1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế chung cư cao cấp sông phố, đặt tại quảng trường tỉnh – TP biên hòa

396 312 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 396
Dung lượng 5,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hơn nữa, luận văn tốt nghiệp cũng được xem như là một công trình đầu tay của sinh viên ngành Xây Dựng, giúp cho sinh viên làm quen với công tác thiết kế một công trình thực tế từ các lý

Trang 1

Đồ án tốt nghiệp Kỹ sư xây dựng GVHD: TS Lương Văn Hải

LỜI CẢM ƠN!

Luận văn tốt nghiệp là môn học đánh dấu sự kết thúc của một quá trình học tập và nghiên cứu của sinh viên tại giảng đường đại học Đây cũng là môn học nhằm giúp cho sinh viên tổng hợp tất cả các kiến thức đã tiếp thu được trong quá trình học tập và đem áp dụng vào thiết kế công trình thực tế Hơn nữa, luận văn tốt nghiệp cũng được xem như là một công trình đầu tay của sinh viên ngành Xây Dựng, giúp cho sinh viên làm quen với công tác thiết kế một công trình thực tế từ các lý thuyết tính toán đã được học trước đây

Với tấm lòng biết ơn và trân trọng nhất, em xin cảm ơn các thầy cô khoa Xây Dựng – và Điện trường đại học Mở TP.HCM đã chỉ dạy em những kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm thực tế cần thiết phục vụ cho quá trình thực hiện luận văn cũng như quá trình làm việc sau này

Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn Lương Văn Hải và thầy Lê Trọng Nghĩa đã hướng dẫn, chỉ bảo tận tình những kiến thức chuyên môn hết sức mới mẻ và bổ ích giúp

em hiểu rõ hơn để em hoàn thành luận văn đúng thời hạn và nhiệm vụ được giao Làm hành trang giúp em vững vàng hơn trong cuộc sống

Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng do kiến thức còn hạn chế, kiến thức thực tế công trường không nhiều nên luận văn của em không tránh khỏi sai sót, mong quý thầy cô chỉ dẫn thêm

Để trở thành người kỹ sư thực thụ, em còn phải cố gắng học hỏi nhiều hơn nữa Kính mong thầy cô chỉ bảo những khiếm khuyết, sai sót để em có thể hoàn thiện hơn kiến thức của mình Em xin chân thành cảm ơn

Cuối cùng, em xin cảm ơn Gia đình và những người thân đã tạo điều kiện tốt nhất và là chỗ dựa tinh thần vững chắc cho em trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu, thực hiện và hoàn tất luận văn này

Trân trọng ghi ơn!

Tp Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 02 năm 2012

Sinh viên thực hiện Lê Duy Anh Dũng

Trang 2

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD: TS Lương Văn Hải

MỤC LỤC

Trang

Trang 3

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD: TS Lương Văn Hải

CHƯƠNG 3:THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 13

1 MẶT BẰNG SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 14

3 CHỌN KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN SÀN 14

4 CHỌN KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN DẦM 15

II XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN SÀN 16

1 CÁC LOẠI TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN SÀN 16

2 TĨNH TẢI TÁC DỤNG LÊN SÀN 16

4 TỔNG TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN SÀN 19

Trang 4

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD: TS Lương Văn Hải

CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ KẾT CẤU CẦU THANG 33

1 MẶT BẰNG CÁC BỘ PHẬN KẾT CẤU CẦU THANG ĐIỂN HÌNH 34

3 CHỌN SƠ BỘ TIẾT DIỆN CÁC BỘ PHẬN KẾT CẤU CẦU THANG 34

4 CẤU TẠO BẬC THANG VÀ BẢN THANG 34

5 TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN BẢN THANG 35 VÀ BẢN CHIẾU NGHỈ (CHIẾU TỚI):

8 KIỂM TRA LẠI NỘI LỰC BẢN THANG BẰNG ETABS 39

9 TÍNH TOÁN CỐT THÉP CHO BẢN THANG 40

CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN KẾT CẤU BỂ NƯỚC MÁI 45

III XÁC ĐỊNH SƠ BỘ TIẾT DIỆN CÁC BỘ PHẬN 47

Trang 5

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD: TS Lương Văn Hải

IV TÍNH TOÁN CÁC BỘ PHẬN HỒ NƯỚC MÁI 48

I XÁC ĐỊNH SƠ BỘ KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN CỘT-DẦM 76

1 XÁC ĐỊNH DIỆN TRUYỀN TẢI VÀO CÁC CỘT 77

2 XÁC ĐỊNH DIỆN TÍCH TIẾT DIỆN CỘT 68

3 TÍNH SƠ BỘ TẢI TRỌNG BÊN TRÊN TÁC DỤNG LÊN CỘT 68

4 XÁC ĐỊNH SƠ BỘ KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN DẦM 73

3 MÔ HÌNH KHÔNG GIAN CHUNG CƯ VÀ 77 MẶT BẰNG ĐIỂN HÌNH SÀN TẦNG

III TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG GIÓ TÁC DỤNG LÊN CÔNG TRÌNH 80

2 TRÌNH TỰ TÍNH TOÁN CÁC THÀNH PHẦN TẢI TRỌNG GIÓ 81 THEO TIÊU CHUẨN 2737:1995

Trang 6

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD: TS Lương Văn Hải

5 TÍNH TOÁN CỐT ĐAI CỘT 109

6 NỐI THÉP DỌC CHO CỘT 109

7 TÍNH THÉP VÁCH CỨNG CÔNG TRÌNH 109

CHƯƠNG 7:TỔNG QUAN VỀ ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH 114

I GIỚI THIỆU ĐỊA CHẤT TẠI NƠI XÂY DỰNG 114

2 PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT VÀ THÍ NGHIỆM ĐẤT 114

3 PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM TRONG PHÒNG 115

5 ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH 117

2 KẾT QUẢ TỔNG HỢP CÁC CHỈ TIÊU CƠ LÝ 123

CHƯƠNG 8: PHƯƠNG ÁN CỌC BÊ TÔNG CỐT THÉP 129

Trang 7

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD: TS Lương Văn Hải

2 KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN VẬN CHUYỂN VÀ LẮP DỰNG 130

1 TÍNH SỨC CHỊU TẢI THEO VẬT LIỆU 133

2 TÍNH SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC THEO CƯỜNG ĐỘ ĐẤT NỀN 134

IV TÍNH TOÁN MÓNG M1 DƯỚI CỘT C7 (C8) 138

1 NỘI LỰC NGUY HIỂM TRONG CỘT TẠI MẶT MÓNG 138

2 CHỌN SƠ BỘ SỐ CỌC VÀ KÍCH THƯỚC ĐÀI CỌC 139

3 KIỂM TRA KHẢ NĂNG CHỊU LỰC CỌC 139

6 KIỂM TRA CỌC CHỊU TẢI TRỌNG NGANG 145

7 KIỂM TRA ỔN ĐỊNH CỦA NỀN ĐẤT XUNG QUANH CỌC 151

1 NỘI LỰC NGUY HIỂM TRONG CỘT TẠI MẶT MÓNG 151

2 CHỌN SƠ BỘ SỐ CỌC VÀ KÍCH THƯỚC ĐÀI CỌC 151

3 KIỂM TRA KHẢ NĂNG CHỊU LỰC CỌC 152

4 KIỂM TRA NÉN LÚN 156

6 KIỂM TRA CỌC CHỊU TẢI TRỌNG NGANG 159

7 KIỂM TRA ỔN ĐỊNH CỦA NỀN ĐẤT XUNG QUANH CỌC 166

CHƯƠNG 9: PHƯƠNG ÁN CỌC KHOAN NHỒI 166

Trang 8

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD: TS Lương Văn Hải

2 CÔNG NGHỆ 166

3 CÁC ƯU ĐIỂM CỦA CỌC KHOAN NHỒI 166

4 NHƯỢC ĐIỂM CỦA CỌC KHOAN NHỒI 167 II KÍCH THƯỚC CỌC KHOAN NHỒI 167

III TÍNH TOÁN SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC 168 1 TÍNH TOÁN SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC THEO VẬT LIỆU 168 2 TÍNH TOÁN SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC THEO ĐẤT NỀN 169

3 XÁC ĐỊNH SỐ LƯỢNG CỌC 174

IV TÍNH TOÁN MÓNG M1 DƯỚI CỘT C7 (C8) 174

1 NỘI LỰC TẠI MẶT MÓNG 174

2 CHỌN SỐ CỌC VÀ KÍCH THƯỚC ĐÀI CỌC 174 3 KIỂM TRA KHẢ NĂNG CHỊU LỰC CỦA CỌC 175 4 KIỂM TRA LÚN CHO ĐẤT NỀN DƯỚI MÓNG KHỐI QUI ƯỚC 179 5 TÍNH CỐT THÉP CHO ĐÀI CỌC 180 6 KIỂM TRA CỌC CHỊU TẢI TRỌNG NGANG 181

7 KIỂM TRA ỔN ĐỊNH CỦA NỀN ĐẤT XUNG QUANH CỌC 187

V TÍNH TOÁN MÓNG M3 DƯỚI CỘT C237 (C7) 188 1 NỘI LỰC TẠI MẶT MÓNG 188

2 CHỌN SỐ CỌC VÀ KÍCH THƯỚC ĐÀI CỌC 188 3 KIỂM TRA KHẢ NĂNG CHỊU LỰC CỦA CỌC 188 4 KIỂM TRA LÚN CHO ĐẤT NỀN DƯỚI MÓNG KHỐI QUI ƯỚC 193 5 TÍNH CỐT THÉP CHO ĐÀI CỌC 194 6 KIỂM TRA CỌC CHỊU TẢI TRỌNG NGANG 195

7 KIỂM TRA ỔN ĐỊNH CỦA NỀN ĐẤT XUNG QUANH CỌC 201

Trang 9

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD: TS Lương Văn Hải

CHƯƠNG 10: SO SÁNH 2 PHƯƠNG ÁN MÓNG 203

IV ĐÁNH GIÁ VÀ CHỌN PHƯƠNG ÁN MÓNG 208

Trang 10

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD: TS Lương Văn Hải

CHƯƠNG 1 KIẾN TRÚC

I SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TRÌNH:

Việt Nam đang trên đường hội nhập cùng thế giới trên tất cả các mặt của đời sống, đặc biệt là lĩnh vực kinh tế Sau khi gia nhập tổ chức kinh tế thế giới WTO, Việt Nam đã chính thức được thế giới công nhận và trở thành điểm đến hấp dẫn của rất nhiều nhà đầu

tư nước ngoài

Được xem là một đỉnh của tứ giác phát triển miền Đông Nam Bộ, Đồng Nai cũng hòa mình vào dòng chảy phát triển của cả nước Nền kinh tế tỉnh phát triển ổn định, cân bằng trong cơ cấu các ngành, được đánh giá là một trong những khu vực phát triển bền vững nhất của cả nước Sự phát triển của Đồng Nai có thể nhận thấy rõ ràng qua thành phố Biên Hòa, thực sự là thủ phủ, là bộ mặt của tỉnh

Chính sự phát triển đó đã tạo ra một áp lực xã hội rất lớn đến tỉnh Đồng Nai nói chung và thành phố Biên Hòa nói riêng Bên cạnh những nhà đầu tư kinh tế, dòng người lao động trên khắp cả nước đổ về những khu công nghiệp và dịch vụ trong tỉnh và đặc biệt là thành phố Biên Hòa, thành phố đất chật ngươiø đông, vấn đề chỗ ở, cư trú cho người dân, nguồn lao động nhập cư cũng như người dân địa phương đang là vấn đề quan tâm hàng đầu của những người lãnh đạo và những nhà hoạch định chiến lược, bởi chỉ có an cư mới lạc nghiệp Một chỗ cư trú ổn định và đảm bảo nhu cầu sống, sinh hoạt sẽ là tiền đề cho sự phát triển của cá nhân nói riêng và tạo nên một cộng đồng phát triển nói chung

Xét về khía cạnh chuyên môn, giải pháp khả thi nhất để giải quyết vấn đề nhà ở của người dân chính là những khu chung cư cao tầng Bởi quỹ đất của thành phố không còn nhiều và phần lớn đã được qui hoạch cho sự phát triển kinh tế của tỉnh

Chính từ nhu cầu bức thiết đó, dự án khu chung cư cao cấp Sông Phố, đặt tại quảng trường tỉnh – TP Biên Hòa, được ra đời, nhằm góp phần giải quyết một số lượng nhất định nơi cư trú cho công dân trong thành phố, và là một bước trong chính sách phát triển lâu dài của tỉnh Đồng Nai

II ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU Ở TỈNH ĐỒNG NAI

Trang 11

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD: TS Lương Văn Hải

Đặc điểm khí hậu tỉnh Đồng Nai được chia thành hai mùa rõ rệt

1 Mùa mưa : từ tháng 5 đến tháng 11 có:

Nhiệt độ trung bình : 25oC

Nhiệt độ thấp nhất : 20oC

Nhiệt độ cao nhất : 36oC

Lượng mưa trung bình : 274,4 mm (tháng 4)

Lượng mưa cao nhất : 638 mm (tháng 5)

Lượng mưa thấp nhất : 31 mm (tháng 11)

Độ ẩm tương đối trung bình : 48.5%

Độ ẩm tương đối thấp nhất : 79%

Độ ẩm tương đối cao nhất : 100%

Lượng bốc hơi trung bình : 28 mm/ngày đêm

2 Mùa khô :

Nhiệt độ trung bình : 27oC

Nhiệt độ cao nhất : 40oC

3 Gió :

- Thịnh hành trong mùa khô :

Gió Đông Nam : chiếm 30% - 40%

Gió Đông :chiếm 20% - 30%

- Thịnh hành trong mùa mưa :

Gió Tây Nam :chiếm 66%

- Hướng gió Tây Nam và Đông Nam có vận tốc trung bình : 2,15 m/s

- Gió thổi mạnh vào mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 , ngoài ra còn có gió Đông Bắc thổi nhẹ

- Khu vực thành phố Hồ Chí Minh rất ít chịu ảnh hưởng của gió bão, chịu ảnh hưởng của gió mùa và áp thấp nhiệt đới

III QUY MÔ CÔNG TRÌNH:

Công trình được xây dựng trên một khu đất hình chữ nhật rộng, với diện tích xây dựng công trình chính là 38.6 x 38.4 = 1482.24m2, độ cao sàn mái là 48.2m

Trang 12

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD: TS Lương Văn Hải

Công trình gồm 15 tầng, 1 tầng trệt với chức năng chính là giao thông và là nơi để

xe, còn lại 14 lầu mỗi tầng là một blốc nhà gồm 4 căn hộ các loại

Vị trí xây dựng công trình rất thuận lợi cho việc giao thông trong thành phố

IV TỔNG QUAN KIẾN TRÚC :

1 Mặt đứng công trình:

Mặt đứng công trình với chiều cao tổng thể hơn 50m với 1 tầng trệt và 14 tầng điển hình Hệ thống buồng thang được ốp kính và đá cặp hai bên chạy suốt từ dưới lên trên tạo điểm nhấn cho toàn bộ công trình

Tầng trệt cao 4m, với chức năng chính là nơi tâp trung những hình thức dịch vụ phụ trợ của toàn bộ công trình (bảo vệ, nơi để xe, phòng kĩ thuật )

Bên trên là 14 tầng lầu với mỗi tầng là 4 căn hộ được phân chia như sau:

+ Căn hộ loại A: 240m2

+ Căn hộ loại B: 189 m2

+ Căn hộ loại C:211 m2

+ Căn hộ loại D:200 m2

Tầng mái, bằng bê tông cốt thép, được bố trí 2 hồ nước để dự trữ nước sinh hoạt và

kĩ thuật cho cả khu nhà

Trang 13

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD: TS Lương Văn Hải

2 Mặt bằng công trình :

1 1'

8' 8'

P.VS 3

P.VS 3

P.VS 3

P.ĂN & BẾP

P.ĂN & BẾP

P.ĂN & BẾP

+ Căn hộ loại A: 240m2 Bao gồm: 1 phòng khách, 3 phòng ngủ, 3 phòng vệsinh, 1 phòng ăn và bếp, ban công và lôgia

+ Căn hộ loại B: 189m2 Bao gồm: 1 phòng khách, 3 phòng ngủ, 3 phòng vệsinh, 1 phòng ăn và bếp, ban công và lôgia

Trang 14

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD: TS Lương Văn Hải

+ Căn hộ loại C:211m2 Bao gồm: 1 phòng khách, 2 phòng ngủ, 3 phòng vệ

sinh, 1 phòng ăn và bếp, ban công và lôgia

+ Căn hộ loại D:200m2 Bao gồm: 1 phòng khách, 3 phòng ngủ, 3 phòng vệ

sinh, 1 phòng ăn và bếp, ban công và lôgia

Các phòng được bố trí hài hòa, hợp lí đảm bảo cho việc giao thông và sinh hoạt trong gia đình thật thuận tiện và thoải mái

3 Giải pháp kĩ thuật:

a Điện năng tiêu thụ:

- Công trình sử dụng nguồn điện chung của thành phố Điện được truyền tải từ bình điện chính vào phòng kiểm soát nguồn điện của công trình Từ đó nguồn điện được điều chỉnh đến điện áp thích hợp và chuyển đến các căn hộ thông qua hệ thống đường dây điện nội bộ

- Hệ thống đường dây điện được thiết kế âm tường để đảm bảo mĩ quan cho công trình Đồng thời hệ thống đường dây điện được bố trí riêng lẻ, cách xa hệ thống đường ống dẫn nước và chất thải sinh hoạt

- Ngoài ra để đề phòng sự cố mất điện xảy ra, công trình được bố trí máy phát điện dự phòng với công suất hợp lý

b Hệ thống nước:

- Nguồn nước chính lấy từ hệ thống nước của thành phố Nước từ đường ống chính được dẫn vào phòng kĩ thuật để kiểm soát và dẫn thẳng lên hệ thống bồn chứa được đặt trên tầng thượng của công trình

- Hệ thống ống dẫn nước thải sinh hoạt được cặp sát vào cột Hệ thống ống ghen đứng và ngang dẫn toàn bộ nước thải đến bể xử lí đặt ngầm bên dưới công trình

- Sau khi được xử lí, nước thải đảm bảo tiêu chuẩn sẽ được đưa ra hệ thống thoát nước thải thành phố

- Ngoài ra còn có hệ thống đường ống dẫn nước thải vệ sinh vào bể chứa tự hoại đặt ngầm bên dưới công trình

Trang 15

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD: TS Lương Văn Hải

c Thông gió và chiếu sáng:

- Do công trình nằm trong khu vực nóng ẩm nên vấn đề thông thoáng và chiếu sáng là rất quan trọng Hầu như tất cả các phòng bên trong công trình đều được bố trí các cửa và bộ phận thông gió, lấy sáng đảm bảo một điều kiện sinh hoạt thoải mái nhất

- Bốn mặt của công trình đều có các ban công hoặc lôgia đưa ra, đó là khoảng không gian cây xanh, vị trí tương tác với môi trường thiên nhiên của mỗi căn hộ

- Hệ thống cửa sổ kết hợp với cửa đi vừa là hệ thống giao thông trong công trình, vừa làm nhiệm vụ thông gió và chiếu sáng

d Phòng cháy và thoát hiểm :

- Công trình sử dụng hệ thống tường bao và tường ngăn bên trong được làm bằng vật liệu cách âm và cách nhiệt có độ dày hợp lý và đảm bảo tiêu chuẩn thiết kế về an toàn cháy nổ

- Dọc hành lang, tại những vị trí thích hợp có trang bị các hộp chống cháy khẩn cấp, bên trong bố trí các bình CO2 và hệ thống đường ống dẫn nước chữa cháy khi cần thiết

e Ống khói và ống thông gió:

- Bố trí hai hệ thống đường ống này song song với nhau, ống thông gió có nhiệm vụ tạo dòng đối lưu làm khô ráo phòng vệ sinh, phòng tắm giặt

f Giao thông nội bộ:

- Phương tiện vận chuyển chính là hệ thống thang bộ và thang máy, đặt ở hai phía công trình đảm bảo nhu cầu giao thông bên trong công trình

Trang 16

Luận Văn Tốt Nghiệp Khoùa 2007 GVHD: TS Löông Vaín Hại

CHÖÔNG 2 GIẢI PHÂP KEÂT CAÂU

Cođng trình “Chung cö Sođng Phoâ” ñöôïc xađy döïng ôû thaønh phoâ Bieđn Hoøa, tưnh Ñoăng Nai Ñađy laø moôt khu vöïc ít bò ạnh höôûng cụa ñoông ñaât, ít chòu ạnh höôûng tröïc tieâp cụa baõo lút, aùp löïc gioù tieđu chuaơn theo TCVN 2737 – 1995 laø 55 (daN/cm2) Toơng tại tróng ñöùng phađn boâ tređn saøn trung bình döôùi 1000 (daN/m2) Ñađy laø vaøi thođng tin sô boô duøng ñeơ xem xeùt caùc giại phaùp tính toaùn keât caâu cođng trình

PHAĂN I GIẠI PHAÙP KEÂT CAÂU:

Sau ñađy ta seõ phađn tích moôt soâ giại phaùp keât caâu vaø sau ñoù seõ chón moôt giại phaùp thích hôïp nhaât ñeơ aùp dúng vaøo tính toaùn cho cođng trình trong ñoă aùn naøy

Keât caâu nhaø nhieău taăng goăm nhieău boô phaôn, trong ñoù caùc caâu kieôn chòu löïc cô bạn cụa nhaø goăm caùc loái sau:

o Caâu kieôn dáng thanh: coôt, daăm;

o Caâu kieôn phaúng: töôøng (ñaịc hoaịc coù loê cöûa);

o Taâm (saøn) phaúng hoaịc coù söôøn;

Heô keât caâu chòu löïc cụa nhaø nhieău taăng laø boô phaôn chụ yeâu cụa cođng trình nhaôn caùc loái tại tróng vaø truyeăn chuùng xuoâng neăn ñaât Saøn laø keât caâu naỉm ngang ngaín caùch giöõa caùc taăng, chòu löïc tröïc tieâp tại tróng söû dúng vaø truyeăn caùc tại tróng ñoù leđn keât caẫu chòu löïc chính laø heô daăm, coôt, heô vaùch; coøn keât caâu bao che beđn ngoaøi chòu tại tróng ngang maø chụ yeâu laø gioù, tröïc tieâp hoaịc giaùn tieâp thođng qua saøn cuõng truyeăn tại tróng naøy leđn keât caâu chòu chính

Nhö vaôy keât caâu chòu löïc chính phại ñạm bạo söï beăn vöõng vaø oơn ñònh toơng theơ, chòu mói tại tróng ñöùng vaø ngang, tại tróng tónh cuõng nhö ñoông vaø caùc taùc ñoông beđn ngoaøi khaùc nhö söï bieân thieđn, luùn leôch cụa neăn ñaât

Söï phađn chia noôi löïc cụa cođng trình trong thöïc teâ laø nhöõng moâi quan heô töông hoê raât phöùc táp phú thuoôc vaøo ñaịc tröng cô lyù cụa caùc loái vaôt lieôu caâu thaønh cođng trình, ñieău kieôn mođi tröôøng, tại tróng, cođng ngheô vaø naíng löïc thi cođng cuøng nhieău nhađn toâ khaùc Ta khođng theơ tröïc tieâp chi phoâi söï phađn chia naøy, tuy nhieđn thođng qua caùch boâ trí

Trang 17

Luận Văn Tốt Nghiệp Khóa 2007 GVHD: TS Lương Văn Hải

và cấu tạo kết cấu chịu lực chính ta có thể quyết định được tính chất làm việc tổng thể của công trình Căn cứ vào tính chất làm việc của các cột trong khung nhà nhiều tầng, kết cấu chịu lực chính được phân chia thành các sơ đồ: sơ đồ khung, sơ đồ giằng, và sơ đồ khung giằng

1 Sơ đồ khung chịu lực :

Trong sơ đồ này các khung ngang và dọc liên kết với nhau tạo thành một khung không gian Các cấu kiện của khung cần đủ cứng để truyền mọi tải trọng xuống móng, tường ngăn chỉ có vai trò bao che, không tham gia chịu lực Để đảm bảo độ cứng tổng thể cho công trình nút khung phải là nút cứng

Dưới tác dụng của tải trọng, các thanh cột và dầm trong khung vừa chịu uốn, cắt vừa chịu kéo hoăïc nén Khả năng chịu tải của công trình bị ảnh hưởng khá nhiều bởi cấu tạo của các nút khung và tỷ lệ độ cứng của các phần tử thanh cùng tụ vào một nút

Hệ khung thường có độ cứng ngang nhỏ, nên khả năng chịu tải trọng ngang cũng không lớn

• Ưu điểm: có thể thiết kế, tính toán nội lực bằng tay theo một số phương

pháp của cơ học kết cấu, hệ thống tường ngăn không tham gia chịu lực nên không đòi hỏi vật liệu đặc dụng, phương pháp thi công tương đối đơn giản

• Nhược điểm: để đảm bảo khả năng chịu lực, nhất là lực ngang, tiết diện

dầm cột phải rất lớn, làm gia tăng giá thành công trình, hạn chế không gian sử dụng, gây phản cảm về mặt kiến trúc, hoặc nâng chiều cao công trình với cùng số tầng so với giải pháp khác Mặt khác, do độ cứng khung nhỏ, công trình tương đối cao nên nếu không hạn chế được chuyển vị và dao động của công trình theo quy phạm sẽ tác động tiêu cực

đến tâm sinh lý người ở trong công trình, giảm hiệu quả sử dụng

2 Sơ đồ giằng :

Trong sơ đồ này cấu tạo các cột đều có độ cứng chống uốn rất bé, do vậy cột không có khả năng truyền tải trọng ngang mà chủ yếu chỉ chịu được phần tải trọng thẳng đứng tương ứng với diện tích truyền tải trọng của nó Điều này có nghĩa là hệ khung chỉ chịu tải trọng đứng

Toàn bộ tải trọng ngang (chủ yếu là gió) sẽ tác dụng trực tiếp vào hệ thống các sàn ngang cứng rồi sẽ truyền vào hệ thống kết cấu cứng theo phương thẳng đứng

Trang 18

Luận Văn Tốt Nghiệp Khóa 2007 GVHD: TS Lương Văn Hải

(cột) để truyền xuống móng Khác với vai trò của loại sàn thông thường như trong sơ đồ khung thuần túy (chỉ chịu tác dụng của các tải trọng thẳng đứng vuông góc với mặt phẳng sàn), tấm sàn trong sơ đồ này phải đủ cứng để truyền được tải ngang đến các hệ thống cứng theo phương thẳng đứng

Trong nhà nhiều tầng, biến dạng do tải trọng ngang là rất đáng chú ý Nên hệ thống các kết cấu cứng theo phương thẳng đứng đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc giữ ổn định tổng thể, hạn chế độ nghiêng, độ võng lệch cho toàn bộ công trình

• Ưu điểm: vẫn có thể thiết kế và tính nội lực bằng tay nhờ dùng một số

phương pháp như Khandzi, Sigalov và Drozop Tiết diện dầm, cột do chỉ còn phải chịu tải trọng đứng nên có tiết diện nhỏ hơn nhiều, nhưng vẫn đảm bảo khống chế được chuyển vị ngang ở đỉnh, nâng cao ổn định của toàn công trình

• Nhược điểm: nếu việc bố trí các vách cứng nằm rải rác trên mặt bằng để

đảm nhận tải trọng ngang có thể làm lệch tâm uốn gây xoắn lớn, tạo thêm nhiều rắc rối phức tạp trong thi công cũng như trong việc bố trí không gian kiến trúc vốn cần rộng rãi thuận lợi và thông thoáng

3 Sơ đồ khung giằng :

Trong sơ đồ này , kết cấu chịu lực là hệ hỗn hợp gồm cả khung và các hệ giằng đứng Hai loại kết cấu này liên hệ với nhau bằng các sàn cứng tạo thành hệ không gian cùng chịu lực Ở sơ đồ này, nút khung cần được cấu tạo là nút cứng để khung có khả năng chịu được tải trọng đứng và một phần tải trọng ngang; các kết cấu chịu lực cùng làm việc với khung như vách cứng, sàn cứng có đặc điểm cấu tạo và sự truyền lực như trong sơ đồ giằng Nói cách khác, đây là sơ đồ dung hòa 2 sơ đồ trên, bằng cách cho khung chịu thêm một phần tải trọng ngang Số lượng tầng nhà càng cao thì tỷ lệ đảm nhận tải trọng ngang của các kết cấu giằng càng tăng

• Ưu điểm: kết hợp được các ưu điểm của hai giải pháp trên

Như vậy sau khi phân tích các giải pháp kết cấu trên ta lựa chọn một giải pháp vận dụng các ưu điểm và hạn chế nhược điểm từ các giải pháp trên, nhưng phải phù hợp với công trình muốn tính, như sau:

¾ Sử dụng hệ cột tiết diện vuông

¾ Hệ sàn sườn đảm bảo sàn là tuyệt đối cứng trong mặt phẳng ngang

Trang 19

Luận Văn Tốt Nghiệp Khóa 2007 GVHD: TS Lương Văn Hải

Vấn đề xác định nội lực công trình bằng tay là hết sức phức tạp, tuy nhiên có

thể sử dụng phương pháp gần đúng là phương pháp “Phần tử hữu hạn” thông qua công

cụ máy tính (phần mềm SAP2000, ETABS 8.48) để giải quyết được bài toán

II SƠ ĐỒ TÍNH :

Ta sẽ phân tích các sơ đồ tính và lựa chọn ra một sơ đồ tính thích hợp nhất, gần đúng với sơ đồ làm việc thật của kết cấu công trình nhất

1 Sơ đồ phẳng :

Thông thường các khung trong một công trình đều liên kết thành khối khung Để đơn giản hóa việc tính toán mà vẫn đảm bảo một mức độ chính xác vừa đủ, trong một số trường hợp có thể phân chia khối khung thành những khung phẳng Các trường hợp này được cụ thể hóa thành các điều kiện cho phép có thể áp dụng sơ đồ phẳng:

ƒ Mặt bằng hình chữ nhật Tỷ lệ phương dài (dọc) so với phương ngắn (ngang) lớn hơn 1.5

ƒ Độ cứng và khoảng cách giữa các khung ngang tương đối đều nhau, không sai biệt quá 10%;

ƒ Tĩnh tải và hoạt tải thẳng đứng cũng như tải trọng gió tác dụng đồng thời lên toàn bộ các khung ngang của khối khung Các khung này chịu lực gần như nhau, trong trường hợp này không xuất hiện rõ tính chất làm việc không gian của khung

Nói chung khi thỏa mãn được các điều kiện trên đây, có thể xem xét để tách

ra từ khối khung một khung phẳng điển hình và tính riêng với tải trọng tác dụng lên nó

Theo trên thì công trình “Chung cư Sông Phố” không thỏa mãn điều kiện để tính theo sơ đồ khung phẳng

2 Sơ đồ không gian :

Đối với công trình “Chung cư Sông Phố” mặt bằng có tỉ số chiều dài trên chiều rộng là: /L B=36.8 / 35.8 1.03 1.5= < Vậy hệ chịu lực của nhà làm việc theo sơ đồ không gian

Theo hồ sơ kiến trúc và giải pháp kết cấu thì sơ đồ tính của nhà là khung không gian tạo bởi hệ cột, dầm và sàn, trong đó thiết kế các cầu thang bộ lưu thông chính giữa các tầng và thang máy vận chuyển theo phương thẳng đứng

Trang 20

Luận Văn Tốt Nghiệp Khóa 2007 GVHD: TS Lương Văn Hải

Khung được tính với cao trình ngàm tại vị trí âm cách sàn tầng trệt 1.2m Cao trình đỉnh công trình là +50.2(m)

III CƠ SỞ THIẾT KẾ:

- Công tác thiết kế công trình phải tuân thủ theo các quy định, quy phạm, các hướng dẫn, các tiêu chuẩn thiết kế do nhà nước Việt Nam ban hành Điển hình ta phải tuân theo các tiêu chuẩn sau:

• TCVN 2737 – 1995 : Tiêu chuẩn thiết kế tải trọng và tác động

• TCXD 229-1999: Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió (theo TCVN 2737-1995)

• TCVN 5574 – 1991 : Tiêu chuẩn thiết kế Bêtông cốt thép

• TCXD 198 – 1997 : Nhà cao tầng – Thiết kế kết cấu Bêtông cốt thép toàn khối

• TCXD 195 – 1997 : Nhà cao tầng – Thiết kế cọc khoan nhồi

• TCXD 205 – 1998 : Móng cọc – tiêu chuẩn thiết kế

• TCXD 206 – 1998 : Cọc khoan nhồi – yêu cầu chất lượng thi công

• TCXDVN 356-2005 : Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu Bêtông và Bêtông cốt thép

- Ngoài ra trong quá trình tính toán còn sử dụng các tư liệu, số liệu, tham khảo lý thuyết của một số sách chuyên ngành (liệt kê trong phần phụ lục)

IV SỬ DỤNG VẬT LIỆU:

1 Bêtông:

- Dùng bêtông thương phẩm của xí nghiệp Bêtông Hải Âu, có cấp độ bền B20 (M250) cho các cấu kiện thuộc kết cấu bên trên, và B25(M350) cho kết cấu móng Các thông số kỹ thuật của Bêtông:

• BT B20 có :

- Cường độ chịu nén Rb = 115 daN/cm2

- Cường độ chịu kéo Rbt = 9 daN /cm2

- Mođun đàn hồi Eb = 27x106 daN /cm2

- Trọng lượng riêng γ = 2500 daN/m3

Trang 21

Luận Văn Tốt Nghiệp Khóa 2007 GVHD: TS Lương Văn Hải

• BT B25 có:

- Cường độ chịu nén Rb = 145 daN/cm2

- Cường độ chịu kéo Rbt = 10.5 daN /cm2

- Mođun đàn hồi Eb = 30x106 daN /cm2

- Trọng lượng riêng γ = 2500 daN/m3

V XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG:

- Tải trọng tác dụng lên khung gồm: tải trọng tác dụng thẳng đứng và tải trọng tác

dụng ngang

1 Tải trọng đứng:

- Chiều dày sàn chọn dựa trên các yêu cầu:

• Về mặt truyền lực: đảm bảo cho giả thiết sàn tuyệt đối cứng trong mặt phẳng của nó (để truyền tải ngang, chuyển vị…)

• Yêu cầu cấu tạo: trong tính toán không xét việc sàn bị giảm yếu do các lỗ khoan treo móc các thiết bị kỹ thuật (ống điện, nước, thông gió…)

• Ngoài ra còn xét đến yêu cầu chống cháy khi sử dụng

• Về mặt giải pháp kết cấu thì sàn thuộc dạng sàn sườn có bản loại dầm

Do đó chiều dày bản sàn có thể chọn như bình thường

• Tĩnh tải: gồm trọng lượng bản thân sàn, các lớp hoàn thiện, thiết bị, dầm,

cột, tường Phần hoạt tải sử dụng được xem là tải trọng toàn phần tác dụng một lần lên khung

- Tĩnh tải, hoạt tải từ sàn truyền lên dầm thông qua diện tích truyền tải tam giác hay hình thang tùy vào kích thước ô bản tựa lên nó Trong đó tĩnh tải và hoạt tải sàn khai báo trên Shell (ứng với từng trường hợp tải trọng)

Trang 22

Luận Văn Tốt Nghiệp Khóa 2007 GVHD: TS Lương Văn Hải

- Trọng lượng bản thân dầm, cột do phần mềm ETABS tự nhận biết thông qua vật liệu và tiết diện khai báo

- Tĩnh tải do tường được gán bằng tải phân bố đều đặt trực tiếp lên dầm đỡ nó Tĩnh tải, hoạt tải do cầu thang gây ra qui về lực tập trung đặt tại dầm chiếu tới

2 Tải trọng ngang:

Tải trọng gió (gồm gió tĩnh và thành phần động của gió) Sau khi tính toán tải trọng gió ta sẽ nhập vào tâm khối lượng của công trình, nhờ phần mềm ETABS ta sẽ giải quyết được phần tải trọng ngang

Trang 23

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD: TS Lương Văn Hải

CHƯƠNG 3

THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH

I SƠ ĐỒ HÌNH HỌC

1 Mặt bằng sàn tầng điển hình:

Hình 1: Mặt bằng phân chia ô sàn

2 Vật liệu và cường độ:

- Dùng bê tông có cấp độ bền B20 , có Rb=115 daN/ cm2

- Dùng thép AI có cường độ R s=R sc=2250daN / cm2

3 Chọn kích thước tiết diện sàn:

- Xét ô bản sàn có tiết diện lớn nhất: L1x L2 = 5800x6800

Trang 24

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD: TS Lương Văn Hải

1

6800 1.17 25800

L

L = ≈ < ⇒bản thuộc loại bản kê làm việc 2 phương

- Xác định sơ bộ bề dày sàn :

Do đó ta sẽ chọn chiều dày sàn thống nhất là h b = 120mm

4 Chọn kích thước tiết diện dầm: Sơ đồ hệ dầm sàn được bố trí như hình 1

- Công thức xác định tiết diện dầm

Chọn kích thước sơ bộ Dầm có nhịp L=4.2m là: 300x600

¾ Xác định dầm phụ:

- Dầm phụ có nhịp là L=6.8m

Chọn kích thước sơ bộ dầm phụ có nhịp L=6.8m là: 200x450

- Dầm consol: l = 1.5m Chọn kích thước sơ bộ dầm là 200x300

Trang 25

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD: TS Lương Văn Hải

- Dầm môi: Chọn kích thước sơ bộ dầm là 150x200

II XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN SÀN

1 Các loại tải trọng tác dụng trên sàn

9 Tĩnh tải (tải trọng thường xuyên) bao gồm trọng lượng bản thân sàn và các lớp

cấu tạo sàn:

g g n

i gi

= ∑ × Trong đó: g

i- Trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo thứ i

• n gi- hệ số độ tin cậy lớp thứ i

9 Tải trọng tường ngăn được qui đổi thành tải trọng phân bố đều trên sàn

.

t

qd t

t t t

d ng

l b h n g

l l

γ

Trong đó:

lt - Chiều dài tường (m)

bt - Chiều dày tường (m)

ht - Chiều cao tường (m)

• γt- Trọng lượng đơn vị tiêu chuẩn của tường:

(Tra theo “Sổ tay thực hành kết cấu công trình” của PGS,PTS Vũ Mạnh Hùng)

l ld, ng- Kích thước cạnh ngắn và cạnh dài của ô sàn có tường

9 Hoạt tải (tải trọng tạm thời) bao gồm:

Tải trọng tiêu chuẩn phân bố đều trên sàn lấy theo TCVN 2737-1995:

p tt = ∑ p tc × np

Trong đó :

p tc- Tải trọng tiêu chuẩn lấy theo TCVN 2737-1995

n p - Hệ số độ tin cậy

2 Tĩnh tải tác dụng lên sàn :

a) Tải trọng tác dụng lên Sàn thường ( phòng làm việc, phòng ngủ, sảnh,…):

Cấu tạo các lớp sàn như sau:

Trang 26

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD: TS Lương Văn Hải

• Tải trọng truyền lên các ô sàn:

STT Thành phần cấu tạo h i (m) γi (daN/m 3 ) n g i (daN/m 2 )

b) Tải trọng tác dụng lên Sàn âm ( sàn vệ sinh):

• Các lớp cấu tạo như sau:

• Tải trọng truyền lên các ô sàn:

STT Thành phần cấu tạo h i (m) γi (daN/m 3 ) n g i (daN/m 2 )

6 Tải treo, đường ống thiết bị KT 50 1.3 65

Đối với các ô sàn có tường xây trên sàn ta thêm phần tải trọng do tường tác dụng lên; cụ

thể tải trọng của tường lên các ô sàn tương ứng (với chiều cao tường lấy thống nhất htường

= htầng – hsàn = 3.2-0.12 = 3.08 m) là:

Trang 27

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD: TS Lương Văn Hải

Tường xây gạch ống có γt= 1800 daN/m3

c) Tải trọng tường ngăn được quy đổi thành tải trọng phân bố đều trên sàn:

.

qd t

tc

t t t

d ng

l h g n g

3 Hoạt tải:

Hoạt tải tiêu chuẩn lấy theo bảng 3 TCVN 2737-1995, phụ thuộc vào chức năng

cụ thể của từng phòng

Hoạt tảøi theo công năng được trình bày ở bảng sau:

Sàn Chức năng P tc (daN/m 2 ) n P tt (daN/m 2 ) S san (m 2 ) ψ P tt (daN/m 2 )

S1 Phòng khách + Logia 200 1.2 240 39.44 0.98 235.2

S1a Phòng ngủ + Logia 200 1.2 240 39.44 0.98 235.2

S2a Phòng ăn + Bếp 150 1.3 195 29.92 0.73 142.35

S4 Phòng ăn + Bếp 150 1.3 195 11.04 0.94 183.3

Trang 28

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD: TS Lương Văn Hải

S26 Phòng ăn + Bếp 150 1.3 195 12.88 0.9 175.5

Trang 29

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD: TS Lương Văn Hải

Trang 30

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD: TS Lương Văn Hải

III XÁC ĐỊNH LOẠI Ô BẢN SÀN:

1 Đối với sàn thường:

STT L 1 (m) L 2 (m) Tỉ Số L 1 /L 2 Loại ô Bản

Trang 31

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD: TS Lương Văn Hải

2 Đối với sàn lật (vệ sinh, ban công)

STT L 1 (m) L 2 (m) Tỉ Số L 1 /L 2 Loại ô Bản

™ Do kích thước ô bản không đồng nhất nên ta chia ra thành 2 phần tính toán:

• Ô bản đơn làm việc theo 1 phương gồm các ô: 9, 12, 14, 15,19, 27, 28, 29,34

IV TÍNH TOÁN NỘI LỰC SÀN

1 Tính ô bản làm việc 1 phương (bản dầm): Gồm các ô 9, 12, 14, 15,19, 27, 28,

29, 34 và35

- Cắt một dải bản rộng 1m theo phương cạnh ngắn để tính toán

- Dựa vào kích thước của các dầm theo chu vi của bản ta suy ra các liên kết

+ Ngàm khi: d 3

b

h

h ≥ + Gối tựa khi: d 3

b

h

h < (bản gối lên tường)

Trang 32

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD: TS Lương Văn Hải

a) Ô bản dầm có sơ đồ tính là 2 đầu ngàm:

Với q là tổng tải trọng tính toán của ô sàn đó (daN/cm2)

L1 là chiều dài cạnh ngắn (m)

Giá trị mômen (daN.m/m)

Số hiệu

ô sàn

Cạnh ngắn

L 1 (m)

Tải trọng toàn phần (daN /m)

Trang 33

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD: TS Lương Văn Hải

™ Tính toán và bố trí cốt thép:

Cốt thép tính cho dải bản có bề rộng dài b=1m Xem bản như cấu kiện chịu uốn

s

o b b s

R

bh R

A =ξγ ;

= 1- 1- 2αm

o b b m

bh R

M

γ

b = 100 cm : bề rộng dảõi tính toán

ho= h - a: Chiều cao có ích của tiết diện

Giả thiết a =1,5cm Suy ra: ho= 12 – 1.5 = 10.5 (cm) Hàm lượng cốt thép trong bản(μ) cần đảm bảo điều kiện:

s o

A

b h

Theo TCVN lấy μmin =0.05%, Hợp lý nhất μ = 0 3 % − 0 9 % đối với sàn

BẢNG BỐ TRÍ THÉP BẢN MỘT PHƯƠNG Mômen

Ô Bản

Trang 34

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD: TS Lương Văn Hải

b) Ô bản dầm có sơ đồ tính 1 đầu ngàm và 1 đầu khớp: Ô 19 và 35

L1

q L1

qL

M goi = ;

128

9 2 1

qL

M nhip =

Giá trị mômen (daN.m/m)

2 Tính ô bản làm việc 2 phương

- Tính toán sàn làm việc 2 phương theo sơ đồ đàn hồi

- Tải trọng và phương pháp tính cốt thép tương tự như sàn 1 phương

- Xác định loại liên kết cho các bản Từ đó suy ra loại ô bản để tính toán

BẢNG BỐ TRÍ THÉP BẢN MỘT PHƯƠNG Mômen

Trang 35

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD: TS Lương Văn Hải

+ Ngàm khi: d 3

b

h

h ≥ + Gối tựa khi: d 3

b

h

h < (bản gối lên tường)

- Cắt một dải bản rộng 1m theo mỗi phương để tính toán Tuỳ theo Liên kết giữa

bản và các dầm xung quanh( ngàm hay khớp ) mà ta chọn sơ đồ tính bản theo ô đã

MII

MI MI

L1

Hình 6: Nội lực bản kê bốn cạnh

¾ Nội lực tính toán:

Các giá trị mômen được xác định theo công thức sau:

Mômen dương lơn nhất nhất tại nhịp,

M1 =m i1q s L1L2 ; M2 =m i2q s L1L2

Mômen âm lớn nhất nhất tại gối:

M I =k i1q s L1L2 ; M II =k i2q s L1L2

Trong đó :

+ i : Kí hiệu ô bản đang xét

+ 1;2 : Chỉ phương đang xét là L1 hay L2,

+ L1, L2: Nhịp tính toán của ô bản là khoảng cách giữa các trục của gối tựa

Với ptt : Hoạt tải tính toán

Trang 36

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD: TS Lương Văn Hải

+ mi1, mi2, ki1, ki2: Các hệ số được tra trong bảng 19 trang 32 , sổ tay thực hành

kết cấu công trình, PGS-PTS Vũ Mạnh Hùng

BẢNG TÍNH NỘI LỰC CÁC Ô SÀN Tên

0.0464

0.0459

0.0473

0.0405

0.011

1 140.999 38.019 302.953 82.773S5 5.2 5.8 1.12 636.95 0.019

6

0.0157

0.0454

0.0433

0.039

9 332.613 309.65 776.816 715.101S7 4.4 5.2 1.18 646.7 0.020

2

0.0145

0.0465

0.033

5 299.481 214.845 688.333 495.091S8 2.4 3.6 1.5 689.6 0.020

8

0.0093

0.0464

0.0418

0.0468

0.032

5 83.682 58.25 191.977 133.318S16 2 3.2 1.6 854.6 0.020

5

0.0080

0.0452

0.017

7 112.124 43.756 247.219 96.809

S17 2.6 4.2 1.62 677.9 0.0204 0.0078 0.0450 0.0172 150.866 57.445 332.824 127.178 S18 4.2 4.4 1.05 849.8 0.0187 0.0171 0.0437 0.0394 293.67 268.544 686.278 618.75 S20 3.2 4.2 1.31 708.2 0.040

0

0.0121

0.0475

0.027

7 380.348 115.551 451.925 263.845

S21 1.8 2.2 1.22 689.6 0.0205 0.0138 0.0470 0.0316 56.036 37.794 128.348 86.348 S22 2.2 4.2 1.91 687.65 0.018 0.005 0.040 0.011 120.216 32.659 258.222 71.036

Trang 37

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD: TS Lương Văn Hải

S23 1.4 1.8 1.29 854.6 0.039

9

0.0125

0.0475

0.028

5 85.928 26.92 102.209 61.464

S24 3.2 5.2 1.63 658.4 0.0203 0.0076 0.0448 0.0169 222.621 83.702 491.257 185.372 S25 2.2 2.4 1.09 689.6 0.0193 0.0163 0.0447 0.0376 70.127 59.35 162.902 137.051 S26 2.8 4.6 1.64 670.1 0.0203 0.0075 0.0447 0.0167 174.862 64.904 385.973 143.791 S30 4.8 5.8 1.21 753.603 0.0205 0.0140 0.0469 0.0321 429.257 294.144 983.976 672.629

S31 2 3.5 1.75 689.6 0.019

7

0.0064

0.0431

0.0459

0.035

4 282.841 216.541 652.753 503.081S1' 2.2 2.4 1.09 766.4 0.019

3

0.0163

0.0447

0.037

6 77.937 65.959 181.045 152.314S2' 2 3.6 1.8 766.4 0.019

5

0.0060

0.0423

0.013

1 107.603 33.108 233.415 72.287S3' 2.8 4.4 1.57 900.05 0.020

6

0.0084

0.0456

0.018

5 227.982 92.701 505.863 205.583S4' 2 3 1.5 766.4 0.020

8

0.0093

0.0464

0.020

6 95.647 42.765 213.366 94.727S5' 2.2 3.3 1.5 766.4 0.020

8

0.0093

0.0464

0.020

6 115.733 51.746 258.173 114.62S6' 3.2 5.2 1.63 863.138 0.020

3

0.0076

0.0448

0.016

9 291.848 109.73 644.02 243.015S7' 2 2.3 1.15 766.4 0.020

0

0.0150

0.0461

0.034

9 70.509 52.882 162.523 123.038S8' 1.8 2.8 1.56 766.4 0.020

6

0.0085

0.0458

0.018

8 79.493 32.755 176.755 72.695

¾ Tính toán cốt thép:

Sàn dùng Bêtông B20 có : Rb= 115 (daN/cm2) ; Rbt= 9 (daN/cm2)

Hệ số điều kiện làm việc của bê tơng :γb =0.9

Thép AI có : R s = 2250( daN/cm2)

Cắt một dải rộng b = 1m, xem như một dầm chịu uốn có kích thước tiết diện

100 cm x 12 cm

s

o b b s

R

bh R

A =ξγ ;

= 1- 1- 2αm

o b b m

bh R

M

γ

b = 100 cm : Bề rộng dảõi tính toán

ho= h - a: Chiều cao có ích của tiết diện

Trang 38

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD: TS Lương Văn Hải

Giả thiết a =1.5cm Suy ra: ho= 12 – 1,5 = 10,5 (cm)

Hàm lượng cốt thép trong bản(μ) cần đảm bảo điều kiện:

s o

M II 755.049 0.0662 0.0685 3.309 8 150 3.35 0.319

M 1 598.369 0.0524 0.0538 2.599 8 200 2.52 0.24

M 2 378.312 0.0332 0.0338 1.633 8 200 2.52 0.24 S3a

M I 1367.12

Trang 39

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD: TS Lương Văn Hải

M II 862.321 0.0756 0.0787 3.801 10 200 3.93 0.374

M 1 140.999 0.0124 0.0125 0.604 8 200 2.52 0.24

M I 302.953 0.0265 0.0269 1.299 8 200 2.52 0.24 S4

M II 82.773 0.0073 0.0073 0.353 8 200 2.52 0.24

M 1 377.292 0.0331 0.0337 1.628 8 200 2.52 0.24

M 2 300.835 0.0264 0.0268 1.294 8 200 2.52 0.24

M I 872.921 0.0765 0.0797 3.85 10 200 3.93 0.374 S5

M II 715.101 0.0627 0.0648 3.13 8 150 3.35 0.319

M 1 299.481 0.0262 0.0266 1.285 8 200 2.52 0.24

M 2 214.845 0.0188 0.019 0.918 8 200 2.52 0.24

M I 688.333 0.0603 0.0622 3.004 8 150 3.35 0.319 S7

M II 495.091 0.0434 0.0444 2.145 8 200 2.52 0.24

M 1 123.929 0.0109 0.011 0.531 8 200 2.52 0.24

M I 276.458 0.0242 0.0245 1.183 8 200 2.52 0.24 S8

M II 122.738 0.0108 0.0109 0.526 8 200 2.52 0.24

M 1 138.702 0.0122 0.0123 0.594 8 200 2.52 0.24

M I 300.235 0.0263 0.0267 1.29 8 200 2.52 0.24 S10

M II 90.171 0.0079 0.0079 0.382 8 200 2.52 0.24

M 1 245.136 0.0215 0.0217 1.048 8 200 2.52 0.24

M 2 178.502 0.0156 0.0157 0.758 8 200 2.52 0.24

M I 563.958 0.0494 0.0507 2.449 8 200 2.52 0.24 S11

Trang 40

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD: TS Lương Văn Hải

M II 133.318 0.0117 0.0118 0.57 8 200 2.52 0.24

M 1 112.124 0.0098 0.0098 0.473 8 200 2.52 0.24

M I 247.219 0.0217 0.0219 1.058 8 200 2.52 0.24 S16

M II 96.809 0.0085 0.0085 0.411 8 200 2.52 0.24

M 1 150.866 0.0132 0.0133 0.642 8 200 2.52 0.24

M I 332.824 0.0292 0.0296 1.43 8 200 2.52 0.24 S17

M II 127.178 0.0111 0.0112 0.541 8 200 2.52 0.24

M 2 268.544 0.0235 0.0238 1.15 8 200 2.52 0.24

M I 686.278 0.0601 0.062 2.995 8 150 3.35 0.319 S18

M II 618.75 0.0542 0.0558 2.695 8 150 3.35 0.319

M 1 380.348 0.0333 0.0339 1.637 8 200 2.52 0.24

M 2 115.551 0.0101 0.0102 0.493 8 200 2.52 0.24

M I 451.925 0.0396 0.0404 1.951 8 200 2.52 0.24 S20

M II 263.845 0.0231 0.0234 1.13 8 200 2.52 0.24

M I 128.348 0.0112 0.0113 0.546 8 200 2.52 0.24 S21

M II 86.348 0.0076 0.0076 0.367 8 200 2.52 0.24

M 1 120.216 0.0105 0.0106 0.512 8 200 2.52 0.24

M I 258.222 0.0226 0.0229 1.106 8 200 2.52 0.24 S22

M II 71.036 0.0062 0.0062 0.299 8 200 2.52 0.24

M I 102.209 0.009 0.009 0.435 8 200 2.52 0.24 S23

M II 61.464 0.0054 0.0054 0.261 8 200 2.52 0.24

M 1 222.621 0.0195 0.0197 0.952 8 200 2.52 0.24

M I 491.257 0.0431 0.0441 2.13 8 200 2.52 0.24 S24

Ngày đăng: 18/12/2015, 04:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Mặt bằng phân chia ô sàn - Thiết kế chung cư cao cấp sông phố, đặt tại quảng trường tỉnh – TP  biên hòa
Hình 1 Mặt bằng phân chia ô sàn (Trang 23)
BẢNG BỐ TRÍ THÉP BẢN MỘT PHƯƠNG  Moâmen - Thiết kế chung cư cao cấp sông phố, đặt tại quảng trường tỉnh – TP  biên hòa
o âmen (Trang 33)
BẢNG BỐ TRÍ THÉP BẢN MỘT PHƯƠNG  Moâmen - Thiết kế chung cư cao cấp sông phố, đặt tại quảng trường tỉnh – TP  biên hòa
o âmen (Trang 34)
Hình 5: Sơ đồ tính của các ô bản dầm 1 đầu ngàm 1 đầu khớp - Thiết kế chung cư cao cấp sông phố, đặt tại quảng trường tỉnh – TP  biên hòa
Hình 5 Sơ đồ tính của các ô bản dầm 1 đầu ngàm 1 đầu khớp (Trang 34)
Hình 6: Nội lực bản kê bốn cạnh - Thiết kế chung cư cao cấp sông phố, đặt tại quảng trường tỉnh – TP  biên hòa
Hình 6 Nội lực bản kê bốn cạnh (Trang 35)
BẢNG TÍNH  NỘI LỰC CÁC Ô SÀN - Thiết kế chung cư cao cấp sông phố, đặt tại quảng trường tỉnh – TP  biên hòa
BẢNG TÍNH NỘI LỰC CÁC Ô SÀN (Trang 36)
BẢNG BỐ TRÍ THÉP BẢN LÀM VIỆC HAI PHƯƠNG - Thiết kế chung cư cao cấp sông phố, đặt tại quảng trường tỉnh – TP  biên hòa
BẢNG BỐ TRÍ THÉP BẢN LÀM VIỆC HAI PHƯƠNG (Trang 38)
6. Sơ đồ tính toán : - Thiết kế chung cư cao cấp sông phố, đặt tại quảng trường tỉnh – TP  biên hòa
6. Sơ đồ tính toán : (Trang 47)
Sơ đồ tính: - Thiết kế chung cư cao cấp sông phố, đặt tại quảng trường tỉnh – TP  biên hòa
Sơ đồ t ính: (Trang 67)
Bảng so sánh giá trị nội lực 2 cách tính: - Thiết kế chung cư cao cấp sông phố, đặt tại quảng trường tỉnh – TP  biên hòa
Bảng so sánh giá trị nội lực 2 cách tính: (Trang 76)
Bảng tính chu kỳ xuất từ Etabs - Thiết kế chung cư cao cấp sông phố, đặt tại quảng trường tỉnh – TP  biên hòa
Bảng t ính chu kỳ xuất từ Etabs (Trang 91)
Bảng kết quả tính gió tĩnh - Thiết kế chung cư cao cấp sông phố, đặt tại quảng trường tỉnh – TP  biên hòa
Bảng k ết quả tính gió tĩnh (Trang 94)
Bảng tính sức chịu tải cọc do ma sát mặt bên cọc: - Thiết kế chung cư cao cấp sông phố, đặt tại quảng trường tỉnh – TP  biên hòa
Bảng t ính sức chịu tải cọc do ma sát mặt bên cọc: (Trang 143)
Bảng xác định ứng suất vùng nền và độ lún của móng khối quy ước - Thiết kế chung cư cao cấp sông phố, đặt tại quảng trường tỉnh – TP  biên hòa
Bảng x ác định ứng suất vùng nền và độ lún của móng khối quy ước (Trang 202)
Bảng chuyển vị theo từng MODE - Thiết kế chung cư cao cấp sông phố, đặt tại quảng trường tỉnh – TP  biên hòa
Bảng chuy ển vị theo từng MODE (Trang 219)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w