1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu sản xuất và sử dụng chế phẩm hóa sinh hỗn hợp (MM) phòng trừ một số sâu hại rau, mọt gạo

119 480 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu sản xuất và sử dụng chế phẩm hóa sinh hỗn hợp (MM) phòng trừ một số sâu hại rau, mọt gạo
Tác giả Phạm Thị Trọn Châu, Lê Lan Oanh, Lê Đình Diễn, Trần Quang Tấn, Nguyễn Thị Chính
Người hướng dẫn GS.TSKH. Phạm Thị Trọn Châu
Trường học Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Công nghệ sinh học
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2000
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 3,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên cơ sở các nghiên cứu cơ bản về tính chất hoá lí của các PPI, tính chất hoá lí enzim của các sâu hại rau, tác dụng của các PPI đối với các enzim này, từ đó đã tạo ra được các chế p

Trang 1

/_

BỘ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG

CHƯƠNG TRÌNH CÔNG NGHỆ SINH HỌC KHCN.02

Trang 2

Mục lục

‘Phan nhất thứ: Tổ chức hoạt động

1 Các chủ trì đề mục

2 Các cán bộ tham gia

3 Các kết quả chính đạt được so với nội dung đề tài đã đăng ký

Phần nhất hai: Báo cáo kết quả khoa học

1 Dat van dé

2 Mục tiêu nghiên cứu

3 Kết quả nghiên cứu

3.1 Quy trinh công nghệ sản xuất chế phẩm

3.2.1.1 Ham lượng PPI và protein của chế phẩm

3.2.1.2 Điện di protein và xác ẩu ` "sành phần PPI

3.2.1.3 Xác định độc tính của chế phẩm

3.2.2 Chế phẩm MTI

3.2.2.1 Bước đầu nghiên cứu thành phần hoá học của MT1

3.2.2.2 Nâng cao hiệu lực của MTI

3.2.3 Chế phẩm BACNA

3.3 Thử nghiệm tác dụng của chế phẩm

3.3.1 Chế phẩm Momosertatin B

3.3.1.1 Đánh giá ảnh hưởng của chế phẩm Momosertatin B đối với sự

phat trién cilia sdu khoang (Spodoptera litura) hai rau

_3.3.1.2 Đánh giá hiệu quả trừ sâu của chế phẩm Momosertatin B sản

xuất trong năm 2000

3.3.1.3 Đánh giá hiệu lực trừ sâu của chế phẩm Momosertatn dạng

3.3.1.4 Hiệu quả của chế phẩm Momosertain R Irữ sâu tơ

Trang 3

(Phưella xylostella L.) hại su hào ngoài đồng ruộng

3.3.1.5 Hiệu quả trừ sâu tơ (Phúella xylostella L.) hại rau cải của chế

phẩẩm Momosertatin B có thêm chất phụ gia

3.3.5.1 Đánh giá hiệu lực của chế phẩm đối với nấm gây bệnh đạo ôn

và khô văn hại lúa trong nhà kính, nhà lưới

3.3.5.2 Thử nghiệm tác dụng của chế phẩm ngoài đông ruộng

4 Kết quả nổi bật của đề tài:

5 Kết quả đào tạo

CÓ LIÊN QUAN VỚI ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Phụ lục 2

MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ THỬ NGHIEM TAC DUNG TRU SAU

Trang 4

BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI

NGHIEN COU KHOA HOC VA PHAT TRIEN CÔNG NGHE

Tên đề tài: Nghiên cứu chế phẩm hoa sinh hỗn hợp (MM) phòng trừ một số

sau hai rau, mot gao

Mã số dé tai: KHCN 02 08B

Thời gian thực hiện: từ tháng 1/1999 đến tháng 12/2000

Thuộc chương trình KHCN 02: Công nghệ sinh học phục vụ phát triển Nông- Lâm-Ngư nghiệp bền vững, bảo vệ môi trường và sức khoẻ con người

Chủ nhiệm đề tài: GS.7SKH Phạm Thị Trân Châu

Cơ quan chủ trì: ‘Trung tam Công nghệ Sinh học, Đại học Quốc gia Hà nội

ơ quan chủ quản: Đại học Quốc gia Hà nội

Các cơ quan phối hợp chính:

| - Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà nội

- Viện bảo vệ thực vật

- Viện công nghệ sinh học, Trung tâm KHTN & CNQG

- Trung tam phat trién Hoa sinh

Trang 5

2 Các cán bộ tham gia

6 | Dao Thi Thuy CN nt

7 | Hoang Thi Viét ThS Viện bảo vệ thực vật

21 | Võ Hoài Bắc CN nt

23 | Phan Quốc Kinh TS Trung tâm phát triển hóa sinh

Trang 6

3 Các kết quả chính đạt được so với nội dung dé tai da dang ky

- Tất cả các công đoạn, thiết bị

của qui trình công nghệ sản xuất

chế phẩm Momosertatin B Cu thể: Cải tiến tất cả các công đoạn

do đó đã rút ngấn thời gian sản xuất được 3 lần, tạo được chế

phẩm dạng lỏng chất lượng cao thuận lợi cho việc làm chế phẩm

khô

- Trong quá trình chuẩn bị chế phẩm khô cũng đã cải tiến, đã rút ngắn thời gian đông khô 6 lần, chất lượng chế phẩm khô cũng được nâng cao

Trang 7

| - Nghiên cứu quy trình công | Momosertatin B theo nhiều tổ hợp | Protein Trân Châu |

ị nghệ thích hợp tạo chế phẩm hỗn | tỉ lệ khác nhau, đã lựa chọn được | | |

| phẩm đối với sâu hại rau trong | - Đã xây dựng qui trình công nghệ | - Phong Céng | |

| phòng thí nghiệm và ngoài đồng j thích hợp sản xuất chế phẩm hỗn | | nghệ Enzm- | | |

: cấp trên động vật thực nghiệm ị Ị |

Đã thử nghiệm tác dụng của chế ¡- Viện bảo vệ T§ Tran n |

‘phdm hon hop MM ngoai déng | thực vật | Quang Tan

"ruộng trên điện tích Š na, Chế

i có hiéu luc tit sau tốt, i

3 ¡Sản xuất và thử nghiệm chế |- àn thiện các ziai đoạn tách viên CNSH PGS.TS.Lê!i45 iệu'

| phẩm MT: ¡ chiết hoạt chất tạo chế ï TTKHIN & LanOanh đồng

:- Hoàn thiện quy trình sản xuất ¡ - đước đầu nghiên cứu thành phản CNQG

- Thử nghiệm tác dụng của chế |

phẩm MTI ngoài đổng ruộng

trên diện tích L-2ha

hoá học của MTI

- Chế phẩm MTI phân rã nhanh VÀ

| ruộng nuôi tôm

Trang 8

trừ mọt gạo ở I kho bao quản

nông sản của Cục dự trữ quốc gia

và 2 kho bảo quản ở gia đình

& quy m6% tan thóc thuộc kho dự

trữ Thanh T và tại kho của Cục

dự trữ quốc gia, và thử tác dụng chống mọt thóc ở 6 bồ thóc tại hộ gia đình

thân, thối rễ ở cây trồng

- Đã có được công nghệ sản xuất chế phẩm CN dạng dịch thể và dạng bột rẻ tiền, có thể áp dụng được ở Việt nam

Trang 9

PHẦN THỨ HAI: Báo cáo kết quả khoa học

1 Đặt vấn đề

Phòng trừ sâu hại cây trồng là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng

đầu trong ngành nông nghiệp Hiện nay để phòng trừ sâu bệnh, người ta đã sử dụng nhiều loại thuốc hoá học Thuốc hoá học có nhiều ưu điểm như tác dụng nhanh, dễ

sử dụng Tuy nhiên, thuốc cũng gây nên nhiều tác hại nghiêm trọng để lại những hậu quả xấu đối với con người và môi trường Hơn nữa, do sử dụng thuốc hoá học đã làm cho sâu tăng tính kháng thuốc, đòi hỏi phải tăng liều dùng thuốc và thay đổi loại thuốc được sử dụng Do vậy, nhiều loại thuốc hoá học độc hại đã ra đời, ngày càng làm ô nhiễm môi trường, gây độc cho người và động vật Vì thế, ngày nay người ta quan tâm nhiều hơn đến việc nghiên cứu và sử dụng các chế

phẩm sinh học tách từ thực vật trong trừ sâu bệnh Các chế phẩm này có ưu điểm là

có hiệu quả trừ sâu bệnh nhưng ít độc hại với con người và môi trường

Trong nhiều năm qua, phòng Công nghệ Enzim và Protein thuộc Trung tâm

Công nghệ Sinh học đã tiến hành điều tra nghiên cứu và tách chiết được nhiều loại

protein có hoạt tính ức chế proteinaz (PPI) từ thực vật Trên cơ sở các nghiên cứu

cơ bản về tính chất hoá lí của các PPI, tính chất hoá lí enzim của các sâu hại rau,

tác dụng của các PPI đối với các enzim này, từ đó đã tạo ra được các chế phẩm

MOMOSERTATIN B có tác dụng trừ sâu Trong giai đoạn nghiên cứu của đề tài từ

năm 1996 đến năm 1998, chúng tôi đã xây dựng được quy trình sản xuất chế phẩm MOMOSERTATIN B và đã tiến hành thử nghiệm tác dụng trừ sâu của chế phẩm đối với sâu xanh, sâu khoang và sâu tơ ở quy mô phòng thí nghiệm và ngoài đồng ruộng (su hào, rau cải, bấp cải) Kết quả thử nghiệm đã cho thấy chế phẩm có tác dụng tốt trừ sâu cũng như ức chế sự sinh trưởng của sâu đặc biệt là sâu tơ, nhưng)

không có ảnh hưởng xấu đến các chỉ tiêu sinh lí, hoá sinh của rau cải, su hào và

không gây độc hại đối với con người và môi trường

Theo hướng nghiên cứu này, các nhóm nghiên cứu khác của đề tài cũng đã thành công trong nghiên cứu các chế phẩm trừ sâu có nguồn gốc từ thực vật Một

số chế phẩm đã được sản xuất ở quy mô phòng thí nghiệm và đã được thử nghiệm

có hiệu quả như : chế phẩm MT1 duoc sản xuất từ bìm bìm, bạch hạc, nghề răm và

thần mát ; chế phầm BACNA trừ sâu hại kho được sản xuất từ của bách bộ và lá

na Ngoài ra, một nhóm nghiên cứu khác cũng đã thành công trong việc nghiên cứu

sản xuất và thử nghiệm chế phẩm CN có nguồn gốc từ vi sinh vật để phòng trừ

bệnh thối thân, thối rễ ở thực vật.

Trang 10

Nhằm nâng cao hiện lực của chế phẩm đã có, trong giai đoạn này chúng tôi

đã tiến hành cải tiến và hoàn thiện quy trình sản xuất chế phẩm MOMOSERTATIN

B, MT1, BACNA và CN Mặt khác để nâng cao hiệu quả trừ sâu, chúng tôi đã nghiên

cứu sản xuất và thử nghiệm chế phẩm hỗn hợp (MM]) từ các chế phẩm đã có nhằm tạo.ra một chế phẩm mới có hiệu quả trừ sâu cao, phát huy được thế mạnh của các

chế phẩm thành phần

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Hoàn thiện và nâng cao hiệu lực của chế phẩm MOMOSERTATIN B, MTI,

BACNA và CN

- Nghiên cứu khả năng sản xuất chế phẩm dưới các dạng khác nhau: dạng nước, dạng bột, dạng kem

- Xây dựng quy trình sản xuất và thử nghiệm chế phẩm hoá sinh hỗn hợp

phòng trừ sâu xanh, sâu khoang và sâu tơ phá hoại rau nhưng ít độc hại với con người và môi trường sống

- Thử nghiệm ngoài đồng ruộng với qui mô lớn hơn

3 Kết quả nghiên cứu

3.1 Quy trình công nghệ sản xuất chế phẩm

3.1.1 Chế phẩm MOMOSERTATIN B

* Tóm tắt quy trình công nghệ sẵn xuất chế phẩm MOMOSERTATTN B: (sơ đồ

1):

- Nguồn nguyên liệu thô: hạt gấc được thu gom, phơi khô

- Bột thô: hạt gấc được bóc vỏ, sau đó đem nghiền thành bột

- Bột đã loại lipit: bột thô được ép loại lipít theo các cách khác nhau Chọn cách ép loại lipít thích hợp

- Dịch chiết trong: Bột đã loại lipít đem chiết rút bằng đung dịch chiết thích

hợp Ly tâm loại bỏ phần bã, thu lấy dịch trong

- Chế phẩm MOMOSERTATIN B: dịch chiết trong được chế biến để bảo

quản các thành phẩn quan trọng trong dịch chiết, thu được chế phẩm

MOMOSERTATIN B dang dung dịch Phân phối vào các chai đựng $,5 Hít.

Trang 11

* Sơ đồ 1: Quy trình sản xuất MOMOSERTATIN B

Hạt khô

(100kg)

¡ nguồn nguyên liệu để tạo chế phẩm hỗn hợp

- Dịch hỗn hợp: Dịch này được tạo ra bằng cách phối trộn các chế phẩm MOMSERTATIN B với MTI và CN theo các tỷ lệ khác nhau Cuối cùng, chọn

ra cách phối trộn thích hợp theo tỷ lệ giữa MOMOSERTATIN B, MTI và CN là

8:1: 1

Trang 12

Thí nghiệm cho thấy chế phẩm có tác đụng trừ sâu tốt Tuy nhiên chế phẩm

làm cháy lá nên không dùng được Vì vậy, chứng tôi đã chuẩn bị chế phẩm hỗn hợp

theo cách khác (sơ đồ 2), kí hiệu là chế phẩm MM

* Sơ đồ 2- Quy trình sẩn xuất chế phẩm MM

Hoạt độ của các chế phẩm I, LÍ, IH đều không giảm nhiều sơ với đạng lỏng

Tuy nhiên chế phẩm MM bot mịn (ID là thuận tiện cho việc sử dụng nhưng giá

thành cao hơn Vì vậy tùy điều kiện sẽ lựa chọn dạng chế phẩm thích hợp để sử

dựng

3.1.3 Chế phẩm M'TI

Để sử dụng tiết kiệm dung môi, nâng cao hiệu suất và khối lượng sản phẩm,

chúng tôi đã có một số cải tiến trong quy trình chiết rút; dùng hệ dung môi hỗn

hợp, hồi lưu dung môi để sử dụng lại dung môi, nâng dung tích chiết rút lên 20 lí

và có thêm chất phụ gia *

Sau khi có cải tiến quy trình tách chiết, lượng hoạt chat của tất cả các cây

đều tăng do việc sử dụng dung môi thích hợp (bằng 1)

9

Trang 13

| |

| Bảng 1 So sánh hàm lượng hoạt chất thu được trước và sau khi cải tiến

tuy trình tách chiết

STT Loài cây Nguyên liệu Hoạt chất Hàm lượng hoạt chat (%)

Trước cải tiến | Sau cải tiến

1 ‘Bim bim Lá, thân Glucozit 2,20 2,74

3 Nghề ram Toàn cây Glucozit 1,95 2,25

Trang 14

+ Bột trộn —————————— Ì kg bột BACNA

Tán, rây

1

Trang 15

3.1.4 Chế phẩm CN

* Sơ đô 5: Quy trình sản xuất chế phẩm CN

Giống vi khuẩn

Cấy giống Môi trường nhân giống „ Môi trường đặc

Nguyên liệu Khử Môi trường Cho chất mang và

Sấy 50oC

Vv

Kết thúc lên men ‘ Đóng túi ny lông

Cho chất bảo quản

Chế phẩm dạng dịch thể

12

Trang 17

3.2 Nghiên cứu đánh giá chất lượng của chế phẩm

3.2.1 Chế phẩm Momosertatin B

Đánh giá chất lượng của chế phẩm thông qua các chỉ tiêu: hàm lượng PPI, hàm lượng protein, phân tích thành phần PPI và protein Chúng tôi cũng đánh giá

độc tính cấp của chế phẩm trên động vật thực nghiệm

3.2.1.1 Hàm lượng PPI và protein của chế phẩm

Hàm lượng PPI và protein của chế phẩm MM được trình bày ở bảng 2 Kết

quả cho thấy: Hàm lượng PPI và protein biến đổi tuỳ theo các đợt sản xuất,

nhưng đều đạt yêu cầu chất lượng của chế phẩm

Bảng 2 Hàm lượng PPI và protein của chế phẩm MM

Ghi chi: LIU: luong chat ttc chế làm giảm 50% hoạt độ của 2mg tripxin

3.2 1 2 Điện di protein va xác định thành phần PPI

Thành phần PPI va protein được phân tích qua điện di trên gel

polyacrylamit (Ảnh 1 và 2) Kết quả cho thấy thành phần các băng PPI và protein

không khác nhau qua các đợt sản xuất chế phẩm

3.2.1.3 Xác định độc tính của chế phẩm

Chế phẩm Momosertatin B đã được gửi đi kiểm tra độc tính cấp tại Viện kiểm nghiệm, Bộ Y tế Kết quả liều dưới liễu gây chết chuột khi xử dụng đã xác

định được “liêu dưới liễu gây chết với chuột nhất trắng là 25ml/kg” Liều này

cao hơn nhiều so với liều dùng khi phun

13

Trang 18

3.2.2 Chế phẩm MT1

3.2.2.1 Bước đầu nghiên cứu thành phần hóa học của NT1

Dùng sắc ký bản mỏng để tách phân đoạn có hoạt độ diệt cá cao nhất Hoà chế phẩm MTI trong các hệ dung môi khác nhau (ete petrol, etyl axetaf, axefon) và chạy sắc ký bản mỏng dùng silicagel triển khai với hệ dung môi clorofoc:metanol (10:1), hiện màu bằng thuốc thử anisaldehyt (bảng 3)

Sau khi chạy sắc ký và hiện màu, chế phẩm MTI cho 6 băng có Rf khác

nhau Tách riêng từng băng và thử tác dụng độc với cá Kết quả cho thấy MTI1 chứa băng 5 và 6 là chủ yếu và 2 băng này có tác dụng độc đối với cá rõ rệt, các băng 1,

2, và 4 không làm chết cá Hai băng 5 và 6 được chạy sắc ký lần hai, các băng này

đã được tích sạch và chỉ còn chứa hai chất Cấu trúc hóa học của các băng này đang được phân tích tiếp về cấu trúc hoá học

Bảng 3 Giá trị Rf, tác dụng làm chết cá của các vét glucozit MT1

Ảnh 3: a) Sắc ký đô của MTI vạch 1 + 6 ; b) Tái sắc ký vạch 5, 6

3.2.2.2 Nang cao hiéu luc cia MT1

Để giữ hiệu lực của thuốc MTI trong quá trình bảo quản, chúng tôi đã sử

- dung chat bao quan rẻ tiền và ít độc hại là etanol MTI trong cồn 15% đã giữ

15

Trang 19

được hiệu lực đối với cá ft nhất là 12 tháng ở nhiệt độ phòng (nồng độ 0,03% thể

tích làm cá chết trong 20 phút)

Khi sử dụng để diệt sâu, chúng tôi đã sử dụng chất phụ gia là chất bám

dính và tạo nhũ, đặc biệt là đùng DH3, chế phẩm dầu khoáng của Viện bảo vệ

thực vat để tăng độ bám dính trên bể mặt lá và tiếp xúc của thuốc với sâu nhằm

tăng hiệu lực diệt sâu

©_ Thử độc bán trường diễn và trường diễn của bột BACNA:

- Chia thổ, chuột làm các nhóm: Nhóm đối chứng (uống nước cất), nhóm

thử (uống bột BACNA pha loãng theo các liều khác nhau)

- Cho thổ, chuột uống hàng ngày một lần vào buổi sáng liên tục trong một

tháng, đưa thẳng địch uống vào dạ dày chuột bằng ống và vào dạ dày thỏ bằng

ống cao su

- CẢ hai nhóm được nuôi đưỡng trong cùng điều kiện với cùng chế độ ăn

uống

~ Theo d6i tình trạng thổ và chuột hàng ngày về khả năng tiêu thụ thức ăn,

sự hoạt động, phân nước tiểu, lông

- Trước khi thí nghiệm, xác định các chỉ số bình thường của thỏ và chuột

về cân nặng, các dấu hiệu toàn thân Sau thời gian thí nghiệm, đánh giá lại thỏ và

chuột trên các chỉ tiêu như trước thí nghiệm

- Khi kết thúc thí nghiệm, mồ thỏ và chuột quan sát đại thể các tổ chức

gan, thận, phối

So sánh kết quả trước khi thí nghiệm và sau khi thí nghiệm ở cả hai nhóm

đối chứng và thử, chúng tôi nhận thấy bột BACNA không gây chết cho động vật

thí nghiệm ở cả liều thử bán trường diễn và trường diễn Các biểu hiện ngộ độc

không thấy rõ

3.3 Thử nghiệm tác dụng của chế phẩm

3.3.1, Chế phẩm Momosertatin B

3.3.1.1 Đánh giá ảnh hưởng của chế phẩm Momosertain B đối với sự phát

ltyiển của sâu khoang (Spodoptera litura) hại rau:

Trang 20

|

‘Bang 4 Anh hưởng của chế phẩm Momosertatin B đối với sự phát triển của sâu

| khoang (Spodopera liiura F.) (thí nghiệm trong phòng)

Công thức thí Trọng lượng sâu Trọng lượng sâu (mg) sau khi cho | Ghi chú

nghiệm trước khi thí ăn lá đã phun Momosertatin B

nghiệm (mg/sâu) 2ngày | 4 ngày | 6 ngày | § ngày

cho thấy chế phẩm đã có tác động hạn chế được sự phát triển của sâu khoang

Sau 2 ngày cho ăn lá có Momosertatin B trọng lượng trung bình của sâu khoang

chỉ đạt 0,713 mg/sâu trong khi đối chứng là 1,162 mg/sâu Sau 4 ngày trọng

lượng mới đạt 1,833 mg/sâu (đối chứng : 2,762 ng/sâu) và sau 6-8 ngày trọng

lượng mới đạt 4,777-9,864 mg/sâu trong khi đối chứng là 7,066 - 18,673 mg/sâu

(bảng 4)

Kết quả số liệu bảng 5 cho thấy: chế phẩm Momosertatin B phần nào cũng

có ảnh hưởng tới giai đoạn nhộng của sâu khoang Tỷ lệ sâu non vào nhộng ở công thức xử lý thuốc là 81,11% (đối chứng là 92,17%) và trọng lượng nhộng cũng nhỏ hơn 3,2 + 0,1 mg/nhộng (đối chứng: 7,6 + 0,01mg/nhộng) Tỷ lệ vũ hoá ở 2 công thức đều cao: 94,26 - 96,84%, nhưng tỷ lệ bướm dị dạng ở công

thức xử lý bằng chế phẩm Momosertatin (16,42%) nhiều hơn ở công thức đối

chứng 8,56%) :

Bảng 5 Ảnh hưởng của chế phẩm Momosertatin B đối với giai đoạn nhộng của

sâu khoang (S /#uza F.) (thí nghiệm trong phòng)

Trang 21

3.3.1.2 Đánh giá hiệu quả trừ sâu của chế phẩm Momosertain B sản xuất trong năm 2000

Kết quả số liệu ở bảng 6 cho thay ché phẩm Momosertatin B sản xuất tháng

1 năm 2000 chỉ sau 1 ngày thí nghiệm đã cho tỷ lệ sâu chết đạt 69,2% và sau 3 ngày đạt 98,2%

Chế phẩm Momosertatin B sản xuất vào tháng 3.¿và tháng 9 cũng đã cho hiệu quả trừ sâu tốt, sau 1 ngày th nghiệm †ý-lệ sâu chết đạt 65-67,7% và sau 4 ngày thí nghiệm tỷ lệ sâu chết đạt 95, 1-91,6% Đối với chế phẩm Momosertatin sản xuất tháng 9 năm 2000 sau 5 ngày thí nghiệm tỷ lệ sâu chết đạt 100%

Bảng 6 Hiệu qua trit sau to (Plutella xylostelia) cha chế phẩm Momosertatin B

Kết quá thí nghiệm ở bảng 7 cho thấy chế phẩm Momosertatin B dưới dạng

bột khô thấm nước, sấy khô trong điều kiện nhiệt độ : 30-32°C, sau 10 ngày sản xuất vẫn cho hiệu quả trừ sâu cao Tuy nhiên phải sau 2 ngày thí nghiệm sâu mới chết đạt 60%, sau 3-4 ngày đạt 85,5 - 95% và 100% sau 5 ngày xử lý Chế phẩm Momosertatin B dạng dịch thể cho hiệu quả trừ sâu cao và nhanh hơn chế phẩm đạng bột ngay ngày đầu thí nghiệm, tỷ lệ sau chết đã đạt 65%, sau 2 ngày phun thuốc đạt 90,2%

Trang 22

Bang? : Hiéu qua trit sau to (Plutella sytostella) của chế phẩm Momosertatin B

dạng bột có chất mang (thí nghiệm trong phòng)

Công thức thí Tỷ lệ sâu chết sau thí nghiệm (%) Ghi chú

nghiệm 1 ngày | 2 ngày | 3 ngày 4 ngày 5 ngày

Dang dich thé 65,0 | 90,2 _ 95,1 100 A°%=81%

3.3.1.3 Đánh giá hiệu lực trừ sâu của ché phdm Momosertatinbdang

dịch thể sau bảo quản:

_ Bảng8- Hiệu quả trừ sâu tơ (Plutella xylostella) của chế phẩm Momosertatin B

dang dich thé sau bao quan (thi nghiệm trong phòng)

bảo quản Công thức thí nghiệm Điều kiện

Kết quả thí nghiệm trong bảng 8 cho thấy trong điều kiện lạnh ở nhiệt độ

5°C, hiệu quả trừ sâu của chế phẩm Momosertatin B sau bảo quản vẫn cao Sau

4-6 tháng bảo quản tỷ lệ sâu chết đạt 91,6-98,2% và có giảm sau 10 tháng bảo quản, tuy nhiên tỷ lệ sâu chết vẫn đạt 75%

3.3.1 Hiệu quả của chế phẩm Momosertatin B trit sdu to (Plutella

xylostella L.) hại su hào ngoài đồng ruộng

| , Khao sát đồng ruộng:

ị Thí nghiệm được tiến hành từ 4/1/2000 đến 13/1/2000 với tình hình sâu tơ

| diéu tra trước phun như sau:

- §âu tuổi nhỏ (tuổi l - tuổi 2): 62,78%

- Sau tuổi lớn (tuổi 3 - tuổi 4): 34,0%

- Nhộng: 4,13%

Trang 23

3.1% Hiệu quả trừ sâu tơ (Phưella xylostella) hại rau cải của chế

phẩm Momosertatin B có thêm chất phụ gia

Bảng9 Ảnh hưởng của chế phẩm Momosertatin B có thêm phụ gia đối với sâu

tơ (thí nghiệm trong phòng, tại Viện BVTV, 1999)

: Tỷ lê sâu chết qua các ngày (%

Ingày | 2ngày | 3ngày | Íngày | 2ngày | 3 ngày

I 17,5 93,33 - 10,12 22,50 | 29,67

H 26,12 100 - 16,12 24,00 | 33,57 | PC=30°C I1 28,57 100 - 20,16 33,33 35,00 | A°=67,8%

Ghi chú:

I: Công thức I - phun chế phẩm Momosertatin B

II: Công thức II - phun chế phẩm Momosertatin B + 0,5% diệp lục tố

IIL: Công thức HI - phun chế phẩm Momosertatin B + dầu Neptune

1V: Công thức IV - phun chế phẩm Momosertatin B + 0,5% mực tầu

V: Công thức V - không phun thuốc

Kết quả số liệu ở bảng Ở cho thấy: đối với sâu tơ tuổi 2 ở công thức sử

dụng có chế phẩm Momosertatin B thì tỷ lệ sâu tơ chết đạt 93,33% sau 2 ngày

phun thuốc Ở công thức II có thêm 0,5% diệp lục tố và ở công thức III có thêm Momosertatin B + 0,5% dầu thực vật (đầu Neptune) thì tỷ lệ sâu chết sau 1 ngày

đạt 26,12 - 28,57% và sau 2 ngày đạt 100% Ở công thức IV tỷ lệ sâu chết sau | ngày đạt 16,55%, tuy nhiên sau 2 ngày vẫn đạt 100%

Đối với sâu tơ tuổi 4, hiệu quả phòng trừ của chế phẩm ở tất cả các công thức đều giảm so với thí nghiệm sâu tuổi 2 và thời gian chết của sâu kéo dài Ở công thức chỉ có Momosertatin B, sau 3 ngày phun thuốc tỷ lệ sâu chết chỉ đạt

20,67% và ở công thức II và công thức III thêm 0,5% diệp lục tố và 0,5% dầu Neptune, tỷ lệ sâu chếfcao hơn đạt 33,57- 35,00 % sau 3 ngày phun thuốc và ở

!công thức IV, tỷ lệ sâu to chết cũng chỉ đạt 27,77%

Trang 24

Thí nghiệm ngoài đồng ruộng với su hào (bảng 10) Với tình hình sâu tuổi nhỏ là chủ yếu, kết quả khảo nghiệm cho chúng tôi

thấy (bằng 10) sau 1 ngày phun thuốc hiệu lực của chế phẩm Momosertatin B chỉ đạt 11,4%, còn ở các công thức khác có pha thêm phụ gia như ở công thức II

có pha thêm 0,5% diệp tục tố thì hiệu lực đạt được 23,27% so với công thức I

tăng 2,1 lần Ở công thức III pha dầu thực vật 0,5% vào chế phẩm trước khi phun thì cho hiệu lực 37,64% so với công thức I tăng 3,0 lần Ở công thức IV pha thêm 0,5% mực tâu vào chế phẩm trước khi phun thì hiệu lực 39,88% so với công thức I tăng 3,6 lần Điều này có ý nghĩa làm giảm nhanh sự phá hại của sâu

tơ Sau 2 ngày phun thuốc hiệu lực diệt sâu tơ của chế phẩm ở công thức I] đạt

49,07%, nhưng so với hiệu lực diệt sâu tơ ở công thức I đạt 46,24% thì không sai khác mấy

- Sau 3 ngày phun thuốc: hiệu lực diệt sâu tơ ở các công thức I, II, III

tương đương nhau và đạt trên 50%, nhưng hiệu lực diệt sâu tơ ở công thức IV thì

.sai khác không đáng kể

- Sau 5 ngày phun thuốc: hiệu lực diệt sâu tơ ở các công thức II đạt

71,42% là cao nhất, thứ đến công thức l:¡ 65,28%, tiếp đến ở công thức HỈÌ:

59,84%, cuối cùng là ở công thức IV: 55,70%

Sau 8 ngày phun thuốc: hiệu lực diệt sâu tơ ở các công thức HI là cao nhất đạt 54,08%, thứ đến công thức H: 49,76%, tiếp đến ở công thức I: 45,35%, cuối cùng là ở công thức IV: 35,40%

- Sau 13 ngày phun thuốc: hiệu lực diệt sâu tơ ở các công thức II là cao nhất đạt 41,15%, thứ đến công thức HI: 39,09%, cuối cùng thấp nhất là ở công

thức IV: 19,72%

Nhìn chung hiệu lực diệt sâu tơ của chế phẩm Momosertatin pha thêm

0,5% diệp lục tố và dầu thực vật cho kết quả khả quan: làm tăng hiệu lực diệt sâu

: tơ gấp 2 lần so với chế phẩm không pha chế ngay sau phun 1 ngay còn ở ngày thứ 13 sau phun thì hiệu lực diệt sâu tơ ở công thức II cũng lớn hơn so với công

: thức khác từ 6,14 - 15,72%

i

21

Trang 25

Bảng 10 Hiệu lực (%) của chế phẩm Momosertatin B trừ sâu tơ (Plutella

xylostella) hai su hao tai HTX Yén Nhân - Tién Phong - Mé Linh - Vĩnh Phúc

(tháng 1 năm 2000)

Hiệu lực của chế phẩm sau phun (2

| I Momosertatin B 11,14 | 46,24 51,71 65,28' 45,35 27,95

LH Momosertatin B + 23,27 4907 | 52,89 | 71,42 | 49,76 41,15: 0,5% diệp lục tố

IH Momosertatin B 37,64 50,73 | 53,89 | 59,84 54,08 39,09 +0,5% dầu thực vật

Công thức Tỷ lệ sâu chết sau thí nghiệm (%) Ghi chú

l ngày 2 ngày 3 ngày

CTI 67/7 88,7 91,6

Crl 71,4 91,6 - 94,6

CTUI 89,7 100 - P°C=30°C

CT IV 77,5 100 - A°=85% CTV 73,3 100 -

Ghi chú:

CT I: Momosertatin B

CT I: Momosertatin B + Bt 8.500IU/mg (25% liều lượng dùng) #

CT III: Momosertatin B + Bt 17.0001U/ng (50% liều lượng dùng)

Trang 26

CT IV: Momosertatin B (50% liêu lượng dùng) + Bt 17.0001U/mg (50%

liều lượng dùng)

CT V: Bt 35.0001U/ng (liều lượng Khuyến cáo), CT VI: khéng phun thuốc

Kết quả thí nghiệm bảng 14 cho thấy chế phim Momosertatin B cé kha năng trừ sâu tơ cao, đặc biệt khi hỗn hợp giữa chế phẩm Momosertatin B với một phần Bt thì hiệu quả trừ sâu cao hơn hẳn so với sử dụng Momosertatin B riêng lẻ

(công thức 1) Với công thức H: hỗn hợp M + Bí (25% liêu lượng dùng) tỷ lệ sâu

chết đạt 71,4% sau 1 ngày và 94,6% sau 3 ngày phun thuốc Với công thức IIL:

M + Bt (50% liêu lượng dùng), tỷ lệ sâu chết đạt 100% sau 2 ngày phun thuốc

Với công thức IV: Momosertatin B (50% liễu lượng dùng) + B( (50% liêu lượng

đùng), tỷ lệ sâu chết sau 2 ngày cũng đạt 100 Kết quả trên cho thấy hỗn hợp Momosertatin B và Bt tỷ lệ 1:1 (nồng độ mỗi thứ trong hỗn hợp là 50% liểu dùng) có hiệu quả trừ sâu cao

Bảng 12 Hiệu quả trit sau xanh (Helicoverpa armigera) cia ché phim

| Kết quả thí nghiệm ở bảng 12 cho thấy biệu lực của chế phẩm

Momosertatin B đối với sâu xanh không cao: ở công thức I: sử dụng Momosertatin B riêng lẻ, tỷ lệ sâu xanh bị chết sau 6 ngày phun thuốc mới đạt 41,3% ở công thức II : sử dụng Momosertatin B và hỗn hợp thêm Bt (25% liều lượng dùng), tỷ lệ sâu cũng chỉ đạt được 49,7% sau 6 ngày phun thuốc Ở công thức III với hỗn hợp giữa Momosertatin B với Bt (50% liễu lượng dùng), tỷ lệ sâu chết đạt cao: 38,5% sau 3 ngày phun thuốc và 100% sau 6 ngày phun thuốc Ở công thức IV khi giảm lượng Momosertatin B sử dụng còn 50% và thêm Bi (50%

liêu lượng dùng), tỷ lệ sâu chết chỉ đạt 34,6% sau 6 ngày phun thuốc.gÐối với

Trang 27

sâu xanh, sử dụng Bt riêng lễ có biệu quả hơn, tỷ lệ sâu chết đạt 43,3% sau 3

ngày phun thuốc và 100% sau 6 ngày phun thuốc

Bảng 13 Hiệu quả trừ sâu xanh da láng (Spodoptera exigua) của chế phẩm

hỗn hợp MM (thí nghiệm trong phòng)

Công thức thí Tỷ lệ sâu chết sau thí nghiệm () Ghi chú

Kết quả số liệu ở bảng 13 cho thấy ở công thức I, tương tự như đối với sâu

xanh (Helicoverpa armigera), sử dụng Momosertatin B riêng lẻ, đối với sâu xanh

da láng cho hiệu quả còn thấp Tỷ lệ sâu chết chỉ đạt 20,5% sau 3 ngày phun thuốc Ở công thức II hỗn hợp Momosertatin B với một lượng nhỏ Bt (25% liễu lượng dùng) đã nâng được tỷ lệ sâu chết lên 64,8% sau 2 ngày phun thuốc và 80,2% sau 3 ngày phun thuốc Ở công thức III sử dụng Momosertatin B hỗn hợp

- thêm Bt (50% liều lượng dùng) tỷ lệ sâu chết đạt 84,5% sau 2 ngày phun thuốc

Ở công thức V sử dụng Bt riêng lẻ, ngay sau 2 ngày phun thuốc, tỷ lệ sâu chết đã

đạt 88,4%

Trang 28

Bang 14 Hiéu qua trừ sâu khoang (Spodoptera litura E.) của chế phẩm

— hễn hợp MM (thí nghiệm trong phòng)

Kết quả thí nghiệm (bảng 1#) cho thấy chế phẩm hỗn hợp Momosertatin B

với Bt với liêu lượng khác nhau ở tất cả 3 công thức (H, II, IV) đều không có

hiệu lực hoặc có hiệu lực không đáng kể đối với sâu khoang

3.3.2.2 Hiệu quả của chế phẩm hôn họp MÌM trừ sâu tơ (Plutella xywlostella L.) hại bắp cải ngoài đồng ruộng

Bảng 15 Hiệu qua trit sau to (Plutella xylostella) hai bắp cải của chế phẩm hỗn

hợp MM tại hợp tác xã Yên Nhân - Tiền Phong - Mê Linh - Vĩnh

Phúc Vụ rau xuân hè 2000 (23/5 - 4/6/2000)(dot 1)

Công thức thí nghiệm Hiệu quả phòng trừ (%) sau phun

3 ngày | 5 ngày | 7ngày | 1Ö ngày Momosertatin B + Phân bón lá 61,72 72,36 43,76 8,64

Điều tra tình hình sâu trên đồng ruộng cho thấy mật độ sâu tơ là 15,5

con/cây bắp cải , với tuổi 1-3 chiếm tỷ lệ 62% và tuổi 4-5 chiếm 37,22% Kết

quả thí nghiệm phun trừ sâu tơ đợt đầu từ 23/5 - 4/6/2000 cho thấy: với công

thức phun Momosertatin B hỗn hợp thêm Bt (Centary) với tỷ lệ 50% liều lượng

dùng đã cho hiệu quả phòng trừ cao: 75,62% sau phun 3 ngày và 86,97% sau 5

Trang 29

ngày phun thuốc Với công thức chỉ sử dụng Bt với liều hượng 0,1% theo khuyến cáo, hiệu quả phòng trừ đạt 76,26-81,64% sau 3-5 ngày phun thuốc Hiệu lực của chế phẩm ở cả 3 công thức thí nghiệm déu giảm dần sau 7-10 ngày phun

thuốc Tuy nhiên ở công thức hỗn hợp Momaosertatin-BI và Bt hiệu quả phòng trừ sau 7 ngày vẫn đạt 57,42-6 I ,60 và chỉ giảm sau 10 ngày phun thuốc (bảng 15) Trong giai đoạn rau còn non đang bắt đầu vào Quốn đã sử dụng thêm phân bón lá Grow với liều lượng đùng 10ml/bình 10 lít đã làm rau phát triển tốt hơn

Sau phun thuốc LŨ ngày của đợt |, sâu tơ trên đồng ruộng tiếp tục xuất hiện với mật độ 8,7 con/cây và dược tiếp tục phòng trừ bằng hỗn hợp MM

Bảng 16: Hiệu quả trừ sâu tơ (Plutella xylostella) hai bắp cải của chế phẩm hỗn

hợp MM tại HTX Yên Nhân- Tiên Phong - Mê Linh - Vĩnh Phúc

(đợt II: 5/6 - 20/6/2000)

Công thức thí nghiệm Hiệu quả phòng trừ (%) sau phun

3 ngày | 5 ngày | 7ngày | 10 ngày

Momosertatin B mới sẵn xuất đạt hiệu quả phòng trừ 69,44 - 73,80% sau 3-5 ngày

phun thuốc Sau 7 ngày hiệu lực của chế phẩm còn 45,25% và giảm rõ rệt sau LŨ ngày phun thuốc Với công thức phun hỗn hợp MM hiệu quả phòng trừ đạt 77,15 -

90,68% sau 3-5 ngày phun thuốc, cao hơn hẳn so với công thức chỉ phun Momosertatin B và sau 7 ngày hiệu lực trừ sâu vẫn đạt 60, L0%

Trang 30

3.3.2.3 Hiệu quả của chế phẩm hỗn hop MM trừ sâu tơ (Phưella

xylostella L.) hại cải ngọt ngoài đồng ruộng

Bảng 77 Hiệu quả trừ sâu tơ hại cải ngọt của chế phẩm hỗn hợp MM tại

HTX Yên Nhân - Tiền Phòng - Mê Linh - Vinh Phiic (11/11/2000

- 17/11/2000) `

[ Công thức thí nghiệm -_ Hiệu quả phòng trừ (%) sau phun

Í ngày | 2ngày | 3ngày | 4ngày | 5 ngày Momosertatini B + Bt 0,05%| 10,5 20,6 70,5 85,8 89,7

(50% liều lượng đùng

Đối chứng 0 0 0 0 0

Kết quả bảng 17 cho thấy: đối với sâu tơ hại trên cải ngọt thì sau 3 ngày

phun thuốc đã cho hiệu quả phòng trừ đạt 70,5%, sau 5 ngày đạt 89,7% Sau khi phun chế phẩm hỗn hợp MM cây cải ngọt sinh trưởng và phát triển tốt

3.3.2.4 Hiệu quả sử dụng chế phẩm hỗn hợp MM trừ sâu tơ lrại rau súp

tơ nụ đông năm 2000

Khảo sát đồng ruộng: qua điều tra tình hình sâu tơ trên các công thức thí nghiệm cho thấy: sâu tuổi nhỏ chiếm 51,5%

Sau tuổi lớn chiếm 48,5%

Mật độ sâu trung bình là 4 con/cây súp lơ

-_ Bảng 18 Hiệu quả trừ sâu tơ hại rau súp lơ của chế phẩm hỗn hợp MM_ vụ

rau đông năm 2000

Sau 2 ngày | Sau 5 ngày | Sau 7 ngày

Chế phẩm hén hop MM 63,76 88,71 ' 73,26 Thời tiết ấm,

Kết quả bảng 18 cho thấy: Sau khi phun thuốc 2 ngày, mật độ sâu tơ giảm 63,76% so với đối chứng, sau 5 ngày phun thuốc hiệu quả phòng trừ đạt 88,71% và sau 7 ngày phun thuốc hiệu quả phòng trừ còn 73,26% Đo điều kiện thời tiết thích

hợp với sự phát triển của sâu to ngoài đồng ruộng nên trên ruộng thí nghiệm lại bắt

đầu có sâu tơ tuổi nhỏ xuất hiện Đề tài tiếp tục cho phun thuốc đợt 2

Trang 31

TÓM TẮT KẾT QUÁ THỦ NGHIÊM CHẾ PHẨM MM

- Khi sử dụng các chất bổ sung khác nhau (dầu thực vật, diệp lục tố, Bt v.v ) để phối trộn với MomosertatinB đều làm tăng hiệu quả phòng trừ, đặc biệt

là đối với sâu tơ hại rau

- Tỉ lệ phối trộn thích hợp giữa Bt với Momosertatin B là 50% liều dùng của mỗi loại (chế phẩm MM)

Hiệu lực trừ sâu tơ hại rau (thí nghiệm ngoài đồng ruộng) bắp cải, cải _ ngọt, súp lơ đêu đạt trên 86% sau 5 ngày phun thuốc và không ảnh hưởng xấu đến lá rau, được nông dân mong muốn sử dụng

3.3.3 Chế phẩm M1

3.3.3.1 Thử nghiệm trừ sâu

Kết quả thử nghiệm trừ sâu được trình bày ở bảng 49, 20, 21 và 22

- Trừ sâu tờ (Phutella xylostella) hại su hào tại xã Tiền Phong, Mê Linh,

Vĩnh Phúc với điện tích khoảng 1100m2

- Trừ rầy chồng cánh (Diaphorina củ) hại cam tại vườn cam xã Xuân

Đỉnh, Từ Liêm và tại vườn cam tuổi 4 thuộc nông trường Bắc Hà, Đông Anh, Hà nội trên tổng diện tích khoảng 1500m2

` - Trừ nhện đỏ (Panonychus ciri) bại cam tại vườn cam xã Song Phương,

Hoài Đức, Hà Tây trên diện tích 1200m2

- Trừ rệp s4p (Eriopeltiss festucae) hai cay van tuế tại Đông Ngạc và Xuân

Đỉnh, Từ Liêm, Hà Nội trên 12 cây vạn tuế 10 năm tuổi

Trang 32

Bảng 43 Hiệu lực (Q%) trừ sâu tơ hại su hào của chế phẩm MTI (Tiền Phong,

Mê Linh, Vĩnh Phúc, tháng 2-3 năm 2000)

Công thức Nồng độ Hiệu lực trừ sâu tơ (%)

(%) 1 ngay 3 ngay 5 ngay 7 ngay

Bảng 2Ø Hiệu lực (Q%) trừ rầy chống cánh hại cam (Xuân Đỉnh, 9/1999; Bắc

Hà, Đông Anh 6-7/2000) của chế phẩm MTI

Thời gian Công thức thí nghiệm Hiệu lực trừ rầy chồng cánh (%)

thí nghiệm Sau l ngày | Sau 3 ngày | Sau 7 ngày 9/1999 MT1 (2%) + HD3 (1%) 73,68 84,2 81,64

Trang 33

Bảng 22 Hiệu lực (Q%) trừ rệp sáp hại vạn tuế của chế phẩm MTI1 (Đông Ngạc,

10/1999; Xuân Đỉnh, 7/2000)

"Thời gian Công thức thí nghiệm Hiệu lực trừ rệp sáp C?ạ)

thí nghiệm Sau phun 1 Sau phun 3 | Sau phun

ngày ngày 7 ngày

- Qua hai năm thử nghiệm tiên rầy chống cánh hại cam, MTI1 có tác dụng

trừ rây chống cánh rõ rệt (bảng 2Ø) MT1 cho kết quả diệt rầy 76,6% sau 3 ngày

phun, nếu cho thêm phụ gia HD3 (dầu khoáng) thì hiệu lực đạt 84,2-91,2%,

trong khi đó thuốc hoá học Bi58 diệt 98,2% Kết quả này cũng cho thấy sau 7 ngày phun, tác dụng của MTI1 giảm đi nhanh hơn

- MT1 có phụ gia HD3 có hiệu quả,trừ nhện đỏ hại cam là 80,58% sau

phun 3 ngày (bằng 24)

- MTI có tác dụng trừ rệp sắp trên cây vạn tuế Tuy nhiên, hiệu lực thuốc còn phụ thuộc vào tình trạng bị bệnh của cây Khi có phụ gia HD3 hiệu lực tăng lên va dat 74,69-83,8% (bang 22)

- Khi sử đụng MTI không có phụ gia thì hiệu lực trừ sâu giảm nhanh sau 7

ngày phun, hiệu lực giữ được lâu hơn khi có phụ gia HD3

- Tác dụng của MTI giảm nhanh khi phun ngoài đồng ruộng, đó cũng là đặc tính chóng phan rã của thuốc thảo mộc

- MTI không ảnh hưởng đến trạng thái lá và sinh trưởng của cây cam và cây vạn tuế MTI có ảnh bưởngft lên lá su hào (mất phấn, có điểm cháy lá) trong thời gian phun thuốc, sau một thời gian cây khắc phục được các tình hưởng

Trang 34

trên Tuy nhiên, đối với các loại cây ăn quả có múi và cây cảnh lá cứng thì có thể

dùng MTI tốt hơn

3.3.3.2 Các thử nghiệm khác

Để có thể mở rộng khả năng ứng dụng của chế phẩm MTI, chúng tôi đã

thử tác dụng diệt bọ gậy (ấu trùng Aedes cưlicinae) Kết quả cho thấy với nồng

độ 2% thì bọ gậy chết trong 8 giờ

Ngoài ra, chúng tôi cũng thử nghiệm diệt cá tạp (trong ruộng nuôi tôm) của chế phẩm MTI tại vùng nuôi tôm Bắc Giang (số liệu đang được tổng kếU) Kết quả ban đầu cho thấy với nồng độ 0,003% thể tích thì 100% cá tạp bị say sau 60 phút, trong khi đó tôm vẫn sống bình thường

3.3.4 Chế phẩm BACNA

Chế phẩm BACNA: đã được thử tác dụng chống mọt thóc hại kho tại kho

của Cục dự trữ quốc gia , kho dự trữ Thanh Trì và kho dự trữ Trâu Quỳ Kết quả được trình bày tại các bảng 25, 24 và 25

Bảng 2Z Thử tác dụng của bột BACNA chống mọt thóc hại kho

tại Cục dự trữ quốc gia

Lô thí Số lượng mọt Liêu lượng bét Hiệu lực (%) sau khi xử nghiệm | (lấy trung bình/bồ BACNA trong thóc | lý trong thời gian 3 tháng

Lô l1 182 0,2 89

Lô 2 184 0,1 82

Lô 3 182 0,05 74

Bảng 24 Thử tác dụng của bột BACNA chống mọt thóc hại kho

tại kho dự trữ Thanh Trì

Lô thí Số lượng mọt Liều lượng bột Hiệu lực (%) sau khi xử

nghiệm (lấy trung bình/bổ BACNA trong thóc | lý trong thời gian 3 tháng

Trang 35

Bảng 25 Thử tác dụng của bột BACNA chống mọt thóc hại kho

tại kho dự trữ Trâu Quỳ

Lô thí Số lượng mọt Liêu lượng bột Hiệu lực (%) sau khi xử

nghiệm (lấy trung bình/bồ BACNA trong thóc lý trong thời gian 3 tháng

Chúng tôi cũng đã tiến hành thử tác dụng của bột BACNA chống mọt thóc

tại các hộ gia đình Mỗi lô thử gồm 6 bồ thóc, mỗi bồ thóc có khối lượng 50 kg : Kết quả cho thấy với liều 0,2 % bột BACNA, số lượng mọt giảm đi đáng kể, đạt hiệu lực từ 87% đến 89%

Như vậy bột BACNA có tác dụng rõ rệt phòng trừ mọt thóc hại kho

3.3.5, Chế phẩm CN

3.3.5.1 Đánh giá hiệu lực của chế phẩm dối với nấm gây bệnh đạo ôn và khô

vằn hại lúa trong nhà kính, nhà Tuổi

©_ Thử khả năng ức chế nấm gây bệnh đạo ôn trong nhà kính

- Để đánh giá hiệu lực trừ bệnh của chế phẩm, chúng tôi tiến hành lây

bệnh nhân tạo trong nhà kính nhằm bảo đảm đây đủ các điều kiện về nhiệt độ,

độ sương (giọt sương) cho bệnh đạo ôn có điều kiện phát sinh và phát triển

- Để có nguồn mẫu bệnh điển hình ở một số vùng lúa, chúng tôi đã lấy mẫu lúa bị bệnh ở 3 tỉnh: Thái bình, Nam Hà và Hà Tây Mẫu bệnh được phân lập để có các mẫu bệnh đạo ôn thuần khiết để thử cho các thí nghiệm sau:

+ CTL: Đối chứng: Không xử lý chế phẩm

+ CT2: Chế phẩm + lây nhiễm nhân tạo nấm bệnh đạo ôn

Giống lúa thí nghiệm là CR203 Mỗi công thức được lặp lại trên L0 chậu

- Hạt lúa ở CT1 được ngâm ủ bình thường trong 2 gid 25-300C, phun giữ

Trang 36

- Dùng panh y tế gắp và gieo hạt mỗi chậu 10 hàng, mỗi hàng 10 mầm hạt

Chăm sóc 2 lô thí nghiệm với điều kiện tối ưu cho cây mạ sinh trưởng tốt sau 20 ngày tuổi, đặt chậu vào nhà kính có đây đủ điều kiện nhiệt độ 24-28oC và số giọt

sương tối đa để bào tử nấm đạo ôn nảy mầm và phát triển trên các giọt sương nhân tạo đó Mật độ bào tử nấm bệnh đạo ôn để lay nhiễm phải đạt 8'° bão tử/

mi Mỗi lô hạt 10 chậu được phun dịch bào tử đạo ôn 200ml dưới máy nến khí

dưới áp suất cao Sau khi lây nhiễm đảm bảo nhiệt độ 24-28oC và máy phun

sương chạy liên tục 72 giờ, ngày thứ tư trở đi nhiệt độ vẫn đảm bảo 24-28oC và

Sau khi lây nhiễm 7 ngày tiến hành theo dõi đánh giá mức độ bệnh

do đạo ôn gây hại cả hai công thức theo thang chuẩn của Viện lúa quốc tế

(IRRI) Kết quả được trình bày ở bảng 26

Bảng 26 Hiệu quả ức chế nấm gây bệnh đạo ôn của chế phẩm CN

trong nhà kính

Nguồn mẫu Đạo ôn 1, Đạo ôn 2 Đạo ôn 3

Giống lúa CR203 | Giống nếp Giống nếp

CT1 5 5 4 CT2 3 3 3

Bảng 2é đã cho thấy: Đạo ôn 1 va 2 c6 độc tính cao hơn đạo ôn 3 Giống

lúa CR203 là giống lúa nhiễm đạo ôn nặng, do đó các lô thí nghiệm đều nhiễm

bệnh ở cấp 4-5 khi không có xử lý chế phẩm Ở CT2 có xử lý chế phẩm, mức

nhiễm bệnh chỉ còn ở cấp 3 Như vậy, chế phẩm đã có tác dụng ức chế sự phát

triển của nấm đạo ôn Tuy chưa ở mức kháng cao, nhưng có thể nói chế phẩm đã

ức chế sự phát triển của sợi nấm gây bệnh đạo ôn hại lúa

© Thứ khả năng úc chế nấm bệnh khô vằn trong nhà lưới

Thử hiệu lực của chế phẩm với nấm bệnh khô vẫn theo 2 công thức:

CT1: Đối chứng không phun chế phẩm

ị CT2: Phun trực tiếp chế phẩm lên cây lúa Phun 2 lần: Lần thứ nhất khi

cayhia bat dau Aoasddng, lan thứ hai sau lần thứ nhất 7 ngày

Giống lúa CR203 được cấy trong chậu vại, chăm sóc tốt TiếrŸhành lây : bệnh khô vần vào giai đoạn lúa bắt đầu phân hoá đòng Sau 3 ngày bệnh bắt đầu

Trang 37

Thời gian Mà, Chiểu cao vết bệnh (cm) Hiệu quả

| Công thức TN 1 7 14 21 giảm bệnh (%)

xuất hiện, tiến hành phun trực tiếp chế phẩm lên cây (phun lần 1) Phun chế

phẩm lần thứ hai sau lần thứ nhất 7 ngày

Đối với bệnh khô vần, theo kết quả nghiên cứu của Bộ môn bệnh cây,

Viện bảo vệ thực vật thì chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá mức độ nặng nhẹ „

của bệnh là khả nặng leo cao của nấm bệnh Nếu nấm bệnh /#fÑn nhập càng cáo -

leo càng lên lá đồng ‘thi mức độ thiệt hại của cây lúa càng lớn Do vậy, chúng tôi

đo chiều cao vị trí vết bệnh xuất hiện và kếo dài trên thân cây so với chiều cao của cây (bảng 27)

Bảng 2# Hiệu quả ức chế nấm bệnh khô van (Rhizoctonia solani)

của chế phẩm trong nhà lưới

Qua số liệu ở bảng 27 cho thấy: Trước khi phun chế phẩm 1 ngày, chiều

cao vết bệnh ở cả 2 công thức bằng nhau Theo doi 7, 14 va 21 ngày thì thấy

rằng: CT2 có xử lý chế phẩm, tốc độ phát triển bệnh chậm lại, sau 21 ngày chiều

cao vết bệnh chỉ đài 25,6 cm, trong khi đó ở CTI chiều cao vết bệnh đã lên tới 70cm Hiệu quả giảm bệnh là 64% Kết quả này chứng tỏ chế phẩm có hiệu quả tốt đối với bệnh khô vần hại lúa

3.3.5.2 Thử nghiệm tác dụng của chế phẩm ngoài đồng ruộng

Thử nghiệm đã được thực hiện tại nông trường 1A trên diện tích 3020m2 Gống lúa thí nghiệm là CR203 có mật độ gieo cấy 45 khóm/m2 Đánh giá hiệu

lực ức chế bệnh đạo ôn được tiến hành theo các công thức sau:

Trang 38

gây nên nhu: Fusarium, Aspergillus, Rhizoctonia .ThuSo nay cũng được dùng

ở các nước công nghệ phát triển để phòng chống bệnh đạo ôn và khô van

Chế phẩm được pha loãng ở nồng độ | % sau đó phun cho toàn bộ diện

| tích bị nhiễm bệnh Sau khi phun, từ mỗi công thức thí nghiệm lấy 3 mẫu ngẫu

nhiên, mỗi mẫu có diện tích 1Om2 Theo dõi và đánh giá sự lây lan của bệnh trên

| từng khóm lúa sau khi khi phun chế phẩm 7, 14 và 21 ngày Kết quả được trình

Thử nghiệm còn được tiến hành trên dứa Cayen Với diện tích 5300m2, dứa bị thối thân chiếm 15% diện tích Khi phun chế phẩm chỉ một lần, bệnh thối thân ở dứa đã giảm xuống 70-80% và ngăn chặn được bệnh Gần đây chúng tôi

đã thử nghiệm trên chè và bưởi tại nông trường 1A Kết quả rất khả quan: Các loại cây bị bệnh như thối đen đọt chè, đốm vàng, đốm nâu (trên cây chè), nở loét, Greeing (cây bưởi), sau khi phun chế phẩm các vết bệnh ngừng phát triển, khỏi bệnh và cây trồng nhanh chóng hồi phục (có xác nhận của nông trường

1A)

35

Trang 39

4 Kết quả nổi bật của đề tài:

a) Đã cải tiến và hoàn thiện quy trình sản xuất chế phẩm Momosertatin B,

MT1, BACNA và CN: Đã ổn định được chất lượng, nâng cao hiệu lực, rút ngắn

thời gian sản xuất chế phẩm

ˆ b) Nghiên cứu xác định được các chất phối trộn, tỷ lệ phối trộn để làm tăng hiệu quả phòng trừ sâu của các chế phẩm đã có, tạo chế phẩm hỗn hợp MM c) Tạo các dạng khác nhau của ghế phẩm như: dạng lỏng, dạng bột, đạng kem

d) Thiết lập quy trình sử dụng thuốc và thử nghiệm tác dụng của chế phẩm ngoài đồng ruộng:

- Diện tích thử nghiệm ngoài đồng ruộng lớn hơn nhiều so với số đã đăng

kí (đăng kí 1-2 ha) Đã thử nghiệm trên 6ha rau (chế phẩm MM thử trên

Sha `), 2700 m2 vườn cam, 3020 m2 ruộng lúa, 1000 m2 chè, 5300 m2 dứa

- Thử chế phẩm chống mọt thốc hại kho đã thử nghiệm với 5 tấn thóc tại

kho dự trữ Thanh trì

e) Đã mở rộng đối tượng sử đụng chế phẩm MM trên rau cao cấp như rau cải ngọt, súp lơ, chế phẩm MTI trên cây vạn tuế (trừ rệp sáp), diệt bo gay, cá tạp,

chế phẩm CN trên cây dứa, chè v.v

5 Kết quả đào tạo

Đã kết hợp giữa nghiên cứu và đào tạo

+ 3 cử nhân về hoá sinh, 3 cử nhân về Vi sinh + 1 thạc sỹ về hoá sinh

+ 1 thạc sĩ về vi sinh

6 Kết quả hợp tác quốc tế

- Hợp tác với Pháp theo hướng nghiên cứu cấu trúc phân tử 3 PPI tách từ hạt gấc Một thành phần cơ bản của chế phẩm MOMOSERTATIN BÐã thực hiện

,việc trao đổi cán bộ khoa học giữa các ETN của hai nước

¡ + Phía Pháp đã cử 3 chuyên gia sang Việt nam thực hiện hướng dẫn kỹ

' thuật, seminar khoa học (mỗi chuyên gia 2 tuần)

+ Phía Việt nam đã cử 2 cán bộ sang thực tập tại các PTN của Pháp

- Đã có 1 bài báo khua học công bố chung ở Tạp chí Quốc tế

Trang 40

7 Tình hình sử dụng kinh phí

- Tổng kinh phí đã quyết toán: 800.000.000 đ

- Kinh phí phán bổ cho các hạng mục đề tài:

1 Thuê khoán chuyên môn 200.000.000

3 Nguyên liệu, hoá chất, năng lượng 375.126.800

4 Xây dựng, sữa chữa 20.000.000

- 6 bài báo khoa học trong đó có 2 bài đăng trên tạp chí quốc tế

- Một số báo cáo khoa học quốc gia và quốc tế

Ngày đăng: 23/08/2014, 11:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Nguyễn Hoàng Tỉnh, Nguyễn Mai Phương, và n.n.k. Nghiên cứu sử dụng cây kiến cò (Rhinacanths nasuta Kurl) trong nông nghiệp, Hội nghị Khoa học toàn. quốc uề Công nghệ Sinh học va Hoá sinh phục uụ sản nuất uà đời sống, Hà Nội 12/1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu sử dụng cây kiến cò (Rhinacanths nasuta Kurl) trong nông nghiệp
Tác giả: Nguyễn Hoàng Tỉnh, Nguyễn Mai Phương, n.n.k
Nhà XB: Hội nghị Khoa học toàn quốc về Công nghệ Sinh học và Hóa sinh phục vụ sản xuất và đời sống
Năm: 1994
3. Nguyễn Thị Kỳ, Lê Lan Oanh, Nguyễn Mai Phương và nàn. Kết quả bước đầu dũng chế phẩm có nguồn gốc thảo mộc để phòng chống sâu hại hoa màu, Tuyển lập các công trình nghiên cứu sinh thái tà tài nguyên sinh oật (1990-1992). Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ Thuật, Hà Nội, năm 1993. * Khác
9. H. Schunuutterer and K.R.S. Ascher. Natural pesticides from the Neem tree (Azadirachta indica A. Juss) and other tropical plants, Proc. of the 3rd International Neem Con-ference, Nairobi, Kenya. 10- 15 July, 1986. ` Khác
10. B. N. Islam. Pesticidal action of neem and certain indigenous plants and weetls of Bangladesh. Proc. of the 2sd International Neem Conference Rawischlolzhausen, F_R.G., 25-28, May 199°. p. 263-290 Khác
11. S. Ahmed and B. Kopp. Use of neem and other botanical materials for pest. cers ơ2 œby farmers in India, Summaarv of ủndings, Proe. #rd Internalional Neem Conference,. Nairobi 1986, p. 623-626 Khác
12. M.Wink,1988. Plant breecting: importance of plant secondary metabolites'for pro- tection against. pathogens and herbivores, Theor. Appl. Gen., 75(1988), p. 225-235 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  5.  Ảnh  hưởng  của  chế  phẩm  Momosertatin  B  đối  với  giai  đoạn  nhộng  của - Nghiên cứu sản xuất và sử dụng chế phẩm hóa sinh hỗn hợp (MM) phòng trừ một số sâu hại rau, mọt gạo
ng 5. Ảnh hưởng của chế phẩm Momosertatin B đối với giai đoạn nhộng của (Trang 20)
Bảng  6.  Hiệu  qua  trit  sau  to  (Plutella  xylostelia)  cha  chế  phẩm  Momosertatin  B - Nghiên cứu sản xuất và sử dụng chế phẩm hóa sinh hỗn hợp (MM) phòng trừ một số sâu hại rau, mọt gạo
ng 6. Hiệu qua trit sau to (Plutella xylostelia) cha chế phẩm Momosertatin B (Trang 21)
Bảng  15.  Hiệu  qua  trit  sau  to  (Plutella  xylostella)  hai  bắp  cải  của  chế  phẩm  hỗn - Nghiên cứu sản xuất và sử dụng chế phẩm hóa sinh hỗn hợp (MM) phòng trừ một số sâu hại rau, mọt gạo
ng 15. Hiệu qua trit sau to (Plutella xylostella) hai bắp cải của chế phẩm hỗn (Trang 28)
Bảng  43.  Hiệu  lực  (Q%)  trừ  sâu  tơ  hại  su  hào  của  chế  phẩm  MTI  (Tiền  Phong, - Nghiên cứu sản xuất và sử dụng chế phẩm hóa sinh hỗn hợp (MM) phòng trừ một số sâu hại rau, mọt gạo
ng 43. Hiệu lực (Q%) trừ sâu tơ hại su hào của chế phẩm MTI (Tiền Phong, (Trang 32)
Bảng  22.  Hiệu  lực  (Q%)  trừ  rệp  sáp  hại  vạn  tuế  của  chế  phẩm  MTI1  (Đông  Ngạc, - Nghiên cứu sản xuất và sử dụng chế phẩm hóa sinh hỗn hợp (MM) phòng trừ một số sâu hại rau, mọt gạo
ng 22. Hiệu lực (Q%) trừ rệp sáp hại vạn tuế của chế phẩm MTI1 (Đông Ngạc, (Trang 33)
Bảng  2#.  Hiệu  quả  ức  chế  nấm  bệnh  khô  van  (Rhizoctonia  solani) - Nghiên cứu sản xuất và sử dụng chế phẩm hóa sinh hỗn hợp (MM) phòng trừ một số sâu hại rau, mọt gạo
ng 2#. Hiệu quả ức chế nấm bệnh khô van (Rhizoctonia solani) (Trang 37)
Bảng  2:  ảnh  hưởng  của  chế  phẩm  Momosertatin  đến  pha  nhộng  và  pha  bướm  của  sâu - Nghiên cứu sản xuất và sử dụng chế phẩm hóa sinh hỗn hợp (MM) phòng trừ một số sâu hại rau, mọt gạo
ng 2: ảnh hưởng của chế phẩm Momosertatin đến pha nhộng và pha bướm của sâu (Trang 87)
Bảng  4:  Hiệu  lực  trừ  sâu  khoang  của  chế  phẩm  Momosertatin  (5/1997) - Nghiên cứu sản xuất và sử dụng chế phẩm hóa sinh hỗn hợp (MM) phòng trừ một số sâu hại rau, mọt gạo
ng 4: Hiệu lực trừ sâu khoang của chế phẩm Momosertatin (5/1997) (Trang 88)
Hình  1.  Phổ  nhiễu  xạ  huỳnh  quang  tia  X  của  chế  phẩm  MT1: - Nghiên cứu sản xuất và sử dụng chế phẩm hóa sinh hỗn hợp (MM) phòng trừ một số sâu hại rau, mọt gạo
nh 1. Phổ nhiễu xạ huỳnh quang tia X của chế phẩm MT1: (Trang 96)
Hình  92.  Tác  dụng  điệt  sâu  tơ  của  chế  phẩm  MT1: - Nghiên cứu sản xuất và sử dụng chế phẩm hóa sinh hỗn hợp (MM) phòng trừ một số sâu hại rau, mọt gạo
nh 92. Tác dụng điệt sâu tơ của chế phẩm MT1: (Trang 97)
Bảng  2.  Tác  dụng  của  chế  phẩm  MT1  lên  một  số  loài  sâu  (Phun  trực  tiếp  lên  sâu)  a-Pieris  brassicae;  b-Plutella  xylostella;  c-  Spodoptera  litura;  d-Culicinae - Nghiên cứu sản xuất và sử dụng chế phẩm hóa sinh hỗn hợp (MM) phòng trừ một số sâu hại rau, mọt gạo
ng 2. Tác dụng của chế phẩm MT1 lên một số loài sâu (Phun trực tiếp lên sâu) a-Pieris brassicae; b-Plutella xylostella; c- Spodoptera litura; d-Culicinae (Trang 98)
Bảng  4.  Hiệu  lực  trừ  ray  chống  cánh  trên  cam  của  MTI. - Nghiên cứu sản xuất và sử dụng chế phẩm hóa sinh hỗn hợp (MM) phòng trừ một số sâu hại rau, mọt gạo
ng 4. Hiệu lực trừ ray chống cánh trên cam của MTI (Trang 99)
Bảng  9.  So  sánh  phổ  điện  di  protein  trong  dịch  chiết“của  các  mẫu - Nghiên cứu sản xuất và sử dụng chế phẩm hóa sinh hỗn hợp (MM) phòng trừ một số sâu hại rau, mọt gạo
ng 9. So sánh phổ điện di protein trong dịch chiết“của các mẫu (Trang 114)
Bảng  3.  Ảnh  hưởng  của  các  chất  ức  chế  đặc  hiệu  lên  PA  các  dịch  chiết. - Nghiên cứu sản xuất và sử dụng chế phẩm hóa sinh hỗn hợp (MM) phòng trừ một số sâu hại rau, mọt gạo
ng 3. Ảnh hưởng của các chất ức chế đặc hiệu lên PA các dịch chiết (Trang 116)
Hình  3.  Sắc  ký  địch  chiết  ấu  trùng  qua  cét  gel  Sephadex  G  -  75. - Nghiên cứu sản xuất và sử dụng chế phẩm hóa sinh hỗn hợp (MM) phòng trừ một số sâu hại rau, mọt gạo
nh 3. Sắc ký địch chiết ấu trùng qua cét gel Sephadex G - 75 (Trang 117)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w