MỤC TIÊU: - HS nắm được trường hợp bằng nhau góc – cạnh – góc của hai tam giác .Biết vận dụng trường hợp bằng nhau góc – cạnh – góc để chứng minh trường hợp bằng nhau : cạnh huyền – góc
Trang 1Ngày soạn: 13/12/2007
Tiết: 28 ;Tuần :14 TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ BA CỦA TAM GIÁC
GÓC – CẠNH - GÓC ( G – C – G )
I MỤC TIÊU:
- HS nắm được trường hợp bằng nhau góc – cạnh – góc của hai tam giác Biết vận dụng trường hợp bằng nhau góc – cạnh – góc để chứng minh trường hợp bằng nhau : cạnh huyền – góc nhọn của hai tam giác vuông
- Biết cách vẽ một tam giác khi biết một cạnh và hai góc kề cạnh đó
- Bước đầu biết sử dụng trường hợp bằng nhau g-c-g , trường hợp cạnh huyền – góc nhọn của hai tam giác vuông Từ đó suy ra các cạnh tương ứng, các góc tương ứng bằng nhau
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
GV: Thước thẳng , compa , thước đo độ , bảng phụ
HS: Thước thẳng , compa , thước đo độ , ôn tập trường hợp bằng nhau c-c-c, c-g-c
III TIẾN TRINH TIẾT DẠY :
1 Ổn định :( 1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
H: Phát biểu trường hợp bằng nhau thứ nhất c-c-c, trường hợp bằng nhau thứ hai g-c g của hai tam giác , rồi viết tóm tắt hai trường hợp đó
Nếu VABC và VA’B’C’ có B B BC B C C C ˆ = ˆ ,' = ' ', ˆ = ˆ'thì hai tam giác có bằng nhau không?
3 Bài mới :
10’
10’
HĐ1: Vẽ tam giác biết một cạnh
và hai góc kề
GV: Cho HS đọc bài toán
SGK(121)
GV: Nhắc lại các bước vẽ:
- Vẽ đoạn thẳng BC= 4cm
-Trên cùng một nửa mp bờ BC,vẽ
tiaBx,Cysaocho
· 60 ,0 · 400
xBC= yCB= Tia Bx cắt
tia Cy tại A
GV: Giới thiệu thuật ngữ 2 góc kề
một cạnh
H: Trong VABC , cạnh AB kề với
hai góc nào? AC kề với hai góc
nào?
HĐ2: Trường hợp bằng nhau góc
– cạnh – góc (g-c-g)
GV: Cho HS làm ?1
H: Qua bài toán và ?1 các em có
kết luận gì về hai tam giác nếu có
một cạnh và hai góc kề bằng nhau
từng đôi một
GV: Nhắc lại t/c thừa nhận
H: VABC và VA’B’C’ bằng nhau
theo trường hợp g-c-g khi nào ? nêu
các trường hợp có thể xảy ra?
GV: Treo bảng phụ có vẽ hình
94,95 , yêu cầu HS làm ?2
HS: Tự đọc SGK HS: Đọc to các bước vẽ hình
HS 1 em lên bảng vẽ hình Cả lớp vẽ vào vở
HS: Trong VABC ,canh AB kề với ˆA
và ˆB, AC kề với ˆA và C ˆ
HS: Cả lớp làm ?1
HS lên bảng làm HS: lên bảng đo và rút ra kết luận về
VABC vàVA’B’C’
HS: Nhắc lại t/c HS: VABC và VA’B’C’ có :
ˆ ˆ , ' ',
B B BC= =B C C C= hoặc A A ACˆ= ˆ', =A C C C' ', ˆ = ˆ'
hoặc A A ABˆ= ˆ', =A B B B' ', ˆ= ˆ' Thì VABC = VA’B’C’ (g-c-g)
HS: Làm ?2 vào SGK 3em làm 3hình
1.Vẽ tam giác biết một cạnh và hai góc kề
Bài toán: vẽ VABC biết BC = 4cm
ˆB= 600, C ˆ= 400
Cách vẽ xem SGK
Lưu ý : Ta gọi ˆBvà C ˆ là hai góc
kề cạnh BC
2 Trường hợp bằng nhau góc – cạnh – góc (g-c-g)
Tính chất : (SGK)
Nếu VABC và VA’B’C’ có :
ˆ ˆ , ' ',
B B BC= =B C C C= thì VABC = VA’B’C’
11’ Hoạt động 3:
H: Nhìn hình vẽ 96 hãy cho biết hai
tam giác vuông bằng nhau khi nào?
GV:Đó chính là trường hợp bằng
nhau g-c-g của hai tam giác
vuông Ta có hệ quả 1
HS: Hai tam giác vuông bằng nhau khi
co ùmột cạnh góc vuông và một góc nhọn kề cạnh ấy của tam giác vuông này bằng một cạnh góc vuông và một góc nhọn kề cạnh ấy của tam giác
3) Hệ quả : Hệ quả 1: Học thuộc SGK(122)
VABC ˆA= 900 vàVA’B’C’ '
 =900
C
A
B
40 °
60 °
Y X
A
C
A'
C'
B
B'
C'
Trang 2GV: Cho HS đọc to hệ quả 1
Xét hệ quả 2
GV: Cho HS đọc hệ quả 2
H:VABC và VA’B’C’ đã có
những yếu tố nào bằng nhau?
H: Vậy cần thêm yếu tố nào bằng
nhau để kết luận hai tam giác bằng
nhau ?
H: Chứng minh B Bˆ= ˆ'
HĐ4: Củng cố
H: Phát biểu trường hợp bằng nhau
g-c-g của hai tam giác
GV: Cho HS làm bài 34(113 SGK )
(treo bảng phụ và hình vẽ)
vuông kia
HS : Đọc hệ quả 1 HS: đọc hệ quả 2 HS: Lên bảng vẽ hình ,lập GT&KL HS:VABC và VA’B’C’ có BC = B’C’
(gt) C Cˆ = ˆ'(gt) HS: B Bˆ = ˆ' HS: Hình 98 VABC =VABD (g-c-g)
Vì ·CAD DAB n=· =
AB là cạnh chung
ABC=ABD m= Hình 99: VABC có ·ABC=·ACB
⇒ ·ABD ACE=· (bù với hai góc bằng nhau)
Xét VABD và VACE có
ABD ACE= (cmt)
BD = CE (gt) ⇒ VABC=VABD
ˆ ˆ
D E = (gt) ( g-c-g)
HS: Lần lượt phát biểu
HS: Cả lớp làm vào vở
HS: Một em lên bảng trình bày
AB = A’B’,B B ˆ = ˆ'
Thì VABC = VA’B’C’
Chứng minh (HS tự CM)
Hệ quả 2: học thuộc theo SGK
GT VABC ,Aˆ 90 = 0
VA’B’C’, ˆA'= 900
BC = B’C’, C Cˆ = ˆ '
KL VABC = VA’B’C’
TrongVABC ,Aˆ 90 = 0cóBˆ 90= 0−Cˆ
VA’B’C ˆA'= 900 có:Bˆ'=900−Cˆ'
mà C Cˆ = ˆ '
VABC và VA’B’C’ cóBˆ =Bˆ'(cmt)
BC = B’C’(gt) '
ˆ ˆ
C C= (gt)
⇒ VABC=VA’B’C’
Bài 34/113 (SGK )
4) Hướng dẫn học ở nhà (1’)
- Học thuộc và hiểu rõ trường hợp bằng nhau g-c-g của hai tam giác , hệ quả 1&2 , trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuông
- Làm bài tập 35,36,37 (123 SGK) Tiết sau ôn tập HK I Soạn các câu hỏi ôn tập HK I
IV RÚT KINH NGHIỆM,BỔ SUNG:
A' C
C' A
Trang 3Ngày soạn : 18/12/2007
Tiết 30;Tuần: 16 ÔN TẬP HỌC KỲ I
I MỤC TIÊU:
- Ôn tập một cách có hệ thống kiến thức lý thuyết của học kỳ Ivề khái niệm , định nghĩa , tính chất (2 góc đối đỉnh , đường thẳng song song , đường thẳng vuông góc , tổng ba góc trong tam giác , các trường hợp bằng nhau của hai tam giác
- Luyện tập kỹ năng vẽ hình , phân biệt GT & KL Bước đầu suy luận có căn cứ
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
GV: Bảng phụ ghi câu hỏi ôn tập và bài tập, thước kẻ, êke,compa
HS: Làm các câu hỏi và bài tập ôn tập, thước kẻ , compa , êke
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 Ổn định : (1’)
2 Kiểm tra bài cũ : Qua ôn tập
3 Ôn tập :
24’ HĐ1: Ôân tập lý thuyết:
H: Thế nào là hai góc đối
đỉnh Vẽ hình và nêu t/c
của hai góc đối đỉnh
H: Hãy chứng minh t/c đó
H: Thế nào là 2 đường
thẳng vuông góc
H: Phát biểu t/c thừa nhận
H: Đường trung trực của
đoạn thẳng là gì ?
H: Khi d là đường trung
trực của đoạn thẳng AB thì
ta có điều gì
H: Thế nào là hai đường
thẳng song song
H: Nêu các dấu hiệu nhận
biết hai đường thẳng song
song đã học
Vẽ hình ghi GT&KL
HS: Nêu đ/n & vẽ hình HS: Nêu t/c và ghi GT&KL HS: Chứng minh miệng HS: Phát biểu đ/n HS: Phát biểu t/c HS: Phát biểu đ/n đường trung trực của đoạn thẳng và vẽ hình
HS: A và B đối xứng với nhau qua d
HS: Nêu đ/n hai đường thẳng song song
HS: 3 em lên bảng vẽ hình và ghi GT& KL 3 dấu hệu nhận biết hai đường thẳng song song
Ôn tập lý thuyết
1 Hai góc đối đỉnh a) Định nghĩa : (SGK) b) Tính chất : (SGK)
GT
1 ˆ
O và O ˆ2: đối đỉnh
KL
1 ˆ
O = O ˆ2
2 Hai đường thẳng vuông góc a) Định nghĩa: (SGK)
b) Tính chất : Có một và chỉ
một đường thẳng b đi qua điểm
O và vuông góc với đường thẳng a cho trước
c) Đường trung trực của đoạn thẳng
(SGK)
3 Hai đường thẳng song song a) Định nghĩa : (SGK)
b) Các dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song
*Nếu đường thẳng c cắt 2
đường thẳng a&b có :
- Một cặp góc so le trongbằng
nhau (Aˆ 1 =Bˆ 3) hoặc
- Một cặp góc đồng vị bằng nhau (Aˆ 3 =Bˆ 3) hoặc
- Một cặp góc trong cùng phía bù nhau
thì a//b
GT a và b phân biệt
a ⊥ c,b ⊥ c
KL a // b
GT a và b phân biệt
a // c , b // c
KL a // b
c) Tiên đề Ơ clít: (SGK)
H: Phát biểu tiên đề Ơclít
và minh hoạ bằng hình vẽ HS: Phát biểu tiên đề Ơclít d) Tính chất 2 đường thẳng song songNếu c cắt a // b thì
O 2
1 b
a
3
x
y
O x'
y'
I
d
b
3
4 3
2 1 B A
a b c
a b c
b A
Trang 4H: Phát biểu t/c hai đường
thẳng song song
H: Định lý này và định lý
về dấu hiệu hai đường
thẳng song song có quan hệ
gì ?
HS: Phát biểu HS: Hai định lý này ngược nhau
- Hai góc so le trong bằng nhau
- Hai góc đồng vị bằng nhau
- Hai góc trong cùng phía bù nhau
4 Tam giác
Tổng ba góc tam giác Góc ngoài của tam giác Hai tam giác bằng nhau
Hình
vẽ
Tính
chất A B Cˆ+ + =ˆ ˆ 1800 2 1 1
ˆ ˆ
ˆB = + A C
2 ˆ1
ˆB A 〉 , ˆB A2〉 ˆ1
1)Trường hợp bằng nhau c-c-c
AB=A’B’ , AC = A’C’, BC = B’C’
2) Trường hợp bằng nhau c-g-c
AB = A’B’ , A Aˆ= ˆ' ,AC = A’C’
3)Trường hợp bằng nhau g-c-g '
ˆ ˆ
B B= , BC = B’C’ , C Cˆ= ˆ'
HĐ2: Luyện tập:
GV: Ghi trên bảng phụ
a)Vẽ hình theo trình tự sau
- Vẽ VABC
- Qua A ,vẽ AH⊥BC (H∈
BC)
- Từ H ,vẽ HK⊥AC (K∈
AC)
Qua K vẽ đường thẳng //
BC, cắt AB tại E
b) Chỉ các cặp góc bằng
nhau trên hình
c) C/m: AH⊥EK
d) Qua A vẽ đường thẳng
m⊥AH C/m: m // EK
HS: Vẽ hình , ghi GT & KL
HS: 1em lên bảng làm câub và cả lớp làm và nhận xét HS: Làm câuc, d theo nhóm, đại diện nhóm làm
GT VABC
AH ⊥BC
HK⊥AC ,EK//BC
Am⊥ AH
KL b) chỉ các cặp góc bằng nhau c) AH⊥EK d) m // EK b)Bˆ1=Eˆ1( 2 góc đ.v của EK //BC)
·AHC mAH=· =HKC· =900 d) m⊥AH (gt)
BC ⊥AH (gt) Mà EK // BC (gt)
4 Hướng dẫn học ở nhà: (2’)
- Ôn tập lại các đ/n, định lý , t/c đã học
- Rèn luyện kỹ năng vẽ hình , ghi GT & KL
- Làm các bài tập 48,49,47 (82, 83 – SBT) ,45,47(SBT)
- Tiết sau ôn tập tiếp
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
A
1
A'
C A
B
E
C
m K
H
A
3
2 1
1 1
2 ˆ1
ˆ
K =C
K =K
K =H
⇒m EKP
⇒m BCP
A
Trang 5Ngày soạn : 19/12/2007
Tiết : 31;Tuần:17 ÔN TẬP HỌC KỲ I (tt)
I MỤC TIÊU:
- Ôn tập các kiến thức trọng tâm của hai chương I & II của học kỳ I qua một số câu hỏi lý thuyết và bài tập áp dụng
- Rèn luyện tư duy suy luận và cách trình bày lời giải bài tập hình
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
GV:SGK, thước thẳng ,compa, bảng phụ ghi đề bài tập
HS: Thước thẳng ,compa, SGK
III- TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1 ổn định lớp ( 1’)
2 Kiểm tra bài cũ(7’)
H: Phát biểu các dấu hiệu (đã học ) nhận biết hai đường thẳng song song
H: Phát biểu định lý tổng ba góc của một tam giác ? Định lý về góc ngoài của tam giác
3) Ôn tập:
16’
19’
HĐ1: Ôn tập bài tập tính góc
GV: Cho HS làm bài 11(SBT)
Ghi trên bảng phụ
Cho VABC có Bˆ 70 ,= 0 Cˆ=300
Tia phân giác của góc A cắt
BC tại D Kẻ AH ⊥BC ( H∈
BC )
a) Tính ·BAC ? b) Tính ·HAD ?
c) Tính ·ADH ?
GV: Cho HS đọc đề và HS khác
vẽ hình lập GT & KL
H: Đầu bài cho biết gì về V
ABC
H: Để tính ·BACta sử dụng kiến
thức nào đã học
H: Để tính ·HAD ta phải xét
những tam giác nào ?
H: Để tính ·ADH ta phải biết
góc nào ? phải tính bằng cách
nào?
HĐ 2: Luyện tập bài tập suy
luận
GV: Treo bảng phụ ghi đầu bài
Cho VABC có AB = AC, M là
trung điểm của BC , trên tia đối
của tia MA lấy điểm D sao cho
AM= MB
a) CM: VABM = VDCM
b) CM: AB// DC
c) CM: AM⊥BC
d) Tìm điều kiện cuảV
ABC
để ·ADC=300
HS: Đọc đề Vẽ hình , ghi
GT & KL
ˆ 70 , 30
B= C= HS: Định lý tổng 3góc của tam giác
HS: VHAD là tam giác
vuông
HS: đọc đề và vẽ hình
Bài 1 ( bài 11- SBT)
ˆ 70 , 30
B= C=
AD là phân giác của góc A
AH ⊥BC tại H
KL a) ·BAC=?
b) ·HAD = ? c) ·ADH = ?
a)Trong VABC có ·BAC B C+ + =ˆ ˆ 1800 Mà:Bˆ 70 ,= 0 Cˆ=300 (gt)
· 1800 (ˆ ˆ)
⇒ = − + = 1800- (700+300) = 800
b)Vì AD là tia phân giác của·BAC nên
.80
BAD DAC= = BAC= = 400
Trong VV AH có BAH ABH· +· =900
· 900 ·
⇒ = − = 900 – 700 = 200
HAD BAD BAH= − = − =
c)Trong VV ADH vuông tại H có
ADH HAD+ = ⇒ADH= −HAD= − =
Bài 2
GT
VABC : AB = AC MB= MC, M∈BC
D∈tia đối của tia MA , MD = MA
KL
a)VABM = VDCM b) AB// DC
c) AM⊥BC d)Tìmđ/k cuảVABC
30
ADC=
a) Xét VABM vàVDCM co ù
MA = MD(gt)
M =M (đối đỉnh) ⇒ VABM = VDCM
MB = MC (gt) (c-g-c) GV: Yêu cầu HS lên bảng vẽ
hình và ghi GT, KL
GV: Yêu cầu HS lên bảng trình
bày câu a
HS: Lên bảng vẽ hình và ghi GT,KL
HS: Cả lớp làm vào vở, 1
HS lên bảng trình bày
b) VABM = VDCM (cmt)
ABM DCM
⇒ = (2 góc tương ứng ) là 2góc so le trong cuả AB và CD bị cắt bởi cát tuyến BC
⇒ AD // CD
A
H D 30°
70°
B
A
C
D
M 2 1
Trang 6H: Làm thế nào để chứng minh
AB// DC?
H: Làm thế nào để chứng minh
AM⊥BC?
H: Muốn chứng minh điều đó ta
phải làm gì?
GV: Gợi ý câu c: Khi
· 300
DAB= thì VABC có đặc
điểm gì?
GV: Yêu cầu HS hoạt động
nhóm làm vào bảng nhóm
GV: Nhận xét
HS: Chứng minh cặp góc so
le trong bằng nhau
HS: Chứng minh
· =·
AMB AMC= 900
HS: Chứng minh VAMB =
VAMC
HS: Hoạt động nhóm làm vào bảng nhóm
HS: Treo bảng nhóm và trình bày
HS: các nhóm nhận xét
c) Xét VABM vàVACM co ù AB=AC (gt) ,MB = MC (gt) , AM cạnh chung
Do đó VAMB = VAM (c-c-c)
AMB AMC
⇒ = (2 góc tương ứng ) mà ·AMB AMC+· =1800(2 góc kề bù )
90 2
AMB
⇒ = = ⇒ AM ⊥BC
d) ta có VAMB = VAMC (cmt)
⇒ ·BAM=CDM· hay DAB ADC· =·
Do đó ·ADC=300 khi DAB· =300
Mà DAB· = 30 0 Khi BAC· = 60 0
Vậy ·ADC=300 khi VABC có AB = AC và
BAC=
4 Hướng dẫn học ở nhà : (2’)
- Ôn tập lý thuyết , làm các bài tập trong SGK, SBT chuẩn bị thi HK I
IV – RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 7Ngày soạn : 26/11/2005
Tiêùt 29 ;Tuần:15 LUYỆN TẬP
I-MỤC TIÊU:
- Củng cố trường hợp bằng nhau góc – cạnh –góc
- Rèn luyện kỹ năng nhận biết hai tam giác bằng nhau góc - cạnh - góc
- Luyện tập kỹ năng vẽ hình , trình bày bài giải
- Phát huy trí lực của học sinh
II- CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
GV: Bảng phụ
HS: Thước thẳng , thước đo góc
III- TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1.Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (10’)
HS: Nêu trường hợp bằng nhau cạnh – góc – cạnh Làm bài 37 (SGK)
H 101: Trong ∆DEF có Eˆ=1800−(D Fˆ+ ˆ)= 1800 – (800 + 600) = 400 Vậy VABC=VFDEvì có B Dˆ= =ˆ 800, BC
= ED = 3, C Eˆ= =ˆ 400
H 102 ∆GHIvà ∆MIK không bằng nhau
H.103 : ∆NPR có Rˆ =1800−(N Pˆ + ˆ) 180= 0−(400+60 ) 800 = 0
∆RQN có Nˆ =1800−(R Qˆ+ ˆ) 180= 0−(400+60 )0 = 800
HS: - Nêu các hệ quả của trường hợp bằng nhau g-c-g
- Chữa bài tập 35 ( 123-SGK)
a) Xét ∆AOH và ∆BOH có
H =H = Vậy ∆AOH =∆BOH (g-c-g) OA = OB b) Xét ∆OAC và ∆OBC có :
OA = OB(cmt) ; Oˆ1=Oˆ2(gt) ; OC chung Vậy ∆OAC = ∆OBC (c-g-c)
CA = CB ; OAC OBC· = ·
3 Luyện tập:
32’
GV:Cho HS làm bài 36
(SGK)
H: Muốn CM : CA = BD ta
phải CM điều gì?
H: CA và BD là hai cạnh
tương ứng của tam giác nào
?
H: ∆OAC và ∆OBD có
bằng nhau không?
GV: Cho HS làm bài 38
(SGK)
H: Muốn CM : AB = CD ;
AD = BC ta phải làm gì ?
H: Tam giác nào nhận AB ;
CD làm cạnh
H: Ai có thể CM : ∆ABC
= ∆CDA ?
HS: Vẽ hình 100 Ghi gt & kl
HS : Qui về CM hai tam giác bằng nhau
HS: ∆OAC và ∆OBD HS: ∆OAC =∆OBD (g-c-g)
HS 1 em lên bảng trình bày
HS: vẽ hình 104 và ghi GT &
KL HS: Xét 2 tam giác nào nhận
AB và CD ; AD và BC là cạnh tương ứng
HS:∆ABC ; ∆CDA HS: Lên bảng CM
Bài 36 (123- SGK)
GT OA = OB
OAC OBD=
KL AC = BD
Xét ∆OAC và ∆OBD có :
OA = OB (gt) ;O ˆchung ; OAC OBD· = · (gt) Vậy ∆OAC =∆OBD (g-c-g) AC = BD Bài 38 (124 – SGK)
GT AB // CD
AD // BC
KL AB = CD
AD = BC
Nối AC Xét ∆ABC và∆CDA có :
ˆ ˆ
A =C ( so le trong của AB // CD)
GV: Cho HS làm bài 51
AC là cạnh chung
A =C (so le trong của AD // BC )
Do đó ∆ABC = ∆CDA (g-c-g)
AB= CD ; BC = DA ( đpcm) Bài 51(SGK)
NPR RQN g c g
⇒
H O
A
B
C
2
1 2
1
y
x
⇒
⇒
D O
B
A
C
⇒
D
C
2
1 2 1
Trang 82 1
2 1
E D
A
(104 – SGK)
H: Nhận xét gì về DN và
EM?
H: Làm thế nào chứng
minh đựơc DN = EM?
GV: Yêu cầu HS cả lớp
làm vào vở, 1 HS lên bảng
trình bày
GV: Nhận xét
HS: DN = EM
HS: Chứng minh ∆DNE = ∆ EMD
HS: Cả lớp làm vào vở HS: Một em lên bảng trình bày
HS: Nhận xét
GT
∆ADE; D Eˆ = ˆ
DM là phân giác củaD ˆ
DN là phân giác củaE ˆ
K
L So sánh DN & EM
Ta có: 1
1
2
D = D(vì DM là phân giác của góc D) 1
1
ˆ ˆ 2
E = E(vì EN là phân giác của góc E )
ˆE=Dˆ (gt)
⇒Dˆ1=Eˆ1 mà Eˆ=Dˆ (gt) và DE chung
⇒ ∆DNE = ∆EMD (g-c-g) Suy ra: DA = EM
4 Hướng dẫn học ở nhà:( 2’)
- Xem lại các bài tập đã làm
- Làm bài tập 40;41 (124 – SGK )
IV – RÚT KINH NGHIỆM; BỔ SUNG
Trang 91 1
2 1
3
H
M
D
C B
A
Ngày soạn:
Tiết: 34 LUYỆN TẬP 2
I- MỤC TIÊU:
• Củng cố các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông : (cạnh góc vuông – góc nhọn ) và ( cạnh huyền – góc
nhọn ) , (2 cạnh góc vuông)
• Luyện tập kỹ năng sử dụng các trường hợp bằng nhau của 2 tam giác vuông để chứng minh 2 tam giác bằng Nhau, đoạn thẳng bằng nhau
• Phát huy trí lực của học sinh
II- CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
GV: Bảng phụ vẽ hình 105,106, 107, 108 để làm bài 39, đề bài , thước , êke
HS: Theo hướng dẫn của tiết trước, thước , compa
III- TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1) Ổn định tiết dạy (1’)
2) Kiểm tra bài cũ : (10’) Treo bảng phụ ghi đề bài 39 ( HS trả lời miệng )
∆AHB = ∆AHC ( c-g-c ) vì ∆DKE = ∆DKF (g-c-g )
AH là cạnh chung Vì có : Dˆ1=Dˆ2 (gt)
( 90 )
AHB AHC= = DK là cạnh chung
H 107
∆VABD = ∆VACD (cạnh huyền – góc nhọn )
vì có :A ˆ1= A ˆ2 (gt)
AD là cạnh huyền chung
3) Luyện tập:
32’
GV: Treo bảng phụ ghi bài 62
(105 – SBT)
? Để c/m DM = AH ta phải
c/m hai tam giác nào bằng
nhau?
? Hai tam giác này đã có
những yếu tố nào bằng nhau?
? Vậy để KL được hai tam
giác bằng nhau phải có thêm
yếu tố nào bằng nhau
GV: Cho HS lên bảng c/m
HS: Đọc đề, phân biệt GT & KL
– Vẽhình ,ghi GT & KL
HS: ∆ADM = ∆BAH
HS:AD = AB(gt);Mˆ =Hˆ =900
HS:ˆA ABC1=·
Bài 62(SBT)
GT
∆ABC
∆ABD có Aˆ 90= 0, AD = AB
∆ACE có Aˆ 90= 0, AC = AE
AH ⊥BC , DM ⊥AH,EN⊥AH
{ }
DE∩MN= O
KL DM = AH , OD = CE
A +A = −A = − = Mà trong ∆VAHB có · 0
3
ABC A+ =
· 1
ˆA ABC
⇒ = xét ∆DMA vaØ ∆AHB có : 1
ˆ ˆ 1
M =H= V(gt)
AD = AB (gt) ⇒ ∆DMA = ∆AHB
B
A
2 1
E
D
2
C B
A
Trang 10GV: Nếu ∆ABC có ˆA= 900;
AH ⊥BC tại H Xét xem ∆
ABC và ∆AHC có những yếu
tố nào bằng nhau và có thể
kết luận hai tam giác đó bằng
nhau không ? Tại sao?
GV: Cho HS thảo luận nhóm
HS:
∆ABC và ∆AHC có
A H= = 900 , AC là cạnh chung
ˆ
Cchung nhưng không thể kết luận hai tam giác bằng nhau vì cạnh huyền của hai tam giác không bằng nhau
·
1
ˆA ABC= (cmt) (cạnh huyền – góc nhọn )
⇒DM = AH (đpcm) (1) Tương tự ta chứng minh được ∆NEA =∆HAC
⇒NE = HA (2) Từ (1) & (2) ⇒DM = NE Mặt khác NE⊥MH va øDM⊥AH⇒NE // MD
⇒Dˆ1=Eˆ1
MD = NE ⇒ ∆ODM =∆OEN
Mˆ =Nˆ = 1v (gt) (g-c-g)
⇒OD = OE (đpcm)
4) Hướng dẫn học ở nhà(2’)
Ôn tập lý thuyết về các trưòng hợp bằng nhau của hai tam giác
Làm các bài tập 57 →61 (105 SBT)
IV.RÚT KINH NGHIỆM ; BỔ SUNG:
B A