Đường cao của tam giác :Trong tam giác , đoạn vuông góc kẻ từ một đỉnh đến đường thẳng chứa cạnh đối diện của tam giác gọi là đường cao của tam giác.. Tính chất ba đường cao của tam giác
Trang 2A .
Cho trước điểm A và đường thẳng d không qua A
Hãy vẽ đoạn vuông góc
AI kẻ từ A đến đường thẳng d
Trên đường thẳng d lấy hai điểm B ,C sao cho BI = 4 cm , CI = 5
6 4
0
Trang 3GT : AI là đoạn vuông
góc kẻ từ A đến đường
thẳng d và BI < CI
Trang 4A .
.
B
C
I
ABC
Trong thì AI còn được gọi là đường cao Vậy một tam giác có mấy đường cao , chúng có tính chất gì ?
d
Trang 5A
Trang 61 Đường cao của tam giác :
Trong tam giác , đoạn vuông góc kẻ từ một đỉnh đến đường thẳng chứa cạnh đối diện của tam giác
gọi là đường cao của tam giác
Mỗi tam giác có ba đường cao
Trang 7Ta thấy hình như ba đường cao cùng đi qua một điểm A
I
I
Trang 82 Tính chất ba đường cao của tam giác
Ba đường cao trong một tam giác cùng đi qua một điểm
Định lí
Điểm đó gọi là trực tâm của tam giác
K L
L
K
Trong các đường cao AI ,BK , CL
cùng qua điểm H H gọi là trực tâm của
ABC
ABC
Trang 9Từ định lí ta có thể suy ra được :
Trong BK và CL là hai đường cao của tam giác , BK và CL cắt nhau tại H thì H là trực tâm
của nên AH BC
ABC
ABC A
H
K L
I
Trang 10Bài 59 sgk
L
N M
Q
P S
a) Chứng minh NS LM b) Khi góc LNP = 50 0 , hãy tính góc MSP và góc PSQ
Trang 11Bài 59 sgk
L
N M
Q
P S
Nên NS LM
Trang 12Bài 59 sgk
L
N M
Q
P S
b) Khi góc LNP = 50 0 , hãy tính góc MSP và góc PSQ
= 180 0 – 50 0 = 130 0
GT : LP MN , MQ LN
LP và MQ cắt nhau tại S
= 50 MSP 0 Trong có + =90 0
Trang 15HM
I
giác thì cách đều ba cạnh
IM = IH = IK
Trang 16OA = OB = OC
Trang 173 Về các đường cao trung tuyến trung trực phân giác của tam giác cân
I
Cho tam giác ABC cân tại A , hãy vẽ đường trung trực d của cạnh đáy BC
CM : d qua đỉnh A
Hãy nhắc lại tính chất của đường trung trực của đoạn thẳng A
Trang 18I
Vậy d qua đỉnh A
Trang 19I
A
Đường trung trực d của đoạn BC qua đỉnh A
Ta thấy AI còn là đường gì nữa ?
AI còn là đường cao.
AI còn là đường trung tuyến
AI còn là đường phân giác
Trang 20I
A
Trong một tam giác cân , đường trung trực ứng với cạnh đáy đồng thời
là đường phân giác , đường trung tuyến và đường cao cùng xuất phát từ đỉnh đối diện với cạnh đó
Tam giác ABC cân tại A , AI là đường trung trực ứng với cạnh đáy đồng thời là đường phân giác , đường trung tuyến và đường cao cùng xuất phát từ đỉnh đối diện với cạnh đó
Trang 21Nhận xét ( dấu hiệu nhận biết tam giác cân ) :
Trong một tam giác , nếu hai trong bốn loại đường
( đường phân giác , đường trung tuyến và đường cao
cùng xuất phát từ một đỉnh và đường trung trực ứng với cạnh đối diện đỉnh này ) trùng nhau thì tam giác đó là
một tam giác cân
A
I
Trang 22Nhận xét ( dấu hiệu nhận biết tam giác cân ) :
A
I
_ Đường trung trực và đường cao
_ Đường trung trực và đường trung tuyến
_ Đường trung trực và đường phân giác
_ Đường phân giác và đường trung tuyến
_ Đường phân giác và đường cao
_ Đường trung tuyến và đường cao
AI là ( một trong các trường hợp sau )
Thì tam giác ABC cân tại A
Ta thấy đường trung trực qua đỉnh
đã đủ để KL tam giác cân
_Đường trung trực
(Hay phát biểu : một tam giác
có đường trung trực của một cạnh đi qua đỉnh đối diện thì tam giác đó cân )
Trang 23Trong tam giác đều ,trọng tâm , trực tâm ,
điểm cách đều ba đỉnh , điểm cách đều ba
cạnh là bốn điểm trùng nhau
Có thể xem tam giác đều là tam giác cân không ?
A Ta có KL gì về giao điểm của bốn loại
đường trong tam giác đều ?
Nhắc lại tên gọi và tính chất của giao điểm của các loại đường trong tam giác
Đường trung trực ? Đường phân giác ? Đường trung tuyến ? Đường cao ?
Trang 24Nắm vững khái niệm và tính chất của bốn loại đường trong tam giác
Làm các bài tập 61 , 62 trang 83 sgk và các bài tập ôn chương