Hoạt động của thày và trò Nội dung - GV nhận xét , chuẩn xác H: Thực hiện các yêu cầu tơng tự với đề văn sau: Chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ câu tục ngữ Một cây làm chẳng lên
Trang 1Ngày soạn:
Ngày dạy:
Bài 15
Luyện tập làm văn chứng minnh
I-MỤC TIấU CẦN ĐẠT
1.- Kiến thức:
- Giúp học sinh ôn tập lại các kiến thức của kiểu bài lập luận chứng minh
2- Kĩ năng:
- Rèn kỹ năng làm văn nghị luạn chứng minh
3- Thỏi độ:
- có ý thức trình bày các vấn đề trong c/s một cách rành mạch , thuyết phục
II- CHUẨN BỊ :
- GV:Tham khảo sgk, sgv và một số tài liệu cú liờn quan
- HS: Soạn theo sự hướng dẫn của gv
III.Tiết trình tổ chức các hoạt động dạy học.
1.Kiểm tra bài cũ
? Nêu đặc điểm của văn chứng minh.
2.Bài mới
H; Nhắc lại các bớc làm bài vă chứng
minh?
- Tìm hiểu đề, tìm ý
- Lập dàn ý
- Viết hoàn chỉnh
- Đọc sửa chữa
H: Em hãy thực hiện các bớc đó cho đề
văn: Chứng minh: Rừng đem lại lợi ích “Rừng đem lại lợi ích
to lớn cho con ngời”
H: Xác định yêu cầu của đề?
- Đề y/c chứng minh
H: Vấn đề cần CM là gì?
- Lợi ích to lớn của rừng
H: theo em rừng có những lợi ích nào?
- Là môi trờng sống của ngời xa
- Cung cấp cho con ngời những vật liệu
cần thiết
- Điều hoà khí hậu
H: Em hãy sắp xếp các ý vừa tìm đợc
thành dàn bài?
- Học sinh viết nháp và trình bày
Tiết 1+2
1 Chứng minh: Rừng đem lại lợi ích to lớn “Rừng đem lại lợi ích
cho con ngời”
a)MB: Tầm quan trọng của rừng đối với cuộc sống, sự u đãi của thiên nhiên đối với con ngời b)TB: Chứng minh:
- Từ xa xa rừng là môi trờng sống của bầy ngời nguyên thuỷ:
+ Cho hoa thơm quả ngọt + Cho vỏ cây làm vật che thân + Cho củi, đốt sởi.
- Rừng cung cấp vật dụng cần thiết + cho tre nứa làm nhà
+ Gỗ quý làm đồ dùng + Cho là làm nón
+ Cho dợc liệu làm thuốc chữa bệnh + Rừng là nguồn vô tận cung cấp vật liệu: giấy viết, sợi nhân tạo để dệt vải, thắng cảnh để nghỉ ngơi, là nguồn du lịch.
+ Rừng điều hoà khí hậu, làm trong lành không khí
c) KB: Khẳng định lợi ích to lớn của rừng Bảo vệ rừng
2 Chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ : Một cây làm chẳng lên non“Rừng đem lại lợi ích
Trang 2Hoạt động của thày và trò Nội dung
- GV nhận xét , chuẩn xác
H: Thực hiện các yêu cầu tơng tự với đề
văn sau: Chứng minh tính đúng đắn
của câu tục ngữ câu tục ngữ
Một cây làm chẳng lên non
“Rừng đem lại lợi ích
Ba cây chụm lại thành hòn núi cao”
- HS làm tơng tự nh trên
- Gv nhận xét chuẩn xác
H : Em hãy viết thành bài văn hoàn chỉnh
cho đề số 2
Ba cây chụm lại thành hòn núi cao”
A.Mở bài:
- Nêu tinh thần đk là nguồn sức mạnh
- Phát huy mạnh mẽ trong kháng chiến chống quân thù
Nêu vấn đề: Một cây núi cao“Rừng đem lại lợi ích ” B.Thân bài:
Giải thích:
Một cây không làm nên non, nên núi cao
- Ba cây làm nên non, nên núi cao
- Câu tục ngữ nói lên tình yêu thơng, đ/k của cộng đồng dân tộc.
Chứng minh:
-Thời xa xa VIệt Nam đã trồng rừng, lấn biển, làm lên những cánh đồng màu mỡ: “Rừng đem lại lợi ích Việt Nam hơn”- Nguyễn Đình Thi
- Trong lịch sử đấu tranh dựng nớc, giữ nớc
+ Khởi nghĩa Bà Trng, Bà Triệu, Quang Trung +TK 13: Ngô Quyền chống quân Nam Hán +TK 15: Lê Lợi chống Minh
+Ngày nay: chiến thắng 1954 +Đại thắng mùa xuân 1975
- Trên con đờng phát triển công nông nghiệp, hiện đại hoá phấn đấu cho dân giàu nớc mạnh
+Hàng triệu con ngời đang đồng tâm
C.Kết bài:
- Đoàn kết trở thành 1 truyền thống quý báu của dân tộc
- Là HS em cùng xây dựng tinh thần đoàn kết, giúp nhau học tập
Tiết 2+3 Luyện tập viết bài văn hoàn chỉnh
Trang 3Hoạt động của thày và trò Nội dung
- HS: Luyện tập viết bài
GV: yêu cầu từ 3-5 HS đọc bài văn của
mình, các HS khác nhận xét, bổ sung sửa
chữa nếu có
4 Củng cố
- Nhắc lại những yêu cầu về các bớc và bố cục của bài văn CM
- Để CM một vấn đề nào đó yếu tố quan trong nhất là gì?
5 Hớng dẫn tự học.
- Luyện tập viết bài hoàn chỉh đề 1
* Tự RKN Sau tiết dạy:
**********************************
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Bài 16
ôn tập tiếng việt
I-MỤC TIấU CẦN ĐẠT
1.- Kiến thức:
- Giúp học sinh ôn tập lại các kiểu câu rút gon, câu đăc biệt
2- Kĩ năng:
- Rốn kĩ năng nhận biết và tạo câu rút gon, câu đăc biệt
3- Thỏi độ:
- Giỏo dục tư tưởng, lòng yêu TV, Làm phong phú thêm vốn ngôn ngừ dân tộc
II- CHUẨN BỊ :
- GV:Tham khảo sgk, sgv và một số tài liệu cú liờn quan
- HS: Soạn theo sự hướng dẫn của gv
III.TIếN TRìNH Tổ CHứC CáC Hoạt động dạy học
1.Kiểm tra bài cũ
? Hãy đặt một câu rút gọn
? Hãy đặt một câu đặc biệt
2.Bài mới
H: Thế nào là câu rút gọn?
H: Rút gọn câu nhằm mục đích gì?
Tiết 1+2 I.Câu rút gọn
1 Khái niệm
- Là câu có thể lợc bỏ số thành phần của câu
2.Mục đích RGC
- Làm câu gọn hơn, thông tin nhanh, tránh lặp những từ ngữ đã xuất hiện ở câu trớc
Trang 4Hoạt động của thầy và trò Nội dung
H; Ngời ta có thể rút gọn những thành
phần nào của câu
- CN, VN hoặc cả CN và VN
H: Lấy ví dụ
- Học ăn, học nói, học gói học mở
H; Khi rút gọn câu còn lu ý điều gì?
- Tránh việc hiểu sai nội dung câu nói
- Tránh biến câu nói thành câu cộc lốc
khiếm nhã
Bài 1: Tìm câu rút gọn chủ ngữ trong
đoạn trích sau và cho biết tác dụng của
nó:
“Rừng đem lại lợi ích Ngày xa, bố Mị lấy mẹ Mị không có đủ
tiền cới, phải đến vay nhà Thống Lí, bố
của Thống Lí Pá Tra bây giờ Mỗi năm
đem nộp lại cho chủ nợ một nơng ngô
Đến tận khi hai vợ chồng về già rồi mà
cũng cha trả đủ đợc nợ Ngời vợ chết
cũng cha trả hết nợ.”
Bài 2:Tim cỏc cõu rỳt gọn có trong
đoạn trớch : Bài cuộc chia tay của những
con búp bê
Bài 3: Tìm câu rút gọn trong các đoạn
trích sau và cho biết tác dụng của nó:
Bài 4: Tại sao trong thơ, ca dao, hiện
- Ngụ ý hành động nói trong câu là của chung mọi ngời
3 Những lu ý khi RGC
- Tránh việc hiểu sai nội dung câu nói
- Tránh biến câu nói thành câu cộc lốc khiếm nhã
4 Luyện tập
Bài 1: Tìm câu rút gọn chủ ngữ trong đoạn trích
sau và cho biết tác dụng của nó?
- Mỗi năm đem nộp lại cho chủ nợ một nơng ngô
->Tác dụng: Làm câu gọn hơn và tránh lặ lại từ ngữ đac có (bô mẹ Mị)
Bài 2: Cỏc cõu rỳt gọn trong đoạn trớch như sau.
a) Mói khụng về
b) Cứ nhắm mắt lại là dường như vang bờn tai tiếng đọc bài trầm bỗng
Bài 3: Cỏc cõu rỳt gọn trong đoạn trớch như sau:
a) - Đem chia đồ chơi ra đi!
- Khụng phải chia nữa
- Lằng nhằn mói Chia ra!
=>TD: tập trung sự chỳ ý của người nghe vào nội dung cõu núi
b) Ăn chuối xong là cứ tiện tay vứt toẹt ngay cỏi vỏ ra cửa, ra đường…
=> TD: ngụ ý rằng đú việc làm của những người
cú thúi quen vứt rỏc bừa bói
c) Thỏng hai trồng cà, thỏng ba trồng đỗ
=> hành động núi đến là của chung mọi người d) Nhứ người sắp xa, cũn trước mặt…nhứ một
Trang 5Hoạt động của thầy và trò Nội dung
tượng rỳt gọn chủ ngữ tương đối phổ
biến
Bài 5: Cỏc cõu sau nếu bị rỳt gọn chủ
ngữ thỡ sẽ thành cỏc cõu ntn? Việc rút
gọn câu nh vậy có đợc không ? tại sao?
- Cô biết chuyện rồi Cô thương em
lắm
- Cô tặng em Về trường mới, cố gắng
học nhộ!
Bài 6: Viết đoạn văn ngắn cú sử dụng
cõu rỳt gọn
- HS: viết đoạn văn đọc và nhận xét
H; Thế nào là câu đặc biệt
H; Nêu tác dụng của câu đặc biệt?
trưa hố gà gỏy khan…nhớ một thành xưa son
uể oải…
Bài 4: Trong thơ, ca dao, hiện tượng rỳt gọn chủ
ngữ tương đối phổ biến Chủ ngữ được hiểu là chớnh tỏc giả hoặc là những người đồng cảm với chớnh tỏc giả Lối rỳt gọn như vậy làm cho cỏh diễn đạt trở nờn uyển chuyển, mềm mại, thể hiện sự đồng cảm
Bài 5: Cỏc cõu trên nếu bị rỳt gọn chủ ngữ thỡ sẽ
thành cỏc cõu:
- Biết chuyện rồi Thương em lắm
- Tặng em Về trường mới, cố gắng học nhộ!
Sẽ làm cho cõu mất sắc thỏi tỡnh cảm thương xút của cụ giỏo đối với nhõn vật em
Tiết 2+3 II.Câu đặc biệt
1 Khái niệm
- Là câu không cấu tạo theo mô hình CN-VN
2.Tỏc dụng:
- Nờu thời gian, khụng gian diễn ra sự việc
- Thụng bỏo sự liệt kờ sự tồn tại của cỏc sự vật, hiện tượng
- Biểu thị cảm xỳc
- Gọi đỏp
3.Luyện tập.
Bài tập 1:Tỏc dụng của những cõu in đậm
a) Nờu thời gian, diễn ra sự việc
b) Nờu thời gian, diễn ra sự việc.
c) Nờu thời gian, diễn ra sự việc
Trang 6Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Bài tập 1: Nờu tỏc dụng của những cõu
in đậm trong đoạn trớch sau đõy:
a) Buổi hầu sỏng hụm ấy.Con mẹ Nuụi,
tay cầm lỏ đơn, đứng ở sõn cụng đường
( Nguyễn Cụng Hoan)
b) Tỏm giờ Chớn giờ Mười giờ Mười
một giờ.Sõn cụng đường chưa lỳc nào
kộm tấp nập
( Nguyễn Thị Thu Hiền)
c) Đờm Búng tối tràn đầy trờn bến Cỏt
Bà
( giỏo trỡnh TV 3, ĐHSP)
Bài tập 2: Phõn biệt cõu đặc biệt và cõu
rỳt gọn trong những trường hợp sau:
a) Vài hụm sau Buổi chiều
Anh đi bộ dọc con đường từ bến xe tỡm
về phố thị
b) Lớp sinh hoạt vào lỳc nào?
- Buổi chiều
c) Bờn ngoài Người đang đi và thời
gian đang trụi
( Nguyễn Thị Thu Huệ)
d) Anh để xe trong sõn hay ngoài sõn?
- Bờn ngoài
e) Mưa Nước xối xả đổ vào mỏi hiờn
(Nguyễn Thị Thu Huệ)
g) Nước gỡ đang xối xả vào mỏi hiờn
thế?
- Mưa!
Bài tập 2: Phõn biệt cõu đặc biệt và cõu rỳt gọn
trong những trường hợp sau:
a) Vài hụm sau Buổi chiều
CĐB CĐB
Anh đi bộ dọc con đường từ bến xe tỡm về phố thị b) Lớp sinh hoạt vào lỳc nào?
- Buổi chiều.(CRG)
c) Bờn ngoài.(CĐB) Người đang đi và thời gian đang trụi
( Nguyễn Thị Thu Huệ) d) Anh để xe trong sõn hay ngoài sõn?
- Bờn ngoài( CRG)
e) Mưa ( ĐB) Nước xối xả đổ vào mỏi hiờn.
(Nguyễn Thị Thu Huệ) g) Nước gỡ đang xối xả vào mỏi hiờn thế?
- Mưa (CRG)
Bài tập3:
a)Nhà ông X Buổi tối Một chiếc đèn măng sông Một bộ bàn ghề
b)Mẹ ơi! Chị ơi!
c)Có ma!
d)Đẹp quá!
Trang 7Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Bài tập3: Trong những trờng hợp sau
đây, câu đặc biệt dùng để làm gì?
a)Nhà ông X Buổi tối Một chiếc đèn
măng sông Một bộ bàn ghề Ông X
đang ngồi có vẻ chờ đợi
b)Mẹ ơi! Chị ơi! Em đã về
c)Có ma!
d)Đẹp quá! Một đàn cò trắng đang bay
kìa!
Bài tập 4 Viết một đoạn văn cú dựng
cõu rỳt gọn và cõu đặc biệt
- HS: viết đoạn văn đọc và nhận xét
4 Củng cố
- ? thế nào là câu rú gọn,? Câu đặc biệt?
- ? khi dùng câu đạc biệt, câu rút gọ cần lu ý diều gì?
5 Hớng dẫn tự học.
- Chuẩn bị nội dung bài sau
* Tự RKN Sau tiết dạy:
**********************************
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Bài 17
ôn tập văn bản nghị luận
Tinh thần yêu nớc của dân ta, sự giàu đẹp của tiếng việt
I-MỤC TIấU CẦN ĐẠT
1.- Kiến thức:
- Giúp học sinh ôn tập nhớ lại nội dung cơ bản và phơng pháp lập luận của hai văn bản : Tinh thần yêu nớc của nhân dân ta, Sự giàu đẹp của tiếng Việt
2- Kĩ năng:
- Rốn kĩ năng phân tích văn bản nghị luạn
3- Thỏi độ:
- Giáo dục tư tưởng, bồi dỡng tình yêu tiếng Việt, học tập và làm theo tấm gơng giản
dị của chủ tịch Hồ Chí Minh
II- CHUẨN BỊ :
Trang 8GV:Tham khảo sgk, sgv và một số tài liệu cú liờn quan.
HS: Soạn theo sự hướng dẫn của gv
III.TIếN TRìNH Tổ CHứC CáC Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
2 Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
H: Nêu vấn đề nghị luận đợc đặt ra trong bài
viết?
H:Để chứng minh vấn đề “Rừng đem lại lợi ích Tinh thần yêu nớc
của nhân dân ta” đã đa ra mấy luận cứ?
H: Các luận cứ đợc trình bày theo hệ thống
nào?
- Hệ thống liệt kê thời gian.từ xa đến
nay, hình thức biểu hiện đa dạng từ cụ
già đến trẻ đến từ miền
H: Nêu trình tự lập luận của bai văn
?Bài văn đề cập đến lòng yêu nớc của nhân
dân ta trong lĩnh vực nào?
A Trong công cuộc chiến đấu chông kẻ
thù xâm lợc
B Trong sự nghiệp xây dựng đất nớc
C Trong việc giữ gìn sự giàu đẹp của
tiếng việt
D Cả A và B
H:Những sắc thái nào của tinh thần yêu nớc
đợc tác giả đề cập đến trong bài văn chứng
minh?
A Tiềm tàng, kín đáo
B Biểu lộ rõ ràng đầy đủ
C Khi thì tiềm tàng kín đáo; lúc lại biểu lộ
rõ ràng đầy đủ
D Luôn luôn mạnh mẽ, sục sôi
H: Nét đăc sắc trong nghệ thuật nghị luận
của bài văn này là gì?
A Sử dụng biện pháp so sánh
B Sử dụng iện pháp ẩn dụ
C Sử dụng biện pháp nhân hoá
D Sử dụng biện pháp so sánh và liệt kê
theo mô hình từ…đếnđến
H: Hai luận điểm chính của bài nghị luận “Rừng đem lại lợi ích Sự
giàu đẹp của Tiếng việt” là gì?
H: ở mỗi luận điểm tác giả đã dùng những
dẫn chứng nh thế nào là chứng minh?
- ở luận điểm 1:
+ Lời nhận xét của 2 ngời nớc ngoài
+ Phong phú nguyên âm, phụ âm
+ Cấu tạo từ vựng
+ Thanh điệu
- ở luận điểm 2:
+ Thoả mãn nhu cầu trao đổi, giao lu
+ Phong phú, dồi dào về cấu tạo từ
+ Từ vựng mới tăng nhanh
+ Không ngừng tạo ra từ mới
Tiết 1+2
I Văn bản: Tinh thần yêu nớc cua nhân dân ta
1 Vấn đề nghị luận
- Lòng yêu nớc của nhân dân ta
2 Luận cứ
+ Tinh thần yêu nớc thể hiện trong những trang lịch sử chống giặc ngoại xâm
+ Tinh thần yêu nớc thể hiện trong hiện tại chống thực dân pháp
3.Lập luận
-Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nớc
- Lòng yêu nơc trong quá khứ của dân tộc
- Lòng yêu nớc ngay nay của đồng bào ta
- Bổn phận của chúng ta ngày nay
4 Nghệ thuật
- Lập luận chẽ, dẫn chứng tiêu biểu
- Sử dụng biện pháp so sánh và liệt kê theo
mô hình từ…đếnđến
II Văn bản sự giàu đẹp của tiếng Việt
1 Luận điểm
- Hai luận điểm chính là:
+ Tiếng việt là thứ tiếng hay + Tiếng việt là thứ tiếng đẹp
2.Luận cứ
3 Lập luận
4 Nghệ thuật
- Lập luận chặt chẽ, dẫn chứng khoa học, cách chuyển ý chuyển đoạn khéo léo, tinh tế
Trang 9Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
H: Để chứng minh sự giàu và khả năng
phong phú của tiếng việt trong bài văn của
mình Đặng Thai Mai đã sử dụng kiểu lập
luận gì?
A Chứng minh
B Giải thích
C Kết hợp chứng minh, giải thích và bình
luận vấn đề
D Kết hợp phân tích và chứng minh vấn
đề
H: Theo em văn bản này đợc trình bày theo
cách nào?
A.Chứng minh
H: Vì sao tác giả đa ra hàng loạt những dẫn
chứng tiêu biểu để làm nổi bật luận điểm sự
giàu đẹp của Tiếng việt
H: Chứng cứ nào không đợc tác giả dùng để
chứng minh cái hay của Tiếng việt?
A Dồi dào về phần cấu tạo từ ngữ và hình
thức diễn đạt
B Ngữ pháp uyển chuyển chính xác
C Một thứ tiếng giàu chất nhạc
D Thoả mãn nhu cầu trao đồi tình cảm, ý
nghĩ giữa ngời với ngời
H: Theo em chứng cứ nào không đợc tác giả
dùng để chứng minh cái haycủa Tiếng việt?
Vì sao?
- Chứng cứ C, vì nó nằm trong chứng cứ làm
nổi bật cái đẹp của Tiếng việt
H: Từ văn bản trên hãy viết thành dàn ý bài
văn chứng minh tinh thần yêu nớc của nhân
dân ta?
- HS: Thực hiện và trình bày, nhận xét
H: Dựa vào văn bản “Rừng đem lại lợi ích Sự giàu đẹp của tiếng
Việt, háy chỉ ra rằng : Tiếng Việt là một thứ
tiếng đẹp Một thứ tiếng hay
- HS: Thực hiện và trình bày, nhận xét
a) Tiếng Việt rất đẹp: Có một hệ thống
nguyên âm và phụ âm khá phong phú, lại
giàu về thanh điệu, do đó TV giàu hình tợng
ngữ âm nh những âm giai trong bản nhạc
trầm bổng
Tiết 2+3
III Luyện tập 1.Dàn ý
a) MB
- Nêu luận đề: “Rừng đem lại lợi ích Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nớc” Và lhẳng định: “Rừng đem lại lợi ích Đó là một truyền thống quý báu của ta
- Sức mạnh của lòng yêu nớc khi tổ quốc bị xâm lăng:
+ Ví với làn sóng vô cùng mạnh mẽ to lớn + Lớt qua mọi sự nguy hiểm khó khăn + Nhấn chìm tất cả bè lũ bán nớc và cớp nớc
b) TB
- Lòng yêu nớc của nhân dân ta đợc phản ánh qua nhiều cuộc kháng chiến
+ Là những tranh sử vẻ vang thời đại bà
Tr-ng , Bà Triệu, THĐ,LL,QT…đến +”Chúng ta có quyền tự hào…đếnChúng ta phải ghi nhớ công ơn
- Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp + Các lứa tuổi: Từ cụ gia đén nhi đồng…đến + Đồng bào khắp mọi nơi
+ Kiều bào-Đồng ở vùng tạm chiếm +Nhân dân miền ngợc-miền xuoi + Khẳng định ai cùn một lòng yêu nớcd ghét giặc
Các giới các tầng lớp xh:
+ chiến sĩ ngoài mặt trận bám giặc tiêu diệt giặc
+Công chức ở đại phơng ủng hộ bộ đội + Phụ nữ khuyên chồng…đến
+ Nông dân, công nhân…đến +Các đền chủ
Tiểu kết, khẳng định: “Rừng đem lại lợi ích Những cử chỉ…đến.yêu nớc”
Trang 10Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
- TV rất cân đối nhịp nhàng về mặt cú pháp
có một từ vựng đồi dào về cả ba mặt thơ ,
nhạc, hoạ.VD “Rừng đem lại lợi ích Miền Nam là…đếnsông có thể
cạn, núi có thể mòn…đếnthay đổi” ; “Rừng đem lại lợi ích Mùa xuân
của tôi…đến.đẹp nh thơ mộng”
b) TV rất hay: Nó thoả mãn đợc nhu cầu XH,
vì nó là một phơng tiện, một công cụ” trao
đổi tình cảm,ý nghĩ giữa ngời với ngời”
- Về từ vựng TV tăng lên mỗi ngày
- Về ngữ pháp TV dần trở lên uyển chuyển
hơn, chính xác hơn
- TV đã khong ngừng đặt ra những từ mới những
cách nói mới hoặc việt hoá những từ và
những cách nói của các dân tộc anh em…đến
c) KB
- Ví lòng yêu nớc nh cac thứ của quý Các biểu hiện của lòng yêu nớc
- Nêu nhiệm vụ, phát huy lòng yêu nớc đẻ kháng chiến
2 Tiếng việt là một thứ tiếng đẹp một thứ tiếng hay.
4 Củng cố
- Nhắc lại những nội dung cơ bản và đặc sắc trong nghệ thuật nghị luân của hai văn bản nói
trên
5 Hớng dẫn tự học.
- Tìm trong văn học những dẫn chứng cụ thể để chứng minh cho luận điểm “Rừng đem lại lợi ích TV là một thứ tiéng đẹp một thứ tiếng hay
- Chẩn bị cho bài sau
* Tự RKN Sau tiết dạy:
**********************************
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Bài 18
Luyện tập làm văn chứng minh
(Tiếp)
I-MỤC TIấU CẦN ĐẠT
1.- Kiến thức:
- Giúp học sinh ôn tập lại các kiến thức của kiểu bài lập luận chứng minh
2- Kĩ năng:
- Rốn kĩ năng làm văn nghị luạn chứng minh
3- Thỏi độ:
- có ý thức trình bày các vấn đề trong c/s một cách rành mạch , thuyết phục
II- CHUẨN BỊ :
- GV:Tham khảo sgk, sgv và một số tài liệu cú liờn quan
- HS: Soạn theo sự hướng dẫn của gv
III.TIếN TRìNH Tổ CHứC CáC Hoạt động dạy học
1.Kiểm tra bài cũ
2 Bài mới
H: Đọc và xác định yêu cầu của đề bài?
- Y/C: Chứng minh
H: Vấn đè cần chứng minh là gì?
- Kiên trì là một yếu tố quan trọng đem
đến sự thành công, lòng kiên trì , bền bỉ sẽ
Tiết 1+2 Lập dàn ý cho đề văn sau
Đề số 1:
Nhân dân ta thờng có câu: “Rừng đem lại lợi ích Gần mực htì đen, gần đèn thì sáng”, nhng có ngời lại nói “Rừng đem lại lợi ích Gần mực cha chắc đã đen, gầm đèn cha chắc đã