Trong khuôn khổ luận văn này nhiệm vu chính ïđược đề ra là: đánh giá công năng, giải pháp kiến trúc công trình, thiết kế chi tiết các bộ phận kết cấu của công trình, cuối cùng là đưa ra
Trang 1KHOA KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ
GVHD1 : TS DƯƠNG HỒNG THẨM
THÁNG 02 - 2009
Trang 2SVTH: BÙI VŨ PHƯƠNG DUY MSSV: 20460022 Trang 182
PHẦN I: KIẾN TRÚC Trang 1 TỔNG QUAN KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH Trang 2
A Mục đích-yêu cầu của sự đầu tư 3
B Đặc điểm khí hậu của Tp.Pleiku 3
C Phân khu chức năng 4
D Giải pháp kiến trúc 5
E Giao thông công trình 5
F Các giải pháp kỹ thuật khác 6
PHẦN II : KẾT CẤU Trang 12 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ THIẾT KẾ Trang 13 1.1 Phân tích & lựa chọn hệ chịu lực chính 13
1.2 Cơ sở tính toán 13
1.3 Đặc trưng vật liệu 13
1.3.1 Bê tông 14
1.3.2 Cốt thép 14
CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN SÀN TẦNG 4 – 15 Trang 16 2.1 Mặt bằng hệ dầm sàn 16
2.2 Đánh số các ô sàn 16
2.3 Sơ bộ chọn bề dày sàn 17
2.4 Tính toán tải trọng tác dụng lên các ô sàn 18
Trang 3SVTH: BÙI VŨ PHƯƠNG DUY MSSV:20460022 Trang 183
2.5 Sơ đồ tính & xác định nội lực 21
2.6 Tính toán cốt thép sàn 26
CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN CẦU THANG C1 Trang 29 3.1 Mặt bằng kích thước cầu thang 31
3.2 Cấu tạo cầu thang C1 34
3.3 Tải trọng tác dụng lên bản thang 35
3.4 Sơ đồ tính và xác định nội lực 37
3.5 Tính toán cốt thép và kiểm tra hàm lượng 42
CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN HỒ NƯỚC MÁI Trang 44 4.2 Tính toán sơ bộ thể tích hồ nước mái 44
4.3 Kích thước hình học của hồ nước 45
4.4 Tính toán thiết kế từng bộ phận của hồ nước 45
4.3.1 Tính toán bản nắp 45
4.3.2 Tính toán dầm nắp 49
4.3.3 Tính toán bản thành 53
4.3.4 Tính toán bản đáy 56
4.3.5 Tính toán dầm đáy và dầm phụ 62
4.5 Tính toán cột hồ nước 65
CHƯƠNG 5: TÍNH GIÓ ĐỘNG Trang 62 5.1 Tải trọng gió Tĩnh 67
5.2 Xác định thành phần gió Động 68
CHƯƠNG 6: TÍNH KHUNG KHÔNG GIAN Trang 78 6.1 Cơ sở lựa chọn phương án kết cấu 83
Trang 4SVTH: BÙI VŨ PHƯƠNG DUY MSSV: 20460022 Trang 184
6.2 Các dạng sơ đồ khung 84
6.2.1 Sơ đồ dạng khung không gian 84
6.2.2 Sơ đồ khung ngang tính toán 85
6.3 Sơ độ chọn kích thước cột, dầm 85
6.4 Tải trọng tác dụng lên khung 91
6.4.1 Tĩnh tải 91
6.4.2 Hoạt tải 93
6.4.3 Tải gió 94
6.5 Các trường hợp tải trọng 96
6.6 Tổ hợp nội lực 98
6.7 Cơ sở tính toán cốt thép các cấu kiện 100
6.8 Tính toán cốt thép cho dầm và cột 104
PHẦN III : NỀN MÓNG Trang 114 PHẦN A : ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH Trang 114 A.1 Cấu tạo địa chất 114
PHẦN B : CÁC PHƯƠNG ÁN MÓNG Trang 122 B.1 Lựa chọn phương án 122
CHƯƠNG 7 : PHƯƠNG ÁN MÓNG CỌC KHOAN NHỒI Trang 123 7.1 Sơ lược về phương án móng sử dụng 124
7.2 Phân loại móng trong công trình 125
7.3 Tính toán thiết kế các chi tiết móng 127
7.3.1 Thiết kế cọc và chọn chiều sâu chôn móng 127
7.3.2 Tính toán móng M1 131
7.3.3 Tính toán móng M2 139
Trang 5SVTH: BÙI VŨ PHƯƠNG DUY MSSV:20460022 Trang 185
7.3.4 Tính toán móng M3 147
CHƯƠNG 8: PHƯƠNG ÁN MÓNG CỌC BARRET Trang 151 8.1 Giới thiệu sơ lược về cọc khoan nhồi 152
8.2 Phân loại móng trong công trình 152
8.3 Tính toán thiết kế các chi tiết móng 153
8.4 Thiết kế cọc và chọn chiều sâu chôn móng 153
8.5 Tính toán móng M1 158
8.6 Tính toán móng M2 163
8.7 Tính toán móng M3 169
CHƯƠNG IX: SO SÁNH HAI PHƯƠNG ÁN MÓNG Trang 175 9.1 Thống kê phương án móng cọc khoan nhồi 175
9.2 Thống kê phương án móng cọc barret 177
9.3 So sánh và lựa chọn phương án móng 179
PHẦN IV : KẾT LUẬN Trang 180
Trang 6SVTH: BÙI VŨ PHƯƠNG DUY MSSV: 20460022 Trang 1
LỜI CẢM ƠN
Cảm ơn Cha, Mẹ và gia đình đã hỗ trợ và tạo những điều kiện tốt nhất cho con
Đồ án tốt nghiệp là môn học đánh dấu sự kết thúc quá trình đào tạo
ở Trường Đại Học, đồng thời mở ra trước mắt chúng em một con đường mới để đi vào cuộc sống thực tế và tương lai sau này Quá trình làm đồ án không những giúp em thu thập, tổng hợp lại những gì mình đã được học ở từng học kỳ mà còn rèn luyện cho em khả năng tính toán và giải quyết các vấn đề nhanh chóng chính xác
Để làm được như vậy em xin gởi lời cảm ơn chân thành nhất và lời chúc sức khỏe đến thầy TS Dương Hồng Thẩm người đã cung cấp tài liệu và định hướng cho em hoàn thành bài tập Đồ án tốt nghiệp này cùng tất cả các thầy cô giáo bộ môn, Ban chủ nhiệm Khoa Kỹ Thuật và Công Nghệ cùng các bạn bè trong lớp đã giúp đỡ cho em trong suốt thời gian học tập, đặc biệt là trong thời gian thực hiện Đồ án tốt nghiệp này
Đồ án tốt nghiệp là công trình đầu tay của mỗi sinh viên chúng em Mặc dù cố gắng hết sức nhưng vì kiến thức, kinh nghiệm, thời gian thực hiện còn hạn chế nên Luận Văn sẽ có nhiều thiếu sót Em rất mong được sự chỉ dẫn quý báu của Thầy Cô để hoàn thiện kiến thức kinh nghiệm của mình
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn !
Tp Hồ Chí Minh, ngày 08/02/2009 Sinh viên thực hiện BÙI VŨ PHƯƠNG DUY
Trang 7SVTH: BÙI VŨ PHƯƠNG DUY MSSV: 20460022 Trang 2
LỜI NÓI ĐẦU
X W Ngày nay với quá trình đô thị hoá ở các thành phố phát triển nhanh như vũ bão, bên cạnh việc bộ mặt đô thị được thay đổi, đời sống vật chất được nâng cao,hàng loạt công ty mọc lên kéo theo qũy đất thành phố ngày càng hạng hẹp, thiếu
chổ ở vì thế Chung Cư Đức Long ra đời Chung cư Đức Long thuộc Khu Quy hoạch
Đô thị Phường Diên Hồng,Tp Pleiku,Tỉnh Gia Lai Đây là một trong những chung cư
cao cấp đầu tiên được xây dựng ở Tp Pleiku
Trong khuôn khổ luận văn này nhiệm vu chính ïđược đề ra là: đánh giá công năng, giải pháp kiến trúc công trình, thiết kế chi tiết các bộ phận kết cấu của công trình, cuối cùng là đưa ra các giải pháp nền móng và tính toán nền móng cho công trình Trong thời gian ba tháng thực hiện đồ án này em đã thực hiện được các vấn đề chính như sau:
1 Đánh giá công năng và các giải pháp kiến trúc công trình như: giải pháp
thông gió, chiếu sáng, giao thông ngang và đứng trong công trình,…
2 Phân tích hệ kết cấu làm việc của công trình và từ đó đưa ra phương án kết
cấu khả thi là: Phương án Hệ kết cấu khung không gian kết hợp vách cứng để áp
dụng tính toán thiết kế vào công trình Bên cạnh đó,cũng tiến hành tính toán các bộ
phận khác của công trình như: cầu thang điển hình, hồ nước mái, sàn tầng điển
hình, lõi cứng – vách cứng và gió động trong công trình
3 Cuối cùng là thống kê số liệu địa chất công trình để qua đó đưa ra các phương
án nền móng cho công trình, có hai phương án được chọn là: Phương án móng cọc
barret và Phương án móng cọc khoan nhồi Tiến hành tính toán chi tiết từng phương
án móng và đưa ra các so sánh để lựa chọn phương án sử dụng Kết quả chọn Phương
án móng cọc khoan nhồi vì có khả năng chịu lực cao, ổn định và tính kinh tế khi áp
dụng cho công trình
Với khối lượng thực hiện lớn nhưng thời gian có hạn, đồng thời kiến thức chuyên môn chưa sâu nên khó tránh khỏi sai sót mong các Thầy cô thông cảm và tận tình chỉ dẫn giúp em rút ra được các bài học kính nghiệm về sau
Trang 8SVTH: BUØI VUÕ PHÖÔNG DUY MSSV: 20460022 Trang 3
Trang 9SVTH: BÙI VŨ PHƯƠNG DUY MSSV: 20460022 Trang 4
A MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU CỦA SỰ ĐẦU TƯ:
Trong những năm gần đây, dân số phát triển nhanh nên nhu cầu mua đất xây dựng nhà ngày càng nhiều trong khi đó quỹ đất của Thành Phố Pleiku thì có hạn, chính vì vậy mà giá đất ngày càng leo thang khiến cho nhiều người dân không đủ khả năng mua đất xây dựng nhà sinh sống đặc biệt là Cán bộ công nhân viên chức nhà nước và người có thu nhập thấp Để giải quyết vấn đề cấp thiết này giải pháp xây dựng các Chung cư cao tầng và phát triển quy hoạch khu dân cư ra các phường, khu vực ngoại ô trung tâm Thành phố là hợp lý nhất
Bên cạnh đó, cùng với sự đi lên của nền kinh tế Thành phố và tình hình đầu tư của nước ngoài vào thị trường ngày càng rộng mở, đã mở ra một triển vọng thật nhiều hứa hẹn đối với việc đầu tư xây dựng các cao ốc dùng làm văn phòng làm việc, các khách sạn cao tầng, các chung cư cao tầng… với chất lượng cao nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt ngày càng cao của mọi người dân
Song song đó, sự xuất hiện của các nhà cao tầng cũng đã góp phần tích cực vào việc phát triển ngành xây dựng thông qua việc tiếp thu và áp dụng các kỹ thuật hiện đại, công nghệ mới trong tính toán, thi công và xử lý thực tế, các phương pháp thi công hiện đại của nước ngoài…
Nhằm mục đích giải quyết các yêu cầu và mục đích trên, Cty Đức Long Gia Lai đã nghiên cứu và xây dựng chung cư cao cấp Đức Long , là một khu chung cư hiện đại nhất
của Thành Phố Pleiku, đầy đủ tiện nghi, cảnh quan đẹp… thích hợp cho sinh sống, giải trí
và làm việc.Chung cư cao cấp Đức Long được thiết kế và thi công xây dựng với chất
lượng cao, đầy đủ tiện nghi để phục vụ cho một cộng đồng dân cư sống trong đó
B ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU CỦA THÀNH PHỐ PLEIKU:
Cách Thành phố Hồ Chí Minh 542 km nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa nóng ẩm với các đặc trưng của vùng khí hậu Tây Nguyên được chia thành 2 mùa rõ rệt:
B.1 Mùa mưa:
- Từ tháng 5 đến tháng 10
- Nhiệt độ trung bình: 22 -250C
- Nhiệt độ thấp nhất: 180C
- Lượng mưa trung bình: 2200 mm
- Lượng mưa cao nhất: 2500mm (vùng tây trường sơn)
- Lượng mưa thấp nhất: 1200 mm (vùng đông trường sơn)
- Độ ẩm trung bình: 84.5%
Trang 10SVTH: BÙI VŨ PHƯƠNG DUY MSSV: 20460022 Trang 5
- Độ ẩm cao nhất: 100%
- Độ ẩm thấp nhất: 79%
- Lượng bốc hơi trung bình: 28 mm/ngày
- Lượng bốc hơi thấp nhất: 6.5 mm/ngày
B.2 Mùa khô:
- Từ tháng 11 đến tháng 4
- Nhiệt độ trung bình: 250C
B.3 Hướng gió:
- Hướng gió Tây Nam và Đông Nam với tốc độ trung bình 2.15 m/s
- Thổi mạnh vào mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, ngoài ra còn có gió Đông Bắc thổi nhẹ
- Số giờ nắng trung bình khá cao, ngay trong mùa mưa cũng có trên 4 giờ/ngày, vào mùa khô là trên 8 giờ/ngày
- Tần suất lặng gió trung bình hàng năm là 26%, lớn nhất là tháng 8 (34%), nhỏ nhất là tháng 4 (14%) Tốc độ gió trung bình 1.4 – 1.6m/s Hầu như không có gió bão, gió giật và gió xoáy; nếu có xuất hiện thì thường xảy ra vào đầu và cuối mùa mưa (tháng 9)
- Thủy triều tương đối ổn định thường xảy ra hiện tương đột biến về dòng nước ở các sông do mưa làm nước dâng
C PHÂN KHU CHỨC NĂNG:
Công trình bao gồm 1 tầng hầm, 16 tầng lầu và 1 tầng mái:
- Tầng hầm: phục vụ việc để xe, thoát rác và lắp đặt các hệ thống kỹ thuật khác của công trình
- Tầng trệt: siêu thị phục vụ nhu cầu cho dân cư trong khu nhà và các khu vực lân cận
- Tầng 1: văn phòng quản lý, phòng sinh hoạt cộng đồng, giải trí,nhà trẻ mẫu giáo.…
- Các tầng từ tầng 2 – 14: khu nhà ở cho các hộ dân cư gồm 4 loại căn hộ:
• Căn hộ loại A: có diện tích 79.73 m2
• Căn hộ loại B: có diện tích 71.11 m2
• Căn hộ loại C: có diện tích 62.12 m2
Trang 11SVTH: BÙI VŨ PHƯƠNG DUY MSSV: 20460022 Trang 6
- Tầng 15 bố trí nhà hàng, càfê phục vụ dân cư trong các căn hộ và khu vực lân
cận
- Tầng kỹ thuật dành cho khu kỹ thuật thang máy
- Tầng mái bố trí hồ nước mái phục vụ sinh hoạt cho toàn công trình và hệ thống
chống sét
D GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC:
Kiến trúc của công trình thuộc dạng khu nhà ở cao tầng với hình khối trụ vuông có mặt bằng hình vuông thu nhỏ từ tầng 5 trở lên, đảm bảo các yêu cầu phù hợp về công năng, đồng thời hài hoà về kiến trúc mỹ quan đô thị và các yêu cầu về độ an toàn, vệ sinh, ánh sáng… Khu nhà ở đảm bảo yêu cầu về diện tích sử dụng của các phòng, độ thông thoáng, vệ sinh và an toàn khi sử dụng
Diện tích mặt bằng xây dựng là 42.9m×29.7m (1274 m2), Xung quanh công trình được bố trí vành đai cây xanh và công viên tạo sự thông thoáng cho công trình Chiều cao toàn bộ công trình là H = 58m
Hình khối kiến trúc mang tính đơn giản phù hợp với môi trường xung quanh, mặt đứng trang trí kết hợp giữa tường gạch sơn gai với khung kính màu phản quan, các ban công được ốp gạch men Đồng Tâm, tầng 1 và tầng 2 được ốp hoàn toàn bằng đá granite tự nhiên tạo đường nét hài hoà và sang trọng cho công trình
Mặt bằng công trình ít thay đổi theo chiều cao tạo sự đơn giản trong kiến trúc Biện pháp lấy sáng tự nhiên cho khu vực hành lang và cầu thang là bố trí giếng trời Các căn hộ được bố trí nhiều cửa sổ và lam gió nên ánh sáng tràn ngập trong nhà tạo sự sảng khoái và khỏe mạnh cho người ở
E GIAO THÔNG TRONG CÔNG TRÌNH:
E.1 Giao thông đứng:(cầu thang)
Giao thông đứng liên hệ giữa các tầng thông qua hệ thống thang máy gồm có 3 thang và các cầu thang bộ hành nhằm liên hệ giao thông theo phương đứng và thoát hiểm khi có sự cố: 1 thang bộ từ tầng hầm tới tầng 17 (thang CT1), 2 thang nội bộ cho khu vực thương mại (thang CT2 từ tầng trệt lên tầng 1)
Phần diện tích cầu thang bộ được thiết kế đảm bảo yêu cầu thoát người nhanh, an toàn khi có sự cố xảy ra Cầu thang máy này được đặt ở vị trí trung tâm nhằm đảm bảo khoảng cách gần nhất đến cầu thang từ mọi hướng để giải quyết việc đi lại hằng ngày cho mọi người và khoảng cách an toàn để có thể thoát người nhanh nhất khi xảy ra sự cố
Trang 12SVTH: BÙI VŨ PHƯƠNG DUY MSSV: 20460022 Trang 7
E.2 Giao thông ngang:(hành lang)
Giải pháp lưu thông theo phương ngang trong mỗi tầng là hệ thống sảnh hành lang giữa bao quanh khu vực thang đứng nằm giữa mặt bằng tầng, đảm bảo lưu thông ngắn gọn, tiện lợi đến từng căn hộ
Bên cạnh đó, tòa nhà còn sử dụng hệ thống các giếng trời, tấm lam lấy sáng nhằm thông gió, chiếu sáng cho từng tầng trong toàn bộ công trình
F CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT KHÁC:
F.1 Hệ thống điện:
Công trình sử dụng điện được cung cấp từ hai nguồn: lưới điện Thành Phố Pleiku và
máy phát điện riêng có công suất 150KVA (kèm thêm 1 máy biến áp, tất cả được đặt
dưới tầng hầm để tránh gây tiếng ồn và độ rung làm ảnh hưởng sinh hoạt)
Toàn bộ đường dây điện được đi ngầm (được tiến hành lắp đặt đồng thời khi thi công) Hệ thống cấp điện chính đi trong các hộp kỹ thuật luồn trong gen điện và đặt ngầm trong tường phải bảo đảm an toàn không đi qua các khu vực ẩm ướt, tạo điều kiện dễ dàng khi cần sữa chữa Ở mỗi tầng đều có lắp đặt hệ thống an toàn điện: hệ thống ngắt điện tự động từ 1A đến 80A được bố trí theo tầng và theo khu vực (đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ)
Mạng điện trong công trình được thiết kế với các tiêu chí như sau:
- An toàn : không đi qua khu vực ẩm ước như vệ sinh
- Dễ dàng sữa chữa khi có hư hỏng cũng như dễ cắt điện khi có sự cố
- Dễ dàng thi công
F.2 Hệ thống cấp nước:
Công trình sử dụng nguồn nước lấy từ hệ thống cấp nước Thành phố chứa vào bể chứa ngầm sau đó bơm lên bể chứa nước mái (10.3m×3.2m×2m), từ đây sẽ phân phối đi xuống các tầng của công trình theo các đường ống dẫn nước chính Hệ thống bơm nước trong công trình được thiết kế tự động hoàn toàn để đảm bảo nước trong bể mái luôn đủ để cung cấp cho nhu cầu người dân và cứu hỏa
Các đường ống đứng qua các tầng đều được bọc trong hộp gen nước Hệ thống cấp nước đi ngầm trong các hộp kỹ thuật Các đường ống cứu hỏa chính được bố trí ở mỗi tầng dọc theo khu vực giao thông đứng
Trang 13SVTH: BÙI VŨ PHƯƠNG DUY MSSV: 20460022 Trang 8
F.3 Hệ thống thoát nước:
Nước mưa từ mái sẽ được thoát theo các lỗ thu nước chảy vào các ống thoát nước mưa có đường kính φ =140mm đi xuống dưới Riêng hệ thống thoát nước thải sử dụng sẽ được bố trí đường ống riêng Nước thải từ các buồng vệ sinh có riêng hệ thống ống dẫn để đưa về bể xử lí nước thải rồi mới thải ra hệ thống thoát nước chung
F.4 Thông gió – chiếu sáng:
F.4.1 Chiếu sáng:
Các căn hộ, phòng làm việc, các hệ thống giao thông chính trên các tầng đều được chiếu sáng tự nhiên thông qua các cửa kính bố trí bên ngoài và các giếng trời bố trí bên trong công trình
Ngoài ra, hệ thống chiếu sáng nhân tạo cũng được bố trí sao cho có thể cung cấp ánh sáng được cho những chỗ cần ánh sáng
Tóm lại, toàn bộ toà nhà được chiếu sáng bằng ánh sáng tự nhiên (thông qua các cửa sổ, vách kính phản quang ở các mặt của tòa nhà) và bằng điện Ở tại các lối đi lên xuống cầu thang, hành lang và nhất là tầng hầm đều có lắp đặt thêm đèn chiếu sáng
F.4.2 Thông gió:
Ở các tầng đều có cửa sổ tạo sự thông thoáng tự nhiên Bên cạnh đó công trình còn có các khoảng trống thông tầng nhằm tạo sự thông thoáng thêm cho tòa nhà Ở tầng thương mại và văn phòng sử dụng hệ thống thông thoáng nhân tạo bằng hệ thống máy lạnh trung tâm, quạt hút, … Riêng tầng hầm có bố trí thêm các lam lấy gió và ánh sáng
F.5 An toàn phòng cháy chữa cháy:
Các thiết bị cứu hỏa và đường ống nước dành riêng cho chữa cháy đặt gần nơi dễ xảy ra sự cố như hệ thống điện gần thang máy
F.5.1 Hệ thống báo cháy:
Ở mỗi tầng đều được bố trí thiết bị chữa cháy (vòi chữa cháy dài khoảng 20m, bình xịt CO2,…) Bồn chứa nước mái khi cần được huy động để tham gia chữa cháy Ngoài ra ở mỗi phòng đều có lắp đặt thiết bị báo cháy (báo nhiệt) tự động, thiết bị phát hiện báo cháy được bố trí ở mỗi tầng và mỗi phòng Ở nơi công cộng và mỗi tầng mạng lưới báo cháy có gắn đồng hồ và đèn báo cháy khi phát hiện được, phòng quản lí khi nhận tín hiệu báo cháy ngay lập tức sẽ có các phương án ngăn chặn lây lan và chữa cháy
F.5.2 Hệ thống cứu hỏa: bằng hoá chất và bằng nước
Nước được trang bị từ bể nước tầng hầm, sử dụng máy bơm xăng lưu động Trang bị các bộ súng cứu hoả (ống và gai φ20 dài 25m, lăng phun φ13) đặt tại phòng trực, có 1 hoặc
Trang 14SVTH: BÙI VŨ PHƯƠNG DUY MSSV: 20460022 Trang 9
2 vòi cứu hoả ở mỗi tầng tuỳ thuộc vào khoảng không ở mỗi tầng và ống nối được cài từ tầng một đến vòi chữa cháy và các bảng thông báo cháy
Các vòi phun nước tự động được đặt ở tất cả các tầng theo khoảng cách 3m một cái và được nối với các hệ thống chữa cháy và các thiết bị khác bao gồm bình chữa cháy khô
ở tất cả các tầng Đèn báo cháy ở các cửa thoát hiểm, đèn báo khẩn cấp ở tất cả các tầng Hoá chất: sử dụng một số lớn các bình cứu hoả hoá chất đặt tại các nơi có nguy cơ cao và tiện lấy khi có sự cố (cửa ra vào kho, chân cầu thang mỗi tầng)
F.6 Hệ thống thoát rác:
Rác thải được tập trung từ các tầng thông qua kho thoát rác bố trí ở các tầng, chứa gian rác được bố trí ở tầng hầm và sẽ có bộ phận đưa rác ra ngoài Gian rác được thiết kế kín đáo, xử lý kỹ lưỡng để tránh làm bốc mùi gây ô nhiễm
(Xem chi tiết cấu tạo kiến trúc công trình trong bản vẽ KT01, KT02, KT03, KT04, KT05)
Hình A : Mặt bằng tổng thể công trình
LỐI VÀO CĂN HỘ
Đ Ư Ờ N G Đ I N H T I Ê N H O À N G
2F 1F
19F
LỐI XUỐNG TẦNG HẦM NHÀ XE LỐI VÀO
LỐI VÀO SHOP
LỐI VÀO SHOP
LỐI VÀO SHOP LỐI VÀO SHOP LỐI VÀO SHOP
Trang 15SVTH: BÙI VŨ PHƯƠNG DUY MSSV: 20460022 Trang 10
GI ẶT P.NGỦ 2
P.NGỦ 1 P.NGỦ 2 LÔ GIA
P.NGỦ 1 P.NGỦ 2
P.TẮM
P.BẾP P.NGỦ 2
P.NGỦ 1
P.ĂN
GI
50 50
P.NGỦ 1
P.NGỦ 2
GI ẶT P.TẮM P.BẾP P.ĂN LO
P.KHÁCH
P.KHÁCH P.KHÁCH
P.KHÁCH
P.ĂN P.ĂN
LÔ GIA P.KHÁCH
C1- 64.82m2
P.NGỦ 1 P.NGỦ 2 GIẶT P.TẮM
5300
+42.350TẦNG 14 +45.500 TẦNG 15
HỒ NƯỚC MÁI
+49.000 TẦNG 16 +52.500 TẦNG KỸ THUẬT
DW3 DW1a DW3
WL6 WL5 WL6 WL8 WL9
WL18 WL18 WL18 WL18 WL18 WL18
W7 W7 DW5 DW5 W7
WL14 W7 W7 WL12 WL12 W7 W7 WL14
WL14 W7 W7 WL12 WL12 W7 W7 WL14
WL14 W7 W7 WL12 WL12 W7 W7 WL14
WL14 W7 W7 WL12 WL12 W7 W7 WL14
WL14 W7 W7 WL12 WL12 W7 W7 WL14
WL14 W7 W7 WL12 WL12 W7 W7 WL14
WL14 W7 W7 WL12 WL12 W7 W7 WL14
WL14 W7 W7 WL12 WL12 W7 W7 WL14
WL14 W7 W7 WL12 WL12 W7 W7 WL14
WL14 W7 W7 WL12 WL12 W7 W7 WL14
WL14 W7 W7 W7
W7 WL14
WL14 W7 W7 W7
W7 WL14 FD7
FD8 DW6 DW6
FD8
Trang 16SVTH: BÙI VŨ PHƯƠNG DUY MSSV: 20460022 Trang 11
Hình D: Mặt đứng trục 1 –8
Hình E: Mặt cắt A – A
200 4700
200 4000 200 3200 200 4000 200 12000
100 100
DW5 DW5 DW5 DW5 W7 D4
W7 D4
W7 D4
W7 D4
D4
WL11 WL9 D4
D4 DW5 DW5
DW5 DW5 DW5 DW5 DW5 DW5 DW5 DW5 DW5 DW5
DW5 DW5 DW5 DW5 DW5 DW5 DW5 DW5 DW5 DW5
W7 D4 W7 D4 W7 D4 W7 D4 W7 D4 W7 D4
W7 D4 W7 D4 W7 D4 W7 D4 W7 D4
DW6
D7a D7a
D4 W7 D5 W7 D5 D5 W7
W7 D4
W7 D4
W7 D4
W7 D4
W7 D4
W7 D4
W7 D4
W7 D4 DW6
+45.500 TẦNG 15 +49.000 TẦNG 16
SHOP
SHOP
-0.470 -0.020
-3.500 KHO
BẾP
±0.000 KHO
P.NGỦ BẾP BẾP P.NGỦ P.NGỦ BẾP P.NGỦ
BẾP P.NGỦ BẾP P.NGỦ
BẾP P.NGỦ BẾP P.NGỦ
BẾP P.NGỦ BẾP P.NGỦ
BẾP P.NGỦ BẾP P.NGỦ
BẾP
P.NGỦ BẾP P.NGỦ
BẾP P.NGỦ BẾP P.NGỦ
BẾP P.NGỦ BẾP P.NGỦ
BẾP P.NGỦ BẾP P.NGỦ
BẾP P.NGỦ BẾP P.NGỦ
BẾP
BÃI ĐẬU XE BÃI ĐẬU XE
SẢNH SHOP
MẶT ĐỨNG ĐƯỜNG ĐINH TIÊN HOÀNG
5 4 3 2
5300 4300 5900 6200 5900 4300 2750
34650
SHOPSIGN SHOPSIGN SHOPSIGN
RD1 WL1 WL1 WL1 W2 W2 W2
DW2 DW4 DW2 FD1
WL8 FD4 WL11 WL10 WL11
WL18 WL18 WL18 WL18 WL18 WL18
WL14 W7 W7 DW5 W7 WL14
WL12 WL12 DW5 DW5
W7
WL14 W7 W7 W7
WL14 W7
WL12 WL12 DW5 DW5 WL14
W7 W7 W7
WL14 W7
WL12 WL12 DW5 DW5 W7 W7 WL14 W7
WL14 W7
WL12 WL12 DW5 DW5 W7 W7 WL14 W7
WL14 W7
WL12 WL12 DW5 DW5 W7 W7 WL14 W7
WL14 W7
WL12 WL12 DW5 DW5 W7 W7 WL14 W7
WL14 W7
WL12 WL12 DW5 DW5 W7 W7 WL14 W7
WL14 W7
WL12 WL12 DW5 DW5 W7 W7 WL14 W7
WL14 W7
WL12 WL12 DW5 DW5 W7 W7 WL14 W7
WL14 W7
WL12 WL12 DW5 DW5 W7 W7 WL14 W7
WL14 W7
WL14 W7 W7 W7
WL14 W7 W7 WL14 W7 FD7 W7 W7 WL14
FD8 DW6 DW6
FD8
+49.000 TẦNG 16 +52.500 TẦNG KỸ THUẬT
Trang 17SVTH: BÙI VŨ PHƯƠNG DUY MSSV: 20460022 Trang 12
Hình F: Mặt cắt B – B
NHÀ HÀNG
P.KHÁCH P.ĂN
P.KHÁCH P.ĂN
P.KHÁCH P.ĂN
P.KHÁCH P.ĂN
P.KHÁCH P.ĂN
P.KHÁCH P.ĂN
P.KHÁCH P.ĂN
P.KHÁCH P.ĂN
P.KHÁCH P.ĂN
P.KHÁCH P.ĂN
P.KHÁCH P.ĂN
P.KHÁCH P.ĂN P.KHÁCH P.ĂN
BÃI ĐẬU XE BÃI ĐẬU XE
P.ĂN P.KHÁCH
P.ĂN P.KHÁCH
P.ĂN P.KHÁCH
P.ĂN P.KHÁCH
P.ĂN P.KHÁCH
P.ĂN P.KHÁCH
P.ĂN P.KHÁCH
P.ĂN P.KHÁCH
P.ĂN P.KHÁCH
P.ĂN P.KHÁCH
P.ĂN P.KHÁCH
P.ĂN P.KHÁCH
P.ĂN P.KHÁCH
RAMP XUỐNG HẦM
P KỸ THUẬT
5 4
3 2
±0.000 TẦNG TRỆT -3.500 TẦNG HẦM
+3.850 TẦNG 2 +7.700 TẦNG 3 +10.850 TẦNG 4 +14.000 TẦNG 5 +17.150 TẦNG 6 +20.300 TẦNG 7 +23.450 TẦNG 8 +26.600 TẦNG 9 +29.750 TẦNG 10 +32.900 TẦNG 11 +36.050 TẦNG 12 +39.200 TẦNG 13 +42.350TẦNG 14 +45.500 TẦNG 15
-0.470
HẦM PHÂN
P.BẢO VỆ -0.300
SHOP NHÀ TRẺ MẪU GIÁO
1600 625 1350 2700 300 2600 500 4300 2450 300
600 700 200
2500 900 50
2600 800 1300 2900
100 550
550 800 2800 200 600 1550 600
550 200 2500 50 900 50
2600 800 1300 10300
100 550 550
100 2800 200 550 50 50
150 550
400 3400 50 900 50
2600 800 1300 2600
100 550
550 800 3700 400
400 2450 1000
200 1000 400 1000 250
200 1000 400 1000 250 4350
380 3270
WL17
D3b D3a D3a D3a D3a D3a D3a D3a D3a D3a D3a D3a D3a D3a D3a D3a D3a
D3a D3b
D2
D3 D3
D3 D3
D3 D3
D3 D3
D3 D3
D3 D3
D3 D3
D3 D3
D3 D3
D3 D3
D3 D3
D3 D3
D3 D3
DW3
WL5 WL7
DW5 D5 D5
WL12 DW5 D5 D5
WL12 DW5 D5 D5
WL12 DW5 D5 D5
WL12 DW5 D5 D5
WL12 DW5 D5 D5
WL12 DW5 D5 D5
WL12 DW5 D5 D5
WL12 DW5 D5 D5
WL12 DW5 D5 D5
WL12 DW5 D5 D5
D5 D5
D5 D5
FD7 FD8 D2
D4 D4 D4 W4
WL12 DW5 D4 D5 WL12
DW5 D4 D5WL12
DW5 D4 D5WL12
DW5 D4 D5WL12
DW5 D4 D5WL12
DW5 D4 D5WL12
DW5 D4 D5WL12
DW5 D4 D5WL12
DW5 D4 D5WL12
DW5 D4 D5WL12
DW5 D4 D5 D4 D5 D4 D5 D4a FD8 FD7
Trang 18SVTH: BÙI VŨ PHƯƠNG DUY MSSV: 20460022 Trang 13
PHẦN II:
KẾT CẤU
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ THIẾT KẾ - ĐẶC TRƯNG VẬT LIỆU
1.1 PHÂN TÍCH VÀ LỰA CHỌN HỆ CHỊU LỰC CHÍNH:
+ Do diện tích đất xây dựng là 34.65m×29.3m (1012 m2)
nên tỉ số 34.65 1.19 1.5
29.3
L
B = = < ⇒ độ cứng khung ngang và khung dọc chênh lệch không
nhiều Với chiều cao nhà H=58m ta phải tính gió động vì vậy bố trí thêm vách cứng để chống xoắn
+ Vậy nên ta chọn hệ chịu lực chính của công trình là khung không gian kết hợp vách cứng ( hệ thống cột - dầm làm việc theo 2 phương ) với:
+Sơ đồ tính là trục của dầm và cột;
+Liên kết giữa dầm – cột được xem là nút cứng;
+Liên kết giữa cột – móng là liên kết ngàm;
1.2 CƠ SỞ TÍNH TOÁN:
+ Các tính toán thiết kế cho công trình đều dựa vào Hệ thống Tiêu chuẩn Việt Nam và các Tiêu chuẩn ngành sau:
+TCVN 2737 – 1995: Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế;
+TCXD 229 – 1999: Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió theo
TCVN 2737 – 1995;
+TCVN 5574 – 1991: Kết cấu bêtông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế
+TCVN 356 – 2005: Kết cấu bêtông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế
+TCXD 198 – 1998: Nhà cao tầng – Thiết kế cấu tạo bêtông cốt thép toàn
Trang 19SVTH: BÙI VŨ PHƯƠNG DUY MSSV: 20460022 Trang 14
khối;
+TCXD 205 – 1998: Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế;
+TCXD 195 – 1997: Nhà cao tầng – Thiết kế cọc khoan nhồi
1.3 ĐẶC TRƯNG VẬT LIỆU:
Để có sự thống nhất trong toàn bộ công trình và đơn giản trong quá trình thi công ta thống nhất sử dụng duy nhất một loại vật liệu (bêtông, cốt thép) cho toàn bộ công trình Cụ thể ta chọn vật liệu có các chỉ tiêu như sau:
1.3.1 Bêtông:
Chọn bêtông B25 có các chỉ tiêu:
+Cấp độ bền chịu nén tính toán:
Cốt thép có φ ≤ 10 dùng thép C-I có:
+Cường độ chịu nén, kéo tính toán:
' 20 kN/cm2
Trang 20SVTH: BÙI VŨ PHƯƠNG DUY MSSV: 20460022 Trang 15
+Cường độ tính cốt ngang:
Trang 21SVTH: BÙI VŨ PHƯƠNG DUY MSSV: 20460022 Trang 16
CHƯƠNG 2
TÍNH TOÁN SÀN TẦNG 4 -TẦNG 15
2.1 MẶT BẰNG HỆ DẦM SÀN:
+ Do sơ đồ bố trí kiến trúc các tầng từ tầng 4 đến tầng 14 tương tự nhau nên chọn
sàn tầng 4 làm đại diện để tính toán và bố trí cốt thép xem như đây là sàn tầng điển hình
2.2 ĐÁNH SỐ CÁC Ô SÀN:
+ Từ mặt bằng sàn tầng điển hình sau khi đã bố trí hệ dầm chính và dầm phụ chịu lực từ đó ta có được các loại ô bản sàn như sau:
+Ô số 1: có kích thước 3.1m×3.6m
+Ô số 2: có kích thước 4.4m×5.9m
+Ô số 3: có kích thước 2.25 2.25
Trang 22SVTH: BÙI VŨ PHƯƠNG DUY MSSV: 20460022 Trang 17
+Ô số 5: có kích thước 1.1m×3.1m
+Ô số 6: có kích thước 2.8m×3.15m
+Ô số 7: có kích thước 2.8m×4.85m
+Ô số 8: có kích thước 3.1m×4.85m
+Ô số 9: có kích thước 1.3m×1.7m
+Ô số 10: có kích thước 3.1m×3.1m
+Ô số 11: có kích thước 1.6m×2.65m
+Ô số 12: có kích thước 3m×4.2m
+Ô số 13: có kích thước 1.7m×2.8m
+Ô số 14: có kích thước 3.4m×6.2m
+Ô số 15: có kích thước 0.85m×2.9m
+Ô sô 16: có kích thước 1.3m×1.45m
2.3 SƠ BỘ CHỌN BỀ DÀY SÀN:
2.3.1 Xác định sơ bộ chiều dày bản sàn:
+ Việc chọn chiều dày bản sàn có ý nghĩa quan trọng vì khi chỉ cần thay đổi hb một vài centimet thì khối lượng bêtông của toàn sàn sẽ thay đổi rất đáng kể Chọn chiều dày sàn phụ thuộc vào nhịp và tải trọng tác dụng, có thể sơ bộ xác định chiều dày hb như sau:
- m=45 (bản kê bốn cạnh)
- L1=4.4m ( chọn L1 có giá trị lớn nhất)
11.2 4.4 0.11745
⇒ chọn h b =0.12m=12mm để tính toán
Trang 23SVTH: BÙI VŨ PHƯƠNG DUY MSSV: 20460022 Trang 18
2.3.2 Xác định sơ bộ kích thước các dầm:
Theo công thức kinh nghiệm 1 max
2.4 TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN CÁC Ô SÀN:
2.4.1 Tĩnh tải tác dụng lên các ô sàn:
+ Các phòng chức năng: khu vực sảnh - hành lang, phòng khách, phòng ngủ, bếp,…
Bảng2 1: Trọng lượng các lớp cấu tạo sàn phòng chức năng
Các lớp cấu tạo sàn
Dày (m) Dung trọng γ
(kN/m3)
Hệ số vượt tải
Tải treo đường ống thiết bị KT 0.50(KN/m2) 1.3 0.65
+ Phòng vệ sinh:
Bảng 2.2: Trọng lượng các lớp cấu tạo sàn vệ sinh
Các lớp cấu tạo sàn Dày (m) Dung trọng γ
(kN/m3)
Hệ số vượt tải
Tải tính toán(kN/m2)
Trang 24SVTH: BÙI VŨ PHƯƠNG DUY MSSV: 20460022 Trang 19
2.4.2 Hoạt tải tác dụng lên các ô sàn:
+ Dựa theo tài liệu TCVN 2737 – 1995
Dựa vào chức năng của từng loại phòng trong công trình ta tra Bảng 3 trong TCVN
2737 – 1995 ta được hoạt tải tác dụng lên các ô sàn như sau:
Trang 25SVTH: BÙI VŨ PHƯƠNG DUY MSSV: 20460022 Trang 20
Bảng 2.4: Hoạt tải tác dụng lên các ô bản
p (kN/m2) n p (kN/m tt 2)
3 Phòng vệ sinh ở tầng 1 và tầng 2 2 1.2 2.4
4 Phòng khách, phòng ngủ, phòng ăn, vệ sinh căn hộ 1.5 1.2 1.8
Do khi số tầng nhà càng tăng lên, xác suất xuất hiện đồng thời tải trọng sử dụng ở các tầng càng giảm, nên khi thiết kế các kết cấu thẳng đứng của nhà cao tầng người ta sử dụng hệ số giảm tải Trong TCXD 198 – 1997 hệ số giảm tải được quy định như sau: + Khi diện tích sàn 2
/
A A
2.4.3 Tổng tải trọng tác dụng lên các ô sàn:
+ Tổng tải trọng tác dụng lên từng ô bản xác định theo công thức sau:
- q g= tt+p tt
+ Kết quả tổng hợp tải trọng tác dụng lên từng ô bản được cho trong bảng sau:
Trang 26SVTH: BÙI VŨ PHƯƠNG DUY MSSV: 20460022 Trang 21
Bảng 2.5: Tổng tải trọng tác dụng lên từng ô bản
bản m m
2 1
1 3.10 3.60 1.16 0.94 5.08 0.00 1.80 6.77 Bản kê ô số 9
2 4.40 5.90 1.34 0.75 5.08 3.15 1.80 9.58 Bản kê ô số 9
3 1.50 1.70 1.13 1.00 5.38 6.36 2.40 14.14 Bản kê ô số 9
4 3.10 5.90 1.90 0.82 5.38 7.08 1.80 13.94 Bản kê ô số 9
5 1.10 3.10 2.82 1.00 5.38 0.00 2.40 7.78 Bản dầm
6 2.80 3.15 1.13 1.00 5.38 4.18 1.80 11.36 Bản kê ô số 9
7 2.80 4.85 1.73 0.89 5.38 5.45 1.80 12.43 Bản kê ô số 9
8 3.10 4.85 1.56 0.86 5.08 0.00 1.80 6.64 Bản kê ô số 9
9 1.30 1.40 1.08 1.00 5.08 0.00 1.80 6.88 Bản kê ô số 9
10 3.10 3.10 1.00 0.98 5.08 0.00 1.80 6.85 Bản kê ô số 9
11 1.60 2.65 1.66 1.00 5.08 0.00 5.76 10.84 Bản kê ô số 9
12 3.00 4.20 1.40 0.91 5.08 0.00 3.60 8.35 Bản kê ô số 9
13 1.70 2.80 1.65 1.00 5.08 0.00 1.80 6.88 Bản kê ô số 9
14 3.40 6.20 1.82 0.79 5.08 0.00 3.60 7.93 Bản kê ô số 9
15 0.85 2.90 3.41 1.00 5.08 6.73 9.00 20.81 Bản dầm
16 1.00 1.30 1.30 1.00 5.08 0.00 3.60 8.68 Bản kê ô số 9
2.5 SƠ ĐỒ TÍNH & XÁC ĐỊNH NỘI LỰC CÁC Ô SÀN:
2.5.1 Cơ sở tính toán:
2.5.1.1 Sàn loại bản kê 4 cạnh:
+ Khi 2 2
1
L
L ≤ thì bản được xem là bản kê, lúc này bản làm việc theo 2 phương ( với
L2: phương cạnh dài, L1: phương cạnh ngắn), ta có các ô sàn từ 1÷16 (trừ ô số 5 và ô số 15 )
Tùy theo điều kiện liên kết của bản với các tường hoặc dầm BTCT xung quanh mà chọn sơ đồ tính cho phù hợp:
+Liên kết được xem là tựa đơn khi:
• Bản kê lên tường;
Trang 27SVTH: BÙI VŨ PHƯƠNG DUY MSSV: 20460022 Trang 22
• Bản tựa lên dầm BTCT có d 3
+ Do ta đã sơ bộ chọn tiết diện dầm phụ ( 250x450), dầm chính (400x600), theo điều kiện liên kết ngàm 450 3.75 3
120
d b
h
h = = ≥ (hb = 120mm) nên không cần xét đến sự làm việc liên tục của các ô bản Trong mặt bằng hệ dầm sàn các ô bản kê đều làm việc theo sơ đồ ngàm 4 cạnh ( sơ đồ 9 trong Kết Cấu Bê Tông Cốt Thép II– Võ Bá Tầm)
Tính toán từng ô bản đơn theo sơ đồ đàn hồi bằng phương pháp tra bảng:
+Theo phương cạnh L1 :
Momen dương lớn nhất ở giữa bản: M1=m P i1
Momen âm lớn nhất ở gối: M I =k P i1
+Theo phương cạnh L2 :
Momen dương lớn nhất ở giữa bản: M2 =m P i2
Momen âm lớn nhất ở gối: M II =k P i2
Trong đó:
i – số hiệu dạng ô bản (i=1, 2,3, ,11);
1
i
m , m , i2 k , i1 k – là các hệ số được tra trong Phụ lục 12 (Kết Cấu Bê i2
Tông Cốt Thép II– Võ Bá Tầm)
Trang 28SVTH: BÙI VŨ PHƯƠNG DUY MSSV: 20460022 Trang 23
- P q L= × ×1 L2(q: tải phân bố trên ô bản);
-L1,L2: nhịp tính toán của ô bản (khoảng cách giữa các trục gối tựa)
2.5.1.2 Sàn loại bản dầm:
+ Khi L2/L1>2 thì bản làm việc theo một phương Phương chịu lực chính là phương cạnh ngắn nên ta chỉ cần tính cho cạnh ngắn còn cạnh dài thì bố trí thép theo cấu tạo Cách tính nội lực ô bản: cắt bản theo phương cạnh ngắn với bề rộng b=1 mvà tính như dầm đơn giản
Các giá trị momen trong bản dầm được xác định bởi công thức:
+Momen dương lớn nhất ở giữa nhịp:
21
2 12
qL
M = + Với các ô bản đặc biệt dạng cong, bán nguyệt, :
Ta quy đổi thành các ô chữ nhật có kích thước tương đương, rồi tùy theo tỉ số giữa cạnh dài và cạnh ngắn mà ta có thể tính theo bản kê 4 cạnh hay bản loại dầm
2.5.2 Tính toán nội lực cho các ô bản:
2.5.2.1 Bản làm việc 2 phương:
+ Từ Bảng tổng hợp tải trọng tác dụng lên các ô bản ta có các ô bản sau làm việc hai phương (bản kê 4 cạnh): 1,2,3,4,6,7,8,9,10,11,12,13,14
+ Do hb = 120mm, tiết diện sơ bộ của các dầm chính và dầm phụ (400mmx600mm), (250mmx450mm).⇒ h d 3
h b ≥ , Sơ đồ tính các ô bản là ô bản 4 cạnh ngàm( sơ đồ ô số 9)
Trang 29SVTH: BÙI VŨ PHƯƠNG DUY MSSV: 20460022 Trang 24
Hình 2.2: Sơ đồ làm việc của các ô bản số (ô bản số 9 trong Phụ lục 12)
Bảng 2.6: Bảng kết quả tính toán tổng tải trọng tác dụng
Trang 30SVTH: BÙI VŨ PHƯƠNG DUY MSSV: 20460022 Trang 25
Bảng 2.7: Bảng tính nội lực của các ô bản kê
2.5.2.2 Bản làm việc 1 phương:
+ Các ô bản dạng bản làm việc một phương (loại bản dầm) là: 5,15
+ Do hb = 120mm, tiết diện sơ bộ của các dầm chính và dầm phụ (400mmx600mm), (250mmx450 mm)
⇒ h d 3
h b ≥ ⇒ Sơ đồ tính các ô bản dầm
Hình 2.3: Sơ đồ làm việc của ô bản dầm
Trang 31SVTH: BÙI VŨ PHƯƠNG DUY MSSV: 20460022 Trang 26
Bảng 2.8: Bảng kết quả tính toán tổng tải trọng tác dụng và nội lực các ô bản
L L
2.6 TÍNH TOÁN CỐT THÉP SÀN:
2.6.1 Cơ sở tính toán:
+ Tính toán cốt thép cho bản bằng cách cắt một dải bản rộng 1m =100cm, xem như
1 dầm chịu uốn có kích thước tiết diện b h× s sau đó giải như dầm đơn giản dựa trên các công thức sau:
- Chiều cao làm việc:
Trang 32SVTH: BÙI VŨ PHƯƠNG DUY MSSV: 20460022 Trang 27
Bảng 2.10: Bảng tính cốt thép
Ô bản Nhịp
1 2
M
M
(kNm/m)
Gối I II
M M
(kNm/m)
A α F Chọn thép
chon a
Trang 33SVTH: BUØI VUÕ PHÖÔNG DUY MSSV: 20460022 Trang 28
7.39 0.0462 0.0474 2.92 φ8a100 5 0.48 2.56 0.0160 0.0162 1.00 φ8a200 2.5 0.24
Trang 34SVTH: BÙI VŨ PHƯƠNG DUY MSSV: 20460022 Trang 29
1.48 0.0093 0.0093 0.57 φ6a200 1.4 0.13 0.58 0.0036 0.0036 0.22 φ6a200 1.4 0.13
2.6.3 Tính toán cốt thép cho các ô bản sàn (loại bản dầm):
Bảng 2.11: Bảng tính cốt thép
bản M1(kNm) M2(kNm) A α cm2 chọn cm2
µ (%)
2.6.4 Kiểm tra độ võng:
+ Ta sẽ chọn ô sàn số 2 có kích thước 4.4m×5.9m lớn nhất trong số các ô bản để
kiểm tra về điều kiện độ võng:
1
5.9 1.34 24.4
L L
α= = = < ô bản thuộc loại bản kê 4 cạnh
- Xét hai dải của bản theo 2 phương L1 = 4.4, L2 =5.9m, có bề rộng 1 m
- Xem mỗi dải như 1 dầm đơn giản, độ võng tại điểm chính giữa của các dải bằng nhau:
Trang 35SVTH: BUØI VUÕ PHÖÔNG DUY MSSV: 20460022 Trang 30
Trang 36SVTH: BÙI VŨ PHƯƠNG DUY MSSV: 220460022 Trang 31
CHƯƠNG 3
TÍNH TOÁN CẦU THANG
3.1 MẶT BẰNG KÍCH THƯỚC CẦU THANG
Trong công trình có các loại cầu thang bộ như sau:
+ Cầu thang CT1 đi từ tầng hầm lên đến tầng 17
+ Cầu thang CT2 phục vụ cho khối kinh doanh đi từ tầng trệt đến tầng 1 Chọn cầu thang CT1 làm cầu thang điển hình để tính toán
- Kích thước thiết kế:
+ Chiều cao tầng là 3150mm
+ Chiều cao bậc là 175mm
+ Chiều rộng bậc là 250mm
+ Vế 1 có 6 bậc
+ Vế 2 có 6bậc
+ Vế 3 có 3 bậc
+ Vế 4 có 3 bậc
Mặt bằng, mặt cắt và các sơ đồ tính được trình bày ở hình vẽ sau:
Trang 37SVTH: BÙI VŨ PHƯƠNG DUY MSSV: 220460022 Trang 32
Hình 3.1 Mặt bằng cầu thang điển hình
Trang 38SVTH: BUØI VUÕ PHÖÔNG DUY MSSV: 220460022 Trang 33
15 16
Trang 39SVTH: BÙI VŨ PHƯƠNG DUY MSSV: 220460022 Trang 34
3.2 CẤU TẠO CẦU THANG CT1
3.2.1 Cấu tạo bản thang và kích thước các bậc thang:
+ Cấu tạo bản thang gồm các thành phần như sau:
+ Lớp đá mài có γg =20 kN/m3, δg =1.5cm,n=1.1;
+ Lớp vữa lót cóγv =18kN/m3, δv =2cm, n=1.2
+ Các bậc thang xây bằng gạch có γg =16 kN/m3,n=1.1;
+ Bản thang BTCTcó γg =25 kN/m3, δg =140mm, n=1.1;
+ Lớp vữa trát cóγv =18kN/m3, δg =1.5 cm, n=1.2
+ Theo kiến trúc cầu thang CT1 thuộc cầu thang dạng bản 4 vế, 2 vế thang V1 & V2
của cầu thang đều có 6 bậc, vế V3 có 3 bậc, vế V4 có 3 bậc, các bậc đều có cùng kích thước như sau:
Chọn sơ bộ lb, hb khi biết htg=3.15m
+ Chọn chiều cao thích hợp cho bậc thang:
18
tg b
Trang 40SVTH: BÙI VŨ PHƯƠNG DUY MSSV: 220460022 Trang 35
h tg l
3.2.2 Sơ bộ chọn chiều dày bản thang:
+ Chọn sơ bộ chiều dày bản thang :
-
25 30
o bt
Tải trọng tác dụng lên vế thang :
Bảng 3.1: Tĩnh tải tác dụng lên vế thang
Cấu tạo bản thang γ (kN/m )3 δ (m) n g tc (kN/m )2 g tt (kN/m )2
Lớp vữa lót 18 0.020 1.2 0.36 0.432
Bậc thang xây gạch 16 0.0875 1.1 1.4 1.54
h
mm