SỬ DỤNG BIỂU THỨC LIÊN HỢP ĐỂ GIẢI TOÁN Trong chương trình lớp 9 có một số bài toán có chứa dấu căn rất cồng kềnh và phức tạp nếu khéo léo sử dụng biểu thức liên hợp để biến đổi thì ta sẽ thu được một biểu thức rất gọn trong chuyên đề này tôi nêu một số cách sử dụng biểu thức liên hợp để giải toán. Sau khi học xong chuyên đề này học sinh sẽ không lúng túng khi gặp các bài toán có chứa dấu căn;
Trang 1SỬ DỤNG BIỂU THỨC LIấN HỢP ĐỂ GIẢI TOÁN
Cao Quốc Cờng ( GV THCS Vĩnh Tờng- Vĩnh Phúc)
Sử dụng các biểu thức liên hợp để giải toán là một kỹ năng cơ bản của học sinh THCS Trong bài viết này tôi muốn giới thiệu với các bạn một số bài toán trong quá trình giải
có sử dụng các biểu thức liên hợp.
Bài 1: Cho x x2 2010y y2 2010 2010 (*)
Tính giá trị của biểu thức M x y
Lời giải: Lần lợt nhân hai vế của đẳng thức (*) với x x2 2010 và y y2 2010 ta
Cộng vế với vế của (1) và (2) ta đợc: 2010x y 2010x y x y 0
Vậy giá trị của biểu thức M x y = 0
Bài 2: Giải phơng trình:
a, 3x 1 6 x 3x2 14x 8 0 x R
(Trích: Đề thi tuyển sinh đại học năm 2010 môn toán khối B)
b, 2 5 2 5
x x x x (2b)
c, 2 3 2 3 4
(2c)
Lời giải: a, ĐKXĐ: 3 1 0 1
6
x
x x
Ta có: 3x 1 6 x 3x2 14x 8 0 3x 1 4 1 6 x 3x2 14x 5 0
5 0(1)
x
x
PT (1) có nghiệm x = 5 thỏa mãn ĐKXĐ
PT (2) vô nghiệm vì 3 1
3x 1 4 6 x 1 x với 1
;6 3
Vậy phơng trình có nghiệm là x = 5
b, ĐKXĐ: x R Đặt a x2 1 x; b x2 1 x Khi đó:
2
a b
PT(2b) có dạng: a5b5 123 0 a5b5a b a b2 2 a b 123 0
a3 b3 a2 b2 a b 123 0
a b 3 a b4 3a b3 4a b2 12a b 41 0
Trang 2Vì a b 2 x2 1 0 a b 43a b 34a b 212a b 41 0
2
Vậy PT có nghiệm là: 5
2
c, Ta thấy 2 3 2 3 1 Đặt 2 3
x
t
(Với t 0) thì 2 3 1
x
t
PT (2c) có dạng : 1 2
t
*Với t 2 3 ta có : 2 3 2 3 2 3 2 3 2 3
2 3 2 2 3 1 1 2.
2
x
x
x
* Với t 2 3 ta có : 2 3 2 3 2 32 2 3 2
x x
x
Vậy phơng trình có nghiệm x 2.
Nhận xét: - Trong cách giải của bài 1 và bài 2a ta đã nhân với các biểu thức liên hợp để
làm xuất hiện các hạng tử chung, nhân tử chung
- Với bài 2b ta đã sử dụng tích hai biểu thức liên hợp a b 1 để biến đổi phơng trình a5 b5 123 0 về dạng phơng trình tích
- Với bài 2c bên cạnh việc sử dụng biểu thức liên hợp để đặt ẩn phụ ta còn sử dụng biểu thức liên hợp để giải PT 2 3x 2 3
Bài 3: Tính giá trị của biểu thức :
Lời giải: Đặt 3 125 3 125
A ta có: M A 2010 (1)
*Tính A: Đặt
3
3
125
27
3 125
27
x
x y
A x y y
3
A 1 A2 A 6 0 A 1
(Vì PT A2 A 6 0 vô nghiệm vì có 23 0 ) Vậy A = 1 (2) Kết hợp (1) và (2) ta có giá trị của biểu thức M 1 2010
Nhận xét: Ta thấy 125
27
27
là hai biểu thức liên hợp của nhau Vì vậy
ta nghĩ đến việc biến đổi để làm xuất hiện tích hai biểu thức trên
Bài 4: Cho phơng trình: x2 4 5 4 x 2m3 21m 0 (1) ( Với m là tham số)
Trang 3Giải phơng trình (1) với 3 343 3 343
2
a b và m a b
2 5 3
2
3
Mặt khác PT(1) có: / 3
Kết hợp (*) và (**) ta thấy PT(1) có / 0 Vậy PT(1) có nghiệm kép 4
Nhận xét:
Nếu ta làm theo thứ tự tính m ( Tơng tự bài 3) sau đó thay vào PT(1) và giải PT thì sẽ rất khó khăn Sự sáng tạo của bài toán là khai khác dữ kiện 3
Bài tập áp dụng:
Bài1: Cho 2x 4x2 5 2 y 4y2 5 5 Tính M x y 3
Bài 2: Tính giá trị của biểu thức: E 3 9 4 5 3 9 4 5
Bài 3: Cho 3 847 3 847
x Tính giá trị của biểu thức: M x3 5x 112010
Bài 4: Giải phơng trình:
a, x x2 1 x x2 1 2
b, 7 4 3 x 3 2 3x 2 0
Bài 5: Cho biểu thức: 3 2 2 3 2 2
Tính giá trị của biểu thức với x 3 2010