1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG TRẺ, KIẾN THỨC NUÔI CON và THỰC TRẠNG vệ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM ở xã PHÚ mậu, HUYỆN PHÚ VANG, THỪA THIÊN HUẾ năm 2016

25 517 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 56,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những năm qua với sự hỗ trợ rất lớn của các cấp, các ngành, đặc biệt là ngành Y tế, nhiều chương trình chăm sóc sức khỏe và dinh dưỡng đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng. Nhờ đó, tình trạng dinh dưỡng và sức khỏe của nhân dân được nâng lên, có nhiều tiến bộ đáng kể, tỷ lệ suy dinh dưỡng hàng năm trên toàn quốc có giảm. Tuy nhiên, thiếu dinh dưỡng protein năng lượng, thiếu các vi chất ở trẻ em dưới 5 tuổi vẫn đang là vấn đề sức khỏe cộng đồng quan trọng và cấp bách hiện nay 1.An toàn thực phẩm (ATTP) là vấn đề có tầm quan trọng đặc biệt, được tiếp cận với thực phẩm an toàn đang trở thành quyền cơ bản đối với mỗi con người. Ngộ độc thực phẩm và các bệnh do thực phẩm gây ra không chỉ gây ảnh hưởng trực tiếp tới sức khoẻ và cuộc sống của mỗi người, mà còn gây thiệt hại lớn về kinh tế, là gánh nặng chi phí cho chăm sóc sức khoẻ. An toàn thực phẩm không chỉ ảnh hưởng trực tiếp, thường xuyên đến sức khỏe mà còn liên quan chặt chẽ đến năng suất, hiệu quả phát triển kinh tế, thương mại, du lịch và an sinh xã hội. Tuy nhiên, công tác bảo đảm an toàn thực phẩm ở nước ta còn nhiều khó khăn, thách thức. Tình trạng ngộ độc thực phẩm có xu hướng tăng và ảnh hưởng không nhỏ tới sức khoẻ cộng đồng. Chỉ tính riêng từ ngày 259 đến 2510, cả nước liên tiếp xảy ra 13 vụ ngộ độc thực phẩm, làm 813 người mắc và đi viện. Phú Mậu là một xã thuộc huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế, Việt Nam, là nơi có sự phát triển về kinh tế, xã hội và lối sống khá nhanh. Các báo cáo về tình trạng dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi, vệ sinh an toàn thực phẩm và phòng chống bệnh tăng huyết áp chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu hiểu biết của cộng đồng, các nhà nghiên cứu và các tổ chức có quan tâm. Do đó, báo cáo này được thực hiện nhằm 4 mục tiêu sau:1.Tìm hiểu kiến thức, thái độ, thực hành về nuôi con bằng sữa mẹ và ăn bổ sung cho trẻ dưới 5 tuổi tại thôn Vọng Trì Tây.2.Đánh giá tình trạng dinh dưỡng và chỉ số nhân trắc của trẻ em dưới 5 tuổi tại thôn Vọng Trì Tây.Tìm hiểu kiến thức, thực hành về vệ sinh an toàn thực phẩm của hộ gia đình tại thôn Vọng Trì Tây

Trang 1

TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG TRẺ, KIẾN THỨC NUÔI CON VÀ THỰC TRẠNG VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM Ở XÃ PHÚ MẬU, HUYỆN PHÚ VANG, THỪA

THIÊN HUẾ NĂM 2016

Trang 2

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9

KẾT QUẢ 10

KẾT LUẬN 23

KIẾN NGHỊ 25

TÀI LIỆU THAM KHẢO 27

Trang 3

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong những năm qua với sự hỗ trợ rất lớn của các cấp, các ngành, đặc biệt

là ngành Y tế, nhiều chương trình chăm sóc sức khỏe và dinh dưỡng đã đạt đượcnhiều thành tựu quan trọng Nhờ đó, tình trạng dinh dưỡng và sức khỏe của nhândân được nâng lên, có nhiều tiến bộ đáng kể, tỷ lệ suy dinh dưỡng hàng năm trêntoàn quốc có giảm Tuy nhiên, thiếu dinh dưỡng protein - năng lượng, thiếu các vichất ở trẻ em dưới 5 tuổi vẫn đang là vấn đề sức khỏe cộng đồng quan trọng và cấpbách hiện nay [1]

An toàn thực phẩm (ATTP) là vấn đề có tầm quan trọng đặc biệt, được tiếpcận với thực phẩm an toàn đang trở thành quyền cơ bản đối với mỗi con người.Ngộ độc thực phẩm và các bệnh do thực phẩm gây ra không chỉ gây ảnh hưởngtrực tiếp tới sức khoẻ và cuộc sống của mỗi người, mà còn gây thiệt hại lớn về kinh

tế, là gánh nặng chi phí cho chăm sóc sức khoẻ An toàn thực phẩm không chỉ ảnhhưởng trực tiếp, thường xuyên đến sức khỏe mà còn liên quan chặt chẽ đến năngsuất, hiệu quả phát triển kinh tế, thương mại, du lịch và an sinh xã hội Tuy nhiên,công tác bảo đảm an toàn thực phẩm ở nước ta còn nhiều khó khăn, thách thức.Tình trạng ngộ độc thực phẩm có xu hướng tăng và ảnh hưởng không nhỏ tới sứckhoẻ cộng đồng Chỉ tính riêng từ ngày 25/9 đến 25/10, cả nước liên tiếp xảy ra 13vụ ngộ độc thực phẩm, làm 813 người mắc và đi viện

Phú Mậu là một xã thuộc huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế, Việt Nam,

là nơi có sự phát triển về kinh tế, xã hội và lối sống khá nhanh Các báo cáo về tìnhtrạng dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi, vệ sinh an toàn thực phẩm và phòng chốngbệnh tăng huyết áp chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu hiểu biết của cộng đồng, các nhànghiên cứu và các tổ chức có quan tâm Do đó, báo cáo này được thực hiện nhằm 4mục tiêu sau:

1 Tìm hiểu kiến thức, thái độ, thực hành về nuôi con bằng sữa mẹ và ăn bổ sung cho trẻ dưới 5 tuổi tại thôn Vọng Trì Tây.

Trang 4

2 Đánh giá tình trạng dinh dưỡng và chỉ số nhân trắc của trẻ em dưới 5 tuổi tại thôn Vọng Trì Tây.

3 Tìm hiểu kiến thức, thực hành về vệ sinh an toàn thực phẩm của hộ gia đình tại thôn Vọng Trì Tây.

Trang 5

TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1. Một số khái niệm

1.1.1 Đánh giá TTDD của trẻ <5 tuổi, nuôi con bằng sữa mẹ và ăn dặm

1.1.1.1 Đánh giá tình trạng dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi

Cách phân loại và đánh giá tình trạng dinh dưỡng dựa vào Z-Score (Viện Dinhdưỡng, 2014)

Chỉ số cân nặng theo tuổi với Z-Score:

Trang 6

1.1.2 Nuôi con bằng sữa mẹ và ăn dặm

Theo khuyến cáo của tổ chức y tế thế giới:

Cho bé bú ngay trong vòng 1 giờ đầu sau sinh để tận dụng sữa non, kíchthích sữa non xuống sớm, và giúp co hồi tử cung cho mẹ

Cho bé bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu Bú mẹ hoàn toàn là chỉ bú mẹ màthôi, ngay cả nước cũng không cho bé uống

Bắt đầu cho bé ăn dặm từ tháng thứ 6 và tiếp tục cho bú sữa mẹ đến 24tháng

Cho bú theo nhu cầu của bé, tức là không hạn chế thời gian và độ dài củamỗi bữa bú

Nếu bé ốm không bú được thì vắt sữa và cho bé ăn bằng thìa hoặc cốc

1.1.3 An toàn thực phẩm

10 nguyên tắc vàng của WHO về vệ sinh an toàn thực phẩm:

1 Chọn thực phẩm an toàn Chọn thực phẩm tươi Rau, quả ăn sống phải

được ngâm và rửa kỹ bằng nước sạch

Quả nên gọt vỏ trước khi ăn Thực phẩm đông lạnh để tan đá, rồi làmđông đá lại là kém an toàn

2 Nấu chín kỹ thức ăn Nấu chín kỹ hoàn toàn thức ăn là bảo đảm nhiệt

độ trung tâm thực phẩm phải đạt tới trên 70°C

3 Ăn ngay sau khi nấu Hãy ăn ngay sau khi vừa nấu xong vì thức ăn

càng để lâu thì càng nguy hiểm

4 Bảo quản cẩn thận các thức ăn đã nấu chín Muốn giữ thức ăn quá 5

tiếng đồng hồ, cần phải giữ liên tục nóng trên 60°C hoặc lạnh dưới 10°C Thức

ăn cho trẻ nhỏ không nên dùng lại

5 Nấu lại thức ăn thật kỹ Các thức ăn chín dùng lại sau 5 tiếng và nhất

thiết phải được đun kỹ lại

Trang 7

6 Tránh ô nhiễm chéo giữa thức ăn chín và sống với bề mặt bẩn Thức ăn

đã được nấu chín có thể bị nhiễm mầm bệnh do tiếp xúc trực tiếp với thức ănsống hoặc gián tiếp với các bề mặt bẩn (như dùng chung dao, thớt để chế biếnthực phẩm sống và chín)

7 Rửa tay sạch trước khi chế biến thức ăn và sau mỗi lần gián đoạn để

làm việc khác Nếu bạn bị nhiễm trùng ở bàn tay, hãy băng kỹ và kín vếtthương nhiễm trùng đó trước khi chế biến thức ăn

8 Giữ sạch các bề mặt chế biến thức ăn Do thức ăn dễ bị nhiễm khuẩn,

bất kỳ bề mặt nào dùng để chế biến thức ăn cũng phải được giữ sạch Khăn laubát đĩa cần phải được luộc nước sôi và thay thường xuyên trước khi sử dụng lại

9 Che đậy thực phẩm để tránh côn trùng và các động vật khác Che đậy

giữ thực phẩm trong hộp kín, chạn, tủ kính, lồng bàn Đó là cách bảo vệ tốtnhất Khăn đã dùng che đậy thức ăn chín phải được giặt sạch lại

10 Sử dụng nguồn nước sạch an toàn Nước sạch là nước không màu,

mùi, vị lạ và không chứa mầm bệnh

Hãy đun sôi trước khi làm đá uống Đặc biệt cẩm thận với nguồn nước dùng nấuthức ăn cho trẻ nhỏ

1.1.4 Các bệnh liên quan đến ăn uống không hợp vệ sinh

Bệnh đường tiêu hóa thường gặp như tả, lỵ, thương hàn, ỉa chảy, viêm gan

A, bại liệt Trong đó, phổ biến nhất là ngộ độc thức ăn thường do ăn uống phảinhững thực phẩm hay nước uống bị nhiễm khuẩn cơ từ trong phân người Bệnhtruyền từ người này sang người khác và có thể lây thành dịch đe dọa đến tính mạng

và sức khỏe của cộng đồng, đặc biệt là trẻ em

Người bị ngộ độc thức ăn thường biểu hiện qua những triệu chứng lâm sàngnhư nôn mửa, tiêu chảy, chóng mặt, sốt, đau bụng

Việc phòng tránh ngộ độc thực phẩm là cả một quá trình từ việc chọn thựcphẩm đảm bảo, bảo quản thực phẩm chưa chế biến (đông lạnh, ướp muối ) hoặc

Trang 8

đã chế biến (đậy, đằn, hâm, ướp lạnh ) đến quá trình giữ vệ sinh trong khâu chếbiến, khi ăn uống cho đến các biện pháp phòng ngừa khi ăn ở ngoài Trong đóphương châm cần lưu ý là "ăn chín, uống sôi" (ăn, uống thực phẩm đã chín kỹ).

1.2. Giới thiệu về xã Phú Mậu

Phú Mậu là 1 xã thuộc huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế Diện tích 7,18 km2

Vị trí địa lý:

 Đông giáp xã Phú Dương và xã Phú Thượng,

 Phía Tây giáp thị xã Hương Trà

 Phía Nam giáp thành phố Huế

 Phía Bắc giáp xã Phú Thanh

Xã Phú Mậu có dân số 11.300 người, nam 5600 người, nữ 5700 người, trong

đó người trên 60 tuổi >500 người

Xã có 8 thôn và 10 cụm dân cư, nghề nghiệp chính là nông nghiệp Địa bàn

xã có >90 hộ nghèo

1.2.1 Giới thiệu về thôn Vọng Trì Tây

Thôn Vọng Trì Tây thuộc xã Phú Mậu cách trung tâm thành phố Huế khoảng5km, thôn có 105 hộ gia đình, có tất cả là 469 người trong đó có 242 nam và 227

1.3.1 Các hoạt động mà trạm y tế xã Phú Mậu đã triển khai

Trang 9

1.3.1.1 Chương trinh mục tiêu phòng chống suy dinh dưỡng:

Trong năm qua Trạm y tế phối hợp các ban ngành đoàn thể từ xã đến thôn đãtriển khai các giải pháp đồng bộ, có hiệu quả Đến nay tỷ lệ SDD trẻ em dưới 5 tuổitrên địa bàn xã là 8,49% Giảm 0,54% so với năm 2014 và các hoạt động cụ thể:

 Kiện toàn ban chỉ đạo phòng chống SDD

 Tăng cường các biện pháp phòng chống SDD đến tận người dân bằngcác hình thức trực tiếp và gián tiếp

Các chương trình dinh dưỡng cho bà mẹ trẻ em được tiến hành thườngxuyên: tỷ lệ tham gia gần 100%

1.3.1.2 Chương Vệ sinh an toàn thực phẩm:

Đạt mục tiêu của chương trình: không có vụ ngộ độc lớn xảy ra trên địa bàn

và không có tử vong do ngộ độc thực phẩm

Tập trung chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác Vệ sinh an toàn thực phẩmtrên các mặt truyền thông nâng cao nhận thức cộng đồng, quản lý cấp phép và kiểmtra giám sát liên ngành về an toàn vệ sinh thực phẩm

Tăng cường công tác truyền thông giáo dục sức khỏe về an toàn thực phẩm

Tổ chức tập huấn cấp chứng chỉ cho những người trực tiếp tiếp xúc với thực phẩm

Tổ chức kiểm tra, giám sát liên ngành về an toàn vệ sinh thực phẩm trong dịptết Nguyên đán; "Tháng hành động vì chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm" và tếtTrung Thu trên địa bàn xã

Tổ chức bữa ăn dinh dưỡng cho các bà mẹ có con dưới 2

Đẩy mạnh giáo dục về dinh dưỡng, khuyến khích tạo nguồn thực phẩm tạichỗ sẵn có của địa phương

Tổ chức cân trẻ dưới 5 tuổi định kỳ để đánh giá SDD

Tổ chức cho trẻ 6 đến 36 tháng tuổi được uống VitanminA trong 2 đợt Côngtác thông tin tuyên truyền được tăng cường vào những đợt cao điểm là ngày vi chấtdinh dưỡng và tuần lễ dinh dưỡng và phát triển, với hình thức phát thanh trên loa

Trang 10

truyền thanh xã Tổ chức nói chuyện về chuyên đề dinh dưỡng và vitamin A chođối tượng là bà mẹ có con dưới 5 tuổi và phụ nữ có thai

Ngộ độc thức ăn: ít, thường ngộ độc nhỏ trong hộ gia đình < 1 trườnghợp/tháng

Trang 11

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Trẻ em <5 tuổi và bà mẹ tại các hộ được phân công ở thôn Vọng Trì Tây.Người mắc tăng huyết áp hoặc chủ hộ trong gia đình

Người nội trợ chính trong gia đình

2.2 Phương pháp thu thập số liệu:

Phần thực hiện 10 lời khuyên VSATTP theo WHO của hộ gia đình: quan sát

và đánh giá theo các mục trong phiếu điều tra

Các phần còn lại: phỏng vấn theo bộ câu hỏi soạn sẵn

2.3 Đánh giá tình trạng suy dinh dưỡng protein-năng lượng

Chủ yếu dựa vào 3 chỉ tiêu: cân nặng theo tuổi (W/A), chiều cao theo tuổi(H/A), cân nặng theo chiều cao (W/H) như đã trình bày ở phần tổng quan Quần thểtham khảo là NCHS (National Center of Health Statistic)

2.4 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

Dùng, phần mềm Microsoft Word, Microsoft Excel: tính toán và trình bày.Dùng phần mềm Epidata, SPSS 16.0: Sử dụng test X2 để so sánh tỷ lệ, xácđịnh mối tương quan giữa các tỷ lệ…

Dùng phần mềm WHO AnthroPlus để tính toán các chỉ số nhân trắc của trẻ

<5 tuổi

Trang 12

KẾT QUẢ

3.1 Kiến thức thực hành nuôi trẻ <5 tuổi của bà mẹ hoặc người chăm sóc

3.1.1 Đặc điểm của trẻ, gia đình và người chăm sóc trẻ

Bảng 1: Đặc điểm của người chăm sóc trẻ

Đặc điểm Số lượng

Nhóm tuổi

<2525-35

>35

246

Trình độ học vấn

Tiểu học trở xuống

THCSTHPT

TC, ĐH, CĐ, sau ĐH

1434

Nghề nghiệp

CBCNVCThủ côngBuôn bánKhác

5412

BMI

Bình thường (BMI: 18-24,99)Gầy độ 1 (BMI: 17-18,499)Gầy độ 2 (BMI: 16-16,99)

732

Trong 48 hộ được giao có 12 hộ có trẻ dưới 5 tuổi Các đối tượng đượcphỏng vấn đều là mẹ của trẻ và là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng trẻ hằngngày, tuổi trung trình từ 25 tuổi trở lên, cao nhất là trên 35 tuổi (6/12) Đa số bà mẹ

có trình độ học vấn từ THCS trở lên (11/12), nghề nghiệp chủ yếu là CBCNVC vàthủ công nghiệp

Khi đánh giá BMI của bà mẹ theo Bảng phân loại của Viện dinh dưỡng thì

có 3 người gầy độ 1 và 2 người gầy độ 2

Trang 13

Thứ hạng sinh Con đầu

Con thứ

57

Tình trạng lúc sinh Sinh thường, đủ thángSinh có can thiệp 111

Ho, sốt, chảy mũi nước (2 tuần qua)

CóKhông, Không nhớ

39

12/12 trẻ đủ cân khi sinh, có 1 trường hợp sinh có can thiệp Có 3/12 trẻ cócác dấu hiệu ho, sốt, chảy mũi nước trong 2 tuần qua

3.2 Đánh giá tình trạng dinh dưỡng trẻ

Bảng 4: Cân nặng theo tuổi với Z score

Cân nặng theo tuổi Số lượng

Trang 14

Bảng 5: Chiều cao theo tuổi với Z score

Chiều cao theo tuổi Số lượng

SDD thể thấp còi mức độ vừa (<-2

Bình thường (≥-2 SD- ≤ 2SD) 11

Có 1/12 trẻ mắc SDD thể thấp còi mức độ vừa

Bảng 6: Cân nặng theo chiều cao với Z score

Cân nặng theo chiều cao Số lượng

3.3 Kiến thức, thực hành nuôi dưỡng trẻ <5 tuổi

Bảng 7: Kiến thức nuôi con bằng sữa mẹ và cho trẻ ăn bổ sung của bà mẹ

Kiến thức Số lượng

Biết lợi ích của sữa mẹ cho trẻ 11Biết lợi ích việc nuôi con bằng sữa mẹ cho

Biết hậu quả của ăn dặm sai thời điểm 5

Có 6/12 bà mẹ được phỏng vấn có kiến thức tốt về nuôi dưỡng trẻ, 12/12 bà

mẹ đều biết nên cho trẻ bú sớm sau khi sinh và cho trẻ bú theo nhu cầu, 12/12người đều biết nên cai sữa khi trẻ được 18-24 tháng tuổi Đa số bà mẹ biết đúngthời điểm ăn dặm và thức ăn dặm đầu tiên, 11/12 bà mẹ không biết hậu quả khi ăndặm sai thời điểm

Trang 16

Bảng 8: Thực hành chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ <5 tuổi của bà mẹ

Cho trẻ bú ngay sau sinh (trong vòng 30 phút) 4

Vệ sinh dụng cụ ăn cho trẻ trước khi ăn 8

Thức ăn bổ sung cho trẻ (đủ 4 nhóm thực

Cho trẻ uống Vitamin A trong vòng 6 tháng qua 10

Nội dung mà các bà mẹ thực hành đúng nhiều nhất là: cho trẻ bú theo nhu

cầu, cho trẻ uống vitamin A định kỳ Thực hành chưa đúng về cách cho trẻ ăn khi

ốm, cân trẻ thường xuyên, rửa tay trước khi cho trẻ ăn và cho trẻ bú ngay sau sinhvẫn còn phổ biến

Bảng 9: Đánh giá kiến thức, thực hành chăm sóc trẻ <5 tuổi của bà mẹ

Kiến thức Số lượng Thực hành Số lượng

Kiến thức tốt: bà mẹ trả lời đúng >70% (≥ 6/8 câu) số câu hỏi ở hai phần

nuôi con bằng sữa mẹ và cho ăn dặm thì được đánh giá là có kiến thức “Tốt”

Kết quả đánh giá: 6/12 bà mẹ có kiến thức tốt về nuôi con bằng sữa mẹ và

cho trẻ ăn bổ sung

Thực hành tốt: Bà mẹ được đánh giá là thực hành “Tốt” nếu thực hành

đúng >70% (≥ 6/8 mục) trong số các mục: nuôi con bằng sữa mẹ, cho trẻ ăn dặm,

vệ sinh khi cho trẻ ăn, đảm bảo thức ăn đủ dinh dưỡng cho trẻ, thực hành nuôi trẻ

Trang 17

khi ốm, theo dõi sự phát triển của trẻ, đưa trẻ tiêm chủng đầy đủ, chăm sóc trẻ bịtiêu chảy và bổ sung vitamin A định kỳ cho trẻ.

Kết quả đánh giá: chỉ có 3/12 bà mẹ thực hành tốt về chăm sóc, nuôi dưỡng

trẻ dưới 5 tuổi

Trang 18

3.4 Kiến thức, thực hành vệ sinh an toàn thực phẩm của người dân

3.4.1 Đánh giá thực hành VSATTP theo 10 lời khuyên của WHO

Bảng 16: Tỷ lệ người dân thực hiện các lời khuyên VSATTP

Lời khuyên n % nKhông%

33,34.Che đậy cẩn thận thức ăn đã nâú chín 37 77,1 11 22,95.Đun kỹ thức ăn trước khi dùng lại 43 89,6 5 10,46.Không để thực phẩm tươi sống và thực phẩm chín,

không dùng chung dụng cụ chế biến 30

62,

37,57.Rửa tay trước khi chế biến và trước khi ăn 41 85,4 7 14,68.Giữ dụng cụ, nơi chế biến luôn khô sạch 34 70,8 14 29,29.Không ăn, sử dụng các thức ăn ôi thiu, mốc hỏng 47 97,9 1 2,110.Chế biến thức ăn bằng nước sạch 31 64,6 17 35,4

Bảng 17: Tỷ lệ số lời khuyên VSATTP mà người dân thực hiên

Số lời khuyên VSATTP Số lượng (n=48) Tỷ lệ %

Trang 19

Nhìn chung người dân thực hiện khá tốt theo 10 lời khuyên VSATTP, tỷ lệngười dân thực hiện đúng cả 10 lời khuyên là 14,6% và đa số là từ 5 đến 9 lờikhuyên (77,1%), tỷ lệ hộ thực hiện đúng các lời khuyên đều trên 60% Trong đócác lời khuyên được người dân thực hiện nhiều nhất là chọn thực phẩm tươi sạch(95,8%); không ăn, sử dụng các thức ăn ôi thiu, mốc hỏng (97,9%); đun kỹ thức ăntrước khi dùng lại (89,6%) Một số lời khuyên vẫn chưa được thực hiện tốt như chếbiến thức ăn bằng nước sạch, không để thực phẩm tươi sống và thực phẩm chín,không dùng chung dụng cụ chế biến, ăn ngay sau khi thức ăn vừa chế biến xong,thực hiện ăn chín uống sôi, ngâm kỹ và rửa rau quả ăn sống.

3.4.2 Kiến thức về các bệnh liên quan đến ăn uống không đảm bảo vệ sinh

Bảng 18: Các bệnh người dân cho là có thể mắc do ăn uống không hợp vệ sinh

Có 89,6% đối tượng cho rằng ăn uống không hợp vệ sinh gây ra các bệnhđường tiêu hóa, điển hình là các bệnh như ỉa chảy, ngộ độc thức ăn

Bảng 19: Các dấu hiệu mà người dân cho là do ngộ độc thức ăn

Dấu hiệu Số lượng (n=43) Tỷ lệ %

Bảng 20: Cách xử lý của người dân nếu trong nhà có người có các dấu hiệu trên

Cách xử lý khi có dấu hiệu

trên Số lượng (n=48) Tỷ lệ %

Ngày đăng: 15/06/2016, 21:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Đặc điểm của người chăm sóc trẻ - TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG TRẺ, KIẾN THỨC NUÔI CON và THỰC TRẠNG vệ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM ở xã PHÚ mậu, HUYỆN PHÚ VANG, THỪA THIÊN HUẾ năm 2016
Bảng 1 Đặc điểm của người chăm sóc trẻ (Trang 12)
Bảng 2: Đặc điểm của trẻ - TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG TRẺ, KIẾN THỨC NUÔI CON và THỰC TRẠNG vệ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM ở xã PHÚ mậu, HUYỆN PHÚ VANG, THỪA THIÊN HUẾ năm 2016
Bảng 2 Đặc điểm của trẻ (Trang 13)
Bảng 4: Cân nặng theo tuổi với Z score - TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG TRẺ, KIẾN THỨC NUÔI CON và THỰC TRẠNG vệ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM ở xã PHÚ mậu, HUYỆN PHÚ VANG, THỪA THIÊN HUẾ năm 2016
Bảng 4 Cân nặng theo tuổi với Z score (Trang 13)
Bảng 3: Tiền sử và tình trạng sức khỏe của trẻ - TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG TRẺ, KIẾN THỨC NUÔI CON và THỰC TRẠNG vệ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM ở xã PHÚ mậu, HUYỆN PHÚ VANG, THỪA THIÊN HUẾ năm 2016
Bảng 3 Tiền sử và tình trạng sức khỏe của trẻ (Trang 13)
Bảng 6: Cân nặng theo chiều cao với Z score - TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG TRẺ, KIẾN THỨC NUÔI CON và THỰC TRẠNG vệ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM ở xã PHÚ mậu, HUYỆN PHÚ VANG, THỪA THIÊN HUẾ năm 2016
Bảng 6 Cân nặng theo chiều cao với Z score (Trang 14)
Bảng 5: Chiều cao theo tuổi với Z score - TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG TRẺ, KIẾN THỨC NUÔI CON và THỰC TRẠNG vệ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM ở xã PHÚ mậu, HUYỆN PHÚ VANG, THỪA THIÊN HUẾ năm 2016
Bảng 5 Chiều cao theo tuổi với Z score (Trang 14)
Bảng 8: Thực hành chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ &lt;5 tuổi của bà mẹ - TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG TRẺ, KIẾN THỨC NUÔI CON và THỰC TRẠNG vệ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM ở xã PHÚ mậu, HUYỆN PHÚ VANG, THỪA THIÊN HUẾ năm 2016
Bảng 8 Thực hành chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ &lt;5 tuổi của bà mẹ (Trang 16)
Bảng 16: Tỷ lệ người dân thực hiện các lời khuyên VSATTP - TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG TRẺ, KIẾN THỨC NUÔI CON và THỰC TRẠNG vệ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM ở xã PHÚ mậu, HUYỆN PHÚ VANG, THỪA THIÊN HUẾ năm 2016
Bảng 16 Tỷ lệ người dân thực hiện các lời khuyên VSATTP (Trang 18)
Bảng 17: Tỷ lệ số lời khuyên VSATTP mà người dân thực hiên - TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG TRẺ, KIẾN THỨC NUÔI CON và THỰC TRẠNG vệ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM ở xã PHÚ mậu, HUYỆN PHÚ VANG, THỪA THIÊN HUẾ năm 2016
Bảng 17 Tỷ lệ số lời khuyên VSATTP mà người dân thực hiên (Trang 18)
Bảng 18: Các bệnh người dân cho là có thể mắc do ăn uống không hợp vệ sinh - TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG TRẺ, KIẾN THỨC NUÔI CON và THỰC TRẠNG vệ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM ở xã PHÚ mậu, HUYỆN PHÚ VANG, THỪA THIÊN HUẾ năm 2016
Bảng 18 Các bệnh người dân cho là có thể mắc do ăn uống không hợp vệ sinh (Trang 19)
Bảng 22: Nguồn thông tin hướng dẫn về ngộ độc thực phẩm, ăn uống hợp vệ sinh - TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG TRẺ, KIẾN THỨC NUÔI CON và THỰC TRẠNG vệ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM ở xã PHÚ mậu, HUYỆN PHÚ VANG, THỪA THIÊN HUẾ năm 2016
Bảng 22 Nguồn thông tin hướng dẫn về ngộ độc thực phẩm, ăn uống hợp vệ sinh (Trang 20)
Bảng 21: Cách phòng ngừa bệnh do ăn uống không hợp vệ sinh của người dân - TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG TRẺ, KIẾN THỨC NUÔI CON và THỰC TRẠNG vệ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM ở xã PHÚ mậu, HUYỆN PHÚ VANG, THỪA THIÊN HUẾ năm 2016
Bảng 21 Cách phòng ngừa bệnh do ăn uống không hợp vệ sinh của người dân (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w