Viết một đoạn văn từ 6 - 8 dòng để nêu cảm nghĩ của em về văn bản trên?. Luyện tập Bài tập 1 : Xác định và phân loại các từ láy tợng thanh, tợng hình và biểu thị trạng thái trong các t
Trang 1Ngày soạn: 4/ 9/ 2010 Ngày dạy: 6 / 9 / 2010 Tuần 3-Buổi 5 :
Liên kết trong văn bản
* Bài tập 1 :
Cho tập hợp câu:
Chiếc xe lao mỗi lúc một nhanh (1) không điện! tôi phải đuổi theo nó vì tôi là tài
xế chiếc xe mà ! " (2) Một chiếc xe ô tô buýt chở đầy khách đang lao xuống dốc (3)Thấy vậy một bà thò dầu ra cửa kêu lớn (4) Một ngời đàn ông mập mạp, mồ hôi nhễnhãi đang gắng hết sức chạy theo xe (5)Ông ơi ! không kịp đâu !đừng đuổi theo vôích ! ( 6) ngời đàn ông vội gào lên ( 7)
a Hãy sắp xếp lại tập hợp câu trên theo một thứ tự hợp lí để có đợc một văn bảnmang tính liên kết chặt chẽ?
b Theo em có thể đặt đầu đề cho văn bản ở trên đợc không?
c Phơng thức biểu đạt chính của văn bản trên là gì?
A Tự sự C Miêu tả
d Viết một đoạn văn từ 6 - 8 dòng để nêu cảm nghĩ của em về văn bản trên?
Bài làm: GV cho học sinh nhắc lại kiến thức cũ đã học ở những tiết tr ớc để
d Giáo viên hớng dẫn học sinh viết đoạn văn - trình bày - nhận xét
Đoạn tham khảo: Khi đọc ba câu đầu của câu chuyện ai cũng thơng và ái ngại chongời đàn ông đã mập lại phải đuổi theo một chiếc xe đầy ngời đang xuống dốc( Chắc là ông ta lỡ xe!) giá chiếc xe phanh lại để chờ ông ta cũng khó Đằng lạikịch tính của câu chuyện lên cao khi " Chiếc xe cứ lao mỗi lúc môt nhanh" Sự ái
Trang 2ngại đó đã lan ra cả những ngời ngồi trên xe một bà thò cổ khuyên ông ta đừngchạy nữa Thật bất ngờ cho bạn đọc khi vỡ lẽ ông ta là tài xế Thế thì cuội chạy của
ông ta là có lí rồi Thật vừa đáng thơng vừa nực cời cho ông tài xế " Lỡ xe"
Bài tập 2: Cho đoạn văn
" Enrico này ! ( 1) con hãy nhớ rằng tình yêu thơng kính trọng cha mẹ là tình cảmthiêng liêng hơn cả (2)thật đáng xấu hổ và nhục nhã cho kẻ nào chà đạp lên tình yêuthơng đó(3) "
( Trích mẹ tôi - Những tấm lòng cao cả của ét-môn-đô đơ A-mi-xi)
a Đoạn văn có 3 câu theo em có thể đổi chỗ giữa 2 câu 2 + 3 đợc không vì sao?
b Trong đoạn văn có những từ ghép nào? những từ ghép ấy diễn tả lĩnh vực nàotrong cuộc sống con ngời?
c Nội dung trên nói về vấn đề gì? em có biết những bài ca dao nào cùng có nội dung
đó hãy viết ra ít nhất hai bài?
Bài làm: Hớng dẫn học sinh căn cứ sự liên kết văn bản, mạch lạc văn bản để làm
+ Các từ ghép thuộc lĩnh vực thể hiện tình cảm với cha mẹ ở hai tình huống
- Con ngoan
- Con cha ngoan
c Nội dung đoạn văn nói về tình cảm yêu thơng kính trọng cha mẹ của ngời con làrất thiêng liêng
- Ngời Việt Nam có nhiều bài ca dao cùng nội dung
VD1: " Công cha cu mang"
VD2: " Công cha nh đạo con"
Làm bài tập 1,2,3 ở sach bai tập Ngữ văn trang 8-9
* Bài tập 3: Trong chuyện “cuộc chia tay của những con búp bê” tác giả đã
miêu tả cảnh thiên nhiên trong đoạn văn sau:
Đằng đông, trời hửng dần Những bông hoa thợc dợc trong vờn đã thoáng hiệntrong màn sơng sớm và bắt đầu khoe bộ cánh rực rỡ của mình Lũ chim xâu,chim chiền chiện nhảy nhót trên cành và chiêm chiếp hót Ngoài đờng, tiếng xemáy, tiếng ô tô và tiếng nói chuyện của những ngời đi chợ mỗi lúc một ríu ran.Cảnh vật vẫn cứ nh hôm qua, hôm kia thôi mà sao tai hoạ ráng xuống đầu anh
em tôi nặng nề thế này
a) Hãy nhận xét về nghệ thuật miêu tả trong đoạn văn
b) Qua đoạn văn, em hãy chỉ rõ vai trò văn miêu tả trong tác phẩm tự sự này
Bài tập 4 : Có một văn bản tự sự sau:
Trang 3" Ngày xa có một em bé gái đi tìm thuốc chữa bệnh cho mẹ Em đợc phậttrao cho một bông cúc Sau khi dặn em cách làm thuốc cho mẹ Phật nói thêm: "Hoa cúc có bao nhiêu cánh, ngời mẹ sẽ sống thêm bấy nhiêu năm" Vì muốn mẹsống thật lâu cô bé dừng lại bên đờng tớc các cánh hoa ra làm nhiều cánh nhỏ Từ
đó hoa cúc có rất nhiều cánh Ngày nay cúc vẫn đợc dùng chữa bệnh Tên y họccủa cúc là Liêu Chi"
a Phân tích bố cục, sự liên kết của văn bản tự sự trên
b Có thể đặt tên cho câu chuyện thế nào?
c Cảm nghĩ của em sau khi đọc chuyện?
Bài Làm:
a Học sinh nhớ lại bố cục 3 phần của văn bản để phân tích Kết luận chặtchẽ xác định
P1 Câu 1 giới thiệu hoàn cảnh của câu chuyện
P2 Từ câu 2 6 nêu diễn biến của câu chuyện
P3 2 câu còn lại : Khẳng định vai trò, giá trị của hoa cúc
Sự liên kết văn bản khá chặt chẽ
Mở đầu: Vấn đề tìm thuốc chữa bệnh cho mẹ
Thân truyện: Đợc phật cho bông cúc, hớng dẫn cách làm thuốc chữa bệnhcho mẹ và nói cách để mẹ sống đợc nhiều năm hơn
- Hành động hiếu thảo của cô bé : Qua việc xử lý hoa cúc - thuốc chữa bệnhcho mẹ
Kết thúc : Vai trò của cúc trong y học thuốc chữa bệnh cho con ngời Mạchlạc ý xuyên suốt toàn văn bản là thuốc chữa bệnh cho mẹ Nó càng rõ nét khi hợp
sự xuất hiện của hoa cúc
b Học sinh xác định nội dung chính của văn bản để đặt tiêu đề:
Tiêu đề phải phù hợp với nội dung
+ Vì sao hoa cúc có nhiều cánh
- Dành thời gian cho học sinh viết
- Chữa bài hoàn chỉnh
Trang 4Bµi tËp bæ sung – vÒ nhµ vÒ nhµ
- Lµm bµi tËp 1,2,3 ë s¸ch bµi tËp Ng÷ v¨n trang 8-9
- Bµi 1, 4 trong s¸ch bµi tËp n©ng cao
RÌn kÜ n¨ng nhËn diÖn, sö dông tõ ghÐp - tõ l¸y
II KiÓm tra bµi cò
GV: kiÓm tra sù chuÈn bÞ cña HS
III Bµi míi:
b NghÜa cña tõ ghÐp
* Tõ ghÐp chÝnh phô cã tÝnh chÊt ph©n nghÜa NghÜa cña tõ ghÐp chÝnh phôhÑp h¬n nghÜa cña tiÕng chÝnh
Trang 5* Từ ghép đẳng lập có tính chất hợp nghĩa Nghĩa của từ ghép đẳng lập kháiquát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên nó.
Buổi 8 : Ngày soạn : 18 / 9 / 2010
* Từ láy bộ phận là từ láy mà giữa các tiếng có sự lặp lại phụ âm đầu hoặclặp lại phần vần
2 Nghĩa của từ láy
- Nghĩa của từ láy toàn bộ có những sắc thái sau so với nghĩa của tiếng gốc:
+ Nghĩa giảm nhẹ Ví dụ: đo đỏ, xanh xanh, khe khẽ
+ Nghĩa nhấn mạnh tăng cờng Ví dụ: thăm thẳm
+ Nghĩa liên tục VD: lắc lắc, gõ gõ, gật gật
- Nghĩa của từ láy bộ phận có sắc thái riêng so với nghĩa của tiếng gốc
+ Cụ thể hoá: Cụ thể, xác định, gợi tả hơn so với tiếng gốc VD: khờ khạo, dễdãi, tối tăm, lặng lẽ, liêu xiêu
+ Nghĩa thu hẹp VD: xanh xao, lạnh lùng
3 Phân biệt từ ghép từ láy:
- Từ ghép là từ có hai tiếng đều có nghĩa, còn từ láy là từ chỉ có một tiếnggốc có nghĩa còn các tiếng khác không có nghĩa, hoặc nghĩa của từ là do tổ hợp tấtcả các tiếng trong từ hợp lại
II Luyện tập
Bài tập 1 : Xác định và phân loại các từ láy tợng thanh, tợng hình và biểu thị
trạng thái trong các từ láy sau đây :lo lắng, lôm côm, lủng củng, lấp lửng, bồn chồn,
khấp khểnh, ha hả, khẳng khiu, rì rào, lô nhô, vui vẻ, bỗ bã, lóc cóc, ùng oàng.
Gợi ý :
- TLTT : Ha hả, rì rào, lóc cóc, ùng oàng.
- TLTH : Lôm côm, lủng củng, khấp khểnh, khẳng khiu, lô nhô, lóc cóc.
- TL BTTT :Lo lắng, lấp lửng, bồn chồn, vui vẻ
Baì tập 2: Sắp xếp các từ sau thành 2 nhóm TL và TG : xanh xanh, xanh
xao, xấu xa, xấu xí, máu me, máu mủ, hoàng hôn, tôn tốt, tốt tơi, học hỏi, học hành,
đo đỏ, mơ màng, mơ mộng
Gợi ý :
- TL : xanh xanh, xanh xao, xấu xa,xấu xí, máu me,tôn tốt,đo đỏ, mơ
mộng.
- TG : máu mủ, hoàng hôn, tốt tơi, học hỏi, học hành, mơ màng
Bài tập 3: Viết 1 đoạn văn ngắn miêu tả 1 loài hoa mà em yêu thích trong đó
có sủ dụng từ láy
Gợi ý : HS có thể tham khảo ĐV sau :
Trớc nhà, mấy cây bông giấy nở tng bừng Trời càng nắng gắt, hoa giấy càng bồng lên rực rỡ Màu đỏ thắm, màu tím nhạt, màu da cam, màu ttắng muốt
tinh khiết…Cả vòm cây lá chen hoa bao trùm lấy mảnh sân nhỏ phía trCả vòm cây lá chen hoa bao trùm lấy mảnh sân nhỏ phía trớc Tất cả
Trang 6nh nhẹ bỗng, tởng chừng chỉ cần một trận gió ào qua, cây bông giấy trĩu trịt hoa sẽ bốc bay lên, mang theo cả ngôi nhà lang thang giữa bầu trời.
Bài tập 4: Em hãy tìm các từ láy có vần âp và vần um ở tiếng đầu.
Bài tập 5 : Xác định và phân loại các từ láy tợng thanh, tợng hình và biểu
thị trạng thái trong các từ láy sau đây: lo lắng, lôm côm, lủng củng, lấp lửng, bồn
chồn, khấp khểnh, ha hả, rì rào, lô nhô, vui vẻ, bỗ bã, lóc cóc, ùng oàng.
Bài tập 6 : Có bạn cho rằng nhỏ nhẹ là từ láy, có bạn lại cho đó là từ ghép.
Em hãy cho biết ý kiến của mình và giải thích
Bài tập 7: Sắp xếp các từ sau thành hai nhóm từ láy và từ ghép: xanh
xanh, xanh xao, xấu xa, xấu xí, máu me, máu mủ, hoàng hôn, tôn tốt, tốt tơi, học hỏi, học hành, đo đỏ, mơ màng, mơ mộng.
xanh xanh, xanh xao, xấu xa, xấu
xí, máu me, tôn tốt, đo đỏ, mơ
- Mê: mê man, mê mải, mê muội, đê mê
Bài tập 9: Xác định và phân loại từ láy tợng thanh, tợng hình và biểu thị trạng thái trong các từ láy sau" lo lắng, khấp khểnh, ha hả, khẳng khiu, rì
rào, lô nhô, vui vẻ, ùng oàng, trằn trọc, thập thò"
+ Tợng thanh: ha hả, rì rào, ùng oàng
+ Tợng hình: khấp khểnh, khẳng khiu, lô nhô, thập thò
+ Trạng thái: lo lắng, vui vẻ, trằn trọc
Bài tập 10: Trong các từ láy sau, từ nào có tiếng gốc, từ láy nào không
có tiếng gốc?
- Gồ ghề, bâng khuâng, vẩn vơ, ngông nghênh, mù mờ, nhí nhảnh, chập chờn, lỉnh
kỉnh, co ro, lạnh lẽo, nhớ nhung, vội vàng, lẻ loi, vẽ vời, thủng thẳng, đủng đỉnh
Bài tập 11: Điền tiếp phần còn lại của các từ láy vào chỗ chấm cho hoàn thiện từ láy.
- Buổi sáng, con vịt chạy lạch bà lạch bạch ra ao Con chó chạy tung ta tung tăng
ra ngõ Con gà kêu cục ta cục tác vang sân Con mèo thì nháy lung ta lung tung coi
bộ bắng nha bắng nhắng lắm
Bài tập 12: Gạch chân từ láy trong các ví dụ sau:
a Năm gian nhà cỏ thấp le te
Ngõ tối đêm sâu đóm lập lòe
Lng giậu phất phơ màu khói nhạt
Làn ao lóng lánh bóng trăng loe
Trang 7( Thu ẩm - Nguyễn Khuyến)
b Lom khom dới núi, tiều vài chú
Lác đác bên sông chợ mấy nhà
( Qua đèo ngang - Bà Huyện Thanh Quan)
Bài tập 13: Điền các từ vào chỗ trống cho hợp nghĩa
a Dõng dạc, dong dỏng
- Ngời nhảy xuống đất đầu tiên là một ngời trai trẻ dong dỏng cao
- Th kí dõng dạc cắt nghĩa
b Hùng hổ, hùng hồn, hùng hục
- Lí trởng hùng hổ chĩa bàn tay vào mặt chị Dậu
- Minh có đôi mắt sáng, khuôn mặt cơng nghị và giọng nói hùng hồn
2, Những yêu cầu về bố cục trong văn bản
3, Những biểu hiện của tính bố cục trong văn bản
II/ Bài tập
Bài tập 1 : Gv đa ra một bức tranh vẽ cảnh luỹ tre làng và nêu yêu cầu : Hãy
quan sát và giới thiệu, miêu tả lại bức tranh ấy GV đa ra một số ý cha có tính
bố cục yêu cầu sấp xếp lại các ý trên để có một bài văn ngăn ? Vì sao gọi dó làmột văn bản hoàn chỉnh, mạch lạc ?
1, Từ bao đời nh thế, luỹ tre tạo nên một bức tờng thành vững chắc baoquanh làng , bảo vệ và che chở cho làng
2, Những cây tre cao vút, vừa cứng cỏi vơn thẳng lên trời, vừa đan nhữngcánh tay gai vào nhau, tạo thành tán tre mềm mại , uyển chuyển
Trang 83, Khung cảnh ấy gợi sự ấm áp, thân thuộc và rất đỗi bình yên
4, Dới ánh nắng vàng tơi, luỹ tre xanh rờn , óng ả, tràn đầy nhựa sống
5, Nhìn những mầm măng tua tủa, nhọn hoắt nh những cây chông khổng lồ,ngời ta nhận ra đợc sức sống kì diệu của cây tre Việt Nam
6, Thật thú vị biết bao khi đợc ngắm luỹ tre làng trong một buổi chiều hè
7, Luỹ tre tạo thành nhiều tầng , nhiều lớp tợng trng cho các thế hệ nhà trenối tiếp nhau từ đời nọ sang đời kia
Bài tập 2 :Vừa qua trờng em có tổ chức cuộc thi ‘’Tuổi trẻ với ATGT’’ hai
đội 7A và 7B đợc lọt vào chung kết đến màn hùng biện, cả hai bạn đại diện chohai đội đã tiến hành phần thi của mình nh sau
Phần hùng biện của lớp 7A
Phần 1 : Nêu tầm quan trọng của ATGT ( đới với mỗi cá nhân và đơpí
với toàn xã hội )
Phần 2 : Kêu gọi mọi ngời hãy có ý thức hơn nữa khi tham gia giao
Phần 2 : Nêu tầm quan trọng của ATGT ( đới với mỗi cá nhân và đơpí
với toàn xã hội )
Phần 3 : Kêu gọi mọi ngời hãy có ý thức hơn nữa khi tham gia giao
thông
Theo em BGK sẽ cho đại diện đội nào điểm cao hơn ? vì sao ?( phong cách vàkhả năng hùng biện tơng đơng nhau )
Bài tập 3 :Có bạn HS tự thuật lại lỗi lầm của mình Hãy tìm các bố cục hợp lí
cho bài tự thuật sao cho phù hợp với những mục đích giao tiếp sau :
1, Mục đích tự thuật để tờng trình sự việc cho ngời khác rõ
2, Mục đích tự thuật để rút kinh nghiệm cho bản thân và cho mọi ngời
3, mục đích tự thuật để thanh minh, mong giảm nhẹ tội
* Bài tập bổ sung – về nhà về nhà
Bài 1, 3 trang 19-20 sách bài tập nâng cao
Trang 9*
B i tập 3 : Có một văn bản tự sự sau:
" Ngày xa có một em bé gái đi tìm thuốc chữa bệnh cho mẹ Em đợc phậttrao cho một bông cúc Sau khi dặn em cách làm thuốc cho mẹ Phật nói thêm: "Hoa cúc có bao nhiêu cánh, ngời mẹ sẽ sống thêm bấy nhiêu năm" Vì muốn mẹsống thật lâu cô bé dừng lại bên đờng tớc các cánh hoa ra làm nhiều cánh nhỏ Từ
đó hoa cúc có rất nhiều cánh Ngày nay cúc vẫn đợc dùng chữa bệnh Tên y họccủa cúc là Liêu Chi"
a Phân tích bố cục, sự liên kết của văn bản tự sự trên
b Có thể đặt tên cho câu chuyện thế nào?
c Cảm nghĩ của em sau khi đọc chuyện?
Bài Làm:
a Học sinh nhớ lại bố cục 3 phần của văn bản để phân tích Kết luận chặtchẽ xác định
P1 Câu 1 giới thiệu hoàn cảnh của câu chuyện
P2 Từ câu 2 6 nêu diễn biến của câu chuyện
P3 2 câu còn lại : Khẳng định vai trò, giá trị của hoa cúc
Sự liên kết văn bản khá chặt chẽ
Mở đầu: Vấn đề tìm thuốc chữa bệnh cho mẹ
Thân truyện: Đợc phật cho bông cúc, hớng dẫn cách làm thuốc chữa bệnhcho mẹ và nói cách để mẹ sống đợc nhiều năm hơn
- Hành động hiếu thảo của cô bé : Qua việc xử lý hoa cúc - thuốc chữa bệnhcho mẹ
Trang 10Kết thúc : Vai trò của cúc trong y học thuốc chữa bệnh cho con ngời Mạchlạc ý xuyên suốt toàn văn bản là thuốc chữa bệnh cho mẹ Nó càng rõ nét khi hợp
sự xuất hiện của hoa cúc
b Học sinh xác định nội dung chính của văn bản để đặt tiêu đề:
Tiêu đề phải phù hợp với nội dung
+ Vì sao hoa cúc có nhiều cánh
- Dành thời gian cho học sinh viết
- Chữa bài hoàn chỉnh à
Bài tập 4:Trong các TG sau : tớng tá, ăn nói, đi đứng, binh lính,ăn uống, đất
nớc, quần áo, vui tơi, sửa chữa, đợi chờ, hát hò , từ nào có thể đổi trật tự giữa các
tiếng ?
Gợi ý :
Những từ có thể đổi trật tự giữa các tiếng : quần áo, vui tơi, đợi chờ, hát hò
Giải thích :Vì nghĩa của chúng không đổi và nghe xuôi tai
Bài tập 5 : Xác định và phân loại các từ láy tợng thanh, tợng hình và biểu
thị trạng thái trong các từ láy sau đây :lo lắng, lôm côm, lủng củng, lấp lửng, bồn
chồn, khấp khểnh, ha hả, khẳng khiu, rì rào, lô nhô, vui vẻ, bỗ bã, lóc cóc, ùng oàng.
Gợi ý :
- TLTT : Ha hả, rì rào, lóc cóc, ùng oàng.
- TLTH : Lôm côm, lủng củng, khấp khểnh, khẳng khiu, lô nhô, lóc cóc.
- TL BTTT :Lo lắng, lấp lửng, bồn chồn, vui vẻ
Baì tập 6: Sắp xếp các từ sau thành 2 nhóm TL và TG : xanh xanh, xanh
xao, xấu xa, xấu xí, máu me, máu mủ, hoàng hôn, tôn tốt, tốt tơi, học hỏi, học hành,
đo đỏ, mơ màng, mơ mộng
Gợi ý :
- TL : xanh xanh, xanh xao, xấu xa,xấu xí, máu me,tôn tốt,đo đỏ, mơ
mộng.
- TG : máu mủ, hoàng hôn, tốt tơi, học hỏi, học hành, mơ màng
Bài tập 7: Viết 1 đoạn văn ngắn miêu tả 1 loài hoa mà em yêu thích trong đó
có sủ dụng từ láy
Gợi ý : HS có thể tham khảo ĐV sau :
Trớc nhà, mấy cây bông giấy nở tng bừng Trời càng nắng gắt, hoa giấy càng bồng lên rực rỡ Màu đỏ thắm, màu tím nhạt, màu da cam, màu ttắng muốt
tinh khiết…Cả vòm cây lá chen hoa bao trùm lấy mảnh sân nhỏ phía trCả vòm cây lá chen hoa bao trùm lấy mảnh sân nhỏ phía trớc Tất cả
nh nhẹ bỗng, tởng chừng chỉ cần một trận gió ào qua, cây bông giấy trĩu trịt hoa sẽ bốc bay lên, mang theo cả ngôi nhà lang thang giữa bầu trời.
Bài tập 8: Có bạn cho rằng nhỏ nhẹ là từ láy, có bạn lại cho đó là từ ghép Em hãy
cho biết ý kiến của mình và giải thích
Bài tập9: Em hãy tìm các từ láy có vần âp và vần um ở tiếng đầu.
Trang 11Bài tập 10 : Xác định và phân loại các từ láy tợng thanh, tợng hình và biểu thị
trạng thái trong các từ láy sau đây: lo lắng, lôm côm, lủng củng, lấp lửng, bồn chồn,
khấp khểnh, ha hả, rì rào, lô nhô, vui vẻ, bỗ bã, lóc cóc, ùng oàng.
D Củng cố:
? Thế nào là từ ghép chính phụ - từ ghép đẳng lập?
? Thế nào là từ láy? Cho ví dụ?
E Hớng dẫn về nhà:
- Nắm chắc kiến thức tiếng Việt về từ ghép, từ láy
- Hoàn thành bài tập đợc giao
Ngày soạn:
Ngày dạy :
Tiết: 3
Trang 12Luyện tập làm văn biểu cảm
A Mục tiêu cần đạt:
Học sinh nắm 2 cách biểu cảm chính
+ Trực tiếp : Là phơng thức trữ tình bộc lộ cảm xúc, ý nghĩ thầm kínhbằng những từ ngữ trực tiếp
+ Gián tiếp: Là cách biểu hiện cảm xúc thông qua phong cảnh , mộtcâu chuyện hay là 1 suy nghĩ nào đó
* Tình cảm trong văn biểu cảm phải là tình cảm đẹp, nhân ái, vị tha, gópphần nâng cao phẩm giá con ngời và làm phong phú tâm hồn con ngời
* Bài làm: - Giáo viên hớng dẫn học sinh tóm tắt nội dung văn bản Tìm những chi
tiết thể hiện tình cảm của hai anh em Thành và Thuỷ
Khi mẹ quát chia đồ chơi Anh em Thành Thuỷ chia nh thế nào? kết thúc Thuỷ cóhành động gì?
? Vậy chi tiết bất ngờ là chi tiết nào?
a Chi tiết bất ngờ: Thuỷ lựa chọn cách để lại con em nhỏ bên cạnh em vệ sĩ
để chúng không bao giờ phải xa nhau
b Hớng dẫn học sinh trình bày cảm nhận theo gợi ý
? Điều đó gợi lên lòng khao khát gì trong Thuỷ?
? Gợi cho ngời đọc điều gì?
? Qua đó chúng ta nghĩ gì về việc làm của ngời lớn?
Học sinh dựa vào gợi ý viết bài: Với các ý sau:
+ Cách lựa chọn của Thuỷ thể hiện niềm mong ớc muốn em nhỏ luôn cạnh vệ sĩ đểchúng không phải xa nhau qua đó thể hiện niềm khát khao Thuỷ và Thành khôngphải xa nhau và sẽ đợc đoàn tụ trong mái ấm gia đình hạnh phúc
Trang 13+ Cách lựa chọn ấy còn gợi lên trong lòng ngời đọc niềm thơng cảm với Thuỷ một
em bé giàu lòng vị tha thơng anh, thơng cả những con búp bê Mình chịu chia lìachứ không để búp bê phải chia tay Mình chịu thiệt để anh luôn có vệ sĩ và em nhỏcanh giấc ngủ đêm đêm
+ Chi tiết đó còn gợi cho ngời đọc suy nghĩ về sự chia tay của Thành + Thuỷ
là không nên có đó cũng chính là lời nhắc nhở với những bậc làm cha mẹ đừng vì lí
do nào đó mà chia tay dẫn đến mái ấm gia đình tan vỡ trẻ thơ bất hạnh
Bài tập 2: Trình bày cảm nghĩ của em về bài ca dao:
" Đờng vô xứ Nghệ quanh quanhNon xanh nớc biếc nh tranh hoạ đồ"
Ai vô xứ Huế thì vô "
* Bài làm: Giáo viên gợi ý bình giảng lại bài ca dao để học sinh nắm đợc nội
dung trong SGK trên cơ sở đó học sinh làm bài
+ Cả bài ca dao nói về cảnh đẹp xứ Huế
+ C1: Nói về con đờng dài từ Bắc vào Trung hai chữ quanh quanh gợitả sự uốn lợn, khúc khuỷu
+ Câu 2: Nêu ấn tợng khái quát về cảnh sắc thiên nhiên trên đờng vô xứ Huế
" Non xanh nớc biếc" vừa là thành ngữ vừa là hình ảnh rất đẹp có màu xanh bất tậncủa non, có màu biếc mê hồn của nớc Đó là cảnh sông núi tráng lệ hùng vĩ, chữtình
+ Non xanh nớc biếc đợc so sánh nh tranh hoạ đồ gợi trong lòng ngờiniềm tự hào về giang sơn gấm vóc về quê hơng đất nớc xinh đẹp mến yêu
+ Câu cuối : Là lời chào chân tình, một tiếng lòng vẫy gọi vô xứ Huế là đếnvới một miền quê đẹp đáng yêu " Non xanh nớc đồ"
+ Bài ca dao là viên ngọc trong kho tàng ca dao là bài ca về tình yêu và niềm
tự hào quê hơng đất nớc
Làm bài tập: 6 , 7 , 8 , 9 , 10 , 12 , 13 , 16 ( Bài 5 / bài tập trắc nghiệm ngữvăn 7)
Bài tập 3: Cho bài thơ:Mây và Bông
Trên trời mây trắng nh bông
ở giữa cánh đồng bông trắng nh mây
Hỡi cô má đỏ hây hây
Đội bông nh thể đội mây về lànga) Hãy chỉ rõ sự kết hợp giữa biểu cảm trực tiếp và biểu cảm gián tiếp trong bài thơ.b) Qua những phơng tiện ấy, tác giả đã biểu đạt đợc t tởng, tình cảm gì?
Gợi ý:
a) trong bài thơ có cách biểu cảm trực tiếp thông qua từ ngữ (lời gọi), đồng thờicũng sử dụng cách biểu cảm gián tiếp thông qua việc miêu tả cảnh thu hoạchbông trong một thời gian và không gian nhất định Dựa và gợi ý ấy, các em lầnlợt chỉ ra cách biểu cảm trực tiếp và biểu cảm gián tiếp qua các từ ngữ, hình ảnhcủa bài thơ
Trang 14b) T tởng, tình cảm đợc bộc lộ trong bài thơ rất kín đáo Do đó, mỗi ngời đọc cóthể có những cảm nhận riêng Nhng cố gắng hớng vào các ý sau:
- Niềm vui khi chứng kiến cảnh lao động hăng say, dù vất vả nhng đầy chất thơ
- Thái độ ca ngợi vẻ đẹp của ngời lao động
- Thích thú vì phát hiện ra đợc sự hoà hợp giữa thiên nhiên và cuộc sống lao độngcủa con ngời
Cảm nghĩ của em về bài ca dao:
" Công cha nh núi ngất trời
Trang 15Núi cao biển rộng mênh mông
Cù lao chín chữ ghi lòng con ơi
Bài làm :
Giáo viên hớng dẫn nắm lại nội dung + nghệ thuật của bài ca dao
Trên cơ sở đó học sinh trình bày cảm xúc suy nghĩ của mình
+ Bài ca dao : Nói về công lao của cha mẹ đối với con cái
Công cha nghĩa mẹ đợc so sánh với núi ngất trời, nớc ngoài biển đông tạo 2 hình
ảnh cụ thể, vừa hình tợng vừa ca ngợi công cha nghĩa mẹ với tất cả tình yêu sâunặng
Câu ca dao nhắc mỗi chúng ta nhìn lên núi cao, trời rộng, nhìn ra biển
đông hãy suy ngẫm về công cha nghĩa mẹ
+ Câu 3 một lần nữa nhấn mạnh công cha nghĩa mẹ qua hình ảnh ẩn
dụ tợng trng " núi cao, biển rộng mênh mông"
+ Câu 4: Tác giả dân gian sử dụng cụm từ Hán Việt " Cù lao chín chữ" để nóicông lao to lớn của cha mẹ sinh thành, nuôi dỡng, dạy bảo vất vả khó nhọc nhiều
bề Vì vậy con cái phải " Ghi lòng" tạc dạ Biết hiếu thảo
+ Hai tiếng "con ơi " với dấu chấm than là tiếng gọi thân thơng thấm thíalắng sâu vào lòng ngời đọc
+ Bài ca dao là bài học về đạo làm con vô cùng sâu sa, thấm thía
Bài tập 2 :
Cảm nghĩ của em về dòng sông quê hơng?
* Bài làm:
GV: giúp học sinh lập dàn ý theo bố cục 3 phần
HS: Dựa vào dàn ý làm bài
- Dàn ý: MB: + Giới thiệu dòng sông quê hơng
- Viết bài hoàn chỉnh
- Sửa chữa ( Kiểm tra)
- Trình bày trớc lớp - nhận xét - bổ xung
Bài tập 3:
Cho đề văn:
Phát biểu cảm nghĩ về bài ca dao sau:
“Anh đi anh nhớ quê nhàNhớ canh rau muống, nhớ cà đâm tơng
Trang 16Nhớ ai dãi nắng dầm sơngNhớ ai tát nớc bên đờng hôm nao”
1 Phần thân bài nên triển khai theo trình tự nào? Vì sao?
2 Tìm giá trị nội dung và những nét nghệ thuật cần đề cập tới tròn quátrình nêu cảm nghĩ về bài ca dao
3 Tìm những hình ảnh trong bài ca dao có thể gợi liên hệ tới những tácphẩm khác trong quá trình nêu cảm nghĩ Liệt kê một số tác phảm sẽliên hệ
3 một số hình ảnh có thể gợi liên hệ tới các tác phẩm khác: nỗi nhớ quê của
ngời đi xa, hình ảnh ngời tát nớc bên đờng Dựa vào ý trên để tìm các tác
phẩm có thể liên hệ (chủ yếu là ca dao)
4 Trên cơ sở các bài tập 1,2,3, bổ sung thêm phần Mở bài và Kết bài để hoàn thành dàn ý
Trang 17- Các tiếng trong từ láy giống nhau hoàn toàn: xanh xanh, vàng vàng
- Các tiếng trong từ láy khác nhau về thanh điệu: đo đỏ, trăng trắng
- Các tiếng trong từ láy khác nhau về âm cuối: vui vẻ
- Các tiếng trong từ láy khác nhau về thanh điệu: đèm đẹp, tôn tốt, khang khác
b T láy bộ phận:
- Từ láy phụ âm đầu (các tiếng giống nhau về phụ âm đầu): long lanh, mếu máo,xấu xa, nhẹ nhàng, bập bềnh, gập ghềnh
- Từ láy vần: từ láy giống nhau ở phần vần: linh tinh, liêu xiêu, lao xao, lộn xộn
3 Giá trị sử dụng tác dụng của từ láy
- Từ láy giàu giá trị biểu cảm và gợi tả
- Từ láy tợng hình có giá trị gợi tả đờng nét, hình dáng, màu sắc của sự vật
- Từ láy tợng thanh gợi tả âm thanh cảnh vật
* Lúc nói và viết, nếu biết sử dụng từ láy tợng thanh, tợng hình một cách đắc địa sẽlàm câu văn giàu hình tợng, giàu nhạc điệu và gợi cảm
4 Nghĩa của từ láy
- Nghĩa của từ láy đợc tạo nên nhờ vào sự hòa phối âm thanh của các tiếng.
+ Nghĩa cảu từ láy giảm nhẹ so với tiếng gốc: đo đỏ, trăng trắng, khe khẽ
+ Nghĩa của từ láy nhấn mạnh, tăng cờng: mây mẩy, thăm thẳm
+ Nghiã liên tục: lắc lắc, gõ gõ, gật gật, ngày ngày, ngời ngời
+ Từ láy có nghĩa khái quát: chim chóc ( chim nói chung), máy móc ( máy nóichung)
- Từ láy tợng thanh: gợi tả âm thanh
Ví dụ: rì rào, ào ào, ầm ầm, róc rách
- Từ láy tợng hình: khuôn vần cuả các tiếng => ảnh hởng đến nghĩa từ láy
Ví dụ: khuôn vần i ( li ti, ti hí, lí nhí ) => tính chất nhỏ, hẹp
+ Khuôn vần ấp - ênh ( gập gềnh, bập bềnh, khấp khểnh, tập tễnh) => miêu tả sựdao động theo chiều lên xuống
+ Khuôn vần ấp - ay ( nhấp nháy, mấp máy, lấp láy ) => sự dao động nhỏ,không ổn định, lúc ẩn, lúc hiện
* Chú ý: từ láy 3 tiếng ( láy ba)
Ví dụ: sát sàn sạt, khít khìn khịt
Trang 18- Từ láy 4 tiếng: tí ta tí toét, hí ha hí hửng, hớt hơ hớt hỏi, lom kha lom khom,chon va chon von.
1 Bài 1: Sắp xếp các từ sau thành hai nhóm từ láy và từ ghép: xanh xanh,
xanh xao, xấu xa, xấu xí, máu me, máu mủ, hoàng hôn, tôn tốt, tốt tơi, học hỏi, học hành, đo đỏ, mơ màng, mơ mộng.
xanh xanh, xanh xao, xấu xa, xấu
xí, máu me, tôn tốt, đo đỏ, mơ
- Mê: mê man, mê mải, mê muội, đê mê
3 Bài 3: Xác định và phân loại từ láy tợng thanh, tợng hình và biểu thị trạng thái trong các từ láy sau" lo lắng, khấp khểnh, ha hả, khẳng khiu, rì rào, lô
- Gồ ghề, bâng khuâng, vẩn vơ, ngông nghênh, mù mờ, nhí nhảnh, chập chờn, lỉnh
kỉnh, co ro, lạnh lẽo, nhớ nhung, vội vàng, lẻ loi, vẽ vời, thủng thẳng, đủng đỉnh
5 Bài 5: Điền tiếp phần còn lại của các từ láy vào chỗ chấm cho hoàn thiện từ láy.
- Buổi sáng, con vịt chạy lạch bà lạch bạch ra ao Con chó chạy tung ta tung tăng
ra ngõ Con gà kêu cục ta cục tác vang sân Con mèo thì nháy lung ta lung tung coi
bộ bắng nha bắng nhắng lắm
6 Bài 6: Gạch chân từ láy trong các ví dụ sau:
a Năm gian nhà cỏ thấp le te
Ngõ tối đêm sâu đóm lập lòe
Lng giậu phất phơ màu khói nhạt
Làn ao lóng lánh bóng trăng loe
( Thu ẩm - Nguyễn Khuyến)
b Lom khom dới núi, tiều vài chú
Lác đác bên sông chợ mấy nhà
( Qua đèo ngang - Bà Huyện Thanh Quan)
8 Bài 8: Điền các từ vào chỗ trống cho hợp nghĩa
a Dõng dạc, dong dỏng
Trang 19- Ngời nhảy xuống đất đầu tiên là một ngời trai trẻ dong dỏng cao.
- Th kí dõng dạc cắt nghĩa
b Hùng hổ, hùng hồn, hùng hục
- Lí trởng hùng hổ chĩa bàn tay vào mặt chị Dậu
- Minh có đôi mắt sáng, khuôn mặt cơng nghị và giọng nói hùng hồn
A từ có nhiều tiếng có nghĩa
B Từ có các tiếng giống nhau về phụ âm đầu
C Từ có các tiếng giống nhau về thành phần
D Từ có trùng hợp với âm thanh dựa trên một tiếng có nghĩa
Trang 20Bài 2: Trong những từ sau từ nào không phải là từ láy?
A xinh xắn
B Gần gũi
C Đông đủ
D Dễ dàng
Bài 3: Trong những từ sau từ nào là từ láy toàn bộ:
A Mạnh mẽ
B ấm áp
C Mong manh
D Thăm thẳm
Bài 4: Hãy sắp xếp các từ láy sau vào bảng phân loại: Long lanh, khó khăn,
vi vu, nhỏ nhắn, ngời ngời, bồn chồn, hiu hiu, linh tinh, loáng thoáng, lấp lánh, thăm thẳm
Từ láy toàn bộ hiu hiu, thăm thẳm, ngời ngời,bông chồn
Từ láy bộ phận Long lanh, khó khăn, vi vu, nhỏ nhắn, linh tinh, loáng thoáng, lấp
lánh
Bài 5 : Đặt câu với mỗi từ sau?
a Lạnh lùng:
b Lạnh lẽo:
c Nhanh nhảu:
d Nhanh nhẹn:
HS: làm bài tập GV: gọi HS lên bảng làm, nhận xét 6 Bài 6: Đọc đoạn đầu văn bản " Cuộc chia tay của những con búp bê" từ " Mẹ tôi nh thế này" Tìm các từ láy trong đoạn văn đó? Xếp các từ láy theo bảng phân loại? Từ láy toàn bộ thăm thẳm, chiên chiếp Từ láy bộ phận bần bật, nức nở, tức tởi, lặng lẽ, rón rén, rực rỡ, ríu ran, nặng nề 7 Bài 7: Điền các tiếng láy vào trớc hoặc sau các tiếng gốc để tạo từ láy. - Ló => lấp ló - Nhỏ => nho nhỏ, nhỏ nhắn, nhỏ nhen, nhỏ nhoi - Nhức => nhức nhối, nhức nhói, nhng nhức - Khác => khang khác - Thấp => thấp thoáng, thân thấp - Chếch => chênh chếch - ách => anh ách