Với nhu cầu học hỏi của sinh viên khoa toán và nhiều người khác quan tâm đến toán học nói chung và đại số nói riêng thì việc nghiên cứu môn đại số cần có sự hiểu biết một cách sâu sắc về
Trang 2em làm khóa luận Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc của mình
tới cô giáo, TS Nguyễn Thị Kiều Nga - người đã tận tình giúp đỡ em
trong quá trình thực hiện khóa luận
Mặc dù có nhiều cố gắng song do hạn chế về thời gian cũng như kiến thức, tài liệu, nên khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót Em kính mong nhận đươc sự đóng góp ý kiến của các thầy cô và các bạn sinh viên để khóa luận của em được hoàn thiện hơn
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 10 tháng 05 năm 2014
Sinh viên
Tào Thị Duyên
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Trong quá trình thực hiện khóa luận ngoài sự nỗ lực của bản thân,
em còn nhận được sự chỉ bảo, hướng dẫn tận tình của cô giáo, TS
Nguyễn Thị Kiều Nga Em xin cam đoan khóa luận này là kết quả
nghiên cứu khoa học của riêng em và nó không trùng với kết quả của các tác giả khác
Hà Nội, ngày 10 tháng 05 năm 2014
Sinh viên
Tào Thị Duyên
Trang 4MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 KIẾN THỨC CHUẨN BỊ 3
1.1 Môđun, môđun con, môđun thương 3
1.1.1 Môđun 3
1.1.2 Môđun con 6
1.1.3 Môđun thương 7
1.2 Môđun sinh bởi một tập, môđun hữu hạn sinh 9
1.2.1 Định nghĩa 9
1.2.2 Điều kiện tương đương với môđun hữu hạn sinh 10
1.3 Đồng cấu môđun 11
1.3.1 Định nghĩa 11
1.3.2 Điều kiện tương đương 12
1.3.3 Ví dụ về đồng cấu môđun 12
1.3.4 Tính chất 12
CHƯƠNG 2 HÀM TỬ HOM VÀ DÃY KHỚP 15
2.1 Dãy khớp 15
2.1.1 Định nghĩa dãy khớp 15
2.1.2.Dãy khớp ngắn 15
2.1.3 Tính chất của dãy khớp 16
2.2 Dãy khớp chẻ ra 22
2.2.1 Tích trực tiếp, tổng trực tiếp, hạng tử trực tiếp của các môđun 22
2.2.2 Dãy khớp chẻ ra 23
2.3 Hàm tử Hom và dãy khớp 28
2.3.1 Môđun các đồng cấu 28
2.3.2 Hàm tử Hom 32
2.3.3 Mối liên hệ giữa hàm tử Hom và dãy khớp 39
2.4 Một số bài tập 43
2.4.1 Bài tập về môđun 43
2.4.2 Bài tập về dãy khớp 45
KẾT LUẬN 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO 53
Trang 5MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Đại số là một ngành chiếm vị trí quan trọng trong toán học Nó góp phần thúc đẩy sự phát triển của toán học hiện đại Với nhu cầu học hỏi của sinh viên khoa toán và nhiều người khác quan tâm đến toán học nói chung và đại số nói riêng thì việc nghiên cứu môn đại số cần có sự
hiểu biết một cách sâu sắc về các cấu trúc đại số
Các cấu trúc đại số bao gồm nhóm, vành, trường, môđun,…Trong
đó “môđun” là một trong những khái niệm quan trọng nhất của đại số hiện đại Một trong những ứng dụng quan trọng khi nghiên cứu lý thuyết môđun là xét dãy các R - đồng cấu mà thỏa mãn tính chất ảnh của đồng cấu vào trùng với hạt nhân của đồng cấu ra, khi đó ta có dãy khớp
Qua quá trình học tập và nghiên cứu, em thấy dãy khớp có ứng dụng rất rộng rãi Trong đại số, dãy khớp và các tính chất của nó được sử dụng nhiều khi nghiên cứu về tích Tenxơ, hàm tử Hom,…Trong Tôpô đại số, giải tích hàm thì nghiên cứu dãy khớp tôpô, dãy khớp ngắn của ánh xạ tuyến tính giữa các không gian như không gian Frechet,…Ngoài
ra, dãy khớp còn có ứng dụng trong nhiều ngành khác Vì vậy em chọn
đề tài “Hàm tử Hom và dãy khớp” để thực hiện khóa luận tốt nghiệp
2 Mục đích nghiên cứu
Bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học đồng thời
muốn đi sâu, tìm tòi, nghiên cứu về dãy khớp, hàm tử Hom và dãy khớp
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Sử dụng kiến thức môđun và dãy khớp để nghiên cứu hàm tử Hom
và dãy khớp
4 Phương pháp ngiên cứu
Trang 6Nghiên cứu lý luận, phân tích, tổng hợp và đánh giá
5 Cấu trúc khóa luận
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo,nội dung của khóa luận được chia làm hai chương:
Chương 1: Kiến thức chuẩn bị
Nội dung chủ yếu của chương này là trang bị những kiến thức cơ
bản về môđun
Chương 2: Hàm tử Hom và dãy khớp
Ở chương này đưa ra một số định lý, hệ quả có tính chất quan trọng, một số nhận xét khái quát về dãy khớp, dãy khớp ngắn, dãy khớp chẻ ra, hàm tử Hom, hàm tử Hom và dãy khớp và một số bài tập ứng
dụng
Trang 7CHƯƠNG 1 KIẾN THỨC CHUẨN BỊ 1.1 Môđun, môđun con, môđun thương
Với mọi , R và mọi x y, M
Tương tự, một môđun phải trên R hay R - môđun phải là một nhóm Abel
Trang 8Nhận xét: Nếu R là vành giao hoán thì khái niệm R - môđun trái trùng
với khái niệm R - môđun phải
Sau đây ta chỉ xét R - môđun trái và gọi chúng là R - môđun
n n n
Trang 9Nhận xét: Ví dụ trên chứng tỏ lý thuyết môđun bao gồm lý thuyết nhóm
Abel
Ví dụ 3
Giả sử X là vành bất kỳ với đơn vị 1 và R là vành giao hoán của X
chứa 1 Khi đó, với mọi R và mọi xX
1( ) o n n
Trang 10Cho M là R - môđun, NM , N gọi là môđun con của M nếu N là
R - môđun với hai phép toán cảm sinh
1.1.2.2 Điều kiện tương đương
Cho M là R - môđun, N ,NM Khi đó các mệnh đề sau tương đương:
i) N là R - môđun con của M
ii) Với mọi R, mọi ,x yNthì x y N,xN
iii) Với mọi , R, mọi ,x yN thì x yN
Trang 11- Nếu M là R - môđun, N i i I đều là các môđun con của M thỏa mãn
1.1.2.5 Tổng của một họ môđun con
Cho M là R - môđun, N i i I là một họ các môđun con của M Khi
đó, môđun sinh bởi i
1.1.3.1 Xây dựng môđun thương
Giả sử M là một R - môđun và N là một môđun con của nó Khi đó,
Trang 12N xác định phép nhân vô hướng như sau:
Với mọi R, mọi x N M
Trang 13Nhận xét:
Nếu P là một môđun con của M chứa N thì R - môđun thương P
N là một môđun con của M
Cho R là vành có đơn vị thì R là R - môđun A là idean của R thì A
Là R - môđun con của R Khi đó, tồn tại môđun thương
Ví dụ 3
là - môđun, là nhóm cộng của nên là môđun con của
Khi đó, tồn tại môđun thương x x , chỉ gồm các phần lẻ của các số hữu tỉ
1.2 Môđun sinh bởi một tập, môđun hữu hạn sinh
Trang 14S M ( với Mlà các môđun con của M chứa S)
- Nếu S M thì S là tập sinh của M hay M được sinh bởi S
- Nếu S M và S hữu hạn thì M gọi là môđun hữu hạn sinh
1.2.2 Điều kiện tương đương với môđun hữu hạn sinh
R - môđun M hữu hạn sinh khi và chỉ khi đối với mỗi tập A i i I
các môđun con của M thỏa mãn i
Trang 15) Xét tập hợp các môđun con dạng aR a M Khi đó, theo giả thiết, tồn tại tập hữu hạn a a1, 2, ,a nsao cho M a R a R1 2 a R n
Điều này chứng tỏ M là hữu hạn sinh
1.3 Đồng cấu môđun
1.3.1 Định nghĩa
Cho M, N là các R - môđun, ánh xạ f M: N gọi là đồng cấu
môđun (hay R - đồng cấu hoặc ánh xạ tuyến tính) nếu thỏa mãn các điều
là một đồng cấu gọi là đồng cấu đồng nhất
- Nếu f M( ) 0 thì f được gọi là đồng cấu không, thường được
Trang 16 gọi là đối ảnh của f
1.3.2 Điều kiện tương đương
Cho M, N là R - môđun, ánh xạ f M: N là R - đồng cấu môđun
Cho f L: M và :g M N là những đồng cấu môđun, thì hợp thành
g f của chúng cũng là một đồng cấu môđun
Trang 17f là môđun con của M
f là đơn cấu khi và chỉ khi Kerf 0
f là một toàn cấu khi và chỉ khi Im f N
Tính chất 4
Cho M, N là các R - môđun, f M: N là R - đồng cấu môđun Khi
đó, các điều kiện sau tương đương
Trang 18Cho f M: N là R - đồng cấu Khi đó M Im f
Trang 19CHƯƠNG 2 HÀM TỬ HOM VÀ DÃY KHỚP
2.1.2.2 Điều kiện tương đương của dãy khớp ngắn
Dãy khớp với 5 môđun 0 X f Y g Z h0(*) là dãy
khớp ngắn khi và chỉ khi f là đơn cấu, g là toàn cấu, Im f Kerg
Trang 20Lại có, i là đơn cấu, p là toàn cấu Do đó ta có dãy khớp ngắn
+) Vì i là phép nhúng nên Imi = Kerh (2)
+) Kerp y Ysao cho ( )p y y ImhImh , vì thế yKerp
Trong một dãy khớp tùy ý Af B g C hD (*) của các
R - đồng cấu, các phát biểu sau tương đương
a) f là một toàn cấu
Trang 21b) g là đồng cấu tầm thường
c) h là đơn cấu
Chứng minh
a b) Theo định nghĩa, f là một toàn cấu khi và chỉ khi Im f B
Mặt khác, g là đồng cấu tầm thường khi và chỉ khi Kerg Vì (*) là B dãy khớp nên ta có Im f Kerg Do đó a b
b c) g là đồng cấu tầm thường khi và chỉ khi Im g Ta có h là 0đơn cấu khi và chỉ khi Kerh 0 Vì (*) là dãy khớp nên ta có
Img Kerh. Do đó b c
Hệ quả 1
Trong một dãy khớp tùy ý Af B g C h D kE
những đồng cấu của các R - môđun, C = 0 nếu và chỉ nếu f là một toàn cấu và k là một đơn cấu
Chứng minh
) Với C = 0 ta có g và h là những đồng cấu tầm thường Do đó theo
tính chất 1 thì f là một toàn cấu và k là một đơn cấu
) Vì f là một toàn cấu, k là một đơn cấu nên theo tính chất 1 ta có g và
h là những đồng cấu tầm thường nên Im g 0, Kerh C Vì dãy là khớp nên ta có ImgKerh C 0
C = 0 (theo hệ quả 1)
Trang 22a b) Vì g là một đẳng cấu suy ra g vừa là đơn cấu, g vừa là toàn
cấu Theo tính chất 1, f và h là những đồng cấu tầm thường Do đó,
Thật vậy, ta có Im f f(0)0 Do dãy trên khớp nên Im f Kerg
, suy ra Kerg0 Do đó, g là đơn cấu Im g KerhD , suy ra, g là toàn cấu Vậy g là đẳng cấu
Trang 23thỏa mãn điều kiện hai dòng là khớp, ba hình vuông là giao hoán, là một toàn cấu, là một đơn cấu thì ta có:
Vì blà một phần tử tùy ý của Im nênIm g1[ Im ] (1)
Đảo lại, giả sử 1
Im ]
bg Khi đó,cg b ( ) Im Do đó, tồn tại một phần tử cCvới ( ) c c
Vì dòng dưới là khớp nên ( ) 0h c Do tính giao hoán của hình vuông thứ ba ta có:
Trang 24suy ra
b b Kerg f
Do đó, tồn tại một phần tử aA với f a ( ) b ( )b Vì là toàn
cấu nên tồn tại một phần tử aAvới ( ) a a Bây giờ, ta xét phần tử
cKerh g (do dòng trên khớp)
Theo định nghĩa của Img, tồn tại một phần tử b B với ( )g b c Xét phần tử b( )b B Do tính giao hoán của hình vuông thứ 2 ta đƣợc
Trang 25với g b( )c Do tính giao hoán của hình vuông thứ 2 ta có:
Cho biểu đồ những đồng cấu của những môđun
thỏa mãn điều kiện hai dòng là khớp và hai hình vuông là giao hoán thì hai phát biểu sau là đúng:
a) Nếu và là những đơn cấu thì là đơn cấu
b) Nếu và là những toàn cấu thì là toàn cấu
Do đó đồng cấu là một đẳng cấu nếu và là đẳng cấu
Trang 26một R - môđun và môđun này đƣợc gọi là tổng trực tiếp của họ các
Trang 27- Nếu I là hữu hạn thì khái niệm tổng trực tiếp trùng với tích trực tiếp
Định lý
Cho M, N, L là các R - môđun Các đồng cấu f M: N và g N: L
Nếu hg f là một đẳng cấu, thì ba phát biểu sau là đúng:
ra tại môđun Y nếu và chỉ nếu môđun con AIm f Kerg của môđun Y
là một hạng tử trực tiếp của Y Tức tồn tại BY sao cho
Nếu dãy khớp chẻ ra tại mỗi môđun không nằm ở hai đầu của nó thì
ta nói rằng nó chẻ ra
Trang 28K p m n p m n n m m M Imi = Kerp Suy ra
(1) là dãy khớp ngắn Lại có M N ImiN Suy ra dãy khớp (1) chẻ
Trang 29Xét ánh xạ thu hẹp của ánh xạ g vào môđun Blà ánh xạ
Dãy khớp ngắn (*) chẻ ra nếu nó chẻ ra tại B Theo định lý trên ta
có Im f ImgB Vì (*) là dãy khớp ngắn nên f là đơn cấu, suy ra
Trang 30A f Vì là đồng cấu tầm thường nên Ker C Img Suy ra
B A C
Hệ quả 2
Một dãy khớp tùy ý X f Y g Z các R - đồng cấu
của những môđun chẻ ra tại môđun Y nếu tồn tại một đồng cấu:
h Y X sao cho h f 1X là R - tự đẳng cấu Khi đó
Y f g X g
Chứng minh
Nếu tồn tại đồng cấu :h Y X sao cho h f 1X là R - tự đẳng cấu
thì f là R - đơn cấu, h là R - toàn cấu Ta chứng minh Y Im f Kerh
h y f x y f x( )K her , do đó tồn tại một phần tử y1Kerh
sao cho y f x( ) y1 Do đó ta được
1( ) Im
y f x y f Kerg
Vậy Y Imf Kerh (1) Mặt khác, Im f Y vàKerhY, suy ra
Trang 31Im f KerhY (2)
Từ (1) và (2) suy ra Y Imf Kerh (**)
Từ (*) và (**) suy ra Y Imf Kerh tức dãy khớp chẻ ra tại Y
Theo định lý trên Y Im f Kerh mà f là đơn cấu nên X Im f
khớp chẻ ra tại môđun Y Theo định lý trên, ta có Y Im f Img Vì g
là toàn cấu nên Img Z Y Im f Z
Định nghĩa
Cho f M: N là R - đồng cấu với M N là các, R- môđun Ta gọi
nghịch đảo trái của f là một đồng cấu : h N M sao cho h f là tự đẳng cấu đồng nhất của môđun M Ta gọi nghịch đảo phải của f là một
đồng cấu :k N M sao cho f k là tự đẳng cấu đồng nhất của môđun
N Khi đó, ta có hệ quả sau
Hệ quả 4
Với mọi dãy khớp ngắn 0 A f B g C 0 những đồng
cấu của những môđun trên R, ba phát biểu sau là tương đương
i) Dãy khớp ngắn đó chẻ ra
ii) Đồng cấu f có một nghịch đảo trái
iii) Đồng cấu g có một nghịch đảo phải
Trang 322.3 Hàm tử Hom và dãy khớp
2.3.1 Môđun các đồng cấu
Giả sử M, N là R - môđun Ta gọi tập hợp tất cả các R - đồng cấu
từ M tới N là Hom M N hoặc R( , ) Hom M N (Khi R đã rõ) ( , )
Trang 34( , ), R, f g, Hom R M N
Do đó Hom R(M N, ) là R - môđun gọi là môđun các R - đồng cấu từ
M tới N Nếu f M: N vàg N: P là những R - đồng cấu thì với mọi R
Với mọi R - môđun M, ánh xạ:
Trang 35d) Vành các tự đồng cấu của R - môđun
Cho ba R - môđun L, M, N và các R - đồng cấu: , : f g LM,
Giả sử M là một R - môđun Tập hợp End R(M)Hom R(M M, ) các
tự đồng cấu của M cùng với các phép toán:
( , )f g f g;( , )f g f g là một vành, gọi là vành các tự đồng cấu
của M
e) Nhóm các tự đẳng cấu của R - môđun
Giả sử M là R - môđun, các tự đẳng cấu của M là các tự đồng cấu
song ánh Đó là các phần tử khả nghịch của End R(M) Đối với phép hợp
Trang 36thành, chúng lập thành một nhóm gọi là nhóm các tự đẳng cấu hay nhóm
tuyến tính của R - môđun M Kí hiệu: GL(M)
(ii) Có đồng nhất: Với mỗi vật A Ob K ( ) tùy ý luôn tồn tại một cấu xạ
1AMor ( , )K A A , gọi là phần tử đồng nhất, sao cho
Trang 37Ngoài ra, ta viết A K thay cho A Ob K ( ),K thay cho
(iii) đƣợc gọi là song cấu nếu α vừa là đơn cấu vừa là toàn cấu
(iv) đƣợc gọi là đẳng cấu nếu tồn tại Mor( , )B A sao cho
1A
(v) Nếu A = B thì α đƣợc gọi là tự đồng cấu Một cấu xạ vừa là tự đồng
cấu vừa là đẳng cấu thì đƣợc gọi là một tự đẳng cấu
Trang 38
Thỏa mãn các điều kiện sau đây:
(i) A B Ob P, ( ), Mor( , )A B F M( ) Mor(F A F B O( ), O( )),
(tương ứng Mor( , )A B F M( ) Mor(F B F A O( ), O( )).)
G F PR gọi là hàm tử hợp thành của của F và G Nếu F và G cùng
hiệp biến hoặc nghịch biến thì G F là hiệp biến, ngược lại thì G F là
nghịch biến
b) Ví dụ về hàm tử
Ví dụ 1
Trang 39Hàm tử quên F từ phạm trù các nhóm Abel 𝔄 vào phạm trù tập hợp 𝔖 được định nghĩa như sau:
Khi đó, or ( , )M K A là một hàm tử hiệp biến
Tương tự, ta xây dựng được một hàm tử or ( , )M K A từ K vào 𝔖 như
Trang 40b.1 Giả sử A, A’, B, B’ là những R - môđun và f A: A g B, : Blà
b.2 Một số tính chất của R - đồng cấu Hom( f, g )
Giả sử A, A’, B, B’, A”, B” là những R - môđun và f A: A
Trang 41Hom ff Hom f Hom f
+) Nếu A A B, B f, 1 ,A g 1Bthì Hom(1 ,1 ) 1A B Hom A B( , )
Kí hiệu: Hom R( , )A là một hàm tử hiệp biến
Trang 42Kí hiệu: Hom R( , ) B là hàm tử phản biến
) ( ,0) (0, ) 0
Do đó, Hom f( ,g1g2)Hom f( ,g1)Hom f( ,g2)
ii) Với mọi Hom R( , )A B ta có:
Trang 43Do đó, Hom(f1 f 2, )g Hom(f1, )g Hom(f2, )g
iii) và iv) Hiển nhiên
2.3.3 Mối liên hệ giữa hàm tử Hom và dãy khớp
Định lý 1
Với các đồng cấu f A: Avà :g BB của những môđun trên R,
hạt nhân của đồng cấu hHom f g( , ) :Hom A B( , )Hom A B( ', ') là
môđun con K của Hom A B( , ) xác định bởi
Chứng minh
Giả sử K là tùy ý cho trước Gọi x là phần tử bất kì của A Ta
có f x( )Im , f K (f(x))Kergg( ( ( )) f x 0
Suy ra h( ) ( ) x g f x ( )g( ( ( )) f x 0 , hay h( ) 0 Do đó
er
K K h
Đảo lại, giả sử Kerhlà tùy ý cho trước Khi đó, g f h( ) 0
Theo tính chất 7 của đồng cấu môđun ta có Im(f)Kerg Suy ra
Nếu f A: A là một toàn cấu,g B: B là một đơn cấu của
những môđun trên R thì: hHom f g( , ) :Hom A B( , )Hom A B( ', ')là một đơn cấu
Định lý 2
Nếu M là một môđun tùy ý trên R và Af B g C 0
(*) là một dãy khớp những môđun trên R thì dãy:
( , ) [Im(f)] er( )
K Hom A B K g