1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Hình học 7 chương 3 bài 9: Tính chất ba đường cao của tam giác

6 176 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 142 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Biết tổng kết các kiến thức về các loại đường đồng quy xuất phát từ đỉnh đối diện với đáy của tam giác cân.. Từ đó công nhận định lí về tính chất đồng qui của ba đường cao của tam giác

Trang 1

Giảng : 7 A: 7B: 7 C:

Tiết 64: TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG CAO

CỦA TAM GIÁC

Soạn : 02/5/2009

Giảng:

A MỤC TIÊU :

- Kiến thức: + HS biết khái niệm đường cao của một tam giác và mỗi tam giác có

ba đường cao, nhận biết được đường cao của tam giác vuông, tam giác tù

+ Biết tổng kết các kiến thức về các loại đường đồng quy xuất phát từ đỉnh đối diện với đáy của tam giác cân

- Kỹ năng : + Luyện cách dùng ê ke để vẽ đường cao của tam giác

+ Qua vẽ hình nhận biết ba đường cao của tam giác luôn đi qua một điểm Từ đó công nhận định lí về tính chất đồng qui của ba đường cao của tam giác

và khái niệm trực tâm

- Thái độ : Giáo dục tính cẩn thận, chính xác và khả năng suy luận của học sinh

B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

- GV: Thước thẳng, com pa, bảng phụ

- HS : Thước thẳng, com pa

C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

- Ổn định tổ chức lớp, kiểm tra sĩ số HS

- Kiểm tra việc làm bài tập ở nhà và việc chuẩn bị bài mới của HS

Hoạt động I

1 ĐƯỜNG CAO CỦA TAM GIÁC CÂN

- GV giới thiệu định nghĩa đường

cao

- HS vẽ hình và ghi bài vào vở

- Một tam giác có mấy đường cao ?

Vì sao ?

+ Một tam giác có ba đỉnh nên có ba

đường cao

- Trong một tam giác vuông góc ket từ một đỉnh đến đường thẳng chứa cạnh đối diện gọi là đường cao của tam giác đó

Hoạt động 2

2 TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG CAO CỦA TAM GIÁC

- GV yêu cầu HS thực hiện ?1

Dùng ê ke vẽ ba đường cao của

tam giác ABC Cho biết ba đường

cao này có cùng đi qua một điểm

Trang 2

không ?

+ HS làm ?1

- GV gọi 3 HS lên bảng vẽ hình

+ 1/3 lớp vẽ tam giác nhọn

+ 1/3 lớp vẽ tam giác vuông

+ 1/3 lớp vẽ tam giác tù

- HS nêu nhận xét: ba đường cao

của tam giác cùng đi qua một

điểm

Điểm đó được gọi là trực tâm

của tam giác

- GV yêu cầu HS làm bài tập 58

đưa đề bài lên bảng phụ

A

K L

C

B I A  H

Hoạt động 3

3 VỀ CÁC ĐƯỜNG CAO, TRUNG TUYẾN,TRUNG TRỰC,PHÂN GIÁC

CỦA TAM GIÁC CỦA TAM GIÁC CÂN

- GV nêu bài toán

- HS vẽ hình theo GV

- Tại sao trung trực BC lại qua A ?

+ Vì AB = AC (tính chất trung trực

của một đoạn thẳng)

+ Vì BI = IC

+ Vì AI  BC

- Đường trung trực của BC đồng

thời là đường gì của tam giác cân

ABI ?

- GV đưa tính chất tam giác cân lên

bảng phụ

- Đảo lại ta đã biết cách chứng minh

tam giác cân theo các đường đồng

quy

Bài tập: Cho tam giác cân ABC (AB = AC) vẽ trung trực của cạnh đáy BC A

B I C

* Tính chất: SGK

Trang 3

- HS nêu KL bài tập 42 <73> Và

KL bài tập 52 <79>

- GV đưa nhận xét tr.82 SGK lên

bảng phụ

- HS nhắc lại tính chất của tam giác

đều trong SGK

- áp dụng vào tam giác đều

* Nhận xét: SGK

Hoạt động 4

LUYỆN TẬP - CỦNG CỐ (8 ph)

- HS làm bài tập 59 <83>

L

Q

M P N

a) Tam giác LMN có hai đường cao LP

và MQ gặp nhau tại S  S là trực tâm của tam giác  NS thuộc đường cao thứ ba  NS  LM

b) LNP = 500  QMN = 400 (vì trong tam giác vuông, hai góc nhọn phụ nhau)  MSP = 500 (đ.lí)

 MSQ = 1800 - 500 = 1300 (vì PSQ kề bù MSP)

Hoạt động 5 HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2 ph)

- Học thuộc các định lí, tính chất, nhận xét trong bài

- Ôn lại định nghĩa, tính chất các đường đồng quy trong tam giác, phân biệt bốn loại đường

- Bài tập: Làm các bài tập trong SGK

Trang 4

Tiết 65:LUYỆN TẬP

A MỤC TIÊU :

- Kiến thức: Phân biệt các loại đường đồng quy trong một tam giác

Củng cố tính chất về đường cao, trung tuyến, trực tâm, phân giác của

tam giác cân Vận dụng các tính chất này để giải bài tập

- Kỹ năng : Rèn luyện kĩ năng xác định trực tâm tam giác, kĩ năng vẽ hình theo đề

bài, phân tích và chứng minh bài tập hình

- Thái độ : Giáo dục tính cẩn thận, chính xác và khả năng suy luận của học sinh

B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

- GV: Thước thẳng, com pa, bảng phụ

- HS : Thước thẳng, com pa

C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

- Ổn định tổ chức lớp, kiểm tra sĩ số HS

- Kiểm tra việc làm bài tập ở nhà và việc chuẩn bị bài mới của HS

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Hoạt động 1

KIỂM TRA

- Nêu các tính chất của ba đưòng

trung tuyến, ba đường cao và ba

đường phân giác trong tam giác

- Chứng minh tính chất:

Nếu tam giác có một đường

trung tuyến đồng thời là đường cao

thì tam giác đó là tam giác cân

- Hai HS lên bảng

Hoạt động 2

LUYỆN TẬP

- GV cho HS chứng minh tiếp nhận

xét:

Nếu tam giác có một đường cao

đồng thời là phân giác thì tam giác

đó là tam giác cân

A

B H C

Chứng minh:

Xét AHB và AHC có:

A1 = A2 (gt)

AH chung H1 = H2 = 1v

 AHB = AHC (g.c.g)

 AB = AC (cạnh tương ứng)

  ABC cân

Bài 60:

Trang 5

GT:  ABC

AH  BC

A1 = A2

KL: ABC cân

- Bài 60 <83>:

GV đưa đề bài lên bảng phụ

- GV yêu cầu HS hoạt động theo

nhóm bài tập 62 <83> và bài tập 79

<32 SBT>

- Nửa lớp làm bài tập 62 <83>

- Nửa lớp làm bài tập 79 <32> SBT

- Sau đó cho đại diện nhóm lên trình

bày

- Vậy trong tam giác cân, các đường

đồng qui có tính chất gì ?

M P

I d J K l

Cho IN  MK tại P Xét MIK có MJ  KI ; IP  MK

 MJ và IP là hai đường cao của tam giác

 N là trực tâm của tam giác

 KN thuộc đường cao thứ 3

 KN  MI

- Bài 62 <83>: A GT: ABC

BE  AC

CF  AB F E

BE = CF KL: ABC cân

B Chứng minh:

Xét 2  vuông BFC và CEB có:

F = E = 900

CF = BE (gt)

BC chung

  BFC = CEB (cạnh huyền - cạnh góc vuông)

 B = C (góc tương ứng)

  ABC cân

- Tính chất SGK <82>

- Một tam giác là cân khi có một trong các điều kiện sau:

+ Có hai cạnh bằng nhau

+ Có hai góc bằng nhau

+ Có hai trong bốn loại đường đồng quy của tam giác trùng nhau

+ Có hai trung tuyến bằng nhau

Trang 6

- Ngược lại một tam giác là cân khi

nào ?

+ Có hai đường cao (xuất phát từ các đỉnh của hai góc nhọn) bằng nhau

Hoạt động 3

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ôn tập chương III

- Bài tập 63, 64, 65, 66

Ngày đăng: 22/04/2018, 19:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w