1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ AN TOÀN VÀ SỨC KHỎE NGHỀ NGHIỆP THEO TIÊU CHUẨN OHSAS 18001:2007 ÁP DỤNG TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN KHÍ CÔNG NGHIỆP ĐĂNG KHÁNH

237 138 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 237
Dung lượng 1,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM TẮT Đề tài “Xây dựng hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp theo tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007 áp dụng tại Doanh Nghiệp Tư Nhân Khí Công Nghiệp Đăng khánh” bao gồm các nội du

Trang 1

ÁP DỤNG TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN KHÍ CÔNG NGHIỆP

ĐĂNG KHÁNH

Tác giả

NGUYỄN ĐẠI PHONG

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng

Kỹ sư ngành Quản lý môi trường

Giáo viên hướng dẫn Ths VŨ THỊ HỒNG THỦY

Tháng 06 năm 2013

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐH NÔNG LÂM TPHCM

KHOA MÔI TRƯỜNG & TÀI NGUYÊN

*****

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

************

PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ KLTN

Khoa: MÔI TRƯỜNG & TÀI NGUYÊN

Ngành: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

Họ và tên SV: NGUYỄN ĐẠI PHONG Mã số SV: 09149147

Khoá học : 2009- 2013 Lớp : DH09QM

1 Tên đề tài: Xây dựng hệ thống quản lý an toàn & sức khoẻ nghề nghiệp

theo OHSAS 18001:2007 tại DNTN Khí công nghiệp Đăng Khánh

2 Nội dung KLTN: SV phải thực hiện các yêu cầu sau đây:

 Tổng quan về tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007 và tình hình áp dụng tại Việt Nam và trên thế giới

 Tổng quan về các vấn đề an toàn & sức khoẻ nghề nghiệp tại DNTN Khí công nghiệp Đăng Khánh

 Thiết lập hệ thống quản lý an toàn & sức khoẻ nghề nghiệp theo OHSAS

18000 cho DNTN Khí công nghiệp Đăng Khánh

 Các kiến nghị cần thực hiện để nâng cao tính khả thi trong quá trình xây dựng và áp dụng OHSAS 18000

3 Thời gian thực hiện: Bắt đầu : tháng 02/2013 và Kết thúc: tháng 06/2013

4 Họ tên GVHD: ThS VŨ THỊ HỒNG THỦY

Nội dung và yêu cầu của KLTN đã được thông qua Khoa và Bộ môn

Ban Chủ nhiệm Khoa Giáo viên hướng dẫn

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt bốn năm ở giảng đường Đại học là một chuỗi ngày dài được gắn kết bên bạn bè và Thầy Cô Sống trong sự tự lập, trưởng thành hơn nhờ bạn bè, tiếp nhận nguồn tri thức quý báu từ Thầy Cô; được học tập và làm việc tại Khoa Môi trường và Tài nguyên - Trường Đại học Nông Lâm TP HCM là niềm hạnh phúc lớn đối với tôi trên ngưỡng cửa lập nghiệp Với lòng trân trọng và sự biết ơn sâu kính tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến:

Bậc sinh thành đã tạo điều kiện thuận lợi nhất, chỗ dựa tinh thần vững chắc nhất cho tôi

Quý Thầy Cô Khoa Môi trường và Tài nguyên - Trường Đai học Nông Lâm TP.HCM, những Ân sư đã truyền đạt nguồn tri thức quý giá trong suốt khóa học

Cô Vũ Thị Hồng Thủy, người đã luôn song hành cùng tôi, hỗ trợ và giúp đỡ tôi

về kiến thức lẫn kinh nghiệm để tôi hoàn thành Khóa luận tốt nghiệp này

Ban lãnh đạo Doanh Nghiệp Tư Nhân Khí Công Nghiệp Đăng Khánh đã tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất trong suốt thời gian thực tập

Anh Huỳnh Thanh Long người đã hướng dẫn một cách tận tình và cung cấp tài liệu bổ ích, cần thiết cho bài Khóa luận tốt nghiệp

Tập thể lớp DH09QM, những người bạn đã sát cánh cùng tôi trong hoc tập

Chân thành cám ơn tất cả mọi người

TP.HCM, Ngày 01 tháng 06 năm 2013

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Đại Phong

Trang 4

TÓM TẮT

Đề tài “Xây dựng hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp theo tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007 áp dụng tại Doanh Nghiệp Tư Nhân Khí Công Nghiệp Đăng khánh” bao gồm các nội dung chính sau:

Chương 1: Mở đầu

Giới thiệu về tính cấp thiết lựa chọn đề tài, mục tiêu hướng đến, giới hạn phạm

vi nghiên cứu và các phương pháp phục vụ cho việc thực hiện đề tài

Phương pháp nghiên cứu đã được sử dụng trong đề tài: phương pháp nghiên cứu thực tế, phương pháp phân tích xử lý số liệu, phương pháp thống kê cho điểm, phương pháp phỏng vấn và tham khảo ý kiến chuyên gia

Chương 2: Tổng quan về Tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007

+ Giới thiệu tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007

+ Lợi ích và khó khăn khi áp dụng tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007

+ Tình hình áp dụng OHSAS 18001:2007 tại Việt Nam

Chương 3: Tổng quan về doanh nghiệp tư nhân khí công nghiệp Đăng Khánh

+ Giới thiệu chung về doanh nghiệp

+ Quy trình công nghệ sản xuất tại doanh nghiệp

+ Điều kiện môi trường tại doanh nghiệp

+ Hiện trạng quản lý An toàn và sức khỏe nghề nghiệp doanh nghiệp

Chương 4: xây dựng hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp theo tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007 áp dụng tại DNTN khí công nghiệp Đăng Khánh

Trên cơ sở đánh giá hiện trạng quản lý ATVSKNN hiện tại của doanh nghiệp, thực tế sản xuất và các điều kiện của doanh nghiệp đề tài đã xây dựng hệ thống quản lý OH&S theo OHSAS 18001:2007 theo các bước sau:

+ Xác định phạm vi áp dụng và thành lập ban quản lý về An toàn và sức khỏe nghề nghiệp tại doanh nghiệp

+ Xây dựng chính sách OH&S

+ Nêu lên các bước xây dựng hệ thống quản lý An toàn và Sức khỏe nghề nghiệp cho doanh nghiệp

Trang 5

+ Xây dựng hệ thống văn bản tài liệu của tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007 nhằm phục vụ cho việc kiểm soát, giảm thiểu và ngăn ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp tại doanh nghiệp

Trong số 61 hoạt động/quá trình tại 14 khu vực của Doanh nghiệp, đề tài đã nhận diện được 173 mối nguy thuộc 7 nhóm mối nguy Trong đó có 83 mối nguy rất nguy hiểm cần ngăn chặn trong vòng 06 tháng cuối năm 2013, 58 mối nguy khá nguy hiểm cần ngăn chặn trong 06 tháng đầu năm 2014 và 32 mối nguy rủi ro có thể chấp nhận được

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Trình bày các nhận xét chung và đề xuất một số ý kiến nhằm để xây dựng hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp theo theo tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007 tại Doanh nghiệp

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

TÓM TẮT ii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC BẢNG BIỂU ix

DANH MỤC HÌNH ix

Chương 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI 2

1.3 NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI 2

1.4 GIỚ HẠN PHẠM VI ĐỀ TÀI 2

1.4.1 Giới hạn đề tài 2

1.4.2 Phạm vi đề tài 3

1.5 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN 3

Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 7

2.1 GIỚI THIỆU TIÊU CHUẨN OHSAS 18000 7

2.2 CẤU TRÚC HỆ THỐNG OHSAS 18001:2007 8

2.3 CÁC YÊU CẦU CỦA OHSAS 18001:2007 9

2.4 CÁC THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA LIÊN QUAN ĐẾN OHSAS 18001:2007 (Theo TCVN ISO 9000:2007 và OHSAS 18001:2007) 10

2.5 LỢI ÍCH TỪ VIỆC ÁP DỤNG TIÊU CHUẨN OHSAS 18001:2007 10

2.5.1 Về mặt thị trường 10

2.5.2 Về mặt kinh tế 10

2.5.3 Quản lý rủi ro 10

2.6 NHỮNG KHÓ KHĂN KHI ÁP DỤNG TIÊU CHUẨN OHSAS 18001:2007 10

2.7 TÌNH HÌNH ÁP DỤNG TIÊU CHUẨN OHSAS 18001:2007 TẠI VIỆT NAM 11 Chương 3 TỔNG QUAN VỀ DNTN KHÍ CÔNG NGHIỆP ĐĂNG KHÁNH 12

3.1 GIỚI THIỆU VỀ DNTN KHÍ CÔNG NGHIỆP ĐĂNG KHÁNH 12

3.1.1 Thông tin chung 12

3.1.2 Vị trí địa lý 12

3.1.3 Lịch sử hình thành và phát triển 12

Trang 7

3.1.4 Cơ cấu tổ chức và bố chí nhân sự 13

3.1.5 Lĩnh vực sản xuất và thị trường tiêu thụ của doanh nghiệp 13

3.1.6 Quy mô sản xuất 13

3.2 HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT TẠI DOANH NGHIỆP 13

3.2.1 Nhu cầu sử dụng lao động 13

3.2.2 Nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu, nhiên liệu, điện, nước và máy móc trang thiết bị 14

3.2.2.1 Nhu cầu sử dụng nguyên vật liêu, điện và nước 14

3.2.2.2 Nhu cầu sử dụng máy móc trang thiết bị phục vụ sản xuất 14

3.2.3 Quy trình sản xuất 15

3.2.3.1 Quy trình kiểm định chai chứa khí 15

3.2.3.2 Quy trình chiết nạp CO2 15

3.2.3.3 Quy trình chiết nạp Oxy, Nitơ, Argon 15

3.2.3.4 Quy trình nạp khí hóa lỏng vào bồn chứa lỏng di động 15

3.3 HIỆN TRẠNG AT & SKNN TẠI DOANH NGHIỆP 15

3.3.1 Tình hình an toàn lao động trong năm qua 15

3.3.2 Các hoạt động về ATVSLĐ tại doanh nghiệp 15

3.3.3 Công tác phòng chống cháy nổ 17

3.3.3.1 Công tác PCCC 17

3.3.3.2 An toàn điện và chống sét 18

3.3.4 Đánh giá khả năng áp dụng OHSAS vào doanh nghiệp 18 

Chương 4 XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ AN TOÀN VÀ SỨC KHỎE NGHỀ NGHIỆP THEO TIÊU CHUẨN OHSAS 18001:2007 CHO DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN KHÍ CÔNG NGHIỆP ĐĂNG KHÁNH 20 

4.1.  PHẠM VI CỦA HỆ THỐNG VÀ THÀNH LẬP OHSAS 20 

4.1.1.  Phạm vi của hệ thống OHSAS 20 

4.1.2.  Thành lập ban OHSAS 20 

4.2.  CHÍNH SÁCH OH&S VÀ PHỔ BIẾN CHÍNH SÁCH TRONG DOANH NGHIỆP 21 

4.2.1.  Xây dựng chính sách OH&S 21 

4.2.2.  Công tác phổ biến chính sách OH&S 23 

4.3.  NHẬN DIỆN MỐI NGUY VÀ ĐÁNH GIÁ RỦI RO 23 

4.3.1.  Mục đích 23 

Trang 8

4.3.2.  Nội dung thực hiện 24 

4.3.3.  Tài liệu tham chiếu 32 

4.4.  KIỂM SOÁT ĐIỀU HÀNH 34 

4.4.1.  Yêu cầu chung 34 

4.4.2.  Nội dung thực hiện 34 

4.4.3.  Tài liệu tham chiếu 37 

4.5.  YÊU CẦU PHÁP LUẬT VÀ YÊU CẦU KHÁC 37 

4.5.1.  Yêu cầu chung 37 

4.5.2.  Nội dung thực hiện 37 

4.5.3.  Tài liệu tham chiếu 38 

4.6.  CÁC MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU VÀ CHƯƠNG TRÌNH 38 

4.6.1.  Yêu cầu chung 38 

4.6.2.  Nội dung thực hiện 38 

4.7.  NGUỒN LỰC, VAI TRÒ, TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN 43 

4.7.1.  Yêu cầu chung 43 

4.7.2.  Nội dung thực hiện 43 

4.8.  NĂNG LỰC, ĐÀO TẠO VÀ NHẬN THỨC 44 

4.8.1.  Yêu cầu chung 44 

4.8.2.  Nội dung thực hiện 44 

4.8.3.  Tài liệu tham chiếu 45 

4.9.  TRAO ĐỔI THÔNG TIN, THAM GIA VÀ THAM VẤN 45 

4.9.1.  Yêu cầu chung 45 

4.9.2.  Nội dung thực hiện 45 

4.9.3.  Tài liệu tham chiếu 46 

4.10.  HỆ THỐNG TÀI LIỆU 46 

4.10.1.  Yêu cầu chung 46 

4.10.2.  Nội dung thực hiện 46 

4.10.3.  Tài liệu tham chiếu 47 

4.11.  CHUẨN BỊ VÀ ỨNG PHÓ VỚI TÌNH HUỐNG KHẨN CẤP 47 

4.11.1.  Yêu cầu chung 47 

4.11.2.  Nội dung thực hiện 47 

Trang 9

4.11.3.  Tài liệu tham chiếu 48 

4.12.  GIÁM SÁT VÀ ĐO LƯỜNG VIỆC THỰC HIỆN 48 

4.12.1.  Yêu cầu chung 48 

4.12.2.  Nội dung thực hiện 48 

4.12.3.  Tài liệu tham chiếu 49 

4.13.  ĐIỀU TRA SỰ CỐ 49 

4.13.1.  Yêu cầu chung 50 

4.13.2.  Nội dung thực hiện 50 

4.13.3.  Tài liệu tham chiếu 50 

4.14.  SỰ KHÔNG PHÙ HỢP, HÀNH ĐỘNG KHẮC PHỤC – PHÒNG NGỪA 50 

4.14.1.  Yêu cầu chung 50 

4.14.2.  Nội dung thực hiện 51 

4.14.3.  Tài liệu tham chiếu 51 

4.15.  KIỂM SOÁT HỒ SƠ 51 

4.15.1.  Yêu cầu chung 51 

4.15.2.  Nội dung thực hiện 51 

4.15.3.  Tài liệu tham chiếu 52 

4.16.  ĐÁNH GIÁ NỘI BỘ 52 

4.16.1.  Yêu cầu chung 52 

4.16.2.  Nội dung thực hiện 53 

4.16.3.  Tài liệu tham chiếu 54 

4.17.  XEM XÉT CỦA LÃNH ĐẠO 54 

4.17.1.  Yêu cầu chung 54 

4.17.2.  Nội dung thực hiện 54 

4.17.3.  Tài liệu tham chiếu 55 

Chương 5 KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 56 

5.1.  KẾT LUẬN 56 

5.2.  KIẾN NGHỊ 57 

TÀI LIỆU THAM KHẢO 58 

PHỤ LỤC 59

Trang 10

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

HDCV Hướng dẫn công việc

NLĐ Người lao động

QLCTNH Quản lý chất thải nguy hại

Trang 11

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 So sánh tình hình TNLĐ năm 2012 với năm 2011 1

Bảng 3.1 Danh mục nguyên nhiên liệu sử dụng 14

Bảng 3.6 Quy định cấp phát bảo hộ lao động 16

Bảng 3.7 Các máy móc và thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động 16

Bảng 3.8 Danh sách đội PCCC của doanh nghiệp 18

Bảng 4.1 Danh mục các loại mối nguy và tên mối nguy 25

Bảng 4.2 Tần suất xảy ra sự cố 26

Bảng 4.3 Tần xuất tiếp xúc với công việc 27

Bảng 4.4 Mức độ nghiêm trọng của sự cố 27

Bảng4.5 Phân loại mức độ rủi ro 28

Bảng 4.6 Bảng thống kê các mối nguy trong Doanh nghiệp 29

Bảng 4.7 Ví dụ nhận diện mối nguy và đánh giá rủi ro tại khu vực chiết nạp CO2 33

Bảng 4.8 Phân loại mức độ rủi ro và thứ tự thực hiện các giải pháp phòng ngừa 35

Bảng 4.9 Mục tiêu và chỉ tiêu của doanh nghiệp 40

Bảng 4.10 Trách nhiệm biên soạn, kiểm tra, ban hành tài liệu 46

Bảng 4.11 Thời gian lưu trữ các loại hồ sơ 52

DANH MỤC HÌNH Hình 2.1 Sơ đồ cấu trúc hệ thống OHSAS 18001:2007 9

Hình 4.1 Sơ đồ tổ chức ban OH&S của doanh nghiệp 21

Hình 4.2 Sơ đồ phân cấp tài liệu của hệ thống OH&S tại Doanh nghiệp 46 

 

Trang 12

Chương 1

MỞ ĐẦU1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Cùng với xu hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa, mở rộng mối quan hệ hợp tác

quốc tế của đất nước, các Doanh Nghiệp xí nghiệp xuất hiện ngày càng nhiều và thu hút

hàng triệu người lao động vào làm việc Các vấn đề bảo vệ sức khỏe NLĐ và cải thiện

MTLĐ tốt hơn là mục tiêu hàng đầu mà các doanh nghiệp cần phải thực hiện nhằm

nâng cao chất lượng, hình ảnh công ty, tạo uy tín cho khách hàng và khảng định vị thế

công ty trên thương trường

Theo thông báo số 543/TB-BLĐTBXH của Bộ Lao Động Thương Binh và Xã Hội

trong năm 2012 trên toàn quốc đã xảy ra 6777 vụ tai nạn lao động (TNLĐ) làm 6967

người bị nạn So với năm 2011 thì số vụ TNLĐ năm 2012 tăng 881 vụ

Bảng 1.1 So sánh tình hình TNLĐ năm 2012 với năm 2011 Stt Chỉ tiêu thống kê Năm 2011 Năm 2012 Tăng/giảm

tiền bồi thường cho gia đình người chết và những người bị thương, ) là 82,6 tỷ đồng,

Trang 13

thiệt hại về tài sản là 11 tỷ đồng, tổng số ngày nghỉ (kể cả nghỉ chế độ) do TNLĐ là

85.683 ngày

Con người là tài sản vô giá, vì vậy tính mạng và sức khỏe của người lao động

phải được đưa lên hàng đầu Các đơn vị kinh doanh cần quan tâm đến vấn đề an toàn và

sức khỏe nghề nghiệp đối với người lao động Chính vì vậy tiêu chuẩn OHSAS

18001:2007 ra đời và được áp dụng ở nhiều quốc gia trên thế giới

Hiểu rõ xu hướng phát triển xã hội và tầm quan trọng cần phải thiết lập hệ thống

quản lý OH&S cho doanh nghiệp, nên tôi đã chọn đề tài: “Xây dựng hệ thống quản lý

An toàn và Sức khỏe nghề nghiệp áp dụng tại DNTN Khí Công Nghiệp Đăng

Khánh theo tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007”, nhằm nâng cao chất lượng MTLĐ của

NLĐ, giảm tới mức thấp nhất TNLĐ và BNN, đồng thời hạn chế đến mức tối thiểu

những sự cố và rủi ro không mong muốn cho doanh nghiệp

1.2 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI

 Tìm hiểu hiện trạng MTLĐ, công tác thực hiện OH&S tại DNTN Khí Công

Nghiệp Đăng Khánh

 Xây dựng hệ thống quản lý OH&S áp dụng tại DNTN Khí Công Nghiệp Đăng

Khánh theo tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007, nhằm hạn chế đến mức tối thiểu khả

năng xảy ra các rủi ro về TNLĐ trong sản xuất và BNN của CB-CNV MTLĐ

được cải thiện cho CB-CNV, bên cạnh đó còn giúp giảm chi phí tiềm ẩn do

những rủi ro mang lại

1.3 NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI

 Nâng cao nhận thức cho mọi người đặc biệt là NLĐ và doanh nghiệp về vấn đề

OH&S

 Giảm thiểu những rủi ro và tổn thất cho doanh nghiệp và NLĐ

 Cải thiện MTLĐ và nâng cao hiệu quả lao động

 Đảm bảo các yêu cầu cần thiết để thâm nhập vào thị trường quốc tế

1.4 GIỚ HẠN PHẠM VI ĐỀ TÀI

1.4.1 Giới hạn đề tài

Xây dựng hệ thống văn bản phù hợp tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007 cho Doanh

Nghiệp Tư Nhân Khí Công Nghiệp Đăng Khánh Đề tài chỉ dựa trên dữ liệu và thông

tin của quá trình sản xuất, các dịch vụ được sử dụng và sản phẩm để nhận diện các mối

Trang 14

nguy, đánh giá rủi ro và xác định các giải pháp kiểm soát rủi ro bằng hệ thống văn bản,

mà chưa được áp dụng vào thực tế

1.4.2 Phạm vi đề tài

 Đối tượng: Tất cả các hoạt động, quá trình, sản phẩm và dịch vụ ở DNTN khí

công nghiệp Đăng Khánh có khả năng phát sinh các vấn đề về OH&S

 Địa Điểm: số 9B, đường 1A, khu công nghiệp Biên Hòa 2, Tp Biên Hòa, Tỉnh

 Quan sát ghi nhận quá trình, hoạt động, các bước công việc sản xuất tại xưởng

sản xuất và nhìn nhận vấn đề ATLĐ tại doanh nghiệp để có những kết quả xác

- Kho hàng hóa, vật tư

và kho chứa chất thải nguy hại

Trang 15

 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

 Mục đích

Trên những dữ liệu được cung cấp (Báo cáo giám sát môi trường Doanh Nghiệp Tư

Nhân Khí Công Nghiệp Đăng Khánh lần 2, năm 2012, Báo cáo đánh giá tác động môi

trường) Tìm hiểu và chọn lựa thông tin chính xác và cần thiết cho bài khóa luận phân

tích số liệu, đưa ra kết quả cần thiết để giải quyết các vấn đề của doanh nghiệp

 Cách thực hiện

Cách thực hiện Kết quả

Trên các dữ liệu được cung cấp, qua

khảo sát thực tế tại doanh nghiệp và phân

tích các số liệu để có kết quả đánh giá

chính xác nhất

Tổng quan về doanh nghiệp tư nhân khí công nghiệp Đăng Khánh Đánh giá khả năng áp dụng hệ thống quản lý OH&S theo tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007 vào doanh nghiệp

 Phương Pháp nhận diện mối nguy

 Đánh giá được mức độ rủi ro, đề xuất các phương pháp kiểm soát phù hợp

Hệ thống  Công ty, nhà máy  Phòng ban

Hoạt động

Bước công việc Quá trình

Kết quả nhận dạng mối nguy

 Dây chuyền sản xuất

 Nhiệm vụ của phòng ban

 Thường xuyên

 Chu kỳ

 Không thường xuyên

 Khẩn cấp

Trang 16

 Thống kê các mối nguy cần phải kiểm soát ngay trong năm nay, các mối nguy

cần kiểm soát trong những năm tới và các rủi ro có thể chấp nhận được

 Cách thực hiện

Cách thực hiện Kết quả

- Thống kê từng mối nguy trong Doanh

nghiệp

- Mỗi mối nguy được đánh giá dựa trên

3 tiêu chí: tần suất xảy ra sự cố (F),

mức độ nghiêm trọng của sự cố (S),

tần suất tiếp xúc với công việc (E)

- Sử dụng phương pháp ma trận để đánh

giá mức độ rủi ro (R), theo hình thức

cho điểm đánh giá mối nguy

- Mức độ rủi ro được tính theo công

thức: R = F × S × E

- Đánh giá mức độ rủi ro, đề xuất biện pháp

kiểm soát để ngăn ngừa sự cố xảy ra từ các mối nguy được nhận diện tại doanh nghiệp

- Từ đó đề ra các thứ tự ưu tiên cho các

 Thu thập thông tin về hoạt động sản xuất của các bộ phận

 Tìm hiểu tình trạng an toàn lao động sức khỏe của CB – CNV thông qua việc

phỏng vấn và tham khảo ý kiến nhân viên trong Doanh nghiệp

 Cách thực hiện

Kho Một người quản lý kho Đánh giá cách bố trí, sắp xếp vật tư

như thế nào Trạm chiết nạp khí 4 công nhân Đánh giá điều kiện làm việc (ồn,

bụi, ánh sáng, mùi, mức độ nguy hiểm của công việc, việc cấp BHLĐ, việc học ATLĐ, cấp độc

hại như thế nào,…)

Trạm kiểm định 1 công nhân thực hiện

vệ sinh thực phẩm

Trang 17

 Các tài liệu được cung cấp từ Doanh nghiệp như: Báo cáo giám sát chất lượng

môi trường định kỳ lần 2 năm 2012; Công tác PCCC năm 2012; Các tài liệu về

ATVSLĐ (công tác thực hiện ATVSLĐ, hồ sơ khám sức khỏe, tình hình tai nạn

lao động,…)

 Nghiên cứu tài liệu về tiêu chuẩn OHSAS 18001: 2007 trong sách báo, mạng

internet, bài giảng …(Chi tiết tại Danh mục tài liệu tham khảo)

Trang 18

Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU2.1 GIỚI THIỆU TIÊU CHUẨN OHSAS 18000

Lịch sử hình thành và những chuyển biến của tiêu chuẩn OHSAS 18000 theo thời

gian và nhu cầu xã hội:

 1992: Ủy ban Sức khỏe và An toàn Anh ban bố chính sách quản lý về Sức khỏe

và An toàn tại nơi làm việc

 1993: Ủy ban Sức khỏe và An toàn Anh điều hành giới thiệu về Quản lý Sức

khỏe và An toàn, phù hợp với pháp luật Anh (gọi tắc là HSG 65)

 1996: Tiêu chuẩn Anh BS 8800 đưa ra, được sử dụng như mô hình OHSMS

hướng dẫn chung cho hệ thống quản lý Sức khỏe và An toàn

 1999: Viện Tiêu chuẩn Anh (BSI) cùng với các tổ chức khác trên thế giới cho ra

đời phiên bản đầu tiên - tiêu chuẩn OHSAS 18001:1999, dựa trên những đặc

điểm kỹ thuật của bộ tiêu chuẩn BS8800

 2000: Tiêu chuẩn OHSAS 18002:2000 ra đời phục vụ cho việc hướng dẫn triển

khai thực hiện OHSAS 18001:1999

 2007: Phiên bản mới OHSAS 18001:2007 thay thế OHSAS 18001:1999

 2008: Phiên bản mới OHSAS 18002:2008 hướng dẫn thực hiện OHSAS

18001:2007

Hệ thống quản lý OH&S xác định các quá trình để cải tiến thường xuyên các hoạt

động về OH&S và phù hợp với các yêu cầu pháp luật Hệ thống này tạo ra nền tảng để

tích hợp với kế hoạch kinh doanh tổng thể của doanh nghiệp

Tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007 là tiêu chuẩn quốc tế về hệ thống quản lý OH&S

Nó tạo điều kiện cho các doanh nghiệp kiểm soát các rủi ro về an toàn, sức khoẻ và cải

tiến các hoạt động của mình

Bộ tiêu chuẩn bao gồm 2 tiêu chuẩn OHSAS 18001 và OHSAS 18002:

Trang 19

 Tiêu chuẩn OHSAS 18001 đưa ra các yêu cầu về OH&S, đây là tiêu chuẩn dùng

để đánh giá và chứng nhận Tiêu chuẩn không phải là yêu cầu pháp luật hoặc

hướng dẫn áp dụng Nó mang tính tự nguyện Tiêu chuẩn không quy định các

tiêu chí thực hành cụ thể hoặc đưa ra yêu cầu chi tiết về thiết kế hệ thống quản

lý Thay vào đó hệ thống hướng đến giảm hoặc ngăn ngừa các tai nạn, tử vong,

tiêu tốn nguồn lực, thời gian liên quan đến tai nạn, sự cố

 Tiêu chuẩn OHSAS 18002 hướng dẫn triển khai tiêu chuẩn OHSAS 18001

Bộ tiêu chuẩn này có thể áp dụng cho tất cả các tổ chức không phân biệt quy mô,

loại hình sản xuất và cung cấp sản phẩm và dịch vụ

2.2 CẤU TRÚC HỆ THỐNG OHSAS 18001:2007

Tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007 được xây dựng và thực hiện dựa trên phương pháp

luận là Lập kế hoạch – Thực hiện – Kiểm tra – Hành động (Plan – Do – Check – Act/ P

– D – C – A)

 Nội dung chính sau:

 Thiết lập chính sách an toàn: Đề xuất chính sách an toàn và sức khoẻ nghề

nghiệp tại Doanh nghiệp và được ban lãnh đạo xem xét và phê duyệt

 Lập kế hoạch: Lập kế hoạch xây dựng hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe

nghề nghiệp cho doanh nghiệp dựa vào các yêu cầu trong tiêu chuẩn

OHSAS và tình hình chung của doanh nghiệp

 Thực hiện và điều hành: Việc này sẽ được phổ biến rõ ràng đến các bộ phận

của Doanh nghiệp

 Kiểm tra và hành động khắc phục: Thường xuyên kiểm tra, kiểm soát hoạt

động của hệ thống để nhận diện những chi tiết không phù hợp và có biện

pháp khắc phục, phòng ngừa

 Xem xét của lãnh đạo: Tất cả mọi hoạt động của hệ thống phải được lãnh

đạo xem xét và thông qua

Trang 20

Xem xét của Lãnh đạo

Kiểm tra &

Hành động khắc phục

Thiết lập chính sách OH&S Lập kế hoạch Thực hiện và điều hành

Cải tiến thường xuyên

Hình 2.1 Sơ đồ cấu trúc hệ thống OHSAS 18001:2007 2.3 CÁC YÊU CẦU CỦA OHSAS 18001:2007

 Chính sách OH&S

 Nhận dạng mối nguy, đánh giá rủi ro và xác định biện pháp kiểm soát

 Yêu cầu pháp luật và yêu cầu khác

 Mục tiêu, chỉ tiêu và chương trình OH&S

 Nguồn lực, vai trò, trách nhiệm và quyền hạn

 Năng lực, đào tạo và nhận thức

 Trao đổi thông tin, tham gia và tham vấn

 Hệ thống tài liệu

 Kiểm soát tài liệu

 Kiểm soát điều hành

Trang 21

2.4 CÁC THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA LIÊN QUAN ĐẾN OHSAS

18001:2007 (Theo TCVN ISO 9000:2007 và OHSAS 18001:2007)

Xem Phụ lục 1

2.5 LỢI ÍCH TỪ VIỆC ÁP DỤNG TIÊU CHUẨN OHSAS 18001:2007

2.5.1 Về mặt thị trường

 Cải thiện cơ hội xuất khẩu và thâm nhập thị trường quốc tế

 Nâng cao uy tín và hình ảnh của doanh nghiệp với khách hàng

 Nâng cao năng lực cạnh tranh nhờ nâng cao hiệu quả kinh tế trong hoạt động

OH&S

 Phát triển bền vững nhờ thỏa mãn được lực lượng lao động, yếu tố quan trọng

nhất trong một tổ chức và các cơ quan quản lý nhà nước về ATLĐ và SKNN

 Giúp giữ chân nhân viên một cách hiệu quả

 Giảm thiểu nhu cầu kiểm tra, thanh tra từ các cơ quan quản lý nhà nước

 Phương pháp tốt trong việc phòng ngừa rủi ro và giảm thiểu thiệt hại

 Thúc đẩy quá trình giám định thiệt hại cho các yêu cầu bảo hiểm (nếu có)

 Giảm tai nạn/ sự cố OH&S không mong đợi

2.6 NHỮNG KHÓ KHĂN KHI ÁP DỤNG TIÊU CHUẨN OHSAS 18001:2007

 Hầu hết tất cả các doanh nghiệp đều quan tâm đến quản lý An toàn và sức khỏe

nghề nghiệp nhưng chưa quản lý theo hệ thống

 Nhà nước ta chưa có văn bản chỉ thị, hướng dẫn hay khuyến khích các doanh

nghiệp tổ chức áp dụng tiêu chuẩn OH&S

Trang 22

 Các doanh nghiệp còn đang phải đối phó với các khó khăn trong sản xuất

 Trình độ quản lý ở các doanh nghiệp vừa và nhỏ chưa cao

 Không có đủ nguồn nhân lực để thực hiện xây dựng, áp dụng hệ thống OH&S

 Các cấp lãnh đạo chưa nghĩ đến lợi ích lâu dài khi áp dụng OH&S mà chỉ quan

tâm đến những lợi ích ngắn hạn

 Chi phí để xây dựng hệ thống tương đối lớn, các chi phí chủ yếu liên quan đến

việc mua, lắp đặt và vận hành của các thiết bị phục vụ cho việc quản lý an toàn

sức khỏe nghề nghiệp, phí tư vấn và phí chứng nhận

2.7 TÌNH HÌNH ÁP DỤNG TIÊU CHUẨN OHSAS 18001:2007 TẠI VIỆT

NAM 

- Các tổ chức, doanh nghiệp trong nước chưa thật sự quan và nhận thấy được tầm quan

trọng của hệ thống quản lý OH&S theo tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007 nên việc áp

dụng tiêu chuẩn này ở Việt Nam hiện nay còn hạn chế

- Trên thực tế các Nhà máy ở nước ta hiện nay áp dụng tiêu chuẩn OHSAS

18001:2007 chủ yếu là các Nhà máy liên doanh, Nhà máy có vốn đầu tư nước ngoài mà

việc áp dụng tiêu chuẩn như là một điều bắt buộc từ Nhà máy mẹ hay những tập đoàn

lớn có tiềm lực về tài chính

- Các doanh nghiệp ở nước ta đã áp dụng thành công hệ thống này là tập đoàn Thiên

Long, Petro Gas Việt Nam, Điện tử SamSung Việt Nam,…

 

Trang 23

Chương 3 TỔNG QUAN VỀ DNTN KHÍ CÔNG NGHIỆP ĐĂNG KHÁNH

3.1 GIỚI THIỆU VỀ DNTN KHÍ CÔNG NGHIỆP ĐĂNG KHÁNH

3.1.1 Thông tin chung

 Tên gọi: Doanh Nghiệp Tư Nhân Khí Công Nghiệp Đăng Khánh

 Địa chỉ: số 9B, đường 1A, khu công nghiệp Biên Hòa 2, Tp Biên Hòa

 Số điện thoại: (061)8826507, fax: (061)8826508

 Người chịu trách nhiệm: Bà Nguyễn Thị Lệ Hằng Chức vụ: Giám Đốc

 Vốn sỡ hữu: 100% vốn tư nhân Tổng vốn đầu tư ban đầu là 12 tỷ đồng

3.1.2 Vị trí địa lý

 Vị trí địa lý:

DNTN khí công nghiệp Đăng Khánh tọa lạc tại số 9B, đường 1A, khu công nghiệp

Biên Hòa 2, Tp Biên Hòa, tại thửa đất số 29 có tổng diện tích là 6.318m2

 Phía Bắc giáp ranh công ty TNHH Mabuchi Motor Việt Nam

 Phía Nam giáp nhà xe và tường bao dự án

 Phía Đông giáp ranh với công ty V-Trac

 Phía Tây giáp công ty Cổ Phần Tinh Hoa

 Khí hậu:

Mang đặc điểm chung của khí hậu Đồng Nai nhiệt đới mang tính chất cận xích đạo,

nhiệt độ cao quanh năm và nguồn ánh sáng dồi dào, khí hậu tương đối ổn định, ít thiên

tai, bão lụt

3.1.3 Lịch sử hình thành và phát triển

 DNTN khí công nghiệp Đăng Khánh được thành lập và đăng ký hoạt động tại

Đồng Nai vào 22/09/2003 với ngành nghề kinh doanh các loại khí công nghiệp

 Từ năm 2003 đến 2010 doanh nghiệp chỉ kinh doanh các loại khí công nghiệp

không có hoạt động chiết nạp

Trang 24

 05/05/2010 doanh nghiệp mở rộng sang lĩnh vực chiết nạp khí công nghiệp với 6

bồn chứa khí hóa lỏng

 Đầu năm 2013 doanh nghiệp mở rộng sản xuất với việc lắp đặt thêm 1 bồn chứa

khí hóa lỏng, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng

3.1.4 Cơ cấu tổ chức và bố chí nhân sự

Tổng số cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp: 40 người, đội ngũ cán bộ công

nhân có tay nghề cao, nhiệt tình trong công việc

Sơ đồ tổ chức nhân sự: xem phụ lục 2

3.1.5 Lĩnh vực sản xuất và thị trường tiêu thụ của doanh nghiệp

 Lĩnh vực sản xuất

 Mua bán và phân phối các loại khí công nghiệp như: Oxy, acetylen, Argon, CO2,

Hydro, Nitơ, Heli khí gas và vỏ bình chứa khí

 Chiết nạp khí hóa lỏng

 Kiểm định an toàn các loại chai chứa khí công nghiệp

 Thị trường tiêu thụ

Toàn bộ sản phẩm của doanh nghiệp được tiêu thụ trong nước Ngoài ra doanh

nghiệp còn nhập khẩu các loại vỏ bình chứa khí nước ngoài (Trung Quốc và Nhật Bản)

để đáp ứng nhu cầu khách hàng

3.1.6 Quy mô sản xuất

Hệ thống bồn chứa khí hoá lỏng bao gồm 7 bồn chứa trong đó:

 2 bồn Argon công suất 30m3

 2 bồn CO2 công suất 30m3

 2 bồn O2 (1 bồn công suất 20m3 và 1 bồn công suất 10m3)

 1 bồn Nitơ công suất 10m3

 Phân phối sử dụng đất cho các hạng mục: xem phụ lục 3

3.2 HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT TẠI DOANH NGHIỆP

3.2.1 Nhu cầu sử dụng lao động

Hiện tại nguồn nhân lực của doanh nghiệp có 40 người trong đó:

 Nhân viên văn phòng và cán bộ quản lý: 10 người

 Kỹ thuật: 05 người

 Công nhân: 15 người

Trang 25

 Lao động phổ thông: 10 người

3.2.2 Nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu, nhiên liệu, điện, nước và máy móc

trang thiết bị

3.2.2.1 Nhu cầu sử dụng nguyên vật liêu, điện và nước

 Nhu cầu sử dụng nguyên liệu và nhiên liệu:

Nhiên liệu sử dụng chủ yếu là dầu DO để chạy máy phát điện dự phòng Lượng dầu

DO sử dụng khoảng 720 lít/ năm Ngoài ra doanh nghiệp còn sử dụng nhớt bôi trơn cho

máy bơm và máy phát điện khoảng 242 lít/năm

Bảng 3.1 Danh mục nguyên nhiên liệu sử dụng

(Nguồn): DNTN khí công nghiệp Đăng Khánh tháng 11/2012

 Nhu cầu sử dụng điện:

 Doanh nghiệp đang xử dụng điện từ hệ thống lưới điện của KCN Biên Hòa 2

Lượng điện tiêu thụ trung bình trong 1 tháng của doanh nghiệp là 200.000

Kwh/tháng

 Máy phát điện dự phòng công suất 100 KVA được doanh nghiệp trang bị khi có

sự cố cúp điên xảy ra

 Nhu cầu sử dụng nước:

 Nước cấp sử dụng cho doanh nghiệp chủ yếu cho mục đích sinh hoạt của

CB-CNV, để giải nhiệt thiết bị và tưới cây xanh Lượng nước cấp sử dụng trung bình

của doanh nghiệp khoảng 231m3/tháng Nguồn nước do Công ty CP Sonadezi

Long Bình cung cấp

 Ngoài ra doanh nghiệp còn 1 bể nước 60m3 dự trữ cho việc PCCC

3.2.2.2 Nhu cầu sử dụng máy móc trang thiết bị phục vụ sản xuất

Trang 26

3.3 HIỆN TRẠNG AT & SKNN TẠI DOANH NGHIỆP

3.3.1 Tình hình an toàn lao động trong năm qua

Trong năm qua tại doanh nghiệp đã xảy ra một số vụ tai nạn như dập ngón chân,

ngón tay, bỏng lạnh Nghiêm trọng nhất là một sự cố nổ bình chứa khí ngày

13/09/2012 đã làm một công nhân thiệt mạng

3.3.2 Các hoạt động về ATVSLĐ tại doanh nghiệp

 Công tác huấn luyện an toàn và sức khỏe lao động

Ý thức tuân thủ ATVSLĐ là một yếu tố quan trọng góp phần hiệu quả trong công

tác quản lý ATVSLĐ Công tác huấn luyện về ATVSLĐ được thực hiện theo thông tư

41/2011/TT – BLĐTBXH

Nội dung huấn luyện là nội quy của doanh nghiệp, nội quy ATVSLĐ Tính chất của

công việc, an toàn đối với các máy móc thiết bị, nhận diện mối nguy và phòng tránh, sử

dụng phương tiện bảo hộ lao động Đối với công nhân viên mới tuyển dụng sẽ được cán

bộ chuyên trách về huấn luyện ATVSLĐ của doanh nghiệp trực tiếp huấn luyện

Hàng năm doanh nghiệp đều mở lớp tập huấn AT & VSLĐ, kiểm tra tay nghề cho

CB-CNV Số lượng người tham dự: 12 người

 Cấp phát trang thiết bị bảo hộ lao động

Nhằm đảm bảo an toàn cho công nhân lao động trong quá trình làm việc, Ban lãnh

đạo Công ty đã ban hành quy định về cấp phát phương tiện BHLĐ, cụ thể theo bảng

dưới đây:

Trang 27

Bảng 3.2 Quy định cấp phát bảo hộ lao động STT Mô tả công việc Số lần cấp Đồ bảo hộ lao động cần thiết

1 Công nhân chiết nạp khí

CO2 hóa lỏng

2 lần trong 1 năm

Áo tay dài, mắt kính trắng, bao tay vải, giầy bảo hộ lao động

2 Công nhân chiết nạp khí

Oxy, Nitơ, Argon

2 lần trong 1 năm

Bao tay vải, giầy bảo hộ lao

Áo tay dài, mắt kính trăng, bao tay vải, ủng, nút chống ồn

4 Công nhân trạm kiểm

định chai

2 lần trong 1 năm

Bao tay vải, giầy bảo hộ lao động, nón bảo hộ

5 Công nhân di chuyển

chai chứa khí

2 lần trong 1 năm

Bao tay, giầy bảo hộ

(Nguồn): DNTN khí công nghiệp Đăng Khánh

 An toàn máy móc thiết bị

Tại doanh nghiệp tư nhân khí công nghiệp Đăng Khánh tình hình đăng kiểm máy

móc được thực hiện đúng theo Thông tư số 32/2011/TT-BLĐTBBXH

Bảng 3.3 Các máy móc và thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động

lượng

Tỷ lệ % được kiểm định đúng thời hạn

(Nguồn): DNTN khí công nghiệp Đăng Khánh

 Lắp đặt các biển báo

Với mục đích tuyên truyền và nhắc nhở CB-CNV trong Doanh nghiệp về vấn đề an

toàn trong sản xuất và sinh hoạt, Doanh nghiệp đã lắp đặt các biển báo ở nhiều khu vực

Ví dụ như : gắn bảng “Nội quy làm việc”, “Nội quy phòng cháy chữa cháy” và “Tiêu

Trang 28

lệnh chữa cháy” tại chốt bảo vệ, xưởng sản xuất, khu vực kiểm định, nhà kho, trạm

điện… những nơi có nguy cơ cháy nổ thì lắp bảng “Cấm hút thuốc”,…

 Chế độ bồi dưỡng và trợ cấp đối với người lao động

Thực hiện ngày làm việc 08 giờ đối với NLĐ theo quy định của Bộ luật Lao động

Người lao động làm việc trong môi trường độc hại được hưởng bồi dưỡng tùy theo mức

độ độc hại của môi trường làm việc Thực hiện nghỉ phép hàng năm hưởng nguyên

lương:

 Lao động làm công việc bình thường: 12 ngày/năm

 Lao động làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm: 14 ngày/năm

Ngoài ra doanh nghiệp còn gây quỹ và trợ cấp cho công nhân sau thai sản, bệnh tật

3.3.3 Công tác phòng chống cháy nổ

3.3.3.1 Công tác PCCC

Nguyên nhân gây cháy chủ yếu do ý thức chấp hành các quy định phòng cháy chữa

cháy của người lao động ở các cơ sở sản xuất, các công trường xây dựng, các phân

xưởng như sơ xuất trong sử dụng lửa, điện trong sinh hoạt và sản xuất, sự cố hệ thống

điện và thiết bị điện Đặc biệt trong doanh nghiệp còn chứa rất hiều các loại khí dễ cháy

nổ như: axetylen, H2, Oxy, Heli Nên công tác phòng chống cháy nổ được doanh nghiệp

đặc biệt chú trọng

Doanh nghiệp đã thực hiện được một số công tác sau:

 Có Giấy chứng nhận thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy số 128/TD-PCCC

(HDPC) ngày 29/02/2012 của Sở Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy Đồng Nai

 Có Giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy chữa cháy số 121/ĐK-PCCC ngày

06/3/2012 của Sở Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy Đồng Nai

Về mặt chính sách: Ban hành nội quy phòng cháy và chữa cháy áp dụng trong toàn

doanh nghiệp, tại một số khu vực tiềm ẩn nhiều nguy cơ cháy nổ như khu vực sản xuất,

chiết nạp khí… Quy định của doanh nghiệp cấm tuyệt đối không được hút thuốc, đạp

chai trên sàn nhà xưởng, sử dụng bật lửa và các thiết bị điện khi đi vào khu vực sản

xuất, kho Nâng cao nhận thức và ý thức chấp hành các nội quy, quy định về ATLĐ,

PCCC và phòng chống sự cố môi trường của CB-CNV

Về trang thiết bị và nhân sự: trang bị phương tiện PCCC như hệ thống nước chữa

cháy, bình chữa cháy đầy đủ và được kiểm định thường xuyên

Trang 29

Về công tác huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy: nghiêm túc thực hiện

công tác PCCC, tổ chức hội thảo PCCC, hàng năm tổ chức huấn luyện PCCC cho

CB-CNV trong Doanh nghiệp vào tháng 06 do đội phòng cháy chữa cháy tỉnh Đồng Nai

đảm nhiệm

Bên cạnh đó, doanh nghiệp còn trang bị hệ thống Camera xung quanh xưởng để dể

dàng kiểm soát những vẫn đề bất thường xảy ra

Bảng 3.4 Danh sách đội PCCC của doanh nghiệp

01 Nguyễn Văn Hồng 13/10/1960 Đội trưởng

(Nguồn): DNTN khí công nghiệp Đăng Khánh

3.3.3.2 An toàn điện và chống sét

Trong doanh nghiệp có hệ thống cung cấp điện phục vụ sản xuất và chiếu sáng Tại

các phân xưởng hệ thống tủ điện được kiểm tra hàng ngày và có khóa cẩn thận

Khi có hư hỏng công nhân không được phép sửa chữa mà gọi thợ điện vô sửa chữa

Doanh nghiệp đã lắp đặt hệ thống chống sét đánh thẳng cho phân xưởng, máy móc

thiết bị được nối đất an toàn và có lớp sơn cách điện Hệ thống chống sét được thiết kế

và được kiểm tra theo lịch trình 1 lần/năm

3.3.4 Đánh giá khả năng áp dụng OHSAS vào doanh nghiệp

Trang 30

Những thuận lợi của doanh nghiệp khi xây dựng hệ thống quản lý OH&S theo tiêu

chuẩn OHSAS 18001:2007

 Doanh nghiệp định hướng phát triển bền vững, lâu dài và mở rộng thị trường nên

ban lãnh đạo quyết tâm xây dựng hệ thống quản lý OH&S theo tiêu chuẩn OHSAS

18001:2007 Ban lãnh đạo đảm bảo cung cấp đủ nguồn nhân lực, tài lực cần thiết để

xây dựng và duy trì hệ thống quản lý OH&S tại doanh nghiệp

 Hàng năm doanh nghiệp đều mở các khóa huấn luyện về An toàn vệ sinh lao động,

lớp an toàn vận hành thiết bị máy móc và an toàn hóa chất cho CB-CNV

Bên cạnh đó doanh nghiệp cũng còn gặp một số khó khăn khi áp dụng tiêu chuẩn

OHSAS 18001:2007 vào Doanh nghiệp

 Ý thức chấp hành ATVSLĐ của một bộ phận NLĐ còn hạn chế

 Nguồn nhân lực còn hạn chế

 Hiện tại chỉ có một cán bộ đảm nhiệm công tác an toàn lao động mà còn phải đảm

đương nhiều công việc khác Đội ngũ CBCNV có chuyên môn hoặc am hiểu về tiêu

chuẩn OHSAS còn quá ít

Trang 31

Chương 4 XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ AN TOÀN VÀ SỨC KHỎE

NGHỀ NGHIỆP THEO TIÊU CHUẨN OHSAS 18001:2007

CHO DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN KHÍ CÔNG NGHIỆP

ĐĂNG KHÁNH 4.1 PHẠM VI CỦA HỆ THỐNG VÀ THÀNH LẬP OHSAS

4.1.1 Phạm vi của hệ thống OHSAS

Giám đốc DNTN khí công nghiệp Đăng Khánh là người xác định các vị trí/ khu

vực, nơi mà ở đó sẽ áp dụng hệ thống quản lý OH&S theo tiêu chuẩn OHSAS

18001:2007

Phạm vi áp dụng của hệ thống quản lý OH&S tại DNTN khí công nghiệp Đăng

Khánh là toàn bộ hoạt động sản xuất và các hoạt động phụ trợ sản xuất diễn ra trong

DNTN khí công nghiệp Đăng Khánh

4.1.2 Thành lập ban OHSAS

 Yêu cầu chung

Ban giám đốc cần thành lập ra ban OHSAS Ban OHSAS sẽ chịu trách nhiệm điều

hành, giám sát, duy trì và cải tiến liên tục hệ thống quản lý OHSAS

Các thành viên trong ban OH&S phải có kiến thức và kinh nghiệm về ATLĐ Mỗi

bộ phận nên có một thành viên tham gia Ban lãnh đạo OH&S phải có ít nhất một người

nằm trong ban lãnh đạo của doanh nghiệp Thành viên ban OHSAS phải có người hiểu

rõ về các hoạt động sản xuất và các hoạt động khác của doanh nghiệp

Nhằm quản lý tốt các vấn đề OH&S trong hệ thống và đáp ứng các yêu cầu của tiêu

chuẩn OHSAS 18001:2007 Căn cứ vào cơ cấu tổ chức doanh nghiệp, giám đốc sẽ

quyết định thành lập ban OHSAS với số lượng và thành phần gồm có: Trưởng ban

OHSAS, Phó ban OHSAS, Thư ký, thành viên ban OHSAS

Trang 32

 Nội dung thực hiện

Trưởng ban OHSAS là đại diện lãnh đạo có trách nhiệm lãnh đạo, tổ chức chỉ

đạo vận hành và giám sát hệ thống quản lý OHSAS, báo cáo với ban giám đốc kết quả

thực hiện của hệ thống

Các thành viện trong ban OHSAS có trách nhiệm cùng trưởng ban OHSAS lập

kế hoạch, chỉ đạo việc thực hiện, giám sát vận hành hệ thống quản lý OHSAS và phải

tham gia đầy đủ các buổi họp và các khóa học, phải cập nhật đầy đủ các thông tin về

vấn đề OH&S của doanh nghiệp Từ đó phổ biến lại rõ ràng và đầy đủ cho các thành

viện khác trong phòng ban và bộ phận của mình

Hình 4.1 Sơ đồ tổ chức ban OHSAS của doanh nghiệp 4.2 CHÍNH SÁCH OH&S VÀ PHỔ BIẾN CHÍNH SÁCH TRONG DOANH

NGHIỆP

4.2.1 Xây dựng chính sách OH&S

Chính sách của doanh nghiệp là một định hướng chung cho kết quả hoạt động của

doanh nghiệp, nó sẽ tạo khuôn khổ cho hành động và định ra các mục tiêu, chỉ tiêu an

toàn

Lãnh đạo cao nhất phải xác định và phê duyệt chính sách OH&S và đảm bảo trong

phạm vi xác định của hệ thống quản lý OH&S của tổ chức thì chính sách phải:

 Phù hợp với bản chất và mức độ rủi ro về OH&S của doanh nghiệp

 Bao gồm sự cam kết ngăn ngừa các thương tổn và bệnh tật, và cải tiến liên tục việc

quản lý và thực hiện hệ thống OH&S

 Bao gồm sự cam kết phù hợp với luật pháp và các yêu cầu khác

Thư ký

Trưởng ban OHSAS ( PGĐ )

Phó ban OH&S (P TCHC) Phó ban OH&S (Cán bộ ATLĐ - MT)

Thành viên Ban OH&S

Đại diện các

phân xưởng

sản xuất

Đại diện các phòng ban

Đại diện khách hàng

Đại diện các đơn vị cung ứng dịch vụ

Trang 33

 Được phổ biến đến tất cả công nhân viên để họ có thể nhận thức được vai trò, trách

nhiệm và quyền lợi của mình về OH&S

 Được lập thành văn bản, thực hiện và duy trì

 Sẵn có với các bên liên quan

 Được định kỳ xem xét để đảm bảo rằng chính sách vẫn phù hợp với doanh nghiệp

CHÍNH SÁCH AN TOÀN & SỨC KHỎE NGHỀ NGHIỆP CỦA DNTN KHÍ CÔNG NGHIỆP ĐĂNG KHÁNH



Doanh Nghiệp Tư Nhân Khí Công nghiệp Đăng Khánh nhận thấy vấn đề An

toàn và Sức khỏe nghề nghiệp là một vấn đề quan trọng trong quá trình sản

xuất của doanh nghiệp Chúng tôi thực hiện tốt các cam kết:

1 Tuân thủ các yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác mà Doanh nghiệp

cam kết liên quan đến vấn đề An toàn và Sức khỏe nghề nghiệp

2 Không ngừng đầu tư áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến để đảm bảo

an toàn trong quá trình sản xuất và cải thiện điều kiện làm việc của người lao động trong Doanh nghiệp

3 Mỗi nhân viên phải chịu trách nhiệm về việc chăm sóc sức khỏe và sự

an toàn trong quá trình làm việc và phải đảm bảo không gây ra nguy hiểm cho người khác qua hành động của mình

4 Cải tiến liên tục hệ thống An toàn và Sức khỏe nghề nghiệp nhằm

ngăn ngừa các tổn thương và bệnh tật

5 Tất cả các cán bộ nhân viên trong Doanh nghiệp có trách nhiệm tuân

thủ và thực hiện đầy đủ nội quy và chính sách của Doanh nghiệp

Chính sách an toàn và sức khỏe nghề nghiệp của DNTN Khí Công Nghiệp

Đăng Khánh được phổ biến đến toàn thể cán bộ công nhân viên của Doanh

nghiệp và được công bố công khai đến cộng đồng và các bên hữu quan

Đồng Nai, Ngày 01 tháng 06 năm 2013

GIÁM ĐỐC

Trang 34

4.2.2 Công tác phổ biến chính sách OH&S

Chính sách OH&S phải được văn bản hóa và phổ biến rộng rãi nhằm tăng cường

hiệu quả thực hiện hệ thống quản lý OH&S

Chính sách OH&S phải được xem xét định kỳ hàng quý và chỉnh sửa khi Ban

OH&S phát hiện các mối nguy mới hoặc khi doanh nghiệp có sự cố nhằm duy trì tính

phù hợp với doanh nghiệp

 Những đối tượng cần phổ biến OH&S như:

 Nhân viên làm tại doanh nghiệp 

 Dán chính sách tại bảng thông báo ở chốt bảo vệ, phòng họp, phòng tiếp khách,

xưởng sản xuất, nhà ăn

 Phổ biến chính sách OH&S định kỳ hằng năm 

 Khách tham quan, sinh viên thực tập 

 Dán chính sách OH&S tại phòng khách doanh nghiệp

 Phổ biến chính sách trước khi bắt đầu tham quan

 Nhà thầu

 Phổ biến cung cấp chính sách trước khi ký hợp đồng bằng cách gửi FAX, email

hay cử nhân viên chuyên trách phổ biến chính sách OH&S ngay lần gặp đầu tiên

 Cung cấp chính sách OH&S trong hợp đồng

 Khách hàng

 Cung cấp chính sách trong catalog sản phẩm của doanh nghiệp

 Cung cấp chính sách trong hợp đồng

 Đối tượng khác

 Có thể tham khảo nội dung chính sách OH&S tại Website doanh nghiệp

 Dán chính sách OH&S tại phòng khách doanh nghiệp

 Phổ biến chính sách trước khi bắt đầu tham quan

4.3 NHẬN DIỆN MỐI NGUY VÀ ĐÁNH GIÁ RỦI RO

4.3.1 Mục đích

Cung cấp hướng dẫn nhận dạng mối nguy về OH&S, đánh giá rủi ro và xác định

biện pháp kiểm soát Đảm bảo việc quản lý các mối nguy phù hợp với yêu cầu pháp luật

hiện hành và các yêu cầu khác mà doanh nghiệp cam kết thực hiện Mối nguy được

Trang 35

kiểm soát một cách chặt chẽ để loại bỏ các hành động và điều kiện mất an toàn, đồng

thời giảm bớt các rủi ro bằng cách hạn chế các TNLĐ và BNN ở nơi làm việc

4.3.2 Nội dung thực hiện

 Nhận dạng mối nguy và đánh giá rủi ro phải xem xét đến

 Các hoạt động diễn ra thường xuyên và không thường xuyên

 Các hoạt động của những cá nhân tham gia tại nơi làm việc (bao gồm cả nhà thầu và

khách)

 Hành vi, năng lực cá nhân và các nhân tố khác

 Các hoạt đông bên ngoài nơi làm việc có thể phát sinh mối nguy ảnh hưởng có hại

về an toàn và sức khỏe của người lao động trong doanh nghiệp

 Các hoạt động có liên quan đến công việc dưới sự giám sát của doanh nghiệp

 Cơ sở hạ tầng, thiết bị và vật tư tại nơi làm việc

 Các thay đổi và các đề xuất để thay đổi trong doanh nghiệp

 Các chỉnh sửa hệ thống quản lý OH&S bao gồm cả những thay đổi tạm thời, và tác

động của những thay đổi đó lên vận hành, các quy trình và hoạt động

 Các luật định liên quan đến đánh giá rủi ro và việc thực hiện các biện pháp kiểm

soát cần thiết

 Việc thiết kế khu vực làm việc, các quá trình, lắp đặt máy móc, thiết bị

Nhận diện mối nguy, đánh giá rủi ro và kiểm soát mối nguy là một chu trình liên

tiếp, do vậy cần tiến hành nhận diện mối nguy và đánh giá rủi ro trong các trường hợp

sau:

 Đánh giá, xem xét thực hiện định kỳ: 06 tháng/lần

 Cập nhật những mối nguy chưa từng nhận diện

 Nhu cầu nhận dạng mối nguy và đánh giá rủi ro

 Các thay đổi hay đề xuất thay đổi trong Doanh nghiệp về hoạt động, nguyên vật

liệu, máy móc/thiết bị, nơi làm việc, sản phẩm

 Các điều chỉnh đối với hệ thống quản lý OH&S, bao gồm những thay đổi tạm thời

và ảnh hưởng của chúng đối với việc điều hành, các quá trình và hoạt động

 Các thay đổi của các văn bản, yêu cầu pháp luật liên quan đến việc đánh giá rủi ro

và thực hiện các kiểm soát cần thiết

Trang 36

 Thay đổi thiết kế khu làm việc, quy mô Doanh nghiệp, quy trình, lắp đặt máy

móc/thiết bị, thủ tục vận hành và tổ chức làm việc xem xét đến khả năng thích nghi

của con người

Bảng 4.1 Danh mục các loại mối nguy và tên mối nguy

Mối nguy vật lý 1 Ồn/ rung

8 Chênh lệch độ cao/ độ sâu

9 Điện (điện thế cao)

4 Chất oxy hóa vật liệu

5 Chất độc, chất sinh ung thư

4 Cây hay động vật có bệnh hay có chất độc hại

Mối nguy tâm

sinh lý con người

1 Thiếu ánh sáng và thông thoáng

2 Thiếu kiểm soát về nhiệt độ và ẩm độ

3 Áp lực công việc (nặng nề, đơn điệu)

4 Ảnh hưởng giới tính

Trang 37

5 Sử dụng thuốc trong khi làm việc

6 Kém động viên để làm việc an toàn

7 Các yếu tố thể chất

8 Bảo hộ lao động không phù hợp

9 Trạng thái làm việc (khó khăn hay đơn điệu)

Mối nguy khác 1 Mối quan hệ

2 Hành vi

3 An ninh

4 Biển báo

 Đánh giá rủi ro

– Mối nguy được đánh giá để xác định được mức độ của sự rủi ro đi kèm theo

mối nguy Mỗi mối nguy được đánh giá dựa trên 3 tiêu chí:

 Tần xuất xảy ra sự cố (F)

 Mức độ nghiêm trọng của sự cố (S)

 Tần suất tiếp xúc với công việc (E)

– Đánh giá mức độ rủi ro (R), theo hình thức cho điểm đánh giá từng mối nguy

và theo công thức R = F × S × E

Bảng 4.2 Tần suất xảy ra sự cố Tần suất xảy ra

Sự cố xảy ra 2-4 lần trong một tuần (Chắc chắn sẽ

xảy ra hoặc xảy ra thường ngày) 4

Xảy ra vừa phải Sự cố xảy ra 2-3 lần trong một tháng (Có thể dễ

Rất hiếm Rất ít xảy ra (Đã chưa xảy ra nhưng có thể xảy ra

 

Trang 38

Bảng 4.3 Tần xuất tiếp xúc với công việc Tần suất tiếp

thường xuyên Từ 1 – 6 tháng mới tiếp xúc với công việc 2

Rất hiếm tiếp xúc Rất ít tiếp xúc hay 6 tháng trở lên mới tiếp xúc với

Bảng 4.4 Mức độ nghiêm trọng của sự cố Mức độ nghiêm

trọng của sựu cố Ảnh hưởng đến an toàn của con người

Điểm số

Thiệt hại nhỏ

Bị thương nhẹ: Trầy xước ngoài da, bị cắt vô tay, chân nhẹ

Bị chóng mặt, nhức đầu, bị vấn đề đường tiêu hóa

Nghỉ việc trong ngày hoặc không cần nghỉ

ở cấp độ nhẹ, mắc bệnh nghề nghiệp

2

Nghiêm trọng

≥2 người bị thương nghiêm trọng

Nguy hại đến tính mạng như: bệnh mãn tính, bệnh ung thư hay gây độc cấp tính, ngạt thở, chấn thương

sọ não, gãy xương ở mức độ nặng

3

Rất nghiêm

trọng Chết người, bị thương tật vĩnh viễn, mất khả năng

Trang 39

Bảng4.5 Phân loại mức độ rủi ro Phân loại

Khả năng ảnh hưởng, thiệt hại nghiêm trọng lên tổ chức nếu không có hành động đối ứng

Thực hiện kế hoạch hành động trong

đề xuất thêm biện pháp kiểm soát mà có thể làm giảm thiểu mức độ nguy hại, chọn ra những công nhân đủ năng lực

để tiến hành công việc

Thực hiện kế hoạch

hành động trong 06 tháng đầu năm 2014

thiết lập

Có thể chấp nhận, không bắt buộc có hành động đối ứng

1 - 15

Tổng số mối nguy được nhận diện là 173 mối nguy, nhưng trong thực tế có một số

mối nguy trùng lắp và một số mối nguy tuy mức độ 1, 2 nhưng vẫn xét tính ưu tiên kiểm

soát như mức độ 3

Trang 40

Bảng 4.6 Bảng thống kê các mối nguy trong Doanh nghiệp

Nối đất với các thiết bị điện

Sử dụng găng tay và giầy cách điện

Kiểm tra, giám sát định kỳ các hệ thống điện cũng như hệ thống chống sét

Kiểm định toàn bộ các bồn, chai chứa khí trước khi nạp

Hóa học M62, M92, M94, M154, M155,

M156, M157, M168, M169

Dán bảng hướng dẫn, biển cảnh báo

Cảnh báo cho NLĐ về mối hóa học

Cảnh báo mối nguy này cho công nhân trong buổi đào tạo OH&S

Sử dụng bảng MSDS cho từng loại hóa chất

Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân

Ngày đăng: 27/02/2019, 10:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm