Để đánh giá sự phát triển của một thời kì lịch sử hay một quốc gia đó chúng ta thường dựa vào các công trình xây dựng của đất nước đó.. Nó luôn luôn đi cùng với sự phát triển của lịch sử
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Ngành xây dựng là một trong những ngành phát triển sớm nhất trong lịch sử phát triển loài người có thể nói bất cứ đâu trên trái đất đều có bóng cuả ngành xây dựng Để đánh giá sự phát triển của một thời kì lịch sử hay một quốc gia đó chúng ta thường dựa vào các công trình xây dựng của đất nước đó Nó luôn luôn đi cùng với sự phát triển của lịch sử đất nước ta đang trong thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa việc phát triển cơ sở hạ tầng ,nhà máy xi nghiệp, điện đường trường Trạm ……là một phần tất yếu nhằm mục đích xây dựng đất nước ta trở thành phát triển có cơ sở hạ tầng vững chắc tạo nhiều điều kiện cho
sự phát triển có cơ sở hạ tầng vững chắc, nhằm mục tiêu hiện đại hóa đất nước và tạo điều kiện thuận lợi cho đất nước phát triển Từ lâu ngành xây dựng đã góp phần quan trọng trong đời sống con người chúng ta, từ việc mang lại mái ấm cho từng gia đình đến việc xây dựng bộ mặt của đất nước Ngành xây dựng đã chứng tỏ sự quan trọng của mình ,trong xu thế hiện nay hoạt động xây dựng diễn ra với tốc độ khẩn trương ngày càng rộng khắp với qui mô xây dựng ngày càng lớn đã cho thấy sự lớn mạnh cuả mình đã chứng tỏ
sự quan trọng của mình Có cơ hội đươc ngối trên giảng đường đại học, em đã được các thấy cô truyền đạt những kiến thức chuyên ngành tuy khó nhưng càng học lại càng cảm thấy yêu thích và muốn học hỏi những kiến thức rộng lớn của loài người và giúp em thêm
sự đam mê học hỏi và theo học
Sau một thời gian 4 năm học tập và nghiên cứu trên lý thuyết và kết thúc khóa học bằng một bài đồ án tốt nghiệp để đánh giá lại kết quả của khóa học trên ghế nhà trường Nhằm giúp cho sinh viên tổng hợp kiến thức đã học vào thực tế và khi ra trường là một kỹ
sư có trách nhiệm đủ khả năng đảm nhận tốt công việc của mình góp phần tích cực vào sự phát triển của đất nước
SV: Mai Trọng Nhân
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Kính thưa thầy cô!
Trong suốt thời gian vừa qua em đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của quý thầy
cô để có thể hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình Trước hết em xin có lời cảm
ơn đến nhà trường ĐH Mở TP.HCM và khoa Xây Dựng và Điện đã tạo điều kiện
cho em được học đầy đủ các môn học trong suốt khóa học (2007-2012) để em có đủ
kiến thức hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Em xin gởi lời cảm ơn chân thành đến ThS Võ Bá Tầm là giáo viên hướng dẫn
Trong suốt làm luận văn thầy đã tận tình dạy bảo và truyền đạt cho em nhiều kiến
thức quý báu
Em cũng xin chân thành cảm ơn TS Lưu Trường Văn, TS Nguyễn Trọng
Phước, TS Dương Hồng Thẩm, TS Phan Trường Sơn ,ThS Lê Anh Hoàng,
ThS Đồng Tâm Võ Thanh Sơn, ThS Trần Đăng Khoa , và các thầy cô giảng
viên, trợ lý trong khoa đã giúp em trong suốt quá trình học tập
Em xin chúc quý thầy cô nhiều sức khỏe để tiếp tục truyền đạt nhiều kiến thức
quý báu cho lớp đàn em
Xin chân thành cảm ơn!!!
Tp Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 2 năm 2012
Trang 3MỤC LỤC Lời mở đầu
II Tải trọng tính toán 9
Trang 47 Tính dầm đấy 40
Chương 4 : THIẾT KẾ KHUNG KHÔNG GIAN 46
II Tính toán tải trọng tác dụng lên khung 54
1 Tải trọng do sàn tác dụng lên khung 54
3 Tải trongjdo bể nước tác dụng lên khung 56
4 Tải trọng do cầu thang truyền vào khung 56
5 Tính tải trọng do ram dốc truyền vào khung 59
6 Tải trọng do lan can truyền trực tiếp lên dầm 59
7 Tải trọng do kính xây lắp trên dầm 59
2 Tải trọng do sàn,dầm truyền xuống tầm hầm 102
B Tải trọng truyền xuống móng 103
3 Sức chịu tải của cọc theo vật liệu 109
4 Sức chịu tải của cọc theo chỉ tiêu cơ lý đất nền 109
8 Kiểm tra áp lực dưới đấy khối móng 114
Trang 52 Chọn cọc 119
3 Sức chịu tải của cọc theo vật liệu 120
4 Sức chịu tải của cọc theo chỉ tiêu cơ lý đất nền 120
8 Kiểm tra áp lực dưới đấy khối móng 123
III Độ chênh lệch giữa 2 móng 128
D Thiết kế phương án cọc khoan nhồi 129
I Móng trục B2,C2 129
1 Chọn đường kính cọc và chiều sâu đài cọc 129
2 Sức chịu tải của cọc theo vật liệu 129
3 Sức chịu tải của cọc theo chỉ tiêu cơ lý đất nền 129
4 Tải trọng tính toán tác dụng xuống móng 131
8 Kiểm tra áp lực dưới đấy khối móng 135
II Móng trục A2, D2 140
1 Chọn đường kính cọc và chiều sâu đài cọc 140
2 Sức chịu tải của cọc theo vật liệu 140
3 Sức chịu tải của cọc theo chỉ tiêu cơ lý đất nền 140
4 Tải trọng tính toán tác dụng xuống móng 141
8 Kiểm tra áp lực dưới đấy khối móng 145
III Độ chênh lệch giữa móng trục A và móng trục B 149
Trang 6PHẦN 1:
MỞ ĐẦU
Trang 7I NHIỆM VỤ THIẾT KẾ:
Trong những năm qua đất nước ngày càng phát triển.Mức độ đô thị hóa ngày
càng tăng.Chính vì vậy nhu cầu về nhà ở càng trở nên cấp thiết
Đồng thời việc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước để phù hợp với xu thế
thời đại đang được đặt lên hàng đầu.Vì thế các công trình cao tầng dần thay thế
cho các công trình thấp tầng và nhiều khu dân cư đã xuống cấp
Chung cư The Harmona gồm ba Block được thiết kế đáp ứng tốt nhất cho cuộc
sống dân cư tại chỗ.Dự án đã được quy hoạch thành trung tâm thương mại, dịch vụ
và khu dân cư của quận Tân Bình.Nằm gần sân bay Tân Sơn Nhất, bệnh viện, các
trung tâm thương mại lớn của thành phố
Diện tích xây dựng dự án:
-Tổng diện tích khu đất là 9.137 m2 với tổng số trên 500 căn hộ
-Diện tích sàn các căn hộ từ 50-200 m2
-Tổng diện tích kinh doanh căn hộ của ba Block là 40.000m2
-Diện tích thương mại 4000 m2.Diện tích công trình phụ 5500 m2
-Mật độ xây dựng 43 %
Block A được chọn để thiết kế gồm 15 tầng và một tầng hầm với tổng diện tích
mặt bằng là 2147 m2
Với những lợi thế trên, The Harmona không chỉ là nơi an cư lý tưởng hiện nay
mà cả trong tương lai
II TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC:
1 ĐỊA ĐIỂM:
Công trình được xây dựng tại số 33 Trương Công Định, phường 14, quận Tân
Bình, Thành phố Hồ Chí Minh
2 KHÍ HẬU:
Nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, Thành phố Hồ Chí Minh có
nhiệt độ cao đều trong năm và hai mùa mưa, khô rõ rệt:
Mùa mưa:
-Từ tháng 5 đến tháng 11
-Nhiệt độ trung bình 25oC -Nhiệt độ cao nhất 36oC -Nhiệt độ thấp nhất 13.8oC
Mùa khô: từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau
-Nhiệt độ trung bình 27oC -Nhiệt độ cao nhất 40oC Thành Phố Hồ Chí Minh có 160 đến 270 giờ nắng một tháng.Lượng mưa trung bình đạt 1.949 mm/năm
Trang 8Gió:
-Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong vùng ít chịu ảnh hưởng của gió bão
-Chịu ảnh hưởng của hướng gió chính là gió mùa Tây-Tây Nam và Đông Bắc.Gió Tây-Tây Nam từ Ấn Độ Dương, tốc độ trung bình là 3.6 m/s vào mùa mưa.Gió Bắc-Đông Bắc từ biển Đông tốc độ 2.4 m/s vào mùa khô.Ngoài ra còn có gió theo hướng Nam-Đông Nam vào tháng 3 tới tháng
Bắc-5 với vận tốc trung bình 3.7m/s
-Độ ẩm trung bình 79.5%
+Cao nhất vào tháng 9: 90%
+Thấp nhất vào tháng 3: 65%
3 GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC:
Chung cư The Harmona được thiết kế bởi cơng ty ONG &ONG của Singapore
a Phân khu chức năng:
-Chung cư The Harmona gồm 15 tầng và 1 tầng hầm.Được thiết kế tận dụng hết không gian kiến trúc
Tầng hầm: Có cao độ -3.800m so với code ±0.000.Đảm bảo không gian
để xe cũng như bố trí hệ thống hạ tầng kỹ thuật
Tầng trệt: Chiều cao 4.5m.Làm trung tâm thương mại, dịch vụ, phòng
thể hình, nhà trẻ và các dịch vụ cộng đồng khác
Tầng 2 đến tầng 15: Có tất cả 180 căn hộ hiện đại với chiều cao tầng là
3.1m.Có hai loại căn hộ chính là căn hộ một phòng ngủ và căn hộ hai phòng ngủ
Sân thượng: Bố trí hai bể nước mái với dung tích mỗi bể 40 m3 được
thiết kế nằm tại vị trí trục 1-2 giao với C-B và trục 10-11 giao với C-B phục vụ nhu cầu sinh hoạt và phòng cháy chữa cháy
-Chiều cao công trình là 51m tính từ code ±0.000 đến đỉnh mái
Mẫu nhà một phòng ngủ
Trang 9b Giải pháp giao thông:
-Giao thông đứng là ba thang máy được đặt tại vị trí từ trục 4 đến trục 8 của công trình, có thể vận chuyển được 36 người cùng một lượt
-Giao thông ngang là sảnh thang máy và dãy hành lang dọc nằm giữa công trình dẫn đến các căn hộ
-Ram dốc xuống hầm nằm giữa trục A-B giao với trục 11-11’ có bề rộng 6m cho hai làn xe lên xuống
-Về mặt giao thông đứng còn có hai khu cầu thang bộ được bố trí cạnh thang máy với cửa chống cháy giới hạn 90 phút để sử dụng trong trường hợp cứu hỏa
-Nằm tại mặt tiền đường Trương Công Định và gần các đường lớn như Trường Chinh, Âu Cơ nên có vị trí rất thuận lợi cho việc vận chuyển máy móc, vật liệu xây dựng phục vụ thi công cũng như việc đi lại của cư dân sau này
4 GIẢI PHÁP THÔNG GIÓ, CHIẾU SÁNG:
-Các cửa ở các mặt tiếp xúc với không gian bên ngoài được thiết kế bằng kính chống nắng, cách nhiệt giúp hấp thu tốt nhất ánh sáng tự nhiên, đem lại sức sống cho cả công trình
-Ngoài ra, The Harmona còn được thiết kế các khoảng lùi làm sận phơi để gió có thể lèn sâu vào trong công trình đem lại không gian mát mẻ
III CÁC HỆ THỐNG KỸ THUẬT:
Hạ tầng kỹ thuật được đầu tư đồng bộ nhằm đảm bảo cuộc sống tiện nghi cho
cư dân.Các hệ thống điện, điện thoại, hệ thống cấp thoát nước đạt tiêu chuẩn
của một đô thị hiện đại
1 HỆ THỐNG ĐIỆN:
-Nguồn điện cung cấp cho công trình lấy từ mạng điện thành phố.Tất cả các thiết bị đều được đi ngầm và dẫn vào một hộp gen ở giữa trục 7-8 bên cạnh
khu thang máy.Mỗi tầng đều có một phòng kỹ thuật điện nằm cạnh hộp gen
-Ngoài ra còn có máy phát điện dự phòng khi mất điện để vận hành thang máy và một số nhu cầu sinh hoạt khác
2 CẤP THOÁT NƯỚC:
-Nguồn nước sử dụng cho công trình lấy từ nguồn nước thành phố, nước được bơm vào bể chứa ngầm sau đó bơm lên bể nước mái phục vụ nhu cầu
dùng nước của cả chung cư
-Các phễu thu được bố trí ở các sàn vê sinh, ban công, sân thượng, nước thải chảy vào các phễu thu được tập trung trong các hộp gen đặt ở mỗi khu và thoát
ra cống thoát nước của thành phố sau khi qua khâu xử lý
-Ỡ mỗi tầng đều có khu kỹ thuật nước được bố trí đối xứng với khu kỹ thuật
Trang 10điện nằm ở trục 4-5 bên cạnh thang máy
3 PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY:
-Mỗi căn hộ đều được trang bị bình chữa cháy.Hệ thống cảm ứng cháy và phun
nước tự động
-Ngoài ra còn có các họng cứu hỏa được đặt bên cạnh hai khu thang bộ giữa
trục 2-3 và 9-10.Dọc theo dãy hành lang cũng được lắp đặt hệ thống báo cháy
tự động.Nguồn nước chữa cháy tạm thời được lấy từ bể nước mái
-Hai khu cầu thang bộ sẽ được sử dụng để thoát nạn khi xảy ra cháy
4 THÔNG TIN LIÊN LẠC:
-Đường truyền internet tốc độ cao tại mỗi căn hộ giúp dễ dàng kết nối, tải và
gửi dữ liệu một cách nhanh chóng
-Truyền hình cáp giúp cho cuộc sống thú vị hơn
-Toàn bộ đường dây đều được đi ngầm và có chung khu xử lí trung tâm với hệ
thống điện
5 CHIẾU SÁNG NHÂN TẠO VÀ TỰ NHIÊN:
-Việc chiếu sáng tự nhiên vào ban ngày thông qua các cửa, cửa sổ làm bằng
kính cách nhiệt và qua các khoảng lùi làm sân phơi
-Chiếu sáng nhân tạo là toàn bộ các thiết bị chiếu sáng trong từng căn hộ,
hành lanh, sảnh, thang máy,…
6 XỬ LÝ RÁC:
-Rác thải ở mỗi tầng được đổ vào Gen rác bố trí tại khu thang máy, có mở lỗ
cửa ở phía sau để đảm bảo vệ sinh và mỹ quan.Rác sẽ được tập trung tại tầng
hầm để chuyển ra khỏi công trình
-Xử lý nước thải bằng phương pháp vi sinh 3 ngăn gồm bể chứa-lắng-lọc trước
khi thoát vào hệ thống của thành phố
7 CHỐNG SÉT:
-Sử dụng hệ thống thu sét chủ động quả cầu Dynasphire được thiết lập ở tầng
mái và hệ thống dây nối đất bằng đồng được thiết kế để tránh nguy cơ bị sét đánh
IV TỔNG QUAN VỀ KẾT CẤU:
CÁC HỆ CHỊU LỰC NHÀ CAO TẦNG:
Căn cứ vào khả năng tiếp thu tải trọng, đặc biệt là tải trọng ngang có thể chia
thành các hệ chịu lực như sau:
1 HỆ KHUNG:
-Được tạo thành từ các cấu kiện như thanh, cột, dầm liên kết cứng tại nút tạo
thành các hệ khung phẳng hoặc khung không gian dọc theo các trục lưới cột
trên mặt bằng nhà
-Hệ khung chịu lực thuần túy có độ cứng uốn thấp theo phương ngang nên bị
hạn chế sử dụng trong nhà có chiều cao trên 40m.Trong kiến trúc nhà cao tầng
Trang 11luôn có những bộ phận như hộp thang máy, thang bộ, … có thể sử dụng như lõi
nên hệ kết cấu khung chịu lực thuần túy trên thực tế không tồn tại
2 HỆ KHUNG VÁCH:
-Thường sử dụng cho những nhà có mặt bằng chữ nhật kéo dài, chịu lực chủ
yếu theo phương ngang nhà.Các vách cứng được bố trí chủ yếu dọc theo
phương ngang ngôi nhà
-Kết cấu khung vách được sử dụng phổ biến hơn cả vì hệ này phù hợp với hầu
hết các giải pháp kiến trúc nhà cao tầng
3 HỆ KHUNG-LÕI:
-Thường sử dụng cho các nhà có độ cao trung bình và thật lớn, có mặt bằng
đơn giản dạng như hình chữ nhật, hình vuông.Hệ sàn các tầng được gối trực
tiếp vào tường lõi hoặc qua các hệ cột trung gian.Phần lõi thường dùng để bố
trí thang máy, cầu thang và các hệ thống kỹ thuật nhà cao tầng
4 HỆ LÕI-HỘP:
Hộp là những lõi có kích thước lớn thường được bố trí cả bên trong và gần biên
ngôi nhà.Khác với hệ khung-lõi, hệ hộp chịu toàn bộ tải trọng đứng và ngang
do sàn truyền vào, không có hoặc rất ít cột không gian đỡ sàn
LỰA CHỌN HỆ KẾT CẤU CHỊU LỰC:
Trong thiết kế và xây dựng nhà cao tầng, việc lựa chọn hệ kết cấu chịu lực hợp lý
phụ thuộc vào nhiều yếu tố như chiều cao, các điều kiện địa chất, thủy văn, bản đồ
phân vùng động đất khu vực
Để đảm bảo độ cứng, hạn chế chuyển vị ngang, tránh mất ổn định tổng thể cần hạn
chế chiều cao và độ mảnh( tỷ lệ chiều cao trên chiều rộng công trình)
Các giải pháp kết cấu chính được chọn để sử dụng cho công trình chung cư The
Harmona:
+Móng cọc bê tông cốt thép
+Kết cấu sàn sườn toàn khối
+Hệ chịu lực Khung-Lõi
V CƠ SỞ THIẾT KẾ:
1 VẬT LIỆU:
-Sử dụng bê tông B25, Mác 350:
+Rb= 14.5 MPa +Rbt= 1.05MPa +Eb= 30000 MPa
-Sử dụng hai loại thép:
+Thép có Þ<10 mm chọn thép AI, CI
Trang 12RSW=175 MPa,
ES=210000 MPa
R s,ser=235 MPa + Thép có Þ≥10 mm chọn thép AII
RS=RSC=280 MPa
RSW=225 MPa,
ES=210000 MPa
R s, ser=295 MPa -Hệ số điều kiện làm việc của bê tông lấy bằng 0.9 và thép là 1
-Theo bảng E.2 TCXDVN 356: 2005 Ứng với bê tông B25 có các giá trị sau:
B25 AI, CI AII, CII
2 VÙNG ÁP LỰC GIÓ:
Công trình nằm ở nội thành Thành phố Hồ Chí Minh, thuộc vùng áp lực gió II.A
-Áp lực gió: Wo=95-12=83 daN/m2 -Hệ số khí động:
+Đón gió: c=+0.8 +Khuất gió: c=-0.6
Trang 13PHAÀN 2:
THIEÁT KEÁ KEÁT CAÁU
Trang 147700 5200
7700 3300
Trang 15I CHỌN SƠ BỘ TIẾT DIỆN:
1 Chọn sơ bộ tiết diện sàn:
-Sàn S17 là sàn có diện tích lớn nhất với L1=5150 mm, L2=5800 mm
1
0.8 5150 91.55 45
Chọn chiều dày sàn là hb=100mm
2 Chọn sơ bộ tiết diện dầm:
-Dầm trục 1-2 có nhịp dài nhất là L=8.600mm
Vậy chọn sơ bộ tiết diện dầm trục 1-2 là: hdc=700mm, bdc=300mm
Bảng chọn tiết diện dầm:
DẦM CHÍNH
8.6 300x700 8.3 300x700 7.7 300x650 6.8 300x600 5.8 300x450 5.5 300x450 5.2 300x450 4.25 300x400 3.3 300x300
sàn là liên kết ngàm.Khi đó tính sàn theo sơ đồ số 9
Trang 16II TẢI TRỌNG TÍNH TOÁN:
1 Tĩnh tải:
1.1.Các lớp cấu tạo sàn tầng:(tải trọng bản thân)
STT Lớp cấu tạo γ(kN m/ 3) Chiều
dày(mm)
gtc
(kN/m2)
HSVT (n)
Tĩnh tải tính toán(kN/m2)
1.2.Các lớp cấu tạo sàn vệ sinh: (tải trọng bản thân)
STT Lớp cấu tạo γ(kN m/ 3) Chiều
dày(mm)
gtc
(kN/m2)
HSVT (n)
Tĩnh tải tính toán(kN/m2)
Trang 180 0.2 2.7 0.1
STT Chức năng ô sàn Tải tiêu chuẩn pc(kN/m2) HSVT n Tải tính toán kN/m2
1 Phòng ở gia đình, WC 1.5 1.3 1.95
5.81.126 25.15
L
L = = < , sàn làm việc 2 phương
+ 500 5 3100
= = >
d
s
h
h , liên kết biên là liên kết ngàm 4 cạnh
Tính theo sơ đồ số 9
Giả sử cắt 2 dải bản có bề rộng 1m vàvuông góc với nhau để tính
- Chọn a=15mm => ho=hs-a=100-15=85mm
Trang 192 Tải trọng tính toán:
2.1 Tải trọng bản thân:
24.023 /
2.3 Hoạt tải sử dụng:
Sàn S3 có công năng là phòng ở gia đình
21.5 1.3 1.95 /
5.81.1265.15
L
L = = , sàn làm việc 2 phương
500 5 3100
0.01970.01550.04560.0360
α α β β
Trang 20R R
R R
Trang 21R R
Chênh lệch 7.14 7.138 100% 0.028%
R R
Chênh lệch 5.61 5.54 100% 1.247%
5.61
5 Kiểm tra khả năng chịu cắt:
Cắt một dải bản có b=1m theo phương cạnh ngắn
Lực cắt lớn nhất trong dải bản:
L
3 4
0.5 b bt o 0.5 1.5 (1.05 10 ) 1 0.085 66.93
Q≤ ϕ R bh = × × × × × = kN=> thỏa
Hệ số ϕb4lấy bằng 1.5 đối với bê tông nặng
6 Kiểm tra chống chọc thủng:
Kiểm tra tại vị trí tường xây trên sàn.Cắt dãi tường dài 1 m để tính toán:
6.1 Tường 100:
3.1 1 0.1 18 1.1 6.138
F= × × × × =h l s γ n × × × × = kN
Trang 22Trong đóu m=2b tuong +2l tuong +4h o = ×2 0.2 2 1 4 0.085 2.74+ × + × = :giá trị trung bình của 2 đáy tháp xuyên thủng
7 Tính độ võng của sàn S3:
Ô sàn S3 có L1=5.15 ;m L2 =5.8m là ô sàn có diện tích lớn nhất
Tải trọng tiêu chuẩn:
2
3.51 /
tc san
=
tcdaihan san
Trang 23Giới hạn độ võng thiết kế theo TCVN 356:2005
Kiểm tra độ võng của ơ sàn cĩ nhịp lớn nhất 5,8 x5.15m vì ơ này cĩ nhịp
tính tốn và tải trọng truyền xuống lớn Nếu ơ sàn thỏa mãn điều kiện thì các
Độ võng của sàn thỏa điều kiện:
IV TÍNH TOÁN SÀN LÀM VIỆC 1 PHƯƠNG:
L
L = = > nên tính như bản 1 phương chịu uốn theo cạnh ngắn
300 3100
d
s
h
h = = => liên kết biên là liên kết ngàm
Cắt 1 dải bản có bề rộng b=1m để tính toán.Sơ đồ tính:
Trang 242 Tải trọng tính toán:
2.1 Tải trọng bản thân:
24.023 /
2.3 Hoạt tải sử dụng:
Sàn S18 có công năng là phòng ở gia đình
21.5 1.3 1.95 /
tc s
2.4 Tổng tải trọng tác dụng lên sàn:
24.023 1.95 2.38 8.353 /
Trang 25R R
R R
Chênh lệch 4.363 4.136 100% 5.2%
4.363
*Đặt thép cấu tạo Þ6s200 cho phương cạnh dài
V TÍNH SÀN BAN CÔNG:
Tính ô sàn S26 (600x5800mm)
1 Tải trọng:
+Tĩnh tải:
24.023 /
Trang 26R R
thỏa
VI BẢNG TÍNH TOÁN:
1 BẢNG 2: Phân loại ô sàn:
STT Ô
sàn L1 (m) L2 (m) L2/L1 Loại sàn
HT kN/m2 TT (kN/m2) P (kN/m2) Q(kN/m2)
Trang 27tính(cm2) Þ s
As chọn(cm2) μ%
Trang 29M (kNm) ho(mm) M
2 S11
NHÒP 1.47 85 0.0156 0.0157 0.774 6 200 1.4137 0.17 GOÁI 2.94 85 0.0312 0.0317 1.5628 6 180 1.5708 0.18
3 S14
NHÒP 1.47 85 0.0156 0.0157 0.774 6 200 1.4137 0.17
4 S18 GOÁI 7.58 85 0.0804 0.0839 4.1363 10 180 4.3633 0.51
Trang 30NHÒP 3.79 85 0.0402 0.041 2.0213 6 130 2.1749 0.26 GOÁI 4.89 85 0.0519 0.0533 2.6277 8 190 2.6456 0.31
5 S19
NHÒP 2.445 85 0.0259 0.0262 1.2917 6 200 1.4137 0.17 GOÁI 2.75 85 0.0292 0.0296 1.4593 6 190 1.4881 0.18
8 S25
NHÒP 2.14 85 0.0227 0.023 1.1339 6 200 1.4137 0.17
Trang 31CHƯƠNG 2:
THIẾT KẾ CẦU THANG THIẾT KẾ CẦU THANG 2 VẾ TẦNG 12->15:
19 17
15 13 11
3 5 7
9 7 5 3 1
19 17 15 13 11
31°
CHIẾU NGHỈ DẦM D1
MẶT BẰNG CẦU THANG
C D
Trang 321 Sơ bộ kích thước:
-Chọn sơ bộ chiều dày bản thang:
1500 2530 100.75 134.3
40 30 40 30
o s
-Cấu tạo thang:
VỮA LÓT DÀY 20 mm BẢN BTCT DÀY 120 mm VỮA TRÁT DÀY 15 mm
VỮA LÓT DÀY 20 mm BẢN BTCT DÀY 120 mm BẬC THANG XÂY GẠCH CÁC LỚP CẤU TẠO CẦU THANG
hb
bb=270
lb
VỮA TRÁT DÀY 15 mm GẠCH LÁT DÀY 10 mm GẠCH LÁT DÀY 10 mm
Tĩnh tải tính toán(kN/m2)
-Tải trọng bậc thang:(gồm tải gạch lát+tải lớp vữa lót+tải bậc gạch xây)
+Lớp gạch lát:
b b gachlat gachlat b b gachlat gachlat gachlat
Trang 33+Lớp vữa lót:
=> g bt =G gachlat +G vualot +G gachxay =0.302 0.643 1.383 2.328+ + = kN m/ 2
-Tải trọng bản thang:
STT Lớp cấu tạo γ(kN m/ 3) Chiều
dày(mm) g
tc (kN/m2) HSVT
(n)
Tĩnh tải tính toán(kN/m2)
= tc = × =
p p n kN m (hoạt tải cầu thang lấy bằng 3 kN/m2 theo
TCVN 2737:1995)
2.3 Tổng tải trọng tác dụng:
a/Đối với chiếu nghỉ:
2
1 1 4.339 3.6 7.939 /
q =g + =p + = kN m
b/Đối với bản thang:
Trọng lượng của lan can g lc =0.3kN m/ , quy tải lan can trên một đơn vị m2
bản thang
2
0.3 0.2857 / 1.05
Trang 34Xeùt tyû soá 300 2.5 3
A B
Trang 35nhip nhip
R R
-Thép gối:
Phân bố lại moment gối để chống nứt, chọn bố trí thép theo cấu tạo.Có thể
lấy M goi =0.4Mmax =0.4 21.4 8.56× = kNm
0
8.56
0.0595 0.432 0.9 14.5 10 1 0.105
goi goi
R R
Trang 36-Do bản thang truyền vào: là phản lực của các gối tựa tại B và tại D của vế 1 và vế 2, được quy về dạng phân bố đều:
R R
5 Tính cốt đai:
- Qmax=34.16kN tại gối B, D
Kiểm tra điều kiện tính toán:
Trang 37-Chọn thép làm cốt đai dsw= 6 ( ) mm 2 nhánh
+Gần gối tựa: 300 150 , 150
(1 ) 1.5 (1 0) 0.9 1.05.10 0.2 0.27
0.605 60534.16
Kiểm tra điều kiện bền:
Trang 38CHƯƠNG 3:
THIẾT KẾ BỂ NƯỚC MÁI
1 Tính thể tích bể nước mái:
-Công trình gồm 15 tầng, trong đó 14 tầng mỗi tầng có 12 căn hộ, mỗi căn hộ giả sử có 4 người
Vậy chọn bể nước mái có kích thước như sau: 5.2x4x1.9m.Bao gồm 2 bể
-Vị trí đặt bể nước mái như sau:
VỊ TRÍ HỒ NƯỚC MÁI
4000
B C
-Mặt dưới dầm đáy bể cách sàn sân thượng 600mm
2 Chọn sơ bộ kích thước:
-5.2
1.3 34
1.9
0.365 25.2
Trang 390.8
4000 71.11 45
Ư Chọn bản nắp dày 80 mm
-Chọn sơ bộ kích thước bản thành:
1
1
1900 47.5 40
Ư Chọn bản thành dày 100 mm
-Chọn sơ bộ kích thước bản đáy:
1
1.4 2600 91 40
Ư Chọn bản đáy dày 100 mm
-Chọn sơ bộ kích thước dầm nắp, dầm đáy:
DẦM ĐÁY NHỊP(m) bxh(mm) Dđ1 4.0 200x400 Dđ2 4.0 200x450 Dđ3 5.2 300x600
3 Tính bản nắp:
B C
Trang 403.1.Tải trọng:
-Tĩnh tải: trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo bản nắp
STT Lớp cấu tạo
Tĩnh tải tính toán(kN/m2)
L 5.2 1.3 2 => bản làm việc 2 phương.
L = 4 = <
d s
h 250 3.125 3=> liên kết biên là liên kết 4 cạnh ngàm
h = 80 = >
Tính theo sơ đồ số 9
-Tra ô bản số 9, nội suy được các giá trị sau:
1 2 1 2
0.02080.01230.04750.0281
α α β β