Hoá sinh quang hợp
Trang 1Hoá sinh quang hợp
4.4.1 Pha sáng trong quang hợp
Trong thế giới sinh vật thì quang hợp là một quá trình
cơ bản
Thông qua quang hợp mà năng lượng của ánh sáng mặt trời chiếu
xuống được biến thành năng lượng hoá học Hầu hết sinh vật của
hành tinh chúng ta sống trực tiếp hoặc gián tiếp nhờ năng lượng ánh
sáng mặt trời Như vậy năng lượng được tích luỹ là ở dạng năng
lượng hoá học
Phản ứng tổng quát của quá trình quang hợp thường được biểu
diễn bằng phương trình sau, mặc dù nó thể hiện
không hoàn toàn
Trang 2đầy đủ
6CO2 + 6H2O + Năng lượng C6H12O6
+ 6O2
Ở quá trình quang hợp nhờ năng lượng ánh sáng mặt trời mà
đường được tạo thành và quang hợp ở thực vật đã gắn liền với việc
giải phóng oxy
Quá trình quang hợp được chia làm hai giai đoạn:
- Phản ứng sáng
- Sự đồng hoá CO2
Giai đoạn thứ nhất là quá trình chuyển năng lượng ánh sáng
thành năng lượng hoá học
Giai đoạn thứ hai là tạo ra dạng năng lượng hoá học bền vững
và dễ dự trữ hơn
Trang 3Ánh sáng cần cho quá trình quang hợp được tiếp nhận bởi hai
nhóm sắc tố: chlorophyll và carotenoid Ở một số sinh vật bậc thấp
hơn còn có phycobillin Cấu trúc cơ bản của diệp lục
là vòng
porphyrin, được tạo nên từ 4 vòng pyrrol riêng lẽ (hình 4.3) Ở trung
tâm của vòng có một nguyên tử Mg liên kết với các nguyên tử nitơ
bởi hai liên kết đồng hoá trị và hai liên kết phối trí Nguyên tử Mg
có thể được tách ra khi có tác động của axit loãng Phân tử diệp lục
không chứa Mg được gọi là pheophytin cũng có một vai trò quan
Trang 4trọng trong phản ứng sáng quang hợp Chuỗi bên của phân tử diệp
lục có tính kỵ nước và nhờ vậy mà toàn bộ phân tử có đặc tính kỵ
nước Người ta biết những loại chlorophyll khác
nhau: chlorophyll a,
chlorophyll b và chlorophyll vi khuẩn Sự khác nhau của những loại
69
này là do sự khác nhau của các chuỗi bên Ở
chlorophyll b có nhóm
aldehyde, như hình 4.3, được thay thế bằng nhóm
methyl ở
chlorophyll a Điều thú vị hơn là chuỗi bên dài kỵ nước được tạo nên
từ các dẫn xuất isopren Ở chlorophyll a và b chuỗi bên là một
Trang 5phytol (rượu) liên kết ester với một chuỗi bên của vòng porphyrine
Ở một số vi khuẩn chlorophyll chứa một farnesol (alkohol) được liên
kết ester với chuỗi bên của vòng
Điều có ý nghĩa đặc biệt hơn là những liên kết đôi liên hợp
trong vòng porphyrine Chúng có khả năng hấp thu ánh sáng và vì
vậy những liên đôi này là yếu tố quan trọng của
chlorophyll Những
liên kết liên hợp của carotenoide cũng hấp thu ánh sáng Các chất
thuộc nhóm carotenoide có màu vàng đến màu đỏ da cam, thấy rõ ở
lá cây vào mùa thu, lúc này diệp lục bị phân huỷ nên không còn che
Trang 6phủ sắc tố carotenoid
Để hiểu hơn về quá trình quang hợp chúng ta phải đề cập đến
cơ quan mà ở đó quang hợp xảy ra, đó là lục lạp Lục lạp có hình
tròn đến hình bầu dục, có đường kính khoảng 10 m
Nó được bao
quanh bởi màng trong và màng ngoài, những màng này có ý nghĩa
đối với việc đi vào và đi ra của các chất Màng trong của lục lạp
được tạo nên từ hệ thống màng kéo dãn, ở một số vị trí có dạng xếp
chồng lên nhau
Những màng này xuất hiện dưới kính hiển vi điện tử như
Trang 7những túi dẹt Vì vậy người ta gọi chúng là thylacoid Màng
thylacoid bao quanh một không gian bên trong gọi là
cơ chất của lạp
và tạo nên sự ngăn cách giữa bên trong thylacoid với môi trường
ngoài Sự phân cách giữa bên trong thylacoid với
stroma là cần thiết
cho phản ứng sáng của quang hợp Ở một số vị trí có nhiều thylacoid
xếp lên nhau thành chồng rất dày Chúng xuất hiện dưới kính hiển vi
như những hạt (grana), vì vậy người ta gọi chúng là grana-thylacoid
Chúng được nối kết với những thylacoid riêng lẽ như màng kép
Trang 8xuyên qua cơ chất lục lạp Chúng được gọi là stroma-thylacoid (hình
4.4)
Màng thylacoid là nơi mà ánh sáng được tiếp nhận bởi các sắc
đã mô tả ở trên và nhờ các hệ thống oxy hoá khử khác nhau mà
năng lượng ánh sáng mặt trời được biến đổi thành năng lượng hoá
học và thẩm thấu Quá trình này phức tạp và chưa được giải thích
tiết
Màng thylacoid chứa ba cấu thành siêu phân tử,
chúng chiếm
toàn bộ bề rộng của màng và là thành phần quan
trọng của chuỗi vận
Trang 9chuyển điện tử trong quang hợp Ba phức hệ đó là hệ thống quang
hoá I, hệ thống quang hoá II và phức hệ cytochrome b/f (hình 4.5)
Hệ thống quang hoá là vị trí chứa các sắc tố hấp thụ ánh sáng
(những anten) Hệ thống quang hoá I chứa ít nhất là
13 loại protein
khác nhau, khoảng 200 phân tử diệp lục, một số
lượng carotenoid
chưa biết và ba phức hệ Fe-S Những polypeptide kết hợp và định
hướng các phân tử chlorophyll và carotenoid
Hệ thống quang hoá II chứa ít nhất 11 phân tử
polypeptide
khác nhau, khoảng 200 phân tử diệp lục a và 100
phân tử diệp lục b,
Trang 10hai phân tử pheophytin, quinon, 4 Mn cũng như Ca
và chlorid Cả
hai hệ thống tiếp nhận ánh sáng và chuyển hoá chúng trong sự vận
chuyển điện tử
Hệ thống quang hoá II còn có nhiệm vụ là tách điện
tử ra từ
H2O, như vậy là oxy hoá H2O Sự oxy hoá này là quá trình phức
tạp, gồm 4 bước (mỗi bước 1e- được vận chuyển và ở đây có sự
tham gia của Mn với sự thay đổi hoá trị)
2H2O 4e- + 4H+ + O2
Quá trình tách nước trong quang hợp được gọi là
quang phân
ly nước, nó giải phóng ra O2 và đặc trưng cho quang hợp ở sinh vật
Trang 11nhân chuẩn
Hệ thống quang hoá I và II không chỉ chứa sắc tố tiếp nhận ánh
sáng mà mỗi hệ thống còn chứa một phân tử diệp lục hoàn toàn đặc
biệt thể hiện ở vị trí của nó, phân tử diệp lục này khi tiếp nhận ánh
sáng có khả năng bắn ra 1 điện tử Quá trình này như
là sự khởi đầu
cho sự vận chuyển điện tử trong quang hợp Phân tử diệp lục đặc
biệt của hệ thống quang hoá I hấp thu cực đại ánh sáng có bước sóng
700 nm Vì vậy gọi là P700 (Pigment 700) và phân tử diệp lục đặc
biệt của hệ thống quang hoá II hấp thu cực đại ở 682
nm
Trang 12Để bắn ra 1 điện tử thì phân tử diệp lục cần năng
lượng Năng
lượng được hấp thụ ở dạng năng lượng ánh sáng từ những sắc tố
khác (chlorophyll và carotenoid) của mỗi hệ thống quang hoá và
được chuyển đến P682 cũng như P700 qua sự cộng hưởng điện tử
Bằng cách này hai hệ thống quang hoá tạo ra một sự vận chuyển
điện tử khi có ánh sáng, sự vận chuyển điện tử này đi
từ H2O như là
nguồn điện tử, qua hệ thống quang hoá II,
plastochinone, phức hệ
cytochrom b/f, plastocianin đến hệ thống quang hoá I
và cuối cùng
đến NADP+ và nó được khử thành NADPH
Trang 13NADP+ + H+ + 2e- NADPH