Vận dụng tư tưởng này giúp liên kết các kiếnthức trong bộ môn Vật lí nói riêng và giữa các môn học nói chung, nhằm vậndụng tốt các phương pháp dạy học tích cực để tăng hiệu quả giáo dục.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
-NGUYỄN THỊ ÁNH TRÚC
DẠY HỌC TÍCH HỢP KIẾN THỨC MỘT SỐ BÀI HỌC VẬT LÝ TRUNG HỌC CƠ SỞ NHẰM GIÁO DỤC
KỸ THUẬT TỔNG HỢP – HƯỚNG NGHIỆP CHO HỌC SINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Nghệ An – 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
Trang 2
-NGUYỄN THỊ ÁNH TRÚC
DẠY HỌC TÍCH HỢP KIẾN THỨC MỘT SỐ BÀI HỌC VẬT LÍ TRUNG HỌC CƠ SỞ NHẰM GIÁO DỤC
KỸ THUẬT TỔNG HỢP – HƯỚNG NGHIỆP CHO HỌC SINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Lí luận & phương pháp dạy học Vật lí
Trang 3Với tình cảm chân thành tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc với khoa phương pháp dạy học Vật lý trường Đại học Vinh, đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Đặc biệt cảm ơn Phó giáo sư tiến sĩ Nguyễn Đình Thước
-Người hướng dẫn đã tận tình chỉ bảo và đóng góp những ý kiến quý báo giúp đỡ tôi hoàn thành bản luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn :
- Lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào Tạo Thành phố Hồ Chí Minh.
- Lãnh đạo Phòng Giáo dục và Dào tạo Quận 5.
- Ban giám hiệu, các thầy cô giáo cùng các bạn đồng nghiệp các trường Hồng Bàng, Trần Bội Cơ, Ba Đình Quận 5 đã tạo điều kiện và nhiệt tình đóng góp ý kiến giúp đỡ tôi trong quá trính thực nghiệm và hoàn thành khóa học.
- Mặc dù đã có cố gắng trong suốt quá trình thực hiện đề tài, nhưng thiếu sót, hạn chế trong luận văn là điều không thể tránh khỏi Rất mong nhận được ý kiến đóng góp và chỉ dẫn của thầy cô giáo, các bạn đồng nghiệp.
Thành phố Hồ Chí Minh ngày 4 tháng 10 năm 2012
Tác giả luận văn Nguyễn Thị Aùnh Trúc
Trang 4DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
1 KTTH Kỹ thuật tổng hợp
11 ĐVĐ Đặt vấn đề
12 SGK Sách giáo khoa
13 ĐHNN Định hướng nghề nghiệp
14 GDKTTH Giáo dục kỹ thuậ tổng hợp
15 KTTH&HN Kỹ thuật tổng hợp và hướng nghiệp
16 PPDH Phương pháp dạy học
17 DHTH Dạy học tích hợp
18 TNMĐ Thí nghiệm mở đầu
19 TNCC Thí ghiệm củng cố
20 TNTH Thí nghiệm tổng hợp
21 TNNC Thí nghiệm nghiên cứu
22 TNKT Thí nghiệm kiểm tra
MỤC LỤC
Mở đầu………trang 1
Trang 5Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc tích hợp các kiến
thức về điện học trong dạy học vật lý ở trường THCS ………… trang 51.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề ……… trang 51.2 Nhiệm vụ dạy học vật lý ở trường THCS……… trang 111.3 Điện năng và sản xuất điện năng ……… trang 191.4 Các biện pháp tích hợp các kiến thức về sản xuất điện năng trang 221.5 Nghiên cứu thực trạng thực hiện giáo dục KTTH và hướng nghiệp
trong dạy học vật lý……… trang 35Kết luận chương 1 ……….trang 38Chương 2: Xây dựng tiến trình dạy học một số bài học vật lí có tích
hợp các kiến thức sản xuất điện năng……….trang 392.1 Phân tích chương trình – sách giáo khoa vật lí Các yếu tố kiến
thức làm cơ sở cho sản xuất điện năng……… trang 39 2.2 Xây dựng chương trình tích hợp kiến thức về sản xuất điện năng
Theo chương trình SGK vật lý……… trang 452.3 Xây dựng tiến trình một số bài cụ thể ……… trang 50Kết luận chương 2 ……… trang 65Chương 3 : Thực nghiệm sư phạm……… trang 663.1 Mục đích của thực nghiệm sư phạm……… trang 66
3.2 Nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm……… trang 663.3 Đối tượng và cơ sở thực nghiệm sư phạm……… trang 663.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm……… trang 69
Trang 63.5 Phương pháp đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm……… trang 693.6 Tiến hành thực nghiệm sư phạm……… trang 713.7 Kết quả và xử lí kết quả thực nghiệm sư phạm ……… trang 743.8 Đánh giá chung về TNSP……… trang 86Kết luận chương 3 ……… trang 87Kết luận chung ……… trang 88Tài liệu tham khảo……… trang 90Phụ lục ……… …trang 91
Trang 7MỞ ĐẦU
I Lí do chọn đề tài.
Trong công cuộc đổi mới và hội nhập của đất nước hiện nay, nhiệm vụ cơbản của giáo dục phổ thông là đào tạo những con người mới, những người laođộng có tri thức, có năng lực thực hành, tự chủ, năng động, sáng tạo, sẵn sàngtham gia vào lao động sản suất,
Để thực hiện nhiệm vụ đó, Bộ GD&ĐT đã xây dựng chương trình giáodục phổ thông với hệ thống các môn học phù hợp với những yêu cầu của sựphát triển Trong đó bộ môn Vật lí đóng vai trò không nhỏ đảm bảo hoàn thànhmục tiêu giáo dục Đây là môn học cung cấp những kiến thức khoa học là cơ sởcủa nhiều ngành kĩ thuật, góp phần giáo dục kĩ thuật tổng hợp và hướng nghiệp.Các kiến thức Vật lí được vận dụng vào quá trình lao động sản xuất, vào kĩthuật công nghệ Một trong những ngành sản xuất ứng dụng kiến thức Vật lí đó
là sản xuất điện năng
Hiện nay, điện năng đã trở thành năng lượng không thể thiếu trong sảnxuất, sinh hoạt, Do vậy, vấn đề sản xuất và sử dụng điện năng đang là vấn đềquan tâm của toàn xã hội Việc lồng ghép dạy học các kiến thức Vât lí và giáodục kĩ thuật tổng hợp cho học sinh về sản xuất điện năng trong chương trìnhTHCS cũng chính là một trong những nhiệm vụ của người giáo viên Điện năngđược sản xuất theo nhiều cách khác nhau, đó là quá trình chuyển hoá từ mộtdạng năng lượng nào đó (động năng, thế năng, ) thành điện năng
Trong thực tế giảng dạy ở các trường THCS, nhiều khi giáo viên chưa để
ý đến việc tích hợp các phần kiến thức để tạo thành hệ thống và thông qua đógiáo dục KTTH – hướng nghiệp cho học sinh Mặt khác quá trình sản xuất điệnnăng cũng gây ra ảnh hưởng tới môi trường sống Sự ô nhiễm môi trường đang
là vấn đề nhức nhối của nhân loại Do vậy, việc kết hợp dạy học Vật lí với giáodục môi trường là nhiệm vụ thiết yếu đối với giáo viên
Trang 8Trong những năm gần đây, Bộ GD&ĐT đã quan tâm tới việc đưa tưtưởng sư phạm tích hợp vào chương trình sách giáo khoa mới và trong quá trìnhđổi mới phương pháp dạy học Vận dụng tư tưởng này giúp liên kết các kiếnthức trong bộ môn Vật lí nói riêng và giữa các môn học nói chung, nhằm vậndụng tốt các phương pháp dạy học tích cực để tăng hiệu quả giáo dục.
Với những lí do trên đây, chúng tôi nhận thấy cần phải nghiên cứu vậndụng tư tưởng sư phạm tích hợp trong việc dạy học, cụ thể là dạy kiến thức về
sản xuất điện năng Đó là lí do chúng tôi chọn đề tài: Dạy học tích hợp kiến
thức một số bài học Vật lí THCS nhằm giáo dục kỹ thuật tổng hợp – hướng nghiệp cho học sinh.
II Mục đích nghiên cứu.
Dạy học tích hợp kiến thức một số bài học Vật lí THCS nhằm giáo dục
kĩ thuật tổng hợp – hướng nghiệp cho học sinh THCS
III Khách thể và đối tượng nghiên cứu.
- Khách thể: Quá trình dạy và học Vật lí của GV và HS ở trường THCS
- Đối tượng nghiên cứu: Tích hợp các kiến thức về sản xuất điện năngvào một số bài học Vật lí
- Giới hạn của đề tài: Tích hợp các kiến thức về sản xuất điện năng khidạy một số bài học Vật lí THCS nhằm giáo dục KTTH – hướng nghiệp cho họcsinh
IV Giả thuyết khoa học.
Nếu phối hợp hợp lí các phương pháp và phương tiện dạy học để tích hợpkiến thức một số bài học vật lý THCS, nhằm giáo dục KTTH – hướng nghiệpcho HS
V Nhiệm vụ nghiên cứu.
Để đạt được mục đích đề ra, đề tài có những nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về giáo dục KTTH – hướng nghiệp
Trang 9- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn vận dụng các phương pháp vàphương tiện dạy học theo tư tưởng sư phạm tích hợp trong dạy học Vật lí ởtrường THCS.
- Nghiên cứu về sản xuất điện năng
- Điều tra thực trạng về dạy học các kiến thức về sản xuất điện năng theochương trình sách giáo khoa cơ bản ở một số trường THCS
- Nghiên cứu việc tích hợp các kiến thức về sản xuất điện năng khi dạymột số bài học Vật lí theo chương trình sách và giáo khoa cơ bản, góp phầnnâng cao chất lượng giáo dục kĩ thuật tổng hợp – hướng nghiệp cho học sinhTHCS
- Soạn một số giáo án theo hướng của đề tài
- Thực nghiệm sư phạm
VI Phương pháp nghiên cứu.
Sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp nghiên cứu lý luận
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm, điều tra, quan sát
- Phương pháp thực nghiệm
VII Những đóng góp của luận văn.
- Về mặt lý luận: Vận dụng dạy học tích hợp vào việc thực hiện giáo dụcKTTH – hướng nghiệp cho HS qua dạy học môn Vật lí
- Về mặt thực tiễn:
+ Xây dựng tiến trình dạy học tích hợp về sản xuất điện năng khi dạy một
số bài học vật lí theo chương trình và sách giáo khoa cơ bản, góp phần nâng caochất lượng giáo dục KTTH – hướng nghiệp cho học sinh THCS
+ Các bài soạn là tài liệu tham khảo cho GV trong quá trình dạy học
VIII Cấu trúc của luận văn.
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo, luận văngồm 3 chương:
Trang 10Chương I Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc tích hợp các kiến thức về điện họctrong dạy học Vật lí ở trường THCS.
Chương II Xây dựng tiến trình dạy học một số bài học Vật lí có tích hợp cáckiến thức về sản xuất điện năng
Chương III: Thực nghiệm sư phạm
NỘI DUNGCHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC TÍCH HỢP CÁC KIẾN THỨC VỀ ĐIỆN HỌC TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1 Lịch sử nghiên cứu của vấn đề
1.1.1 Thực hiện giáo dục KTTH trong dạy học Vật lí
Trang 11Giáo dục KTTH cho học sinh là một nhiệm vụ quan trọng của giáo dụcphổ thông Trong đó môn vật lí với đặc điểm và phương pháp riêng đã đóng vaitrò cơ bản trong việc giáo dục KTTH.
Thực hiện giáo dục KTTH trong dạy học Vật lí là làm cho HS hiểu biết
Giới thiệu để HS hiểu được cơ sở của năng lượng học, kĩ thuật điện tửhọc, kĩ thuật tính toán, kĩ thuật nhiệt, kĩ thuật liên quan đến quan đến quốcphòng, … Nguyên lí chế tạo, sử dụng công cụ lao động, thiết kế chế tạo dụng
cụ thí nghiệm, …
Qua việc nghiên cứu các khả năng, hình thức và phương pháp ứng dụngcác định luật, các thuyết Vật lí cần chỉ cho HS hiểu và nắm được nguyên lí khoahọc chung của các ngành sản xuất chính như: Quá trình sản xuất cơ khí, sảnxuất tự động, quá trình sản xuất gia công vật liệu, sản xuất, truyền tải và sửdụng điện năng, …
Bằng việc thực hiện các thí nghiệm Vật lí, giải quyết các bài toán về kĩthuật, tổ chức tham quan, ngoại khoá, … cần bồi dưỡng tri thức, kĩ năng về tổchức lao động khoa học và quản lí kinh tế - kĩ thuật, đồng thời cho HS hiểu biếtthêm các nguyên lí kĩ thuật chung, hiểu về đối tượng lao động, công cụ laođộng và sức lao động trong quá trình sản xuất xã hội
- Các phương hướng cơ bản của tiến bộ khoa học – kĩ thuật
Cùng với việc chiếm lĩnh các nguyên lí khoa học, kĩ thuật và công nghệ,cần để cho HS lĩnh hội được vấn đề kinh tế - xã hội của kĩ thuật, các phươnghướng cơ bản của tiến bộ khoa học – kĩ thuật bao gồm:
Trang 12Các yếu tố cấu trúc của hệ kĩ thuật, nguyên tắc và chức năng của kĩ thuậtmới, đó là cơ sở của tiến bộ khoa học và công nghệ, của các phương pháp sảnxuất mới.
Các tư tưởng khoa học hiện đại và xu hướng phát triển của kĩ thuật vàcông nghệ sản xuất như: Cơ khí hoá nền sản xuất quốc dân, sản xuất và truyềntải điện năng, gia công vật liệu mới, sử dụng năng lượng nguyên tử, tự động hoásản xuất, …
- Rèn luyện các kĩ năng và thói quen thực hành
Rèn luyện các kĩ năng cơ bản về sử dụng các dụng cụ thiết bị thí nghiệmVật lí, các công cụ sản xuất phổ biến như: Hệ thống thao tác đo đạc, đọc các giátrị, lựa chọn dụng cụ với cấp độ chính xác thích hợp, … quy tắc lắp ráp, kiểmtra, vận hành, bảo quản các thiết bị, động cơ, máy móc, … Cần cho HS hiểu bảnchất Vật lí của cấu trúc kĩ thuật làm quen với việc thực hiện các yêu cầu kĩ thuậtcũng như kế hoạch làm việc
Rèn luyện các kĩ năng tính toán, sử dụng bản vẽ, đồ thị, tự thiết kế và chếtạo các dụng cụ, mô hình phục vụ học tập, giải bài toán kĩ thuật, … nhằm pháttriển năng lực sáng tạo và rèn luyện thói quen thực hành cho HS
Giáo dục KTTH cho học sinh phổ thông phải dựa trên các nguyên tắc cơbản sau:
- Giáo dục KTTH phải kết hợp với giáo dục phổ thông, phục vụ mục tiêuchung của giáo dục phổ thông
- Giáo dục KTTH phải mang tính hiện đại, cập nhật
- Giáo dục KTTH phải làm cho học sinh hiểu được những nguyên lí cơbản của các quá trình sản xuất quan trọng, đồng thời rèn luyện cho học sinh thóiquen dùng những dụng cụ đơn giản phổ biến trong các ngành sản xuất
- Dạy học vật lí phải luôn luôn gắn với đời sống và sản xuất, làm cho họcsinh thấy được những ứng dụng của kiến thức vật lí trong đời sống và kĩ thuật,đồng thời nhận ra được những đòi hỏi phải giải quyết những vấn đề mới củacuộc sống và kĩ thuật đối với vật lí học, đối với người học Vật lí
Trang 131.1.2 Các nghiên cứu về dạy học tích hợp
+ Trong lĩnh vực khoa học giáo dục, theo Dương Tiến Sỹ: “Tích hợp là
sự kết hợp một cách hữu cơ, có hệ thống các kiến thức (khái niệm) thuộc cácmôn học khác nhau thành một nội dung thống nhất, dựa trên cơ sở các mối liên
hệ về lí luận và thực tiễn được đề cập trong các môn học đó”
Vận dụng tư tưởng sư phạm tích hợp vào quá trình dạy học là rất cầnthiết Hiện nay dạy học tích hợp đang là một xu hướng của lý luận dạy họcđược nhiều nước trên thế giới quan tâm thực hiện
Theo PGS.TS Nguyễn Văn Khải (Trường Đại học Thái Nguyên ) từ góc
độ lý luận dạy học: “Dạy học tích hợp tạo ra các tình huống liên kết tri thức cácmôn học, đó là cơ hội phát triển năng lực của học sinh Khi xây dựng các tìnhhuống vận dụng kiến thức, học sinh sẽ phát huy được năng lực tự lực, phát triển
tư duy sáng tạo Dạy học tích hợp các khoa học sẽ làm giảm trùng lặp nội dungdạy học các môn học, việc xây dựng chương trình các môn học theo hướng này
có ý nghĩa quan trọng làm giảm tình trạng quá tải của nội dung học tập, đồngthời hiệu quả giảng dạy được nâng lên Nhất là trong bối cảnh hiện nay, do đòihỏi của xã hội, nhiều tri thức cần thiết mới đều muốn đưa vào nhà trường”
- Khái niệm về dạy học tích hợp.
Quá trình dạy học tích hợp được hiểu là một quá trình dạy học trong đótoàn thể các hoạt động học tập góp phần hình thành ở học sinh những năng lực
rõ ràng, có dự tính trước những điều cần thiết cho học sinh, nhằm phục vụ chocác quá trình học tập tương lai, hoặc hoà nhập học sinh vào cuộc sống lao động(Xavier Roegiers (1966)) Mục tiêu cơ bản của dạy học tích hợp là nâng caochất lượng giáo dục học sinh phù hợp các mục tiêu giáo dục của nhà trường
Trang 14Dạy học tích hợp hướng tới việc tổ chức các hoạt động học tập, trong đóhọc sinh học cách sử dụng phối hợp những kiến thức, những kĩ năng trong cáctình huống gần với cuộc sống và có ý nghĩa Cụ thể là cần kết hợp một cách hữu
cơ, có hệ thống các kiến thức (khái niệm) thuộc các môn học khác nhau thànhmột nội dung thống nhất, dựa trên cơ sở các mối liên hệ về lí luận và thực tiễnđược đề cập trong các môn học đó
Dạy học tích hợp hướng tới thiết lập mối quan hệ giữa các khái niệmkhác nhau của cùng một môn học cũng như của các môn học khác nhau, hướngtới đào tạo học sinh có năng lực đáp ứng được thách thức lớn của xã hội ngàynay là có được khả năng huy động hiệu quả những kiến thức và năng lực củamình để giải quyết một cách hữu ích một tình huống xuất hiện, hoặc có thể đốimặt với một khó khăn bất ngờ, một tình huống chưa từng gặp Tư tưởng sưphạm đó gắn liền với việc phát triển năng lực để giải quyết vấn đề, phát triểnnăng lực sáng tạo của học sinh trong quá trình dạy học
- Mục tiêu cơ bản của sư phạm tích hợp
+ Làm cho các quá trình học tập có ý nghĩa: Đặt quá trình học tập vàohoàn cảnh (tình huống) để học sinh nhận thấy ý nghĩa của kiến thức, kĩ năng,năng lực cần lĩnh hội Điều này có ý nghĩa to lớn trong việc tạo động lực họctập cho học sinh Trong quá trình học tập các kiến thức, kĩ năng, năng lực đềuđược huy động và gắn với thực tế cuộc sống Do vậy cần liên kết các môn họckhác nhau trong nhà trường
+ Phân biệt cái cốt yếu với cái ít quan trọng hơn: Lựa chọn các tri thức,
kĩ năng cốt yếu xem là quan trọng đối với quá trình học tập của học sinh vàdành thời gian, cũng như giải pháp hợp lí cho chúng
+ Dạy sử dụng kiến thức trong tình huống: Nêu bật cách thức sử dụngkiến thức đã lĩnh hội Tạo các tình huống học tập để học sinh vận dụng kiếnthức một cách sáng tạo, tự lực để hình thành người lao động có năng lực tự lập
Trang 15+ Lập mối liên hệ giữa các khái niệm đã học: Thiết lập mối quan hệ giữacác khái niệm khác nhau của cùng một môn học cũng như của các môn họckhác nhau Đào tạo học sinh có khả năng huy động hiệu quả những kiến thức vànăng lực của mình để giải quyết một cách hữu ích một tình huống xuất hiện,hoặc có thể đối mặt với một khó khăn bất ngờ, một tình huống chưa từng gặp.
- Một số quan điểm vận dụng dạy học tích hợp trong dạy học Vật lí.
+ Vận dụng DHTH một cách có ý nghĩa: Phải nghiên cứu, lựa chọn cácnội dung, tình huống có ý nghĩa đối với việc học tập và hình thành các năng lựccần thiết cho học sinh
+ Không làm cho học sinh quá tải: Nghiên cứu, lựa chọn kĩ càng, xácđịnh rõ thời gian và mức độ tích hợp Tránh liên kết kiến thức quá rộng, hoặcquá sâu dẫn đến quá tải học tập của học sinh làm giảm hiệu quả dạy học
+ Vận dụng hợp lí các phương pháp dạy học tích cực, phương tiện dạyhọc để tạo ra hiệu quả giáo dục cao
+ Tăng cường khai thác mối quan hệ liên môn và liên kết kiến thức trongnội bộ môn học
- Nội dung dạy học tích hợp:
+ Giáo dục thế giới quan khoa học biên chứng
+ Giáo dục KTTH và hướng nghiệp cho học sinh
+ Giáo dục môi trường
* Các nghiên cứu về tích hợp kiến thức sản xuất điện năng
Sản xuất điện năng là sự biến đổi các dạng năng lượng khác thành điện
năng, dòng điện xuất hiện sau khi lưới điện được nối với mạng tiêu thụ Cáchình thức sản xuất điện năng bao gồm:
- Với tuabin: Phần lớn điện năng được sản xuất bởi máy phát điện tại cácnhà máy điện, máy phát điện nối với tuabin, chuyển động quay của tuabin dẫnđến chuyển động quay của máy phát điện và tạo ra điện Ở đây cơ năng đãchuyển hoá thành điện năng Tuabin có thể được vận hành qua:
Trang 16+ Hơi nước: năng lượng nhiệt qua quá trình đốt cháy than, khí thiênnhiên hay dầu mỏ (trong nhà máy nhiệt điện) hay từ phản ứng hạt nhân (trongnhà máy điện nguyên tử) làm cho nước bốc hơi, dưới áp suất cao làm quay tuabin.
+ Nước: tại các nhà máy thuỷ điện, nước được tụ lại với thế năng lớn,năng lượng dòng chảy của nước làm quay tuabin
+ Gió: Động năng của gió có thể trực tiếp làm quay tuabin
+ Khí nóng: tuabin có thể được vận hành trực tiếp từ các khí nóng trongquá trình đốt cháy khí thiên nhiên hay dầu
- Với động cơ pít tông: các máy phát điện nhỏ hoạt động với động cơ píttông, nhiên liệu dầu điesel, khí sinh học hay khí thiên nhiên
- Bảng tế bào quang điện: Các tế bào quang điện chuyển đổi năng lượngmặt trời trực tiếp thành điện năng
- Phản ứng hoá học: Trong acquy, pin hay tế bào nhiên liệu năng lượnghoá được lưu bên trong qua các phản ứng hoá học biến đổi thành điện năng
Với các hình thức sản xuất điện năng như trên cho ta thấy, có thể tích hợpcác kiến thức về sản suất điện năng vào bài giảng mà kiến thức của bài là cơ sởcho việc sản xuất điện năng hoặc thông qua việc giải các bài tập có nội dung kĩthuật Cụ thể các bài học có thể tích hợp là: Động năng, thế năng, hiện tượngcảm ứng điện từ, máy phát điện xoay chiều, hiện tượng quang điện trong, phảnứng phân hạch
Cùng với việc tích hợp để cho học sinh nắm được nguyên lí chung củaquá trình sản xuất điện năng góp phần giáo dục KTTH còn cho học sinh thấyđịnh hướng phát triển của ngành sản xuất điện và một số ngành nghề liên quanđiều này góp phần định hướng nghề nghiệp cho học sinh Cũng thông qua đócho học sinh thấy được những ảnh hưởng của quá trình sản xuất điện năng vớimôi trường, điều này giúp cho học sinh có thái độ đúng đắn trước vấn đề môitrường, biết cách góp sức bảo vệ môi trường
1.2 Nhiệm vụ dạy học Vật lí ở trường THCS
Trang 171.2.1 Nhiệm vụ dạy học Vật lí ở trường THCS và các con đường thực hiện nhiệm vụ dạy học Vật lí.
1.2.1.1 Nhiệm vụ dạy học Vật lí ở trường THCS.
Căn cứ vào mục tiêu chung của hệ thống giáo dục quốc dân, của nhàtrường phổ thông, căn cứ vào đặc điểm của bộ môn Vật lí, việc dạy học Vật lí ởtrường phổ thông có các nhiệm vụ cơ bản như sau:
- Trang bị cho học sinh các kiến thức Vật lí phổ thông cơ bản, hiện đại,
có hệ thống bao gồm: các hiện tượng Vật lí, các khái niệm Vật lí, các định luậtVật lí, nội dung chính của các thuyết Vật lí, các thí nghiệm Vật lí cơ bản, một
số kiến thức về lịch sử Vật lí, các tư tưởng và phương pháp nghiên cứu Vật lí,các ứng dụng quan trọng của Vật lí trong đời sống và công nghệ …
- Phát triển tư duy khoa học và năng lực sáng tạo của học sinh
Bồi dưỡng phương pháp học tập, lòng ham thích nghiên cứu khoa học và
ý thức tích cực chủ động trong quá trình chiếm lĩnh, xây dựng, vận dụng trithức Vật lí cho học sinh Rèn luyện cho học sinh có khả năng thực hành tự lập,năng động và sáng tạo trong học tập, lao động sản xuất, thích ứng với phát triểncủa thời đại
- Hình thành thế giới quan khoa học biện chứng
Làm cho học sinh hiểu rõ thế giới tự nhiên là vật chất, vật chất luôn ởtrạng thái vận động và vận động theo quy luật Củng cố lòng tin ở khoa học, ởkhả năng nhận biết ngày càng đầy đủ chính xác các quy luật tự nhiên của conngười Góp phần giáo dục lòng yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, tinh thần hợptác quốc tế và thái độ với lao động, với môi trường cho học sinh Bồi dưỡng chohọc sinh phẩm chất nhân cách người lao động có tri thức, có đạo đức cáchmạng, có bản lĩnh vươn lên chiểm lĩnh đỉnh cao trí tuệ nhân loại
- Góp phần giáo dục kĩ thuật tổng hợp và hướng nghiệp, giáo dục thẩmmĩ
Vật lí học gắn bó mật thiết với khoa học và công nghệ, là cơ sở của nhiềungành kĩ thuật và sản xuất, là cơ sở của nội dung giáo dục KTTH Qua việc dạy
Trang 18học môn Vật lí làm cho học sinh nắm được nguyên lí cơ bản về quá trình sảnxuất của những ngành chủ yếu, nắm được cấu tạo và hoạt động cũng như kĩnăng sử dụng các dụng cụ đo lường, các máy móc đơn giản Rèn luyện cho họcsinh phương pháp thực nghiệm khoa học, biết tổ chức công tác thực hành, biết
xử lí các số liệu thực nghiệm … Chuẩn bị cơ sở tâm lí và năng lực hoạt độngthực tiễn cho học sinh, giúp cho học sinh có định hướng nghề nghiệp, hiểu biếtcái đẹp và chủ động tham gia các quá trình sản xuất, hoạt động xã hội Đảm bảocho việc dạy học Vật lí gắn với đời sống, với khoa học kĩ thuật và công nghệhiện đại
1.2.1.2 Con đường thực hiện các nhiệm vụ dạy học Vật lí.
Để thực hiện tốt các nhiệm vụ dạy học Vật lí cần thực hiện đúng conđường nhận thức Vật lí và tổ chức hoạt động nhận thức Vật lí của học sinh
Chu trình nhận thức khoa học không khép kín mà mở rộng dần, làmphong phú thêm kiến thức khoa học Con đường nhận thức Vật lí, đi tìm chân líxuất phát từ thực tiễn và cuối cùng trở lại thực tiễn, lấy thực tiễn làm chân lí
b) Tổ chức hoạt động nhận thức Vật lí của học sinh.
* Hoạt động nhận thức Vật lí của học sinh.
Hoạt động học bao gồm các thành phần: Động cơ, mục đích, phươngtiện, điều kiện, hoạt động, hành động, thao tác Chúng có quan hệ chặt chẽ vàtác động lẫn nhau Để thực hiện một nhiệm vụ đặt ra, đạt được một mục đíchhọc tập nhất định thì học sinh cần phải thực hiện những hành động, thao tác cụthể
Trang 19Những hành động phổ biến trong nhận thức Vật lí bao gồm:
1 Quan sát, nhận biết những dấu
hiệu đặc trưng của sự vật, hiện
tượng
2 Phân tích một hiện tượng phức tạp
ra thành hiện tượng đơn giản
3 Xác định những giai đoạn diễn
biến của hiện tượng
4 Tìm dấu hiệu giống nhau, tương tự
của các sự vật, hiện tượng
5 Bố trí thí nghiệm để tạo ra một
hiện tượng trong những điều kiện
xác định
6 Tìm những tính chất chung của
nhiều sự vật, hiện tượng
7 Tìm mối quan hệ khách quan, phổ
biến giữa các sự vật hiện tượng
8 Mô hình hoá những sự kiện thực
tế quan sát được dưới dạng những
khái niệm, những mô hình lí tưởng
để sử dụng chúng làm công cụ của tư
duy
9 Đo một đại lượng Vật lí
10 Tìm mối quan hệ hàm số giữacác đại lượng Vật lí, biểu diễnbằng công cụ toán học
11 Dự đoán diễn biến của mộthiện tượng trong những điều kiệnthực tế xác định
12 Giải thích một hiện tượngthực tế
13 Xây dựng một giả thuyết
14 Từ giả thuyết suy ra một hệquả
15 Lập phương án thí nghiệm đểkiểm tra một giả thuyết, hệ quả
16 Tìm những dấu hiệu cụ thểtrong thực tế của những kháiniệm, định luật Vật lí
17 Diễn đạt bằng lời những kếtquả thu được qua hành động
18 Đánh giá kết quả hành động
19 Tìm phương pháp chung đểgiải quyết một loại vấn đề, mộtbài toán
Những thao tác phổ biến cần dùng trong hoạt động nhận thức Vật lí gồm:
- Thao tác vật chất:
+ Nhận biết bằng các giác quan, tác động lên các vật bằng công cụ
Ví dụ: Tác dụng lực, làm biến dạng, chiếu sáng, hơ nóng, làm lạnh, …
Trang 20+ Sử dụng các dụng cụ đo, làm thí nghiệm, thu thập tài liệu, số liệu thựcnghiệm, thay đổi các điều kiện làm thí nghiệm …
- Thao tác tư duy: Phân tích, tổng hợp, so sánh, trừu tượng hoá, khái quáthoá, cụ thể hoá, suy luận quy nạp, suy luận diễn dịch, suy luận tương tự
* Hoạt động dạy học vật lí của giáo viên.
Dạy học vật lí là tổ chức, hướng dẫn cho học sinh thực hiện các hànhđộng nhận thức vật lí để học sinh chiếm lĩnh, tái tạo được kiến thức, kinhnghiệm xã hội và biến thành vốn liếng của mình Đồng thời, làm biến đổi bảnthân học sinh, hình thành và phát triển những phẩm chất, năng lực của họ theomục tiêu dạy học
Giáo viên cần thực hiện những hành động chủ yếu sau:
- Xây dựng tình huống có vấn đề
- Xây dựng cấu trúc logic của nội dung bài học thích hợp
- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng thực hiện một số thao tác cơ bản, một
số hành động nhận thức phổ biến
- Bồi dưỡng cho học sinh phương pháp nhận thức được sử dụng rộng rãitrong nghiên cứu vật lí: phương pháp thực nghiệm, phương pháp mô hình
Phương pháp thực nghiệm gồm các giai đoạn chính sau:
+ Nêu các sự kiện khởi đầu, phát hiện vấn đề
+ Xây dựng giả thuyết
+ Từ giả thuyết, suy ra hệ quả có thể kiểm tra được bằng thực nghiệm.+ Bố trí, tiến hành thí nghiệm kiểm tra
Trang 21+ Cho mô hình hoạt động, suy ra một hệ quả có thể kiểm tra được trongthực tế.
+ Bố trí, tiến hành thí nghiệm để kiểm tra hệ quả dự đoán
+ Kết luận: Nếu kết quả thí nghiệm phù hợp với dự đoán thì mô hìnhphản ánh đúng thực tế và được chấp nhận, nếu không phù hợp thì phải sửa đổi
mô hình hoặc xây dựng mô hình mới
- Tổ chức, hướng dẫn tạo điều kiện để học sinh phát biểu, trao đổi, tranhluận về kết quả hành động của mình, động viên khuyến khích kịp thời
- Lựa chọn và trang bị cho học sinh những phương tiện, công cụ cần thiết
để thực hiện hành động
1.2.2 Giáo dục KTTH và hướng nghiệp trong dạy học Vật lí.
1.2.2.1 Giáo dục KTTH là gì ? Hướng nghiệp là gì ?
b Hướng nghiệp.
Hướng nghiệp có thể hiểu như là một hệ thống tác động của xã hội vềgiáo dục học, y học, xã hội học, kinh tế học, … nhằm giúp cho thế hệ trẻ chọnđược nghề vừa phù hợp hứng thú, năng lực, nguyện vọng, sở trường của cánhân, vừa đáp ứng được nhu cầu nhân lực của các lĩnh vực sản xuất trong nềnkinh tế quốc dân
c Quan hệ giữa giáo dục KTTH với hướng nghiệp.
Một trong những nhiệm vụ cơ bản của trường phổ thông là đào tạo conngười mới, những người lao động có trí thức và có năng lực thực hành, tự chủnăng động và sáng tạo, sẵn sàng tham gia lao động sản xuất và các hoạt động xãhội Nguyên tắc KTTH đảm bảo cho nhà trường gắn liền với thực tế cuộc sống
Trang 22sản xuất – xã hội, học đi đôi với hành, nó có ý nghĩa đặc biệt, quy định cấu trúccủa học vấn và sự phát triển toàn diện người HS.
Giáo dục KTTH là cầu nối giữa giáo dục phổ thông và giáo dục nghềnghiệp, giữa giáo dục và sản xuất xã hội Việc giáo dục KTTH khi được tiếnhành trên cả hai mặt lí thuyết và thực hành, cân đối giữa kiến thức và kĩ năng,làm cho vốn tri thức khoa học tổng hợp ngày càng hoàn thiện vững chắc thì HS
sẽ thấy rõ hơn năng lực, sở trường của mình để lựa chọn nghề nghiệp Có thểnói, nếu thực hiện tốt việc giáo dục KTTH sẽ giúp HS có định hướng đúngtrong lựa chọn nghề nghiệp của mình
1.2.2.2 Nội dung của giáo dục kĩ thuật tổng hợp và hướng nghiệp bao gồm:
- Giới thiệu cho học sinh những cơ sở của các xu hướng tiến bộ kĩ thuậtquan trọng nhất (như cơ khí hoá, điện khí hoá, kĩ thuật điện và vô tuyến điện tử,năng lượng, chế tạo vật liệu, tự động hoá …)
- Làm sáng tỏ các nguyên tắc Vật lí trong hoạt động của các thiết bị kĩthuật Ví dụ: Nguyên tắc hoạt động của nhà máy điện, …
- Giới thiệu để học sinh hiểu được cơ sở của năng lượng học, kĩ thuậtđiện tử, kĩ thuật tính toán, kĩ thuật nhiệt, kĩ thuật liên quan đến quốc phòng …Nguyên lí chế tạo, sử dụng công cụ lao động, thiết kế chế tạo dụng cụ thínghiệm, các mẫu sản phẩm …
- Rèn luyện thói quen thực hành, kĩ năng cơ bản về sử dụng các thiết bịthí nghiệm vật lí, các công cụ sản xuất phổ biến như: Hệ thống thao tác đo đạc,đọc các giá trị, lựa chọn dụng cụ, lắp ráp, kiểm tra, vận hành, bảo quản các thiết
bị, động cơ, máy móc … Cho học sinh làm quen với việc thực hiện các yêu cầu
kĩ thuật cũng như kế hoạch làm việc
- Thực hiện giáo dục KTTH trong dạy học các bộ môn nói chung, trongdạy học Vật lí nói riêng đóng góp quan trọng vào việc hướng nghiệp cho họcsinh Việc truyền thụ kiến thức khoa học bộ môn là quá trình tạo nền móng cho
sự lĩnh hội kiến thức nghề nghiệp Vật lí học là cơ sở lí thuyết của nhiều ngành
Trang 23kĩ thuật, chế tạo máy móc vì vậy giáo dục KTTH trong dạy học Vật lí có ýnghĩa quan trọng hướng nghiệp học sinh.
1.2.2.3 Con đường thực hiện việc giáo dục KTTH và hướng nghiệp.
Việc giáo dục KTTH và hướng nghiệp cho học sinh cần thực hiện theocác biện pháp sau:
- Giảng dạy kiến thức vật lí đảm bảo tính hệ thống, vững chắc, liên hệchặt chẽ với kĩ thuật, sản xuất và đời sống
Lựa chọn tài liệu học tập có giá trị khoa học và có tính thực tiễn Họcsinh không những nắm vững kiến thức mà còn thấy được con đường vận dụngkiến thức vào hoạt động của máy móc, dụng cụ Giải các bài toán kĩ thuật chophép học sinh làm quen với tình huống sản xuất, với hoạt động kinh tế ở địaphương, từ đó rèn luyện kĩ năng cần thiết và phát triển tư duy kĩ thuật
- Phối hợp các phương pháp, phương tiện và hình thức tổ chức dạy họcphong phú
+ Lựa chọn các phương pháp dạy học góp phần phát triển năng lực sángtạo kĩ thuật của học sinh
+ Khi giải các bài toán Vật lí
+ Trong quá trình chuẩn bị và tiến hành tham quan sản xuất: tuyên truyềnchính sách phát triển kinh tế đất nước, tạo động cơ nghiên cứu môn học, pháttriển hứng thú học Vật lí
Trang 24+ Trong quá trình giải thích các hiện tượng Vật lí, các quy luật Vật lí:Làm rõ cơ sở Vật lí của các hướng phát triển kĩ thuật; giải thích nguyên tắc hoạtđộng của các máy móc thiết bị kĩ thuật; vận dụng các kiến thức Vật lí để giảicác bài toán kĩ thuật, …
- Việc giới thiệu các tiến bộ khoa học – kĩ thuật cùng các thông tin về sựphát triển kinh tế, kĩ thuật của đất nước và ở địa phương có tác dụng củng cốniềm tin kích thích hứng thú học tập, là cơ sở định hướng nghề nghiệp cho họcsinh
- Việc giáo dục KTTH phải được tiến hành trên cả hai mặt lí thuyết vàthực hành, cân đối giữa kiến thức và kĩ năng, đảm bảo mối quan hệ giữa laođộng công ích và quá trình dạy học Trên cơ sở đó, học sinh thấy rõ năng lực sởtrường của mình để lựa chọn nghề nghiệp và đóng góp tích cực vào quá trìnhsản xuất
1.3 Điện năng và sản xuất điện năng.
1.3.1 Điện năng và vai trò của nó đối với sự phát triển kinh tế xã hội.
- Điện năng có vai trò hết sức quan trọng trong mọi lĩnh vực kinh tế vàđời sống
+ Trong sản xuất công nghiệp: Có thể nói điện năng là lực đẩy cho sảnxuất công nghiệp phát triển, góp phần chuyển dịch cơ cấu công nghiệp từ thủcông sang cơ giới hoá, tự động hoá với công nghệ ngày càng hiện đại
+ Trong giao thông vận tải: Giao thông vận tải là nền tảng của phát triểnkinh tế xã hội trong đó điện năng đóng vai trò quan trọng vào việc phát triểncủa ngành này Đó là việc xây dựng các tuyến giao thông, đưa các phương tiệngiao thông góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường vào hoạt động như xe điện,
ô tô chạy bằng điện, …
+ Trong thông tin liên lạc: Thông tin liên lạc được coi như thước đo củanền văn minh Nếu như thời kì sơ khai con người chuyển thông tin bằng cáccách thổi tù và, đốt lửa, đánh trống, … hoặc dùng các phương tiện thông thườngthì ngày nay nhờ có điện năng, thông tin liên lạc đã phát triển vượt bậc Ví dụ:
Trang 25Việc thông tin liên lạc trên khoảng cách xa được tiến hành bằng điện thoại, điệnbáo, internet, fax, các phương tiện thông tin đại chúng như đài phát thanh, vôtuyến, …
Sự phát triển của thông tin liên lạc góp phần thay đổi cách tổ chức kinh tếtrên thế giới, thúc đẩy quá trình toàn cầu hoá, làm thay đổi mạnh mẽ cuộc sốngcủa từng người, từng gia đình
+ Trong khoa học kĩ thuật: Điện năng giúp cho các ngành khoa học kĩthuật phát triển, có nhiều những nghiên cứu khoa học mới được ứng dụng trongthực tế Sự phát triển của ngành điện thúc đẩy các ngành chế tạo máy, điện tử,
… quyết định tiến bộ trong các lĩnh vực cơ khí hoá, tự động hoá sản xuất, gắnliền với việc nâng cao sức sản xuất và chất lượng sản phẩm
+ Trong đời sống: Điện năng phục vụ rất nhiều những nhu cầu trong đờisống hàng ngày của con người như chiếu sáng, quạt mát, điều hoà không khí,thông tin liên lạc, nấu ăn, …
1.3.2 Sự chuyển hoá các dạng năng lượng thành điện năng
Hiện nay, việc sản xuất điện năng được thực hiện bởi nhiều nhà máyđiện, trong đó cơ năng vận hành máy phát điện được lấy từ nhiều nguồn nănglượng khác nhau
- Nhà máy nhiệt điện: Nhiệt năng (đốt các nhiên liệu hoá thạch) cơnăng (làm quay tuabin) điện năng
- Nhà máy thuỷ điện: Năng lượng của dòng chảy (động năng, thế năng)
cơ năng (làm quay tuabin) điện năng
- Nhà máy điện hạt nhân: Năng lượng hạt nhân cơ năng (làm quaytuabin) điện năng
- Máy phát điện nhờ sức gió: Động năng của gió cơ năng (làm quaytuabin) điện năng
- Pin mặt trời: Năng lượng mặt trời điện năng
- Pin, ac quy: Năng lượng hoá học điện năng
1.3.3 Sản xuất điện năng và vấn đề môi trường sinh thái
Trang 26Quá trình sản xuất điện năng có ảnh hưởng nhất định đối với môi trườngsinh thái.
* Nhà máy thuỷ điện: Thuỷ năng được xem là năng lượng sạch của con
người Tuy nhiên hoạt động của nhà máy điện lại có những ảnh hưởng xấu đếnmôi trường sinh thái
Việc xây dựng các hồ chứa nước lớn tạo nhiều tác động tiêu cực tới môitrường như: động đất cưỡng bức, thay đổi khí hậu và thời tiết khu vực, mất đấtcanh tác, tạo ra CH4 do phân huỷ chất hữu cơ lòng hồ Tạo ra sự biến đổi thuỷvăn hạ lưu, làm thay đổi độ mặn của nước khu vực cửa sông ven biển Ngănchặn sự phát triển bình thường các quần thể cá trên sông Tiềm ẩn tai biến môitrường cho hệ thống đê điều và các công trình xây dựng trên sông
* Nhà máy nhiệt điện: Với chất đốt là than đá, việc khai thác than đã
gây ảnh hưởng tới môi trường
- Khai thác lộ thiên thì tạo lượng chất thải đất đá khá lớn, ô nhiễm bụi, ônhiễm nước, mất rừng
- Khai thác hầm lò: lãng phí trữ lượng, gây lún đất, ô nhiễm nước, tiêuhao gỗ chống lò, tai nạn hầm lò Trong chế biến, sàng lọc tạo bụi và nước thảichứa than, kim loại nặng
- Đốt than tạo khí độc SO2, bụi CO2, …
Theo tính toán một nhà máy nhiệt điện công suất 1000MW, hàng nămthải ra môi trường 5 triệu tấn CO2, 11000 đến 68000 tấn chất thải rắn có chứakim loại nặng và chất phóng xạ độc hại
* Nhà máy điện nguyên tử: Nhà máy điện hạt nhân 106kW, mỗi nămcần 30 tấn nguyên liệu hạt nhân Nhà máy điện hạt nhân không có khói, bụi,nước thải và khí thải vào môi trường Tuy nhiên nếu trong quá trình xây dựng
và vận hành không đảm bảo an toàn sẽ dẫn đến rò rỉ chất phóng xạ ra bên ngoàigây ảnh hưởng cực kì nghiêm trọng Nếu bị chiếu xạ với lượng lớn sẽ dẫn tới tửvong hoặc nhiễm các bệnh máu trắng, u ác tính, thiếu máu, đục thuỷ tinh thể, vôsinh, quái thai, rụng tóc, …
Trang 27Hiện nay người ta đã nghiên cứu và đưa vào sử dụng các nguồn nănglượng có thể chuyển hoá thành điện năng như năng lượng mặt trời, năng lượnggió, … an toàn hơn với môi trường, tuy vậy nhưng công suất còn nhỏ chưa sửdụng được rộng rãi.
Trong khi quá trình sản xuất điện năng hiện nay đang gây ô nhiễm chomôi trường, mặt khác nhiên liệu cho sản xuất điện năng ngày càng cạn kiệt thìmỗi người phải tìm ra phương pháp tiết kiệm điện năng trong cuộc sống củamình như: Tắt các thiết bị điện khi không sử dụng, lựa chọn các sản phẩm tiêuthụ ít năng lượng, …
1.4 Các biện pháp tích hợp các kiến thức về sản xuất điện năng trong dạy học Vật lí ở trường THCS.
1.4.1 Tích hợp các kiến thức về sản xuất điện năng vào các bài học Vật lí Các mức độ tích hợp.
Việc tích hợp các kiến thức về sản suất điện năng thực hiện từ lớp 8 đếnlớp 9, với mức độ tích hợp cụ thể như sau:
- Lớp 8:
Phần cơ học: Bài “Động năng, thế năng” sẽ tích hợp giới thiệu việc sửdụng động năng và thế năng của thác nước, động năng của gió để sản xuất điệnnăng Cho học sinh nắm được cách thức hoạt động của nhà máy thuỷ điện, đồngthời thấy được tốc độ phát triển ngành thuỷ điện nước ta
Phần nhiệt học lớp 8: Bài “Nội năng và sự biến thiên nội năng” cho HSthấy được sự chuyển hoá năng lượng từ nhiệt năng cơ năng làm quay tuabin
điện năng trong nhà máy nhiệt điện
- Lớp 9 :
Bài 31 “Hiện tượng cảm ứng điện từ ”
Bài 34 “ Máy phát điện xoay chiều”
Trang 28Giới thiệu cho học sinh biết hiện tượng cảm ứng điện từ là nguyên tắchoạt động của máy phát điện đồng thời cho học sinh quan sát cấu tạo và vậnhành của máy phát điện (loại nhỏ dùng trong phòng thí nghiệm)
Bài 61 “ Sản xuất điện năng – Nhiệt điện và Thủy điện ”
Bài 62 “ Điện gió - Điện mặt trời – Điện hạt nhân ”
Học sinh đều biết rằng điện năng được sử dụng rộng rãi và thuận tiệntrong các hoạt động của con người Nhưng nguồn điện năng không có sẵn trong
tự nhiên như các nguồn năng lượng khác ( than đá, dầu khí… ) vậy làm thếnào để biến đổi những dạng năng lượng khác thành điện năng ?
Ta đã biết trong tự nhiên có nhiều nguồn năng lượng rất lớn như nănglượng gió, năng lượng mặt trời, năng lượng hạt nhân, nhưng liệu có cách nào cóthể chuyển hóa chúng thành điện năng cho dễ sử dụng không ?
Cùng với việc tích hợp các kiến thức về sản xuất điện năng sẽ tích hợpcác kiến thức về vấn đề bảo vệ môi trường sinh thái và vấn đề tiết kiệm điệnnăng
1.4.2 Tổ chức tham quan, ngoại khoá.
* Tham quan: Do yêu cầu đào tạo toàn diện của người học sinh, đặc biệt
là yêu cầu giáo dục KTTH và dạy học gắn liền với lao động sản xuất Thamquan có vai trò rất lớn, nó làm cho kiến thức của học sinh sâu sắc hơn, góp phầngiáo dục tư tưởng tình cảm cho học sinh Qua tham quan, các em có nhận thứcđúng đắn về tình cảm, tư tưởng của người lao động mới, bồi dưỡng cho các emlòng yêu nước, tinh thần hợp tác quốc tế Tham quan kích thích hứng thú họctập của học sinh Tham quan góp phần quan trọng trong giáo dục kĩ thuật tổnghợp và hướng nghiệp
- Tham quan sản xuất
+ Với hình thức này học sinh trực tiếp nhận biết được các hiện tượng vật
lí trong đời sống sản xuất, thấy được vai trò của kiến thức khoa học trong thực
tế sản xuất, thấy được thành tựu của kĩ thuật như cơ khí hoá, điện khí hoá, sản
Trang 29xuất tự động, điện tử thông tin … trên cơ sở đó giáo dục lòng yêu thích bộ môn
và hứng thú học tập bộ môn cho các em
+ Giúp HS mở rộng tầm nhìn, mở rộng hiểu biết của học sinh trong thực
tế sản xuất, các em thấy tận mắt những máy móc cụ thể và cơ chế hoạt động của
nó mà trong phạm vi mình chưa có
+ Giúp các em tiếp xúc với người lao động, bước đầu làm quen với họ,thấy được cách tổ chức lao động thực sự, hiểu biết thêm những ngành nghềtrong thực tế, giúp các em có định hướng nghề nghiệp trong tương lai phù hợpvới khả năng của mình
- Tham quan các cơ quan khoa học hoặc viện bảo tàng cũng có tác dụnggiúp cho học sinh thấy được lịch sử của quá trình nghiên cứu các máy móc các
sự kiện
Ví dụ: Tham quan nhà máy thuỷ điện
Học sinh trực tiếp thấy được quá trình sản xuất và phân phối lượng điện
Cụ thể:
+ Nguyên tắc hoạt động của nhà máy thuỷ điện
+ Cách bố trí các bộ phận quan trọng của nhà máy thuỷ điện
+ Cách truyền tải điện từ máy phát
+ Các dụng cụ điều khiển và đo điện
+ Công suất, hiệu suất của nhà máy, phương tiện bảo hộ lao động vàcông tác an toàn về điện
Ngoài ra học sinh còn được tìm hiểu những ảnh hưởng của quá trình xâydựng và hoạt động của nhà máy thuỷ điện đối với môi trường Học sinh biếtđược những ngành nghề được đào tạo để làm việc trong nhà máy điện, giúp các
em có định hướng nghề nghiệp trong tương lai
* Ngoại khoá: Ngoại khoá là một công tác hỗ trợ có chất lượng cho việc
giảng dạy vật lí trong nhà trường Ngoại khoá là phương tiện để phát huy nănglực và tài năng của học sinh, làm thức tỉnh hứng thú và thiên hướng của các em
Trang 30về một hoạt động nào đó Ngoại khoá có tác dụng giáo dục, tác dụng giáodưỡng, tác dụng giáo dục kĩ thuật tổng hợp và hướng nghiệp.
Qua hoạt động ngoại khoá học sinh được rèn luyện một số kĩ năng như:+ Bồi dưỡng kĩ năng làm mộc, nguội, rèn, mắc điện, trang trí, vẽ, …+ Tập sử dụng những dụng cụ đo lường cơ bản, những máy móc đơngiản
+ Tập nghiên cứu một vấn đề, thuyết minh, trình bày …
Trên cơ sở ngoại khoá học sinh sẽ nảy nở tình cảm nghề nghiệp, bướcđầu có thiên hướng của mình về nghề nghiệp mà mình sẽ lựa chọn trong tươnglai
1.4.3 Phối hợp các phương pháp và phương tiện dạy học.
a) Phương pháp dạy học: Là những hình thức và cách thức hoạt động của giáo
viên và học sinh trong những điều kiện dạy học xác định nhằm đạt mục đíchdạy học (những hình thức và cách thức, thông qua đó và bằng cách đó, giáoviên và học sinh lĩnh hội những hiện thực tự nhiên và xã hội xung quanh trongnhững điều kiện học tập cụ thể)
* Phương pháp dạy học tích cực: Là một nhóm phương pháp dạy học
theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của người học
* Các đặc trưng của phương pháp dạy học tích cực.
- Dạy học tăng cường phát huy tính tự tin, tích cực, chủ động, sáng tạothông qua tổ chức thực hiện các hoạt động học tập của học sinh
Việc “học” làm trung tâm thay vì việc “dạy” làm trung tâm: Trongphương pháp tổ chức, người học – đối tượng của hoạt động “dạy”, đồng thời làchủ thể của hoạt động “học” – được cuốn hút vào các hoạt động học tập do GV
tổ chức và chỉ đạo, thông qua đó tự lực khám phá những điều mình chưa rõ,chưa có chứ không phải thụ động tiếp thu những tri thức đã được GV sắp đặt.Được đặt vào tình huống của đời sống thực tế, người học trực tiếp quan sát,
Trang 31thảo luận, làm thí nghiệm, giải quyết vấn đề đặt ra theo cách suy nghĩ của mình,
từ đó nắm kiến thức kĩ năng mới, vừa nắm được phương pháp “làm ra” kiếnthức đó, không rập theo khuôn mẫu sẵn có, được bộc lộ và phát huy tiềm năngsáng tạo Theo cách này, GV không chỉ đơn giản truyền kiến thức và còn hướngdẫn hành động Thực hiện thầy chủ đạo, trò chủ động: “Hoạt động làm cho lớphọc ồn ào hơn, nhưng là ồn ào hiệu quả”
- Dạy học chú trọng rèn luyện phương pháp và phát huy năng lực tự lựccủa HS
Phương pháp tích cực xem việc rèn luyện phương pháp học tập cho họcsinh không chỉ là một biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học mà còn là một mụctiêu dạy học
Trong xã hội hiện đại đang biến đổi nhanh – với sự bùng nổ thông tin,khoa học, kĩ thuật, công nghệ như vũ bão – thì không thể nhét vào đầu HS khốilượng kiến thức ngày càng nhiều Phải quan tâm dạy cho HS phương pháp tựhọc ngay từ cấp tiểu học
Trong các phương pháp học thì cốt lõi là phương pháp tự học Nếu rènluyện cho học sinh có được phương pháp, kĩ năng, thói quen, ý chí tự học thì sẽtạo cho họ lòng ham học, khơi dậy nội lực vốn có trong mỗi người, kết quả họctập sẽ nhân lên gấp bội
- Dạy học phân hoá kết hợp với hợp tác
Trong một lớp học trình độ kiến thức, tư duy của học sinh thường khôngthể đồng đều, vì vậy khi áp dụng PPDH tích cực buộc phải chấp nhận sự phânhoá về cường độ, mức độ, tiến độ hoàn thành nhiệm vụ học tập, nhất là khi bàihọc được thiết kế thành một chuỗi hoạt động độc lập Áp dụng PPDH tích cực ởtrình độ càng cao thì sự phân hoá này càng lớn
Tuy nhiên, trong học tập, không phải mọi tri thức, kĩ năng, thái độ đềuđược hình thành bằng những hoạt động độc lập cá nhân Lớp học là môi trườnggiao tiếp thầy – trò, trò – trò, tạo nên mối quan hệ hợp tác giữa các cá nhân trêncon đường chiễm lĩnh nội dung học tập
Trang 32- Kết hợp đánh giá của thầy với đánh giá của bạn, với tự đánh giá.
Hoạt động đánh giá đa dạng: đánh giá chính thức và không chính thức;đánh giá bằng định tính và định lượng; đánh giá bằng kết quả và bằng biểu lộthái độ - tình cảm; đánh giá thông qua sản phẩm được giới thiệu và phát triểnmối quan hệ xã hội
- Tăng cường khả năng, kĩ năng vận dụng vào thực tế, phù hợp với điềukiện thực tế về cơ sở vật chất, về đội ngũ GV, khả năng của HS, tối ưu các điềukiện hiện có Sử dụng các phương tiện dạy học, thiết bị dạy học hiện đại khi cóđiều kiện
* Các phương pháp dạy học tích cực chính
- Dạy học vấn đáp, đàm thoại: Vấn đáp, đàm thoại là phương pháp trong
đó GV đặt ra những câu hỏi để HS trả lời, hoặc có thể tranh luận với nhau vàvới cả GV, qua đó HS lĩnh hội được nội dung bài học
Mục đích của phương pháp này là nâng cao chất lượng giờ học bằng cáchtăng cường hình thức hỏi – đáp, đàm thoại giữa GV và HS, rèn cho HS bản lĩnh
tự tin, khả năng diễn đạt một vấn đề trước tập thể
Có ba mức độ: vấn đáp tái hiện, vấn đáp giải thích – minh hoạ và vấn đáptìm tòi
Với phương pháp vấn đáp, đàm thoại, GV phải dựa trên cơ sở kiến thứccủa bài học soạn thảo hệ thống các câu hỏi sao cho việc trả lời các câu hỏi đólàm rõ nội dung cần nắm được trong bài
- Dạy và học phát hiện và giải quyết vấn đề: Dạy học phát hiện và giải
quyết vấn đề là phương pháp dạy học trong đó GV tạo ra tình huống có vấn đề,điều khiển người học phát hiện vấn đề, tự giác, tích cực hoạt động giải quyếttình huống, thông qua đó lĩnh hội kiến thức, phát triển kĩ năng và đạt được cácmục đích dạy học khác
Trong dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề, HS vừa nắm tri thức mới,vừa nắm được phương pháp chiếm lĩnh tri thức đó, phát triển tư duy tích cực
Trang 33sáng tạo, được chuẩn bị một năng lực thích ứng với đời sống xã hội: phát hiệnkịp thời và giải quyết hợp lí các vấn đề nảy sinh.
Cấu trúc một bài học (hoặc một phần trong bài học) theo dạy học pháthiện và giải quyết vấn đề
Bước 1: Đặt vấn đề, xây dựng bài toán nhận thức
+ Tạo tình huống có vấn đề
+ Phát hiện và nhận dạng vấn đề nảy sinh
+ Phát biểu vấn đề giải quyết
Bước 2: Giải quyết vấn đề đặt ra
+ Đề xuất các giả thuyết
+ Lập kế hoạch giải quyết vấn đề
+ Thực hiện kế hoạch
Bước 3: Kết luận
+ Thảo luận kết quả và đánh giá
+ Khẳng định hay bác bỏ giả thuyết nêu ra
+ Phát biểu kết luận
+ Đề xuất vấn đề mới
- Dạy và học hợp tác trong nhóm nhỏ: Là phương pháp dạy học trong đólớp học được chia thành những nhóm nhỏ để tất cả các thành viên trong lớp đềuđược làm việc và thảo luận về một chủ đề cụ thể và đưa ra ý kiến chung củanhóm về vấn đề đó
Phương pháp dạy học hợp tác giúp các thành viên trong nhóm chia sẻ cácbăn khoăn, kinh nghiệm của bản thân, cùng nhau xây dựng nhận thức mới.Bằng cách nói ra những điều đang nghĩ, mỗi người có thể nhận rõ trình độ hiểubiết của mình về chủ đề nêu ra, thấy mình cần học hỏi thêm những gì Bài họctrở thành quá trình học hỏi lẫn nhau chứ không phải chỉ là sự tiếp thu thụ động
từ GV
Cấu tạo của một tiết học (hoặc một buổi làm việc) theo nhóm gồm:
Bước 1: Làm việc chung cả lớp
Trang 34+ Nêu vấn đề, xác định nhiệm vụ nhận thức.
+ Tổ chức các nhóm, giao nhiệm vụ
+ Hướng dẫn cách làm việc theo nhóm
Bước 2: Làm việc theo nhóm
+ Trao đổi ý kiến, thảo luận trong nhóm
+ Phân công trong nhóm, từng cá nhân làm việc độc lập rồi trao đổi.+ Cử đại diện trình bày kết quả làm việc của nhóm
Bước 3: Thảo luận, tổng kết trước toàn lớp
+ Các nhóm lần lượt báo cáo kết quả
+ Thảo luận chung
+ GV tổng kết, đặt vấn đề cho bài sau
b) Phương tiện dạy học: Là các vật thể hoặc một tập hợp các vật thể mà giáo
viên và học sinh sử dụng trong quá trình dạy học để nâng cao hiệu quả của quátrình này
- Các phương tiện dạy học truyền thống bao gồm:
+ Các vật thật trong đời sống và kĩ thuật
+ Các thiết bị thí nghiệm dùng để tiến hành các thí nghiệm của giáo viên
và các thí nghiệm của học sinh
- Các phương tiện dạy học hiện đại bao gồm:
+ Phim học tập: Phim đèn chiếu, phim chiếu bóng, phim học tập truyềnhình, phim video
+ Các phần mềm máy tính mô phỏng, minh hoạ các hiện tượng, quá trìnhVật lí
Trang 35* Thí nghiệm Vật lí
- Định nghĩa: Thí nghiệm Vật lí là sự tác động có chủ định, có hệ thống
của con người vào các đối tượng của hiện thực khách quan Thông qua phântích các điều kiện mà trong đó đã diễn ra sự tác động và các kết quả của sự tácđộng, ta có thể thu nhận được kiến thức mới
- Chức năng của thí nghiệm trong dạy học Vật lí
Chức năng của thí nghiệm theo quan điểm lí luận nhận thức bao gồm:+ Thí nghiệm là phương tiện thu nhận tri thức
+ Thí nghiệm là phương tiện kiểm tra tính đúng đắn của những tri thức
đã thu nhận
+ Thí nghiệm là phương tiện để vận dụng tri thức vào thực tiễn
+ Thí nghiệm là một bộ phận của các phương pháp nhận thức
Chức năng của thí nghiệm theo quan điểm lí luận dạy học gồm:
+ Thí nghiệm có thể sử dụng trong tất cả các giai đoạn khác nhau của tiếntrình dạy học
+ Thí nghiệm góp phần vào việc phát triển toàn diện học sinh
+ Thí nghiệm là phương tiện quan trọng vào việc giáo dục kĩ thuật tổnghợp Trong thí nghiệm HS phải sử dụng dụng cụ thí nghiệm, các thiết bị đolường, HS phải rèn luyện sự khéo léo của chân tay, các thủ thuật của các độngtác thí nghiệm, phải nắm được các nguyên tắc đo các đại lượng, các kĩ năng đểđảm bảo phép đo được chính xác, các nguyên nhân dẫn đến sai số … Đây chính
là các thành phần căn bản của giáo dục KTTH cho HS
+ Thí nghiệm là phương tiện kích thích hứng thú học tập của học sinh.+ Thí nghiệm là phương tiện tổ chức các hình thức hoạt động của họcsinh
+ Thí nghiệm Vật lí góp phần làm đơn giản hoá các hiện tượng và cácquá trình Vật lí Góp phần cho học sinh củng cố niềm tin khoa học nhằm hìnhthành thế giới quan duy vật biện chứng cho học sinh
- Sơ đồ phân loại thí nghiệm Vật lí
Trang 36* Các mô hình dạy học:
- Khái niệm: Mô hình là một cái gì đó (một vật thể, một sự biểu đạt hình
tượng, …) thay thế cho cái nguyên gốc, nó cho phép thay thế cái nguyên gốcnày bởi sự trung gian giúp cho dễ hiểu hơn, dễ đạt tới hơn đối với nhận thức.Quan hệ giữa mô hình với thực tế có thể hoặc là là sự tương tự về hình thức bềngoài hoặc là sự tương tự của cái cấu trúc bị che khuất, hoặc là sự tương tựchức năng, hiệu quả
- Chức năng của mô hình trong dạy học Vật lí
+ Mô tả sự vật hiện tượng
+ Giải thích các sự kiện và hiện tượng có liên quan tới đối tượng
+ Tiên đoán các sự kiện và hiện tượng mới
- Các mô hình thường được sử dụng trong các trường hợp sau:
+ Dùng để minh hoạ các hiện tượng, quá trình Vật lí vi mô, trực quan hoácác mô hình lí tưởng
+ Dùng nghiên cứu các ứng dụng kĩ thuật của Vật lí
Ví dụ:
+ Sử dụng mô hình đường cảm ứng từ trong dạy học về từ trường và hiệntượng cảm ứng điện từ Mô hình đường cảm ứng từ không những biểu diễn
Thí nghiệm vật lí ở trường phổ thông
TN định tínhTN định lượng
TN MĐTNNC tài liệu mới TN CC
TNNC khảo sát TNNC minh hoạ
Trang 37được hướng mà còn cả độ lớn của lực từ ở mỗi điểm xung quanh nam châm Sửdụng mô hình đường cảm ứng từ giúp ta phát hiện ra hiện tượng cảm ứng điện
từ Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong cuộn dây dẫn kín khi có đường sức từxuyên qua tiết diện S của cuộn dây biến thiên
+ Mô hình máy phát điện xoay chiều
* Sử dụng đa phương tiện (máy vi tính, máy chiếu)
- Máy vi tính có các tính năng sau:
+ Máy vi tính là thiết bị có thể tạo nên, lưu trữ trong máy và hiển thị lạitrên màn một khối lượng thông tin lớn dưới dạng văn bản, hình ảnh và âm thanh
mà giác quan con người có thể tiếp nhận được Việc truy nhập cũng như traođổi các nội dung bất kì trong khối lượng thông tin đó thực hiện rất dễ dàng,nhanh chóng, tiện lợi
+ Máy vi tính có khả năng tính toán, xử lí cực nhanh một khối lượng rấtlớn các phép tính với độ chính xác cao
+ Máy vi tính có thể biến đổi cực nhanh, chính xác các dữ liệu đã thunhập được, cho ra kết quả hiển thị dưới dạng chuẩn như: Biểu bảng, biểu đồ, đồthị, … tạo điều kiện thuận lợi cho việc nghiên cứu
+ Máy vi tính có thể ghép nối với các thiết bị nghiên cứu khác để tạothành một hệ thiết bị mới có chất lượng cao hơn hẳn thiết bị cũ
+ Nhờ các phần mềm, thông qua máy vi tính có thể điều khiển hoàn toàn
tự động các quá trình theo một chương trình đặt sẵn
- Sử dụng máy vi tính kết nối với máy chiếu trong dạy học vật lí
+ Sử dụng máy vi tính với chức năng phương tiện dạy học chung: Hỗ trợgiáo viên minh hoạ các quá trình, hiện tượng cần nghiên cứu; các chương trìnhphần mềm hỗ trợ cho việc tự học, ôn tập của học sinh; các phần mềm sử dụngcho việc soạn đề thi trắc nghiệm dành cho giáo viên, tự kiểm tra dành cho họcsinh, …
+ Sử dụng máy vi tính hỗ trợ cho các phương pháp Vật lí: Mô phỏng cácđối tượng Vật lí cần nghiên cứu; Hỗ trợ trong việc xây dựng các mô hình; Hỗ
Trang 38trợ các thí nghiệm Vật lí; Hỗ trợ cho việc phân tích băng video ghi các quá trìnhvật lí thực.
c) Các biện pháp phối hợp phương pháp – phương tiện dạy học
- Cơ sở để phối hợp các phương pháp – phương tiện dạy học:
Nội dung kiến thức trong một bài dạy là đa dạng, mà mỗi phương pháp –phương tiện thường chỉ giải quyết được một nội dung nhận thức nào đó, vì vậyphải sử dụng phối hợp nhiều phương pháp – phương tiện dạy học Với phươngpháp, trong sự phối hợp này bao giờ cũng có một phương pháp chủ đạo,phương pháp khác chỉ là phương pháp hỗ trợ cho phương pháp chủ đạo
- Các biện pháp phối hợp phương pháp – phương tiện dạy học:
Việc phối hợp các phương pháp và phương tiện dạy học phải đảm bảotính đồng bộ giữa thiết bị, nội dung, phương pháp và đặc điểm của giáo viên vàhọc sinh
Để phối hợp các phương pháp và phương tiện dạy học cần:
+ Nghiên cứu lôgic nội dung của bài học
+ Nghiên cứu tâm sinh lí lứa tuổi và trình độ tiếp thu của học sinh
+ Tìm hiểu trình độ của giáo viên
+ Điều kiện cơ sở vật chất của nhà trường, các phương tiện dạy học phục
vụ cho nội dung bài học
Riêng với việc phối hợp các phương tiện dạy học cần tuân thủ theo cácnguyên tắc: đúng lúc, đúng chỗ và đủ cường độ
- Sử dụng phương tiện dạy học đúng lúc có nghĩa là trình bày phươngtiện vào lúc cần thiết, lúc học sinh mong muốn nhất được quan sát, gợi nhớtrong trạng thái tâm lí thuận lợi nhất
Phương tiện dạy học phát huy hiệu quả nếu nó xuất hiện vào đúng lúc nộidung và phương pháp dạy học cần đến nó Cần đưa phương tiện theo trình tựbài giảng, phương tiện dạy học phải được đưa ra biểu diễn và cất đi đúng lúc
Cùng một phương tiện dạy học cũng cần phân biệt thời điểm sử dụng củachúng Khi nào đưa ra giới thiệu trong giờ học, trong buổi ngoại khoá, …
Trang 39- Sử dụng phương tiện dạy học đúng chỗ là tìm vị trí để giới thiệuphương tiện trên lớp học hợp lí nhất, giúp cho học sinh có thể sử dụng nhiềugiác quan nhất để tiếp xúc với phương tiện một cách đồng đều ở mọi vị trí tronglớp.
Tìm vị trí lắp đặt sao cho cả lớp có thể quan sát rõ ràng Các phương tiệnđược giới thiệu ở những vị trí an toàn cho giáo viên và học sinh
- Sử dụng phương tiện dạy học đủ cường độ, nếu kéo dài việc trình diễnhoặc lặp lại một phương tiện quá nhiều sẽ làm cho hiệu quả giảm sút
1.5 Nghiên cứu thực trạng thực hiện giáo dục KTTH và hướng nghiệp trong dạy học Vật lí.
Để đánh giá thực trạng thực hiện giáo dục KTTH và hướng nghiệp trongdạy học Vật lí, chúng tôi đã lựa chọn điều tra một số trường THCS trên địa bànquận 5 gồm 3 trường THCS Hồng Bàng, THCS Trần Bội Cơ, THCS Ba Đình
* Phương pháp điều tra:
- Trao đổi với ban giám hiệu nhà trường
- Điều tra giáo viên (phiếu điều tra, xem giáo án)
- Điều tra học sinh (phiếu điều tra, phỏng vấn, xem vở ghi)
- Tham quan cơ sở vật chất: Phòng học, phòng thí nghiệm Vật lí của nhàtrường
* Đối tượng điều tra:
- Số phiếu điều tra giáo viên: 22
- Số phiếu điều tra học sinh: 250
* Nghiên cứu cơ sở vật chất cho thực hiện giáo dục TKTH – hướngnghiệp
Trang 40không được tốt, với khoảng thời gian được cấp chưa lâu (khoảng từ 1 đến 2năm) một số bảng từ đã mọt, cong vênh; các viên bi chưa qua sử dụng đã han
gỉ, ., trường THCS Trần Bội Cơ và trường THCS Hồng Bàng, THCS Ba Đìnhđều có phòng thí nghiệm nhưng chưa có phòng bộ môn
+ Các trường đều trang bị phòng máy chiếu, phục vụ cho các giờ dạybằng giáo án điện tử
* Kết quả nghiên cứu sự quan tâm của giáo viên, học sinh và cán bộ quản
lí với giáo dục KTTH – hướng nghiệp
- Với cán bộ quản lí: 90% cán bộ quản lí chưa quan tâm tới giáo dụcKTTH – hướng nghiệp
- Với giáo viên: 80% giáo viên không quan tâm tới giáo dục KTTH –hướng nghiệp thông qua giảng dạy; 20% giáo viên có quan tâm nhưng khôngthường xuyên
- Với học sinh: 90% học sinh không quan tâm đến giáo dục KTTH; 60%
có quan tâm tới vấn đề hướng nghiệp
* Nghiên cứu hiểu biết của giáo viên, học sinh về sản xuất điện năng vàvai trò của điện năng
- 100% giáo viên hiểu quá trình sản xuất điện năng và vai trò của điệnnăng, tuy nhiên có tới 95% giáo viên không giới thiệu về quá trình này khi họccác bài có kiến thức liên quan đến sản xuất điện năng, số còn lại có giới thiệunhưng còn sơ lược
- Học sinh được biết về cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của máy phátđiện xoay chiều khi học đến bài “Máy phát điện xoay chiều”, tuy nhiên có tới98% học sinh không biết quá trình sản xuất điện năng như thế nào, có nhữngcách nào vận hành rôto trong máy phát điện, những loại năng lượng nào đãchuyển hoá thành điện năng, quá trình sản xuất điện năng có gây ô nhiễm môitrường không, cách khắc phục Đa phần học sinh thấy được vai trò của điệnnăng nhưng ở mức độ có hạn và chưa có ý thức với việc tiết kiệm điện năng