Trong những năm qua với sự hỗ trợ rất lớn của các cấp, các ngành, đặc biệt là ngành Y tế, nhiều chương trình chăm sóc sức khỏe và dinh dưỡng đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng. Nhờ đó, tình trạng dinh dưỡng và sức khỏe của nhân dân được nâng lên, có nhiều tiến bộ đáng kể, tỷ lệ suy dinh dưỡng hàng năm trên toàn quốc có giảm. Tuy nhiên, thiếu dinh dưỡng protein năng lượng, thiếu các vi chất ở trẻ em dưới 5 tuổi vẫn đang là vấn đề sức khỏe cộng đồng quan trọng và cấp bách hiện nay 1.An toàn thực phẩm (ATTP) là vấn đề có tầm quan trọng đặc biệt, được tiếp cận với thực phẩm an toàn đang trở thành quyền cơ bản đối với mỗi con người. Ngộ độc thực phẩm và các bệnh do thực phẩm gây ra không chỉ gây ảnh hưởng trực tiếp tới sức khoẻ và cuộc sống của mỗi người, mà còn gây thiệt hại lớn về kinh tế, là gánh nặng chi phí cho chăm sóc sức khoẻ. An toàn thực phẩm không chỉ ảnh hưởng trực tiếp, thường xuyên đến sức khỏe mà còn liên quan chặt chẽ đến năng suất, hiệu quả phát triển kinh tế, thương mại, du lịch và an sinh xã hội. Tuy nhiên, công tác bảo đảm an toàn thực phẩm ở nước ta còn nhiều khó khăn, thách thức. Tình trạng ngộ độc thực phẩm có xu hướng tăng và ảnh hưởng không nhỏ tới sức khoẻ cộng đồng. Chỉ tính riêng từ ngày 259 đến 2510, cả nước liên tiếp xảy ra 13 vụ ngộ độc thực phẩm, làm 813 người mắc và đi viện. Phú Mậu là một xã thuộc huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế, Việt Nam, là nơi có sự phát triển về kinh tế, xã hội và lối sống khá nhanh. Các báo cáo về tình trạng dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi, vệ sinh an toàn thực phẩm và phòng chống bệnh tăng huyết áp chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu hiểu biết của cộng đồng, các nhà nghiên cứu và các tổ chức có quan tâm. Do đó, báo cáo này được thực hiện nhằm 4 mục tiêu sau:1.Tìm hiểu kiến thức, thái độ, thực hành về nuôi con bằng sữa mẹ và ăn bổ sung cho trẻ dưới 5 tuổi tại thôn Vọng Trì Tây.2.Đánh giá tình trạng dinh dưỡng và chỉ số nhân trắc của trẻ em dưới 5 tuổi tại thôn Vọng Trì Tây.Tìm hiểu kiến thức, thực hành về vệ sinh an toàn thực phẩm của hộ gia đình tại thôn Vọng Trì Tây
Trang 1TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG TRẺ, KIẾN THỨC NUÔI CON VÀ THỰC TRẠNG VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM Ở XÃ PHÚ MẬU, HUYỆN PHÚ VANG, THỪA
THIÊN HUẾ NĂM 2016
Trang 2MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9
KẾT QUẢ 10
KẾT LUẬN 23
KIẾN NGHỊ 25
TÀI LIỆU THAM KHẢO 27
Trang 3ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong những năm qua với sự hỗ trợ rất lớn của các cấp, các ngành, đặc biệt
là ngành Y tế, nhiều chương trình chăm sóc sức khỏe và dinh dưỡng đã đạt đượcnhiều thành tựu quan trọng Nhờ đó, tình trạng dinh dưỡng và sức khỏe của nhândân được nâng lên, có nhiều tiến bộ đáng kể, tỷ lệ suy dinh dưỡng hàng năm trêntoàn quốc có giảm Tuy nhiên, thiếu dinh dưỡng protein - năng lượng, thiếu các vichất ở trẻ em dưới 5 tuổi vẫn đang là vấn đề sức khỏe cộng đồng quan trọng và cấpbách hiện nay [1]
An toàn thực phẩm (ATTP) là vấn đề có tầm quan trọng đặc biệt, được tiếpcận với thực phẩm an toàn đang trở thành quyền cơ bản đối với mỗi con người.Ngộ độc thực phẩm và các bệnh do thực phẩm gây ra không chỉ gây ảnh hưởngtrực tiếp tới sức khoẻ và cuộc sống của mỗi người, mà còn gây thiệt hại lớn về kinh
tế, là gánh nặng chi phí cho chăm sóc sức khoẻ An toàn thực phẩm không chỉ ảnhhưởng trực tiếp, thường xuyên đến sức khỏe mà còn liên quan chặt chẽ đến năngsuất, hiệu quả phát triển kinh tế, thương mại, du lịch và an sinh xã hội Tuy nhiên,công tác bảo đảm an toàn thực phẩm ở nước ta còn nhiều khó khăn, thách thức.Tình trạng ngộ độc thực phẩm có xu hướng tăng và ảnh hưởng không nhỏ tới sứckhoẻ cộng đồng Chỉ tính riêng từ ngày 25/9 đến 25/10, cả nước liên tiếp xảy ra 13vụ ngộ độc thực phẩm, làm 813 người mắc và đi viện
Phú Mậu là một xã thuộc huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế, Việt Nam,
là nơi có sự phát triển về kinh tế, xã hội và lối sống khá nhanh Các báo cáo về tìnhtrạng dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi, vệ sinh an toàn thực phẩm và phòng chốngbệnh tăng huyết áp chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu hiểu biết của cộng đồng, các nhànghiên cứu và các tổ chức có quan tâm Do đó, báo cáo này được thực hiện nhằm 4mục tiêu sau:
1 Tìm hiểu kiến thức, thái độ, thực hành về nuôi con bằng sữa mẹ và ăn bổ sung cho trẻ dưới 5 tuổi tại thôn Vọng Trì Tây.
Trang 42 Đánh giá tình trạng dinh dưỡng và chỉ số nhân trắc của trẻ em dưới 5 tuổi tại thôn Vọng Trì Tây.
3 Tìm hiểu kiến thức, thực hành về vệ sinh an toàn thực phẩm của hộ gia đình tại thôn Vọng Trì Tây.
Trang 5TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1. Một số khái niệm
1.1.1 Đánh giá TTDD của trẻ <5 tuổi, nuôi con bằng sữa mẹ và ăn dặm
1.1.1.1 Đánh giá tình trạng dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi
Cách phân loại và đánh giá tình trạng dinh dưỡng dựa vào Z-Score (Viện Dinhdưỡng, 2014)
Chỉ số cân nặng theo tuổi với Z-Score:
Trang 61.1.2 Nuôi con bằng sữa mẹ và ăn dặm
Theo khuyến cáo của tổ chức y tế thế giới:
Cho bé bú ngay trong vòng 1 giờ đầu sau sinh để tận dụng sữa non, kíchthích sữa non xuống sớm, và giúp co hồi tử cung cho mẹ
Cho bé bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu Bú mẹ hoàn toàn là chỉ bú mẹ màthôi, ngay cả nước cũng không cho bé uống
Bắt đầu cho bé ăn dặm từ tháng thứ 6 và tiếp tục cho bú sữa mẹ đến 24tháng
Cho bú theo nhu cầu của bé, tức là không hạn chế thời gian và độ dài củamỗi bữa bú
Nếu bé ốm không bú được thì vắt sữa và cho bé ăn bằng thìa hoặc cốc
1.1.3 An toàn thực phẩm
10 nguyên tắc vàng của WHO về vệ sinh an toàn thực phẩm:
1 Chọn thực phẩm an toàn Chọn thực phẩm tươi Rau, quả ăn sống phải
được ngâm và rửa kỹ bằng nước sạch
Quả nên gọt vỏ trước khi ăn Thực phẩm đông lạnh để tan đá, rồi làmđông đá lại là kém an toàn
2 Nấu chín kỹ thức ăn Nấu chín kỹ hoàn toàn thức ăn là bảo đảm nhiệt
độ trung tâm thực phẩm phải đạt tới trên 70°C
3 Ăn ngay sau khi nấu Hãy ăn ngay sau khi vừa nấu xong vì thức ăn
càng để lâu thì càng nguy hiểm
4 Bảo quản cẩn thận các thức ăn đã nấu chín Muốn giữ thức ăn quá 5
tiếng đồng hồ, cần phải giữ liên tục nóng trên 60°C hoặc lạnh dưới 10°C Thức
ăn cho trẻ nhỏ không nên dùng lại
5 Nấu lại thức ăn thật kỹ Các thức ăn chín dùng lại sau 5 tiếng và nhất
thiết phải được đun kỹ lại
Trang 76 Tránh ô nhiễm chéo giữa thức ăn chín và sống với bề mặt bẩn Thức ăn
đã được nấu chín có thể bị nhiễm mầm bệnh do tiếp xúc trực tiếp với thức ănsống hoặc gián tiếp với các bề mặt bẩn (như dùng chung dao, thớt để chế biếnthực phẩm sống và chín)
7 Rửa tay sạch trước khi chế biến thức ăn và sau mỗi lần gián đoạn để
làm việc khác Nếu bạn bị nhiễm trùng ở bàn tay, hãy băng kỹ và kín vếtthương nhiễm trùng đó trước khi chế biến thức ăn
8 Giữ sạch các bề mặt chế biến thức ăn Do thức ăn dễ bị nhiễm khuẩn,
bất kỳ bề mặt nào dùng để chế biến thức ăn cũng phải được giữ sạch Khăn laubát đĩa cần phải được luộc nước sôi và thay thường xuyên trước khi sử dụng lại
9 Che đậy thực phẩm để tránh côn trùng và các động vật khác Che đậy
giữ thực phẩm trong hộp kín, chạn, tủ kính, lồng bàn Đó là cách bảo vệ tốtnhất Khăn đã dùng che đậy thức ăn chín phải được giặt sạch lại
10 Sử dụng nguồn nước sạch an toàn Nước sạch là nước không màu,
mùi, vị lạ và không chứa mầm bệnh
Hãy đun sôi trước khi làm đá uống Đặc biệt cẩm thận với nguồn nước dùng nấuthức ăn cho trẻ nhỏ
1.1.4 Các bệnh liên quan đến ăn uống không hợp vệ sinh
Bệnh đường tiêu hóa thường gặp như tả, lỵ, thương hàn, ỉa chảy, viêm gan
A, bại liệt Trong đó, phổ biến nhất là ngộ độc thức ăn thường do ăn uống phảinhững thực phẩm hay nước uống bị nhiễm khuẩn cơ từ trong phân người Bệnhtruyền từ người này sang người khác và có thể lây thành dịch đe dọa đến tính mạng
và sức khỏe của cộng đồng, đặc biệt là trẻ em
Người bị ngộ độc thức ăn thường biểu hiện qua những triệu chứng lâm sàngnhư nôn mửa, tiêu chảy, chóng mặt, sốt, đau bụng
Việc phòng tránh ngộ độc thực phẩm là cả một quá trình từ việc chọn thựcphẩm đảm bảo, bảo quản thực phẩm chưa chế biến (đông lạnh, ướp muối ) hoặc
Trang 8đã chế biến (đậy, đằn, hâm, ướp lạnh ) đến quá trình giữ vệ sinh trong khâu chếbiến, khi ăn uống cho đến các biện pháp phòng ngừa khi ăn ở ngoài Trong đóphương châm cần lưu ý là "ăn chín, uống sôi" (ăn, uống thực phẩm đã chín kỹ).
1.2. Giới thiệu về xã Phú Mậu
Phú Mậu là 1 xã thuộc huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế Diện tích 7,18 km2
Vị trí địa lý:
Đông giáp xã Phú Dương và xã Phú Thượng,
Phía Tây giáp thị xã Hương Trà
Phía Nam giáp thành phố Huế
Phía Bắc giáp xã Phú Thanh
Xã Phú Mậu có dân số 11.300 người, nam 5600 người, nữ 5700 người, trong
đó người trên 60 tuổi >500 người
Xã có 8 thôn và 10 cụm dân cư, nghề nghiệp chính là nông nghiệp Địa bàn
xã có >90 hộ nghèo
1.2.1 Giới thiệu về thôn Vọng Trì Tây
Thôn Vọng Trì Tây thuộc xã Phú Mậu cách trung tâm thành phố Huế khoảng5km, thôn có 105 hộ gia đình, có tất cả là 469 người trong đó có 242 nam và 227
1.3.1 Các hoạt động mà trạm y tế xã Phú Mậu đã triển khai
Trang 91.3.1.1 Chương trinh mục tiêu phòng chống suy dinh dưỡng:
Trong năm qua Trạm y tế phối hợp các ban ngành đoàn thể từ xã đến thôn đãtriển khai các giải pháp đồng bộ, có hiệu quả Đến nay tỷ lệ SDD trẻ em dưới 5 tuổitrên địa bàn xã là 8,49% Giảm 0,54% so với năm 2014 và các hoạt động cụ thể:
Kiện toàn ban chỉ đạo phòng chống SDD
Tăng cường các biện pháp phòng chống SDD đến tận người dân bằngcác hình thức trực tiếp và gián tiếp
Các chương trình dinh dưỡng cho bà mẹ trẻ em được tiến hành thườngxuyên: tỷ lệ tham gia gần 100%
1.3.1.2 Chương Vệ sinh an toàn thực phẩm:
Đạt mục tiêu của chương trình: không có vụ ngộ độc lớn xảy ra trên địa bàn
và không có tử vong do ngộ độc thực phẩm
Tập trung chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác Vệ sinh an toàn thực phẩmtrên các mặt truyền thông nâng cao nhận thức cộng đồng, quản lý cấp phép và kiểmtra giám sát liên ngành về an toàn vệ sinh thực phẩm
Tăng cường công tác truyền thông giáo dục sức khỏe về an toàn thực phẩm
Tổ chức tập huấn cấp chứng chỉ cho những người trực tiếp tiếp xúc với thực phẩm
Tổ chức kiểm tra, giám sát liên ngành về an toàn vệ sinh thực phẩm trong dịptết Nguyên đán; "Tháng hành động vì chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm" và tếtTrung Thu trên địa bàn xã
Tổ chức bữa ăn dinh dưỡng cho các bà mẹ có con dưới 2
Đẩy mạnh giáo dục về dinh dưỡng, khuyến khích tạo nguồn thực phẩm tạichỗ sẵn có của địa phương
Tổ chức cân trẻ dưới 5 tuổi định kỳ để đánh giá SDD
Tổ chức cho trẻ 6 đến 36 tháng tuổi được uống VitanminA trong 2 đợt Côngtác thông tin tuyên truyền được tăng cường vào những đợt cao điểm là ngày vi chấtdinh dưỡng và tuần lễ dinh dưỡng và phát triển, với hình thức phát thanh trên loa
Trang 10truyền thanh xã Tổ chức nói chuyện về chuyên đề dinh dưỡng và vitamin A chođối tượng là bà mẹ có con dưới 5 tuổi và phụ nữ có thai
Ngộ độc thức ăn: ít, thường ngộ độc nhỏ trong hộ gia đình < 1 trườnghợp/tháng
Trang 11PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Trẻ em <5 tuổi và bà mẹ tại các hộ được phân công ở thôn Vọng Trì Tây.Người mắc tăng huyết áp hoặc chủ hộ trong gia đình
Người nội trợ chính trong gia đình
2.2 Phương pháp thu thập số liệu:
Phần thực hiện 10 lời khuyên VSATTP theo WHO của hộ gia đình: quan sát
và đánh giá theo các mục trong phiếu điều tra
Các phần còn lại: phỏng vấn theo bộ câu hỏi soạn sẵn
2.3 Đánh giá tình trạng suy dinh dưỡng protein-năng lượng
Chủ yếu dựa vào 3 chỉ tiêu: cân nặng theo tuổi (W/A), chiều cao theo tuổi(H/A), cân nặng theo chiều cao (W/H) như đã trình bày ở phần tổng quan Quần thểtham khảo là NCHS (National Center of Health Statistic)
2.4 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
Dùng, phần mềm Microsoft Word, Microsoft Excel: tính toán và trình bày.Dùng phần mềm Epidata, SPSS 16.0: Sử dụng test X2 để so sánh tỷ lệ, xácđịnh mối tương quan giữa các tỷ lệ…
Dùng phần mềm WHO AnthroPlus để tính toán các chỉ số nhân trắc của trẻ
<5 tuổi
Trang 12KẾT QUẢ
3.1 Kiến thức thực hành nuôi trẻ <5 tuổi của bà mẹ hoặc người chăm sóc
3.1.1 Đặc điểm của trẻ, gia đình và người chăm sóc trẻ
Bảng 1: Đặc điểm của người chăm sóc trẻ
Đặc điểm Số lượng
Nhóm tuổi
<2525-35
>35
246
Trình độ học vấn
Tiểu học trở xuống
THCSTHPT
TC, ĐH, CĐ, sau ĐH
1434
Nghề nghiệp
CBCNVCThủ côngBuôn bánKhác
5412
BMI
Bình thường (BMI: 18-24,99)Gầy độ 1 (BMI: 17-18,499)Gầy độ 2 (BMI: 16-16,99)
732
Trong 48 hộ được giao có 12 hộ có trẻ dưới 5 tuổi Các đối tượng đượcphỏng vấn đều là mẹ của trẻ và là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng trẻ hằngngày, tuổi trung trình từ 25 tuổi trở lên, cao nhất là trên 35 tuổi (6/12) Đa số bà mẹ
có trình độ học vấn từ THCS trở lên (11/12), nghề nghiệp chủ yếu là CBCNVC vàthủ công nghiệp
Khi đánh giá BMI của bà mẹ theo Bảng phân loại của Viện dinh dưỡng thì
có 3 người gầy độ 1 và 2 người gầy độ 2
Trang 13Thứ hạng sinh Con đầu
Con thứ
57
Tình trạng lúc sinh Sinh thường, đủ thángSinh có can thiệp 111
Ho, sốt, chảy mũi nước (2 tuần qua)
CóKhông, Không nhớ
39
12/12 trẻ đủ cân khi sinh, có 1 trường hợp sinh có can thiệp Có 3/12 trẻ cócác dấu hiệu ho, sốt, chảy mũi nước trong 2 tuần qua
3.2 Đánh giá tình trạng dinh dưỡng trẻ
Bảng 4: Cân nặng theo tuổi với Z score
Cân nặng theo tuổi Số lượng
Trang 14Bảng 5: Chiều cao theo tuổi với Z score
Chiều cao theo tuổi Số lượng
SDD thể thấp còi mức độ vừa (<-2
Bình thường (≥-2 SD- ≤ 2SD) 11
Có 1/12 trẻ mắc SDD thể thấp còi mức độ vừa
Bảng 6: Cân nặng theo chiều cao với Z score
Cân nặng theo chiều cao Số lượng
3.3 Kiến thức, thực hành nuôi dưỡng trẻ <5 tuổi
Bảng 7: Kiến thức nuôi con bằng sữa mẹ và cho trẻ ăn bổ sung của bà mẹ
Kiến thức Số lượng
Biết lợi ích của sữa mẹ cho trẻ 11Biết lợi ích việc nuôi con bằng sữa mẹ cho
Biết hậu quả của ăn dặm sai thời điểm 5
Có 6/12 bà mẹ được phỏng vấn có kiến thức tốt về nuôi dưỡng trẻ, 12/12 bà
mẹ đều biết nên cho trẻ bú sớm sau khi sinh và cho trẻ bú theo nhu cầu, 12/12người đều biết nên cai sữa khi trẻ được 18-24 tháng tuổi Đa số bà mẹ biết đúngthời điểm ăn dặm và thức ăn dặm đầu tiên, 11/12 bà mẹ không biết hậu quả khi ăndặm sai thời điểm
Trang 16Bảng 8: Thực hành chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ <5 tuổi của bà mẹ
Cho trẻ bú ngay sau sinh (trong vòng 30 phút) 4
Vệ sinh dụng cụ ăn cho trẻ trước khi ăn 8
Thức ăn bổ sung cho trẻ (đủ 4 nhóm thực
Cho trẻ uống Vitamin A trong vòng 6 tháng qua 10
Nội dung mà các bà mẹ thực hành đúng nhiều nhất là: cho trẻ bú theo nhu
cầu, cho trẻ uống vitamin A định kỳ Thực hành chưa đúng về cách cho trẻ ăn khi
ốm, cân trẻ thường xuyên, rửa tay trước khi cho trẻ ăn và cho trẻ bú ngay sau sinhvẫn còn phổ biến
Bảng 9: Đánh giá kiến thức, thực hành chăm sóc trẻ <5 tuổi của bà mẹ
Kiến thức Số lượng Thực hành Số lượng
Kiến thức tốt: bà mẹ trả lời đúng >70% (≥ 6/8 câu) số câu hỏi ở hai phần
nuôi con bằng sữa mẹ và cho ăn dặm thì được đánh giá là có kiến thức “Tốt”
Kết quả đánh giá: 6/12 bà mẹ có kiến thức tốt về nuôi con bằng sữa mẹ và
cho trẻ ăn bổ sung
Thực hành tốt: Bà mẹ được đánh giá là thực hành “Tốt” nếu thực hành
đúng >70% (≥ 6/8 mục) trong số các mục: nuôi con bằng sữa mẹ, cho trẻ ăn dặm,
vệ sinh khi cho trẻ ăn, đảm bảo thức ăn đủ dinh dưỡng cho trẻ, thực hành nuôi trẻ
Trang 17khi ốm, theo dõi sự phát triển của trẻ, đưa trẻ tiêm chủng đầy đủ, chăm sóc trẻ bịtiêu chảy và bổ sung vitamin A định kỳ cho trẻ.
Kết quả đánh giá: chỉ có 3/12 bà mẹ thực hành tốt về chăm sóc, nuôi dưỡng
trẻ dưới 5 tuổi
Trang 183.4 Kiến thức, thực hành vệ sinh an toàn thực phẩm của người dân
3.4.1 Đánh giá thực hành VSATTP theo 10 lời khuyên của WHO
Bảng 16: Tỷ lệ người dân thực hiện các lời khuyên VSATTP
Lời khuyên n Có% nKhông%
33,34.Che đậy cẩn thận thức ăn đã nâú chín 37 77,1 11 22,95.Đun kỹ thức ăn trước khi dùng lại 43 89,6 5 10,46.Không để thực phẩm tươi sống và thực phẩm chín,
không dùng chung dụng cụ chế biến 30
62,
37,57.Rửa tay trước khi chế biến và trước khi ăn 41 85,4 7 14,68.Giữ dụng cụ, nơi chế biến luôn khô sạch 34 70,8 14 29,29.Không ăn, sử dụng các thức ăn ôi thiu, mốc hỏng 47 97,9 1 2,110.Chế biến thức ăn bằng nước sạch 31 64,6 17 35,4
Bảng 17: Tỷ lệ số lời khuyên VSATTP mà người dân thực hiên
Số lời khuyên VSATTP Số lượng (n=48) Tỷ lệ %
Trang 19Nhìn chung người dân thực hiện khá tốt theo 10 lời khuyên VSATTP, tỷ lệngười dân thực hiện đúng cả 10 lời khuyên là 14,6% và đa số là từ 5 đến 9 lờikhuyên (77,1%), tỷ lệ hộ thực hiện đúng các lời khuyên đều trên 60% Trong đócác lời khuyên được người dân thực hiện nhiều nhất là chọn thực phẩm tươi sạch(95,8%); không ăn, sử dụng các thức ăn ôi thiu, mốc hỏng (97,9%); đun kỹ thức ăntrước khi dùng lại (89,6%) Một số lời khuyên vẫn chưa được thực hiện tốt như chếbiến thức ăn bằng nước sạch, không để thực phẩm tươi sống và thực phẩm chín,không dùng chung dụng cụ chế biến, ăn ngay sau khi thức ăn vừa chế biến xong,thực hiện ăn chín uống sôi, ngâm kỹ và rửa rau quả ăn sống.
3.4.2 Kiến thức về các bệnh liên quan đến ăn uống không đảm bảo vệ sinh
Bảng 18: Các bệnh người dân cho là có thể mắc do ăn uống không hợp vệ sinh
Có 89,6% đối tượng cho rằng ăn uống không hợp vệ sinh gây ra các bệnhđường tiêu hóa, điển hình là các bệnh như ỉa chảy, ngộ độc thức ăn
Bảng 19: Các dấu hiệu mà người dân cho là do ngộ độc thức ăn
Dấu hiệu Số lượng (n=43) Tỷ lệ %
Bảng 20: Cách xử lý của người dân nếu trong nhà có người có các dấu hiệu trên
Cách xử lý khi có dấu hiệu
trên Số lượng (n=48) Tỷ lệ %