Ở vùng ven đô như Thanh Trì, Hoàng Mai hoặc Củ Chi, Hóc Môn nơi đang sản xuất rau xanh cung cấp cho Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, mức độ ô nhiễm của đấ t và nước lại càng trầm trọng h
Trang 1VIỆN SINH HỌC – THỰC PHẨM
TIỂU LUẬN LUẬT THỰC PHẨM
- -Đề tài:
TIÊU CHUẨN VIETGAP VÀ SỰ ÁP DỤNG
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Bình Lớp: DHTP5 – N2
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Theo thống kê của Bộ Y tế (2006), trong khoảng thời gian từ 2001 – 2005, đã có gần 23.000 người Việt Nam bị ngộ độc thức ăn trong đó có trường hợp ngộ độc vì ăn rau Nghiên cứu cho thấy nguyên nhân của ngộ độc phần lớn do tồn lưu thuốc bảo vệ thực vật 3
Ở vùng ven đô như Thanh Trì, Hoàng Mai hoặc Củ Chi, Hóc Môn nơi đang sản xuất rau xanh cung cấp cho Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, mức độ ô nhiễm của đấ t
và nước lại càng trầm trọng hơn do sự lạm dụng phân bón hoá học, thuốc bảo vệ thực vật của nông dân và đổ thải bừa bãi rát rến công nghiệp - phần lớn là kim loại nặng - của các công trường kỹ nghệ.3
Vì vậy, trong những năm trở lại đây, người tiêu dùng đã chú ý đến thực phẩm an toàn, thực phẩm xanh hướng đến bảo vệ môi trường và bảo vệ lợi ích sức khỏe cho người tiêu dùng Bên cạnh đó, từ khi gia nhập vào WTO ngày càng nhiều các mặt hàng nông sản đặc trưng của nước ta như: thăng long, măng cụt, sầu riêng có cơ hội lớn để xuất sang các thị trường lớn
Tuy nhiên, đều vướng phải vấn đề là sản phẩm nông sản của nước nhà vẫn chưa
đáp ứng được các yêu cầu kĩ thuật của các nước lớn Vì vậy, cần phải có một tấm “giấy
thông hành” để các mặt hàng chủ lực có thể vươn`1 xa đến thị trường lớn, do đó tham gia
vào GAP là một vấn đề chiến lược và xây dựng tiêu chuẩn VietGap nước nhà để phù hợp với tình hình sản xuất của đất nước và có giá trị tương đương với GAP quốc tế
Vậy VietGap đã được ra đời ở Việt Nam như thế nào, quá trình phát triển và các đối tượng hiện đang áp dụng ra sao Xuất phát từ những ý tưởng đó mà nhóm đã tìm hiểu
đề tài “ tiêu chuẩn VietGap và sự áp dụng”.
Trang 3ký sinh trùng) và hóa chất(dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, kim loại nặng, hàm lượng nitrat) Đồng thời phải đảm bảo an toàn từ ngoài đồng đến khi sử dụng.
1.2 Lợi ích của GAP
• An toàn: vì dư lượng các chất gây độc ( dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, kim loại
nặng, hàm lượng nitrat ) không vượt quá mức giới hạn cho phép, không nhiễm vi sinh, đảm bảo sức khỏe cho người tiêu dùng
• Chất lượng cao : ngon, đẹp…nên được người tiêu dùng trong và ngoài nước chấp
nhận
• Các quy trình sản xuất theo GAP theo hướng hữu cơ sinh học nên môi trường
được bảo vệ và an toàn cho người lao động khi làm việc
Tiêu chuẩn GlobalGap tập trung vào 2 lĩnh vực như: nuôi và trồng Hiện tại global gap đã phát triển thành nhiều tiêu chuẩn chuyên biệt cho từng lĩnh vực như: tiêu chuẩn global gap cho nuôi cá tra, nuôi tôm, trồng chè( trà),
2 GIỚI THIỆU VỀ VIETGAP
2.1 Khái niệm Vietgap
VietGAP là tên gọi tắt của Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt ở Việt Nam ( Vietnamese Good Agriculture Practises) VietGAP là những nguyên tắc, trình tự, thủ tục hướng dẫn tổ chức, cá nhân sản xuất, thu hoạch, xử lý sau thu hoạch nhằm đảm bảo an
Trang 4toàn, nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo phúc lợi xã hội, sức khỏe người sản xuất và người tiêu dùng, đồng thơi bảo vệ môi trường và truy nguyên nguồn gốc sản phẩm.
2.2 Nguyên nhân dẫn đến sự ra đời của Vietgap 8
• Sự ra đời và phát triển của Gap trên toàn thế giới : sự phát triển của GAP trên
toàn thế giới đã tạo nên sự ảnh hưởng và quan tâm đến các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam, bên cạnh đó có sự hỗ trợ-hợp tác của các nước đã giúp Việt Nam có cái nhìn quan trọng hơn khi tham gia vào GAP
• Xu hướng người tiêu dùng ngày nay trên thế giới:Quan tâm đến sức khỏe và an
toàn thực phẩm Người sản xuất muốn có thị trường phải cung cấp sản phẩm cho người tiêu dùng đúng với thị hiếu, xu hướng tiêu dùng của họ Cả thị trường trong nước lẫn thị trường xuất khẩu sản phẩm làm ra đều phải được công nhận đạt chất lượng về vệ sinh thực phẩm và an toàn thực phẩm
• Sản xuất gắn liền với bảo vệ môi trường theo định hướng phát triển bền vững: phát triển bền vững là một trong những vấn đề chiến lược của mỗi quốc gia,
khi ngày nay các vấn đề về môi trường luôn được thế giới quan tâm thì việc sản xuất thân thiện, hướng tới môi trường sẽ được các nước ủng hộ và đón nhận Phát triển bền vững còn phải hướng đến lợi ích của con người như vấn đề về sức khỏe lao động, bảo hiểm, trợ cấp… và lợi nhuận thu được của các công ty để có thể phát triển bền vững
• Sự hội nhập kinh tế, mà điển hình là gia nhập vào tổ chức WTO:Khi gia nhập
vào tổ chức WTO vào tháng 11/2006, Việt Nam đã kí kết hiệp ước SPS về việc thực hiện cam kết đối với Hiệp định về vệ sinh an toàn thực phẩm và kiểm dịch động thực vật đáp ứng nghĩa vụ thành viên WTO
• Mong muốn các nhà sản xuất lớn của Việt Nam có thể xuất khẩu những mặt hàng nông lâm thủy sản đặc trưng của nước nhà ra thị trường thế giới như: thăng long, măng cụt, sầu riêng, tôm, cá basa…
Xuất phát từ những nguyên nhân trên, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ban hành tiêu chuẩn thực hành nông nghiệp tốt cho rau, quả tười an toàn tại Việt Nam tại Quyết định số 379/QĐ-BNN-KHCN ngày 28/01/2008
2.3 Đối tượng áp dụng
Trang 5Tiêu chuẩn VietGAP được áp dụng cho tất cả tổ chức, không phân biệt loại hình, địa điểm, quy mô, Có thể bao gồm: các cơ sở, công ty, nhà máy, nông trại nuôi trồng, thực hiện sản xuất kinh doanh thực phẩm nói chung ( ví dụ: trồng cây trái, rau, gia cầm, hoa, súc vật, thủy sản, )
2.4 Lợi ích khi Việt Nam tham gia vào GlobalGap
• Sản phẩm chất lượng và an toàn cho người sử dụng: nhờ vào việc kiểm soát tốt từ khâu nuôi trồng đến khâu chế biến bảo quản, kiểm soát tốt việc sử dụng thuốc bảo
vệ thực vật nên sản phẩm an toàn cho người sử dụng và có chất lượng cao
• Giảm thiểu các nguy cơ về an toàn thực phẩm ngay từ khâu sản xuất đầu tiên:
o Khuyến khích xây dựng và áp dụng hệ thống an toàn nông trại qui mô quốc gia và khu vực
o Loại bỏ nguy cơ được đánh giá theo tiêu chuẩn tham chiếu trên cơ sở HACCP để phục vụ cho người tiêu dùng và chuỗi cung ứng thực phẩm
o Một cơ sở trao đổi thông tin kỹ thuật để cải tiến liên lục và minh bạch thông qua tham vấn tất cả tác nhân trong chuỗi thực phẩm
• Tạo lợi thế cạnh tranh, nâng cao thương hiệu, có thể dễ dàng xuất khẩu : nhờ vào việc áp dụng tiêu chuẩn GAP mà sản phẩm có thể tạo dựng được niềm tin cho khách hàng nội địa cũng như là những khách hàng lớn của Châu Âu với những yêu cầu khắc khe
• Tiết kiệm chi phí, tăng doanh thu và lợi nhuận
o Tránh phải đánh giá nhiều sản phẩm trong một trang trại hỗn hợp bằng một lần đánh giá
o Tránh việc hiện tượng ngày càng gia tăng các yêu cầu của người mua, vì các thành viên cung cấp dịch vụ thực phẩm và bán lẻ thuộc GLOBALGAP (EUROGAP) được cam kết chuyển giao việc cung ứng của họ sang những nguồn được phê chuẩn của GLOBALGAP
o Đối với các trang trại quy mô công nghiệp, việc triển khai chủ động một cách chuyên nghiệp sẽ tránh được sự vượt mức trong chi tiêu thường xuyên
o Đạt được sự hài hòa toàn cầu dẫn đến một sân chơi bình đẳng hơn
o Các nhà sản xuất được chọn từ những tổ chức chứng nhận được quy định nghiêm ngặt bởi GLOBALGAP
Trang 6• Giải phóng được công việc mang tính chất tập trung sự vụ của lãnh đạo Giúp lãnh đạo có nhiều thời gian tập trung vào thực hiện chiến lược mang tầm vĩ mô hơn
• Các hoạt động có tính hệ thống, mọi người đoàn kết, làm việc trong môi trường thoải mái
3 THỰC TRẠNG SỰ ÁP DỤNG VIETGAP Ở NƯỚC TA
Hiện nay, Việt Nam đã xây dựng được một số tổ chức chứng nhận VietGAP, mục tiêu trong tương lai sẽ có được những tổ chức chứng nhậnGlobalGAP Theo Cục Trồng trọt, cả nước hiện có 15 mô hình sản xuất ápdụng VietGAP được chứng nhận, tập trung ở các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long như Tiền Giang, Long An,Vĩnh Long, Bến Tre Ngoài ra, Việt Nam có 80 ha rau an toàn, 5 ha vải và 3.000 ha thanh long đang sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP
Tại tỉnh Bình Thuận: cuối năm 2009, toàn tỉnh Bình Thuận phải có 3.000ha thanh long đạt tiêu chuẩn VietGAP Nhưng đến nay, đã có trên 5.000 hộ tham gia sản xuất theo quy trình này với diện tích gần 4.000ha Điều đó chứng tỏ phong trào trồng thanh long VietGAP ở Bình Thuận đang phát triển rất mạnh Thời gian qua, Bình Thuận đã hình thành 133 nhóm nông dân liên kết trồng thanh long VietGAP; tổ chức tập huấn cho hơn 7.000 lượt nông dân về kỹ thuật trồng thanh long VietGAP
Tại tỉnh Tiền Giang: Tháng 11/2007, hợp tác xã (HTX) vú sữa Lò Rèn Vĩnh Kim
đã triển khai mô hình GlobalGAP với 33 hộ nông dân tham gia trên diện tích 12ha Ngày 30/4/2008, HTX và 19 hộ dân trồng 7 ha vú sữa Lò Rèn Vĩnh Kim đã được chứng nhận đạt tiêu chuẩn GlobalGAP
TP.Hồ Chí Minh cũng đang phát triển mạnh các mô hình VietGAP trên rau màu Đến cuối 2009, thành phố đã thẩm định được 2.400ha đủ điều kiện sản xuất rau an toàn (RAT) Trên địa bàn thành phố đã thành lập được 6 HTX và 14 tổ hợp tác sản xuất, tiêu thụ RAT Ngoài ra, cũng đã chứng nhận mô hình sản xuất VietGAP cho 13 hộ dân tại hai
xã Nhuận Đức và Xuân Thới Thượng với diện tích 6,1ha
Tuy nhiên, việc xây dựng những vùng chuyên canh rau, củ, quả an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP lại gặp rất nhiều khó khăn bởi tư duy làm ăn riêng lẻ, trình độ sản xuất của nông dân còn hạn chế, dẫn đến sự lúngtúng khi tiếp cận và áp dụng Qua 5 năm thí
Trang 7điểm, đến nay cả nước mớichỉ có 5% rau, quả được chứng nhận đạt chuẩn VietGAP Vì thế, từ năm 2010, Bộ NN&PTNT đã phát động phong trào thi đua áp dụng VietGAP trong sản xuất rau, quả an toàn trong toàn quốc, phục vụ người tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
4 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN KHI XÂY DỰNG VÀ ÁP DỤNG VIETGAP
• Những thuận lợi:
o Sự lớn mạnh của hệ thống GAP trên toàn thế giới : dựa vào các tiêu chuẩn , những thủ tục, tài liệu hướng dẫn sẵn có để có thể xây dựng bộ tiêu chuẩn Vietgap có giá trị tương đương với khu vực
o Được thiên nhiên ưu đãi về khí hậu, đất trồng, nguồn nguyên liệu nông sản và thủy sản phong phú Đây là các đối tượng chủ yếu của GAP
o Nhận được quan tâm chỉ đạo cũng như sự hỗ trợ của nhà nước về vốn, đội ngũ kĩ sư hướng dẫn
• Những khó khăn 6 :
o Diện tích sản xuất áp dụng tiêu chuẩn VietGap là do quy mô sản xuất nhỏ lẻ, manh mún, chủ yếu là hộ gia đình dẫn tới khó quản lý, quy trình kỹ thuật lại chưa đồng nhất giữa các địa phương
o Nông dân vẫn chưa ý thức rõ ràng về vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm
o Đầu ra sản phẩm chưa được cơ quan chức năng kiểm chứng, phân định rõ ràng nên hay bị nhập nhằng với các loại nông sản thông thường dẫn tới giá thành sản phẩm không cao
o Việc sử dụng các biện pháp kỹ thuật để phân định và quản lý chất lượng nông sản gặp khó khăn và thiếu thực tế do rau, củ, quả là mặt hàng thực phẩm tươi sống, nhanh hỏng, được kinh doanh với khối lượng lớn, trên địa bàn rộng với nhiều người tham gia sản xuất, buôn bán
o Khó khăn lớn nhất trong việc áp dụng VietGAP là việc triển khai quy hoạch vùng sản xuất ở các địa phương còn chậm, diện tích quy hoạch các vùng sản xuất rau, quả, chè
an toàn tập trung còn rất ít
o Nhiều nông dân vẫn còn rất bỡ ngỡ với VietGAP, nhất là việc ghi chép nhật ký đồng ruộng Tâm lý người dân vẫn chỉ quan tâm đầu ra của sản phẩm VietGAP giá có cao hơn sản phẩm thường
Trang 85 QUY TRÌNH KIỂM TRA, CHỨNG NHẬN VIETGAP 5
5.1 Đăng ký chứng nhận
• Nhà sản xuất đáp ứng Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) cho rau, quả và chè an toàn gửi hồ sơ đăng ký chứng nhận VietGAP về Tổ chức Chứng nhận Hồ sơ đăng ký gồm:
o Giấy đăng ký chứng nhận VietGAP Trong trường hợp nhà sản xuất đăng
ký kiểm tra chứng nhận VietGAP là tổ chức có nhiều thành viên thì cần gửi kèm theo Danh sách thành viên (họ tên, địa chỉ, địa điểm, diện tích sản xuất);
o Bản đồ giải thửa và phân lô khu vực sản xuất, bản thuyết minh về thiết kế,
bố trí mặt bằng khu vực sản xuất, xử lý sau thu hoạch, sơ chế, bảo quản
o Kết quả kiểm tra nội bộ
• Trong thời hạn không quá 03 (ba) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đăng
ký, Tổ chức Chứng nhận xem xét hồ sơ, hướng dẫn bằng văn bản cho nhà sản xuất
bổ sung hồ sơ còn thiếu hoặc chưa đúng quy định
• Sau khi nhận được hồ sơ đăng ký đầy đủ, hợp lệ, Tổ chức Chứng nhận thoả thuận
để ký hợp đồng chứng nhận VietGAP với nhà sản xuất Hợp đồng cần bảo đảm quyền lợi và trách nhiệm của hai bên trong hoạt động chứng nhận VietGAP
5.2 Kiểm tra chứng nhận
• Trong thời hạn không quá 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ khi ký Hợp đồng Chứng nhận, Tổ chức Chứng nhận thành lập Đoàn kiểm tra và thực hiện kiểm tra lần đầu tại địa điểm sản xuất của nhà sản xuất theo trình tự, thủ tục như sau:
o Thông báo quyết định kiểm tra;
o Kiểm tra theo nội dung và phương pháp đánh giá; lấy mẫu và chỉ định chỉ tiêu kiểm tra về an toàn vệ sinh thực phẩm theo quy định (nếu cần);
o Lập biên bản kiểm tra;
o Thông báo kết quả kiểm tra cho nhà sản xuất Trường hợp đại diện nhà sản xuất từ chối ký vào biên bản kiểm tra, biên bản vẫn có giá trị pháp lý khi có đầy đủ chữ ký của các thành viên trong Đoàn kiểm tra
• Trong thời hạn không quá 10 (mười) ngày làm việc sau khi kết thúc kiểm tra, Tổ chức Chứng nhận cấp Giấy chứng nhận VietGAP cho nhà sản xuất đủ điều kiện Nếu nhà sản xuất chưa đủ điều kiện để chứng nhận VietGAP thì Tổ chức Chứng
Trang 9nhận thông báo sai lỗi cho nhà sản xuất để khắc phục trong một thời hạn nhất định Sau khi khắc phục sai lỗi, nhà sản xuất gửi báo cáo khắc phục.
• Giấy chứng nhận VietGAP phải có các nội dung bắt buộc sau:
o Tên, địa chỉ của Tổ chức Chứng nhận;
o Tên, địa chỉ của nhà sản xuất được chứng nhận Trong trường hợp nhà sản xuất được chứng nhận VietGAP là tổ chức có nhiều thành viên thì phải kèm theo Danh sách thành viên (họ tên, địa chỉ, địa điểm, diện tích sản xuất);
o Phạm vi chứng nhận VietGAP: tên sản phẩm (tên loài), địa điểm sản xuất (kèm theo bản đồ giải thửa), diện tích sản xuất, số vụ sản xuất, sản lượng
dự kiến trong thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận;
o Mã số chứng nhận VietGAP của nhà sản xuất theo quy định tại Phụ lục 6 của Quy chế này;
o Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận
• Giấy chứng nhận VietGAP có hiệu lực không quá 01 (một) năm kể từ ngày cấp
5.3 Giám sát
• Tổ chức Chứng nhận kiểm tra giám sát định kỳ hoặc đột xuất việc duy trì thực hiện VietGAP của nhà sản xuất Tần suất kiểm tra giám sát được xác định căn cứ trên việc duy trì thực hiện Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) cho rau, quả và chè an toàn của nhà sản xuất
• Kết quả kiểm tra giám sát là căn cứ để Tổ chức Chứng nhận quyết định duy trì, cảnh cáo, đình chỉ hoặc thu hồi Giấy chứng nhận quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt
5.4 Kiểm tra nội bộ
• Nhà sản xuất phải tiến hành kiểm tra nội bộ ít nhất mỗi năm một lần để tự đánh giá sự phù hợp của thực hành sản xuất, ghi chép và lưu trữ hồ sơ theo Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) cho rau, quả và chè an toàn
• Kiểm tra nội bộ phải thực hiện theo bảng kiểm tra đánh giá và phải ghi chép rõ các sai lỗi và hành động khắc phục (nếu có)
• Nhà sản xuất phải lưu trữ và báo cáo kết quả kiểm tra nội bộ khi có yêu cầu của tổ chức chứng nhận hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền
5.5 Thay đổi, bổ sung, gia hạn
• Trước khi Giấy chứng nhận VietGAP hết hiệu lực 01 (một) tháng, nhà sản xuất có yêu cầu gia hạn Giấy chứng nhận phải đăng ký gia hạn với Tổ chức Chứng nhận
Trang 10• Khi có yêu cầu thay đổi, bổ sung Giấy chứng nhận VietGAP, nhà sản xuất phải đăng ký với Tổ chức Chứng nhận các nội dung đề nghị thay đổi, bổ sung kèm theo các tài liệu liên quan (nếu có).
• Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đăng ký gia hạn, thay đổi,
bổ sung Giấy chứng nhận VietGAP của nhà sản xuất, Tổ chức Chứng nhận có trách nhiệm xem xét, thẩm định hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho nhà sản xuất; trong trường hợp không chấp nhận đề nghị thay đổi, bổ sung phải nêu rõ lý do
5.6 Công bố sản phẩm theo Vietgap
• Nhà sản xuất được cấp Giấy chứng nhận VietGAP gửi hồ sơ công bố sản phẩm được sản xuất theo VietGAP đến Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nơi nhà sản xuất đăng ký hoạt động sản xuất, kinh doanh Hồ sơ bao gồm:
o Bản công bố sản phẩm được sản xuất theo VietGAP
o Bản sao hợp pháp Giấy chứng nhận VietGAP
• Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ; nếu hồ sơ đáp ứng yêu cầu, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ra Thông báo tiếp nhận bản công bố sản phẩm sản xuất theo VietGAP tới nhà sản xuất
• Hồ sơ công bố được lưu tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và nhà sản xuất để phục vụ việc kiểm tra, thanh tra
5.7 Khai báo xuất xứ
• Nhà sản xuất được cấp Giấy chứng nhận VietGAP lập giấy khai báo xuất xứ cho từng lô sản phẩm được chứng nhận VietGAP khi xuất bán sản phẩm Giấy khai báo xuất xứ phải có các nội dung sau : tên sản phẩm, khối lượng, tên, địa chỉ, mã
số chứng nhận của nhà sản xuất; số giấy chứng nhận VietGAP, ngày cấp và tên Tổ chức Chứng nhận; tên, địa chỉ nơi mua sản phẩm; ngày xuất bán sản phẩm
• Giấy khai báo xuất xứ được lập làm 02 (hai) bản: 01 (một) bản được chuyển kèm theo lô sản phẩm trong quá trình lưu thông; 01 (một) bản lưu tại nhà sản xuất
5.8 Sử dụng logo Vietgap
• Nhà sản xuất được cấp Giấy chứng nhận VietGAP được Tổ chức Chứng nhận uỷ quyền bằng văn bản về việc sử dụng logo VietGAP hoặc logo của Tổ chức Chứng nhận theo quy định
6 SỰ ÁP DỤNG VIETGAP CHO SẢN XUẤT RAU QUẢ 2
6.1 Đánh giá và lựa chọn vùng sản xuất
Trang 11Vùng sản xuất rau, quả dự kiến áp dụng theo VietGap phải được khảo sát, đánh giá phù hợp với những quy định hiện hành của nhà nước và địa phuong đối với các mối nguy
về hóa học, sinh học và vật lý tại vùng sản xuất rau, quả và vùng lân cận
Lựa chọn vùng sản xuất: vùng sản xuất rau, qua theo VietGap phải đáp ứng các điều kiện về môi trường, đất, nước của VietGap Trong trường hợp không đáp ứng các điều kiện thì phải có đủ cơ sở chứng minh có thể khắc phục hoặc làm giảm các nguy cơ tiềm ẩn
Vùng sản xuất rau, quả có mối nguy cơ ô nhiễm hóa học, sinh học, vật lý cao và không thể khắc phục thì không thể sản xuất theo VietGap
6.3 Quản lý đất và giá thuế
Hằng năm, phải tiến hành phân tích, đánh giá các nguy cơ tiềm ẫn trong đất và giá thể theo tiêu chuẩn hiện hành của nhà nước
Cần có biện pháp chống xói mòn và thoái hóa đất Các biện pháp này phải được ghi chép và lưu trong hồ sơ
Khi cần thiết phải xử lý các nguy cơ tiềm ẩn từ đất và giá thể, tổ chức và cá nhân sản xuất phải được sự tư vấn của nhà chuyên môn Biện pháp xử lý này phải được ghi chép và lưu trong hồ sơ
Tổ chức và cá nhân sản xuất rau, quả không được chăn thả gia súc gây ô nhiễm đất, nước trong vùng sản xuất Nếu bắt buộc phải chăn nuôi thì phải có chuồng trại và có biện pháp xử lý chất thải đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường và sản phẩm sau khi thu hoạch
6.4 Phân bón và chất phụ gia
Trang 12Từng vùng phải đánh giá nguy cơ gây ô nhiễm hóa học, sinh học và vật lý do sự dụng phân bón, chất phụ gia, ghi chép và lưu trong hồ sơ Nếu xác định có nguy cơ trong việc sự dụng phân bón hay chất phụ gia, cần áp dụng các biện pháp nhằm giảm thiểu nguy cơ gây ô nhiễm lên rau, quả.
Lựa chọn phân bón và các chất phụ gia nhằm giảm thiểu nguy cơ gây ô nhiễm hóa học, sinh học và vật lý lên rau, quả Chỉ sử dụng các loại phân bón có trong danh mục được phép kinh doanh tại Việt Nam
Không sử dụng phân hữu cơ chưa qua xử lý (ủ hoai mục) Trong trường hợp phân hữu cơ được xử lý tại chỗ, phải ghi lại thời gian và phương pháp xử lý Nếu không tự sản xuất, phải có hồ sơ ghi rõ tên và địa chỉ của tổ chúc, cá nhân và thời gian cung cấp, số lượng, chủng loại và phương pháp xử lý
Các dụng cụ để bón phân sau khi sử dụng phải được vệ sinh và phải được bảo dưỡng thường xuyên
Nơi tồn trữ phân bón hay khu vực để trang thiết bị phục vụ phối trộn và đóng gói phân bón, chất phụ gia cấn phải được xây dựng và bảo dưỡng nhằm giảm nguy cơ gây ô nhiễm vùng sản xuất và nguồn nước
Lưu trữ hồ sơ phân bón và chất phụ gia khi mua ( ghi rõ nguồn gốc, tên sản phẩm, thời gian và số lượng mua)
Trong trường hợp nước của vùng sản xuất không đạt tiêu chuẩn, phải thay thế bằng nguồn nước khác an toàn hoặc chỉ sử dụng nước sau khi đã xử lý và kiểm tra Ghi chép phương pháp xử lý, kết quả kiểm tra và lưu trong hồ sơ
Trang 13Không dùng nước thải công nghiệp, nước thải từ các bệnh viện, các khu dân cư tập trung, các trang trại chăn nuôi, các lò giết mổ gia súc gia cầm, nước phân tươi, nước chưa qua xử lý trong sản xuất và sau thu hoạch.
Chỉ sử dụng thuốc hóa học và sinh học đã được đăng ký trong danh mục thuốc bảo
vệ thực vật được phép sử dụng cho từng loại rau, quả tại Việt Nam
Phải sử dụng hóa chất đúng theo sự hướng dẫn ghi trên nhãn hàng hóa hoặc của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm đảm bảo an toàn cho vùng sản xuất và sản phẩm
Thời gian cách ly từ khi phun lần cuối đến lúc thu hoạch phải đảm bảo theo đúng hướng dẫn sử dụng thuốc bảo vệ thực vật ghi trên nhãn hàng hóa
Sau mỗi lần phun thuốc, dụng cụ phải vệ sinh sạch sẽ và thường xuyên bảo dưỡng, kiểm tra Nước rửa dụng cụ cần phải được xử lý tránh ô nhiễm
Không để hóa chất dạng lỏng trên giá phía trên các hóa chất dạng bột
Hóa chất cần giữ nguyên trong bao bì, thùng chứa chuyên dụng, nhãn mác rõ ràng Nếu đổi hóa chất sang bao bì, thùng chứa khác, phải ghi rõ đầy đủ tên hóa chất, hướng dẫn sử dụng như bao bì, thùng chứa gốc
Các hóa chất hết hạn sử dụng hoặc đã bị cấm sử dụng cần ghi rõ trong sổ sách theo dỏi và lưu giữ nơi an toàn cho đến khi xử lý theo qui định của nhà nước
Ghi chép các loại hóa chất đã sử dụng cho từng vụ ( tên hóa chất, người bán, thời gian mua, số lượng, hạn sử dụng, ngày sản xuất, ngày sử dụng)
Trang 14Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện quy trình sản xuất và dư lượng hóa chất có trong rau, quả theo yêu cầu của khách hàng hoặc cơ quan chức năng có thta63m quyền trong nước Các chỉ tiêu phân tích phải tiến hành tại các phòng thí nghiệm đạt tiêu chuẩn quốc gia hoặc quốc tế.
6.7 Thu hoạch và xử lý sau thu hoạch
Sản phẩm sau khi thu hoạch không được để tiếp xúc trực tiếp với đất
Thiết bị, thùng chúa hay vật tư tiếp xúc trực tiếp với rau quả phải làm từ các nguyên liệu không gây ô nhiễm lên sản phẩm phải đảm bảo chắc chắn và vệ sinh sạch sẽ trước khi sử dụng
Thùng đựng phế thải, hóa chất và các chất nguy hiểm khác phải được đánh dấu rõ ràng và không dùng chung để đựng sản phẩm
Thường xuyên kiểm tra và bảo trì thiết bị, dụng cụ nhằm hạn chế nguy cơ ô nhiễm lên sản phẩm
Thiết bị, thùng chứa rau, quả thu hoạch và vật liệu đóng gói phải cất giữ riêng biệt, cách ly với kho chứa hóa chất, phân bón và chất phụ gia và có biện pháp hạn chế nguy cơ gây ô nhiễm
Cần hạn chế đến mức tối đa nguy cơ ô nhiễm khi thiết kế, xây dựng nhà xưởng và công trình phục vụ cho việc gieo trồng, xử lý, đóng gói, bảo quản
Khu vực xử lý, đóng gói và bảo quản sản phẩm phải tách biệt khu chứa xăng dầu,
mỡ và máy móc công nghiệp để phòng ngừa nguy cơ ô nhiễm lên sản phẩm
Phải có hệ thống xử lý rác thải và thoát nước nhằm giảm thiểu nguy cơ ô nhiễm đến vùng sản xuất và nguồn nước
Các thiết bị và dụng cụ đóng gói, sử lý sản phẩm phải có rào ngăn cách đảm bảo
an toàn
Vệ sinh nhà xưởng phải sử dụng các loại hóa chất thích hợp theo quy định không gây ô nhiễm lên sản phẩm và môi trường
Trang 15Thường xuyên vệ sinh nhà xưởng, thiết bị, dụng cụ
Cách ly gia súc và gia cầm khỏi khu vực sơ chế, đóng gói và bảo quản rau, quả.Phải có các biện pháp ngăn chặn các loài sinh vật lây nhiễm vào trong và ngoài các khu vực sơ chế, đóng gói và bảo quản
Phải đặt đúng chỗ bả và bẫy đề phòng trừ dịch hại và đảm bảo không làm ô nhiễm rau, quả thùng chứa và vật liệu đóng gói Phải ghi chú vị trí đặt bả và bẫy
Người lao động cần được tập huấn kiến thức và cung cấp tài liệu cần thiết về thực hành vệ sinh cá nhân Các khóa tập huấn phải được ghi trong hồ sơ
Nội quy vệ sinh cá nhân phải được đặt tại các địa điểm dễ thấy
Cần có nhà vệ sinh và trang thiết bị cần thiết ở nhà vệ sinh cho người lao động và duy trì đảm bảo điều kiện vệ sinh
Nước thải vệ sinh phải được qua xử lý
Chỉ được sử dụng các hóa chất, chế phẩm, màng sáp cho phép trong quá trình xử
lý sau thu hoạch
Nước sử dụng cho xử lý rau, quả sau thu hoạch phải đảm bảo chất lượng theo quy định
Thùng chứa qua, quả không được đặt trực tiếp xuống đất, phải được kiểm tra trước khi sử dụng, nếu chưa đảm bảo vệ sinh phải được làm sạch để tránh nguy cơ gây ô nhiễm
Phương tiện vận chuyển phải được làm sạch trước khi xếp thùng chứa sản phẩmKhông bảo quản và vận chuyển chung với các hàng hóa khác có nguy cơ ô nhiễm sản phẩm
Phải thường xuyên khử trong kho bảo quản và phương tiện vận chuyển
6.8 Người lao động
Trang 166.8.1 An toàn lao động
Người được giao nhiệm vụ quản lý và sử dụng hóa chất phải có kiến thức và kỹ năng về hóa chất và phải có ghi chép
Tổ chức và cá nhân sản xuất phải cung cấp trang thiết bị và áp dụng các biện pháp
sơ cứu cần thiết và đưa đến bệnh viện gần nhất khi người lao động bị nhiễm hóa chất
Phải có tài liệu hướng dẫn các bước sơ cứu và dán tại kho chứa hóa chất
Người lao động được giao nhiệm vụ xử lý và sử dụng hóa chất hoặc tiếp cận các vùng mới phun thuốc phải được trang bị quần áo bảo hộ lao động
Quần áo bảo hộ lao động phải được giặt sạch và không được để chung với thuốc bảo vệ thực vật
Phải có biển cảnh báo vùng sản xuất rau quả vừa mới được phun thuốc
Nhà làm việc phải thoáng mát, mật độ người làm việc hợp lý
Điều kiện làm việc phải đảm bảo và phù hợp với sức khỏe người lao động Người lao động phải được cung cấp quần áo bảo hộ
Các phương tiện, trang thiết bị, công cụ ( các thiết bị điện và cơ khí ) phải thường xuyên được kiểm tra, bảo dưỡng nhằm tránh rủi ro gây tai nạn cho người sử dụng
Phải có quy trình thao tác an toàn nhằm hạn chế tối đa rủi ro di chuyển hoặc nâng vác các vật nặng
Tuổi lao động phải phù hợp với các quy định của pháp luật Việt Nam
Khu nhà ở người lao động phải phù hợp với điều kiện sinh hoạt và có những thiết