Giả thuyết khoa học Chất lợng dạy học môn Tự nhiên - Xã hội sẽ đợc nâng cao nếutrong quá trình dạy học giáo viên biết sử dụng phơng pháp s phạm tơngtác theo một quy trình hợp lý.. I.Iale
Trang 1Mục lục
Mục lục 1
Phần mở đầu 3
1 Lý do chọn đề tài 3
2 Mục đích nghiên cứu 4
3 Khách thể và đối tợng nghiên cứu 4
4 Giả thuyết khoa học 4
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4
6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 5
7 Phơng pháp nghiên cứu 5
Chơng I : Cơ sở lý luận và thực tiễn đề tài nghiên cứu 6
1 Cơ sở lý luận 6
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 6
1.2 Một số khái niệm cơ bản 7
1.3 Đặc điểm môn Tự nhiên - xã hội và khả năng sử dụng phơng pháp s phạm tơng tác 19
1.4 Đặc điểm tâm sinh lý của học sinh tiểu học 21
2 Cơ sở thực tiễn 24
2.1 Sự hiểu biết về phơng pháp s phạm tơng tác của cán bộ quản lý và giáo viên 25
2.2 Thực trạng sử dụng phơng pháp dạy học của giáo viên trong môn Tự nhiên - Xã hội 26
2.3 Thực trạng sử dụng các hình thức tổ chức của giáo viên trong dạy học môn Tự nhiên - xã hội 27
2.4 Thực trạng việc sử dụng đồ dùng dạy học hiện nay 28
2.5 Chất lợng học tập của học sinh 29
2.6 Đánh giá chung về thực trạng sử dụng phơng pháp dạy học hiện nay của giáo viên 29
Chơng II Quy trình sử dụng phơng pháp s phạm tơng tác trong quá trình dạy học môn Tự nhiên - xã hội 31
1 Các nguyên tắc xây dựng quy trình 31
2 Quy trình chung 32
3 Quy trình cụ thể 33
3.1 Bớc 1 33
3.2 Bớc 2 33
3.3 Bớc 3 35
3.4 Bớc 4 40
3.5 Bớc 5 41
4 Điều kiện để tổ chức cho học sinh học tập theo phơng pháp s phạm tơng tác có hiệu quả 42
5 Thực nghiệm s phạm 52
5.1 Mục đích thực nghiệm 52
5.2 Đối tợng địa bàn thực nghiệm 52
Trang 25.3 Nội dung thực nghiệm 53
5.4 Chỉ tiêu đánh giá kết quả thực nghiệm 53
5.5 Các công thức toán học sử dụng trong đề tài 54
5.6 Phân tích kết quả thực nghiệm 55
kết luận và kiến nghị 63
Tài liệu tham khảo 65
Phụ lục 67
Trang 3Phần mở đầu
1 Lý do chọn đề tài
1.1. Nghị quyết của Ban chấp hành Trung ơng Đảng lần thứ II khoá VIII
đã chỉ rõ “Đổi mới mạnh mẽ phơng pháp giáo dục và đào tạo, khắc phụclối truyền thụ một chiều bằng rèn luyện thành nếp t duy sáng tạo cho ngờihọc Từng bớc áp dụng các phơng pháp tiên tiến và các phơng tiện hiện
đại vào quá trình dạy học đảm bảo điều kiện và thời gian tự học, tự nghiêncứu cho học sinh” Vì vậy ngay từ khi trẻ đến trờng ngời giáo viên phảibiết tổ chức quá trình dạy học theo hớng tích cực, biết thiết kế những hoạt
động cụ thể cho học sinh theo phơng châm “thầy thiết kế, trò thi công”
1.2. Môn Tự nhiên - Xã hội là một môn học có vị trí quan trọng ở bậc tiểuhọc Mục tiêu cơ bản của môn học là cung cấp cho học sinh những kiếnthức cơ bản ban đầu về các hiện tợng, sự vật và mối quan hệ của chúngtrong tự nhiên, xã hội Trên cơ sở hệ thống tri thức đó, hình thành và pháttriển ở học sinh những kỹ năng nh quan sát, so sánh, phân tích, đối chiếu
và rút kết luận về mối quan hệ của các sự vật hiện tợng trong tự nhiên vàxã hội Qua đó giáo dục cho các em tình yêu thiên nhiên, đất nớc, con ng-
ời, lòng tự hào dân tộc, ý thức bảo vệ môi trờng thiên nhiên và các thànhquả lao động Cũng từ đó mà hình thành ở học sinh lòng ham hiểu biếtkhoa học
1.3. Thực tiễn của việc dạy hoc môn Tự nhiên - Xã hội hiện nay ở bậc tiểuhọc cho thấy rằng “phơng pháp s phạm tơng tác” đang còn xa lạ đối vớigiáo viên, chính vì thế mà việc giới thiệu và tiến tới sẽ đa phơng pháp nàyvào để dạy học môn Tự nhiên - Xã hội là rất có ý nghĩa, nhằm nâng caochất lợng hiệu quả dạy học
Vì vậy chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu của mình là: “sử dụng phơngpháp s phạm tơng tác trong dạy học môn Tự nhiên-Xã hội ở bậc Tiểuhọc”
2 Mục đích nghiên cứu
Chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu này để làm phong phú thêm
ph-ơng pháp dạy học mới nhằm nâng cao chất lợng, hiệu quả trong dạy họcmôn Tự nhiên - Xã hội ở bậc học tiểu học
Trang 43 Khách thể và đối tợng nghiên cứu
1.1 Khách thể nghiên cứu
Phơng pháp dạy học môn Tự nhiên - Xã hội
1.2 Đối tợng nghiên cứu
Vận dụng phơng pháp s phạm tơng tác trong dạy học môn Tự nhiên
- Xã hội ở các lớp 1, 2, 3
4 Giả thuyết khoa học
Chất lợng dạy học môn Tự nhiên - Xã hội sẽ đợc nâng cao nếutrong quá trình dạy học giáo viên biết sử dụng phơng pháp s phạm tơngtác theo một quy trình hợp lý
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Tìm cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
5.2. Điều tra thực trạng sử dụng phơng pháp dạy học nói chung, phơngpháp s phạm tơng tác nói riêng trong dạy học môn Tự nhiên - Xã hội củagiáo viên ở một số trờng tiểu học
5.3. Đề xuất và thực nghiệm cách thức, quy trình sử dụng “ phơng pháp sphạm tơng tác ” trong dạy học môn Tự nhiên - Xã hội
6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
Môn tự nhiên vã xã hội ở các lớp 1, 2, 3
7 Phơng pháp nghiên cứu
Khi nghiên cứu đề tài này chúng tôi đã sử dụng các phơng phápnghiên cứu sau:
7.1. Phơng pháp nghiên cứu lý thuyết: Tổng kết các tài liệu có liên quan
đến vấn đề nghiên cứu
7.2. Phơng pháp nghiên cứu thực tiễn
a Tổng kết kinh nghiệm dạy và học của giáo viên và học sinh
b Phơng pháp quan sát việc dạy và học của giáo viên và học sinh ởnhà trờng thực nghiệm
c Phơng pháp điều tra Anket trên các đối tợng là giáo viên và họcsinh
d Phơng pháp hỏi đáp giáo viên và học sinh
e Phơng pháp thực nghiện s phạm
Trang 5f Ph¬ng ph¸p thèng kª to¸n häc
Trang 6Chơng I Cơ sở lý luận và thực tiễn đề tài nghiên cứu
8 Cơ sở lý luận
1.1Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Phơng pháp s phạm tơng tác đã đợc sự quan tâm chú ý của nhiều nhànghiên cứu giáo dục trong nớc và ngoài nớc
Trong cuốn “Giáo dục của cải nội sinh” của Uỷ ban giáo dục vào thế
kỷ 21 của Unesco do ông Giác Đơ Lô làm tổng chủ biên cũng đa ra nhận
định: Đi vào thế kỷ mới quan hệ thầy trò (phơng pháp tơng tác thầy - trò)giữ vai trò trung tâm trong nhà trờng
Jean-mare Denomme và Medeleme Roy đã thực hiện ở Ruanda mộtphơng pháp s phạm mới ở trong nhà trờng, đó là phơng pháp s phạm tơngtác Phơng pháp này đợc xây dựng trên cơ sở ba yếu tố chính trong hoạt
động s phạm đó là: ngời học, ngời dạy và môi trờng Bộ ba này tập hợpcác nhân tố chính tham gia vào quá trình học tập
Còn ở Việt Nam, cũng đã có một số bài báo đề cập đến vấn đề này.Nh:
TS Nguyễn Thị Thanh Bình - Viện KHGD đã đề cập đến vấn đề “tiếntới tổ chức hoạt động giáo dục theo phơng thức hợp tác” với những đặctính:
+ Tơng tác giữa các cá nhân khác nhau về khả năng
+ Mang tính chất phụ thuộc lẫn nhau một cách tích cực
+ Tạo ra sự phối hợp hành động trực tiếp
+ Kích thích tính tích cực, nguyện vọng tự thể hiện trách nhiệm cánhân, tự kiểm tra đánh giá và tự điều chỉnh
Trang 7Thạc sĩ Vũ Lệ Hoa với bài viết “Sử dụng phơng pháp s phạm tơngtác một biện pháp nâng cao tính tích cực học tập của học sinh” Bà chorằng phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh trong học tập là mụctiêu của nhà trờng hiện đại Từ mục tiêu này các nhà khoa học, các nhàgiáo dục tâm huyết đã không ngừng tìm kiếm các phơng pháp dạy họcmới “Phơng pháp s phạm tơng tác” là một trong những phơng pháp cótriển vọng đáp ứng yêu cầu trên – Tạp chí giao dục số 24.
Tuy nhiên việc nghiên cứu của các tác giả ngoài nớc cũng nh trongnớc mới chỉ dừng lại ở việc nghiên cứu lý luận hoặc thử nghiệm ở phơngpháp dạy học nói chung chứ cha đa ra các cách thức cụ thể cho việc dạyhọc môn Tự nhiên –Xã hội ở nhà trờng tiểu học
1.2Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Phơng pháp dạy học
Phơng pháp là một phạm trù hết sức quan trọng, tồn tại và gắn bóvới mọi hoạt động của con ngời Về phơng diện triết học, phơng pháp đợchiểu là con đờng, là cách thức, là phơng tiện để đạt đợc mục đích nhất
định, để giải quyết những nhiệm vụ nhất định Theo Hegen thì “phơngpháp” là ý thức về hình thức của sự tự vận động bên trong của nội dung[3] A.N.Krulop đã nhấn mạnh tầm quan trọng của phơng pháp “đối vớicon tàu khoa học, phơng pháp vừa là chiếc la bàn, lại vừa là bánh lái, nóchỉ phơng hớng và cách thức hoạt động” [28]
Trên cơ sở phơng pháp chung, ngời ta đã xây dựng phơng pháp dạyhọc Cho đến nay vẫn còn nhiều ý kiến quan điểm khác nhau về kháiniệm phơng pháp dạy học
Theo In.K.Babanki, “phơng pháp dạy học là cách thức dạy học
t-ơng tác giữa thầy và trò nhằm giải quyết nhiệm vụ giáo dỡng, giáo dục vàphát triển trong quá trình dạy học”
I.Ialecne cho rằng “phơng pháp dạy học là một hệ thống nhữnghành động có mục đích của giáo viên nhằm tổ chức hoạt động nhận thứcthực hành của học sinh đảm bảo cho các em lĩnh hội nội dung học vấn”.[13]
Theo Dverep.I.D “phơng pháp dạy học là cách thức tơng tác giữathầy và trò nhằm đạt đợc mục đích dạy học Hoạt động này đợc sử dụngtrong nguồn nhận thức các thủ thuật logic các hoạt động độc lập của họcsinh và cách thức điều khiển quá trình nhân thức của thầy giáo” [16]
Trang 8Theo giáo s Nguyễn Ngọc Quang, “phơng pháp dạy học là cáchthức thực hiện của thầy giáo và trò trong sự phối hợp thống nhất và lĩnhhội của thầy nhằm làm cho học trò tự giác tích cực tự lực đạt tới mục địchdạy học [28]
Ngoài ra còn nhiều định nghĩa khác về phơng pháp dạy học, theocác quan điểm nh điều khiển học, logic học, theo bản chất của nội dung.[13] Tuy cha có định nghĩa thống nhất về phơng pháp dạy học, nhng cáctác giả đều thừa nhận rằng phơng pháp dạy học có các đặc tinh sau:
+ Phản ánh sự vận động của quá trình nhận thức của học sinh nhằm đạt
đợc mục đích đề ra
+ Phản ánh sự vận động của nội dung học vấn đã đợc nhà trờng quy
định
+ Phản ánh cách thức trao đổi thông tin giữa thầy và trò
+ Phản ánh cách thức điều khiển nhận thức, kích thích và xây dựng
động cơ, tổ chức hoạt động nhận thức và kiểm tra đánh giá kết quả
Qua sự phân tích các khái niệm về phơng pháp dạy học của các tácgiả trên thế giới cũng nh trong nớc và theo tinh thần đổi mới phơng phápdạy học ở bậc tiểu học, chúng tôi cho rằng: phơng pháp dạy học là cáchthức hoạt động tơng tác giữa giáo viên và học sinh, trong đó giáo viên làngời tổ chức, hớng dẫn, còn học sinh là “ngời thợ chính” nhằm thực hiệncác nhiệm vụ dạy học đã đề ra
Hệ thống các phơng pháp dạy học môn Tự nhiên - Xã hội:
Trong lý luận dạy học Tiểu học tồn tại nhiều cách phân loại các
ph-ơng pháp dạy học ở Việt Nam, các tác giả nh Đặng Vũ Hoạt, Phó ĐứcHoà đã đa ra hệ thống các phơng pháp dạy học bao gồm:
+ Nhóm phơng pháp dùng lời: thuyết trình, đàm thoại, làm việc vớiSGK
+ Nhóm phơng pháp trực quan: quan sát, trình bày trực quan
+ Nhóm phơng pháp thực hành: luyện tập, ôn luyện, làm thí nghiệm + Nhóm phơng pháp dạy học kiểm tra đánh giá tri thức, kỷ năng, kỷxảo của học sinh
Trên cơ sở hệ thống các phơng pháp dạy học ở bậc Tiểu học, căn cứvào đặc điểm môn Tự nhiên- Xã hội, vào đặc điểm nhận thức của học sinhTiểu học và theo tinh thần đổi mới phơng pháp dạy học ở Tiểu học, cácphơng pháp dạy học đợc sử dụng phổ biến trong quá trình dạy học môn
Tự nhiên - Xã hội là: Quan sát, thảo luận nhóm, thí nghiệm, điều tra, trò
Trang 9chơi, đàm thoại, thuyết trình Các phơng pháp này đợc sử dụng tuỳ theo
đặc trng của từng nhóm kiến thức trong môn Tự nhiên - Xã hội
Định hớng đổi mới phơng pháp dạy học trong môn Tự nhiên - Xã
hội
Đổi mới phơng pháp dạy học ở Tiểu học đợc hiểu là đa các phơngpháp dạy học mới vào nhà trờng trên cơ sở đó phát huy mặt tích cực củaphơng pháp truyền thống để nâng cao chất lợng dạy học
Theo quan điểm này, việc đổi mới phơng pháp dạy học Tự nhiên Xã hội cần dựa trên các định hớng sau:
-+ Đề cao vai trò chủ thể của ngời học, tăng cờng tính tự giác, tíchcực và sáng tạo của hoạt động học tập Đây chính là cách dạy học hớngtập trung vào học sinh, học sinh thực sự là chủ thể nắm tri thức, rèn luyệncác kỹ năng các em không phải hoàn toàn thụ động làm theo điều bắtbuộc của giáo viên Trong dạy học môn Tự nhiên – Xã hội, thay cho việcchủ yếu là giảng giải, thuyết trình, đọc, nói theo tài liệu có sẵn, giáo viêncần huy động tối đa kinh nghiệm, vốn sống, vốn tri thức có sẵn của họcsinh để các em tự phát hiện ra tri thức của bài học Giáo viên thiết kế hệthống câu hỏi, bài tập giao cho học sinh thực hiện, với sự hớng dẫn giúp
đỡ khi cần thiết, tổ chức các hoạt động nh: Quan sát, thảo luận nhóm, thínghiệm, trò chơi học tập qua đó giúp học sinh lĩnh hội kiến thức củabài học một cách tích cực chủ động
+ Đa các phơng pháp dạy học mới vào quá trình dạy học môn Tựnhiên - Xã hội trên cơ sở phát huy những u điểm của phơng pháp dạy họctruyền thống nhằm nâng cao chất lợng dạy học
Trong dạy học môn Tự nhiên - Xã hội không phủ nhận việc sửdụng các phơng pháp dạy học truyền thống nh: giảng giải, hỏi đáp, quansát, thí nghiệm Giáo viên cần sử dụng các phơng pháp dạy học này theoquan điểm phát triển kích thích, phát huy vai trò chủ động tích cực nhậnthức của học sinh, tạo mọi điều kiện cho học sinh đợc tham gia tích cựcvào việc xây dựng bài học
Bên cạnh phát huy u điểm của phơng pháp dạy học truyền thốngcần vận dụng một cách linh hoạt các phơng pháp dạy học mới nh thảoluận, điều tra, đóng vai, động não Đây là các phơng pháp dạy học yêucầu học sinh phải hoạt động tích cực với các nguồn tri thức nh vật chấttranh ảnh, sơ đồ, bản đồ, biểu bảng Đồng thời vận dụng vốn tri thức,vốn hiểu biết của mình để tự phát hiện các kiến thức của bài học
Trang 10+ Liên quan đến việc đổi mới phơng pháp dạy học, đòi hỏi phải đổimới cơ sở vật chất trang thiết bị dạy học, đổi mới cách đánh giá trongmôn Tự nhiên - xã hội
Từ những định hớng trên, việc sử dụng “phơng pháp s phạm tơngtác” vào quá trình dạy học môn Tự nhiên - Xã hội là hết sức cần thiếtnhằm góp phần đổi mới phơng pháp dạy học và nâng cao chất lợng
1.2.2 Khái niệm về ph“ ơng pháp s phạm tơng tác”
Từ “s phạm” có nguồn gốc xuất phát từ một danh từ và một động từtrong tiếng Hy Lạp và có ý nghĩa là “hớng dẫn một đứa trẻ” Nguồn gốccủa từ này chỉ ra rằng có sự tham gia của hai nhân vật: một ngời hớng dẫn
và ngời đợc hớng dẫn Ngày nay ngời ta đồng hoá chúng một cách hoàntoàn ngẫu nhiên vào ngời dạy và ngời học
Phơng pháp s phạm tơng tác là quá trình dựa hoạt động dựa trên sựtác động tơng hỗ tối đa giữa ba nhân tố: giáo viên, học sinh vầ môi trờng
Ba tác nhân này luôn luồn quan hệ vói nhau sao cho mỗi một tác nhânhoạt động và phản ứng dới ảnh hởng của hai tác nhân kia
Phơng pháp s phạm tơng tác xem giáo viên là ngời giữ vai trò tổchức hớng dẫn và điều khiển học sinh Giáo viên là ngời xác định mụctiêu, sắp xếp nội dụng, lựa chọn phơng pháp dạy học và xây dựng môi tr-ờng cởi mở, tạo ra hứng thú cho học sinh Giáo viên là chuyên gia về lĩnhvực chuyên môn đồng thời là chuyên gia của việc học, biết can thiệp đúnglúc trên bớc đờng nhân thức của học sinh
Học sinh là chủ thể của hoạt động học, ngời chịu trách nhiệm chínhcủa việc học Nếu đợc chuẩn bị tốt về động cơ, thái độ học tập, tinh thầntrách nhiệm cao và điều kiện thuận lợi thì sẽ lĩnh hội tri thức hình thành
kỹ năng một cách hứng thú và hiệu quả Trong quá trình dạy học bằng
ph-ơng pháp s phạm tph-ơng tác, học sinh dựa trên tiềm năng trí tuệ, kinhnghiệm và bằng phơng pháp học tập của mình là chính
Yếu tố môi trờng đợc coi là tác nhân có ảnh hởng lớn, tác động
t-ơng hỗ tới hoạt động dạy và hoạt động học Bầu không khí tâm lý của lớphọc, sự cởi mở thân thiện của giáo viên, học sinh và tập thể, chế độ làmviệc hợp lý, sẽ cuốn hút hứng thú tập trung vào nội dung học
Với phơng pháp s phạm tơng tác, mối quan hệ của ba yếu tố này luôntác động lẫn nhau, tạo nên một tập hợp liên kết chặt chẽ quy định sự thànhcông của hoạt động dạy học Nếu xác định đợc vai trò đích thực của từngyếu tố và tìm ra những tác động qua lại giữa chúng sẽ đặt cơ sở vững chắc
Trang 11cho những can thiệp s phạm có hiệu quả Trong phơng pháp s phạm tơngtác thực chất vai trò của ba yếu tố đó là:
Giáo viên - ngời hớng dẫn
Giáo viên là ngời hớng dẫn của học sinh Sau khi đã cân nhắc giaocho học sinh vai trò là một ngời thợ chính trong phơng pháp học, phơngpháp s phạm tơng tác quan tâm đến việc làm rõ chức năng của giáo viên
Nó coi giáo viên trớc hết là ngời hớng dẫn của học sinh Và giống nh bất
cứ ngời hớng dẫn giỏi nào, giáo viên đi cùng học sinh trong phơng pháphọc của học sinh và chỉ cho học sinh con đờng phải theo suốt cả quá trình
Giáo viên với vai trò là ngời đi cùng này, phối hợp với học sinh : họlàm bạn đồng hành với nhau ngời nọ giúp đỡ ngời kia trong phơng pháphọc của học sinh Việc dạy vì vậy không phải là một bài độc tấu mà làmột vở kịch có học sinh cùng tham gia trên con đờng hài hoà đi đến trithức mới Trong viễn cảnh này giáo viên hợp tác với học sinh, làm việcvới các em giáo viên tham gia góp phần vào một công trình chung Họcsinh và giáo viên trở thành những ngời cộng tác thực sự trong một côngviệc, cả hai cùng đi trên con đờng học theo phơng pháp riêng của mỗi ng-
nh vậy, giáo viên trớc hết phải cố gắng giúp đỡ học sinh, tạo điều kiện dễdàng cho phơng pháp học của các em
Giáo viên gia tăng cơ hội bày tỏ rự chú ý của mình với học sinh.Giáo viên thậm chí phải ra sức tìm mọi cách để đáp ứng nhanh chóng nhucầu cần đợc giúp đỡ khi học sinh cảm thấy khó khăn Hơn thế nữa cần cómột trực giác sáng suốt để giảm đi những e sợ, những khó khăn luôn rìnhrập học sinh trong quá trình thực hiện phơng pháp học Một sự thiện cảm
nh vậy thờng trở thành nguồn hứng thú ở học sinh và học sinh cảm thấytìm đợc ở giáo viên sự giúp đỡ
Học sinh - ngời thợ
Trang 12Học sinh là ngời thợ chính của quá trình đào tạo, chính học sinh làtác nhân đầu tiên thực hiện phơng pháp học từ đầu cho đến khi kết thúcquá trình học, phơng pháp học phải dựa trên chính tiềm năng của họcsinh Phơng pháp học cũng góp phần vào sáng kiến của học sinh Nhờ vào
sự hứng thú, học sinh tham gia tích cực và biết tiếp tục qúa trình học bằngcách tạo cho nó một hình thức độc đáo liên quan đến tính cách của mình.Các em có thể tỏ ra tự chủ và theo con đờng ngày càng phù hợp với khảnăng, xu hớng, nhịp độ của mình
Ngoài tiềm năng và sáng kiến của học sinh, phơng pháp học phảidựa trên ý thức trách nhiệm của học sinh Thật vậy các em phải đảmnhiệm trách nhiệm đầy đủ trách nhiệm ngời thợ chính của mình bằngcách tham gia tích cực và thoải mái vào quá trình học “của mình” Thậmchí các em phải có ý thức và những trách nhiệm tham gia, nó khơi dậy ởhọc sinh tính năng động và những cố gắng cần thiết để đi tới kết thúccông việc, và học sinh có rất nhiều khả năng làm đợc điều nay
Bằng cách gắn cho học sinh vai trò tác nhân chính, phơng pháp sphạm tơng tác giả thiết rằng đối với việc học, giáo viên chọn một phơngpháp coi trọng tính u tiên dành cho học sinh và khả năng của các em.Theo cách nhìn nhận này, việc dạy rõ ràng đã trở nên tập trung vào họcsinh Làm nh vậy, giáo viên tạo nên một hỗ trợ có giá trị đối với học sinhcũng nh giúp các em trở thành ngời thợ chính trong quá trình đào tạo
Môi trờng xung quanh và ảnh hởng của nó
Môi trờng ảnh hởng đến phơng pháp học và phơng pháp s phạm vàgiữa chúng có sự tác động tơng hỗ Phơng pháp s phạm tơng tác coi môitrờng có một vị trí trong những nguyên lý cơ bản, rõ ràng là có ý nghĩa
định nhấn mạnh tầm quan trọng của tác nhân này trên phơng diện s phạm.Thông thờng, ngời ta có xu hớng giảm mối quan hệ giáo viên và học sinhthành các quan hệ thuần tuý hoặc đơn giản là bó hẹp ở nhiệm vụ của ngờinày hoặc ngời kia, có nghĩa là học sinh thì học còn giáo viên thì dạy
Đồng thời ngời ta dễ bày tỏ qua việc học sinh và giáo viên cũng nh lànhững cá nhân đợc chú ý bởi những ngời xung quanh, bởi những sự kiệntrong cuộc sống của họ, bởi các phong tục tập quán của đất nớc họ Mỗihọc sinh, mỗi giáo viên có tính cách riêng đặc trng bởi khí chất, bởi ditruyền và bởi giáo dục Sẽ là thoã đáng hơn khi hội nhập họ vào trong mộtmôi trờng rộng hơn, môi trờng này tác động vào tất cả các hoạt động của
họ Đặc biệt trong hoạt động s phạm của họ, học sinh và giáo viên đơng
Trang 13nhiên bị ảnh hởng bởi một tập hợp các yếu tố môi trờng Làm sao mà lạikhông nghi ngờ, thí dụ: ở một học sinh bi mệt không chú ý học khi emnày bị đau hoặc đêm qua ít ngủ, rằng có thể em này chứng kiến một cuộccãi lộn giữa bố mẹ hoặc em tin rằng môn đợc dạy là vô ích? Làm sao lạikhông gắn sự căng thẳng lo lắng của giáo viên với những sự kiện không
đúng lúc, ví dụ nh lúc con họ bị bệnh chẳng hạn, hoặc có những lời tráchmắng của ông hiệu trởng về tính thiếu kỷ luật, hoặc là cản trở sự thăngtiến? Có những tình huống ảnh hởng đến hiệu suất của học sinh và tậptính của giáo viên, nhiều một cách ngạc nhiên Chúng có nguồn gốc hoặc
từ bên trong học sinh và giáo viên giống nh cảm xúc, giá trị, vốn sống củamỗi ngời, hoặc từ bên ngoài nh gia đình, nhà trờng và xã hội
Nếu nh môi trờng có thể ảnh hởng tới hoạt động s phạm thì giáoviên và học sinh cũng có thể thay đổi môi trờng Chính vì vậy mà học sinhsau khi thu lợm kiến thức mới sẽ khám phá những chân trời mới, khôngchấp nhận những định kiến của mình và chỉnh lại những tập tính củamình Ví dụ sau cuộc gặp gỡ bổ ích với cha mẹ của một học sinh, có thể
có cái nhìn thiện cảm hơn về ngời học sinh này, vì vậy anh có thể chiếm
đợc lòng tin vì sự ủng hộ của bố mẹ, qua đó cải thiện đợc quan hệ với họcsinh
Các ví dụ nêu trên minh hoạ tính tơng hỗ có thể nằm trong các tác
động giữa một bên là học sinh - giáo viên và một bên là môi trờng Đó là
đặc trng ảnh hởng của môi trờng đợc làm sáng tỏ bởi phơng pháp s phạmtơng tác
1.2.3 Đặc điểm của phơng pháp s phạm tơng tác
+ Là phơng pháp hoàn toàn mới, có mục đích làm tăng cờng khảnăng độc lập tự khám phá, tìm tòi, tự nghiên cứu trong quá trình lĩnh hộitri thức và đồng thời nâng cao khả năng tự học, phơng pháp học đúng đắncho học sinh
+ Phơng pháp s phạm tơng tác là một trong những con đờng nhằmtích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh
+ Phơng pháp này phản ánh mối quan hệ biên chứng giữa hoạt độnghọc và hoạt động dạy Thể hiện tính đúng đắn của lý luận về đặc điểmtâm lý của lứa tuổi học sinh tiểu học
+ Thể hiển sự hoạt động độc lập và hợp tác trong quá trình lĩnh hộitri thức của học sinh
Trang 14+ Trong phơng pháp s phạm tơng tác không yêu cầu phải sử dụngnhững đồ dùng hiện đại phức tạp khó tìm, mà đồ dùng ở đây đơn giản dễkiếm, dễ sử dụng, dễ làm theo, lại ít tốn kém: Nh lá cây, một vài bônghoa, con tôm, con cá,
+ Phơng pháp này góp phần tích cực vào việc đổi mới phơng phápdạy học hiện nay ở trờng tiểu học
Dạy học theo phơng pháp s phạm tơng tác là một phơng pháp dạyhọc thay đổi theo hớng tích cực
Cách dạy cũ
+ Tập trung vào giáo viên
+ Giáo viên trực tiếp dạy
+ Cả lớp làm việc
Học theo phơng pháp s phạm tơng tác
+ Tập trung vào học sinh+ Giáo viên hớng dẫn+ Học sinh là ngời thợ Nếu nh phơng pháp dạy học cũ chỉ chú ý đến việc truyền thụ kiếnthức mà quên đi “Bậc học tiểu học là bậc học phơng pháp, trong quá trìnhdạy học phải hình thành cho học sinh một phơng pháp học Thì phơngpháp s phạm tơng tác lại xác định rằng “một cái đầu khôn ngoan còn hơnmột cái đầu nhồi nhét cho đầy”, việc “học giỏi” còn hơn là “giỏi học” Sửdụng phơng pháp s phạm tơng tác sẽ khắc phục tình trạng trên
b) Phát triển tri giác cho học sinh
Học sinh tiểu học khi tri giác các sự vật hiện tợng thì các em hay chú
ý đến các đặc tính bên ngoài nh kích thớc, hình dáng, màu sắc và quantâm đến các chi tiết riêng lẻ chứ cha phát triển khả năng t duy tổng hợp.Khi sử dụng phơng pháp s phạm tơng tác thì học sinh quan sát các sự vậthiện tợng một cách tỉ mỉ chính xác hơn và bắt đầu có nhu cầu cần giảithích các sự vật, hiện tợng đó Qua sự độc lập quan sát thì các em tự ghichép những gì mình quan sát đợc Trình độ nhận thức của các em đợc
Trang 15tăng lên, các em phát huy khả năng t duy sáng tạo trong học tập Mỗi bàihọc, mỗi chủ đề của các em suy nghĩ ra nhiều phơng án và có thể su tậphoặc làm ra những đồ dùng học tập để chứng minh cho một chân lý
c) Rèn luyện kỹ năng quan sát, thói quen tự tìm tòi kiến thức cho học sinh.
Quan sát đợc coi là điểm xuất phát cho mọi nghiên cứu Nhờ quansát ngời ta phát hiện ra những tính chất, đặc điểm, vạch ra đợc mối quan
hệ không gian và đoán trớc đợc diễn biến về mặt thời gian và các hiện ợng xẩy ra trong tự nhiên, trong xã hội
t-Đối với học sinh tiểu học, t duy trực quan cụ thể còn chiếm u thế,với phơng pháp s phạm tơng tác, giáo viên tổ chức cho học sinh quan sátgiúp các em hình thành những biểu tợng và khái niệm về tự nhiên, xã hộimột cách chính xác và bền vững đồng thời góp phần phát triển tính nhạycảm, các giác quan, phát triển ngôn ngữ và t duy
Ví dụ: Bài “Lá cây” (môn Tự nhiên - xã hội 3)
Mục tiêu chủ yếu của bài này là giúp cho học sinh nhận biết đợccác loại lá cây có hình dáng kích thớc khác nhau, đa số lá cây có màu láxanh, một số có màu vàng hoặc đỏ, nâu Lá cây có các phần cuống lá(bẹ lá), phiến lá, trên phiến lá có các gân lá
Tổ chức dạy học theo phơng pháp s phạm tơng tác, giáo viên phátphiếu giao việc và phát 5 loại lá cây (trầu không, tía tô, phợng, lúa, raungót) cùng thớc kẻ vạch cm, bút, giấy Sau đó tổ chức cho học sinh quansát thảo luận nhóm Trong phiếu giao việc giáo viên xác định rõ mục đíchquan sát, hớng dẫn học sinh quan sát một cách tổng thể về lá cây, thảoluận về các đặc điểm của các loại lá cây, điền kết quả vào phiếu giao việc
Phiếu giao việc
1) Hãy quan sát, đo đạc các loại lá cây trên và thảo luận thống nhất ýkiến rồi điền vào phiếu giao việc
Trang 163) Hãy tìm ra những đặc điểm chung của 5 loại lá đã quan sát
Trên cơ sở phiếu giao việc và hớng dẫn của giáo viên, học sinh tiếnhành quan sát, thảo luận về đặc điểm cấu tạo, màu sắc kích thớc của cácloại lá, chỉ ra đợc lá cây thờng có màu xanh, cũng có lá có màu đỏ hoặcvàng Các loại lá khác nhau thờng có hình dáng và kích thớc khác nhau
Qua sự quan sát của học sinh và dới sự hớng dẫn của giáo viên các
Nh vậy, khi sử dụng phơng pháp s phạm tơng tác sẽ khắc phục đợctình trạng giáo viên truyền thụ kiến thức theo lối áp đặt, một chiều, bắtbuộc học sinh phải nhớ, phải thuộc Khi sử dụng phơng pháp này thì giáoviên sẽ trở thành ngời tổ chức lãnh đạo, định hớng, tạo điều kiện tốt chocác em tiếp cận, thao tác với đối tợng học tập, đợc tham gia, trao đổi bànbạc sữa chữa để rút ra tri thức bài học Học sinh đóng vai trò là ngời thợchính của quá trình nhận thức, là chủ thể của quá trình nhân thức, các emtiếp thu nhiệm vụ học tập thông qua việc tích cực hoá hoạt động
1.3Đặc điểm môn Tự nhiên - xã hội và khả năng sử dụng phơng pháp
s phạm tơng tác
Từ những năm 1996, môn Tự nhiên - xã hội đợc chính thức đa vào dạy
đại trà ở các trờng tiểu học trong cả nớc Đây là môn học có vị trí quantrọng ở bậc tiểu học Mục tiêu cơ bản của môn học là cung cấp cho họcsinh những tri thức cơ bản ban đầu về các sự vật, hiện tợng, mối quan hệgiữa chúng trong tự nhiên, về các sự kiện hiện tợng và mối quan hệ giữachúng trong xã hội Trên cơ sở hệ thống tri thức đó, hình thành và pháttriển ở học sinh những kỹ năng nh quan sát, làm thí nghiệm đơn giản, biếtphân tích so sánh đối chiếu để rút ra những mối liên hệ giữa các hiện t-ợng, sự vật trong tự nhiên và xã hội Qua đó giáo dục cho các em tình yêuthiên nhiên, đất nớc, con ngời, lòng tự hào dân tộc, ý thức bảo vệ môi tr-ờng, các thành quả lao động sáng tạo của con ngời, và hình thành ở họcsinh lòng ham hiểu biết khoa học Mục tiêu của môn học nh vậy phù hợp
Trang 17với thực tiễn dạy học ở bậc tiểu học, đáp ứng mục tiêu kép của giáo dụctiểu học là “vừa có học lên vừa có ra đời”.
Để đáp ứng đợc mục tiêu trên, chơng trình môn Tự nhiên - Xã hội
đợc xây dựng theo quan điểm tích hợp Đây là đặc điểm nổi bật của cácmôn học ở bậc tiểu học, cần tiếp cận với trào lu s phạm tích hợp trên thếgiới Quan điểm tích hợp trong môn học đợc thể hiện ở các khía cạnh sau:+ Môn Tự nhiên - Xã hội xem xét tự nhiên, xã hội, con ngời trong mộtthể thống nhất, có mối liên hệ tác động qua lại lẫn nhau, trong đó con ng-
ời là yếu tố cơ bản
+ Môn Tự nhiên - Xã hội đợc hình thành từ tri thức của nhiều ngànhkhoa học khác nhau nh vật lý, hoá học, sinh học, lịch sử, địa lý, dân số,môi trờng Chơng trình môn học đợc cấu trúc dới dạng chủ đề, đó là conngời và sức khoẻ, xã hội, tự nhiên Các chủ đề này đợc xây dựng theonguyên tắc đồng tâm đợc mở rộng và nâng cao dần qua các lớp Thôngqua việc lĩnh hội những kiến thức này Học sinh đợc rèn luyện và pháttriển dần kỹ năng quan sát mô tả các sự vật hiện tợng và các mối quan hệ
đơn giản Các chủ đề này đợc trình bày trong sách giáo khoa trên cả kênhhình và kênh chữ Nhng kênh hình (đợc trình bày bằng những hình ảnhchụp màu, tranh vẽ, sơ đồ) đóng vai trò quan trọng với t cách là nguồnthông tin chính của bài học và làm nhiệm vụ chỉ dẫn các hoạt động họctập cho học sinh
Trong môn Tự nhiên - Xã hội kiến thức đợc trình bày từ gần đến
xa, từ dễ đến khó nâng dần mức độ phức tạp và khái quát, nhằm phù hợpvới khả năng tiếp thu của học sinh Việc cung cấp kiến thức chủ yếu tạonhững biểu tợng nhận biết là chính, phân tích là phụ, dần dần hình thànhcác khái niệm ở giai đoạn sau (lớp 4, 5 ) Vì vậy phơng pháp dạy học chủyếu là quan sát, thảo luận, trò chơi, hỏi đáp
Môn Tự nhiên - Xã hội là môn học về môi trờng thiên nhiên, xãhội, con ngời gần gũi bao quanh học sinh Học sinh có một vốn sống, vốnkinh nghiệm nhất định Đây là môn học có nhiều nội dung sinh động, hấpdẫn, đáp ứng đợc sự tò mò, lòng ham hiểu biết của học sinh tiểu học
Tóm lại môn Tự nhiên - Xã hội là môn học về môi trờng tự nhiên,xã hội, con ngời gần gũi bao quanh học sinh, học sinh có những kinhnghiệm vốn sống nhất định Chơng trình đợc cấu trúc dới dạng chủ đề,các chủ đề này đợc xây dựng theo nguyên tắc đồng tâm, đợc mở rộng vànâng cao dần qua các lớp Vì thế nếu sử dụng phơng pháp s phạm tơng tác
Trang 18thì sẽ phát huy tối đa đợc vốn sống, vốn kinh nghiệm của học sinh Hơnnữa bản chất của phơng pháp s phạm tơng tác xem học sinh là ngời thợchính của quá trình đào tạo, giáo viên là ngời hớng dẫn, tổ chức cho các
em tự tìm tòi, khám phá, huy động vốn kiến thức của bản thân, của tập thể
để tìm kiếm, rút ra những kiến thức của bài học một cách nhẹ nhàng
1.4Đặc điểm tâm sinh lý của học sinh tiểu học
Học sinh tiểu học là một giai đoạn phát triển của đời ngời Đó làlứa tuổi từ 6 đến 11 -12 tuổi (một bộ phận nhỏ 13 -14 tuổi), có hoạt độnghọc tập là hoạt động chủ đạo Học sinh tiểu học “là một phạm trù tơnglai”, là một thực thể hồn nhiên, tiềm tàng khả năng phát triển, là nhâncách đang hình thành Sau đây chúng tôi phân tích một số đặc điểm tâm
lý của học sinh tiểu học theo những khía cạnh mà phơng pháp s phạm
t-ơng tác quan tâm
a) Về một giải phẫu sinh lý
Thể lực của trẻ ở lứa tuổi này phát triển tơng đối êm ả và đồng đều,trọng lợng não của trẻ gần bằng trọng lợng não của ngời trởng thành (gần90% trọng lợng não ngời lớn) [5] Chức năng của não dần dần hoàn thiện,chức năng phân tích tổng hợp của vỏ não đang đợc phát triển, các mốiquan hệ giữa hai quá trình hng phấn và ức chế đợc thay đổi dần, quá trình
đi sâu vào bản chất của sự vật hiện tợng, biết phân tích suy luận mỗi khitri giác, biết trình bày kết quả một cách gọn gàng, rõ ràng và có khả năngtổng hợp các chi tiết sau khi tri giác
Những đặc điểm tri giác trên cho thấy trong quá trình dạy học môn
Tự nhiên - Xã hội, cần phải tổ chức tốt hoạt động quan sát cho học sinh,tạo mọi điều kiện cho các em đợc tiếp xúc trực tiếp với các sự vật hiện t-ợng hoặc hình ảnh qua đó các em có thể tiếp nhận kiến thức của bài họcmột cách chủ động, sáng tạo
Trang 19+ ở lứa tuổi tiểu học chú ý không chủ định vẫn chiếm u thế Trẻ dễ dichuyển chú ý từ đối tợng không hấp dẫn sang đối tợng có sức hấp dẫnhơn Sức tập trung và độ bền vững về chú ý của các em cũng phụ thuộcvào đối tợng quan sát, mức độ hoạt động với sự vật Nhiều công trìnhnghiên cứu về độ chú ý đã khẳng định : sự tập trung chú ý của học sinhtiểu học chỉ kéo dài trong một thời gian nhất định Đối với học sinh ở đầucấp các em chỉ tập trung chú ý tốt khoảng 20 - 25 phút, còn học sinh lớp
4, 5 khoảng 30 -35 phút Vì vậy trong các tiết học môn Tự nhiên - Xã hộigiáo viên cần tránh giảng giải quá nhiều, cần phải đa dạng hoá các phơngpháp và hình thức tổ chức dạy học, nhằm duy trì sự chú ý và hứng thú họctập cho các em
+ ở lứa tuổi này trí nhớ trực quan - hình tợng phát triển, các em nhớchính xác các hiện tợng cụ thể nhanh hơn và tốt hơn những định nghĩa,hay lời giải thích dài dòng ở những lớp đầu của bậc tiểu học, việc ghinhớ không chủ định vẫn còn chiếm u thế, các em chỉ ghi nhớ nhanhnhững gì mình thích, những gì gây đợc ấn tợng Trí nhớ chủ định dần dần
đợc phát triển ở các lớp trên, năng lực ghi nhớ cũng dần đợc tăng lên Vìvậy trong dạy học môn Tự nhiên - Xã hội cần tăng cờng tổ chức cho họcsinh hoạt động để các em nắm kiến thức một cách chủ động, vững chắc,vì khi nghe thì dễ quên, khi nhìn thì dễ nhớ và khi làm thì dễ hiểu
+ T duy của học sinh tiểu học còn mang tính trực quan cụ thể Hoạt
động phân tích - tổng hợp ở lứa tuổi này còn rất sơ đẳng Trong hoạt độngkhái quát hoá, học sinh ở đầu cấp thờng quan tâm đến những dấu hiệu cótác động mạnh đến các giác quan nh các màu sắc, hình dáng, kích thớc, nghĩa là trẻ chỉ mới biết dựa vào những dấu hiệu ở bên ngoài để phân loại
và khái quát Đối với học sinh ở lớp 4, 5 t duy trừu tợng đã phát triển hơn,trẻ có thể phân loại và khái quát đối tợng mà không cần đến những dấuhiệu bên ngoài của chúng Từ những đặc điểm trên ta thấy đối với họcsinh tiểu học (nhất là giai đoan I) việc dạy học môn học Tự nhiên - xã hộicần dựa trên các yếu tố trực quan, tăng cờng tổ chức cho học sinh quansát, thảo luận nhóm, đặc biệt là việc sử dụng phơng pháp s phạm tơng tác
để các em có thể chiếm lĩnh tri thức bằng chính hoạt động của mình
c) Tình cảm
Đối với học sinh tiểu học, tình cảm có một vị trí đặc biệt vì nó làkhâu trọng yếu gắn liền nhận thức với hành động của các em Đối tợnggây xúc cảm thờng là những sự vật hiện tợng cụ thể sinh động Do đó
Trang 20những bài giảng khô khan, khó hiểu, nặng về lý luận không gây cho họcsinh những cảm xúc tích cực, thậm chí còn làm cho các em mệt mỏi, chánchờng Nói chung, hoạt động trí tuệ của các em đợm màu sắc xúc cảm,các em suy nghĩ bằng “hình thức”, “xúc cảm”, “âm thanh”, các quá trìnhnhận thức hoạt động của các em dần chịu sự chi phối mạnh mẽ của cảmxúc, đều đợm màu cảm xúc Tình cảm của các em cha bền vững, cha sâusắc, các em đang a thích đối tợng này nhng có đối tợng khác thích hơn,
đặc biệt hơn thì dễ dàng bị lôi cuốn vào đó mà quên mất đối tợng cũ Vìvậy trong quá trình dạy học môn môn Tự nhiên - xã hội có thể khơi dậy ởtrẻ xúc cảm học tập qua việc tổ chức các hoạt động học tập, qua việc sửdụng linh hoạt các phơng pháp dạy học, đặc biệt là phơng pháp s phạm t-
ơng tác và đồ dùng dạy học để phát huy tính tích cực nhận thức của họcsinh, nâng cao hiệu quả dạy học
Từ việc phân tích những đặc diểm tâm sinh lý của học sinh tiểu họcchúng tôi rút ra kết luận rằng: Việc tổ chức cho học sinh học tập theo ph-
ơng pháp s phạm tơng tác trong môn Tự nhiên - Xã hội là hợp lý, phù hợpvới định hớng đổi mới phơng pháp dạy học ở tiểu học hiện nay Đó là h-ớng vào sự tích cực hoá hoạt động của học sinh, nhằm chuyển biến vị trícủa các em từ đối tợng tiếp nhận tri thức sang chủ thể tìm kiếm tri thức
Tóm lại, Sử dụng “phơng pháp s phạm tơng tác” trong quá trình
dạy học môn Tự nhiên - Xã hộ là cách thức giáo viên tổ chức hớng dẫncác hoạt động học tập cho học sinh thông qua việc chuyển nội dung kiếnthức của bài học thành các nhiệm vụ học tập Học sinh với vai trò là ngờithợ chính, tham gia tích cực và thoải mái vào quá trình học của mình (vàohoạt động: cá nhân, nhóm, cả lớp, trò chơi, ) để rút ra kiến thức của bàihọc
9 Cơ sở thực tiễn
Để hoàn thành đề tài này chúng tôi đã tiến hành điều tra, khảo sátthực trạng sử dụng phơng pháp dạy học của giáo viên trong môn Tựnhiên- Xã hội và đã tiến hành điều tra kết quả học tập của học sinh
+ Mục đích điều tra
Nhằm khảo sát, đánh giá thực trạng của việc sử dụng các phơngpháp dạy học của giáo viên, từ đó xác lập cơ sở thực tiễn cho việc xâydựng cách thức sử dụng phơng pháp s phạm tơng tác
+ Đối tợng điều tra
Ban giám hiệu các trờng tiểu học : 9 ngời
Trang 21 Giáo viên dạy tiểu học : 50 ngời.
Học sinh : 70 em
của một số trờng tiểu học trên địa bàn thành phố Vinh (Nghệ An)
+ Nội dung điều tra
Sự hiểu biết về phơng pháp s phạm tơng tác của cán bộ quản lý vàgiáo viên
Bảng 1 : Sự hiểu biết của cán bộ giáo viên về phơng pháp s phạm tơng tác
Trang 221.6Thực trạng sử dụng phơng pháp dạy học của giáo viên trong môn
họ tâm sự “một mặt vì chúng tôi cha nắm vững lý luận về các phơng phápdạy học mới, một mặt do điều kiện cơ sở vật chất của nhà trờng còn thiếuthốn nh : cha có bàn ghế cá nhân, tranh ảnh không đầy đủ, vật thất chacó mà giáo viên không thể bỏ tiền túi ra để sắm tài liệu dạy học” Nhng
có ngời nói rằng “chúng tôi đã tìm hiểu về các phơng pháp dạy học mới,nếu dạy theo phơng pháp này thì sẽ tốn nhiều thời gian, công sức nênchúng tôi ít dùng Chỉ dùng khi nào cần thiết nh, có ngời dự giờ đánh giá,còn không thì cứ cho học sinh quan sát tranh, ảnh ở sách giáo khoa rồi trảlời các câu hỏi mà giáo viên nêu ra Khi các em trả lời hết hệ thống câuhỏi thì nắm đợc kiến thức của bài học”
Qua nghiên cứu kết quả về các phơng pháp dạy học mà giáo viên sửdụng để dạy trong môn Tự nhiên - Xã hội, chúng tôi thấy rằng giáo viên
đa số sử dụng phơng pháp dạy học theo thói quen của mình Cha dámmạnh dạn sử dụng các phơng pháp dạy học mới, các phơng pháp dạy học
đặc trng của mỗi bài Có chăng thì chỉ là hình thức đối phó Nh vậy cácphơng pháp dạy học tích cực còn cha đợc chú ý, vấn đề đổi mới phơngpháp dạy học cha đợc họ quan tâm Vì vậy cần phải xúc tiến sử dụng cácphơng pháp dạy học mới vào nhà trờng nhằm nâng cao chất lợng dạy vàhọc môn Tự nhiên - Xã hội đáp ứng yêu cầu của xã hội hiện đại
Trang 231.7Thực trạng sử dụng các hình thức tổ chức của giáo viên trong dạy học môn Tự nhiên - xã hội
Bảng 3: Mức độ sử dụng các hình thức tổ chức của giáo viên trong dạy
học môn Tự nhiên - Xã hội
TT Các hình thức tổ chức dạy
học
Mứcđộ Thờng xuyên Thỉnh thoảng Không sử
Vấn đề sử dụng các hình thức dạy học tích cực để dạy môn Tựnhiên - Xã hội là cấp bách, cần thiết vì nó phù hợp với các nội dung ch -
ơng trình Ngoài hình thức tổ chức dạy học cá nhân, theo nhóm, trò chơihọc tập thì giáo viên nên mạnh dạn sử dụng các phơng pháp dạy họcngoài hiện trờng, ngoại khoá Bởi môn Tự nhiên - Xã hội là môn học vềmôi trờng tự nhiên, xã hội, con ngời và sức khoẻ xung quanh, gần gũi vớicuộc sống thực tế (mặt trời mọc ở phơng hớng nào, khi ta đứng ở ngoàitrời nắng mà không đội mũ thì cảm thấy điều gì, ) Qua đó sẽ rút ra đợckiến thức của bài học một cách nhẹ nhàng Đặc biệt nếu nh hình thức tổchức dạy học ngoài hiện trờng mà đợc sử dụng bằng phơng pháp s phạmtơng tác thì kết quả thu đợc là rất lớn
Qua đây chúng ta thấy rằng hiện nay giáo viên vẫn cha mạnh dạn
sử dụng các phơng pháp dạy học mới
1.8Thực trạng việc sử dụng đồ dùng dạy học hiện nay
Bảng 4: Thực trạng sử dụng đồ dùng dạy học môn Tự nhiên - Xã hội
Trang 24TT Các đồ dùng dạy học Số giáo viên sử dụng Tỷ lệ %
Nhìn vào bảng ta thấy 100% giáo viên sử dụng tranh ảnh, bởi vì
đây là đồ dùng gọn nhẹ dễ tìm kiếm, sẵn có ở kênh hình của sách giáokhoa hoặc sẵn có ở phòng th viện trờng Còn đồ dùng nh vật thật có tácdụng rất tốt trong việc lĩnh hội tri thức cho học sinh thì giáo viên ít sửdụng (chỉ 23,72%) Còn đồ dùng tự làm, mô hình không mấy phát huy
Nh vậy, tình trạng sử dụng đồ dùng dạy học hiện nay của môn Tựnhiên - Xã hội cha phong phú, giáo viên sử dụng đồ dùng còn hạn chế, màchủ yếu là dạy chay Trong khi đó đặc điểm nhận thức của học sinh tiểuhọc và đặc điểm của môn Tự nhiên – Xã hội lại rất cần đến các loại đồdùng dạy học để cho hoc sinh dễ dàng nắm bắt các nội dung kiến thức củabài học
1.9Chất lợng học tập của học sinh
Bảng 5 : Kết quả học tập của học sinh
Nhìn chung chất lợng học tập môn Tự nhiên - Xã hội cha cao Qua
dự giờ, chúng tôi thấy đợc học sinh cha phát huy đợc vai trò làm chủtrong mọi tình huống, còn giáo viên cha xác định đúng đợc vai trò, vị trícủa một ngời hớng dẫn, giúp đỡ học sinh, mà còn giảng giải quá nhiều
Điều này cha tạo ra đợc môi trờng thuận lợi để cho các em tìm kiếmthông tin nắm bắt kiến thức
1.10 Đánh giá chung về thực trạng sử dụng phơng pháp dạy học hiện nay của giáo viên
Qua phân tích kiểm tra kết quả chung tôi rút ra nhận xét nh sau:
Xu hớng đổi mới phơng pháp dạy học môn Tự nhiên - Xã hội đã
đ-ợc giáo viên từng bớc sử dụng ở các nhà trờng tiểu học hiện nay, tuy
Trang 25nhiên số ngời sử dụng phơng pháp này cha nhiều, nhng cũng đã nói lên xuhớng của thời đại Những ngời đã sử dụng thành công phơng pháp dạyhọc mới họ đề có nhận xét: “khi sử dụng phơng pháp dạy học mới chúngtôi thấy rằng học sinh nắm đợc kiến thức của bài học một cách nhẹ nhàng,thoải mái, dễ hiểu.” Về phía học sinh các em đợc làm việc nhiều trên cácphơng tiện học tập , các em tích cực say sa nghiên cứu để tìm ra kiến thứcbài học Còn về phía giáo viên tránh đợc nhợc điểm nói nhiều, viết nhiều.
Nh vậy theo chúng tôi dạy học theo phơng pháp mới sẽ hình thành chohọc sinh những phơng pháp học đúng đắnm, khoa học”
Tuy nhiên, không phải ai cũng nhận ra đợc điều này, mà đa số giáoviên còn nặng về sử dụng các phơng pháp dạy học truyền thống nh giảnggiải thuyêt trình Lối dạy học này áp đặt, bắt buộc học sinh phải nhớ,phải thuộc, nhồi nhét kiến thức, cha có sự gợi mở giao việc cho học sinh
để các em tích cực tự giác hoạt động Điều này thể hiện rõ qua các bảng
số liệu (1, 2, 3, 4) Bởi giữa phơng pháp dạy học, đồ dùng dạy học và cáchình thức tổ chức dạy học có mối quan hệ biện chứng với nhau Vì thế tachỉ cần nhìn vào một trong các bảng số liệu đó thì đã biết đợc giáo viên
đã sử dụng phơng pháp dạy học mới hay cha Nếu nh trong giờ học môn
Tự nhiên - Xã hội mà thiếu đồ dùng dạy học, phơng tiện trực quan thì tiếthọc đó sẽ kém hiệu quả, không khí nặng nề, học sinh không hứng thú họctập Bởi vì đồ dùng dạy học vừa chứa đựng thông tin lại vừa là phơng tiện
để cho học sinh tìm tòi khám phá tri thức
Ví dụ nh bài “Lá cây” (Tự nhiên - Xã hội 3), nếu nh giáo viên tổ
chức học sinh quan sát tìm trên các loại lá cây thật (đã đợc chuẩn bị) sau
đó thảo luận, ghi kết quả rồi báo cáo thì học sinh sẽ đợc thao tác trên đốitợng thật để rút ra kiến thúc một cách nhẹ nhàng
Nh vậy, thực trạng dạy học môn Tự nhiên - Xã hội hiện nay củagiáo viên ở nhiều trờng tiểu học đang nặng về các phơng pháp dạy họctruyền thống, nên đã ảnh hởng không nhỏ đến chất lợng học tập của họcsinh
Tóm lại, ở chơng này chúng tôi đã phân tích cơ sở lý luận và thực
tiễn của vấn đề cần nghiên cứu Từ kết quả này cho phép chúng tôi xâydựng quy trình sử dụng phơng pháp s phạm tơng tác trong giờ học mônTựnhiên-Xãhội
Chơng II
Trang 26Quy trình sử dụng phơng pháp s phạm tơng tác
trong quá trình dạy học môn Tự nhiên - xã hội
1 Các nguyên tắc xây dựng quy trình
Quy trình, là trình tự phải tuân theo để tiến hành một công việc nào
đó [27] Quy trình tổ chức cho học sinh học tập theo phơng pháp s phạmtơng tác trong dạy học môn Tự nhiên - Xã hội là một trình tự bao gồmnhiều giai đoạn và các khâu cơ bản từ khi bắt đầu cho đến khi kết thúc cáchoạt động Khi xây dựng quy trình tổ chức cho học sinh học theo phơngpháp s phạm tơng tác, chúng tôi đã dựa vào các nguyên tắc sau:
+ Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả: phải đảm bảo hiệu quả nhận
thức, phát huy đợc tính tích cực độc lập nhận thức của học sinh, chủ độngchiếm lĩnh tri thức bằng hành động của bản thân, nhăm nâng cao hiệu quảcủa giờ học
+ Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn, tính khả thi Quy trình đợc đề
xuất phải bắt đầu từ yêu cầu thực tiễn dạy học môn Tự nhiên - xã hội,phải có ý nghĩa thực tiễn và có thể áp dụng đợc vào để dạy môn học nàynhằm nâng cao chất lợng dạy và học
+ Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống, tính toàn vẹn cụ thể Quy trình
là trình tự phải tuân theo để tiến hành một hoạt động Vì vậy quy trìnhphải là một tổ hợp các bớc, các khâu mà chủ thể hoạt động phải tiến hànhnhằm đạt đợc mục đích đề ra Quy trình tổ chức cho học sinh học theo ph-
ơng pháp s phạm tơng tác gồm một tổ hợp các bớc, đợc sắp xếp theo mộttrật tự nhất định hay nói cách khác phải đảm bảo tính hệ thống và toànvẹn
Ngoài ra việc tổ chức cho học sinh học tập theo “phơng pháp sphạm tơng tác” cần phải đảm bảo đợc mối quan hệ tơng hỗ giữa giáo viên
các nhóm học sinh, giáo viên cá nhân học sinh, giáo viên học sinh môi trờng
-2 Quy trình chung
Chuẩn bị cho bài dạy
Xác đinh mục tiêu cần đạt đ
Giao nhiệm vụ học tập d ới
dạng hệ thống câu hỏi bài tập
Quan sát theo dõi các b ớc đi
của học sinh để kịp thời động
viên giúp đỡ khi cần thiết
Thi đua báo cáo kết quả
c sinh Đại diện nhóm Lớp thống nhất
Tự rút ra kiến thức bài học
Trang 27Luận văn tốt nghiệp đại học - Chuyên ngành Tiểu học
3 Quy trình cụ thể
1.11 Bớc 1
- Về phía giáo viên
Kiểm tra tìm hiểu những kiến thức của học sinh về vấn đề sắp học
Xác định những kiến thức mà học sinh cần phải đạt đợc qua bàihọc (có nghĩa là cần nắm đợc mục tiêu của bài dạy)
Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng dạy học
- Về phía học sinh
Tìm hiểu về nội dung của bài học
Chuẩn bị về đồ dùng học tập (có thể) nh một số loại cây, một sốcon vật dễ tìm nh tôm, cá, cây, cỏ,
1.12 Bớc 2
- Hoạt động của giáo viên
Tạo bầu không khí vui vẻ kích thích hứng thú học tập của họcsinh để các em thi đua tìm hiểu nội dung của bài học