1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiết 28 HH7

9 129 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 278 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu một cạnh và hai góc kề của tam giác này bằng một cạnh và hai góc kề của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.

Trang 1

Bài toán: Vẽ tam giác ABC, biết BC = 4cm, µ B = 60 ; 0 Cµ = 400

90

60 50

80

40

70

30

20

10

120 130

100 110

15 0

16 0

17 0

140

120

13 0

100

14 0

110

15 0

16 0

17 0

60 50

80

70

30

20

10

40

A

C

90

60 50

80

40

70

30

20

10

120 130

100 110

15 0

16 0

17 0

140

120

13 0

100

14 0

110

15 0

16 0

17 0

60 50

80

70

30

20

10

40

x y

Trang 2

A

60 0 40 0

C

?1: Vẽ thêm tam giác A’B’C’có B’C’ = 4cm,

Hãy đo để kiểm nghiệm rằng AB = A’B’ Vì sao ta kết luận được

∆ABC = ∆A’B’C’?

' 0 ˆ' 0

2, 6c

m

2, 6c m

x

A’

60 0 40 0

C’

Trang 3

Nếu một cạnh và hai góc kề của tam giác này bằng một cạnh và hai góc kề của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.

Tính chất:

Trang 4

A

C

I

G

H

Bài tập: Nêu thêm điều kiện để hai tam giác dưới

đây bằng nhau theo trường hợp (g.c.g)

Trang 5

?2: Tìm các tam giác bằng nhau ở mỗi hình 94, 95, 96.

Hình 94

1 2 2

O

Hình 95

1 2

Hình 96

D C

Trang 6

Hệ quả 1:

nhọn kề cạnh ấy của tam giác vuông kia thì hai tam giác

D

F E

B

C

A

Trang 7

Nếu cạnh huyền và một góc nhọn của tam giác vuông này

Hệ quả 2:

F

E

D C

B

A

Trang 8

Bài tập 4: (Bài 36 SGK) Trên hình vẽ ta có OA = OB ,

Chứng minh rằng: AC = BD

· · D

OAC OB=

GT OA = OB ;

KL AC = BD

OAC OB=

OA= OB; ; chung

· · D

OAC OB= µO

D

∆ = ∆

AC = BD

OAC OB=

O

A

B

D

C

1 2

Trang 9

Bài tập 34 SGK :

Trên mỗi hình 98 , 99 có các tam giác nào bằng nhau

Vì sao ?

A

D

B C

n n

1 2

1 2

A

Ngày đăng: 18/12/2015, 02:03

Xem thêm

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w