1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế bài giảng điện tử hỗ trợ dạy học chương các lực cơ học vật lí lớp 10 trung học phổ thông

62 318 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 9,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hơn nữa chơng “các lực cơ học” Vật Lý 10 có nhiều nội dung nếu ứng dụng MVT vào dạy học sẽ làm tăng tính trực quan trong dạy học.Từ đó góp phần nâng cao chất lợng dạy học.Nhận thức đợc v

Trang 1

I Mở đầu

1 Lý do chọn đề tài

Hiện nay chúng ta đang sống trong thế kỉ mà khoa học công nghệ phát triển rất nhanh, đặc biệt công nghệ thông tin (CNTT ) Sự phát triển có tính bùng nổ ấy đã thâm nhập vào hầu hết các lĩnh vực của đời sống trong đó có giáo dục và đào tạo

Đối với các nớc phát triển, nếu xét về lĩnh vực giáo dục - đào tạo, họ đã

đón nhận những thành tựu khoa học kỹ thuật nói chung và CNTT nói riêng một cách cập nhật

Đất nớc ta đang trong thời kì công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc Nhận biết đợc điều đó, năm 2000, Bộ chính trị đã ra chỉ thị 58 – CT/TW về

đẩy mạnh và phát triển CNTT phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện

đại hoá đất nớc Chiến lợc phát triển GD giai đoạn 2001 – 2002 đã chỉ rõ

“đổi mới và hiện đại hoá phơng pháp dạy học chuyển từ việc truyền đạt tri thức thụ động, thầy giảng trò ghi sang việc hớng dẫn ngời học phải chủ động

t duy trong quá trình tiếp cận tri thức”

Quả thực nh vậy, thực trạng dạy học hiện nay còn mang tính chất “độc thoại thông báo, giảng giải áp đặt” Các giáo viên truyền thụ tri thức theo kinh nghiệm, kĩ năng trong thực tiễn giảng dạy của mình Kho tàng đó quả thực là quý báu Nhng chúng ta không thể chỉ sống và làm việc theo kinh nghiệm

Việc đa CNTT vào trờng học đã làm thay đổi hình thức tổ chức dạy học: phát triển nội dung dạy học, phơng pháp dạy học, phơng tiện dạy học MVT trở thành phơng tiện dạy học đa năng, kéo theo sự phát triển của các phần mềm dạy học theo nhiều hớng khác nhau ứng dụng cho từng môn học Xét riêng với môn Vật Lý, là môn khoa học thực nghiệm Nội dung của có gắn bó chặt chẽ với các sự kiện thực tế, ứng dụng rộng rãi trong sản xuất và đời sống

Trang 2

Hơn nữa chơng “các lực cơ học” Vật Lý 10 có nhiều nội dung nếu ứng dụng MVT vào dạy học sẽ làm tăng tính trực quan trong dạy học.Từ đó góp phần nâng cao chất lợng dạy học.

Nhận thức đợc vấn đề trên, đã có nhiều nhà nghiên cứu, các trờng đại học, cao đẳng sử dụng sản phẩm của CNTT cho ra đời nhiều phần mềm dạy…học, xây dựng nên các trang web, xây dựng các thí nghiệm vật lý ảo Đặc biệt trong hội thảo quốc gia về “đổi mới PPGD và đào tạo giáo viên Vật Lý” năm

2003, nhiều giáo s, tiến sỹ, các nhà khoa học đang trực tiếp giảng dạy vật lý

đã đa ra ý kiến về việc ứng dụng CNTT vào việc đổi mới phơng pháp dạy học

Để góp phần đổi mới phơng pháp dạy học môn Vật Lý, tôi chọn nghiên cứu

đề tài “thiết kế bài giảng điện tử hỗ trợ dạy học – chơng: Các lực cơ học – vật lý lớp 10 THPT”

2 Mục đích nghiên cứu

- Nghiên cứu tổng hợp các cơ sở khoa học về việc sử dụng CNTT và đặc biệt là sử dụng MVT trong dạy học nói chung và dạy học Vật Lý nói riêng theo hớng hiện đại hoá các phơng tiện dạy học

- Tìm hiểu các chức năng PTDH của MVT trong dạy học Vật lý Nghiên cứu nguyên tắc và kỹ thuật xây dựng các bài giảng điện tử là những phần mềm dạy học phù hợp với trình độ tin học của GV và HS

- Nghiên cứu vị trí, nội dung vai trò của chơng “Các lực cơ học” trong vật lý 10 THPT

- Thiết kế một số BGĐT hỗ trợ dạy học chơng “Các lực cơ học” ở lớp

10 THPT và đề xuất qua trình sử dụng chơng trình đó nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, tự lực chiếm lĩnh kiến thức HS, từ đó góp phần nâng cao chất l-ợng dạy học Vật Lý ở trờng THPT

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

Với mục đích nghiên cứu đã đợc đề ra nh trên, chúng tôi xác định đề tài

có những nhiệm vụ sau đây:

- Nghiên cứu thực trạng dạy học Vật Lý ở trờng phổ thông Những khó khăn mà GV và HS thờng gặp phải khi dạy học chơng “Các lực cơ học” lớp 10 THPT

Trang 3

- Nghiên cứu cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn của việc sử dụng MVT làm PTDH Vật Lý

- Nghiên cứu một số phần mềm hỗ trợ xây dựng BGĐT

- Xây dựng bài giảng điện tử để giảng dạy phần “Các lực cơ học” trong SGK Vật Lý 10 với sự hỗ trợ của MVT theo tiến trình dạy học đã soạn

- Soạn thảo tiến trình dạy học các bài học trong chơng “Các lực cơ học” trên cơ sở sử dụng các BGĐT đã xây dựng

- Thực nghiệm s phạm nhằm đánh giá tính khả thi và hiệu quả của

ph-ơng án dạy học mới, có sự hỗ trợ của phần mềm dạy học và các BGĐT

4 Phơng pháp nghiên cứu

4.1 Phơng pháp nghiên cứu lý thuyết

Nghiên cứu các tài liệu liên quan nhằm giải quyết các nhiệm vụ của luận văn:

- Nghiên cứu các tài liệu về phơng pháp giảng dạy vật lý, lý luận dạy học, tâm lí học cần cho việc xây dựng tiến trình dạy học và nâng cao chất l… -ợng hoạt động học tập của học sinh

- Nghiên cứu chơng trình, nội dung của SGK Vật Lý 10 và các tài liệu tham khảo khác từ đó xác định nội dung, kiến thức của phần đề tài nghiên…cứu để HS nắm vững

- Nghiên cứu những văn kiện của Đảng và Nhà nớc, của bộ GD & ĐT

về việc nâng cao chất lợng giáo dục và đổi mới PPDH

- Nghiên cứu những tài liệu ứng dụng CNTT trong dạy học, đặc biệt là việc sử dụng MVT và các phần mềm phục vụ cho việc thiết kế BGĐT

4.2 Phơng pháp thực nghiệm

- Sử dụng một số phần mềm để thiết kế BGĐT

- Xây dựng tiến trình dạy học với việc sử dụng MVT Tiến trình thực nghiệm s phạm, sử dụng các BGĐT để dạy học vật lý trong trờng phổ thông

5 Khách thể và đối tợng nghiên cứu

a Khách thể nghiên cứu:

Trang 4

Quá trình dạy học vật lý ở trờng PTTH.

6 Giả thuyết khoa học

Nếu xây dựng và sử dụng các BGĐT đáp ứng các yêu cầu về s phạm và

kỹ thuật một cách hợp lý thì sẽ kích thích hứng thú học tập, tăng cờng tính trực quan do đó góp phần nâng cao chất lợng dạy học Vật Lý nói chung và ch-

ơng 3: Các bài giảng điện tử hỗ trợ dạy học chơng “Các lực cơ học”

vật lý 10 – trung học phổ thông

Trang 5

- PhÇn kÕt luËn

- Phô lôc

Trang 6

Ch ơng I.

Cơ sở khoa học của việc sử dụng MVT

làm phơng tiện dạy học

Từ thập niên 60 của thế kỉ XX, MVT đã xâm nhập vào nhà trờng ở nhiều quốc gia trên thế giới nh Mỹ, Pháp, CHLB Đức , nó đ… ợc xem nh là một phơng tiện dạy học giống nh các PTDH truyền thống khác nh bảng đen, tranh ảnh, máy chiếu phim MVT ngày càng củng cố đ… ợc vị trí đặc biệt của mình Muốn thế các nhà lý luận dạy học phải xây dựng đợc cơ sở lý luận của việc sử dụng MVT làm PTDH Trên cơ sở đó, các nhà s phạm mới có thể sử dụng MVT làm PTDH

1.1 Cơ sở khoa học của việc sử dụng MVT làm PTDH

1.1.1 Cơ sở tâm lý học

Những thành tựu của tâm lý học nhận thức và tâm lý học s phạm thông qua hoạt động giáo dục và đào tạo trên phạm vi toàn thế giới đã khẳng định vai trò quan trọng của các PTDH trong việc nâng cao hiệu quả, chất lợng trong quả trình dạy học và đặc biệt là dạy học vật lý Để cho HS có thể lĩnh hội tri thức một cách tích cực, chủ động sáng tạo thì phải có sự thống nhất giữa lời nói và hành động với các phơng tiện trực quan, có sự “giao lu” giữa

GV và HS trong quá trình học tập Các phơng tiện trực quan hình thành nên những biểu tợng cụ thể trong ký ức của HS Các khái niệm đợc hình thành trên cơ sở của các biểu tợng Chính vì thế mà trong việc hớng dẫn tri giác của HS một cách có mục đích là vô cùng quan trọng Để đạt đợc điều đó, cần phải tăng cờng sử dụng các PTDH và đặc biệt là các PTDH hiện đại

MVT là một PTDH hiện đại, khi sử dụng nó trong dạy học sẽ kích thích tính hiếu kỳ, tò mò để đi sâu vào hiểu biết, tạo nên động lực cho quá trình dạy học Từ những hình ảnh sinh động đợc phối hợp nhuần nhuyễn với âm thanh, màu sắc, văn bản, đồ hoạ tác động tích cực vào các giác quan của HS làm…nâng cao tính trực quan trong giờ học, tạo cơ sở cho việc phát triển t duy cho

HS, góp phần rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo cho HS Hiệu ứng về công cụ đối với

HS sẽ kích thích hứng thú học tập, gây sự chú ý cao độ vào đối tợng nghiên

Trang 7

cứu, hình thành ở họ sự tò mò khám phá tri thức, do vậy tạo đợc tình huống học tập tích cực, làm xuất hiện nhu cầu tiếp thu tri thức của HS, thoả mãn nhu cầu hiểu biết và sự say mê nghiên cứu ở họ Việc hình thành ở HS một động cơ học tập tích cực sẽ giúp định hớng HS vào mục đích của hoạt động giảng dạy, vì vậy sẽ điều khiển phù hợp với thiết kế bài giảng của GV Sự hứng thú học tập sẽ tạo ra những tình huống Didactic sinh động, làm cho HS tham gia một cách tích cực vào tiến trình dạy học Hoạt động thần kinh của HS sẽ thờng xuyên đợc duy trì củng cố, tạo điều kiện để nâng cao chất lợng lĩnh hội tri thức.

Học tập với MVT không chỉ gây ra sự chú ý học tập đối với HS mà còn tạo cho HS sự chú ý học tập ở mức độ cao, hình thành cho HS sự sẵn sàng nỗ lực để khắc phục khó khăn trong hoạt động học tập Các yếu tố này hình thành cho HS một thái độ học tập tích cực là điều cần thiết cho sự lĩnh hội tài liệu có kết quả tài liệu học tập

Tâm lý học hiện đại cũng khẳng định rằng nếu HS đợc sự tác động tích cực của nhiều hình thức nghe - nhìn sinh động phong phú thì chất lợng kiến thức của HS sẽ đợc nâng cao Khi học tập với MVT, học sinh đợc quan sát, so sánh các đối tợng, hiện tợng và các quá trình xảy ra rồi chuyển đợc từ cái cụ thể sang trừu tợng, rồi chuyển từ cái trừu tợng sang cái cụ thể mức độ cao hơn Lúc này tính trực quan đợc dụng để vạch ra mối liên hệ phổ biến giữa các đối tợng, hiện tợng và quá trình

Bởi MVT hoạt động theo chơng trình đợc xây dựng trên cơ sở các thuật toán chặt chẽ Nên việc học tập với MVT cũng có nghĩa là chơng trình hoá

đứa trẻ, dạy học với MVT sẽ tạo điều kiện thuận lợi để chơng trình hoá không chỉ nội dung tri thức mà cả những con đờng nắm vững tri thức, hoạt động trí tuệ của HS

Học tập, làm việc với MVT theo hệ thống với một logic thuật toán chặt chẽ sẽ tạo điều kiện tốt cho việc phát triển t duy logic, khả năng lập luận chặt chẽ vấn đề, khả năng hiểu cấu trúc từng bộ phận trong sự thống nhất của tổng thể vì thế giúp phát triển trí tuệ cho ng… ời học ở mức độ cao hơn

Học tập với MVT thì HS phải huy động tối đa các hoạt động trí óc và các giác quan HS mắt thấy tai nghe, tay làm, óc suy nghĩ trong khi học tập,

Trang 8

do vậy sẽ tính tích cực hoá đợc quá trình học tập, hình thành đợc cho họ kỹ năng, kỹ xảo.

Việc học tập với MVT sẽ kích thích những phán đoán logic của HS,

ch-ơng trình học tập sẽ gợi mở, dẫn dắt học sinh trong quá trình tìm tòi tri thức Vì vậy kết hợp với những sự nỗ lực của cá nhân mình thì HS có thể lĩnh hội đ-

ợc tri thức ở mức độ cao hơn Nghĩa là nhờ MVT dạy học sẽ có điều kiện đi trớc sự phát triển, dẫn dắt sự phát triển trí tuệ của HS

Theo Vgotxky: sử dụng phơng tiện chẳng qua là sự sử dụng các đối ợng nào đó làm các phơng thức, phơng tiện nắm hành vi của bản thân mình Theo logic nh vậy thì sự phát triển, hiện đại hoá của phơng tiện dạy học sẽ góp phần hoàn thiện các hành vi của HS, do đó góp phần phát triển các thao tác t duy, năng lực sáng tạo của ngời học

t-PTDH làm cho HS phát huy tất cả các giác quan trong qúa trình lĩnh hội kiến thức, cụ thể là:

- Quá trình tiếp thu kiến thức khi học đạt đợc: 1% qua vị giác, 1.5% qua xúc giác, 3,5% qua khứu giác,11% qua thính giác, 83% qua thị giác

- Tỷ lệ kiến thức nhớ đợc khi học đạt đợc: 10% thông qua đọc, 20% thông qua nghe, 30% thông qua nhìn, 50% thông qua nghe và nhìn, 80% qua những gì nói đợc và 90% qua việc làm thực hành

Việc GV sử dụng tốt các phần mềm dạy học trên MVT, vận hành thành thạo các thí nghiệm với MVT sẽ đ… ợc HS đánh giá cao, tạo niềm tin cho HS

Từ đó gây dựng cho HS lòng say mê học tập, tình yêu đối với môn học và sự gắn bó với nhà trờng

Dạy học với MVT là chiếc cầu nối giúp nhà trờng gắn liền với xã hội với trình độ phát triển cao của khoa học công nghệ Những yếu tố này sẽ khuyến khích các em sử dụng phơng tiện, phát triển năng lực sử dụng phơng tiện cũng nh phơng pháp sử dụng chúng Thông qua các giờ học sinh động với MVT sẽ giúp HS gỡ bỏ tâm ký tự ti, ngại tiếp xúc với phơng tiện kỹ thuật mới

Đây là một đòi hỏi có tính cấp thiết đối với thế hệ ngời lao động mới

Với khả năng điều tiết, chọn lọc thông tin một cách linh hoạt, khả năng

điều khiển vòng lặp một cách tuỳ ý của MVT sẽ tạo điều kiện cho HS tự điều tiết nhịp độ học tập của bản thân trong khi tiếp thu bài học mới hoặc ôn tập

Trang 9

những vấn đề đã học MVT không thiên vị, công bằng trong việc đánh giá kết quả học tập của HS sẽ tạo điều kiện hình thành cho các em thói quen tốt, trung thành với bản thân mình và đánh giá khách quan đối với ngời khác Đây là những nét nhân cách quan trọng cần hình thành cho thế hệ trẻ.

1.1.2 Cơ sở lý luận dạy học

Quá trình dạy học là một quá trình hoạt động đúng mục đích, có tổ chức, có kế hoạch của GV và HS Trong đó mục đích – nội dung – phơng pháp có mối quan hệ biện chứng Mục đích dạy học là nhân tố đầu tiên Dựa vào mục đích dạy học để đề ra nội dung dạy học cho phù hợp Để thực hiện tốt nội dung dạy học thì ngời GV phải biết vận dụng, phối hợp nhiều phơng pháp dạy học khác nhau sao cho có thể tích cực hoá hoạt động học tập của HS Trong mọi hoạt động của con ngời nói chung và hoạt động dạy học nói riêng thì ba phạm trù: nội dung – phơng pháp – phơng tiện luôn luôn có mối quan

hệ chặt chẽ với nhau Với mỗi nội dung thì phải có những phơng pháp, phơng tiện tơng ứng

Ngày nay khoa học công nghệ phát triển, ngành giáo dục và đào tạo cũng phải có sự đổi mới Nếu đổi mới nội dung dạy học phải đi kèm với cải tiến và hiện đại hoá PTDH sao cho phù hợp

1.1.2.1 MVT là một PTDH hiện đại:

Ngày nay MVT đợc xem nh là một phơng tiện dạy học hiện đại, bởi ngoài chức năng nh các PTDH khác, MVT còn có chức năng nổi bật mà những PTDH truyền thống không thể có đợc:

- MVT có khả năng làm tăng tính trực quan trong dạy học, hứng thú học tập và tạo sự chú ý học tập của HS ở mức độ cao

- MVT có thể mô phỏng, minh hoạ các quá trình, hiện tợng vật lý xảy ra

mà ta không thể quan sát trực tiếp đợc bằng các giác quan

- MVT có khả năng lặp lại vô hạn lần một vấn đề, MVT có lòng kiên nhẫn vô hạn, điều này rất khó có thể có đợc ở ngời giáo viên

- MVT cho phép thâm nhập không hạn chế vào một lợng thông tin xác

định trong khối lợng dữ liệu khổng lồ

Trang 10

- Dạy học với MVT, giáo viên và học sinh hoàn toàn chủ động, không

bị gò bó theo thời gian biểu Chúng ta có thể điều khiển đợc quá trình dạy học Bên cạnh đó, có thể giảm thời gian lên lớp của GV vì không mất thời gian vào việc biểu diễn, biểu hiện thông tin

- Học tập với MVT, học sinh có thể tự học với nhịp độ riêng của mình, phù hợp với đặc điểm tâm lý, điều kiện học tập của từng cá nhân

- MVT có thể đa ra lời khen ngợi mỗi khi HS thực hiện tốt một nội dung học tập và cũng phê phán một cách không gay gắt mỗi khi HS làm không tốt Vì thế HS thấy mình đợc tôn trọng hơn, đợc c xử công bằng và khách quan Qua đó MVT đánh giá đúng khả năng học tập của HS, xây dựng cho các em tính trung thực và luôn tự tin vào bản thân mình

- Kết quả học tập đợc lu lại trên MVT, giúp GV đánh giá, nhận xét quá trình học tập cùng một lúc cho nhiều HS ở nhiều địa điểm khác nhau mà không bị ngăn cách bởi “vị trí địa lý” Hơn nữa qua mạng internet, GV và HS

sẽ cập nhật đợc nhiều thông tin mới nhất có liên quan đến nội dung dạy và học

ở trong nớc hay trên toàn thế giới

Việc sử dụng MVT trong dạy học cũng làm thay đổi nội dung và phơng pháp giảng dạy, các hình thức tổ chức dạy học đợc cải tiến, hoàn thiện hơn

Với điều kiện cho phép của luận văn, chúng tôi chỉ nêu ra một số u

điểm khi sử dụng MVT làm PTDH mà cha khai thác hết các chức năng của

nó Tuy nhiên qua phân tích ở trên, chúng ta cũng đã thấy rằng có thể coi MVT nh là một PTDH hiện đại

1.1.2.2 Khả năng của MVT trong việc thực hiện chức năng của lý luận dạy học

LLDH quan niệm rằng một quá trình dạy học nói chung và dạy học Vật

lý nói riêng bao gồm các giai đoạn :

+ Củng cố trình độ tri thức và kỹ năng xuất phát cho HS

+ Xây dụng tri thức và kỹ năng mới

+ Ôn luyện và củng cố khắc sâu kiến thức

+ Tổng kết và hệ thống hoá kiến thức

+ Kiểm tra đánh giá trình độ tri thức, kỹ năng của HS

Trang 11

Với vai trò là một PTDH hiện đại, MVT có thể sử dụng tất cả các giai

đoạn của quá trình dạy học:

∗ Giai đoạn: củng cố trình độ tri thức và kỹ năng xuất phát cho HS

Có thể sử dụng MVT để tóm tắt các kiến thức đã truyền thụ, đa ra các hiện tợng, các câu hỏi có nội dung thực tế và yêu cầu HS giải thích Cũng có thể đa vào các hiện tợng mới, đặt HS vào tình huống có vấn đề, gây cho HS nhu cầu nhận thức tri thức mới Cần chú ý về mặt thời gian khi sử dụng MVT

ở chức năng này, các vấn đề nêu ra cần phải rõ ràng, ngắn gọn, sát với nội dung bài học, phù hợp với trình độ xuất phát của HS

∗ Giai đoạn: xây dựng tri thức và kỹ năng mới

Việc sử dụng các phần mềm mô phỏng hay minh hoạ các hiện tợng, quá trình vật lý, các thí nghiệm với MVT sẽ vừa là nguồn cung cấp tri thức vừa là phơng tiện để xây dựng tri thức mới

Các văn bản, hình ảnh, âm thanh trên màn hình là đối tợng nghiên cứu của HS Việc phối hợp sử dụng các hình ảnh tĩnh, hình ảnh động giúp HS hình thành những biểu tợng, những quan niệm ban đầu trong trí nhớ Dần dần hình thành kỹ năng cho HS

∗ Giai đoạn: tổng kết và hệ thống hoá tri thức

Ôn tập, tổng kết, kiểm tra là khâu quan trọng trong quá trình học tập Với sự giúp đỡ của MVT, sử dụng các phần mềm thích hợp để xây dựng ch-

ơng trình tổng kết, hệ thống hoá tri thức theo từng modul, chơng trình có thể

điều khiển tiến trình tổng kết, hệ thống hoá một cách có hệ thống đảm bảo tính logic cao của nội dung Với phần mềm ôn tập thì HS có thể chọn lựa nội dung Ôn tập từ hệ thống bảng chọn (menu) của chơng trình HS có thể lặp lại quá trình ôn tập với số lần tuỳ ý và dễ dàng chuyển đổi giữa các nội dung khác nhau

∗ Giai đoạn: kiểm tra đánh giá kiến thức của HS

MVT có nhiều u điểm Trớc hết là tính chính xác, khách quan của việc

đánh giá Sự đánh giá kiến thức của MVT đối với HS là khách quan nhất.Với

hệ thống câu hỏi trắc nghiệm phong phú cài đặt vào MVT, có thể kiểm tra đợc kiến thức của HS ở bất kỳ phạm vi nào trong hệ thống kiến thức mà HS đã

Trang 12

học Việc xử lý, tổng hợp kết quả kiểm tra cũng đợc thực hiện một cách nhanh chóng nhằm tiết kiệm thời gian, đồng thời có thể kiểm tra đợc nhiều HS cùng một lúc.

Với chức năng LLDH đã đợc phân tích ở trên, chứng tỏ rằng MVT với

t cách là một PTDH hiện đại có thể góp phần vào thực hiện một cách có hiệu quả các nhiệm vụ của quá trình dạy học Vật lý học là một môn khoa học thực nghiệm Do đó có thế mạnh đối với việc giáo dục kỹ thuật tổng hợp và hớng nghiệp cho HS, việc sử dụng MVT làm phơng tiện dạy học hiện đại trong quá trình dạy học vật lý tạo điều kiện cho HS làm quen, tìm hiểu nguyên lý của các ứng dụng trong các điều khiển tự động ở thực tiễn đời sống Đợc học tập với MVT, đó cũng là một trong những điều kiện giúp HS tiếp cận đợc với nền khoa học công nghệ mới

1.1.3 Cơ sở thực tiễn

Những cơ sở lý luận của việc sử dụng MVT làm PTDH đã phân tích ở trên cần phải đợc thực tiễn của hoạt động dạy học kiểm nghiệm Các khả năng của MVT với t cách là một PTDH cũng có thể trở thành hiện thực trong những

điều kiện thực tiễn của nhà trờng Những kết quả của thực tế ứng dụng sẽ là sự chứng minh tốt nhất, đáng tin cậy nhất đối với việc quyết định, lựa chọn MVT làm PTDH

Lịch sử phát triển của nhà trờng, của ngành giáo dục cho thấy sự phát triển của khoa học kỹ thuật, mọi sự biến đổi của sản xuất xã hội, cuối cùng cũng đi vào giáo dục Và đặt ra cho giáo dục một nhiệm vụ mới Sự phát triển của khoa học, công nghệ có thể tác động đến việc cải tiến, phát triển nội dung dạy học, phơng pháp dạy học Các thành tựu của khoa học, công nghệ đều có thể đợc ứng dụng để cải tiến, hiện đại hoá các PTDH với các mức độ khác nhau

Ví dụ: máy phát sóng điện từ, kỹ thuật phát thanh truyền hình nhanh…chóng trở thành các PTDH Máy vi tính trở thành loại PTDH hiện đại nhất Hiện nay đặc trng của nhà trờng hiện đại là sử dụng phơng tiện kỹ thuật vào hoạt động dạy học

MVT với màn hình là một dạng mới của tấm bảng đen truyền thống trong nhà trờng, sử dụng tốt màn hình MVT sẽ là bớc hiện đại hoá trang thiết

Trang 13

bị dạy học, giúp cho GV và HS tiết kiệm đợc thời gian, nội dung dạy học nhờ

đa vào giảng dạy ở trờng học

Hiện nay trong chơng trình đào tạo ở một số trờng đại học s phạm, cao

đẳng s phạm, sinh viên Vật lý đã đợc học nhiều về tin học, các môn học ứng dụng CNTT nói chung và MVT nói riêng để làm PTDH vật lý Đây là bớc chuẩn bị đội ngũ giáo viên tơng lai có thể sẵn sàng tiếp cận với các PTDH mới trong giảng dạy môn vật lý Sinh viên đợc học các học phần nh “PTDH vật lý”, “tin học ứng dụng trong vật lý”, làm các thí nghiệm có sự trợ giúp của MVT…

Những đòi hỏi có tính cấp thiết của thực tiễn, những kết quả khả quan của việc ứng dụng CNTT vào dạy học trên thế giới cũng nh trong nớc ta Những năm gần đây chứng tỏ rằng việc nghiên cứu ứng dụng những thành tựu của CNTT vào việc phát triển, hiện đại hóa các phơng tiện dạy học, nhằm hiện

đại hoá nhà trờng, gắn hoạt động giáo dục với thực tiễn đời sống xã hội là một

đòi hỏi có tính tất yếu của hầu hết các nớc trên thế giới

1.2 Chức năng của MVT trong dạy học Vật Lý

1.2.1 Tăng cờng tính trực quan

MVT có khả năng lu giữ thông tin lớn Các văn bản, hình ảnh tĩnh hay

động, các sơ đồ, các quá trình vật lý đ… ợc lu trữ trên các thiết bị nhớ của MVT nh đĩa từ, đĩa CD – ROM Máy vi tính cung cấp cho GV và HS khả năng truy cập nhanh tới kho dữ dữ liệu này để lấy ra những dữ liệu cần thiết một cách chính xác và nhanh chóng để phục vụ cho việc dạy học

Trang 14

Nhờ năng lực đồ hoạ phong phú, khả năng xử lý các kiểu dữ liệu khác nhau với đa phơng tiện, có thể xây dựng các phim dạy học trên MVT.

Nhờ chơng trình mô phỏng, minh hoạ các quá trình vật lý trên MVT mà

HS sẽ hiểu rõ hơn bản chất của các hiện tợng vật lý

1.2.2 Lu trữ, truyền dẫn, xử lý thông tin

Không chỉ khả năng lu trữ thông tin lớn của MVT, nó còn có thể lu trữ thông tin dới nhiều hình thức khác nhau sau khi đợc số hoá Các thông tin đợc

lu trữ trên các thiết bị nhớ của MVT Có thể là nội dung học tập, các tài liệu tham khảo cho GV và HS, kết quả học tập của HS các dữ liệu liên quan đến…quá trình dạy học Khi MVT kết nối vào hệ thống mạng và đặc biệt là mạng Internet thì khả năng tìm kiếm, lu trữ thông tin trên MVT càng đợc phát huy mạnh mẽ MVT không chỉ có khả năng lu trữ thông tin khổng lồ mà nó còn có khả năng xử lý thông tin một cách linh hoạt, nhanh chóng, chính xác Chúng

ta có thể “lấy ra” các thông tin cần thiết cho quá trình dạy học một cách dễ dàng, nhanh chóng MVT sẽ tự động sắp xếp, chọn lọc, phân loại, đánh giá các thông tin, giúp giáo viên điều chỉnh hoạt động dạy học một cách hợp lý

Nhờ có khả năng truyền dẫn thông tin của MVT mà có thể tổ chức dạy học ở tình huống “không lớp” Các học sinh có thể học tại bất cứ nơi đâu theo hình thức đào tạo từ xa Nhờ hệ thống truyền dẫn thông tin qua mạng HS có thể gửi bài kiểm tra cho GV, nhận đợc bài học từ GV mà không cần gặp trực tiếp Các thông tin về quá trình dạy học nhanh chóng đợc cập nhật, các thông tin phản hồi từ phía GV hay HS đợc truyền đi nhanh chóng Từ đó sẽ giúp cho quá trình dạy học diễn ra thuận lợi hơn

1.2.3 Hỗ trợ HS trong ôn tập

Trong quá trình dạy học, ôn tập là khâu rất quan trọng Việc ôn tập giúp

HS khắc sâu kiến thức, hình thành kỹ năng kỹ xảo, phát triển khả năng khái quát hoá, năng lực tổng hợp các vấn đề

1.2.4 Kiểm tra đánh giá kiến thức HS

Đây là một trong những thế mạnh của MVT Bằng hình thức trắc nghiệm khách quan, MVT đa ra hệ thống câu hỏi trắc nghiệm đã đợc cài đặt sẵn, HS tự lựa chọn các phơng án trả lời MVT sẽ thực hiện việc đánh giá một cách khách quan, chính xác MVT không quên đa ra lời động viên khích lệ khi

Trang 15

học sinh trả lời đúng , hoặc đa ra lời nhận xét phê phán không quá gay gắt đối với HS khi HS làm bài cha tốt Kết quả đánh giá đợc lu trữ vào máy làm cơ sở cho việc cung cáp thông tin hai chiều giữa GV và HS một cách nhanh chóng

từ đó có thể điều chỉnh hoạt động dạy học sao cho có kết quả tốt hơn

1.2.5 MVT trong việc thiết kế mô hình vật lý

Trong quá trình nghiên cứu Vật Lý ở phổ thông, Việc xây dựng mô hình để đa ra kiến thức mới đóng một vai trò rất quan trọng, tuy nhiên quá trình này thờng gặp rất nhiều khó khăn hoặc quá sức HS (ví dụ: mô hình ph-

ơng trình vi phân mô tả dao động điều hoà, chuyển động có ma sát ) hoặc đ…

-a r-a các giả thuyết về mối qu-an hệ có tính quy luật củ-a một số đại lợng vật lý trong hiện tợng nghiên cứu Việc kiểm tra tính đúng đắn của các mô hình là rất khó đối với HS ( lực ma sát luôn có chiều ngợc chiều chuyển động của vật ) với những khó khăn ấy, HS sẽ không phát huy đ… ợc tích cực trong học tập

Trong các trờng hợp ở trên, sự hỗ trợ của MVT là rất quan trọng Hiện nay có rất nhiều phần mềm dùng để hỗ trợ cho công việc thiết kế trên MVT

Ví dụ chơng trình CAD, với chơng trình này sẽ hỗ trợ chúng ta thiết kế các chi tiết máy móc, các sơ đồ thí nghiệm, thực hiện các thí nghiệm ảo trên MVT

Với các phần mềm thích hợp đã đợc tạo ra, HS có thể sử dụng nó để kiểm tra các giả thuyết một cách dễ dàng bằng cách đối chiếu mô hình đa ra với mô hình chuẩn đã có trong phần mềm từ đó tìm ra quy luật của hiện tợng

Nh vậy trong dạy học vật lý ở phổ thông, việc sử dụng MVT và phần mềm để xây dựng các mô hình mô tả các đối tợng phức tạp sẽ góp phần phát huy tính tích cực, phát triển t duy, năng lực sáng tạo, năng lực giải quyết vấn

đề của HS trong quá trình học tập

Trang 16

Thế mạnh của MVT là khả năng đo đạc chính xác cao Trong MVT đã cài đặt sẵn phần mềm xử lý số liệu theo ý muốn (vẽ đồ thị, tính toán ) Sau khi xử…

lý, số liệu sẽ đợc lu trên đĩa từ của MVT Có thể tạo nên chơng trình làm trơn

số liệu, xử lý các sai số của phép đo sao cho kết quả phù hợp với các quy luật vật lý Từ các kết quả đo đạc đợc, có thể biểu diễn nó dới dạng bảng biểu hoặc

động ký điện tử để ghi lại các hình ảnh dao động

Với những tính năng u việt đã nêu ở trên, việc sử dụng MVT hỗ trợ thí nghiệm trong quá trình dạy học vật lý ở trờng phổ thông ngày càng đợc quan tâm Tuy nhiên sử dụng các loại thí nghiệm trong quá trình dạy học này ở Việt Nam là còn rất ít, chúng ta mới chỉ phổ biến ở các trờng đại học s phạm và một số ít các trờng cao đẳng s phạm

1.2.7 MVT với hệ thống đa phơng tiện

Mỗi phơng tiện dạy học có một u, nhợc điểm riêng Nếu biết kết hợp các phơng tiện dạy học đó với MVT sẽ tạo nên một hệ thống đa phơng tiện có khả năng nghe, nhìn và điều khiển phục vụ tốt cho việc dạy học MVT có thể ghép nối với các thiết bị ngoại vi nh máy in, máy scan, máy chiếu khuyếch đại

1.3 Các hình thức sử dụng MVT trong dạy học vật lý

MVT với t cách là một PTDH hiện đại, có thể sử dụng dới các hình thức sau:

∗ GV sử dụng MVT làm phơng tiện giảng dạy, truyền thụ tri thức GV

sử dụng MVT để thực hiện các chức năng hội thoại, minh hoạ còn HS thì…quan sát những diễn biến trên màn hình để thu thập thông tin và tham gia vào quá trình xử lý thông tin MVT có thể đa ra các chỉ dẫn, thông báo một số kiến thức hỗ trợ để giúp HS chủ động, tích cực trong việc tìm tòi tri thức dới

Trang 17

sự hớng dẫn của GV Trong qúa trình này, HS phải thực hiện các hoạt động t duy để cùng tham gia xây dựng tri thức MVT có thể đóng vai trò ngời GV ở một số khâu của quá trình dạy học Tuy nhiên nó cũng chỉ là công cụ của ngời

GV, không thể thay thế hoàn toàn vai trò của ngời GV

∗ HS sử dụng MVT dới sự hớng dẫn của GV

Trong trờng hợp này đòi hỏi giáo viên phải có những kỹ năng nhất định

về việc sử dụng MVT GV có thể giao cho HS những nhiệm vụ cụ thể, hớng dẫn, theo dõi và điều chỉnh quá trình học tập của HS một cách phù hợp HS phát huy tính độc lập, sáng tạo để tìm cách thực hiện nhiệm vụ đợc giao

∗ Khi HS đã sử dụng thành thạo MVT, học sinh có thể tự sử dụng các phần mềm để học Hình thức này phát huy tính sáng tạo, tích cực, tự lực trong học tập của HS Từ đó HS sẽ tự tìm ra cho mình một phơng pháp học tập có hiệu quả

1.4 Hạn chế cần khắc phục khi sử dụng MVT làm PTDH

Những thế mạnh của việc ứng dụng CNTT trong việc đổi mới phơng pháp dạy học nhằm năng cao hiệu quả quá trình dạy học là rõ ràng Song những khó khăn của nó thì cha đợc nghiên cứu, xác định đầy đủ Thực trạng này cũng diễn ra ở các nớc phát triển Đây là một thực tế đòi hỏi các nhà s phạm, các nhà tâm lý học, các giáo viên trực tiếp đứng lớp phải có những công trình nghiên cứu, đúc rút kinh nghiệm một cách nghiêm túc có tính khoa học

để khắc phục những khó khăn ẩn tàng khi sử dụng MVT trong dạy học Qua thực tế, chúng tôi sơ bộ rút ra một số khó khăn sau:

- Thứ nhất: màn hình của MVT nhỏ nên việc sử dụng nó để dạy cho lớp học có đông HS là rất khó khăn Tuy nhiên nếu học tập với mạng MVT, theo từng nhóm HS thì quá trình dạy học cũng đợc diễn ra nhng phơng pháp này cha tối u Hiện nay ngời ta đã sử dụng thiết bị khuyếch đại (Projector) kết nối với MVT có thể đa dữ liệu ra màn ảnh rộng mới đảm bảo đợc yêu cầu s phạm Tuy vậy khi hình thức tổ chức lớp học, phơng thức dạy và học sẽ gây khó khăn cho cả GV, HS và cả cho các nhà quản lý giáo dục Chẳng hạn muốn tổ chức một giờ học bài giảng điện tử, sử dụng Projector trang thiết bị chung cho toàn trờng ( vì không có điều kiện trang bị đến từng lớp học) thì phải có sự di chuyển địa điểm học tập, GV sẽ mất thời gian cho việc chuẩn bị phơng tiện

Trang 18

dạy học cho giờ học đó Hoặc triển khai các khoá đào tạo từ xa qua mạng thì việc quản lý học viên nh thế nào?

- Thứ hai: tạo miềm tin cho HS: khả năng xử lý số liệu trên máy tính cho phép chúng ta xây dựng đợc các kỹ xảo điện ảnh trên MVT Các thớc phim hành động, phim thần thoại cũng đợc xây dựng trên MVT nhờ năng lực

đồ hoạ Vậy một quá trình mô phỏng trên máy tính, một đồ thị đựoc vẽ có…phải là phản ảnh đúng quy luật khách quan của hiện tợng vật lý hay đó là ý t-ởng chủ quan của nhà lập trình? Vấn đề này đặc biệt cần chú trọng đối với HS cấp dới Để xây dựng niềm tin cho HS, đòi hỏi GV phải linh hoạt trong việc sử dụng phối hợp các phơng tiện và phơng pháp dạy học

- Thứ ba: về nhận thức của GV và HS: nhiều GV, sinh viên s phạm cha quan tâm đến việc ứng dụng CNTT vào quá trình giáo dục do đã quen với các phơng pháp dạy học truyền thống Đây là khó khăn có tính tất yếu của quá trình phát triển Muốn sử dụng MVT làm PTDH một cách có hiệu quả đòi hỏi ngời GV và HS phải có một trình độ tin học nhất định, có thể tự sử dụng đợc MVT, sử dụng đợc các thiết bị hiện đại khi làm thí nghiệm Để giải quyết đợc vấn đề này, ở các trờng s phạm cần phải đa vào nội dung chơng trình đào tạo một số học phần về tin học nh tin học đại cơng, tin học ứng dụng, phát triển phơng tiện dạy học vật lý với MVT, tin học văn phòng (Word, Excel, Powerpoint, Prontpage) Đối với các GV đã và đang dạy ở các truờng phổ thông, nên tổ chức các lớp bồi dỡng định kỳ về tin học cho GV

- Thứ t: việc đánh giá kiến thức học sinh theo phơng pháp trắc nghiệm khách quan Ngoài những u thế nổi trội đã đợc nêu ở trên, phơng pháp này còn

có mặt hạn chế nh GV không thể kiểm tra đợc cách giải của HS, không kiểm tra đợc các sai sót trong quá trình t duy của HS

Bên cạnh đó việc sử dụng một số phần mềm có sẵn cho HS tự học là không đạt yêu cầu vì có rất nhiều phần mềm đợc viết ra dới sự hiểu biết của một số ngời Nếu xét về góc độ s phạm, tính khoa học kỹ thuật thì nhiều phần mềm dạy học cha đạt yêu cầu

Trên đây là một số hạn chế khi sử dụng MVT làm PTDH Tuy nhiên nếu biết sử dụng một cách hợp lý sẽ khắc phục đợc những hạn chế trên để trở thành một PTDH hiện đại

1.5 Kết luận chơng I

Trang 19

Trên đây chúng tôi đã trình bày cơ sở khoa học của việc sử dụng MVT

làm PTDH vật lý Những vấn đề đã trình bày có thể đợc tóm tắt thành những

luận điểm chính sau:

- MVT và các PTDH hiện đại góp phần kích thích động cơ học tập tích cực

cho HS Các phần mền dạy học, các hình ảnh mô phỏng, minh hoạ giúp…

tăng cờng tính trực quan trong học tập, làm cơ sở phát triển các năng lực t duy

của HS

- Việc học tập với MVT và các phơng tiện dạy học hiện đại đòi hỏi học

sinh phải huy động tối đa nhiều giác quan nh mắt nhìn, tai nghe, óc suy

nghĩ do đó sẽ tích cực hoá đ… ợc việc học tập Từ đó hình thành tri thức, kỹ

năng kỹ xảo cho HS

- Dạy học với MVT là chiếc cầu nối giúp nhà trờng gắn liền với xã hội, với

trình độ phát triển cao của khoa học công nghệ

- Tạo niền tin cho học sinh, tạo tác phong làm việc công nghiệp: chính xác,

kiên trì và trung thực

- MVT là một phơng tiện dạy học hiện đại, thể hiện qua các chức năng:

tăng cờng tính trực quan, lu trữ xử lý thông tin, hỗ trợ HS học tập, kiểm tra

đánh giá kiến thức học sinh, hỗ trợ thí nghiệm vật lý, thiết kế các mô hình vật

Chơng 2

Thiết kế BGĐT hỗ trợ dạy học chơng “Các lực cơ học”- vật lý 10 THPT

Trang 20

2.1 Việc lựa chọn công cụ thiết kế BGĐT

2.1.1 Yêu cầu về phơng diện công cụ

Việc sử dụng công cụ để xây dựng nên BGĐT đóng một vai trò quan trọng Do vậy các công cụ phải đạt tiêu chuẩn sau:

- Hiện đại: công cụ lựa chọn phải kết hợp đợc văn bản, hình ảnh âm thanh từ đó mới tạo ra những BGĐT mang tính s… phạm cao và có tính kĩ thuật

- Phù hợp với trình độ tin học của GV và HS

- Sử dụng tiện lợi, đa năng Đạt hiệu quả cao trong dạy học

2.1.2 Xây dựng BGĐT nhờ phần mềm Powerpoint

Công nghệ thông tin ngày càng phát triển, đã có rất nhiều phần mềm có thể dùng để hỗ trợ cho chúng takhi thiết kế BGĐT Mỗi phần mềm đều đều có

u nhợc điểm của nó Và trong luận văn này tôi đã lựa chọn phần mềm Powerpoint

Powerpoint là một trong những trong những ứng dụng thuộc bộ phần mềm văn phòng của hãng Microsof Hoa Kỳ chạy trên môi tròng windows Phần mềm này không phải là một ngôn ngữ lập trình mà thực chất là một ch-

ơng trình chuyên dụng cho phép ngời dùng thiết kế các trang dữ liệu minh hoạ trên màn hình MVT Powerpoint là phần mềm trình diễn mạnh, linh hoạt và

dễ học Thế mạnh của Powerpoint là cho phép đa lên màn hình dới các dạng dữ liệu khác nhau nh văn bản, biểu đồ, đồ hoạ, ảnh đợc scan vào máy, film video, ảnh động, âm thanh Mỗi dữ liệu là một đối tợng độc lập Nhờ các công

cụ để thiết lập các đặc tính cho khung dữ liệu nh thứ tự xuất hiện, thời gian xuất hiện và có thể có âm thanh kèm theo khi dữ liệu xuất hiện Với tính đa năng nh thế, chúng ta có thể thiết kế nên các BGĐT dới dạng các đoạn phim khá sinh động Ngời sử dụng chỉ cần dùng phím chuột đa ra những nội dung cần truyền đạt

Powerpoint còn cho phép liên kết với tất cả các dữ liệu trên môi trờng windows, có thể liên kết với các trang web nếu MVT kết nối với Internet Có thể dựa vào Powerpoint xây dựng thành hình thức ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản và tạo nên các trang web với đầy đủ chức năng

Trang 21

Các chơng trình thiết kế trên Powerpoint đợc nhiều nớc trên thế giới sử dụng để soạn thảo, semina khoa học, đợc các GV sử dụng để thiết kế các BGĐT phục vụ cho việc giảng dạy ở trờng phổ thông.

2.2 Vai trò của MVT trong sự phát triển của nền giáo dục điện tử 2.2.1 Khai thác những khả năng hỗ trợ dạy học của Powerpoint

Powerpoint là một chơng trình có khả năng ứng dụng nó trong việc thiết

kế các BGĐT, chúng tôi nhận thấy Powerpoint có rất nhiều chức năng trong việc dạy học

Để thiết kế đợc một bài giảng đạt yêu cầu, ngoài nội dung kiến thức cần truyền thụ cho học sinh, ngời soạn cần phải thể hiện các kiến thức đó nh thế nào Khi sử dụng Powerpoint để thiết kế bài giảng, chơng trình cho phép ta tạo

ra các slide để trình bày nội dung Có thể sử dụng các mẫu slide phù hợp với nội dung cần trình bày Mỗi slide chỉ chứa đựng đợc một nội dung nhất định nào đó Phần kiến thức của một bài giảng chứa đựng nhiều nội dung nên nó

có thể đợc trình bày trên một tập các slide Powerpoint cho phép ta kết nối các slide trong từng phần nội dung dạy học để tạo thành một chơng trình logic Tập hợp các slide đó tạo thành một file Đặc điểm nổi bật của Powerpoint là

đặt hiệu ứng xuất hiện Ngời soạn có thể đặt hiệu ứng cho mỗi nội dung trong từng slide và còn có thể đặt hiệu ứng cho các slide Nh vậy giáo viên đã có thể thực hiện đợc trình tự logic của việc xây dựng kiến thức và qua đó thể hiện toàn bộ kế hoạch hoạt động của thầy trò trong một tiết học

Powerpoint cho phép quản lý thời gian xuất hiện của một slide, việc trình bày các slide theo thời gian có thể đợc thực hiện ở ba chế độ: chế độ tự

động, ấn định thời gian hoặc không ấn định thời gian Nếu biết sử dụng một cách hợp lý sẽ khống chế đợc thời gian trình bày Mỗi nội dung trong một slide và các slide đều có thể đặt chế độ xuất hiện phụ thuộc vào nội dung cần trình bày Nh vậy trình tự logíc của bài giảng lần lợt xuất hiện theo hình thức

tự động hoá hoàn toàn hoặc theo hình thức tự điều khiển thông qua bàn phím hay con chuột Nh thế giáo viên luôn chủ động điều khiển quá trình dạy học

mà không sợ thừa hay thiếu thời gian Tiến trình của bài giảng luôn đợc thực hiện đúng nh đã định sẵn khi soạn

Nội dung thể hiện trong các slide đợc thể hiện bằng tiếng Việt

Trang 22

Bên cạnh đó Powerpoint còn có khả năng soạn thảo văn bản với nhiều phông chữ mới lạ, đẹp mắt.

Một đặc điểm nổi bật của các chơng trình ứng dụng trong môi trờng window là phát huy cao độ khả năng đồ hoạ của MVT Powerpoint cho phép

ta tạo ra các slide với nhiều kiểu dáng khác nhau Các kiểu chữ khác nhau đợc thể hiển tên các kiểu nền khác nhau Với màu sắc đa dạng phong phú có trong Powerpoint, ta có thể sử dụng làm màu nền hoặc đa vào các hình ảnh làm nền nhng các hình ảnh đó phải phù hợp để đa vào bài giảng, các âm thanh đó có thể lấy trong chơng trình Powerpoint nhng cũng có thể lấy từ các chơng trình khác

Powerpoint có thể thực hiện các hiệu ứng tác động đến mỗi đối tợng trong bài giảng Hiệu ứng xuất hiện các dòng văn bản, ảnh đợc scaner, ảnh vẽ, biểu đồ, các thí nghiệm ảo và cả hiệu ứng xuất hiện các slide Powerpoint…còn cho phép trình diễn các đoạn phim, hoạt cảnh hay lồng âm thanh vào một slide Điều này không chỉ làm cho hoạt động dạy học của thầy và trò diễn ra phù hợp với quá trình nhận thức mà còn làm thế giới khách quan đợc tái hiện lại một cách sinh động, tạo niềm tin cho học sinh

Powerpoint không chỉ lồng ghép các hình ảnh, âm thanh mà còn có thể liên kết đến một địa chỉ Websile trên Internet Việc cập nhật một số kiến thức, thông tin trên mạng đa vào bài giảng sẽ làm phong phú và có chất lợng hơn

Việc soạn BGĐT trên máy tính không chỉ cho phép ta lu giữ lại các bài giảng đã soạn mà còn cho phép ta sửa đổi lại nội dung hay bố cục của bài giảng Chức năng sao, lu của Powerpoint cho phép làm điều đó Bài giảng cũ

có thể đợc lu lại dới một dạng file khác Với giáo án bình thờng thì không thể sửa đổi ngay trong giáo án, còn với giáo án điện tử thì có thể cập nhật thông tin, nội dung nhằm nâng cao chất lợng bài giảng

Powerpoint còn có khả năng sử dụng các công cụ nh hình vẽ biểu đồ, lập bảng, vẽ đồ thị hay xử lý kết quả thí nghiệm phục vụ cho tiến trình dạy…học

Cách hiển thị Nornal là một trong những đặc tính của Powerpoint, đó là các cửa sổ nhỏ riêng biệt Với những nội dung cần chú thích mà không muốn hiện lên màn hình nhng cũng có thể xem bất kỳ lúc nào

Trang 23

Trên đây là các chức năng u việt mà Powerpoint có khả năng hỗ trợ trong việc dạy học Khi soạn BGĐT, biết sử dụng và phát huy các chức năng

đó một cách hợp lý sẽ tạo ra các bài giảng đạt yêu cầu và tiến hành dạy - học

sẽ đạt kết quả cao hơn

2.3 Thực trạng dạy học chơng Các lực cơ học trong ch“ ” ơng trình Vật Lý 10 THPT

2.3.1 Nội dung, vị trí, vai trò của các lực cơ học trong SGK Vật“ ”

Lý lớp 10

2.3.1.1 Nội dung của chơng “Các lực cơ học”

“Các lực cơ học” đợc trình bày trong 4 tiết (Đ20,Đ21, Đ22,Đ23,Đ24) SGK trình bày nội dung theo cấu trúc sau:

- Lực đàn hồi Đo lực bằng lực kế

- Lực ma sát trợt Hệ số ma sát trợt

- Lực ma sát nghỉ Lực ma sát lăn Ma sát có lợi hay có hại?

Nội dung của chơng này nghiên cứu chủ yếu là những đặc điểm của ba loại lực: lực hấp dẫn, lực đàn hồi, lực ma sát

Từ những phơng án thí nghiệm nhằm phát hiện ra những đặc điểm của từng loại lực Trong một vài loại lực, SGK có nêu ra những định luật riêng về lực Các định luật này đều là những định luật thực nghiệm vì đều rút ra bằng con đờng quy nạp thực nghiệm

Hệ thống kiến thức của chơng V đợc tóm tắt bằng sơ đồ sau:

Trang 24

Nội dung cụ thể của chơng “Các lực cơ học”:

Lực hấp dẫn:

Đầu tiên SGK nêu lại khái niệm “trọng lực” đã học ở lớp 7- THCS

Sau đó dựa vào định luật II Niutơn : F = ma để suy ra biểu thức của trọng lực P = mg và dạng vectơ của nó

Trong phần những đặc điểm của trọng lực, ngoài việc nêu các đặc điểm của trọng lực ra, SGK còn đề cập đến khái niệm “trọng lợng” bởi nó ứng dụng nhiều trong thực tế Vì trong chơng trình vật lý cho các lớp đại trà không đề cập đến hệ quy chiếu không quán tính và lực quán tính nên SGK không sử dụng một cách tờng minh định nghĩa về trọng lợng Mà SGK chỉ đa ra một

“định nghĩa” có tính chất thực tiễn: trọng lợng của vật là lực đợc đo bởi lực kế

Để học sinh dễ phân biệt hơn hai khái niệm này, SGK còn nêu mối quan

hệ giữa hai khái niệm trọng lực và trọng lợng: khi vật đứng yên hoặc chuyển

động thẳng đều đối với Trái Đất, trọng lợng của vật bằng trọng lực tác dụng lên vật FG = P = mg và nêu ra biểu thức dạng vectơ

Từ những đặc điểm của trọng lực, SGK nêu lên biểu thức liên hệ giữa trọng lợng và khối lợng Từ đó đa ra nguyên tắc phép cân

Sang phần lực hấp dẫn, SGK đã không trình bày lịch sử phát hiện ra

định luật vạn vật hấp dẫn “Hai chất điểm bất kì hút nhau với một lực tỷ lệ nghịch với bình phơng khoảng cách giữa chúng Fhd = G 122

r

m m

”SGK đã vận dụng định luật vào trờng hợp riệng là Trái Đất hút vật

Từ đó nêu ra hệ quả g = 2

R GM

Trang 25

Vấn đề này chứng tỏ trọng lực chỉ là trờng hợp riêng của lực hấp dẫn và chứng minh sự đúng đắn của thuyết Niutơn về sự tồn tại của lực hấp dẫn.

Lực đàn hồi Đo lực bằng lực kế

Vào bài, SGK đa vào khái niệm lực đàn hồi

- Sự xuất hiện của lực đàn hồi

- Những đặc điểm của lực đàn hồi

Qua việc trình bày những thí nghiệm định tính và định lợng, SGK đã chỉ rõ: từ những đặc điểm của lực đàn hồi đã đợc nhà bác học ngời Anh- Rôbớt Húc nêu lên thành định luật mang tên ông: “Trong giới hạn đàn hồi , lực đàn hồi tỷ lệ với độ biến dạng của vật đàn hồi F = - kx”

Tiếp theo, SGK còn đề cập đến độ cứng của vật đàn hồi Từ đó nêu thêm một đặc điểm của lực đàn hồi, đó là sự xuất hiện của lực đàn hồi đối với từng loại vật đàn hồi

Phần cuối bài, SGK đa ra cách đo lực bằng lực kế: cách tạo ra lực kế, cách sử dụng lực kế và các loại lực kế thông thờng

Trang 26

Sau đó, SGK đa ra bảng số liệu về hệ số ma sát trợt của một số loại vật liệu dùng làm mặt tiếp xúc

SGK cha đề cập đến nguyên nhân gây ra ma sát trợt

Lực ma sát nghỉ và lực ma sát lăn Ma sát có ích hay có hại?

Đầu tiên, SGK làm rõ về sự xuất hiện của lực ma sát nghỉ: xuất hiện ở

đâu, khi nào?

Để biết rõ hơn về đặc điểm của lực ma sát nghỉ, SGK đề cập lại các thí nghiệm ở phần lực ma sát trợt từ đó tìm ra đặc điểm của lực ma sát nghỉ SGK

đã nêu ra giá trị của lực ma sát nghỉ cực đại bằng lực ma sát trợt

Phần 2 của bài, SGK nói về lực ma sát lăn: sự xuất hiện và những đặc

điểm của lực ma sát lăn Sau đó SGK đề cập đến nguyên nhân của ma sát

Phần cuối bài, SGK xét các trờng hợp lực ma sát có ích hay có hại, cách làm giảm ma sát của từng loại lực ma sát :+ ma sát trợt

+ ma sát nghỉ

+ ma sát lăn

Cuối cùng, SGK phân tích vai trò của lực phát động của lực ma sát nghỉ

- Xét trờng hợp đơn giản là chuyển động của ngời

2.3.1.2 Vị trí, vai trò của các lực cơ học trong ch“ ” ơng trình vật lý lớp 10

Động lực học là một trong những nội dung trọng tâm của chơng trình vật lý lớp 10 trong chơng trình vật lý phổ thông Chơng đầu của phần động lực học là “Các định luật về chuyển động” Chơng này trình bày ba định luật Niutơn và hai khái niệm lực và khối lợng, SGK coi ba định luật Niutơn nh là một nguyên lý lớn trong đó mỗi định luật là một bộ phận hợp thành Nguyên

lý lớn ấy làm nền tảng cho việc tìm kiếm các định luật khác (nh định luật vạn vật hấp dẫn, định luật Húc ) cũng nh… việc xây dựng và phát triển môn cơ học Hai khái niệm về lực và khối lợng đợc hình thành cả về mặt định tính,

định lợng Các khái niệm này hình thành trong mối quan hệ với ba định luật Niutơn và luôn có tác dụng tơng hỗ lẫn nhau

Chơng IV về “Các định luật về chuyển động” làm cơ sở xây dựng chơng

“Các lực cơ học” Sau khi học xong khái niệm lực Một câu hỏi lớn đang đặt

Trang 27

ra là: trong tự nhiên liệu có rất nhiều loại lực? Và có tất cả bao nhiêu loại lực? Làm cách nào để phân biệt đợc các lực cơ học? Chơng này đề cập tới ba loại lực chính trong tự nhiên và nêu rõ đặc điểm của các loại lực Đó là lực hấp dẫn, lực đàn hồi, lực ma sát Sử dụng ba định luật Niutơn đã đợc học ở chơng trớc và sự quan sát, làm thí nghiệm để tìm ra đặc điểm các loại lực Hay nói cách khác: không có ba định luật Niutơn thì không có cơ sở để xác định những tính chất riêng của từng loại lực và biểu thức của các loại lực cơ học.

“Các lực cơ học” đợc trình bày trong 4 tiết và chỉ đa vào một lần trong chơng trình vật lý phổ thông nhng nó là một nội dung quan trọng Hệ thống kiến thức này có liên quan đến rất nhiều hiện tợng vật lý thờng gặp trong tự nhiên và đời sống hằng ngày Đồng thời nó còn làm “điểm tựa” cho việc truyền thụ các nội dung của các chơng sau Vì thế việc học sinh nắm đợc nội dung kiến thức của chơng này là rất cần thiết

Nội dung chơng “Các lực cơ học” đợc SGK trình bày một cách khá tỷ

mỉ, rõ ràng về mặt định tính cũng nh định lợng Làm cho HS hiểu rõ bản chất của vấn đề từ đó hiểu rõ sự vật, hiện tợng Trong quá trình dạy học “Các lực cơ học”, HS đợc tiếp xúc với hai phơng pháp nghiên cứu đặc thù của vật lý học: phơng pháp t duy lý thuyết và phơng pháp thực nghiệm Sự kết hợp hai phuơng pháp này khi giảng sẽ tiết kiệm đợc thời gian trình bày kiến thức đồng thời tránh sự nhàm chán cho HS Luôn tạo cho HS những hứng thú, muốn tìm tòi khám phá những vấn đề nêu ra ngay trên lớp học và cả ngoài thời gian ở lớp Tạo cho HS những kiến thức về phơng pháp nhận thức khoa học, các thao tác t duy nh tổng hợp, quy nạp Điều này thể hiện ở việc hình thành các định…luật về lực cơ học Mặt khác nội dung của chơng này còn nêu ra các hiện tợng xảy ra trong đời sống hằng ngày, trong đời sống kỹ thuật góp phần giáo dục

kỹ thuật tổng hợp cho HS

Việc hình thành nội dung “Các lực cơ học” nh trong SGK chiếm lợng thời gian không nhiều với lợng kiến thức vừa đủ, hơn nữa nó còn đóng một vai trò, vị trí quan trọng trongviệc dạy học các phần sau

Có thể sử dụng kiến thức về các lực cơ học, kết hợp với nội dung ba

định luật Niutơn cho phép ta giải quyết đợc bài toán cơ bản của cơ học là: xác

định vị trí của một vật tại thời điểm bất kì nếu biết các điều kiện ban đầu Hoàn thiện hơn hệ thống kiến thức về động lực học Mặt khác dựa vào các đặc

Trang 28

điểm của các loại lực nh lực ma sát, trọng lực để phân tích các lực của một vật khi nó chuyển động trên mặt phẳng nghiêng hay chuyển động tròn.

Dùng đặc điểm của các lực để phân tích và nhận ra nội lực hay ngoại lực tác dụng lên một hệ vật khi học về phần các định luật bảo toàn

Các lực cơ học sẽ nghiên cứu sâu hơn khi học đến khái niệm “thế năng” Trong cơ học có ba loại lực thì chỉ có những hệ vật nào trong đó có các lực tác dụng tơng hỗ là các lực hấp dẫn và lực đàn hồi thì có thế năng tơng ứng Không có thế năng của lực ma sát Nhng lực ma sát lại ảnh hởng đến

động năng làm cho cơ năng của hệ không đợc bảo toàn

Qua phân tích ở trên, chúng tôi thấy rằng việc tìm hiểu về đặc điểm của các lực cơ học đóng vai trò quan trọng Nếu dạy học phần này có hiệu quả sẽ góp phần thực hiện tốt các chức năng, nhiệm vụ của dạy học vật lý Và các lực cơ học sẽ là “điểm tựa” vững chắc cho các phần sau trong chơng trình vật lý phổ thông

2.3.2 Tìm hiểu thực trạng dạy và học chơng Các lực cơ học“ ”

Để chuẩn bị cho việc thiết kế các BGĐT hỗ trợ dạy học chơng “Các lực cơ học” vật lý lớp 10 – THPT, chúng tôi tiến hành tìm hiểu thực trạng dạy học hiện nay ở một số trờng phổ thông

2.3.2.1 Mục đích tìm hiểu:

Tìm hiểu tình hình thực tế dạy học chơng “Các lực cơ học” nhằm thu thập các thông tin sau:

- Tình hình dạy học chơng“Các lực cơ học” trong đó chủ yếu tìm hiểu

về phơng pháp dạy học của các giáo viên, việc sử dụng các phơng tiện dạy học khi giảng dạy

- Thực trạng trang thiết bị, cơ sở vật chất (đặc biệt quan tâm tới trang thiết bị phòng thí nghiệm môn vật lý và phòng máy vi tính) Tìm hiểu các thiết

bị thí nghiệm phục vụ cho bài dạy mà nhà trờng đã có, các thí nghiệm mà GV

và HS tiến hành khi dạy học, các thí nghiệm khó thực hiện hay không thể thực hiện đợc

- Tình hình học tập của HS ở lớp cũng nh ở nhà Những khó khăn, sai lầm của HS khi dạy học chuơng “Các lực cơ học” Từ đó đa ra những nhận

Trang 29

định ban đầu về nguyên nhân dẫn đến những khó khăn, sai lầm mà HS mắc phải Trên cơ sở đó tìm ra phơng hớng xây dựng tiến trình dạy học đồng thời soạn một số BGĐT theo hớng phát huy tính tích cực, tự lực giải quyết vấn đề của HS.

Bên cạnh đó chúng tôi còn tìm hiểu thực trạng ứng dụng tin học vào dạy

- Gặp gỡ lãnh đạo nhà trờng, tham quan phòng thí nghiệm

-Tìm hiểu HS: trao đổi trực tiếp

2.3.2.3 Kết quả tìm hiểu

Chúng tôi đã tiến hành dự giờ các giáo viên, trao đổi với ban giám hiệu nhà trờng nh : trờng THPT Lê Hữu Trác I – Hơng Sơn – Hà Tĩnh và trờng THPH Diễn Châu II – Diễn Châu – Nghệ An Chúng tôi sơ bộ rút ra một số nhận xét sau:

a Tình hình giảng dạy của GV và những khó khăn gặp phải:

- Phơng pháp dạy học chủ yếu mà GV sử dụng là thuyết trình Trong các giờ bộ môn (cụ thể là việc giảng dạy chơng các lực cơ học), GV thờng là nêu vấn đề ra, sau đó thuyết trình theo trình tự nội dung SGK Giáo viên ít cho học sinh tự lực giải quyết vấn đề

- Việc tổ chức hoạt động học tập, thảo luận nhóm của HS, giúp HS tích cực, tự lực sáng tạo tham gia xây dựng bài hoàn toàn cha đợc chú ý

- Đối với môn học vật lý thì khi dạy - học, ngời GV và HS luôn gặp phải khó khăn Bởi môn học này là môn lý thuyết kết hợp với thực hành, lý luận và thực tiễn

Trang 30

- Trong quá trình giảng dạy, giáo viên thờng sử dụng hình vẽ trên bảng hoặc tranh ảnh vẽ sẵn để giới thiệu các hiện tợng vật lý Hình ảnh đó không diễn đạt hết nội dung mà SGV vật lý đặt ra.

Ví dụ: Đ20 Lực hấp dẫn

GV sử dụng hình vẽ (H46) nh trong SGK dạy sẽ không diễn đạt ý nghĩa vật lý của khái niệm trọng lực

Ví dụ: Đ20 Lực đàn hồi

GV thờng sử dụng lời nói để mô tả hiện tợng vật lý xảy ra Chẳng hạn

“lấy tay ấn một quả bóng cao su, quả bóng bị bẹp Bỏ tay ra nó lại phồng lên

nh cũ Điều đó chứng tỏ ở quả bóng bị bẹp xuất hiện lực đàn hồi”

Một hiện tợng vật lý xảy ra không thể mô tả bằng một bức tranh hay lời nói Nếu việc áp dụng cho ngời học thì quả thực là khó khăn và trừu tợng

- Phơng pháp dạy chủ yếu của giáo viên là truyền thụ một chiều, trong

đó hình thức hoạt động chủ yếu của giáo viên vẫn là thông báo, giảng giải nhấn mạnh nội dung quan trọng để HS ghi nhớ Trong giờ dạy cũng đã có giáo viên tích cực hoá hoạt động nhận thức của HS với những câu hỏi Qua đó yêu cầu HS phải suy nghĩ giải quyết, nhng phần lớn những câu hỏi đó ít đòi hỏi ở học sinh sự tái hiện thông thờng nên cha phát huy đợc tính tích cực của HS cũng nh ít có tác dụng đối với sự phát triển t duy của HS trong quá trình học tập

- Phần củng cố bài dạy của GV chủ yếu vẫn dựa vào các câu hỏi trong SGK, mang tính chất tái hiện thông thờng, các bài tập định tính, giải thích các hiện tợng ít đợc sử dụng

- Vật lý là môn học thực nghiệm, một số bài giảng phải dùng đến các thí nghiệm Nhng ở các trờng phổ thông vẫn thờng dạy chay học chay, các trang thiết bị, thí nghiệm, mô hình hỗ trợ cho quá trình giảng dạy còn thiếu, không đồng bộ

Qua tìm hiểu, chúng tôi đợc biết rằng hầu hết các trờng đều có dụng cụ thí nghiệm, tuy nhiên các thí nghiệm này lại không đầy đủ, không đồng bộ hoặc quá cũ, nhiều bộ dụng cụ thí nghiệm không thể sử dụng đợc Mặt khác một số thí nghiệm lại có tính trực quan kém, sự mô tả bằng lời của GV dù có

đầy đủ vẫn là quá trừu tợng, khó tởng tợng nổi đối với HS

Trang 31

Tuy nhiên cũng có một số ít GV làm thí nghiệm, nhng nếu có làm thí nghiệm cũng chỉ là hình thức Vì việc sử dụng thí nghiệm tiến hành trên lớp học là rất khó khăn Khi làm thí nghiệm, GV thờng hay mắc phải sai số, nhiều khi những sai số đó lớn quá mức cho phép khi làm thí nghiệm Do dụng cụ thí nghiệm không đảm bảo tiêu chuẩn hoặc đã cũ, do môi trờng làm thí nghiệm

ảnh hởng tới kết quả Việc làm thí nghiệm thành công hay không còn là cả một vấn đề Dễ làm “cháy”giáo án của giáo viên Cho nên GV thờng truyền thụ kiến thức cho HS một cách áp đặt Điều này thể hiện rõ khi dạy bài Đ20 Lực ma sát trợt

Để đa ra các kết luận về đặc điểm của lực ma sát trợt, GV phải tiến hành làm các thí nghiệm

Ví dụ : “Khi kéo một vật chuyển động thẳng đều theo một hớng bằng một lò xo, để lò xo giãn ra một độ nhất định”

Thờng thì giáo viên sử dụng lực kế kéo các khúc gỗ trên mặt bàn, do tính chất bề mặt tiếp xúc giữa khúc gỗ và các vị trí trên mặt bàn là khác nhau nên không thể kéo vật trợt ( chuyển động) thẳng đều đợc Sai số khi làm thí nghiệm để đa ra kết luận Fms= kN là rất lớn Khó tạo niềm tin cho HS

- Nội dung của chơng “Các lực cơ học” đã đợc học sơ qua ở cấp THCS, lên THPT đợc mở rộng ra về kiến thức Những kiến thức này sẽ còn đợc nghiên cứu tiết sau chơng V, tuy nhiên vẫn còn GV, HS quan niệm rằng phần này không có trong đề thi tốt nghiệp THCS hay thi vào các trờng đại học, cao

đẳng Nó chỉ có trong các đề thi học sinh giỏi, đề thi olimpic cho một soó học sinh khá Do vậy nhiều lúc GV vẫn còn hờ hững, học sinh cha chú tâm vào học phần kiến thức này lắm

b Tình hình học tập của học sinh:

- Học sinh thụ động trong việc tiếp thu kiến thức:

Do GV dạy theo lối truyền thụ kiến thức một chiều nên việc tiếp thu kiến thức của HS bị động Trong khi học các em HS ít phát biểu xây dựng bài, hầu nh không cùng GV tham gia vào quá trình nghiên cứu, xây dựng kiến thức mới Các em chủ yếu vẫn làm quen với cách trật tự nghe GV giảng bài, GV

đọc cho HS chép Đây cũng là một nguyên nhân làm cho HS lời suy nghĩ, tiếp

Ngày đăng: 15/12/2015, 09:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh chụp thí nghiệm - Thiết kế bài giảng điện tử hỗ trợ dạy học chương   các lực cơ học  vật lí lớp 10 trung học phổ thông
nh ảnh chụp thí nghiệm (Trang 39)
Bảng ghi kết quả từ một lần làm thí nghiệm - Thiết kế bài giảng điện tử hỗ trợ dạy học chương   các lực cơ học  vật lí lớp 10 trung học phổ thông
Bảng ghi kết quả từ một lần làm thí nghiệm (Trang 47)
Hình ảnh - Thiết kế bài giảng điện tử hỗ trợ dạy học chương   các lực cơ học  vật lí lớp 10 trung học phổ thông
nh ảnh (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w