C - Bài mới Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng Hoạt động 4: Bộ xử lý GV: Thông thờng em thấy một thiết bị điện tử nh TV, máy điều hoà không khí có điều khiển từ xa có thể ra lện
Trang 1- Giúp học sinh biết đợc khái niệm thông tin và các loại thông tin trong cuộc sống.
- Học sinh có khái niệm ban đầu về tin học
- Thuyết trình và minh hoạ
III - Tiến trình bài giảng
A - ổn định lớp
B - Kiểm tra kiến thức học sinh
? Hàng ngày em đợc tiếp nhận thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, kể tên một số loạithông tin mà em biết
C - Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Thông tin là gì: Đặt vấn đề
"thông tin"
GV: Các bài báo, bản tin trên truyền hình
hay đài phát thanh cho em biết tin tức gì ?
HS: .biết tin tức về tình hình thời sự trong
GV: Tín hiệu xanh đỏ của đèn tín hiệu giao
thông cho biết điều gì ?
HS: .cho em biết khi nào có thể qua đờng
GV: Tiếng trống trờng cho em biết điều gì ?
HS: báo cho em đến giờ ra chơi hay vào
lớp
GV: Trong cuộc sống có nhiều thông tin
không?
HS: Suy nghĩ trả lời
GV: Ngoài các ví dụ thầy đã đa ra các em
hãy cho biết thêm các ví dụ khác?
HS: Suy nghĩ, lấy ví dụ
GV: Nhìn nồi nớc đang sôi ta biết nớc trong
nồi rất nóng Đó có phải là một loại thông
tin không?
HS: Suy nghĩ trả lời
GV: Vậy các hiểu biết về một con ngời hay
đối tợng cụ thể gọi là gì
HS trả lời là thông tin.
GV: Cũng có thể đa một vật dụng và cho HS
mô tả - từ đây đa ra KN thông tin: "sự hiểu
biết về một đối tợng"
HS: Ghi chép
Hoạt động 2: Hoạt động thông tin của
1 Thông tin là gì:
* Thông tin là tất cả những gì đem lại
sự hiểu biết về thế giới xung quanh (sự vật, sự kiện ) và về chính con ng-
ời
2 Hoạt động thông tin của con ngời
Việc tiếp nhận, xử lý, lu trữ và
Trang 2con ngời
GV: Theo em ngời ta có thể truyền đạt
thông tin với nhau bằng những hình thức
đây là phạm trù mà máy tính đang hớng tới
nên cha đa ra ở đây
GV: Nhấn mạnh Thông tin có vai trò rất
quan trọng trong cuộc sống của con ngời.
Chúng ta không chỉ tiếp nhận mà còn lu trữ,
trao đổi và xử lý thông tin.
HS: Lắng nghe
Hoạt động 3: Đa ra khái niệm xử lý
Trong cuộc sống cái quan trọng là biết
vận dụng những gì ta biết vào công việc.
GV lấy Ví dụ: Chuẩn bị đi công việc nhìn
thấy chuồn chuồn bay thấp, ta mang theo áo
ma vì biết sẽ ma
GV: Quá trình từ một hoặc vài thông tin em
có, em đa ra một kết luận, theo em gọi là gì?
HS: trả lời xử lý thông tin
GV: Sự phát triển của công nghệ thông tin
xuất phát từ chính nhu cầu khai thác và xử
lý thông tin của con ngời
- Thông tin nhận đợc sau xử lý đợc gọi là thông tin ra
Thông tin vào thông tin ra
- Việc lu trữ, truyền thông tin làm chothông tin và những hiểu biết đợc tíchluỹ và nhân rộng
D - Củng cố
? Nhắc lại khái niệm thông tin
? Em hãy kể tên một số loại thông tin mà em biết (ngoài những ví dụ trong SGK)
E - Hớng dẫn về nhà
- Ôn lại bài
- Trả lời câu hỏi và bài tập 1, 2, 3 (Trang 5 - SGK)
Xử lý
Trang 3- Giúp học sinh biết và hiểu đợc thế nào là hoạt động thông tin của con ngời.
- Học sinh biết đợc nhiệm vụ chính của tin học và máy tính là công cụ giúp con ngờitrong các hoạt động thông tin nh thế nào
2 Thái độ
- ý thức học tập tốt, tập trung cao độ
II - Chuẩn bị
1 Giáo viên: Giáo trình, bảng phụ.
2 Học sinh: Chuẩn bị bài cũ, nghiên cứu trớc bài mới.
III - Phơng pháp
- Thuyết trình và minh hoạ
III - Tiến trình bài giảng
A - ổn định lớp
B - Kiểm tra bài cũ
? Em hãy nêu khái niệm thông tin và cho ví dụ minh hoạ
C - Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 4: Bộ xử lý
GV: Thông thờng em thấy một thiết
bị điện tử nh TV, máy điều hoà
không khí có điều khiển từ xa có thể
ra lệnh đợc
VD: tắt/ mở, điều chỉnh nhiệt độ hoặc
âm thanh; theo em các thiết bị đó có
gì mà làm đợc điều đó ?
HS: Suy nghĩ trả lời (bộ vi xử lý)
* Khái niệm bộ vi xử lý
Thông thờng em thấy một thiết bị điện
tử nh TV, máy điều hoà không khí có điềukhiển từ xa có thể ra lệnh đợc, đó chính là
bộ vi xử lý
KL: Bộ vi xử lý chính là phần quan trọng
nhất trong một máy tính điện tử Chơngtrình môn học này chúng ta gọi là môn Tin học - môn học về xử lý thông tin chủ yếu
Trang 4Hoạt động 5: Hoạt động thông tin
và tin học.
GV: Hoạt động thông tin của con
ng-ời đợc tiến hành nhờ các bộ phận nào
với máy tính điện tử.
3 Hoạt động thông tin và tin học
- Hoạt động thông tin của con ngời đợctiến hành trớc hết là nhờ các giác quan và
bộ não
- Tuy nhiên khả năng của các giác quan và
bộ não của con ngời trong các hoạt độngthông tin chỉ có hạn
Ví dụ: Ta không thể nhìn quá xa hay
những vật quá nhỏ
- Con ngời đã sáng tạo ra các công cụ vàphơng tiện giúp mình vợt qua hạn chế củacác giác quan và bộ não
Ví dụ: Kính thiên văn để nhìn thấy những
vì sao xa xôi, kính hiển vi để quan sátnhững vật nhỏ bé
- Nhiệm vụ chính của tin học là nghiên cứuviệc thực hiện các hoạt động thông tin mộtcách tự động trên cơ sở sử dụng máy tính
điện tử
* Ghi nhớ:
- Thông tin là tất cả những gì đem lại sựhiểu biết về thế giới xung quanh và vềchính con ngời
- Hoạt động thông tin bao gồm việc tiếpnhận, xử lý, lu trữ và truyền (trao đổi)thông tin Xử lý thông tin đóng vai trò quantrọng vì nó đem lại sự hiểu biết cho con ng-ời
- Một trong những nhiệm vụ chính của tinhọc là nghiên cứu việc thực hiện các hoạt
động thông tin một cách tự động nhờ sự trợgiúp của máy tính điện tử
D - Củng cố
? Nhắc lại khái niệm về hoạt động thông tin
? Các công cụ và phơng tiện mà con ngời sáng tạo ra để giúp vợt qua hạn chế của cácgiác quan và bộ não
E - Hớng dẫn về nhà
- Ôn lại bài
- Trả lời câu hỏi và bài tập 4,5 (Trang 5 - SGK)
Trang 5- Giúp học sinh biết đợc các dạng thông tin cơ bản trong máy tính, cách biểu diễn
thông tin trên máy tính điện tử
2 Thái độ
- ý thức học tập tốt, tập trung cao độ
II - Chuẩn bị
1 Giáo viên: Giáo trình, tranh ảnh.
2 Học sinh: Chuẩn bị bài cũ, nghiên cứu trớc bài mới.
III - Phơng pháp
- Thuyết trình và minh hoạ
III - Tiến trình bài giảng
A - ổn định lớp
B - Kiểm tra bài cũ
? Em hãy nêu mô hình quá trình xử lí thông tin, giải thích
C - Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Các dạng thông tin cơ bản
GV: Giới thiệu về sự phong phú của các loại
thông tin trong cuộc sống và thông tin mà máy
tính xử lí đợc
HS: Nghe giảng
GV: Thuyết trình + VD minh hoạ và yêu cầu học
sinh quan sát một số hình vẽ trong SGK
HS: Nghe, quan sát
GV: Em hãy kể tên một số ví dụ về thông tin
mà em biết?
HS: Trả lời
GV: Ba dạng thông tin đã trình bày không phải
là tất cả các dạng thông tin Trong cuộc sống
con ngời còn thu nhận thông tin dới dạng khác
nh: Mùi vị, cảm giác (nóng lạnh, vui buồng…)
hiện tại máy tính cha xử lí đợc những dạng
+ Mỗi dân tộc có hệ thống các chữ cái của
riêng mình để biểu diễn thông tin dới dạng văn
1 Các dạng thông tin cơ bản
Thông tin quanh ta rất phong phú và đadạng Chúng ta chỉ nghiên cứu ba dạngthông tin cơ bản trong máy tin học, đó là :văn bản, âm thanh và hình ảnh
* Dạng Văn bản
Những gì ghi lại bằng các con số, bằng chữ viết hay ký hiệu trong sách vở, báo chí
* Dạng hình ảnh
Những hình vẽ minh hoạ trong sách báo, các nhân vật trong phim hoạt hình, tấm ảnh chụp ngời bạn
*Dạng âm thanh
Tiếng chim hót, tiếng đàn, tiếng còi
xe, tiếng trống trờng, tiếng ma rơi,tiếng suối chảy
2 Biểu diễn thông tin
VD1: Ngời nguyên thuỷ dùngnhững viên sỏi để chỉ số lợng cáccon thú săn đợc
VD2: Ngời khiếm thính dùng nétmặt và cử động của bàn tay để thể
Trang 6+ Để tính toán, chúng ta biểu diễn thông tin dới
dạng các con số và ký hiệu toán học
biểu diễn khác nhau, chẳng hạn để diễn tả cùng
một buổi sáng đẹp trời, hoạ sĩ có thể vẽ bức
tranh, nhạc sĩ lại diễn đạt cảm xúc dới dạng bản
nhạc, nhà thơ có thể sáng tác một bài thơ, cùng
các con số có thể biểu diễn dới dạng bảng hay
đồ thị,
HS: Nghe giảng, ghi vở
GV: Rút ra kết luận về biểu diễn thông tin
HS: Lắng nghe và ghi chép
hiện những điều muốn nói
a) Biểu diễn thông tin
Biểu diễn thông tin là cách thể hiện thông tin dới dạng cụ thể nào đó.
b) Vai trò của biểu diễn thông tin
- Biểu diễn thông tin có vai trò quantrọng với việc truyền và tiếp nhậnthông tin
- Biểu diễn thông tin dới dạng phùhợp cho phép lu trữ và chuyển giaothông tin
- Biểu diễn thông tin có vai tròquyết định đối với mọi hoạt độngthông tin nói chung và quá trình xử
lí thông tin nói riêng
D - Củng cố
? Nhắc lại khái niệm biểu diễn thông tin, ví dụ minh hoạ
? Vai trò của biểu diễn thông tin
- Giúp học sinh biết đợc cách thức mà máy tính biểu diễn thông tin
- Tầm quan trọng của việc biểu diễn thông tin trong máy tính
2 Thái độ
- ý thức học tập tốt, tập trung cao độ
Trang 7II - Chuẩn bị
1 Giáo viên: Giáo trình, tranh ảnh.
2 Học sinh: Chuẩn bị bài cũ, nghiên cứu trớc bài mới.
III - Phơng pháp
- Thuyết trình và minh hoạ
III - Tiến trình bài giảng
A - ổn định lớp
B - Kiểm tra bài cũ
? Em hãy kể tên ba dạng thông tin cơ bản trong máy tính, cho ví dụ minh hoạ
C - Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
*Hoạt động 3: Biểu diễn thông tin trong
máy tính
GV: Sự chuyển tiếp tự nhiên từ các kiến thức đã
đợc truyền đạt ở trên sẽ dẫn tới cách biểu diễn
thông tin trong máy tính bằng các dãy bít vì
máy tính có thể lu giữ và xử lý đợc các dãy bít
GV: chỉ cần dừng lại ở phát biểu: Thông tin
đ-ợc biểu diễn dới dạng các dãy bít và dùng các
dãy bít ta có thể biểu diễn đợc tất cả các dạng
thông tin cơ bản trong máy tính là đủ, không
cần đi sâu giải thích nh thế nào và tại
Sao
Thuật ngữ bít đợc sử dụng trong định nghĩa
của nhiều khái niệm khác nhau: đơn vị đo
thông tin, vị trí lu thông tin, các số nhị phân,
Trong bài này có thể hiểu nôm na rằng bít là
đơn vị (vật lý) có thể có một trong hai trạng
thái có hoặc không Chúng ta sử dụng hai kí
hiệu 0 và 1 để biểu diễn trạng thái của một bít
Làm việc với hai ký hiệu 0 và 1 (số nhị phân)
t-ơng đt-ơng với làm việc với các trạng thái của
bít
Khái niệm dữ liệu theo nghĩa đời thờng còn
đợc hiểu là số liệu "thô", thông tin "thô" Ngời
ta thờng hay nói "kết xuất thông tin từ dữ liệu",
nghĩa là xử lý dữ liệu để nhận đợc thông tin có
ích, thông tin dễ hiểu và dễ thu nhận
Trong tin học chúng ta lại hiểu rằng dữ liệu là
dạng biểu diễn của thông tin và đợc lu giữ
trong bộ nhớ của máy tính GV lu ý điều này
để tránh nhầm lẫn với nghĩa đời thờng của dữ
liệu
SGK không đi sâu vào các chi tiết kỹ thuật
3 Biểu diễn thông tin trong máy tính
- Thông tin có thể đợc biểu diễn bằng nhiều cách khác nhau Do vậy, việc lựa chọn dạng biểu diễn thông tin tùy theo mục đích và đối tợng dùng tin
VD: Với ngời khiếm thính thì không thể dùng âm thanh, với ngời khiếm thị thì không thể dùng hình
ảnh.
- Để máy tính trợ giúp đợc con
ng-ời trong hoạt động thông tin, thông tin cần đợc biểu diễn dới dạng phù hợp Đối với các máy tính thông dụng hiện nay, dạng biểu diễn ấy
là dãy bít (còn gọi là dãy nhị phân) chỉ bao gồm hai ký hiệu 0
và 1 Nói cách khác, để máy tính
có thể xử lý, các thông tin cần đợc biến đổi thành các dãy bít.
- Trong tin học, thông tin lu giữ trong máy tính còn đợc gọi là dữ liệu
- Hai ký hiệu 1 và 0 tơng ứng với hai trạng thái có hay không có tín hiệu hoặc đóng hay ngắt mạch
điện
- Với vai trò nh là công cụ trợ giúp con ngời trong hoạt động thông tin, máy tính cần có những bộ phận đảm bảo việc thực hiện hai quá trình sau:
+Biến đổi thông tin đa vào máy
tính thành dãy bít
+ Biến đổi thông tin lu trữ dới dạngdãy bít thành một trong các dạngquen thuộc với con ngời: Văn bản,
âm thanh và hình ảnh
* Ghi nhớ:
Trang 8nên GV trình bày ngắn gọn là "giản đơn trong
kĩ thuật thực hiện" GV giải thích các thành
phần quan trọng của máy tính, ví dụ nh bộ xử
lý trung tâm, về mặt vật lý chính là một tổ hợp
của rất nhiều mạch điện, tổ hợp logic các trạng
thái của các mạch điện đó cho ta kết quả hoạt
động của bộ xử lý trung tâm
- Ba dạng cơ bản của thông tin là văn bản, hình ảnh và âm thanh.
- Thông tin có thể đợc biểu diễn bằng nhiều hình thức khác nhau
- Biểu diễn thông tin có vai trò quyết định đối với mọi hoạt động thông tin của con ngời.
- Dữ liệu là thông tin đợc lu giữ trong máy tính.
- Để máy tính có thể xử lý, thông tin cần đợc biểu diễn dới dạng dãy bít chỉ gồm hai ký hiệu 0 và 1.
- Giúp học sinh biết đợc các khả năng của một máy tính
- Những điều mà máy tính cha thể làm đợc
2 Thái độ
- ý thức học tập tốt, tập trung cao độ
II - Chuẩn bị
1 Giáo viên: Giáo trình, tranh ảnh.
2 Học sinh: Chuẩn bị bài cũ, nghiên cứu trớc bài mới.
III - Phơng pháp
- Thuyết trình và minh hoạ
III - Tiến trình bài giảng
A - ổn định lớp
B - Kiểm tra bài cũ
? Em hãy nêu vai trò của việc biểu diễn thông tin trong máy tính
C - Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Một số khả năng của máy
b) Tính toán với độ chính xác cao
Máy tính cho phép tính toán nhanh, độchính xác cao hơn gấp nhiều lần các
Trang 9HS thảo luận trả lời câu hỏi
GV: Sự khác nhau giữa tính toán bằng tay
cầm bút viết trên giấy với tính bằng máy
tính?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét rút ra kết luận
HS: Lắng nghe và ghi vở
Hoạt động 2: ứng dụng của máy tính
GV: Có thể dùng máy tính điện tử vào
những việc gì?
HS: Thảo luận những ứng dụng của máy
tính rồi rút ra kết luận
GV: Cho HS hoạt động nhóm, suy nghĩ
HS: Suy nghĩ, đa ra kết quả
GV: yêu cầu HS quan sát SGK đa ra nhận
xét
GV: yêu cầu HS nêu VD cụ thể
HS: Lấy ví dụ
Hoạt động 3: Hạn chế của máy tính
GV: Theo các em máy tính là công cụ
tuyệt vời, vậy máy tính có thể thay thế
hoàn toàn con ngời đợc không?
HS trả lời máy tính cha thể thay thế hoàn
toàn con ngời
GV: Máy tính là công cụ tuyệt vời.Tuy
nhiên, tất cả sức mạnh của máy tính đều
phụ thuộc vào con ngời và do những hiểu
biết của con ngời quyết định Máy tính chỉ
2 Có thể dùng máy tính điện tử vào những việc gì ?
- Thực hiện các tính toán
- Tự động hoá các công việc văn phòng.
- Hỗ trợ công tác quản lý
- Công cụ học tập và giải trí
- Điều khiển tự động và robot
- Liên lạc, tra cứu và mua bán trực tuyến.
3 Máy tính và điều cha thể:
Trang 10- Giúp học sinh biết đợc mô hình quá trình xử lí thông tin trong máy tính.
- Cấu trúc chung của máy tính
2 Thái độ
- ý thức học tập nghiêm túc, tập trung cao độ
II - Chuẩn bị
1 Giáo viên: Giáo trình, tranh ảnh, một số bộ phận của máy tính.
2 Học sinh: Chuẩn bị bài cũ, nghiên cứu trớc bài mới.
III - Phơng pháp
- Thuyết trình và minh hoạ
III - Tiến trình bài giảng
A - ổn định lớp
B - Kiểm tra bài cũ
? Đâu là hạn chế lớn nhất của máy tính hiện nay
C - Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
*Hoạt động1: Mô hình quá trình ba
bớc
GV: Mở đầu bằng việc trao đổi với HS
về các công việc quen thuộc hàng ngày
của các em Cố gắng gợi ý để các em
từ đây GV hoặc 1 HS trình bày lại mô
hình hoạt động thông tin của con ngời
(đã đợc trình bày trong bài 1) từ đó rút
- Ví dụ 1: Giặt quần áo
+ Input: Nớc, bột giặt, quần áo bẩn.
+ Xử lí: Vò quần áo với bột giặt và xả nớc + Output: Quần áo sạch.
- Ví dụ 2: Pha trà mời khách
+ Input: Trà, nớc sôi.
+ Xử lí: Cho trà vào ấm, cho nớc sôi vào và đợi 1
lúc
+ Output: Rót trà ra cốc.
- Ví dụ 3: Giải toán
+ Input: Điều kiện đã cho.
+ Xử lí: Suy nghĩ, tính toán.
+ Output: Kết quả hay đáp số.
- Máy tính cần có các bộ phận đảm nhậncác chức năng tơng ứng, phù hợp với môhình quá trình ba bớc
Trang 11*Hoạt động 2: Cấu trúc chung của
Khi giới thiệu cấu trúc và các thành
phần của máy tính, GVsử dụng một
máy tính làm giáo cụ trực quan
Nhấn mạnh các loại máy tính khác
nhau đều có chung một sơ đồ cấu trúc
giống nhau gồm các thành phần chính
sau CPU (bộ xử lý trung tâm), bộ nhớ,
thiết bị vào và thiết bị ra
Để giới thiệu các thành phần của máy
tính, GV kết hợp thực hiện một số thao
tác minh họa Chẳng hạn chạy chơng
trình Calculator hoặc Notepad, các trò
chơi đơn giản Khi giới thiệu thiết bị
vào/ra nên thực hiện một số thao tác
liên quan đến thiết bị đó
Thuật ngữ bộ nhớ ngoài đợc sử dụng
để gọi các thiết bị lu trữ thông tin (đĩa
cứng, đĩa mềm, đĩa CD )
2 Cấu trúc chung của máy tính điện tử
- Các loại máy tính: Máy tính để bàn, máy
tính xách tay, siêu máy tính, máy tính bỏ túi
- Cấu trúc máy tính gồm các khối chức năng: Bộ xử lí trung tâm, thiết bị vào, ra và
bộ nhớ
- Chơng trình máy tính: Tập hợp các câu
lệnh hớng dẫn một thao tác cụ thể cần thựchiện trong mỗi câu lệnh
- Bộ xử lí trung tâm (CPU): Là bộ não của
máy tính
- Bộ nhớ: Là nơi lu các chơng trình và dữ liệu.
- Đơn vị đo dung lợng nhớ: Là byte.
- Thiết bị vào/ra (Input/Output)
- Thiết bị nhập dữ liệu: Chuột, bàn phím, máy
quét…
- Thiết bị xuất dữ liệu: Màn hình, máy in, máy
quét…
- Giúp học sinh biết đợc máy tính là một công cụ để xử lí thông tin
- Học sinh nắm đợc khái niệm phần mềm, các loại phần mềm
Trang 122 Học sinh: Chuẩn bị bài cũ, nghiên cứu trớc bài mới.
III - Phơng pháp
- Thuyết trình và minh hoạ
III - Tiến trình bài giảng
A - ổn định lớp
B - Kiểm tra bài cũ
? Em hãy nêu Cấu trúc chung của máy tính điện tử
GV: Theo em trong máy tính có bao
nhiêu loại phần mềm, cách nhận biết
từng loại?
HS: nghe câu hỏi, suy nghĩ và trả lời
GV có thể đa khái niệm lệnh - "một
chỉ thị mà máy tính phải thi hành"
bằng cách dùng chế độ lệnh trong
Windows và thực hiện một lệnh đơn
giản ví dụ: Hiển thị ngày của hệ
thống
-Thực hiện nh sau: Dùng Start/run
Gõ cmd và nhấn phím Enter
3 Máy tính là một công cụ xử lý thông tin:
- Nhờ có các khối chức năng chính nh: Bộ xử
lý trung tâm, thiết bị vào, thiết bị ra và bộ nhớmáy tính đã trở thành một công cụ xử lýthông tin hữu hiệu
* Mô hình hoạt động 3 bớc của máy tínhINPUT > Xử lí và lu trữ > OUTPUT(Thông tin, các chơng trình) (Văn bản, âm thanh, hình ảnh)
* Quá trình xử lý thông tin trong máy tính
đ-ợc tiến hành một cách tự động theo sự chỉ dẫncủa các chơng trình
4 Phần mềm và phân loại phần mềm
a Phần mềm là gì:
Để phân biệt với phần cứng là chính máytính cùng tất cả các thiết bị vật lý kèm theo,ngời ta gọi các chơng trình máy tính là phầnmềm máy tính hay ngắn gọn là phần mềm
b Phân loại phần mềm:
- Phần mềm máy tính có thể đợc chia thành 2loại chính: Phần mềm hệ thống và phần mềmứng dụng
+ Phần mềm hệ thống là các chơng trình tổ
chức việc quản lí, điều phối các bộ phận chứcnăng của máy tính sao cho chúng hoạt độngmột cách nhịp nhàng và chính xác Phần mềm
hệ thống quan trọng nhất là hệ điều hành
Ví dụ: DOS, WINDOWS 98, WINDOWSXP
+ Phần mềm ứng dụng là chơng trình đáp ứng
những yêu cầu ứng dụng cụ thể
Ví dụ: phần mềm soạn thảo để tạo ra các vănbản; phần mềm đồ họa để vẽ hình và trang trí;các phần ứng dụng trên Internet cho phép trao
đổi th điện tử, tìm kiếm thông tin, hội thoạitrực tuyến
* Chú ý: "Máy tính hoạt động dới sự hớng dẫn của các chơng trình", Từ đó dẫn dắt đến
khái niệm "chơng trình là tập hợp các câulệnh"
VD: Thực hiện lệnh để Hiển thị ngày của hệ thống
Trang 13XuÊt hiÖn mµn h×nh thùc hiÖn lÖnh, ta
gâ DATE vµ nhÊn Enter
GV lÊy thªm VD s¸ch bµi so¹n
GV: VD trªn cho ta thÊy sù kh¸c biÖt
gi÷a m¸y tÝnh vµ c«ng cô tÝnh to¸n
Trang 141 Giáo viên: Giáo trình, thiết bị máy tính.
2 Học sinh: Chuẩn bị bài cũ, nghiên cứu trớc bài mới.
III - Phơng pháp
- Thuyết trình, minh hoạ và thực hành trên máy
III - Tiến trình bài giảng
A - ổn định lớp
B - Kiểm tra bài cũ
? Em hãy nêu khái niệm phần mềm Các loại phần mềm, ví dụ minh hoạ
C - Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
GV: Cho HS vào phòng máy, GV giới
b Thân máy tính
- Bộ vi xử lí CPU, bộ nhớ RAM, nguồn điện
c Các thiết bị xuất dữ liệu
- Màn hình, máy in, loa
d Các thiết bị lu trữ dữ liệu
- Đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa quang, USB
e Các bộ phận cấu thành một máy tính
Trang 15của giáo viên.
GV: Cho HS quan sát chuột, giới thiệu
đổi trên màn hình
3 Làm quen với bàn phím và chuột
- Phân biệt các vùng của bàn phím, dichuyển chuột và quan sát
- Bàn phím: gồm 4 nhóm+ Nhóm các ký tự
- Chuột: có 2 nút bấm: Trái và phải+ Các thao tác: Di chuyển chuột, nháy chuột
4 Tắt máy tính
Nhấn chuột vào Start sau đó nhấn chuột vào
Turn Off Computer.
Trang 16Chơng 2: Phần mềm học tập
Mục tiêu chơng
* Kiến thức
- Nhận biết chuột và bàn phím, biết các thao tác cơ bản với chuột và bàn phím
- Biết ích lợi của việc gõ văn bản bằng mời ngón, tầm quan trọng của cách đặt đúngcác ngón tay trên bàn phím
- Biết quy tắc gõ các phím trên các hàng phím
- Biết sử dụng các phần mềm Mouse Skills, Mario để luyện tập sử dụng chuột và bànphím
- Biết sử dụng phần mềm Solar System 3D Simulator để mở rộng kién thức
- Sử dụng đợc các phần mềm Mouse Skills, Mario để luyện tập các thao tác với chuột
và luyện gõ bàn phím ở mức đơn giản
- Học sinh phân biệt các nút của chuột máy tính
- Thực hiện đợc các thao tác cơ bản với chuột
2 Thái độ
Trang 17- ý thức học tập nghiêm túc, tập trung cao độ.
II - Chuẩn bị
1 Giáo viên: Giáo trình, chuột máy tính.
2 Học sinh: Chuẩn bị bài cũ, nghiên cứu trớc bài mới.
III - Phơng pháp
- Thuyết trình, minh hoạ và thực hành với chuột máy tính
III - Tiến trình bài giảng
A - ổn định lớp
B - Kiểm tra bài cũ
? Em hãy kể tên các thiết bị lu trữ dữ liệu
C - Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
GV: Nhắc lại về chuột và tác dụng của chuột
HS: Nghe, quan sát và ghi vào vở
GV: Hớng dẫn học sinh cách cầm chuột và các
thao tác chính với chuột
HS: Theo dõi hớng dẫn và thực hành thao tác cầm
chuột
GV: Hớng dẫn học sinh các thao tác: di chuyển
chuột, nháy chuột, nháy nút phải chuột, nháy đúp
chuột và kéo thả chuột
HS: Quan sát và thực hành các thao tác với chuột
1 Các thao tác chính với chuột
- Chuột giúp ta thực hiện các lệnh
điều khiển hoặc nhập dữ liệu vàmáy tính nhanh và thuận tiện
- Dùng tay phải để giữ chuột,ngón trỏ đặt lên nút trái, ngóngiữa đặt lên nút phải chuột
- Các thao tác chính:
+ Di chuyển chuột: Giữ và di
chuyển chuột trên mặt phẳng(không đợc nhấn bất cứ nút chuộtnào)
+ Nháy chuột: Nhấn nhanh nút
trái chuột và thả tay (a)
+ Nháy nút phải chuột: Nhấn
nhanh nút phải chuột và thả tay(b)
+ Nháy đúp chuột: Nhấn nhanh
hai lần liên tiếp nút trái chuột (c).+ Kéo thả chuột: Nhấn và giữ nút
trái chuột, di chuyển chuột đến vịtrí đích và thả tay (d)
(Các hình vẽ trong SGK trang 23)
Trang 181 Giáo viên: Giáo trình, máy tính.
2 Học sinh: Chuẩn bị bài cũ, nghiên cứu trớc bài mới.
III - Phơng pháp
- Thuyết trình, minh hoạ và thực hành với máy tính
III - Tiến trình bài giảng
A - ổn định lớp
B - Kiểm tra bài cũ
? Em hãy kể tên các thao tác cơ bản với chuột
Trang 19HS: Theo dõi hớng dẫn và thực hành thao tác.
GV: Đa ra các bớc luyện tập chuột với phần mềm
HS: Theo dõi và ghi chép
GV: Đa ra chú ý để học sinh sử dụng đợc phần
- Các bài tập sẽ khó dần theothời gian
3 Cách luyện tập
* Cách luyện tập đợc chia làm 3 bớc:
- Khởi động phần mềm bằngcách nháy đúp chuột vào biểu t-ợng của phần mềm
- Nhấn một phím bất kì để bắt
đầu vào cửa sổ luyện tập chính
- Luyện tập các thao tác sử dụngchuột qua từng bớc
* Chú ý:
- Khi thực hiện xong mỗi mức,phần mềm sẽ thông báo kết thúcmức luyện tập này Nhấn phímbất kỳ để chuyển mức tiếp theo
- Khi đang tập có thể nhấn phím
N để chuyển sang mức tiếp theo.
- Xong 5 mức phần mềm sẽthông báo tổng điểm và đánh giátrình độ sử dụng chuột
Trang 20- Xác định đợc vị trí của các phím trên bàn phím, phân biệt đợc các phím soạn thảo
và các phím chức năng Ngồi đúng t thế và thực hiện gõ các phím trên bàn phím bằng
1 Giáo viên: Giáo trình, máy tính.
2 Học sinh: Chuẩn bị bài cũ, nghiên cứu trớc bài mới.
III - Phơng pháp
- Thuyết trình và thực hành với máy tính
III - Tiến trình bài giảng
A - ổn định lớp
B - Kiểm tra bài cũ
? Hai học sinh thực hành trên máy luyện tập chuột với phần mềm Mouse Skills
Trang 21của việc thực hành trên máy tính không?
HS: Quan sát mẫu trong SGK vào làm theo
GV: Hớng dẫn học sinh thực hành theo mẫu
HS: Thực hành trên mấy theo mẫu
ra sau, không cúi về trớc
- Mắt nhìn thẳng vào màn hình,không hớng lên trên
- Bàn phím ở vị trí trung tâm, haitay thả lỏng trên bàn phím
4 Luyện tập
a) Cách đặt tay và gõ phím
- Đặt các ngón tay trên hàngphím cơ sở
- Nhìn thẳng vào màn hình vàkhông nhìn xuống bàn phím
- Gõ phím nhẹ nhng dứt khoát
- Mỗi ngón tay chỉ gõ một sốphím nhất định
b) Luyện gõ các phím hàng cơ sở
- Quan sát các hình để nhận biếtcác ngón tay sẽ phụ trách cácphím ở hàng cơ sở
- Gõ các phìm hàng cơ sở theomẫu:
as as as as as as as as as as
jf jf fj fj jf jf fj fj jf jf fj fj
dk dk kd kd dk kd dk kd
ls ls ls sl sl sl ls sl ls sl lsg; g; g; ;g ;g ;g g; g; ;g ;g
ha ha ha ah ah ah ha ha ah
D - Củng cố
? Lợi ích của việc gõ bàn phím bằng 10 ngón
? T thế ngồi hiệu quả khi làm việc với máy tính
- Học sinh nắm đợc bài và thực hiện tốt yêu cầu.
- Thời gian đảm bảo
- Hoàn thành nội dung giáo án
- Học sinh thực hành nghiêm túc và thực hành tốt trên máy tính
- Giáo viên cần quản lý tốt HS trong quá trình thực hành
Ngày soạn :12/9/2009
Ngày dạy :15/9/2009
Tiết 12: Bài 6: học gõ mời ngón (tiếp theo)
Trang 221 Giáo viên: Giáo trình, phòng máy.
2 Học sinh: Chuẩn bị bài cũ, nghiên cứu trớc bài mới.
III - Phơng pháp
- Thuyết trình và thực hành với máy tính
III - Tiến trình bài giảng
HS: Nghe và thực hiện theo yêu cầu của giáo
viên Thực hành với các mẫu trong sách giáo
khoa
GV: Thuyết trình và hớng dẫn học sinh cách đặt
tay, gõ phím ở hàng phím dới
HS: Nghe và thực hiện theo yêu cầu của giáo
viên Thực hành với các mẫu trong sách giáo
- Gõ các phìm hàng trên theomẫu:
- Gõ các phìm hàng dới theomẫu:
furl full gaud grass afar rafg auk ajar argus drag drughurl hush husk dulk jar
* Gõ kết hợp các phím ở hàng cơ sở và hàng dới:
lam lama lamas lava mamamad madam mash adam almadam damask aslam aham smash
Trang 23HS: Thực hiện theo mẫu SGK.
GV: Thuyết trình và hớng dẫn học sinh gõ các
phím kết hợp các phím kí tự trên toàn bàn phím
HS: Thực hiện theo mẫu SGK
GV: Hớng dẫn học sinh biết cách sử dụng phím
Shift khi gõ phím
HS: Thực hiện theo hớng dẫn và mẫu SGK
g) Luyện gõ các phím ở hàng số
- Quan sát các hình để nhận biếtcác ngón tay sẽ phụ trách cácphím ở hàng số
- Gõ các phìm hàng số theo mẫu:
10 10 10 2222 3333 23 32 49 4994
86 86 68 68 12 12 21 21 34 43 5445
94 94 49 49 57 57 75 75 67 67 7678
h) Gõ kết hợp các phím kí tự trên toàn bàn phím
maul mud muff mug mam maggslang
snag abaft ballgh sabtkl tab guhkhgfsd
tgik fdse hgfght sadfr hfryh dseedfdyyn
i) Luyện gõ kết hợp với phím
- Ôn lại toàn bài
- Sử dụng mẫu trong SGK làm bàn phím bằng bìa Cát tông hoặc miếng xốp tự luyệntập gõ phím ở nhà (GV cho số đo chính xác)
1 Giáo viên: Giáo trình, Phòng máy.
2 Học sinh: Chuẩn bị bài ở nhà và nghiên cứu trớc bài mới.
Trang 24Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
GV: - Giới thiệu phần mềm Mario tơng tự SGK
- Giới thiệu cho học sinh cách mở/tắt chơng trình
phần mềm
- Cách lựa chọn các bài
HS : Theo dõi SGK và nghe GV giới thiệu
GV : Thao tác mẫu cho HS:
- Hớng dẫn HS khởi động
- Cần đăng ký tên nếu sử dụng lần đầu
- Chú ý tên bằng tiếng Việt không dấu
HS : Quan sát GV làm mẫu
GV : Hớng dẫn
- Nạp tên ngời luyện tập là để dùng khi ta đã đăng
ký 1 lần rồi và khi mở ra dùng tiếp thì nhập tên
- Ôn lại kiến thức lí thuyết theo câu hỏi trong SGK
- Luyện tập ở nhà nếu có điều kiện
Trang 251 Giáo viên: Giáo trình, phòng máy.
2 Học sinh: Chuẩn bị bài ở nhà và nghiên cứu trớc bài mới.
III - Phơng pháp
Vấn đáp – Thực hành theo nhóm
IV - Tiến trình bài giảng
A - ổn định lớp
B - kiểm tra bài cũ
? Nêu các bớc để vào phần mềm Mario
C - Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
GV: Khi chọn Student sẽ xuất hiện một bảng
thông tin về HS
HS: Quan sát
GV: Có thể đặt lại mức WPM (tiêu chuẩn đánh giá
gõ đúng trung bình trong 1 phút)
GV: Có thể chọn ngời dẫn đờng bằng cách nháy
chuột vào ngời đó
2 Luyện Tập
c) Thiết đặt các lựa chọn để luyện tập
- Chọn Student - > Edit ( hoặtnhấn phím E )
Trang 27- Học sinh phân biệt đợc một số các thiết bị của một máy tính.
- Sử dụng thành thạo các phần mềm gõ phím nhanh đã học
- Sử dụng thành thạo phần mềm Solar System 3D Simulator để quan sát Hệ mặt trời
3 Thái độ
- HS nghiêm túc ôn tập các kiến thức đã học
II - Chuẩn bị
1 Giáo viên: Giáo trình, Phòng máy, một số phần mềm ứng dụng.
2 Học sinh: Học và chuẩn bị bài ở nhà.
III - Phơng pháp
Vấn đáp + Thực hành trên máy tính
IV - Tiến trình bài giảng
A - ổn định
B - kiểm tra bài cũ
(Kết hợp trong giờ bài tập)
C - Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
GV: Em hãy kể tên các thiết bị để nhập dữ liệu
của máy tính cá nhân?
HS : Nghe câu hỏi và trả lời
GV: Các thiết bị xuất dữ liệu?
GV: Nêu các thao tác: Di chuyển chuột, nháy
chuột, nháy đúp chuột, nháy nút phải chuột, kéo
thả chuột
HS: HS lần lợt nêu cụ thể 5 thao tác với chuột
GV: Trong phần mềm Mario dùng để luyện gõ bàn
phím, em cần chú ý t thế đặt tay nh thế nào cho
- Thiết bị nhập dữ liệu: Chuột,bàn phím
- Thiết bị xuất dữ liệu: Màn hình,máy in, loa
- Thiết bị lu trữ dữ liệu:Đĩa cứng,
đĩa mềm, USB
2 Một số phần mềm học tập
a) Phần mềm Mouse Skills để luyện tập với chuột
- Luyện thao tác di chuyểnchuột, nháy chuột, nháy đúpchuột, nháy nút phải chuột, kéothả chuột
b) Phầm mềm Mario để luyện gõ phím
- Luyện tập các thao tác gõphím với các phím ở các hàngtrên toàn bàn phím và gõ kết hợpvới phím Shift
D - Củng cố
- GV sơ lợc cấu tạo của một máy tính cá nhân
- Chú ý cho học sinh cách sử dụng bàn phím đúng cách
E - Hớng dẫn về nhà
- Ôn lại các kiến thức đã học (Theo nội dung của tiết bài tập hôm nay)
- Chuẩn bị bài kiểm tra 45 phút trên giấy
Trang 281 Giáo viên: Đề kiểm tra, đáp án, biểu điểm.
2 Học sinh: Học và chuẩn bị bài ở nhà.
III - Phơng pháp
Kiểm tra viết trên giấy
IV - Tiến trình bài giảng
A - ổn định lớp
B - kiểm tra bài cũ
C - Nội dung bài kiểm tra
Đề bài
I Khoanh trũn vào cõu trả lời đỳng nhất (2Đ)
1 Đõu là cỏc thiết bị đưa dữ liệu vào mỏy tớnh?
A Bàn phớm, chuột B Màn hỡnh, mỏy in
2 Người ta dựng mỏy tớnh khụng bao giờ cần:
A Đĩa mềm B Đĩa CD – ROM (đĩa quang)
Trang 29C Đĩa USB D Cả A, B, C đều sai
3 Máy tính điện tử nào cũng cần phải có:
A Không cần học tin học C Tất cả sai
B Cần phải học tin học D Tất cả đều đúng
6 Với việc học gừ 10 ngón câu phát biểu nào dưới đây là sai?
C Gõ chính xác hơn D Cả A, B, C đều sai
7 Máy tính hiện nay không thể làm được những việc:
A Phân biệt mùi vị B Gửi và nhận thư điện tử
C Soạn thảo văn bản D Cả A, B, C đều đúng
8 Dưới đây đâu là phần cứng máy tính?
II Điền Đ (đúng) hoặc S (sai) vào □ sao cho thớch hợp (1.5Đ)
□ 1 Máy tính có khả năng tư duy logic
□ 2 Các vệ tinh nhân tạo bay quanh trái đất có liên lạc thường xuyên với máy tính.
□ 3 Máy tính có thể đưa ra hình ảnh các món ăn và mùi vị của chúng.
□ 4 Ngày nay rất dễ tìm hiểu mọi thông tin trên thế một cách nhanh chóng nhờ máy tính.
□ 5 Máy tính cần phải có thông tin của người sử dụng đưa vào thì mới xử lí được.
□ 6 Hiện nay nhà nào có máy tính thì không cần dùng đầu đĩa.
III Điền vào chỗ trống để hoàn thành các câu sau (0,5Đ)
1 Ngày nay để hạch toán một công trình người ta có thể nhờ đến .
2 Có ba giai đoạn của quá trình xử lí thông tin là
Trang 30+ Phần mềm hệ thống là các chơng trình tổ chức việc quản lí, điều phối các bộ phận
chức năng của máy tính sao cho chúng hoạt động một cách nhịp nhàng và chính xác.Phần mềm hệ thống quan trọng nhất là hệ điều hành
Ví dụ: DOS, WINDOWS 98, WINDOWS XP
+ Phần mềm ứng dụng là chơng trình đáp ứng những yêu cầu ứng dụng cụ thể Ví dụ:
phần mềm soạn thảo để tạo ra các văn bản; phần mềm đồ họa để vẽ hình và trang trí;các phần ứng dụng trên Internet cho phép trao đổi th điện tử, tìm kiếm thông tin, hộithoại trực tuyến
D - Củng cố:
Trang 31- HS hiểu về hệ điều hành ở mức cơ sở nhất: Hệ điều hành là một phần mềm, đợc cài
đặt đầu tiên trong máy tính và có chức năng điều khiển hoạt động nói chung của máytính
- HS đựoc biết vai trò của hệ điều hành nh môi trờng giao tiếp giữa ngời và máy tínhthông qua hệ điều hành cụ thể là Windows
- HS có những hiểu biết ban đầu về cách thức tổ chức và quản lý thông tin trên đĩacủa hệ điều hành nói chung và trong hệ điều hành Windows nói riêng thông qua cáckhái niệm tệp tin, th mục, đờng dẫn và cấu trúc thông tin trên đĩa
* Kỹ năng
- Nhận biết đợc giao diện của hệ điều hành Windows, màn hình nền và các đối tợngtrên màn hình nền, cửa sổ của Windows và các chơng trình ứng dụng chạy trên nềnWindows, các thành phần trên cửa sổ
- Bớc đầu giao tiếp đợc với hệ điều hành Windows
- Xem đợc thông tin trong các ổ đĩa, trong một th mục theo một vài cách hiển thị khácnhau
- Nhận dạng đợc tên tệp, th mục, đờng dẫn Thực hiện đợc một số thao tác đơn giảnvới th mục và tệp nh tạo mới, xoá, đổi tên, sao chép, di chuyển
* Thái độ
- Học sinh có ý thức bảo vệ, gìn giữ thông tin trong máy tính
Trang 32- Hs trả lời đợc câu hỏi vì sao cần có hệ điều hành trong máy tính dựa trên các ý tởng
đã đa ra ở hai quan sát trong SGK
3 Thái độ
- Có ý thức học tập và nâng cao ý thức bảo vệ tài nguyên máy tính
II - Chuẩn bị
1 Giáo viên: Giáo trình, phòng máy.
2 Học sinh: Học và chuẩn bị bài ở nhà.
Bài học hôm nay sẽ giúp em giải đáp đợc phần nào những thắc mắc đó
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng Ghi chú
* Quan saựt 1:
GV: Quan saựt moọt ngaừ tử ủửụứng phoỏ trong
giụứ cao ủieồm em thaỏy gỡ?
HS: ( - Xe coọ vaứ ngửụứi ủi boọ raỏt ủoõng
- Xaỷy ra caỷnh uứn taộc giao thoõng.)
GV: Nhửừng luực ủoự caàn coự gỡ ủeồ giaỷi quyeỏt
vaỏn ủeà uứn taộc ủoự?
HS: ( Tớn hieọu ủeứn giao thoõng hoaởc caỷnh
saựt giao thoõng ủeồ phaõn luoàng cho caực
phửụng tieọn vaứ ngửụứi ủi laùi)
* Nhử vaọy : Caỷnh saựt giao thoõng hoaởc tớn
hieọu ủeứn giao thoõng coự nhieọm vuù ủieàu
khieồn hoaùt ủoọng giao thoõng
GV: Neỏu khoõng coự nhửừng heọ thoỏng ủoự seừ
1 Caực quan saựt:
* Quan saựt 1:
Tớn hieọu ủeứn giao thoõnghoaởc ngửụứi ủieàu khieồn giaothoõng (caỷnh saựt ) ủieàukhieồn caực phửụng tieọn xecoọ cuứng ngửụứi ủi theo luoàngvaứ theo trỡnh trửù nhaỏt ủũnh
Trang 33nhử theỏ naứo?
HS: (caỷnh uứn taộc seừ khoõng giaỷi quyeỏt
ủửụùc; roỏi loaùn seừ xaỷy ra)
* Quan saựt 2:
GV: Thửỷ hỡnh dung hoaùt ủoọng cuỷa trửụứng
chuựng ta khi thụứi khoựa bieồu bũ maỏt vaứ moùi
ngửụứi khoõng nhụự thụứi khoựa bieồu cuỷa
mỡnh Khi ủoự vaỏn ủeà gỡ seừ xaỷy ra?
HS: (khi ủoự giaựo vieõn khoõng tỡm ủửụùc lụựp;
hoùc sinh khoõng bieỏt seừ hoùc moõn naứo; vieọc
daùy hoùc seừ trụỷ neõn hoón loaùn…)
GV: ẹieàu ủoự cho thaỏy thụứi khoựa bieồu coự
taàm quan troùng nhử theỏ naứo trong vieọc
daùy hoùc
HS: Suy nghú, traỷ lụứi
GV: Qua hai quan saựt treõn em thaỏy gỡ veà
vai troứ cuỷa phửụng tieọn ủieàu khieồn?
HS: (Phửụng tieọn ủieàu khieồn coự vai troứ
heỏt sửực quan troùng; noự laứ sửù soỏng cho caực
hoaùt ủoọng maứ noự ủieàu khieồn Neỏu khoõng
coự noự thỡ hoaùt ủoọng maứ noự ủieàu khieồn coi
nhử bũ cheỏt)
Gv choỏt laùi vaỏn ủeà
Yeõu caàu hoùc sinh laỏy theõm vớ duù
* Quan saựt 2:
Thụứi khoựa bieồu ủoựng vaitroứ raỏt quan troùng trongvieọc ủieàu khieồn caực hoaùtủoọng hoùc taọp trong nhaứtrửụứng
D - Củng cố
Yeõu caàu hoùc sinh nhaộc laùi taàm quan troùng cuỷa caực phửụng tieọn ủieàu khieồnlaỏy vớ duù minh hoùa
Yeõu caàu veà nhaứ tỡm theõm vớ duù khaực
? Hệ điều hành có vai trò nh thế nào trong máy tính
E - Hớng dẫn về nhà
- Hoàn thành các câu hỏi và bài tập vào vở ghi
- Ôn lại các kiến thức đã học
Ngày soạn : 18/10/ 2010
Trang 34- Hs trả lời đợc câu hỏi vì sao cần có hệ điều hành trong máy tính dựa trên các ý tởng
đã đa ra ở hai quan sát trong SGK
3 Thái độ
- Có ý thức học tập và nâng cao ý thức bảo vệ tài nguyên máy tính
II - Chuẩn bị
1 Giáo viên: Giáo trình, phòng máy.
2 Học sinh: Học và chuẩn bị bài ở nhà.
III - Phơng pháp
Vấn đáp + Thực hành
IV - Tiến trình bài giảng
A - ổn định lớp
B - kiểm tra bài cũ
Neõu taàm quan trong cuỷa thieỏt bũ ủieàu khieồn? Laỏy vớ duù minh hoùa
C - Bài mới
ẹaởt vaỏn ủeà: vaọy caựi gỡ ủieàu khieồn maựy tớnh?
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
GV: Khi maựy tớnh laứm vieọc coự
nhieàu ủoỏi tửụùng cuứng hoaùt ủoọng vaứ
tham gia quaự trỡnh xửỷ lyự thoõng tin
ẹoự laứ nhửừng ủoỏi tửụùng naứo?
HS: traỷ lụứi (phaàn cửựng vaứ phaàn
meàm cuỷa maựy tớnh)
GV: Hoaùt ủoọng cuỷa nhửừng ủoỏi
tửụùng ủoự coự caàn sửù ủieàu khieồn
khoõng? Caựi gỡ ủieàu khieồn chuựng?
HS: traỷ lụứi ( do heọ ủieàu haứnh ủieàu
khieồn)
GV: Vaọy heọ ủieàu haứnh laứm nhửừng
vieọc gỡ?
HS: Suy nghú traỷ lụứi
( - ẹieàu khieồn caực thieỏt bũ phaàn
cửựng nhử chuoọt; baứn phớm; maứn
hỡnh ; maựy in ; oồ cửựng ; oồ CD…
- ẹieàu khieồn caực chửụng trỡnh
2 Caựi gỡ ủieàu khieồn maựy tớnh
- Khi maựy tớnh laứm vieọc coự nhieàu ủoỏi tửụùngcuứng hoaùt ủoọng vaứ tham gia quaự trỡnh xửỷ lyựthoõng tin
- Heọ ủieàu haứnh thửùc hieọn :+ ẹieàu khieồn caực thieỏt bũ phaàn cửựng nhửchuoọt; baứn phớm; maứn hỡnh ; maựy in ; oồcửựng ; oồ CD…
+ ẹieàu khieồn caực chửụng trỡnh (phaàn
Trang 35- Học sinh biết được tầm quan trọng của hệ điều hành.
- Biết được hệ điều hành của máy tính là gì?
- Nhiệm vụ của hệ điều hành trong máy tính
2 Kü n¨ng
Trang 36- Hs trả lời đợc câu hỏi vì sao cần có hệ điều hành trong máy tính dựa trên các ý tởng
đã đa ra ở hai quan sát trong SGK
3 Thái độ
- Có ý thức học tập và nâng cao ý thức bảo vệ tài nguyên máy tính
II - Chuẩn bị
1 Giáo viên: Giáo trình, Phòng máy
2 Học sinh: Học và chuẩn bị bài ở nhà.
III - Phơng pháp
Thuyết trình và minh hoạ
IV - Tiến trình bài giảng
A - ổn định lớp
B - Kiểm tra bài cũ (5 ’ )
Taùi sao caàn coự heọ ủieàu haứnh? caựi gỡ ủieàu khieồn maựy tớnh?
C - Bài mới
ẹaởt vaỏn ủeà veà taàm quan troùng cuỷa heọ ủieàu haứnh
Vaọy heọ ủieàu haứnh laứ gỡ? Noự coự phaỷi laứ moọt thieỏt bũ laộp ủaởt trong maựy tớnh khoõng ?noự coự hỡnh thuứ ra sao?
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
Hoaùt ủoọng 1: Heọ ủieàu haứnh laứ gỡ?( 35’)
Qua baứi hoùc trửụực ta ủaừ bieỏt ủửụùc sửù
lieõn quan giửừa Heọ ủieàu haứnh vụựi caực
thieỏt bũ cuừng nhử caực phaàn meàm cuỷa
maựy tớnh Nhửng Heọ ủieàu haứnh laứ thieỏt
bũ phaàn cửựng hay phaàn meàm vaứ noự ủửụùc
ủaởt ụỷ choó naứo trong maựy tớnh …? Trong
baứi hoùc naứy chuựng ta seừ giaỷi quyeỏt
nhửừng vaỏn ủeà neõu treõn
GV: ? Heọ ủieàu haứnh laứ phaàn meàm hay
phaàn cửựng cuỷa maựy tớnh
HS: Heọ ủieàu haứnh laứ phaàn meàm maựy
tớnh
GV: Vaọy HẹH coự phaỷi laứ moọt thieỏt bũ
laựp raựp trong maựy
HS: Heọ ủieàu haứnh khoõng phaỷi laứ moọt
thieỏt bũ ủửụùc laộp trong maựy tớnh Heọ
ủieàu haứnh laứ moọt chửụng trỡnh maựy tớnh
GV: ? Phaàn meàm HẹH naứy do ủaõu maứ
1 Heọ ủieàu haứnh laứ gỡ?
- Heọ ủieàu haứnh khoõng phaỷi laứ moọt thieỏt
bũ ủửụùc laộp trong maựy tớnh
- Heọ ủieàu haứnh laứ moọt chửụng trỡnh maựy tớnh.
Giao dieọn heọ ủieàu haứnh Windows
Trang 37HS: Sau khi đã có chiếc máy tính hoàn
thiện
GV: ? Hình dáng của hệ điều hành?
HS: Không có hình dáng mà HĐH chỉ
là sản phẩm trí tuệ của con người
GV: Ở trong máy tính có bao nhiêu
phần mềm? Và phần mềm HĐH được
cài đặt trước hay sau những phần mềm
khác
HS: Có nhiều phần mềm tùy theo ứng
dụng của người sử dụng Nhưng HĐH là
phần mềm được cài đặt trước
GV:? Có bao nhiêu HĐH
HS: Có nhiều HĐH khác nhau
GV: Trên thế giới hiện nay có nhiều hệ
điều hành khác nhau Sử dụng phổ biến
nhất là hệ điều hành Windows của hãng
Microsoft
HS: Lắng nghe
GV: Giới thiệu một số hệ điều hành
khác : Hệ điều hành MS DOS; Unit;
Linux…
HS: Lắng nghe, ghi nhớ
GV: Ý nghĩa, vai trò các HĐH có giống
nhau không
HS: suy nghĩ trả lời (tuy khác nhau tên
gọi nhưng các HĐH có những tính chất,
công dụng giống nhau…)
D - Cđng cè
- Nh¾c l¹i vỊ HƯ ®iỊu hµnh
Hệ điều hành là gì?
Lấy ví dụ minh họa?
Làm bài tập 1, 2, 3
E - Híng dÉn vỊ nhµ
- §äc vµ häc theo SGK
- Lµm bµi tËp 4, 5, 6 (trang 43 SGK)
V rĩt kinh nghiƯm:
Trang 381 Giáo viên: Giáo trình, thiết bị máy.
2 Học sinh: Học và chuẩn bị bài ở nhà.
III - Phơng pháp
Thuyết trình và minh hoạ
IV - Tiến trình bài giảng
A - ổn định lớp
B - Kiểm tra bài cũ (5 ’ )
? Khái niệm Hệ điều hành? Vì sao cần có Hệ điều hành trong máy tính?
C - Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
Hoaùt ủoọng 1: Nhieọm vuù chớnh cuỷa 2 Heọ ủieàu haứnh coự nhieọm vuù:
Trang 39Hệ điều hành (30’)
GV: Yêu cầu học sinh thử cho biết
hệ điều hành có nhiệm vụ gì?
HS: Hệ điều hành có nhiệm vụ điều
khiển phần cứng và tổ chức thực hiện
các chương trình máy tính
GV giới thiệu: Đây là nhiệm vụ quan
trọng nhất của mọi hệ điều hành Tài
nguyên của máy tính (ví dụ như
CPU, bộ nhớ …) chỉ có giới hạn giống
như đường phố thì chật hẹp), nhưng
các chương trình phần mềm muốn
hoạt động tối đa (giống như người
tham gia giao thông ai cũng muốn đi
nhanh) nếu không được điều khiển ,
hiện tượng tranh chấp tài nguyên của
máy diễn ra sẽ xảy ra hệ thống hoạt
động hỗn loạn (giống như hiện tượng
ùn tắc giao thông trên đường phố)
HS: Lắng nghe, ghi nhớ
GV: Nhờ có hệ điều hành hoạt động
của toàn bộ hệ thống sẽ trở nên nhịp
việc thì đều cĩ sự giao tiếp giữa người
dùng thơng qua bàn phím, chuột… với
sự điều phối, kiểm sốt chặt chẽ của
HĐH
HS: Lắng nghe, ghi nhớ
GV: Ngoài ra hệ điều hành còn tổ
chức và quản lí thông tin trong máy
Trang 40D - Củng cố
- Nhắc lại các nhiệm vụ chính của Hệ điều hành
Heọ ủieàu haứnh laứm nhửừng vieọc gỡ?
Phaàn naứo ủửụùc caứi ủaởt ủaàu tieõn trong maựy?
Haừy lieọt keõ caực taứi nguyeõn maựy tớnh maứ em bieỏt?
1 Giáo viên: Giáo trình, Phòng máy
2 Học sinh: Chuẩn bị bài ở nhà và nghiên cứu trớc bài mới
III Phơng pháp
Vấn đáp - Thực hành theo nhóm
IV Tiến trình bài giảng
A ổn định lớp
B kiểm tra bài cũ (5 ’ )
Neõu sửù khaực nhau chớnh giửừa heọ ủieàu haứnh vụựi moọt phaàn meàm ửựng duùng
- Heọ ủieàu haứnh laứ moọt phaàn meàm ủaởc bieọt, ủieàu khieồn moùi hoaùt ủoọng cuỷa maựytớnh, khoõng coự heọ ủieàu haứnh maựy tớnh khoõng hoaùt ủoọng ủửụùc
- Caực phaàn meàm ửựng duùng chổ coự ửựng duùng cuù theồ, khoõng aỷnh hửụỷng ủeỏn hoaùtủoọng cuỷa maựy tớnh
C Bài mới
Đặt vấn đề
- Chức năng chính của máy tính là xử lý thông tin Trong quá trình xử lý, máytính cần tìm đến, đọc và ghi các thông tin trên các thiết bị lu trữ