiểm tra chất lợng nớc nguồn vào hệ thống
2 Hạ lu cống Báo Đáp Kiểm tra nớc tiêu khu Gia Lâm vào hệ
thống
3 Cống Xuân Thuỵ, cuối sông
Cầu Bây
Kiểm tra nớc thải của huyện Gia Lâm chảy vào hệ thống
4 Cống Cầu Bây trên Quốc lộ
5
Kiểm tra nớc tiêu khu Hanel và sân bay Gia Lâm Vào hệ thống
5 Trạm bơm Văn Giang Kiểm tra nớc sông Kim Sơn cấp cho huyện
Khoái Châu và Văn Giang
6 Cầu Nh Quỳnh trên sông
Đình Dù
Kiểm tra nớc tiêu khu Bắc Ninh vào hệ thống
7 Cống Kênh Cầu trên sông
Kim Sơn
Kiểm tra chất lợng nớc trên sông Kim Sơn
8 Cầu Lá, Lạc Cầu trên kênh
tiêu ra sông Kim Sơn
Kiểm tra nớc tiêu khu công nghiệp Nh Quỳnh vào hệ thống
9 Cống Chùa Tổng Kiểm tra nớc tiêu của huyện Yên Mỹ vào
hệ thống
10 Cống Lực Điền trên sông
Kim Sơn
Kiểm tra nớc sông Kim Sơn trớc khi chảy vào sông Điện Biên
11 Cuối sông Từ Hồ- Sài Thị Kiểm tra nớc tiêu của khu làng nghề huyện
Khoái Châu và Văn Giang ra sông Điện Biên
12 Cầu Ngàn trên sông Cửu An Kiểm tra nớc sông Cửu An trớc khi nhập
với sông Điện Biện
13 Âu Bằng Ngang (cầu Âu
Thuyền)
Kiểm tra nớc sông Điện Biên chảy vào sông Cửu An
14 Cầu Lơng Bằng trên sông Kiểm tra nớc tiêu của TX Hng Yên vào hệ
Trang 14Điện Biên thống
15 Trạm bơm An Vũ (thị xã
H-ng Yên)
Kiểm tra nớc tiêu của thị xã Hng Yên ra sông Điện Biên
16 Cống Trà Phơng trên sông
Quảng Lãng
Kiểm tra nớc tiêu của huyện Ân Thi vào hệ thống
17 Ngã 3 Tòng Hoá trên sông
Tây kẻ Sặt
Kiểm tra nớc sông Bắc Hng Hải và nớc tiêu của tỉnh Hng Yên vào tỉnh Hải Dơng
18 Thợng lu cống Tranh Kiểm tra nớc tiêu của tỉnh Hng Yên vào
tỉnh Hải Dơng
19 Cầu Xộp trên sông Trung
Thuỷ Nông
Kiểm tra nớc tiêu khu Bình Giang
20 Cầu Dốc, cuối sông Bần Vũ
Xá
Kiểm tra nớc thải của khu công nghiệp Phố Nối chảy vào hệ thống
21 Cầu Guột, km 24, Quốc lộ
38
Kiểm tra nớc dông Đình Dù đổ vào sông Kim Sơn
22 Cầu Cẩm Giàng trên sông
Ghẽ
Kiểm tra nớc tiêu khu Cẩm Giàng chảy vào
hệ thống
23 Cống Bá Thuỷ trên sông
Đình Đào
Kiểm tra chất lợng nớc sông Kim Sơn vào sông Đình đào
24 Cống Đại An trên sông Sặt Kiểm tra nớc tiêu khu công nghiệp Đại An
vào hệ thống
25 Trạm bơm Bình Hàn, cuối
kênh Bình Hàn
Kiểm tra nớc thải của nhà máy bia vào hệ thống
26 Cống Hồng Quang, TP Hải
Dơng
Kiểm tra nớc tiêu của Thành phố Hải Dơng
ra sông Kim Sơn
27 Cống Cầu Cất Kiểm tra nớc tiêu của TP Hải Dơng vào hệ
thống
28 Cống Bình Lâu, cuối kênh
Bình Lâu (TP Hải Dơng)
Đánh giá ảnh hởng của nớc thải nhà máy
sứ, NM sản xuất đá mài và bệnh viện TP vào hệ thống
29 Cống Thạch Khôi đầu kênh
Thạch Khôi- Đoàn Thợng
Kiểm tra nớc cấp cho huyện Gia Lộc
30 Cống Đoàn Thợng, cuối
kênh Thạch Khôi- Đoàn
Th-Kiểm tra ảnh hởng của chất thải sinh hoạt
đến chất lợng nớc trên hệ thống
Trang 1531 Cầu Tràng Tha Kiểm tra nớc sông Đình Đào tại huyện Gia
Lộc
32 Cống Neo trên sông Cửu An Kiểm tra chất lợng nớc sông Cửu An và
ranh giới xâm nhập Mặn
33 Cống Đôn Th Kiểm tra nớc tiêu của huyện Thanh Miện
và Gia Lộc vào hệ thống
34 Cống An C cuối sông Hồng
Đức
Kiểm tra nớc tiêu của huyện Ninh Giang, một phần huyện Thanh Miện và Gia Lộc vào hệ thống
35 Trạm bơm Dốc Bùng, xã
Vạn Phúc, Ninh Giang
(điểm giữa cống Neo và ngã
3 Cự Lộc)
Kiểm tra nớc sông Cửu An và ranh giới xâm nhập mặn
36 Cống Đồng Tràng cuối sông
Đồng Tràng
Kiểm tra nớc tiêu của huyện Gia Lộc vào
hệ thống
37 Ngã 3 Cự Lộc trên sông
Đình Đào
Kiểm tra nớc sông Đình Đào đổ vào sông Cửu An và ranh giới xâm nhập mặn
38 Hạ lu ngã 3 Cự Lộc (điểm
nhập lu sông Cầu Xe và
sông Tứ Kỳ
Kiểm tra nớc tiêu cuối hệ thống và ranh giới xâm nhập mặn
39 Cống An Thổ Kiểm tra nớc tiêu của hệ thống thuỷ nông
Bắc Hng Hải ra sông Luộc
40 Cống Cầu Xe Kiểm tra nớc tiêu của hệ thống thuỷ nông
Bắc Hng Hải ra sông Thái Bình