1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

một số kinh nghiệm trong việc xử lý sự cố ứng cứu thông tin và tiêu chuẩn nghành bắt buộc áp dụng cho mạng thông tin di động mặt đất

38 535 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 14,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

A- Giới thiệu một số tiêu chuẩn ngành áp dụng cho mạng thông tin di động mặt đất I/ Danh sách các tiêu chuẩn ngành bắt buộc II/ TCN 68-186: 2006: Dịch vụ điện thoại di động mặt đất –

Trang 1

Người trỡnh bày: Hoàng Dương Phũng KTNV

Trung tõm Vinaphone 1

Tập huấn

* giới thiệu một số tiêu chuẩn ngành bắt buộc áp

dụng cho mạng thông tin di động mặt đất

* một số kinh nghiệm trong việc xử lý sự cố ứng cứu thông tin

Trang 2

A- Giới thiệu một số tiêu chuẩn ngành áp

dụng cho mạng thông tin di động mặt đất

I/ Danh sách các tiêu chuẩn ngành bắt buộc

II/ TCN 68-186: 2006: Dịch vụ điện thoại di động mặt đất –

Tiêu chuẩn chất lượng

Trang 3

I/ Danh sách các tiêu chuẩn ngành bắt buộc

Các tiêu chuẩn ngành do Bộ Thông tin và truyền thông quy định

(Trước đây là bộ BCVT) được ban hành thông qua các quyết

4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3718-1:2005 “Quản lý an toàn trong

trường bức xạ tần số rađiô - Phần 1: Mức phơi nhiễm lớn nhất trong dải tần từ 3 kHz đến 300 GHz”

5 Tiêu chuẩn ngành TCN 68-186: 2006: Dịch vụ điện thoại di động

mặt đất – Tiêu chuẩn chất lượng

Trang 4

II/ TCN 68-186: 2006: Dịch vụ điện thoại di động

mặt đất – Tiờu chuẩn chất lượng

I Phạm vi và đối t ợng áp dụng −ợng áp dụng

1.1 Tiêu chuẩn này bao gồm các chỉ tiêu chất l ợng −ợng

cho dịch vụ điện thoại trên mạng viễn thông di động mặt đất (PLMN)

1.2 Tiêu chuẩn này là cơ sở để ng ời sử dụng giám sát −ợng chất l ợng dịch vụ; cơ quan quản lý Nhà n ớc, các −ợng −ợng doanh nghiệp cung cấp dịch vụ thực hiện quản lý chất

l ợng dịch vụ điện thoại trên mạng viễn thông di −ợng

động mặt đất theo các quy định của Nhà n ớc và của −ợng

Bộ B u chính, Viễn thông −ợng

Trang 5

II/ TCN 68-186: 2006: Dịch vụ điện thoại di động

mặt đất – Tiờu chuẩn chất lượng

II Các khái niệm:

2.1 CLDV: Chất l ợng dịch vụ là kết quả tổng hợp của các chỉ tiêu thể hiện mức −ợng

độ hài lòng của ng ời sử dụng dịch vụ đối với dịch vụ đó −ợng

2.2 Sự cố: Sự cố là h hỏng của một hoặc một số phần tử của mạng viễn thông −ợng

di động mặt đất dẫn đến việc gián đoạn toàn bộ đ ờng liên lạc của một hoặc một −ợng

số thuê bao

2.3 Cuộc gọi đ ợc thiết lập thành công: −ợc thiết lập thành công: Cuộc gọi đ ợc thiết lập thành công là −ợng cuộc gọi mà sau khi quay số thuê bao chủ gọi nhận đ ợc tín hiệu cho biết đúng −ợng

trạng thái của thuê bao bị gọi

2.4 Cuộc gọi bị rơi: Cuộc gọi bị rơi là cuộc gọi đã đ ợc thiết lập thành công −ợng

nh ng bị mất giữa chừng trong khoảng thời gian đàm thoại mà nguyên nhân là −ợng

do mạng viễn thông di động mặt đất

2.5 Vùng phủ sóng: Vùng phủ sóng của một DNCCDV là vùng mà trong đó

mức tín hiệu tối thiểu thu đ ợc là -100dBm −ợng

Trang 6

II/ TCN 68-186: 2006: Dịch vụ điện thoại di động

mặt đất – Tiờu chuẩn chất lượng

2.6 Độ dài đàm thoại thực của cuộc gọi: Là khoảng thời gian đàm thoại giữa

chủ gọi và bị gọi, trong đó: thời điểm bắt đầu đàm thoại đ ợc tính từ lúc bên bị −ợng gọi nhấc máy;

thời điểm kết thúc cuộc gọi đ ợc tính từ lúc một trong hai bên chủ gọi hoặc bị −ợng gọi đặt máy hoặc do mạng tự kết thúc cuộc gọi

2.7 Các khái niệm định tính khi lấy ý kiến khách hàng:

- Tiếng vọng: Ng ời đàm thoại nghe đ ợc tiếng của chính mình vọng lại; −ợng −ợng

- Tiếng trung thực: Ng ời đàm thoại nhận biết đ ợc giọng của ng ời đối −ợng −ợng −ợng thoại qua âm sắc (tiếng không bị méo), không phải qua cách nói;

- Xuyên âm: Những âm thanh cảm nhận đ ợc (có thể hiểu đ ợc hoặc không −ợng −ợng hiểu đ ợc) trong khi đàm thoại xuất phát từ thiết bị đầu cuối khác do mạng di −ợng

động mặt đất gây ra;

- Nhiễu: Những tiếng rít, ù, lạo xạo nghe thấy trong quá trình đàm thoại,

không phải là tiếng ồn ngoại cảnh

Trang 7

II/ TCN 68-186: 2006: Dịch vụ điện thoại di động

mặt đất – Tiờu chuẩn chất lượng

2.8 Ph ơng pháp xác định: −ợng áp dụng Ph ơng pháp xác định là −ợng các ph ơng pháp đánh giá chất l ợng dịch vụ với mức −ợng −ợng lấy mẫu tối thiểu đ ợc quy định để cơ quan quản lý −ợng

Nhà n ớc và DNCCDV áp dụng trong việc đo kiểm −ợng

chất l ợng dịch vụ −ợng

Mỗi chỉ tiêu chất l ợng đ ợc quy định một hay nhiều −ợng −ợng

ph ơng pháp xác định khác nhau Trong tr ờng hợp −ợng −ợng chỉ tiêu chất l ợng dịch vụ đ ợc xác định bằng nhiều −ợng −ợng

ph ơng pháp khác nhau quy định tại Tiêu chuẩn này −ợng thì chỉ tiêu chất l ợng đ ợc đánh giá là phù hợp khi −ợng −ợng kết quả đánh giá bởi mỗi ph ơng pháp đều phù hợp −ợng

với mức chỉ tiêu quy định.

Trang 8

II/ TCN 68-186: 2006: Dịch vụ điện thoại di động

mặt đất – Tiêu chuẩn chất lượng

III ChØ tiªu chÊt l îng dÞch vô −îng ¸p dông

A ChØ tiªu chÊt l îng kü thuËt −îng ¸p dông

3.1 Tû lÖ cuéc gäi ® îc thiÕt lËp thµnh c«ng −îng ¸p dông

§Þnh nghÜa: Tû lÖ cuéc gäi ® îc thiÕt lËp thµnh c«ng lµ tû sè gi÷a sè cuéc −îng gäi ® îc thiÕt lËp thµnh c«ng trªn tæng sè cuéc gäi −îng

ChØ tiªu: Tû lÖ cuéc gäi ® îc thiÕt lËp thµnh c«ng 92%.−îng ≥92%

Trang 9

II/ TCN 68-186: 2006: Dịch vụ điện thoại di động mặt đất

– Tiờu chuẩn chất lượng

3.2 Tỷ lệ cuộc gọi bị rơi

Định nghĩa: Tỷ lệ cuộc gọi bị rơi là tỷ số giữa số cuộc gọi bị rơi

trên tổng số cuộc gọi đ ợc thiết lập thành công −ợng

Chỉ tiêu: Tỷ lệ cuộc gọi bị rơi 5% ≤ 5%

Ph ơng pháp xác định: −ợng áp dụng

- Mô phỏng cuộc gọi: Số l ợng cuộc gọi mô phỏng cần thiết ít −ợng nhất là 1500 cuộc thực hiện vào các giờ khác nhau trong ngày, trong vùng phủ sóng Độ dài cuộc gọi lấy mẫu trong khoảng từ

60 giây đến 180 giây Khoảng cách giữa hai cuộc gọi mô

phỏng liên tiếp xuất phát từ cùng một thuê bao chủ gọi không nhỏ hơn 10 giây

- Giám sát bằng các tính năng sẵn có của mạng: Số l ợng cuộc −ợng gọi lấy mẫu tối thiểu là toàn bộ cuộc gọi trong một tuần

Trang 10

II/ TCN 68-186: 2006: Dịch vụ điện thoại di động mặt đất

– Tiờu chuẩn chất lượng

3.3 Chất l ợng thoại −ợng áp dụng

Định nghĩa: Chất l ợng thoại là chỉ số tích hợp của chất l ợng truyền tiếng nói trên −ợng −ợng kênh thoại đ ợc xác định bằng cách tính điểm trung bình với thang điểm MOS từ 1 −ợng

đến 5 theo Khuyến nghị P.800 của Liên minh Viễn thông quốc tế ITU

Chỉ tiêu: Chất l ợng thoại trung bình phải 3,0 điểm −ợng ≥92%.

- Ph ơng pháp lấy ý kiến khách hàng: Số khách hàng lấy ý kiến tối thiểu là 1000 −ợng

khách

hàng đối với mạng có số thuê bao từ 10.000 trở lên hoặc lấy 10% số khách hàng đối với mạng có số thuê bao nhỏ hơn 10.000 Mẫu lấy ý kiến khách hàng qua th , th điện tử, −ợng −ợng fax hoặc điện thoại đ ợc quy định tại Phụ lục −ợng

Trang 11

II/ TCN 68-186: 2006: Dịch vụ điện thoại di động mặt đất

– Tiêu chuẩn chất lượng

Trang 12

II/ TCN 68-186: 2006: Dịch vụ điện thoại di động

mặt đất – Tiờu chuẩn chất lượng

B Chỉ tiêu chất l ợng phục vụ −ợng áp dụng

3.6 Độ khả dụng của dịch vụ

Định nghĩa: Độ khả dụng của dịch vụ (D) là tỷ lệ thời

gian trong đó mạng sẵn sàng cung cấp dịch vụ cho

Trang 13

II/ TCN 68-186: 2006: Dịch vụ điện thoại di động

mặt đất – Tiêu chuẩn chất lượng

dÞch vô

3.8 Håi ©m khiÕu n¹i cña kh¸ch hµng

3.9 DÞch vô hç trî kh¸ch hµng

Trang 14

TÌM KIẾM THÔNG TIN

Để biết thêm thông tin về các tiêu chuẩn ngành áp dụng cho mạng thông tin di

động mặt đất, có thể tìm kiếm trên trang web của Bộ thông tin và truyền thông:

www.mic.gov.vn

Trang 15

B- Một số kinh nghiệm trong việc xử lý sự cố

ứng cứu thông tin

1- Xử lý các sự cố cảnh báo ngoài, thiết bị BTS

2- Xử lý các sự cố về nguồn điện

3- Các sự cố về truyền dẫn

Trang 16

Phân loại sự cố

1 Xử lý các sự cố về nguồn điện

2 Các sự cố về truyền dẫn

3 Xử lý các sự cố cảnh báo ngoài, thiết bị BTS

- 3 loại sự cố trên có liên quan trực tiếp đến tình trạng hoạt động của trạm BTS, ảnh hưởng đến chất lượng phục vụ của mạng Vinaphone

- Việc thực hiện xử lý tốt các sự cố trên có thể giảm thiểu thời gian mất liên lạc trạm, nâng cao chất lượng mạng Vinaphone

Trang 17

- Mất liên lạc do nguồn điện: 48,6%

- Mất liên lạc do truyền dẫn VTN và truyền dẫn

nội tỉnh: 44,52%

- Mất liên lạc do truyền dẫn của Vinaphone: 0,7%

- Mất liên lạc do lỗi thiết bị: 3,2%

- Còn lại là mất liên lạc do các nguyên nhân khác:

Di chuyển trạm, nâng cấp : 2,98%

Trang 18

Phân loại sự cố

MLL do truyền dẫn VNT và TD Nội tỉnh

MLL do lỗi thiết

bị BTS

MLL do Nguồn điện

MLL do TD Vinaphone

Mll do các nguyên nhân khác

Trang 19

Phần 1: Xử lý sự cố cảnh báo

Cảnh báo về thiết bị:

- Cảnh báo DRI: path balance, weak

downing, weak upling

- Cảnh báo GCLK

Cảnh báo ngoài:

- Thiết bị BTS có thể đấu nối với 8 cảnh báo ngoài tương ứng với 8 opto khác nhau

Trang 20

Phần 1: Xử lý sự cố cảnh báo

8 OPTO CẢNH BÁO TƯƠNG ỨNG

VỚI CÁC CẢNH BÁO THEO THỨ TỰ

Trang 21

Phần 1: Xử lý sự cố cảnh báo

Các cảnh báo hoạt động theo

cơ chế chập nhả và được đưa

về bộ tập chung cảnh báo:

- Các cảnh báo từ tủ nguồn:

AC, REC, LVA, HVA

- Các cảnh báo từ thiết bị

cảnh báo ngoài: Nhiệt độ cao,

Đột nhập, điều hoà 1, điều

hoà 2

- Tín hiệu cảnh báo được đưa

về tủ BTS qua cáp cảnh báo

và được đưa về trung tâm

OMC để quan trắc cảnh báo

của trạm BTS

Trang 22

cảnh báo đưa về OMC

2/ Kiểm tra chất lượng cảnh báo của tủ nguồn và thiết bị cảnh báo:

Tạo các cảnh báo giả tại thiết bị cảnh báo để

đưa tín hiệu cảnh báo về OMC, phối hợp với

OMC quan trắc cảnh báo đưa về OMC

Trang 23

+ Phải đảm bảo nguồn điện dự phòng (máy nổ) cho trạm BTS

+ Hệ thống điện trong phòng máy phải đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật+ Đảm bảo công tác xử lý, ứng cứu thông tin nhanh, kịp thời

Trang 24

PHẦN 2: XỬ Lí SỰ CỐ VỀ NGUỒN ĐIỆN

máy nổ

CB100A3P

Công tơ điện 3x20A (40A) – 3p

Cầu dao đảo chiều 3p

Tủ ĐIệN NGOàI PHòNG MáY

CáP 3X16+1X10

Bộ CHUYểN ĐổI

ĐIệN NGUồN/MáY Nổ

3RF 40A 3P THIếT Bị CắT LọC SéT

CB63A 3P

(A)

CB10A 2P CB10A 2P CB20A 2P CB32A 1P

CB32A 1P CB32A 1P CB32A 1P

CB32A 1P CB32A 1P

CB20A 2P

(B) (C)

(A) (B) (C)

(C) (C) CáP 2x6 CáP 2x6

FSCM NO None DRAWN

- đầu dây điện vào CB bằng cầu dao

- dây đấu vào các CB, cầu dao đảo chiều >= 10mm loại cáp mềm nhiều sợi bên trong dây trung tính đi dây màu đen hoặc mầu nâu

- 1 pha đi dây màu đỏ, bên trái cùng.

- 2 pha đi dây màu vàng, giữa

- 3 pha đi dây màu xanh biển, bên phải cùng.

- máng đi dây ac máng nhựa>= rộng 10cm sâu 5cm, bắt vào tựờng bằng TắC kE nhựa , khoảng cách giữa 1 đôi TắC KE = 0,5m

- máng đi dây máy lạnh, ổ cắm Và đèn chứa ít nhất 4 dây ac đƠn > 3,5MM

- dây máy lạnh, ổ cắm dây cáp mềm > 3,5MM, tôt nhất là màu vàng

Trang 25

B ố trí đường điện AC phần Outdoor

Điện lưới từ công tơ của điện lực

Tới chống sét AC trong phòng máy

Trang 26

Đấu nối thiết bị chống sét AC

+ CHẾ ĐỘ MÁY NỔ: Bypass chống sét khi

cấp điện máy nổ và khi có sự cố hỏng

chống sét Các thiết bị không được bảo vệ

Tới hộp phân phối AC

Điện máy nổ

từ hộp cầu

dao đảo chiều

Trang 27

Đấu nối hộp phân phối AC

Tủ nguồn

Điều hòa1

Điều hòa2

Hộp cảnh báo

Trang 28

Kiểm tra đấu nối hộp phân phối AC

Cánh thức kiểm tra khi

có sự cố xảy ra đối với

Trang 29

PHẦN 2: XỬ LÝ SỰ CỐ VỀ NGUỒN ĐIỆN

+ Dụng cụ để kiểm tra nguồn điện: Đồng Hồ Vạn Năng, Bút thử điện, tô vít cách điện

+ Trình tự kiểm tra điện cấp vào hệ thống AC:

- Kiểm tra điện qua cầu dao tổng

- Điện qua chống sét

- Điện qua ổn áp (nếu có)

- Kiểm tra điện qua Automat cấp cho tủ nguồn.

- Kiểm tra các Automat trong tủ nguồn: Tuỳ từng loại tủ nguồn mà có cách thức kiểm tra cụ thể (máy nắn REC, hệ thống Automat cấp điện DC)

Trang 30

PHẦN 2: XỬ LÝ SỰ CỐ VỀ NGUỒN ĐIỆN

+ Trong trường hợp có điện tới tủ nguồn mà không có điện

ra BTS, cần có một số thao tác để xác định sơ bộ:

- Kiểm tra tín hiệu đền ở khối nắn và tủ nguồn

- Kiểm tra Automat trên các khối nắn và tủ nguồn

- Kiểm tra lỗi các khe cắm REC bằng cách đổi khe cắm Sau khi đã xác định được sơ bộ lỗi thiết bị nguồn của trạm BTS, lập tức thông báo tình hình cho OMC remote để tổ chức ứng cứu thông tin kịp thời

(Theo quy định của Vinaphone: thời gian từ khi mất

liên lạc trạm đến khi xác định được nguyên nhân sự

cố không quá 30 phút)

Trang 31

BTS E1 BTS E1

Sơ đồ đấu nối Drop/ínsert

BTS BTS

E1 E1

Sơ đồ đấu nối hình sao

Sơ đồ đấu nối truyền dẫn hệ thống BSS

Lưu ý: mỗi luồng E1 có thể quản lý tối đa 15 TRx

BSS

Trang 32

- Truyền dẫn VTN (Chủ yếu phục vụ cho các đường

truyền của BSC về Tổng đài MSC)

- Truyền dẫn của Vinaphone (chủ yếu khu vực Hà Nội)

- Một số trạm BTS sử dụng đường truyền củaVMS

- Một số trạm sử dụng truyền dẫn VSAT_IP của VTI

Do đặc thù trên để có thể xử lý tốt các sự cố về truyền dẫn, việc quản lý sơ đồ kết nối, địa chỉ truyền dẫn của từng trạm BTS phải được cập nhật thường xuyên, liên tục

Trang 33

PHẦN 3: XỬ LÝ SỰ CỐ VỀ TRUYỀN DẪN

- Thông thường khi sự cố mất liên lạc đối

với các trạm BTS, sau khi đã kiểm tra các vấn đề liên quan đến nguồn điện hay thiết

bị BTS, nếu không có thì khả năng chính

là do truyền dẫn

- Đối với sự cố mất liên lạc xảy ra với nhiều trạm cùng một lúc, nếu không có sự cố tại BSC thì phần lớn khả năng do sự cố

truyền dẫn

Trang 34

PHẦN 3: XỬ LÝ SỰ CỐ VỀ TRUYỀN DẪN

- Khi có sự cố xảy ra cần xác định chất lượng của

từng đoạn truyền dẫn

- Cách thức kiểm tra: Đấu loop vòng từng đoạn về

phía BSC Thực hiện theo phương pháp loại trừ, nếu xác định đoạn truyền dẫn nào không tốt sẽ tập trung kiểm tra xử lý trên đoạn truyền dẫn đó và

đảm bảo thông luồng đưa trạm vào hoạt động trở lại

(Theo quy định của Vinaphone: việc xử lý xác định

sự cố truyền dẫn phải được thực hiện nhanh

chóng, thời gian xử lý mỗi tuyến không quá 10

phút để xác định nguyên nhân)

Trang 35

PHẦN 3: XỬ LÝ SỰ CỐ VỀ TRUYỀN DẪN

Một số khó khăn,vướng mắc thường gặp trong quá trình

xử lý:

- Đối với các trạm BTS không có người trực, việc xử lý

truyền dẫn tuyến cuối gặp khó khăn do phải cử người

Trang 36

MỘT SỐ LỖI THIẾT BỊ THƯỜNG GẶP

Sau khi đã xác định đã xác định tốt về đường truyền và nguồn điện, nguyên nhân còn lại do phần thiết bị BTS, có các khả năng thường xảy ra:

- Lỗi cổng tại BTS hoặc BSC

- Lỗi card điều khiển của trạm BTS

- Kiểm tra trạng thái hoạt động của các đèn tín hiệu trên các Card

- Đổi cổng tại BTS hoặc BSC và đề nghị OMC khai báo lại cơ sở dữ liệu (nếu cần thiết)

- Reset lại trạm nếu cần thiết

Trang 37

ĐẦU MỐI LIÊN HỆ PHỐI HỢP XỬ LÝ, ỨNG CỨU THÔNG TIN

- Trung tâm OMC ( Công ty Vinaphone) - Trực 24/24:

Trang 38

Xin chân thành cám ơn

sự quan tâm theo dõi của quý vị!

Ngày đăng: 07/03/2015, 20:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ điện điển hình của 1 trạm BTS - một số kinh nghiệm trong việc xử lý sự cố ứng cứu thông tin và tiêu chuẩn nghành bắt buộc áp dụng cho mạng thông tin di động mặt đất
i ện điển hình của 1 trạm BTS (Trang 24)
Sơ đồ đấu nối Drop/ínsert - một số kinh nghiệm trong việc xử lý sự cố ứng cứu thông tin và tiêu chuẩn nghành bắt buộc áp dụng cho mạng thông tin di động mặt đất
u nối Drop/ínsert (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w