1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đất Nước (tiết 28)

7 612 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đất nước
Tác giả Nguyễn Khoa Điềm
Người hướng dẫn GV. Nguyễn Văn Mạnh
Trường học Trường THPT Tam Quan
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại tiết
Năm xuất bản 2008
Thành phố Tam Quan
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 134,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3.Chủ đề : Bài thơ là sự cảm nhận của tác giả về đất nước – một đất nước của ca dao, cổ tích, một đất nước với truyền thống lao động cần cù, đấu tranh anh dũng – đất nước của nhân dân..

Trang 1

Tieỏt : 28 ẹoùc vaờn :

Ngaứy soaùn : 10 10 2008 Trớch “ Maởt ủửụứng khaựt voùng” (Nguyeón Khoa D9ieàm)

A Muùc tieõu :

- 1 Kieỏn thửực :

+ Caỷm nhaọn ủửụùc phaựt hieọn cuỷa taực giaỷ veà ủaỏt nửụực trong

chieàu saõu vaờn hoựa – lũch sửỷ vaứ trong sửù gaàn guừi, thaõn thieỏt vụựi

ủụứi soỏng haứng ngaứy cuỷa con ngửụứi

+ Tử tửụỷng coỏt loừi cuỷa nhaọn thửực veà ủaỏt nửụực : ẹaỏt nửụực

cuỷa Nhaõn daõn  quy tuù moùi caựch nhỡn veà ủũa lớ, lũch sửỷ ,

vaờn hoựa, ngoõn ngửừ, truyeàn thoỏng, tinh thaàn daõn toọc

+ Ngheọ thuaọt noồi baọt laứ vaọn duùng nhửừng yeỏu toỏ cuỷa vaờn hoựa, vaờn hoùc daõn gian hoứa nhaọp trong caựch dieón ủaùt vaứ tử duy hieọn ủaùi  taùo maứu saộc thaồm mú vửứa quen thuoọc vửứa mụựi meỷ

- 2 Kú naờng : Phaõn tớch moọt baứi thụ trửừ tỡnh

- 3 Thaựi ủoọ :Loứng yeõu nửụực, nieàm tửù haứo veà ủaỏt nửụực, queõ hửụng

B Phửụng phaựp daùy hoùc : Dieón giaỷng, phaựt vaỏn, ủoùc hieồu.

C

Chuaồn bũ cuỷa thaày vaứ troứ :

Chuaồn bũ cuỷa thaày : Soaùn baứi, ủoùc taứi lieọu, laứm ủoà duứng daùy hoùc

Chuaồn bũ cuỷa troứ: Soaùn baứi, ủoùc trửụực saựch giaựo khoa, traỷ lụứi heọ thoỏng caõu hoỷi

Tieỏn trỡnh giụứ hoùc :

1 OÅn ủũnh lụựp : (1phuựt)Kieồm tra sú soỏ, veọ sinh lụựp

2 Kieồm tra baứi cuừ : (5phuựt) Phaõn tớch nhaõn vaọt Tnuự (“Rửứng xaứ nu”-Nguyeón

Trung Thaứnh )

3 Baứi mụựi :

Vaứo baứi : (1phuựt) ẹaỏt nửụực laứ moọt khaựi nieọm coự tớnh tinh thaàn vửứa laứ moọt hieọn hửừu raỏt cuù theồ raỏt roừ raứng Vieỏt veà ủaỏt nửụực, Nguyeón Khoa ẹieàm ủaừ boọc loọ sửù caỷm nhaọn, phaựt hieọn veà ủaỏt nửụực trong chieàu saõu vaờn hoựa- lũch sửỷ, trong sửù gaàn guừi thaõn thieỏt vụựi ủụứi soỏng haứng ngaứy cuỷa con ngửụứi ẹaỏt nửụực laứ ngoùn lửỷa thieõng maứ moói theỏ heọ ủeàu phaỷi

ra sửực baỷo veọ vaứ giửừ gỡn truyeàn laùi cho ủụứi sau

- Tieỏn trỡnh baứi daùy:

THễỉI

GIAN

HOAẽT ẹOÄNG CUÛA

GIAÙO VIEÂN

HOAẽT ẹOÄNG CUÛA HOẽC SINH

NOÄI DUNG KIEÁN THệÙC

7’ Hoaùt ủoọng 1

Giaựo vieõn hửụựng daón

hoùc sinh ủoùc taực

phaồm vaứ toựm taột tieồu

sửỷ

Hoùc sinh ủoùc tieồu

daón saựch giaựo khoa

Neõu vaứi neựt veà taực

giaỷ

Hoaùt ủoọng 1

HS đọc SGK và tóm tắt vài nét về tiểu sử Nguyeón Khoa ẹieàm

I.Giụựi thieọu :

1.Taực giaỷ : Nguyeón Khoa

ẹieàm sinh naờm1943 taùi Hueỏ trong moọt gia ủỡnh trớ thửực caựch maùng Queõ An Cửùu Hueỏ thuoọc theỏ heọ nhaứ thụ trửụỷng thaứnh trong khaựng chieỏn choỏng Mú

Moọt trong nhửừng nhaứ thụ tieõu bieồu cho theỏ heọ thụ treỷ

Trang 2

Giáo viên giảng

nhanh

Gọi học sinh nêu

xuất xứ

Đề tài này em đã

lần nào bắt gặp chưa

? Nét riêng của

Nguyễn Khoa Điềm

là gì ?

Hoạt động 2

Nhà thơ trả lời câu hỏi

“Tại sao nĩi Đất nước

này là Đất nước của

Nhân dân?” bằng

những phép quy nạp

sâu sắc:

Học sinh nêu xuất xứ

a.Nhan đề: viết hoa hai

từ Đất Nướctrân

trọng, thiêng liêng

Hoạt động 2:

1 Nhìn vào chiều rộng khơng gian

2.Nhìn vào chiều dày lịch sử Dân tộc

3.Nhìn vào chiều sâu văn hố

những năm chống Mĩ

Thơ Nguyễn Khoa Điềm giàu chất suy tư, xúc cảm dồn nén, chất giọng trữ tình đằm thắm, hình ảnh thơ gợi sức liên tưởng mạnh, cách thể hiện độc đáo, sáng tạo nhưng đậm màu sắc dân tộc

2.Xuất xứ :

Trích gần trọn chương V của trường ca “Mặt đường khát vọng”

Mục đích sáng tác : thức tỉnh tuổi trẻ ở thành thị miền Nam đứng về phía nhân dân, xuống đường đấu tranh chống giặc Mĩ xâm lược

3.Chủ đề : Bài thơ là sự

cảm nhận của tác giả về đất nước – một đất nước của ca dao, cổ tích, một đất nước với truyền thống lao động cần cù, đấu tranh anh dũng – đất nước của nhân dân

4 Nhan đề : Đất nước 

đề tài quen thuộc mang tính truyền thống

* Nét riêng :+ Đất nước Nguyễn Khoa Điềm được cảm nhận, phát hiện trong một cái nhìn tổng hợp toàn vẹn cả quá khứ và hiện tại

 tương lai  đất nước của nhân dân

+ Sử dụng phong phú các yếu tố văn hoá, văn học dân gian sáng tạo thích hợp

II ĐỌC – HIỂU:

Phần 1 : Sự cảm nhận của

tác giả về đất nước Đất nước là những gì gần gũi, bình dị , gắn bó với mỗi con người, mỗi gia đình

Trang 3

Hỏi học sinh : Theo

cảm nhận của

Nguyễn Khoa Điềm,

đất nước là gì? đất

nước của ai ?

Hỏ : Ở phần 1, tác

giả cảm nhận đất

nước về những

phương diện nào ? 

ý a, b, c

Hỏi học sinh trung

bình : Vì sao nói đất

nước rất gần gũi với

đời sống mỗi người ?

Gợi ý : Điều kiện

nào cần có để đất

nước có thể lớn

lên ?  chiến đấu +

lao động

Hỏi học sinh khá :

Tách hai thành tố

đất và nước , tác giả

đã đạt được những

hiệu quả gì ?

4.Khái quá tư tưởng

“Đất nước của Nhân dân”

1 Nhìn vào chiều rộng của khơng gian :

● Liệt kê : “núi Vọng Phu “ , hịn Trống Mái”, “đất tổ Hùng Vương” ,…

⇒ Cái nhìn theo chiều sâu của dân tộc , khơng chỉ thấy cái đẹp của thiên nhiên mà cịn là cái hồn của nĩ , nét đẹp những người đã làm nên sơng núi đĩ

2 Nhìn vào bề dày lịch sử của dân tộc :

3.Nhìn vào chiều sâu văn hố dân tộc:

Phần 1: Cảm nhận đặc sắc về đất nước của Nguyễn Khoa Điềm

*.Thể hiện đất nước rất tự nhiên và bình dị

-Đất Nước là:câu chuyện cổ tích mẹ kể, miếng trầu của bà,, ngơi nhà mình ở, hạt gạo ta

ăn (4 câu thơ đầu) (Khác với các nhà thơ :chiêm ngưỡng hình ảnh đất nước với những hình ảnh kì vĩ mĩ lệ, biểu trưng)

Ví dụ: Nước Việt Nam

từ máu lửa-Rũ bùn đứng dậy sáng lịa

(Nguyễn Đình Thi)

Đất nước có từ lâu đời: được Nguyễn Khoa Điềm diễn tả

“Khi ta lớn lên đất nước đã có rồi “ có từ trước khi ta

ra đời

Đất nước có từ “ngày xửa ngày xưa”  là nhịp điệu ngàn đời của lời kể cổ tích

 có trong những câu chuyện cổ tích, đất nước thật gần gũi

Đất nước còn là tập quán lưu giữ từ bao đời nay : trong miếng trầu bà ăn, hay thói quen bới tóc sau đầu của mẹ những nét đặc thù của văn hóa Việt Nam

 bắt đầu có đất nước là có thuần phong mĩ tục

Đất nước còn là mối thủy chung son sắt của cha mẹ, vợ chồng: “Cha mẹ thương nhau bằng gừng cay muối mặn” gợi nhớ câu ca dao

“Tay mang chén muối …xin đừng quên nhau” Đất nước được hình thành bằng lối sống giàu tình nặng nghĩa

Đất nước lớn lên bằng : Sự nghiệp chiến đấu hi sinh bảo vệ bờ cõi: “Đất nước lớn lên khi dân mình biết trồng tre…” gợi nhớ Thánh Gióng  tinh thần bất khuất chống xâm lược ngay từ thời dựng nước

Sự lao động cần cù lam lũ của con người: “Hạt gạo phải một nắng hai sương…” thành ngữ + một loạt động từ  nỗi khổ cực muôn vàn của nông dân

Trang 4

Hỏi học sinh trung

bình : Khẳng định

đất nước ta với

“không gian mênh

mông” , tác giả có

cách biểu hiện như

thế nào ? Cũng vậy,

để chứng minh đất

nước ta có chiều dài

lịch sử ngàn năm, tác

giả chọn những chi

tiết nào ?

*.Đất Nước được cảm nhận ở chiều sâu văn hĩa lịch sử

+ Các truyền thuyết xa xưa:Trầu cau, Thánh Giĩng

+ Các phong tục tập

quán: tĩc mẹ bới sau

đầu, gừng cay muối mặn

Cái kèo, cái cột, xay, giã, dần, sàng

*.Định nghĩa Đất Nước là gì? Đất Nước trong sự hài hịa thống nhất các phương diện địa lí và lịch sử, khơng gian và thời gian

-Đất là nơi anh đến trường….

Đất nước gắn với sinh hoạt của cộng đồng: Đất – nơi anh đến trường ; Nước – nơi

em tắm  tách riêng hai

thành tố đất và nước  đất

nước chính là sự hợp thành

của hai yếu tố đất và nước

=> Đất nước rất gần gũi với cuộc sống mỗi người

Đất nước chứng kiến, chia sẻ khát vọng hạnh phúc của lứa đôi : “ Đất nước là nơi ta hò hẹn…” nhắc đến chiếc khăn em đánh rơi gợi nhớ câu ca dao : “Khăn thương nhớ ai…ngủ yên”  Đất nước có cả nỗi niềm khắc khoải đam mê của con người

Cảm nhận đất nước từ phương diện địa lí – lịch sử, không gian – thời gian

“Không gian mênh mông”

 là không gian vô tận

“Đất là nơi con chim phượng hoàng… khơi” Đất nước là giang sơn yêu quý với núi sông rừng bể qua làn điệu dân ca trữ tình của Huế

“Thời gian đằng đẵng” thời gian với độ dài vô tận, được cảm nhận bằng nhiều hình tượng huyền thoại lấy từ truyền thuyết : chim về, Rồng ở, Lạc Long Quân và Aâu Cơ, vua Hùng và ngày giỗ Tổ

 Thời gian được cảm nhận trong chiều sâu của lịch sử hình thành và phát triển của đất nước, của dân tộc Trên nền thời gian ấy đã có bao biến thiên lịch sử vừa chân

Trang 5

Hỏi học sinh : Khẳng

định đất nước như sự

gắn bó giữa cá nhân

và cộng đồng, tác

giả có cách biểu

hiện mới mẻ như thế

nào ?

Hỏi học sinh trung

Tư tưởng “Đất nước của Nhân dân”

*.Những con người dân bình thường vơ

thực vừa phảng phất chất huyền thoại

Đất nước là nơi sinh tồn của cộng đồng qua nhiều thế hệ:

“Những ai đã khuất…mai sau” Đất nước là nơi gắn bó với từng con người trong suốt cuộc đời

( sinh – lão – bệnh – tử ) Đất nước được cảm nhận như sự gắn bó giữa cái chung – riêng, giữa cá nhân và cộng đồng

“Trong anh và em hôm nay…đất nước” Đất nước bao hàm mọi cá nhân nhưng trong mỗi cá nhân cũng có một phần của đất nước ý tưởng mới mẻ (bởi mỗi cuộc đời được thừa hưởng di sản văn hóa vật chất và tinh thần của dân tộc )

Vì thế, mỗi cá nhân phải có trách nhiệm giữ gìn, xây đắp để “Đất nước sống muôn đời”

- Sơ kết :

Đất nước được cảm nhận như một sự thống nhất Các yếu tố lịch sử, địa lí, văn học và sự thống nhất giữa cái riêng và cái chung, giữa cá nhân và cộng đồng, giữa thế hệ này đến thế hệ khác

 Mỗi cá nhân có ý thức giữ gìn đắp xây đất nước muôn đời

 Qua cách cảm nhận ấy đất nước vừa thiêng liêng, sâu xa lớn lao vừa gần gũi thân thiết với sự sống của mỗi con người

Phần 2 : Đất nước của

Trang 6

bình : Tư tưởng đất

nước là của nhân

dân được Nguyễn

Khoa Điềm lí giải

như thế nào qua

những thắng cảnh

thiên nhiên và qua

các địa danh ?

Gợi ý : Nói đất nước

gắn với những con

người vô danh, bình

dị , Nguyễn Khoa

Điềm đã khẳng định

được điều gì ?  Đất

nước là của nhân

dân

Hỏi học sinh khá : Vì

sao tác giả định

nghĩa : “Đất nước

của nhân dân – Đất

nước của ca dao thần

thoại” ?

Gọi học sinh rút ra

những đặc sắc về

nghệ thuật và giá trị

tác phẩm

danh làm nên Đất Nước

-Những thắng cảnh đẹp,

những địa danh nổi tiếng của đất nước đều

do nhân dân tạo ra: núi

Vọng phu, Hịn Trống Mái, núi Bút, non Nghiêng, Hạ Long…

-Cảm nhận Đất Nước

bốn ngàn năm lịch sử nhà thơ khơng nĩi đến các triều đại, các anh hùng mà nhấn mạnh đến những con người

vơ danh, bình dị - Họ là nhân dân làm nên đất

nước: Khơng ai nhớ

mặt đặt tên - Nhưng họ làm ra Đất Nước

-Nhân dân đã giữ gìn và truyền lại cho các thế

hệ sau mơi giá trị văn hĩa, văn minh, tinh thần và vật chất của Đất

nước: Họ giữ…

Hoạt động 3:

Nhân dân  thể hiện qua cách nhìn của tác giả về : Những thắng cảnh, về địa lí: Đá Vọng phu; núi Con Cóc, núi Con Gà; núi Bút non Nghiên; những địa phương mang tên ông Đốc, ông Trang, bà Đen, bà Điểm  nó không chỉ là những sáng tạo của thiên nhiên thuần túy, nó còn gắn liền với lịch sử dân tộc, với cuộc sống nhân dân : chính nhân dân đã tạo dựng nên Đất nước này, họ đã đặt tên, đã ghi dấu vết cuộc đời mình lên mỗi ngọn núi, dòng sông , tấc đất  nó trở thành tượng trưng cho số phận , mong ước tâm hồn và lối sống của nhân dân “Và ở đâu….núi sông ta”

Đất nước gắn với những con người vô danh, bình dị: sinh

ra, lớn lên, lao động và đánh giặc, các thế hệ nối tiếp nhau : “Có biết bao người… họ đã làm ra Đất nước” Đỉnh cao của suy tưởng trong cảm xúc trữ tình : “Đất nước này là Đất nước của nhân dân – Đất nước của ca dao thần thoại”

 ở đó vẻ đẹp của nhân dân được thể hiện rõ

“Yêu em từ thuở trong nôi… anh ru” : là tình yêu rất đắm say

“Biết quý công cầm vàng…”: biết quý trọng tình nghĩa Biết trồng tre đánh giặc : sự quyết liệt trong chiến đấu

Tổng kết :

Trang 7

Hoạt động 3:

Hoạt động 4:

Luyện tập:

Hoạt động 4:

Luyện tập:

Nghệ thuật : Thơ trữ tình – chính luận vừa giàu cảm xúc vừa sâu lắng suy tư Đặc biệt, tác giả đã sử dụng một cách linh hoạt, sáng tạo vốn hiểu biết phong phú về văn hóa dân gian  góp phần không nhỏ trong việc biểu hiện tư tưởng cốt lõi : Đất nước là của nhân dân Đoạn “Đất Nước”thể hiện một cái nhìn có chiều sâu, một phát hiện mới mẻ của Nguyễn Khoa Điềm về Đất Nước : Đất Nước vừa thiêng liêng lớn lao, vừa gần gũi với mỗi con người chúng ta

III Luyện tập :

Các chất liệu văn hĩa dân gian

sử dụng trong bài thơ -Sử dụng chất liệu văn học dân gian:ca dao, thần thoại, cổ tích, truyền thuyết, thành ngữ, tục ngữ

Ví dụ: Thánh Giĩng,…

4 Củng cố : (1phút) Tư tưởng đất nước của nhân dân thực ra có nguồn gốc từ xa

xưa Các nhà văn nhà thơ ưu tú của dân tộc đã từng nhận thức sâu sắc về vai trò của nhân dân trong lịch sử :Nguyễn Trãi, Nguyễn Du, Nguyễn Đình Chiểu Đặt biệt từ sau Cách mạng tháng Tám đã đạt đến một nhận thức mang tính nhân đạo và tính cách mạng cao về nội dung Cụ thể : Nguyễn Đình Thi, Hoàng Cầm, Tố Hữu, Chế Lan Viên

- Ra bài tập về nhà: Học sinh về nhàhọc bài, đọc lại tác phẩm Làm bài tập ở sách

giáo khoa

- Chuẩn bị bài : - Xem trước bài

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Ngày đăng: 31/05/2013, 00:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w