1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Luyen Thi SInh Hoc vao PTTH

38 194 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 353,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Di truyền học có vai trò lớn trong y học và đặc biệt có tầm quan trong trong công nghệ sinh học hiện đại II.Phơng pháp nghiên cứu di truyền của Menđen:"Phân tích cơ thể lai" và một số

Trang 1

Kế hoạch Luyện thi vào lớp 10

Môn sinh học

Tổng số 20 buổi Phân chia kiến thức luyện thi

9+10+11 Lý thuyết ADN, gen, ARN, protein – Bài tập

- Môi trờng và các nhân tố sinh thái

- ảnh hởng của các nhân tố sinh thái lên đời sống sinh vật

- ảnh hởng lẫn nhau giữa các sinh vật

Trang 2

Chơng I: Các Thí nghiệm của Memđen

- Di truyền và biến dị là 2 hiện tợng song song và gắn liền với quá trình sinh sản

- Di truyền học là môn khoa học đề cập tới CSVC, cơ chế và tính quy luật của hiện tơng di truyền và biến dị

- Di truyền học có vai trò lớn trong y học và đặc biệt có tầm quan trong trong công nghệ sinh học hiện đại

II.Phơng pháp nghiên cứu di truyền của Menđen:"Phân tích cơ thể lai" và một số thuật ngữ căn bản:

1.Các bớc phân tích cơ thể lai:

-B1: Chọn đối tợng nghiên cứu di truyền phù hợp(đậu hà lan)

Lí do:dễ trồng ,phổ biến ở quê hơng ông,vòng đời ngắn nên nhanh cóng thu đợc kết quả lai,có nhiều cặp tính trạng tơng phản, đậu Hà Lan có khả năng tự thụ phấn rất cao -> dễ tạo dòng thuần

-B2: Tạo dòng thuần chủng:Menden cho đậu hà lan tự thụ phấn liên tiếp qua nhiều thế hệ cho đến khi kiểu hình của thế hệ sau đồng loạt giống thế hệ trớc

-B3: Cho lai giữa các dòng thuẩn mang các cặp tính trạng tơng phản với nhau

Chú ý:Menden nghiên cứu sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng sao đó mới nghiên cứu đồng thời sự sự di truyền của nhiều cặp tính trạng

-B4: Thống kê các số liệu thu đợc ở các phép lai rồi dùng toán xác suất và thống kê xử lí các số liệu đó Từ đó rút ra các quy luật di truyền

2 Những khái niệm và thuật ngữ cơ bản:

- Tính trạng: Là những đặc điểm cụ thể về hình thái, cấu tạo, sinh lí của một cơ thể

- Cặp tính trạng tơng phản: Là 2 trạng thái khác nhau của cùng một loại tính trạng mà biểu hiện trái ngợc nhau

- Gen: Là Nhân tố di truyền quyết định một hoặc một số tính trạng của sinh vật

- Giống thuần chủng: Là giống có đặc tính di truyền đồng nhất, các thế hệ sau giống thế hệ trớc

- Lai phân tích là phép lai giữa cơ thể có kiểu hình trội cần kiểm tra kiểu gen với cơ thể có kiểu hình lặn tơng ứng

+ Nếu kết quả phép lai phân tích là đồng tính chứng tỏ cơ thể cần KT là đồng hợp (thuần chủng)

Trang 3

F1:1Aa(vàng):1aa(xanh)

-Các kí hiệu:

+ P(parentes) là cặp bố mẹ xuất phát.Pt/c: bố mẹ thuần chủng

+G(gamete):giao tử

+F(filia):thế hệ con:F1:thế hệ thứ nhất,con của cặp P;F2 là thế hệ thứ hai đợc sinh ra từ F1

do sự tự thụ phấn hoặc giao phấn giữa các F1,,,

+Fb :con lai phân tích

III Quy luật tính trội và quy luật phân li (các thí nghiệm của Menden trong phép lai

một cặp tính trạng tơng phản)

1.Thí nghiệm: Cho lai giữa hai loại thuần chủng đậu hoa đỏ và hoa trắng

- Sơ đồ lai: Pt/c: hoa đỏ x hoa trắng

F1: 100%hoa đỏ

F1xF1: hoa đỏ x hoa đỏ

F2: 3hoa đỏ:1hoa đỏ

2/ Kết quả TN của Menđen

Khi cho lai giữa 2 dòng thuần chủng khác nhau một cặp tính trạng tơng phản thì ở F1 biểu

hiện tính trạng của bố hoặc của mẹ Tính trạng đợc biểu hiện ở F1 là tính trạng trội, tính trạng cha biểu hiện ở F1 là tính trạng lặn, ở F2 phân li với tỉ lệ 3 trội:1 lặn

3.Giải thích:

***Theo quan điểm của Menden:

-Trong cơ thể sinh vật có các nhân tố di truyền có khả năng quy định các tính trạng của sinh vật Các nhân tố di truyền luôn tồn tại thành từng cặp trong cơ thể.Nếu cặp nhân tố di truyền gồm 2 chiếc giống nhau gọi là đồng hợp tử trội hoặc lặn Nếu 2 chiếc khác nhau gọi

là dị hợp tử

-Khi cơ thể hình thành giao tử ,mỗi giao tử chỉ nhận đợc một nhân tố di truyền của cặp nhân tố di truyền.Vì vậy:

+Cơ thể đồng hợp tử chỉ tạo ra một loại giao tử

+Cơ thể dị hợp tử tạo ra đợc 2 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau

-Khi xảy ra quá trình thụ tinh cứ 2 giao tử khác giới của cùng một loài kết hợp với nhau sẽ tạo nên 1 hợp tử.Vì thế hợp tử lại chứa cặp nhân tố di truyền

-Nhân tố di truyền trội lấn át hoàn toàn nhân tố di truyền lặn vì vậy trong cơ thể dị hợp tử biểu hiện tính trạng trội

-Theo Menden giao tử thuần khiết nghĩa là 2 nhân tố di truyền tồn tại trong cơ thể tồn tại trong cơ thể độc lập với nhau mà ko hòa trộn nhau.Điều này có thể hiểu trong giao tử của F1 chỉ chứa một trong hai nhân tố di truyền

* Hiện tợng trội không hoàn toàn:

- Khái niệm: Trội không hoàn toàn là hiện tợng tính trạng của con lai F1 biểu hiện tính trạng trung gian giữa bố và mẹ, còn F2 có sự phân ly kiểu hình theo tỷ lệ 1:2:1

- Bản chất trong kiểu gen dị hợp tử, gen trội lấn áp không hoàn toàn tính trạng lặn->KG dị hợp mang tính trạng trung gian giữa bố và mẹ

Trang 4

F2: 1AA : 2Aa : 1aa

(1hoa đỏ : 2hoa hồng : 1hoa trắng)

4 Điều kiện nghiệm đúng của định luật phân li:

-Bố mẹ đem lai phải thuần chủng

-Hiện tợng trội phải là trội hoàn toàn

-Số lợng cá thể phải đủ lớn

5.ý nghĩa

-Kiểm tra cơ cấu di truyền của cơ thể đem lai bằng phép lai phân tích

-Trong thực tiễn sản xuất ,ngời ta thờng dùng nhiều giống khác nhau,lai với nhau để tập chung nhiều tính trạng trội của bố mẹ nhng F1 chỉ đợc dùng làm sản phẩm

IV Quy luật phân li độc lập (lai hai cặp tính trạng tơng phản):

1.Thí nghiệm của Menden

-Mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng nằm trên một cặp NST tơng đồng

-Trong quá trình phát sinh tạo giao tử của F1 có sự phân li độc lập của các cặp NST tơng

đồng ,dẫn tới sự phân li độc lập của các cặp gen tơng ứng ,tạo nên các loại giao tử khác nhau với xác suất ngang nhau tạo nên F2

4 Điều kiện nghiệm đúng của đinh luật phân li độc lập

- các điều kiện nghiệm đúng của đinh luật phân li

- Mỗi gen quy định một tính trạng

Trang 5

VD: hoa đỏ, hoa trắng, thân cao, thân thấp…

Câu 2: Do cơ chế nào mà cơ thể lai F1 trong htí nghiệm của lai hai cặp tính trạng của Menđen đã tạo ra đợc 4 loại giao tử?

Do sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp gen tơng ứng

Câu 3: Muốn xác định kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội cần làm gì?

Thực hiện phép lai hân tích

Nội dung phép lai phân tích:

+ Nếu kết quả phép lai đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội có KG đồng hợp

Câu 4: Biến dị tổ hợp là gì? Nó đợc xuất hiện ở hình thức sinh sản nào?

Biến dị tổ hợp là sự tổ hợp lại các tính trạng của bố mẹ làm xuất hiện kiểu hình khác P.Nguyên nhân: do sự phân li độc lập và tổ hợp tự do lại các cặp tính trạng làm xuất hiện các kiểu hình khác P ( biến dị tổ hợp)

Biến dị tổ hợp xuất hiện ở hình thúc sinh sản hữu tính

Câu 5: Biến dị tổ hợp có ý nghĩa gì đối với chọn giống và tiến hóa?

Vì biến dị tổ hợp tạo ra sự phong phú đa dạng về kiểu gen, kiểu hình ở sinh vật

Trong chọn giống: tính đa dạng ở vật nuôi và cây trồng giúp con ngời có nhiều điều kiện

để chọn và giữ lại những dạng phù hợp nhằm tạo giống mới có năng suất và chất lợng tốt.Trong tiến hóa: tính đa dạng giúp mỗi loài có khả năng phân vố và thích nghi ở nhiều môi trờng sống khác nhau làm tăng khả năng đấu tranh sinh tồn của chúng

Câu 6: Tại sao ở các loài sinh sản giao phối, biến dị lai phong phú hơn nhiều so với loài sinh sản vô tính?

Sự sinh sản trong sinh sản vô tính: Chỉ đơn thuần dựa trên cơ chế nguyên phân: tế bào con luôn luôn giống hệt tế bào mẹ (nếu không xảy ra đột biến) cơ thể con giống hệt cơ thể mẹ không (ít) có biến dị

Sự sinh sản trong sinh sản giao phối (hửu tính): dựa trên hai cơ chế chủ yếu:

+ Cơ chế giảm phân: Có sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp nhân tố di truyền (cặp gen) trong quá trình phát sinh giao tử tạo ra đợc nhiều laọi giao tử khác nhau

+ Cơ chế thụ tinh: Có sự tổ hợp lại các nhân tố di truyền có nguồn gốc khác nhau trong giao tử tạo ra đuợc nhiều giao từ khác nhau (biến dị tổ hợp) ở hợp tử biến dị phong phú

Câu 7 : Nêu nội dung cơ bản của phơng pháp phân tích thế hê lai của Menđen?

- Chọn đối tợng nghiên cứu: đậu hà Lan có hoa lỡng tính, thời gian sinh trởng ngắn, thụ phấn nghiêm ngặt

- Cơ thể đem lai phải thuần chủng tơng phản về cặp tính trạng nghiên cứu

-Nghiên cứu tách riêng sự di truyền của từng cặp tính trạng, sau đó nghiên cứu sự di truyền của 2 hoặc nhiều cặp tính trạng

-Dùng toán thống kê để phân tích số liệu thu đợc, rút ra các quy luật di truyền

Trang 6

Câu 8 : Thế nào là tính trạng trội, tính trạng lặn? Cho ví dụ ninh hoạ? Nêu ý nghĩa cảu tơng quan trội lặn?

Tính trạng trội :là tính trạng vốn có của P và đợc biểu hiện ngay ở F1

- Tính trạng lặn: là tính trạng vốn có của P, nhng không đợc biểu hiện ngay ở F1 mà đến F2 mới đợc biểu hiện

VD:Lai đậu Hà lan hạt vàng thuần chủng với đậu Hà lan hạt xanh thuần chủng ở F1 thu

đ-ợc 100%hạt vàng

Suy ra : Hạt vàng là tính trạng troọi, haùt xanh laứ tớnh traùng laởn

- Cặp tính trạng tơng phản: là 2 trạng thái khác nhau của cùng 1 loại tính trạng và do cng kiểu gen quy định

VD : ở đậu Hà Lan : cặp tính trạng hạt vàng và hạt xanh; Thân cao và thân thấp

+ Men đen chọ cc cặp tính trạng tơng phản khi thực hiện cc php lai vì:

để thuận lơi cho việc theo di sự di truyền cc tính trạng

- ý nghĩa của tơng quan trội -lặn: Tơng quan trội lăn là hiện tợng phổ biến trong sinh vật, trong tự nhiên các tính trạng trội là các tính trạng có lợi Ví vậy trong chọn giống cần phát hiện các tính trạng trội để tập trung vào một kiểu gen tạo ra giống có giá trị kinh tế cao

Câu 9 : Thế nào là phép lai phân tích? Nêu ý nghĩa của phép lai phân tích?

- Phép lai phân tích: là phép lai giữa cơ thể mang tính trạng trội cần kiểm tra kiểu gen với cơ thể mang tính trạng lặn , nếu kết quả phép lai là đồng tính thì cơ thể mang tính trạng trội

có kiểu gen đồng hợp(thuần chủng) nếu kết quả phép lai là phân tính thì cơ thể mang tính trạng trội dó có kiểu gen dị hợp (không thuần chủng)

- ý nghĩa của phép lai phân tích:

+ Kiểm tra đọ thuần chủng của giống

+ Xác định đợc kiểu gen của cơ thể đem lai(phân biệt đợc thể đồng hợp với thể dị hợp)

Câu 10: Thế nào là biến dị tổ hợp? Vì sao ở những loài sinh sản vô tính biến bị tổ hợ phong phú hơn nhngx laòi sinh sản vô tính?

- Biến dị tổ hợp : là sự tổ hợp lại các tính trạng của P trong quá trình sinh sản, làm xuất hiện các kiểu hình khác P

- ở những loài sinh sản giao phối biến dị phong phú vì :

+ Do có sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp gen trong quá trình phát sinh giao tử

đã tạo ra nhiều loại giao tử

+ Các giao tử này đợc tổ hợp lại khi thụ tinh đã tạo ra nhiều tổ hợp khác nhau, làm xuất hiện biến dị tổ hợp

- ở loài sinh sản vô tính không có sự giảm phân hình thành giao tử, không có sự thụ tinh Cơ thể con đợc hình thành từ một phần hay 1 nhóm của cơ thể mẹ qua nguyên phân nên giống hệt cơ hể mẹ ban đầu

Câu 11: Nêu nội dung của quy luật phân tính? Nêu ý nghĩa của quy luật?

- Nội dung của quy luật phân tính : trong quá trình phát sinh giao tử mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền phân li về một giao tử và giữ nguyên bản chất nh ở cơ thể thuần chủng của P

-ý nghĩa của quy luật phân tính:

+ Xác định đợc các tính trạng trội và tập trung nhiều gen trội quý vào 1 kiểu gen để tạo ra giống có ý nghĩa kinh tế cao

+ Trong san xuất , để tránh sự phân li tính trạng diễn ra,trong đó xuât hiện tính trạng xấu,

ảnh hởng tới phẩm chất và năng suất của vật nuôi và cây trồng, ngời ta cần kiểm tra độ thuần chủng của giống

Câu 12 : Nêu nội dung của quy luật phân ly độc lập? Nêu ý nghĩa của quy luật?

Trang 7

– Nội dung của quy luật phân li độc lập: khi lai giữa 2 bố mẹ thuần chủng khác nhau về 2 cặp tính trạng tơng phản thì các cặp nhân tố di truyền đã phân li độc lập trong quá trình phát sinh giao tử.

- ý nghĩa: Do sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp gen trong quá trình phát sinh giao tử và thụ tinh dẫn đến xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp Điều dó đã giải thích tính đa dạng và phong phú của loài sinh sản hữu tính

Câu 13 : Menđen giải thich kết quả thí nghiệm của minh nh thế nào? Vì sao Menđen chọn đối tợng nguên cứu là cây đậu Hà Lan?

a)Trong php lai 1 cặp tính trạng:

– Men đen đã giải thích kết quả thí nghiệm lai 1 cặp tính trạng trên đậu Hà lan bằng sự phân li của cặp nhân tố di truyền trong quá trình phát sinh giao tử và sự tổ hợp của chúng một cách ngẫu nhiên trong thụ tinh

- Sự phân li của cặp gen Aa ở F1 đã tạo ra 2 loại giao tử với tỉ lệ ngang nhau là 1A : 1a đây chính là cơ chế di truyền các tính trạng

- Sơ đồ lai : P (thuần chủng): Hoa đỏ(AA) x Hoa trắng(aa)

c) – Đậu Hà lan có đặc điểm : Dễ trồng, có hoa lỡng tính,và tự thụ phấn khá nghiêm ngặt

Đặc điểm này đã tạo thuận lợi cho Men đen trong quá nghiên cứu các thế hệ lai đời F1 , F2 từ 1 cặp P ban đầu.…

- Ngoài đậu Hà lan Men đen đã tiến hành thí nghiệm trên nhiều đối tợng khác nhau và đều thu đợc kết quả ổn địnhở nhiều loài khác nhau Men đen nới dùng toán thống kê để khái quát quy luật

Câu 14: Các khái niệm :

- Kiểu gen : là tổ hợp toàn bộ các gen nằm trong tế bào của cơ thể sinh vật trên thực tế , khi nói tới kiểu genchỉ đề cập đén một vài cặp gen liên quan đến một vài cặp tính trạng nào

đó đang đợc nghiên cứu

VD : ở đậu Hà lan có các kiểu gen :

AA :quy định thân cao, aa :quy định thân thấp

AABB :hạt vàng, trơn, aabb :hạt xanh, nhăn

- Kiểu hình : là tổ hợp toàn bộ các tính trạng của cơ thể sinh vật Trên thực tế , khi nói tới kiểu hình chỉ đè cập đến 1 vài cặp tính trạng nào đó đang đợc nghiên cứu

VD : ở đậu Hà lan có các kiểu hình : hoa đỏ, hoa trắng, …

- Thể đồng hợp :là cơ thể mà trong kiểu gen ,mỗi cặp gen đều gồm các gen giống nhau Vd : AA, aa, aabb,…

- Thể dị hợp : là cơ thể mà trong kiểu gen đều gồm các gen khác nhau Vd : Aa, AaBb,…

Trang 8

Câu 15: So sánh trội hoàn toàn và trội không hoàn toàn?

- Trội hoàn toàn : là hiện tợng gen trội át hoàn toàn gen lặn, dẫn đến thể dị hợp (ở F1) biểuhiện kiểu hình trội, còn ở F2 có tỉ lệ kiểu hình 3 trội : 1 lặn

- Trội không hoàn toàn : là hiện tợng gen trội át không hoàn toàn gen lặn , dẫn đến thể dị hợp biểu hiện kiểu hình trung gian giữa tính trạng trội và tính trạng lặn, ở F2 có tỉ lệ kiểu hình là 1 trội : 2 trung gian : 1 lặn

* Giống nhau:

+ ở F1 đều biểu hiện kiểu gen dị hợp (Aa)

+ ở F2 đều có tỉ lệ kiểu gen là : 1 : 2 : 1

* Khác nhau:

- Kiểu hình F1 biểu hiện giống một bên của

bố hoặc mẹ

- Tỉ lệ kiểu hình ở F2 là : 3 : 1

- Cần sủ dụng phép lai phân tích để xác định

kiểu gen của cơ thể mang tính trạng trội

- Kiểu hình F1 biểu hiện tính trạng trung gian giữa bố và mẹ

- Tỉ lệ kiểu hình ở F2 là : 1 : 2 : 1

- Không cần dùng phép lai phân tích vì mỗi kiểu hình tơng ứng một kiểu gen

*Trội không hoàn toàn : trờng hợp phổ biến hơn trội không hoàn toànvì: một tính trạng nào

đó xuất hiện là kết quả tác động qua lại giữa kiểu gen với cả môi trờng trong và ngoài cơ thể

Câu 16: Căn cứ để cho rằng các tính trạng màu sắc và hình dạng hạy trong thí

nghiệm của Men đen là di truyền độc lập với nhau?

Khi phân tích tỉ lệ mỗi cặp tính trạng ở F2 đều nhận thấy:

+ Tính trạng màu sắc hạt có tỉ lệ kiểu hình là: vàng: xanh =3/1

+ Tính trang hình dạng hạt có tỉ lệ kiểu hình là: trơn : nhăn = 3/1

Nh vậy tỉ lệ mỗi loại kiểu hình ở F2 chính bằng tích tỷ lệ kiểu hình của 2 tính trạng đó

Điều này chứng tỏ trong sự di truyền mỗi tính trạng di truyền độc lập với nhau , không phụ thuộc vào nhau hay (tỷ lệ mỗi kiểu hình ở F2 bằng tích tỷ lệ của các tính trạng hợp thành nó) Vì vậy Men đen đã xác định các tính trạng màu sắc và hình dạng hạt di truyền

+ Nếu P thuần chủng : ' kiểu gen P là đồng hợp (AA)

+ Nếu P cha biết là thuần chủng hay không ' kiểu gen P là : AA hay Aa

* HƯớNG DẫN GIảI BàI TậP DI TRUYềN:

1) Bài toán thuận :

- Giả thiết cho biết tơng quan trội - lặn và kiểu hình của P

Xác dịnh kết quả ở đời con F1 và F2

- Phơng pháp giải : gồm 3 bớc

+ Bớc 1 : quy ớc gen : ( VD: Gọi A quy định tính trạng trội, Gen a quy định tính trạng

Trang 9

+ Bớc 2: xác định kiểu gen của P

+ Bớc 3: viết sơ đồ lai nhận xét kết quả KG v à KH

( lu ý : nếu đề bài cha cho biết tơng quan trội - lặn thì phải xác định tính trội - lặn trớckhi quy ớc gen)

2) Bài toán nghịch :

- Giả thiết cho biết kết quả lai ở đời con F1 và F2

- Xác định kiểu gen, kiểu hình của P, viết sơ đồ lai

+ Nếu dị hợp 1 cặp gen (Aa) : 2 loại giao tử = (21)

+ Nếu dị hợp 2 cặp gen (AaBb) : 4 loại giao tử = (22) giao tử

+ Nếu có n cặp gen dị hợp : (2n) giao tử

Đây là kết quả của phép lai phân tính với hiện tợng trội không hoàn toàn

kiểu gen của F1 : Aa x Aa P thuần chủng

* CáCH XáC ĐịNH TíNH TRộI - LặN : Có 2 cách

- Dựa vào quy luật đồng tính của Men đen (thể hiện ở F1) : Tính trạng trội là tính trạng vốn

có của P và đợc biểu hiện ngay ở F1, còn tơng ứng với nó là tính trạng lặn

- Dựa vào quy luật phân tính của Men đen (thể hiện ở F2): Tính trạng chiếm tỉ lệ 3/4 là tính trạng trội, còn tính trạng chiếm tỉ lệ 1/4 là tính trạng lặn

II BàI TậP VậN DụNG.

Bài 1: Cho hai giống cà chua quả đỏ thuần chủng và quả vàng thuần chủng giao phấn với

nhau đợc F1 toàn quả đỏ

Khi cho cà chua quả đỏ F1 lai phân tích thì kết quả nh thế nào ?

Nếu không dùng phép lai phân tích có thể sử dụng phơng pháp nao khác để xác định đợc

cà chua quả đỏ là thể đồng hợp hay thể dị hợp đợc không ? Giải thích

Bài 2: ở giống cá kiếm, tính trạng mắt đen là trội hoàn toàn so với tính trạng mắt đỏ.

Đem lai hai giống cá kiếm mắt đen và mắt đỏ với nhau Xác định kết quả thu đợc ở F2.Làm thế nào để xác định cá kiếm mắt đen có thuần chủng hay không?

Bài 3: Cho lai hai giống cà chua thuần chủng quả đỏ với quả vàng, F1 thu đợc 100% cà

chua quả đỏ

Xác định kiểu gen của hai giống cà chua nói trên Viết sơ đồ lai

Đem lai các quả cà chua F1 với nhau Xác định tỉ lệ phân tính

Trang 10

Bài 4: Cho hai giống cá kiếm mắt đen thuần chủng và mắt đỏ thuần chủng giao phối với

nhau đợc F1 toàn cá kiếm mắt đen Khi cho các con cá F1 giao phối với nhau thì tỉ lệ về kiểu hình ở F2 sẽ nh thế nào? Cho biết màu mắt chỉ do một nhân tố di truyền qui định

Bài 5: ở cà chua Quả đỏ là quả trội so với quả vàng.

a) Cho lai hai cây quả đỏ có KG dị hợp với nhau Xác định tỉ lệ phân tính ở F1

b) nếu đem cà chua quả vàng lai với nhau ở đời con cây vàng chiếm tỉ lệ % là bao

nhiêu?

Bài 6: Cho hai nòi chuột thuần chủng lông dài và lông ngắn giao phôí với nhau ở F1 thu

đ-ợc toàn chuột lông dài

a Xác định kiểu gen ở F1?

b Đem chuột F1 giao phối với chuột lông ngắn Xác định tỷ lệ phân ly ở F2?

B i 7 à : Khi lai hai dòng chuột thuần chủng ( dòng lông xám và dòng lông trắng)

a) Đầu tiên cần làm thế nào để khẳng định là giống thuần chủng?

b) Tất cả các con lai thu đợc từ phép lai này đều cho lông xám Từ đó có thể rút ra kết luận gì?

c) Cho những chuột lông xám này giao phối với nhau Hãy chỉ ra kết quả thống kê của phép lai?

Bài 8: Trong phép lai giữa hai cây khác nhau về 4 cặp gen phân li độc lập với nhau

AABBCCDD x aabbccdd Để cho các cây F1 tự thụ phấn Nếu các chữ hoa biểu thị gen trội hãy xác định:

a) Số kiểu gen có thể có ở F2?

b) Tỉ lệ kiểu hình lặn về 4 kiểu gen nói trên?

c) Tỉ lệ kiểu hình có chứa 3 gen trội và 1 gen lặn?

B i 9 à : Người gen A qui định mắt đen trội ho n to n so và à ới gen a qui định mắtt xanh Gen qui định m u mắtt nằm trên NST thà ường

a) Mẹ v bố phảii có kiểu gen v kiểu hình nhà à thế n o để con sinh ra có ngà ười mắt đen

có ngời mắtt xanh?

b) Mẹ v bà ố phải có kiểu gen v kià ểu hình như thế n o à để con sinh ra đều mắt đen?

B i 10 à : Trong một gia đình, kiểu gen qui định một tính trạng ở người vợ v chồng l : à à

Aa x Aa ( cho biết tính trạng trội lặn ho n to n v gen nằm trên NST thà à à ường theo qui luật phân li của Menđen) Hãy tính xác suất để có 3 đứa con mang kiểu hình trôi trong gia

đình có 4 ngời

B i à 11: Ngời ta đem lai 1 cặp cá chép kính với nhau,khi thu hoạch thu đợc 2dạng cá là cá

chép kính với cá chép vẩy với tỷ lệ 2:1

A,Xác định số cá thu đợc.Biết rằng cá chép kính đẻ 10000 trứng và tỷ lệ sống của trứng là 100% ca scon có độ lớn nh nhau và không bị tử vong.Kiểu gen của cá chép kính là Aa và cá chép vẩy là aa kiểu gen AA là cá chép không vẩy và tổ hợp này làm trứng không nở.B,Hãy chọn cặp bố mẹ có kiểu hình thế nào để có sản lợng cá cao nhất?Tại sao chọn nh thế?

B i à 12: Đem lai chuột thuần chủng lông trắng với chuột lông xám.Biết tính trạng do 1 cặp

gen chi phối

A,Làm thế nào để khẳng định 2 dòng chuột đó là thuần chủng:?

B,Nếu F1 thu đợc toàn chuột lông xám thì rút ra kết luận gì?

C,Cho F1 lai với nhau đời con sẽ nh thế nào?

D,Muốn xem các con chuột sinh ra ở F1 thuần chủng hay không phải làm thế nào?Giải thích

Trang 11

B i à 13 Đem lai bò lông vàng với bò lông đen F1 100% bò lang trắng đen.

A,Qui luật di truyền chi phối phép lai trên?

B,Có cần kiểm tra độ thuần chủng trớc khi đem lai không?vì sao?

C,F1 lai với nhau đời con sẽ ra sao?

D,Cho bò F1 lai với bò lông đen kết quả đời con có sinh ra bò lông vàng không? Giải thích

B i à 14: ở ngời nhóm máu A do cặp gen IAIA,IAI qui định nhóm máu B do IBIB,IBI qui

định,nhóm máu AB do IAIB qui định và nhóm máu O do ii qui định

A,Bố mẹ phải có kiểu gen nh thế nào để sinh ra các con có đầy đủ các nhóm máu ở trên?

Điều này giúp ta giải thích điều gì không?

B, Tìm cặp bố mẹ mà con sinh ra không thể có nhóm máu A? B? AB? O?

+ Cấu trúc: ở kì giữa NST gồm 2 crômatit (NST tử chị em) gắn với nhau ở tâm động Tâm

động là điểm NST dính vào sợi tơ vô sắc của thoi phân bào

+ Mỗi crômatit gồm 1 phân tử AND và prôtêin loại histôn

Câu 2: Vai trò của NST đối với sự di truyền các tính trạng:

NST là cấut trúc mang gen có vai trò quan trọng đối với sự di truyền Nhờ quá trình tự nhân đôi của AND dẫn đến quá trình tự nhân đội của NST, nhờ đó các gen qui định các tính trạng đợc di truyền qua các thế hệ tế bào và cơ thể

Câu 3: Những bhiến đổi hình thái của NST đợc biểu hiện qua sự đóng và duỗi xoắn điển

hình ở các kì nào? Tại sao nói sự đóng và duỗi xoắn có tính chất chu kì?

Sự đóng, duỗi xoắn có tính chất chu kì vì ở kì trung gian, NST ở dạng duỗi xoắn, sau đó bắt

đầu đóng xoắn ở kì đầu và đóng xoắn cực đại ở kì giữa Sang kì sau, NST bắt đầu duỗi xoắn và tiếp tục duỗi xoắn ờ kì cuối Khi tế bào con đợc tạo thành ở kì trung gian NST ở dạng duỗi xoắn hoàn toàn Sau đó NST lại tiếp tục đóng và duỗi xoắn có tính chất chu kì qua các thế hệ

Câu 4: Nêu những diễn biến cơ bản của NST trong nguyên phân?

Kì đầu:

- NST kép bắt đầu đóng xoắn và co ngắn nên có hình thái rõ rệt

- Các NST kép dính vào các sợi tơ của thoi phân bào ở tâm động

Kì giữa:

NST kép đóng xoắn cực đại, có dạng đặc trng

Các NST kép xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào

Kì sau: Từng NST kép chẻ dọc ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về hai cực tế bào

Kì cuối: Các NST đơn duỗi xoắn tối đa tạo thành dạng sợi mảnh trong các tế bào con

Kết quả: Qua nguyên phân từ 1 tế bào mẹ tạo ra 2 tế bào con co bộ NST giống nhau và giống tế bào mẹ

Câu 5: ý nghĩa của nguyên phân:

Trang 12

Là hình thức sinh sản của tế bào và sự lớn lên của cơ thể.

ở loài sinh sản vô tính: Nguyên phân là phơng thức truyền đạt và ổn định bộ NST

ở cơ thể đa bào: Nguyên phân giúp tăng trởng của mô và cơ quan

Câu 6: Những diễn biến của NST qua giảm phân:

-Các NST kép trong cặp tơng đồng tiếp

hợp theo chiều dọc và có thể bắt chéo

sau đó tách rời nhau

Các NST kép co lại cho thấy số ợng của bộ NST kép trong bộ đơn bội

l-Kì giữa Các cặp NST kép tơng đồng tập trung và

xếp song song thành 2 hàng ở mặt phẳng

xích đạo của thoi phân bào

Các NST kép xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào

lập với nhau về 2 cực của tế bào

Từng NST kép chẻ dọc ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về 2 cực

tế bào

Kì cuối Các nst kép nằm gọn trong 2 nhân mới

đợc tạo thành với số lợng là bộ đơn bội

(kép 2n)

Các NST đơn nằm gọn trong nhân mới đợc tạo thành với số lợng là bộ

đơn bội (n)

Kết quả: 1 TB mẹ(2n) qua 2 lần phân bào tạo ra 4 TB con mang bộ NST đơn bội (n)

Câu 7: Tại sao những diễn biến của NST trong kì sau của GP1 là cơ chế tạo nên sự khác

nhau về nguồn gốc NST trong bộ đơn bội (n NST) ở các TB con đợc tao thành qua GP

Do sự phân li độc lập của các cặp NST tơng đồng trong quá trình GP đã tạo nên các giao tử khác nhau về nguồn gốc NST Sự kết hợp ngẫu nhiên của các lloại giao tử này đã tạo nên các hợptử chứa các tổ hợp NST khác nhau về nguồn gốc

Câu 8: Giải thích vì sao bộ NST của loài sinh sản hữu tính loại đợc duy trì qua các thế hệ

cơ thể?

Qua GP bộ NST đặc trng cho loài2n đợc phân chia 2 lần liện tiếp  G(n)

Trong thụ tinh các G mang bộ NST đơn bội n kết hợp với nhau  hợp tử lỡng bội (2n) đặc trng cho từng loài

+ Trong thụ tinh: sự kết hợp nguẫ nhiên của các loại G khác nhau của cha và mẹ # hình thành nhiều tổ hợp con khác nhau, trong số này có BDTH

Câu 10: Khi giảm phân và thụ tinh, trong TB của một loài giao phối, có 2 cặp NST tơng

đồng kí hiệu Aa và Bb sẽ cho ra các tổ hợp NST nào trong các G và các hợp tử?

Trang 13

- Các tổ hợp NST trong các G: AB, Ab, Ab, ab.

- Các tổ hợp NST trong hợp tử: AABB, AABb, Aabb, AaBb, Aabb, aaBB, aaBb, aabb

Câu 11: Nêu những điểm khác nhau giữa NST giới tính và NST thờng.

Câu 12: Trình bày cơ chế xác định sinh con trai, con gái ở ngời? Tại sao trong cấu trúc dân

số tỉ lệ nam : nữ xấp xỉ 1 : 1?

1 Cơ chế NST xác định giới tính ở ngời:

- Qua giảm phân:

+ Mẹ chỉ cho ra một loại trứng: 22A + X

+ Bố cho ra hai loại tinh trùng: 22A + X và 22A + Y

2 Trong cấu trúc dân số tỉ lệ nam : nữ xấp xỉ 1:1 là do:

+ Hai loại tinh trùng mang X và Y đợc tạo ra với tỉ lệ ngang nhau, tham gia vào quá trình thụ tinh với xác suất nganh nhau

+ Tuy nhiên, tỉ lệ này chỉ đúng khi các hợp tử mang XX và XY có sức sống ngang nhau, số lợng cá thể thống kê phải đủ lớn

Câu 13: ý nghĩa của NP, GP, thụ tinh:

- Sự phối hợp các quá trình NP, GP và thụ tinh đã đảm bảo sự duy trì ổn định bộ NST đặc trng của loài sinh sản hữu tính qua các thế hệ cơ thể

- GP đã tạo ra nhiều loại G khác nhau về nguồn gốc NST Sự kết hợp ngẫu nhiên của các loại G trong thụ tinh đã tạo nên các tổ hợp NST khác nhau Đây là nguyên nhân chủ yếu làm xuất hiện biến dị tổ hợp phong phú ở loài sinh sản hữu tính, tạo nguồn nguyên liệu cho tiến hóa và chọn giống

Câu 14: Tại sao ngời ta có thể điều khiển tỉ lệ đực cái ở vật nuôi? Điều đó có ý nghĩa gì

trong thực tiễn?

- Có thể điều chỉnh tỉ kệ đực cái ở vật nuôi vỉ: tính trạng giới tính đợc hình thành dần trong quá trình sinh trởng và phát triển lệ thuộc nhiều vào điều kiện bên trong và bên ngoài cơ thể

- Trong thực tiễn có thể dùng các yếu tố bên trong và bên ngoài để diều chỉnh tỉ lệ đực: cái

ở mức KG, KH phù hợp với yêu cầu sản xuất tăng hiệu quả kinh tế

* Ví dụ: tạo ra toàn tằm đực vì tằm đcự cho nhiều tơ hơn tằm cái

Câu 15: Di truyền liên kết: là hiện tợng một nhóm tính trạn đợc di truyền cùng nhau, đợc

qui định bởi các gen trên một NST cùng phân li trong quá trình phân bào

- Điều kiện để xảy ra liên kết gen:

Trang 14

+ Các gen nằm càng gần nhau # liên kết càng chặt.

Hiện tợng di truyền liên kết đã bổ sung cho qui luật phân li độc lập của Menđen: Nếu

DTĐL đ4 làm xuất hiện nhiều BDTH thì liên kết gen đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng đựơc qui định bởi các gen trên 1 NST

Câu 16: ý nghĩa của liên kết gen:

- Hạn chế sự xuất hiện caác BDTH

- DTLK đảm bảo sự di truyền bền vững của tùng nhóm tính trạng đợc qui định bởi các gen trên 1 NST

- Nhờ đó trong chọn giống có thể chọn đợc những nhóm tính trạng tốt đi kèm với nhau

B Bài tập

Bài 1: Vịt nhà có bộ NST 2n = 80, có 25 tế bào sinh dục đực và 50 tế bào sinh dục cái của

vịt nhà giảm phân Xác định:

a/ Số tinh trùng đợc tạo ra cùng với số NST của chúng

b/ Số trứng đợc tạo ra cùng với số NST của chúng

c/ Số thể định hớng đợc tạo ra cùng với số NST của chúng

Bài 2: Sau một đợt giảm phân của 15 tế bào sinh trứng, ngời ta nhận thấy đã có tất cả 1755

NST bị tiêu biến cùng với các thể định hớng

a/ Xác định bộ NST của loại trên và cho biết tên loài

b/ Cho biết số NST có trong các tinh trùng của loài trên nếu có 4 tế bào dinh tinh giảm phân

Bài 3: Trong số các tinh trùng đợc hình thành từ 6 tế bào sinh tinh của lợn thấy có 456

NST

a/ Xác định bộ NST lỡng bội của lợn

b/ Nếu trong các trứng tạo ra từ một lợn cái có 228 NST thì hãy xác định số tế bào sinh trứng đã tạo ra các trứng trên

Bài 4: ở trâu 2n = 50 NST Quá trình giảm phân đợc thực hiện từ 8 tế bào sinh tinh và 14 tế

bào sinh trứng của trâu Xác định:

a/ Số tinh trùng đợc tạo ra cùng với số NST của chúng

b/ Số trứng đợc tạo ra cùng với số NST của chúng

c/ Số NST bị tiêu biến trong các thể cực

Bài 5: Trong cơ thể của một chuột đực có 8 tế bào sinh tinh giảm phân Tất cả tinh trùng

tạo ra đều tham gia vào quá trình thụ tinh và dẫn đến kết quả chuột cái đẻ đợc 4 chuột con.a/ Tính hiệu suất thụ tinh của tinh trùng

b/ Nếu hiệu suất thụ tinh của trứng là 50% thì đã có bao nhiêu tế bào sinh trứng đợc huy

động cho quá trình trên?

Bài 6: Một thỏ cái có hiệu suất thụ tinh của trứng là 25% và đã sử dụng 12 tế bào sinh

trứng phục vụ cho quá trình thụ tinh Tham gia vào quá trình này còn có 48 tinh trùng.a/ Tính số hợp tử tạo thành

b/ Tính hiệu suất thụ tinh của tinh trùng và số tế bào sinh tinh đã sử dụng

Bài 7: Một chuột cái sinh đợc 6 chuột con Biết tỉ lệ sống của các hợp tử là 75%.

a/ Xác định số hợp tử tạo thành

Nếu hiệu suất thụ tinh của trứng là 50% và của tinh trùng là 6,25% Hãy xác định số tế bào sinh tinh và số tế bào sinh trứng cần cho quá trình trên

Bài 8: ở một loài, giả sử một trứng đợc thụ tinh cần có 100.000 tinh trùng tham gia Một cá

thể cái đẻ đợc 15 con với tỉ lệ sống của các hợp tử là 60% Xác định:

a/ Số hợp tử đợc tạo thành

b/ Số tinh trùng cần thiết cho quá trình thụ tinh

Trang 15

Bài 9: Với hiệu suất thụ tinh của trứng là 25% và của tinh trùng là 10% Hãy xác định số

tế bào sinh tinh và số tế bào sinh trứng cần thiết để tạo ra 12 hợp tử

Câu 1: Nêu đặc điểm cấu tạo hoá học của AND?

*ADN là hợp chất hữu cơ thuộc loại đại phân tử có kích thớc và khối lợng lớn trong nhân

tề bào Đây là một loại axit Nuclêic có thành phần phân tử đợc tạo bởi các nguyên tố C, H,

- Các nuclêôtít của mỗi phân tử ADN đợc sắp xếp theo số lợng, thành phần và trình tự rất khác nhau; điều đó tạo cho các phân tử ADN vừa có tính đa dạng, vừa có tính đặc thù

Câu 2: Vì sao ADN có cấu tạo rất đa dạng và đặc thù?

Cấu tạo của phân tử ADN vừa có tính đa dạng, vừa có tính đặc thù là vì:

Phân tử ADN tạo nên từ bốn loại đơn phân khác nhau Khi cấu trúc nên ADN các đơn phân này có thể đợc liên kết với nhau theo số lợng, thành phần và trình tự sắp xếp rất khác nhau Chính điều này đaxit tạo nên tính đa dạng và đặc thù trong cấu tạo của ADN

 Tính đa dạng và đặc thù của ADN có ý nghĩa rất quan trọng đối với sinh vật; đó là cơ sở tạo nên tính đa dạng và đặc trng của sinh vật

Câu 3 : Mô tả cấu trúc không gian của ADN Hệ quả của NTBS đợc thể hiện ở những

điểm nào?

*Cấu trúc không gian của phân tử ADN:

- Cấu trúc không gian của phân tử ADN đợc mô tả bởi Watxơn và Cric vào năm 1953 Theo đó mỗi phân tử ADN có cấu trúc gồm hai mạch xoắn kép, mỗi mạch là một chuỗi polynuclêôtít đợc liên kết với nhau bằng các liên kết hiđrô

- Trong một mạch đơn, các Nuclêôtít liên kết với nhau bằng các liên kết cộng hóa trị

- Hai mạch đơn của phân tử ADN đợc liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung (A có kích thớc lớn liên kết với T có kích thớc nhỏ; G có kích thớc lớn liên kết với X có kích thớc nhỏ), xoắn ngợc chiều nhau và ngợc với chiều quay kim đồng hồ theo từng chu kì Theo

đó, mỗi chu kì xoắn gồm 10 cặp nuclêôtít, có chiều dai là 34 ăngstron; đờng kính mỗi vòng xoắn là 20 ăngstron

*Hệ quả của NTBS dẫn đến những điểm sau:

- Theo NTBS giữa hai mạch đơn của phân tử ADN A luôn đợc liên kết với T; G luôn đợc liên kết với X; vì vậy ta luôn có A = T; G = X Do vậy: = 1

+

+

X T

G A

Từ đây ta có thêm một khẳng định là: Mỗi loại ADN đợc đặc trng bởi tỉ lệ:

X G

T A

+

- Nhờ NTBS, đờng kính vòng xoắn của ADN luôn đợc ổn định là 20 ăngstron Điều đó tạo nên cấu trúc ổn định của ADN./

Câu 4: Mô tả sơ lợc quá trình tự nhân đôi của AND?

Quá trình tự nhân đôi của ADN diễn ra vào kì trung gian giữa hai lần phân bào, có diễn biến nh sau:

- Dới tác dụng của enzim mở xoắn, hai mạch đơn của phân tử ADN mẹ tháo xoắn và tách

Trang 16

rời nhau ra Sau quá trình này, phân tử ADN có dạng hình chữ "Y" Hai mạch đơn của ADN

mẹ tháo xoắn đến đâu, các nuclêôtít tự do của môi trờng nội bào sẽ đến để liên kết với các nuclêôtít trên mỗi mạch đơn đến đó Theo đó: A(của ADN) liên kết với T(của môi trờng) (và ngợc lại);

G(của ADN) liên kết với X(của môi trờng) (và ngợc lại) Quá trình này xảy ra trên suốt chiều dài của phân tử ADN mẹ dới tác dụng của các enzim

- Sự liên kết tiến hành đến đâu, đoạn phân tử ADN mới liền xoắn lại đến đó

- Kết quả của quá trình này là từ một phân tử ADN mẹ tạo thành hai phân tử ADN con giống hệt nhau và giống hệt phân tử ADN mẹ về số lợng, thành phần và trình tự sắp xếp các nuclêôtít

Câu 5: Giải thích và sao hai ADN con đợc tạo ra qua cơ chế nhân đôi lại giống ADN mẹ?

Quá trình tự nhân đôi của ADN diễn ra theo 3 nguyên tắc là:

đơn của ADN mẹ) đợc dùng làm khuôn mẫu để tổng hợp nên các phân tử ADN mới

- Nguyên tắc bổ sung: Trong quá trình tự nhân đôi, các nuclêôtít trên mỗi mạch dơn của ADN mẹ đợc lien kết với các nuclêôtít tự do của môi trờng nội bào theo nguyen tăc

bổ sung (A – T; G – X)

con; trong mỗ phân tử ADN con có một mach đơn của ADN mẹ và một mạch đơn đợc tạo nên từ các nuclêôtít tự do của môi trờng nội bào

 Do sự tự nhân đôi của ADN diễn ra theo các nguyên tắc nêu trên, nên hai phân tử ADN đợc tạo ra giống hoàn toàn phân tử ADN mẹ (về số lợng, thành phần và trình tự sắp xếp các nuclêôtít)

Câu 6: Nêu bản chất hoá học và chức năng của gen?

*Về bản chất hoá học gen là một đoạn phân tử ADN có chức năng di truyền xác định Trong tế bào có nhiều loại gen khác nhau: gen cấu trúc, gen điều khiển, gen điều hoà, gen

- Số lợng gen nhiều hay ít là tuỳ thuộc vào từng loài

*Chức năng của gen (cũng chính là chức năng của ADN) là:

- Mang thông tin di truyền đặc trng cho loài Thông tin di truyền đặc trng của loài đợc lu trữ dới dạng trình tự sắp xếp các nuclêôtít

- Có khả năng tự nhân đôi đảm bảo việc truyền đạt thông tin di truyền ở cấp độ phân tử qua các thế hệ tế bào và cơ thể

- Gen mang thông tin cấu trúc prôtêin từ đí qui định các tính trạng của cơ thể sinh vật

++Ngoài ra gen có thể bị đột biến gây nên những biến dị di truyền ở sinh vật./

Câu 7: Nêu những điểm giống và khác nhau cơ bản giữa cấu trúc của ARN và ADN.

* Giống nhau :

- Đều là các đại phân tử, có cấu trúc đa phân

- Đều đợc tạo từ các nguyên tố C,H, O, N và P

- Đều một loại axit Nucleic, mang thông tin di truyền và có chức năng di truyền quan trọng

- Đơn phân đều là các Nu có 3 trong 4 loại Nu giống nhau (A, X, G)- Giữa các đơn phân

đều có các liên kết hóa học nối lại tạo thành mạch

Trang 17

Gồm 4 loại Nuclêôtít là Ađênin (A), Timin (T), Guanin (G) và Xitôzin (X)

Cấu trúc không

gian:

Gồm 1 mạch xoắn đơn (chuỗi poliribônuclêôtít) theo chiều

từ phải qua trái

NTBS chỉ có ở một số đoạn nhất định trên phân tử tARN

Gồm hai chuỗi xoắn kép ngợc chiều với nhau và ngợc với chiều quay của kim đồng hồ;

mỗi mạch đơn là một chuỗi polinuclêôtitít

Hai mạch đơn liên kết với nhau theo NTBS bằng các liên kết H2

Câu 8: ARN đợc tổng hợp dựa trên những nguyên tắc nào? Nêu bản chất của mối quan hệ theo sơ đồ Gen  ARN?

• Quá trình tổng hợp ARN diễn ra trong nhân tế bào tại kì trung gian giữa hai lần phân bào và có diễn biến nh sau:

ứng với một hay một số gen nào đó tháo xoắn cục bộ; hai mạch đơn của gen tách dàn nhau ra, nhng chỉ có một mạch mang mã gốc thực hiện việc điều khiển quá trình tổng hợp ARN

- Hai mạch đơn của gen tách nhau ra đến đâu, lần lợt các Ribônuclêôtít tự do của môi trờng nội bào sẽ đến để liên kết với các nuclêôtít trên mạch mang mã gốc của gen đến đó Quá trình liên kết này thực hiện theo NTBS, theo đó: U(mt nội bào) lk với A(mạch mã gốc)

A(mt nội bào) lk với T(mạch mã gốc)

G(mt nội bào) lk với X(mạch mã gốc) X(mt nội bào) lk với G(mạch mã gốc)

Sự liên kết nh vậy xảy ra trên suốt chiều dài của mạch mã gốc

- Sau sự liên kết nêu trên, các ribônucleôtít đợc liên kết với nhau thành một chuỗi poliribônuclêôtít, phân tử mARN đợc hình thành rời khỏi gen đi ra chất tế bào, hai mạch

đơn của gen đóng xoắn trở lại

- Nh vậy sau quá trình tổng hợp đã tạo nên một phân tử mARN có số lợng, thành phần

và trình tự sắp xếp các ribônuclêôtít đợc qui định bởi số lợng, thành phần và trình tự sắp xếp các nuclêôtít trên mạch mang mã gốc của gen

• Có thể nhận thấy quá trình tổng hợp ARN dựa trên những nguyên tắc sau:

sắp xếp các nuclêôtít trên mạch mang mã gốc của gen

- Nguyên tắc bổ sung: Trong quá trình tổng hợp, các ribonuclêôtít tự do của môi trờng nội bào đợc đa đến để liên kết với các nuclêôtít trên mạch mang mã gốc của gen theo NTBS (A – T; U – A; G – X; X – G)

tự sắp xếp các nuclêôtít trên mạch mang mã gốc của gen qui định số lợng, thành phần và trình tự sắp xếp các ribônuclêôtít trên phân tử mARN Cụ thể là mạch mARN có trình tự sắp xếp các ribônuclêôtít gần giống với mạch bổ sung với mạch mã gốc của gen, chỉ khác

ở chỗ T đợc thay thế bởi U

Câu 9: Tính đa dạng và tính đặc thù của prôtêin do những yếu tố nào qui định?

Trang 18

Tính đa dạng và tính đặc thù của prôtêin đợc qui định bởi các yếu tố sau:

- Thành phần, số lợng và trình tự sắp xếp các axit amin trong chuỗi pôlipeptít Do phân tử prôtêin đợc cấu trúc lên từ hơn 20 loại axit amin khac nhau; chúng có thể sắp xếp theo thành phần, số lợng và TT khác nhau đã tạo nên vô số laọi prôtêin (có khoảng

1014 – 1015 loại prôtêin) Các loại prôtêin cũng lại mang tính đặc trng bởi chính yếu tố

đó

- Cấu trúc các bậc khác nhau của prôtêin cũng là yếu tố qui định da dạng và đặc trng của prôtêin Prôtêin có 4 bậc cấu trúc là bậc 1, bậc 2, bậc 3, bậc 4

Câu 10: Vì sao nói prôtêin có vai trò quan trọng đối với tế bào và cơ thể?

*Có thể khẳng định rằng prôtêin có vai trò rất quan trọng đối với tế bào và cơ thể sống là vì

- Ngoài ra prôtêin còn có các chức năng khác nh:

+ Chức năng vận động (hiện tợng co cơ)

+ Chức năng bảo vệ (prôtêin có trong các kháng thể do bạch cầu sinh ra)

+ Cung cấp năng lợng (khi cần thiết)

*Sự biểu hiện các tính trạng của cơ thể thực chất là sự tơng tác qua lại giữa prôtêin với điều kiện môi trờng

Câu 11: Nêu mối quan hệ giữa gen và ARN, giữa ARN và prôtêin.

mối quan hệ này gen qui định ARN thông qua quá trình sao mã tổng hợp ARN Thông qua quá trình tổng hợp ARN, thông tin di truyền chứa trên gen đợc truyền từ nhân tế bào

ra chất tế bào

mối quan hệ này cấu thông tin cấu trúc trên phân tử mARN qui định cấu trúc bậc 1 của phân tử prôtêin Sự qui định nên cấu trúc phân tử prôtêin của phan tử mARN đợc thực hiện thông qua quá trình giải mã tổng hợp prôtêin từ khuôn mẫu là mARN

Câu 12: NTBS đợc thể hiện trong mối quan hệ ở sơ đồ dới đây nh thế nào?

Gen (một đoạn ADN) (1) mARN (2) Prôtêin

*Trong mối quan hệ giữa gen và mARN, NTBS đợc thể hiện thông qua quá trình sao mã

Cụ thể là thông qua NTBS, gen thực hiện quá trình tổng hợp mARN

- Trong quá trình tự sao, một đoạn phân tử ADN tơng ứng vớ một hay một số gen nào

đó có hiện tợng tháo xoắn cục bộ dới tác dụng của enzim Sự tháo xoắn diễn ra đến

đâu, các ribônuclêôtít tự do của môi trờng nội bào sẽ đến liên kết với các nuclêôtít trên mach gốc của gen đến đó, qua trình liên kết này xảy ra theo NTBS:

U(mt nội bào) lk với A(mạch mã gốc) A(mt nội bào) lk với T(mạch mã gốc)

G(mt nội bào) lk với X(mạch mã gốc) X(mt nội bào) lk với G(mạch mã gốc)

 Nhờ nguyên tắc này thông tin di truyền nằm trên gen đợc truyền đạt chính xác tới chất tế bào

*Trong mối quan hệ giữa mARN và prôtêin, NTBS đợc thể hiện thông qua quá trình tổng

Trang 19

hợp prôtêin (giải mã).

- Trong quá tình giả mã khi các ribôxôm bám vào phân tử mARN, các tARN sẽ lần lợt mang cac axit amin đến; trên các phân tử tARN có một bộ ba dùng để khớp với mARN gọi là bộ ba đối mã, tại ribôxôm bộ ba đối mã của tARN khớp với bộ ba mã sao của mARN theo NTBS:

U(tARN) khớp với A(mARN) (và ngợc lại)

G(tARN) khớp với X(mạch mã gốc) (và ngợc lại)

 Nhờ vậy thông tin cấu trúc đợc giải mã chính xác thành các axit amin của chuỗi polipeptít

Câu 13: Nêu bản chất của mối quan hệ giữa gen và tính trạng qua sơ đồ:

Gen (một đoạn ADN) (1) mARN (2) Prôtêin (3) tính trạng.

Qua sơ đồ trên nhận thấy gen là yếu tố qui định tính trạng của cơ thể sinh vật Tuy nhiên gen không trực tiếp biểu hiện thành tính trạng mà từ gen đến tính trạng là cả một chuỗi sinh hoá vô cùng phức tạp; chuỗi phản ứng sinh hoá này bao gồm các quá trình: Sao mã (1), giải mã (2), sự tơng tác giữa prôtêin với môi trờng (3)

- Bản chất của mối quan hệ giữa gen và mARN (1) là: Số lợng, thành phần và trình tự sắp xếp các nuclêôtít trên mach mã gốc của gen qui địng số lợng, thành phần và trình tự sắp xếp các ribônuclêôtít trên phân tử mARN

- Bản chất của mối qua hệ giữa mARN và prôtêin (2) là: Số lợng, thành phần và trình

tự sắp xếp các ribônuclêôtít trên phân tử mARN qui định số lợng, thành phần và trình tự sắp xếp các axit amin trên chuỗi pôlipeptít của phân tử prôtêin

- Bản chất của mối quan hệ giữa prôtêin và tính trạng (3) là: Prôtein thông qua sự tơng tác với điều kiện môi trờng trực tếp biểu hioện thành tính trạng của cơ thể

 Tóm lại bản chất của các mối quan hệ nêu trên là: "Gen qui định tính trạng"

Câu 14: Quá trình nhân đôi của AND dựa trên những nguyên tắc nào?

- Nguyên tắc khuôn mẫu: mạch mới của AND đợc tổng hợp dựa trên mạch làm khuôn của AND mẹ

- Nguyên tắc bổ sung: các Nuc của mạch khuôn AND liên kết với Nuc tự do theo nguyên tắc A liên kết với T, G liên kết với X

- Nguyên tắc bán bảo toàn: trong mỗi AND con có một mạch là của AND mẹ

Câu 15: Sự tổng hợp ARN từ gen đợc thực hiện theo những nguyên tắc nào?

- Nguyên tắc khuôn mẫu: dựa trên 1 mạch đơn của gen (mạch khuôn)

- Nguyên tắc bổ sung: các Nuc trên mạch khuôn liên kết với các Nuc trong môi trờng nội bào theo nguyên tắc bổ sung: A iên kết U; T liên kết X; G liên kết X; X liên kết G

Câu 15: Vì sao nói phân tử AND có vai trò quan trọng đối với tế bào cơ thể?

Ngày đăng: 16/12/2015, 10:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w