+ Kiểm tra đánh giá trình độ tri thức, kỹ năng của HS Với vai trò là một PTDH hiện đại, MVT có thể sử dụng tất cả các giai đoạn của quá trình dạy học: Giai đoạn: củng cố trình độ tri t
Trang 1I Mở đầu
1 Lý do chọn đề tài
Hiện nay chúng ta đang sống trong thế kỉ mà khoa học công nghệ phát triển rất nhanh, đặc biệt công nghệ thông tin (CNTT ) Sự phát triển có tính bùng nổ ấy đã thâm nhập vào hầu hết các lĩnh vực của đời sống trong đó có giáo dục và đào tạo
Đối với các n-ớc phát triển, nếu xét về lĩnh vực giáo dục - đào tạo, họ
đã đón nhận những thành tựu khoa học kỹ thuật nói chung và CNTT nói riêng một cách cập nhật
Đất n-ớc ta đang trong thời kì công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất n-ớc Nhận biết đ-ợc điều đó, năm 2000, Bộ chính trị đã ra chỉ thị 58 – CT/TW về
đẩy mạnh và phát triển CNTT phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện
đại hoá đất n-ớc Chiến l-ợc phát triển GD giai đoạn 2001 – 2002 đã chỉ rõ
“đồi mới v¯ hiện đ³i ho² phương ph²p d³y học chuyển từ việc truyền đạt tri thức thụ động, thầy giảng trò ghi sang việc h-ớng dẫn ng-ời học phải chủ
đống tư duy trong qu² trình tiếp cận tri thức”
Qu° thực như vậy, thực tr³ng d³y hóc hiện nay còn mang tính chất “đốc thoại thông báo, giảng giải ²p đặt” C²c gi²o viên truyền thụ tri thức theo kinh nghiệm, kĩ năng trong thực tiễn giảng dạy của mình Kho tàng đó quả thực là quý báu Nh-ng chúng ta không thể chỉ sống và làm việc theo kinh nghiệm
Việc đ-a CNTT vào tr-ờng học đã làm thay đổi hình thức tổ chức dạy học: phát triển nội dung dạy học, ph-ơng pháp dạy học, ph-ơng tiện dạy học MVT trở thành ph-ơng tiện dạy học đa năng, kéo theo sự phát triển của các phần mềm dạy học theo nhiều h-ớng khác nhau ứng dụng cho từng môn học Xét riêng với môn Vật Lý, là môn khoa học thực nghiệm Nội dung của có gắn bó chặt chẽ với các sự kiện thực tế, ứng dụng rộng rãi trong sản xuất và
Trang 2Hơn nữa chương “c²c lực cơ hóc” Vật Lý 10 cõ nhiều nối dung nếu ứng dụng MVT vào dạy học sẽ làm tăng tính trực quan trong dạy học.Từ đó góp phần nâng cao chất l-ợng dạy học
Nhận thức đ-ợc vấn đề trên, đã có nhiều nhà nghiên cứu, các tr-ờng đại học, cao đẳng… sử dụng sản phẩm của CNTT cho ra đời nhiều phần mềm dạy học, xây dựng nên các trang web, xây dựng các thí nghiệm vật lý ảo Đặc biệt trong hối th°o quỗc gia về “đồi mới PPGD v¯ đ¯o t³o gi²o viên Vật Lý” năm
2003, nhiều giáo s-, tiến sỹ, các nhà khoa học đang trực tiếp giảng dạy vật lý
đã đ-a ra ý kiến về việc ứng dụng CNTT vào việc đổi mới ph-ơng pháp dạy học Để góp phần đổi mới ph-ơng pháp dạy học môn Vật Lý, tôi chọn nghiên cứu đề t¯i “thiết kế b¯i gi°ng điện tử hổ trợ d³y hóc – ch-ơng: Các lực cơ học – vật lý lớp 10 THPT”
2 Mục đích nghiên cứu
- Nghiên cứu tổng hợp các cơ sở khoa học về việc sử dụng CNTT và đặc biệt là sử dụng MVT trong dạy học nói chung và dạy học Vật Lý nói riêng theo h-ớng hiện đại hoá các ph-ơng tiện dạy học
- Tìm hiểu các chức năng PTDH của MVT trong dạy học Vật lý Nghiên cứu nguyên tắc và kỹ thuật xây dựng các bài giảng điện tử là những phần mềm dạy học phù hợp với trình độ tin học của GV và HS
- Nghiên cứu vị trí, nối dung vai trò cða chương “C²c lực cơ hóc” trong vật lý 10 THPT
- Thiết kế mốt sỗ BGĐT hổ trợ d³y hóc chương “C²c lực cơ hóc” ờ lớp
10 THPT và đề xuất qua trình sử dụng ch-ơng trình đó nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, tự lực chiếm lĩnh kiến thức HS, từ đó góp phần nâng cao chất l-ợng dạy học Vật Lý ở tr-ờng THPT
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Với mục đích nghiên cứu đã đ-ợc đề ra nh- trên, chúng tôi xác định đề tài có những nhiệm vụ sau đây:
- Nghiên cứu thực trạng dạy học Vật Lý ở tr-ờng phổ thông Những khó khăn m¯ GV v¯ HS thưộng gặp ph°i khi d³y hóc chương “C²c lực cơ hóc” lớp
10 THPT
Trang 3- Nghiên cứu cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn của việc sử dụng MVT làm PTDH Vật Lý
- Nghiên cứu một số phần mềm hỗ trợ xây dựng BGĐT
- Xây dựng b¯i gi°ng điện tử để gi°ng d³y phần “C²c lực cơ hóc” trong SGK Vật Lý 10 với sự hỗ trợ của MVT theo tiến trình dạy học đã soạn
- So³n th°o tiến trình d³y hóc c²c b¯i hóc trong chương “C²c lực cơ hóc” trên cơ sờ sử dụng c²c BGĐT đ± xây dựng
- Thực nghiệm s- phạm nhằm đánh giá tính khả thi và hiệu quả của ph-ơng án dạy học mới, có sự hỗ trợ của phần mềm dạy học và các BGĐT
4 Ph-ơng pháp nghiên cứu
4.1 Ph-ơng pháp nghiên cứu lý thuyết
Nghiên cứu các tài liệu liên quan nhằm giải quyết các nhiệm vụ của luận văn:
- Nghiên cứu các tài liệu về ph-ơng pháp giảng dạy vật lý, lý luận dạy học, tâm lí học… cần cho việc xây dựng tiến trình dạy học và nâng cao chất l-ợng hoạt động học tập của học sinh
- Nghiên cứu ch-ơng trình, nội dung của SGK Vật Lý 10 và các tài liệu tham khảo khác… từ đó xác định nội dung, kiến thức của phần đề tài nghiên cứu để HS nắm vững
- Nghiên cứu những văn kiện của Đảng và Nhà n-ớc, của bộ GD & ĐT
về việc nâng cao chất l-ợng giáo dục và đổi mới PPDH
- Nghiên cứu những tài liệu ứng dụng CNTT trong dạy học, đặc biệt là việc sử dụng MVT và các phần mềm phục vụ cho việc thiết kế BGĐT
Trang 4Quá trình dạy học vật lý ở tr-ờng PTTH
6 Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng và sử dụng các BGĐT đáp ứng các yêu cầu về s- phạm
và kỹ thuật một cách hợp lý thì sẽ kích thích hứng thú học tập, tăng c-ờng tính trực quan do đó góp phần nâng cao chất l-ợng dạy học Vật Lý nói chung và chương “C²c lực cơ hóc” nõi riêng
Trang 5Ch-ơng 3: Các bài giảng điện tử hổ trợ d³y hóc chương “C²c lực cơ
hóc” vật lý 10 – trung học phổ thông
- Phần kết luận
- Phụ lục
Trang 6đen, tranh ảnh, máy chiếu phim… MVT ngày càng củng cố đ-ợc vị trí đặc biệt của mình Muốn thế các nhà lý luận dạy học phải xây dựng đ-ợc cơ sở lý luận của việc sử dụng MVT làm PTDH Trên cơ sở đó, các nhà s- phạm mới
có thể sử dụng MVT làm PTDH
1.1 Cơ sở khoa học của việc sử dụng MVT làm PTDH
1.1.1 Cơ sở tâm lý học
Những thành tựu của tâm lý học nhận thức và tâm lý học s- phạm thông qua hoạt động giáo dục và đào tạo trên phạm vi toàn thế giới đã khẳng định vai trò quan trọng của các PTDH trong việc nâng cao hiệu quả, chất l-ợng trong quả trình dạy học và đặc biệt là dạy học vật lý Để cho HS có thể lĩnh hội tri thức một cách tích cực, chủ động sáng tạo thì phải có sự thống nhất giữa lội nõi v¯ h¯nh đống với c²c phương tiện trực quan, cõ sự “giao lưu” giữa
GV và HS trong quá trình học tập Các ph-ơng tiện trực quan hình thành nên những biểu t-ợng cụ thể trong ký ức của HS Các khái niệm đ-ợc hình thành trên cơ sở của các biểu t-ợng Chính vì thế mà trong việc h-ớng dẫn tri giác của HS một cách có mục đích là vô cùng quan trọng Để đạt đ-ợc điều đó, cần phải tăng c-ờng sử dụng các PTDH và đặc biệt là các PTDH hiện đại
MVT là một PTDH hiện đại, khi sử dụng nó trong dạy học sẽ kích thích tính hiếu kỳ, tò mò để đi sâu vào hiểu biết, tạo nên động lực cho quá trình dạy học Từ những hình ảnh sinh động đ-ợc phối hợp nhuần nhuyễn với âm thanh, màu sắc, văn bản, đồ hoạ…tác động tích cực vào các giác quan của HS làm nâng cao tính trực quan trong giờ học, tạo cơ sở cho việc phát triển t- duy cho
HS, góp phần rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo cho HS Hiệu ứng về công cụ đối với
HS sẽ kích thích hứng thú học tập, gây sự chú ý cao độ vào đối t-ợng nghiên
Trang 7cứu, hình thành ở họ sự tò mò khám phá tri thức, do vậy tạo đ-ợc tình huống học tập tích cực, làm xuất hiện nhu cầu tiếp thu tri thức của HS, thoả mãn nhu cầu hiểu biết và sự say mê nghiên cứu ở họ Việc hình thành ở HS một động cơ học tập tích cực sẽ giúp định h-ớng HS vào mục đích của hoạt động giảng dạy, vì vậy sẽ điều khiển phù hợp với thiết kế bài giảng của GV Sự hứng thú học tập sẽ tạo ra những tình huống Didactic sinh động, làm cho HS tham gia một cách tích cực vào tiến trình dạy học Hoạt động thần kinh của HS sẽ th-ờng xuyên đ-ợc duy trì củng cố, tạo điều kiện để nâng cao chất l-ợng lĩnh hội tri thức
Học tập với MVT không chỉ gây ra sự chú ý học tập đối với HS mà còn tạo cho HS sự chú ý học tập ở mức độ cao, hình thành cho HS sự sẵn sàng nỗ lực để khắc phục khó khăn trong hoạt động học tập Các yếu tố này hình thành cho HS một thái độ học tập tích cực là điều cần thiết cho sự lĩnh hội tài liệu có kết quả tài liệu học tập
Tâm lý học hiện đại cũng khẳng định rằng nếu HS đ-ợc sự tác động tích cực của nhiều hình thức nghe - nhìn sinh động phong phú thì chất l-ợng kiến thức của HS sẽ đ-ợc nâng cao Khi học tập với MVT, học sinh đ-ợc quan sát,
so sánh các đối t-ợng, hiện t-ợng và các quá trình xảy ra rồi chuyển đ-ợc từ cái cụ thể sang trừu t-ợng, rồi chuyển từ cái trừu t-ợng sang cái cụ thể mức độ cao hơn Lúc này tính trực quan đ-ợc dụng để vạch ra mối liên hệ phổ biến giữa các đối t-ợng, hiện t-ợng và quá trình
Bởi MVT hoạt động theo ch-ơng trình đ-ợc xây dựng trên cơ sở các thuật toán chặt chẽ Nên việc học tập với MVT cũng có nghĩa là ch-ơng trình hoá đứa trẻ, dạy học với MVT sẽ tạo điều kiện thuận lợi để ch-ơng trình hoá không chỉ nội dung tri thức mà cả những con đ-ờng nắm vững tri thức, hoạt
động trí tuệ của HS
Học tập, làm việc với MVT theo hệ thống với một logic thuật toán chặt chẽ sẽ tạo điều kiện tốt cho việc phát triển t- duy logic, khả năng lập luận chặt chẽ vấn đề, khả năng hiểu cấu trúc từng bộ phận trong sự thống nhất của tổng thể… vì thế giúp phát triển trí tuệ cho ng-ời học ở mức độ cao hơn
Học tập với MVT thì HS phải huy động tối đa các hoạt động trí óc và các giác quan HS mắt thấy tai nghe, tay làm, óc suy nghĩ trong khi học tập,
Trang 8do vậy sẽ tính tích cực hoá đ-ợc quá trình học tập, hình thành đ-ợc cho họ kỹ năng, kỹ xảo
Việc học tập với MVT sẽ kích thích những phán đoán logic của HS, ch-ơng trình học tập sẽ gợi mở, dẫn dắt học sinh trong quá trình tìm tòi tri thức Vì vậy kết hợp với những sự nỗ lực của cá nhân mình thì HS có thể lĩnh hội đ-ợc tri thức ở mức độ cao hơn Nghĩa là nhờ MVT dạy học sẽ có điều kiện đi tr-ớc sự phát triển, dẫn dắt sự phát triển trí tuệ của HS
Theo V-gotxky: sử dụng ph-ơng tiện chẳng qua là sự sử dụng các đối t-ợng nào đó làm các ph-ơng thức, ph-ơng tiện nắm hành vi của bản thân mình Theo logic nh- vậy thì sự phát triển, hiện đại hoá của ph-ơng tiện dạy học sẽ góp phần hoàn thiện các hành vi của HS, do đó góp phần phát triển các thao tác t- duy, năng lực sáng tạo của ng-ời học
PTDH làm cho HS phát huy tất cả các giác quan trong qúa trình lĩnh hội kiến thức, cụ thể là:
- Quá trình tiếp thu kiến thức khi học đạt đ-ợc: 1% qua vị giác, 1.5% qua xúc giác, 3,5% qua khứu giác,11% qua thính giác, 83% qua thị giác
- Tỷ lệ kiến thức nhớ đ-ợc khi học đạt đ-ợc: 10% thông qua đọc, 20% thông qua nghe, 30% thông qua nhìn, 50% thông qua nghe và nhìn, 80% qua những gì nói đ-ợc và 90% qua việc làm thực hành
Việc GV sử dụng tốt các phần mềm dạy học trên MVT, vận hành thành thạo các thí nghiệm với MVT….sẽ đ-ợc HS đánh giá cao, tạo niềm tin cho HS
Từ đó gây dựng cho HS lòng say mê học tập, tình yêu đối với môn học và sự gắn bó với nhà tr-ờng
Dạy học với MVT là chiếc cầu nối giúp nhà tr-ờng gắn liền với xã hội với trình độ phát triển cao của khoa học công nghệ Những yếu tố này sẽ khuyến khích các em sử dụng ph-ơng tiện, phát triển năng lực sử dụng ph-ơng tiện cũng nh- ph-ơng pháp sử dụng chúng Thông qua các giờ học sinh động với MVT sẽ giúp HS gỡ bỏ tâm ký tự ti, ngại tiếp xúc với ph-ơng tiện kỹ thuật mới Đây là một đòi hỏi có tính cấp thiết đối với thế hệ ng-ời lao
động mới
Với khả năng điều tiết, chọn lọc thông tin một cách linh hoạt, khả năng
điều khiển vòng lặp một cách tuỳ ý của MVT sẽ tạo điều kiện cho HS tự điều
Trang 9tiết nhịp độ học tập của bản thân trong khi tiếp thu bài học mới hoặc ôn tập những vấn đề đã học MVT không thiên vị, công bằng trong việc đánh giá kết quả học tập của HS sẽ tạo điều kiện hình thành cho các em thói quen tốt, trung thành với bản thân mình và đánh giá khách quan đối với ng-ời khác Đây là những nét nhân cách quan trọng cần hình thành cho thế hệ trẻ
1.1.2 Cơ sở lý luận dạy học
Quá trình dạy học là một quá trình hoạt động đúng mục đích, có tổ chức, có kế hoạch của GV và HS Trong đó mục đích – nội dung – ph-ơng pháp có mối quan hệ biện chứng Mục đích dạy học là nhân tố đầu tiên Dựa vào mục đích dạy học để đề ra nội dung dạy học cho phù hợp Để thực hiện tốt nội dung dạy học thì ng-ời GV phải biết vận dụng, phối hợp nhiều ph-ơng pháp dạy học khác nhau sao cho có thể tích cực hoá hoạt động học tập của
HS Trong mọi hoạt động của con ng-ời nói chung và hoạt động dạy học nói riêng thì ba phạm trù: nội dung – ph-ơng pháp – ph-ơng tiện luôn luôn có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Với mỗi nội dung thì phải có những ph-ơng pháp, ph-ơng tiện t-ơng ứng
Ngày nay khoa học công nghệ phát triển, ngành giáo dục và đào tạo cũng phải có sự đổi mới Nếu đổi mới nội dung dạy học phải đi kèm với cải tiến và hiện đại hoá PTDH sao cho phù hợp
1.1.2.1 MVT là một PTDH hiện đại:
Ngày nay MVT đ-ợc xem nh- là một ph-ơng tiện dạy học hiện đại, bởi ngoài chức năng nh- các PTDH khác, MVT còn có chức năng nổi bật mà những PTDH truyền thống không thể có đ-ợc:
- MVT có khả năng làm tăng tính trực quan trong dạy học, hứng thú học tập và tạo sự chú ý học tập của HS ở mức độ cao
- MVT có thể mô phỏng, minh hoạ các quá trình, hiện t-ợng vật lý xảy
ra mà ta không thể quan sát trực tiếp đ-ợc bằng các giác quan
- MVT có khả năng lặp lại vô hạn lần một vấn đề, MVT có lòng kiên nhẫn vô hạn, điều này rất khó có thể có đ-ợc ở ng-ời giáo viên
- MVT cho phép thâm nhập không hạn chế vào một l-ợng thông tin xác
định trong khối l-ợng dữ liệu khổng lồ
Trang 10- Dạy học với MVT, giáo viên và học sinh hoàn toàn chủ động, không
bị gò bó theo thời gian biểu Chúng ta có thể điều khiển đ-ợc quá trình dạy học Bên cạnh đó, có thể giảm thời gian lên lớp của GV vì không mất thời gian vào việc biểu diễn, biểu hiện thông tin
- Học tập với MVT, học sinh có thể tự học với nhịp độ riêng của mình, phù hợp với đặc điểm tâm lý, điều kiện học tập của từng cá nhân
- MVT có thể đ-a ra lời khen ngợi mỗi khi HS thực hiện tốt một nội dung học tập và cũng phê phán một cách không gay gắt mỗi khi HS làm không tốt Vì thế HS thấy mình đ-ợc tôn trọng hơn, đ-ợc c- xử công bằng và khách quan Qua đó MVT đánh giá đúng khả năng học tập của HS, xây dựng cho các em tính trung thực và luôn tự tin vào bản thân mình
- Kết quả học tập đ-ợc l-u lại trên MVT, giúp GV đánh giá, nhận xét quá trình học tập cùng một lúc cho nhiều HS ở nhiều địa điểm khác nhau mà không bị ngăn c²ch bời “vị trí địa lý” Hơn nữa qua m³ng internet, GV và HS
sẽ cập nhật đ-ợc nhiều thông tin mới nhất có liên quan đến nội dung dạy và học ở trong n-ớc hay trên toàn thế giới
Việc sử dụng MVT trong dạy học cũng làm thay đổi nội dung và ph-ơng pháp giảng dạy, các hình thức tổ chức dạy học đ-ợc cải tiến, hoàn thiện hơn
Với điều kiện cho phép của luận văn, chúng tôi chỉ nêu ra một số -u
điểm khi sử dụng MVT làm PTDH mà ch-a khai thác hết các chức năng của
nó Tuy nhiên qua phân tích ở trên, chúng ta cũng đã thấy rằng có thể coi MVT nh- là một PTDH hiện đại
1.1.2.2 Khả năng của MVT trong việc thực hiện chức năng của lý luận dạy học
LLDH quan niệm rằng một quá trình dạy học nói chung và dạy học Vật
lý nói riêng bao gồm các giai đoạn :
+ Củng cố trình độ tri thức và kỹ năng xuất phát cho HS
+ Xây dụng tri thức và kỹ năng mới
+ Ôn luyện và củng cố khắc sâu kiến thức
+ Tổng kết và hệ thống hoá kiến thức
Trang 11+ Kiểm tra đánh giá trình độ tri thức, kỹ năng của HS
Với vai trò là một PTDH hiện đại, MVT có thể sử dụng tất cả các giai
đoạn của quá trình dạy học:
Giai đoạn: củng cố trình độ tri thức và kỹ năng xuất phát cho HS
Có thể sử dụng MVT để tóm tắt các kiến thức đã truyền thụ, đ-a ra các hiện t-ợng, các câu hỏi có nội dung thực tế và yêu cầu HS giải thích Cũng có thể đ-a vào các hiện t-ợng mới, đặt HS vào tình huống có vấn đề, gây cho HS nhu cầu nhận thức tri thức mới Cần chú ý về mặt thời gian khi sử dụng MVT
ở chức năng này, các vấn đề nêu ra cần phải rõ ràng, ngắn gọn, sát với nội dung bài học, phù hợp với trình độ xuất phát của HS
Giai đoạn: xây dựng tri thức và kỹ năng mới
Việc sử dụng các phần mềm mô phỏng hay minh hoạ các hiện t-ợng, quá trình vật lý, các thí nghiệm với MVT sẽ vừa là nguồn cung cấp tri thức vừa là ph-ơng tiện để xây dựng tri thức mới
Các văn bản, hình ảnh, âm thanh trên màn hình là đối t-ợng nghiên cứu của HS Việc phối hợp sử dụng các hình ảnh tĩnh, hình ảnh động giúp HS hình thành những biểu t-ợng, những quan niệm ban đầu trong trí nhớ Dần dần hình thành kỹ năng cho HS
Giai đoạn: tổng kết và hệ thống hoá tri thức
Ôn tập, tổng kết, kiểm tra là khâu quan trọng trong quá trình học tập Với sự giúp đỡ của MVT, sử dụng các phần mềm thích hợp để xây dựng ch-ơng trình tổng kết, hệ thống hoá tri thức theo từng modul, ch-ơng trình có thể điều khiển tiến trình tổng kết, hệ thống hoá một cách có hệ thống đảm bảo tính logic cao của nội dung Với phần mềm ôn tập thì HS có thể chọn lựa nội dung Ôn tập từ hệ thống bảng chọn (menu) của ch-ơng trình HS có thể lặp lại quá trình ôn tập với số lần tuỳ ý và dễ dàng chuyển đổi giữa các nội dung khác nhau
Giai đoạn: kiểm tra đánh giá kiến thức của HS
MVT có nhiều -u điểm Tr-ớc hết là tính chính xác, khách quan của việc đánh giá Sự đánh giá kiến thức của MVT đối với HS là khách quan nhất.Với hệ thống câu hỏi trắc nghiệm phong phú cài đặt vào MVT, có thể
Trang 12kiểm tra đ-ợc kiến thức của HS ở bất kỳ phạm vi nào trong hệ thống kiến thức
mà HS đã học Việc xử lý, tổng hợp kết quả kiểm tra cũng đ-ợc thực hiện một cách nhanh chóng nhằm tiết kiệm thời gian, đồng thời có thể kiểm tra đ-ợc nhiều HS cùng một lúc
Với chức năng LLDH đã đ-ợc phân tích ở trên, chứng tỏ rằng MVT với t- cách là một PTDH hiện đại có thể góp phần vào thực hiện một cách có hiệu quả các nhiệm vụ của quá trình dạy học Vật lý học là một môn khoa học thực nghiệm Do đó có thế mạnh đối với việc giáo dục kỹ thuật tổng hợp và h-ớng nghiệp cho HS, việc sử dụng MVT làm ph-ơng tiện dạy học hiện đại trong quá trình dạy học vật lý tạo điều kiện cho HS làm quen, tìm hiểu nguyên lý của các ứng dụng trong các điều khiển tự động ở thực tiễn đời sống Đ-ợc học tập với MVT, đó cũng là một trong những điều kiện giúp HS tiếp cận đ-ợc với nền khoa học công nghệ mới
1.1.3 Cơ sở thực tiễn
Những cơ sở lý luận của việc sử dụng MVT làm PTDH đã phân tích ở trên cần phải đ-ợc thực tiễn của hoạt động dạy học kiểm nghiệm Các khả năng của MVT với t- cách là một PTDH cũng có thể trở thành hiện thực trong những điều kiện thực tiễn của nhà tr-ờng Những kết quả của thực tế ứng dụng
sẽ là sự chứng minh tốt nhất, đáng tin cậy nhất đối với việc quyết định, lựa chọn MVT làm PTDH
Lịch sử phát triển của nhà tr-ờng, của ngành giáo dục cho thấy sự phát triển của khoa học kỹ thuật, mọi sự biến đổi của sản xuất xã hội, cuối cùng cũng đi vào giáo dục Và đặt ra cho giáo dục một nhiệm vụ mới Sự phát triển của khoa học, công nghệ có thể tác động đến việc cải tiến, phát triển nội dung dạy học, ph-ơng pháp dạy học Các thành tựu của khoa học, công nghệ đều có thể đ-ợc ứng dụng để cải tiến, hiện đại hoá các PTDH với các mức độ khác nhau
Ví dụ: máy phát sóng điện từ, kỹ thuật phát thanh truyền hình… nhanh chóng trở thành các PTDH Máy vi tính trở thành loại PTDH hiện đại nhất Hiện nay đặc tr-ng của nhà tr-ờng hiện đại là sử dụng ph-ơng tiện kỹ thuật vào hoạt động dạy học
MVT với màn hình là một dạng mới của tấm bảng đen truyền thống trong nhà tr-ờng, sử dụng tốt màn hình MVT sẽ là b-ớc hiện đại hoá trang
Trang 13thiết bị dạy học, giúp cho GV và HS tiết kiệm đ-ợc thời gian, nội dung dạy học nhờ đó cũng phong phú hơn
Hiện nay ở các n-ớc phát triển và đặc biệt là ở n-ớc ta, nhiều tr-ờng đã
sử dụng hệ thống máy chiếu kết nối với MVT để đ-a dữ liệu ra màn hình giúp
HS dễ dàng quan sát Các dữ liệu ch-ơng trình, nội dung quá trình dạy học không chỉ được lưu trữ trong MVT m¯ cõ thể sao lưu dưới d³ng “s²ch điện tử” ghi trên đĩa CD – ROM Với kích th-ớc rất nhà, gón nhẹ nhưng “s²ch điện tử” chứa đựng được mốt lượng thông tin rất lớn
Việt Nam là một trong những n-ớc mới tiếp cận đ-ợc với công nghệ thông tin nh-ng nhờ vào sự thành công trong sự nghiệp đổi mới nên đã tạo
điều kiện cho việc ứng dụng các thành tựu của CNTT vào nhà tr-ờng Môn tin học đã đ-ợc đ-a vào giảng dạy ở tr-ờng học
Hiện nay trong ch-ơng trình đào tạo ở một số tr-ờng đại học s- phạm, cao đẳng s- phạm, sinh viên Vật lý đã đ-ợc học nhiều về tin học, các môn học ứng dụng CNTT nói chung và MVT nói riêng để làm PTDH vật lý Đây là b-ớc chuẩn bị đội ngũ giáo viên t-ơng lai có thể sẵn sàng tiếp cận với các PTDH mới trong giảng dạy môn vật lý Sinh viên đ-ợc học các học phần nh-
“PTDH vật lý”, “tin hóc ứng dụng trong vật lý”, l¯m c²c thí nghiệm có sự trợ giúp của MVT…
Những đòi hỏi có tính cấp thiết của thực tiễn, những kết quả khả quan của việc ứng dụng CNTT vào dạy học trên thế giới cũng nh- trong n-ớc ta Những năm gần đây chứng tỏ rằng việc nghiên cứu ứng dụng những thành tựu của CNTT vào việc phát triển, hiện đại hóa các ph-ơng tiện dạy học, nhằm hiện đại hoá nhà tr-ờng, gắn hoạt động giáo dục với thực tiễn đời sống xã hội
là một đòi hỏi có tính tất yếu của hầu hết các n-ớc trên thế giới
1.2 Chức năng của MVT trong dạy học Vật Lý
1.2.1 Tăng c-ờng tính trực quan
MVT có khả năng l-u giữ thông tin lớn Các văn bản, hình ảnh tĩnh hay
động, các sơ đồ, các quá trình vật lý….đ-ợc l-u trữ trên các thiết bị nhớ của MVT nh- đĩa từ, đĩa CD – ROM Máy vi tính cung cấp cho GV và HS khả năng truy cập nhanh tới kho dữ dữ liệu này để lấy ra những dữ liệu cần thiết một cách chính xác và nhanh chóng để phục vụ cho việc dạy học
Trang 14Nhờ năng lực đồ hoạ phong phú, khả năng xử lý các kiểu dữ liệu khác nhau với đa ph-ơng tiện, có thể xây dựng các phim dạy học trên MVT
Nhờ ch-ơng trình mô phỏng, minh hoạ các quá trình vật lý trên MVT
mà HS sẽ hiểu rõ hơn bản chất của các hiện t-ợng vật lý
1.2.2 L-u trữ, truyền dẫn, xử lý thông tin
Không chỉ khả năng l-u trữ thông tin lớn của MVT, nó còn có thể l-u trữ thông tin d-ới nhiều hình thức khác nhau sau khi đ-ợc số hoá Các thông tin đ-ợc l-u trữ trên các thiết bị nhớ của MVT Có thể là nội dung học tập, các tài liệu tham khảo cho GV và HS, kết quả học tập của HS…các dữ liệu liên quan đến quá trình dạy học Khi MVT kết nối vào hệ thống mạng và đặc biệt
là mạng Internet thì khả năng tìm kiếm, l-u trữ thông tin trên MVT càng đ-ợc phát huy mạnh mẽ MVT không chỉ có khả năng l-u trữ thông tin khổng lồ mà
nó còn có khả năng xử lý thông tin một cách linh hoạt, nhanh chóng, chính x²c Chúng ta cõ thể “lấy ra” c²c thông tin cần thiết cho qu² trình d³y hóc mốt cách dễ dàng, nhanh chóng MVT sẽ tự động sắp xếp, chọn lọc, phân loại,
đánh giá các thông tin, giúp giáo viên điều chỉnh hoạt động dạy học một cách hợp lý
Nhờ có khả năng truyền dẫn thông tin của MVT mà có thể tổ chức dạy hóc ờ tình huỗng “không lớp” C²c hóc sinh cõ thể hóc t³i bất cứ nơi đâu theo hình thức đào tạo từ xa Nhờ hệ thống truyền dẫn thông tin qua mạng HS có thể gửi bài kiểm tra cho GV, nhận đ-ợc bài học từ GV mà không cần gặp trực tiếp Các thông tin về quá trình dạy học nhanh chóng đ-ợc cập nhật, các thông tin phản hồi từ phía GV hay HS đ-ợc truyền đi nhanh chóng Từ đó sẽ giúp cho quá trình dạy học diễn ra thuận lợi hơn
1.2.3 Hỗ trợ HS trong ôn tập
Trong quá trình dạy học, ôn tập là khâu rất quan trọng Việc ôn tập giúp
HS khắc sâu kiến thức, hình thành kỹ năng kỹ xảo, phát triển khả năng khái quát hoá, năng lực tổng hợp các vấn đề
1.2.4 Kiểm tra đánh giá kiến thức HS
Đây là một trong những thế mạnh của MVT Bằng hình thức trắc nghiệm khách quan, MVT đ-a ra hệ thống câu hỏi trắc nghiệm đã đ-ợc cài
đặt sẵn, HS tự lựa chọn các ph-ơng án trả lời MVT sẽ thực hiện việc đánh giá
Trang 15một cách khách quan, chính xác MVT không quên đ-a ra lời động viên khích
lệ khi học sinh trả lời đúng , hoặc đ-a ra lời nhận xét phê phán không quá gay gắt đối với HS khi HS làm bài ch-a tốt Kết quả đánh giá đ-ợc l-u trữ vào máy làm cơ sở cho việc cung cáp thông tin hai chiều giữa GV và HS một cách nhanh chóng từ đó có thể điều chỉnh hoạt động dạy học sao cho có kết quả tốt hơn
1.2.5 MVT trong việc thiết kế mô hình vật lý
Trong quá trình nghiên cứu Vật Lý ở phổ thông, Việc xây dựng mô hình để đ-a ra kiến thức mới đóng một vai trò rất quan trọng, tuy nhiên quá trình này th-ờng gặp rất nhiều khó khăn hoặc quá sức HS (ví dụ: mô hình ph-ơng trình vi phân mô tả dao động điều hoà, chuyển động có ma sát …) hoặc đ-a ra các giả thuyết về mối quan hệ có tính quy luật của một số đại l-ợng vật lý trong hiện t-ợng nghiên cứu Việc kiểm tra tính đúng đắn của các mô hình là rất khó đối với HS ( lực ma sát luôn có chiều ng-ợc chiều chuyển
động của vật…) với những khó khăn ấy, HS sẽ không phát huy đ-ợc tích cực trong học tập
Trong các tr-ờng hợp ở trên, sự hỗ trợ của MVT là rất quan trọng Hiện nay có rất nhiều phần mềm dùng để hỗ trợ cho công việc thiết kế trên MVT
Ví dụ ch-ơng trình CAD, với ch-ơng trình này sẽ hỗ trợ chúng ta thiết kế các chi tiết máy móc, các sơ đồ thí nghiệm, thực hiện các thí nghiệm ảo trên MVT
Với các phần mềm thích hợp đã đ-ợc tạo ra, HS có thể sử dụng nó để kiểm tra các giả thuyết một cách dễ dàng bằng cách đối chiếu mô hình đ-a ra với mô hình chuẩn đã có trong phần mềm từ đó tìm ra quy luật của hiện t-ợng
Nh- vậy trong dạy học vật lý ở phổ thông, việc sử dụng MVT và phần mềm để xây dựng các mô hình mô tả các đối t-ợng phức tạp sẽ góp phần phát huy tính tích cực, phát triển t- duy, năng lực sáng tạo, năng lực giải quyết vấn
đề của HS trong quá trình học tập
1.2.6 Hỗ trợ thí nghiệm vật lý
Việc nghiên cứu, cải tiến các thí nghiệm vật lý là một nhiệm vụ quan trọng của ngành giáo dục, của mỗi nhà tr-ờng và của từng giáo viên
Trang 16Các thí nghiệm vật lý có sự hỗ trợ của MVT có nhiều -u điểm nhờ tính năng của máy tính MVT trong các thí nghiệm vật lý đóng vai trò nh- một máy đo vạn năng Với các thiết bị ghép nối với MVT, số liệu của đối t-ợng đo trong các thí nghiệm vật lý sẽ đ-ợc thu thập và đ-ợc số hoá sau đó đ-ợc đ-a vào MVT Thế mạnh của MVT là khả năng đo đạc chính xác cao Trong MVT
đã cài đặt sẵn phần mềm xử lý số liệu theo ý muốn (vẽ đồ thị, tính toán…) Sau khi xử lý, số liệu sẽ đ-ợc l-u trên đĩa từ của MVT Có thể tạo nên ch-ơng trình làm trơn số liệu, xử lý các sai số của phép đo sao cho kết quả phù hợp với các quy luật vật lý Từ các kết quả đo đạc đ-ợc, có thể biểu diễn nó d-ới dạng bảng biểu hoặc đồ thị
Làm thí nghiệm vật lý có sự hỗ trợ của MVT, việc lắp ráp các bộ phận của thí nghiệm, thu thập số liệu diễn ra nhanh chóng Sử dụng các thí nghiệm
để dạy học sẽ đỡ mất thời gian, chúng ta có thời gian để tập trung vào nội dung bài học nhiều hơn
Không những tiết kiệm đ-ợc thời gian mà làm thí nghiệm có sự hỗ trợ của MVT còn đem lại độ chính xác cao MVT có thể sử dụng nh- một dao
động ký điện tử để ghi lại các hình ảnh dao động
Với những tính năng -u việt đã nêu ở trên, việc sử dụng MVT hỗ trợ thí nghiệm trong quá trình dạy học vật lý ở tr-ờng phổ thông ngày càng đ-ợc quan tâm Tuy nhiên sử dụng các loại thí nghiệm trong quá trình dạy học này
ở Việt Nam là còn rất ít, chúng ta mới chỉ phổ biến ở các tr-ờng đại học s- phạm và một số ít các tr-ờng cao đẳng s- phạm
1.2.7 MVT với hệ thống đa ph-ơng tiện
Mỗi ph-ơng tiện dạy học có một -u, nh-ợc điểm riêng Nếu biết kết hợp các ph-ơng tiện dạy học đó với MVT sẽ tạo nên một hệ thống đa ph-ơng tiện có khả năng nghe, nhìn và điều khiển phục vụ tốt cho việc dạy học MVT
có thể ghép nối với các thiết bị ngoại vi nh- máy in, máy scan, máy chiếu khuyếch đại …
1.3 Các hình thức sử dụng MVT trong dạy học vật lý
MVT với t- cách là một PTDH hiện đại, có thể sử dụng d-ới các hình thức sau:
Trang 17 GV sử dụng MVT làm ph-ơng tiện giảng dạy, truyền thụ tri thức GV
sử dụng MVT để thực hiện các chức năng hội thoại, minh hoạ…còn HS thì quan sát những diễn biến trên màn hình để thu thập thông tin và tham gia vào quá trình xử lý thông tin MVT có thể đ-a ra các chỉ dẫn, thông báo một số kiến thức hỗ trợ để giúp HS chủ động, tích cực trong việc tìm tòi tri thức d-ới
sự h-ớng dẫn của GV Trong qúa trình này, HS phải thực hiện các hoạt động t- duy để cùng tham gia xây dựng tri thức MVT có thể đóng vai trò ng-ời GV
ở một số khâu của quá trình dạy học Tuy nhiên nó cũng chỉ là công cụ của ng-ời GV, không thể thay thế hoàn toàn vai trò của ng-ời GV
HS sử dụng MVT d-ới sự h-ớng dẫn của GV
Trong tr-ờng hợp này đòi hỏi giáo viên phải có những kỹ năng nhất
định về việc sử dụng MVT GV có thể giao cho HS những nhiệm vụ cụ thể, h-ớng dẫn, theo dõi và điều chỉnh quá trình học tập của HS một cách phù hợp
HS phát huy tính độc lập, sáng tạo để tìm cách thực hiện nhiệm vụ đ-ợc giao
Khi HS đã sử dụng thành thạo MVT, học sinh có thể tự sử dụng các phần mềm để học Hình thức này phát huy tính sáng tạo, tích cực, tự lực trong học tập của HS Từ đó HS sẽ tự tìm ra cho mình một ph-ơng pháp học tập có hiệu quả
1.4 Hạn chế cần khắc phục khi sử dụng MVT làm PTDH
Những thế mạnh của việc ứng dụng CNTT trong việc đổi mới ph-ơng pháp dạy học nhằm năng cao hiệu quả quá trình dạy học là rõ ràng Song những khó khăn của nó thì ch-a đ-ợc nghiên cứu, xác định đầy đủ Thực trạng này cũng diễn ra ở các n-ớc phát triển Đây là một thực tế đòi hỏi các nhà s- phạm, các nhà tâm lý học, các giáo viên trực tiếp đứng lớp phải có những công trình nghiên cứu, đúc rút kinh nghiệm một cách nghiêm túc có tính khoa học
để khắc phục những khó khăn ẩn tàng khi sử dụng MVT trong dạy học Qua thực tế, chúng tôi sơ bộ rút ra một số khó khăn sau:
- Thứ nhất: màn hình của MVT nhỏ nên việc sử dụng nó để dạy cho lớp học có đông HS là rất khó khăn Tuy nhiên nếu học tập với mạng MVT, theo từng nhóm HS thì quá trình dạy học cũng đ-ợc diễn ra nh-ng ph-ơng pháp này ch-a tối -u Hiện nay ng-ời ta đã sử dụng thiết bị khuyếch đại (Projector) kết nối với MVT có thể đ-a dữ liệu ra màn ảnh rộng mới đảm bảo đ-ợc yêu
Trang 18cầu s- phạm Tuy vậy khi hình thức tổ chức lớp học, ph-ơng thức dạy và học
sẽ gây khó khăn cho cả GV, HS và cả cho các nhà quản lý giáo dục Chẳng hạn muốn tổ chức một giờ học bài giảng điện tử, sử dụng Projector trang thiết
bị chung cho toàn tr-ờng ( vì không có điều kiện trang bị đến từng lớp học) thì phải có sự di chuyển địa điểm học tập, GV sẽ mất thời gian cho việc chuẩn bị ph-ơng tiện dạy học cho giờ học đó Hoặc triển khai các khoá đào tạo từ xa qua mạng thì việc quản lý học viên nh- thế nào?
- Thứ hai: tạo miềm tin cho HS: khả năng xử lý số liệu trên máy tính cho phép chúng ta xây dựng đ-ợc các kỹ xảo điện ảnh trên MVT Các th-ớc phim hành động, phim thần thoại cũng đ-ợc xây dựng trên MVT nhờ năng lực
đồ hoạ Vậy một quá trình mô phỏng trên máy tính, một đồ thị đựoc vẽ…có phải là phản ảnh đúng quy luật khách quan của hiện t-ợng vật lý hay đó là ý t-ởng chủ quan của nhà lập trình? Vấn đề này đặc biệt cần chú trọng đối với
HS cấp d-ới Để xây dựng niềm tin cho HS, đòi hỏi GV phải linh hoạt trong việc sử dụng phối hợp các ph-ơng tiện và ph-ơng pháp dạy học
- Thứ ba: về nhận thức của GV và HS: nhiều GV, sinh viên s- phạm ch-a quan tâm đến việc ứng dụng CNTT vào quá trình giáo dục do đã quen với các ph-ơng pháp dạy học truyền thống Đây là khó khăn có tính tất yếu của quá trình phát triển Muốn sử dụng MVT làm PTDH một cách có hiệu quả
đòi hỏi ng-ời GV và HS phải có một trình độ tin học nhất định, có thể tự sử dụng đ-ợc MVT, sử dụng đ-ợc các thiết bị hiện đại khi làm thí nghiệm Để giải quyết đ-ợc vấn đề này, ở các tr-ờng s- phạm cần phải đ-a vào nội dung ch-ơng trình đào tạo một số học phần về tin học nh- tin học đại c-ơng, tin học ứng dụng, phát triển ph-ơng tiện dạy học vật lý với MVT, tin học văn phòng (Word, Excel, Powerpoint, Prontpage) Đối với các GV đã và đang dạy ở các truờng phổ thông, nên tổ chức các lớp bồi d-ỡng định kỳ về tin học cho GV
- Thứ t-: việc đánh giá kiến thức học sinh theo ph-ơng pháp trắc nghiệm khách quan Ngoài những -u thế nổi trội đã đ-ợc nêu ở trên, ph-ơng pháp này còn có mặt hạn chế nh- GV không thể kiểm tra đ-ợc cách giải của
HS, không kiểm tra đ-ợc các sai sót trong quá trình t- duy của HS
Bên cạnh đó việc sử dụng một số phần mềm có sẵn cho HS tự học là không đạt yêu cầu vì có rất nhiều phần mềm đ-ợc viết ra d-ới sự hiểu biết của
Trang 19một số ng-ời Nếu xét về góc độ s- phạm, tính khoa học kỹ thuật thì nhiều phần mềm dạy học ch-a đạt yêu cầu
Trên đây là một số hạn chế khi sử dụng MVT làm PTDH Tuy nhiên nếu biết sử dụng một cách hợp lý sẽ khắc phục đ-ợc những hạn chế trên để trở thành một PTDH hiện đại
1.5 Kết luận ch-ơng I
Trên đây chúng tôi đã trình bày cơ sở khoa học của việc sử dụng MVT làm PTDH vật lý Những vấn đề đã trình bày có thể đ-ợc tóm tắt thành những luận điểm chính sau:
- MVT và các PTDH hiện đại góp phần kích thích động cơ học tập tích cực cho HS Các phần mền dạy học, các hình ảnh mô phỏng, minh hoạ….giúp tăng c-ờng tính trực quan trong học tập, làm cơ sở phát triển các năng lực t- duy của HS
- Việc học tập với MVT và các ph-ơng tiện dạy học hiện đại đòi hỏi học sinh phải huy động tối đa nhiều giác quan nh- mắt nhìn, tai nghe, óc suy nghĩ…do đó sẽ tích cực hoá đ-ợc việc học tập Từ đó hình thành tri thức, kỹ năng kỹ xảo cho HS
- Dạy học với MVT là chiếc cầu nối giúp nhà tr-ờng gắn liền với xã hội, với trình độ phát triển cao của khoa học công nghệ
- Tạo niền tin cho học sinh, tạo tác phong làm việc công nghiệp: chính xác, kiên trì và trung thực
- MVT là một ph-ơng tiện dạy học hiện đại, thể hiện qua các chức năng: tăng c-ờng tính trực quan, l-u trữ xử lý thông tin, hỗ trợ HS học tập, kiểm tra
đánh giá kiến thức học sinh, hỗ trợ thí nghiệm vật lý, thiết kế các mô hình vật
Trang 20Ch-ơng 2
Thiết kế BGĐT hỗ trợ dạy học chương “Các lực cơ học”- vật lý 10 – THPT
2.1 Việc lựa chọn công cụ thiết kế BGĐT
2.1.1 Yêu cầu về ph-ơng diện công cụ
Việc sử dụng công cụ để xây dựng nên BGĐT đóng một vai trò quan trọng Do vậy các công cụ phải đạt tiêu chuẩn sau:
- Hiện đại: công cụ lựa chọn phải kết hợp đ-ợc văn bản, hình ảnh âm thanh… từ đó mới tạo ra những BGĐT mang tính s- phạm cao và có tính kĩ thuật
- Phù hợp với trình độ tin học của GV và HS
- Sử dụng tiện lợi, đa năng Đạt hiệu quả cao trong dạy học
2.1.2 Xây dựng BGĐT nhờ phần mềm Powerpoint
Công nghệ thông tin ngày càng phát triển, đã có rất nhiều phần mềm có thể dùng để hỗ trợ cho chúng takhi thiết kế BGĐT Mỗi phần mềm đều đều có -u nh-ợc điểm của nó Và trong luận văn này tôi đã lựa chọn phần mềm Powerpoint
Powerpoint là một trong những trong những ứng dụng thuộc bộ phần mềm văn phòng của hãng Microsof Hoa Kỳ chạy trên môi tr-òng windows Phần mềm này không phải là một ngôn ngữ lập trình mà thực chất là một ch-ơng trình chuyên dụng cho phép ng-ời dùng thiết kế các trang dữ liệu minh hoạ trên màn hình MVT Powerpoint là phần mềm trình diễn mạnh, linh hoạt và dễ học Thế mạnh của Powerpoint là cho phép đ-a lên màn hình d-ới các dạng dữ liệu khác nhau nh- văn bản, biểu đồ, đồ hoạ, ảnh đ-ợc scan vào máy, film video, ảnh động, âm thanh Mỗi dữ liệu là một đối t-ợng độc lập Nhờ các công cụ để thiết lập các đặc tính cho khung dữ liệu nh- thứ tự xuất hiện, thời gian xuất hiện và có thể có âm thanh kèm theo khi dữ liệu xuất hiện Với tính đa năng nh- thế, chúng ta có thể thiết kế nên các BGĐT d-ới dạng
Trang 21các đoạn phim khá sinh động Ng-ời sử dụng chỉ cần dùng phím chuột đ-a ra những nội dung cần truyền đạt
Powerpoint còn cho phép liên kết với tất cả các dữ liệu trên môi tr-ờng windows, có thể liên kết với các trang web nếu MVT kết nối với Internet Có thể dựa vào Powerpoint xây dựng thành hình thức ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản và tạo nên các trang web với đầy đủ chức năng
Các ch-ơng trình thiết kế trên Powerpoint đ-ợc nhiều n-ớc trên thế giới
sử dụng để soạn thảo, semina khoa học, đ-ợc các GV sử dụng để thiết kế các BGĐT phục vụ cho việc giảng dạy ở tr-ờng phổ thông
2.2 Vai trò của MVT trong sự phát triển của nền giáo dục điện tử 2.2.1 Khai thác những khả năng hỗ trợ dạy học của Powerpoint
Powerpoint là một ch-ơng trình có khả năng ứng dụng nó trong việc thiết kế các BGĐT, chúng tôi nhận thấy Powerpoint có rất nhiều chức năng trong việc dạy học
Để thiết kế đ-ợc một bài giảng đạt yêu cầu, ngoài nội dung kiến thức cần truyền thụ cho học sinh, ng-ời soạn cần phải thể hiện các kiến thức đó nh- thế nào Khi sử dụng Powerpoint để thiết kế bài giảng, ch-ơng trình cho phép ta tạo ra các slide để trình bày nội dung Có thể sử dụng các mẫu slide phù hợp với nội dung cần trình bày Mỗi slide chỉ chứa đựng đ-ợc một nội dung nhất định nào đó Phần kiến thức của một bài giảng chứa đựng nhiều nội dung nên nó có thể đ-ợc trình bày trên một tập các slide Powerpoint cho phép
ta kết nối các slide trong từng phần nội dung dạy học để tạo thành một ch-ơng trình logic Tập hợp các slide đó tạo thành một file Đặc điểm nổi bật của Powerpoint là đặt hiệu ứng xuất hiện Ng-ời soạn có thể đặt hiệu ứng cho mỗi nội dung trong từng slide và còn có thể đặt hiệu ứng cho các slide Nh- vậy giáo viên đã có thể thực hiện đ-ợc trình tự logic của việc xây dựng kiến thức
và qua đó thể hiện toàn bộ kế hoạch hoạt động của thầy trò trong một tiết học
Powerpoint cho phép quản lý thời gian xuất hiện của một slide, việc trình bày các slide theo thời gian có thể đ-ợc thực hiện ở ba chế độ: chế độ tự
động, ấn định thời gian hoặc không ấn định thời gian Nếu biết sử dụng một cách hợp lý sẽ khống chế đ-ợc thời gian trình bày Mỗi nội dung trong một slide và các slide đều có thể đặt chế độ xuất hiện phụ thuộc vào nội dung cần
Trang 22trình bày Nh- vậy trình tự logíc của bài giảng lần l-ợt xuất hiện theo hình thức tự động hoá hoàn toàn hoặc theo hình thức tự điều khiển thông qua bàn phím hay con chuột Nh- thế giáo viên luôn chủ động điều khiển quá trình dạy học mà không sợ thừa hay thiếu thời gian Tiến trình của bài giảng luôn
đ-ợc thực hiện đúng nh- đã định sẵn khi soạn
Nội dung thể hiện trong các slide đ-ợc thể hiện bằng tiếng Việt
Bên cạnh đó Powerpoint còn có khả năng soạn thảo văn bản với nhiều phông chữ mới lạ, đẹp mắt
Một đặc điểm nổi bật của các ch-ơng trình ứng dụng trong môi tr-ờng window là phát huy cao độ khả năng đồ hoạ của MVT Powerpoint cho phép
ta tạo ra các slide với nhiều kiểu dáng khác nhau Các kiểu chữ khác nhau
đ-ợc thể hiển tên các kiểu nền khác nhau Với màu sắc đa dạng phong phú có trong Powerpoint, ta có thể sử dụng làm màu nền hoặc đ-a vào các hình ảnh làm nền nh-ng các hình ảnh đó phải phù hợp để đ-a vào bài giảng, các âm thanh đó có thể lấy trong ch-ơng trình Powerpoint nh-ng cũng có thể lấy từ các ch-ơng trình khác
Powerpoint có thể thực hiện các hiệu ứng tác động đến mỗi đối t-ợng trong bài giảng Hiệu ứng xuất hiện các dòng văn bản, ảnh đ-ợc scaner, ảnh
vẽ, biểu đồ, các thí nghiệm ảo… và cả hiệu ứng xuất hiện các slide Powerpoint còn cho phép trình diễn các đoạn phim, hoạt cảnh hay lồng âm thanh vào một slide Điều này không chỉ làm cho hoạt động dạy học của thầy
và trò diễn ra phù hợp với quá trình nhận thức mà còn làm thế giới khách quan
đ-ợc tái hiện lại một cách sinh động, tạo niềm tin cho học sinh
Powerpoint không chỉ lồng ghép các hình ảnh, âm thanh mà còn có thể liên kết đến một địa chỉ Websile trên Internet Việc cập nhật một số kiến thức, thông tin trên mạng đ-a vào bài giảng sẽ làm phong phú và có chất l-ợng hơn
Việc soạn BGĐT trên máy tính không chỉ cho phép ta l-u giữ lại các bài giảng đã soạn mà còn cho phép ta sửa đổi lại nội dung hay bố cục của bài giảng Chức năng sao, l-u của Powerpoint cho phép làm điều đó Bài giảng cũ
có thể đ-ợc l-u lại d-ới một dạng file khác Với giáo án bình th-ờng thì không thể sửa đổi ngay trong giáo án, còn với giáo án điện tử thì có thể cập nhật thông tin, nội dung nhằm nâng cao chất l-ợng bài giảng
Trang 23Powerpoint còn có khả năng sử dụng các công cụ nh- hình vẽ biểu đồ, lập bảng, vẽ đồ thị hay xử lý kết quả thí nghiệm… phục vụ cho tiến trình dạy học
Cách hiển thị Nornal là một trong những đặc tính của Powerpoint, đó là các cửa sổ nhỏ riêng biệt Với những nội dung cần chú thích mà không muốn hiện lên màn hình nh-ng cũng có thể xem bất kỳ lúc nào
Trên đây là các chức năng -u việt mà Powerpoint có khả năng hỗ trợ trong việc dạy học Khi soạn BGĐT, biết sử dụng và phát huy các chức năng
đó một cách hợp lý sẽ tạo ra các bài giảng đạt yêu cầu và tiến hành dạy - học
sẽ đạt kết quả cao hơn
2.3 Thực trạng dạy học chương “Các lực cơ học“ trong ch-ơng trình Vật Lý 10 THPT
2.3.1 Nội dung, vị trí, vai trò của “các lực cơ học“ trong SGK Vật
Lý lớp 10
2.3.1.1 Nối dung cða chương “C²c lực cơ hóc”
“C²c lực cơ hóc” được trình b¯y trong 4 tiết (Đ20,Đ21, Đ22,Đ23,Đ24) SGK trình bày nội dung theo cấu trúc sau:
- Lực hấp dẫn
- Lực đàn hồi Đo lực bằng lực kế
- Lực ma sát tr-ợt Hệ số ma sát tr-ợt
- Lực ma sát nghỉ Lực ma sát lăn Ma sát có lợi hay có hại?
Nội dung của ch-ơng này nghiên cứu chủ yếu là những đặc điểm của ba loại lực: lực hấp dẫn, lực đàn hồi, lực ma sát
Từ những ph-ơng án thí nghiệm nhằm phát hiện ra những đặc điểm của từng loại lực Trong một vài loại lực, SGK có nêu ra những định luật riêng về lực Các định luật này đều là những định luật thực nghiệm vì đều rút ra bằng con đ-ờng quy nạp thực nghiệm
Hệ thống kiến thức của ch-ơng V đ-ợc tóm tắt bằng sơ đồ sau:
Trang 24
Nối dung cụ thể cða chương “C²c lực cơ hóc”:
Lực hấp dẫn:
Đầu tiên SGK nêu l³i kh²i niệm “tróng lực” đ± hóc ờ lớp 7- THCS
Sau đó dựa vào định luật II Niutơn : F = ma để suy ra biểu thức của trọng lực P = mg và dạng vectơ của nó
Trong phần những đặc điểm của trọng lực, ngoài việc nêu các đặc điểm cða tróng lực ra, SGK còn đề cập đến kh²i niệm “tróng lượng” bời nõ ứng dụng nhiều trong thực tế Vì trong ch-ơng trình vật lý cho các lớp đại trà không đề cập đến hệ quy chiếu không quán tính và lực quán tính nên SGK không sử dụng một cách t-ờng minh định nghĩa về trọng l-ợng Mà SGK chỉ
đưa ra mốt “định nghĩa” cõ tính chất thực tiễn: tróng lượng cða vật l¯ lực được
đo bởi lực kế
Để học sinh dễ phân biệt hơn hai khái niệm này, SGK còn nêu mối quan
hệ giữa hai khái niệm trọng lực và trọng l-ợng: khi vật đứng yên hoặc chuyển
động thẳng đều đối với Trái Đất, trọng l-ợng của vật bằng trọng lực tác dụng lên vật FG = P = mg và nêu ra biểu thức dạng vectơ
Từ những đặc điểm của trọng lực, SGK nêu lên biểu thức liên hệ giữa trọng l-ợng và khối l-ợng Từ đó đ-a ra nguyên tắc phép cân
Trang 25Sang phần lực hấp dẫn, SGK đã không trình bày lịch sử phát hiện ra
định luật v³n vật hấp dẫn “Hai chất điểm bất kì hút nhau với một lực tỷ lệ nghịch với bình ph-ơng khoảng cách giữa chúng Fhd = G 122
r
m m
” SGK đã vận dụng định luật vào tr-ờng hợp riệng là Trái Đất hút vật
Từ đó nêu ra hệ quả g = 2
R GM
Vấn đề này chứng tỏ trọng lực chỉ là tr-ờng hợp riêng của lực hấp dẫn
và chứng minh sự đúng đắn của thuyết Niutơn về sự tồn tại của lực hấp dẫn
Lực đàn hồi Đo lực bằng lực kế
Vào bài, SGK đ-a vào khái niệm lực đàn hồi
- Sự xuất hiện của lực đàn hồi
- Những đặc điểm của lực đàn hồi
Qua việc trình bày những thí nghiệm định tính và định l-ợng, SGK đã chỉ rõ: từ những đặc điểm của lực đàn hồi đã đ-ợc nhà bác học ng-ời Anh- Rôbớt Húc nêu lên th¯nh định luật mang tên ông: “Trong giới h³n đ¯n họi , lực đàn hồi tỷ lệ với độ biến dạng của vật đàn hồi F = - kx”
Tiếp theo, SGK còn đề cập đến độ cứng của vật đàn hồi Từ đó nêu thêm một đặc điểm của lực đàn hồi, đó là sự xuất hiện của lực đàn hồi đối với từng loại vật đàn hồi
Phần cuối bài, SGK đ-a ra cách đo lực bằng lực kế: cách tạo ra lực kế, cách sử dụng lực kế và các loại lực kế thông th-ờng
Trang 26+ Lực ma sát tr-ợt xuất hiện ở đâu, khi nào?
Đầu tiên, SGK làm rõ về sự xuất hiện của lực ma sát nghỉ: xuất hiện ở
đâu, khi nào?
Để biết rõ hơn về đặc điểm của lực ma sát nghỉ, SGK đề cập lại các thí nghiệm ở phần lực ma sát tr-ợt từ đó tìm ra đặc điểm của lực ma sát nghỉ SGK đã nêu ra giá trị của lực ma sát nghỉ cực đại bằng lực ma sát tr-ợt
Phần 2 của bài, SGK nói về lực ma sát lăn: sự xuất hiện và những đặc
điểm của lực ma sát lăn Sau đó SGK đề cập đến nguyên nhân của ma sát
Phần cuối bài, SGK xét các tr-ờng hợp lực ma sát có ích hay có hại, cách làm giảm ma sát của từng loại lực ma sát :+ ma sát tr-ợt
+ ma sát nghỉ
+ ma sát lăn
Cuối cùng, SGK phân tích vai trò của lực phát động của lực ma sát nghỉ
- Xét tr-ờng hợp đơn giản là chuyển động của ng-ời
2.3.1.2 Vị trí, vai trò của “các lực cơ học“ trong chương trình vật
lý lớp 10
Động lực học là một trong những nội dung trọng tâm của ch-ơng trình vật lý lớp 10 trong ch-ơng trình vật lý phổ thông Ch-ơng đầu của phần động lực hóc l¯ “C²c định luật về chuyển đống” Chương n¯y trình b¯y ba định luật Niutơn và hai khái niệm lực và khối l-ợng, SGK coi ba định luật Niutơn nh-
Trang 27là một nguyên lý lớn trong đó mỗi định luật là một bộ phận hợp thành Nguyên lý lớn ấy làm nền tảng cho việc tìm kiếm các định luật khác (nh- định luật vạn vật hấp dẫn, định luật Húc…) cũng nh- việc xây dựng và phát triển môn cơ học Hai khái niệm về lực và khối l-ợng đ-ợc hình thành cả về mặt
định tính, định l-ợng Các khái niệm này hình thành trong mối quan hệ với ba
định luật Niutơn và luôn có tác dụng t-ơng hỗ lẫn nhau
Chương IV về “C²c định luật về chuyển đống” l¯m cơ sờ xây dựng chương “C²c lực cơ hóc” Sau khi hóc xong kh²i niệm lực Mốt câu hài lớn
đang đặt ra là: trong tự nhiên liệu có rất nhiều loại lực? Và có tất cả bao nhiêu loại lực? Làm cách nào để phân biệt đ-ợc các lực cơ học? Ch-ơng này đề cập tới ba loại lực chính trong tự nhiên và nêu rõ đặc điểm của các loại lực Đó là lực hấp dẫn, lực đàn hồi, lực ma sát Sử dụng ba định luật Niutơn đã đ-ợc học
ở ch-ơng tr-ớc và sự quan sát, làm thí nghiệm để tìm ra đặc điểm các loại lực Hay nói cách khác: không có ba định luật Niutơn thì không có cơ sở để xác
định những tính chất riêng của từng loại lực và biểu thức của các loại lực cơ học
“C²c lực cơ hóc” được trình b¯y trong 4 tiết v¯ chỉ đưa v¯o mốt lần trong ch-ơng trình vật lý phổ thông nh-ng nó là một nội dung quan trọng Hệ thống kiến thức này có liên quan đến rất nhiều hiện t-ợng vật lý th-ờng gặp trong tự nhiên v¯ đội sỗng h´ng ng¯y Đọng thội nõ còn l¯m “điểm tựa” cho việc truyền thụ các nội dung của các ch-ơng sau Vì thế việc học sinh nắm
đ-ợc nội dung kiến thức của ch-ơng này là rất cần thiết
Nối dung chương “C²c lực cơ hóc” được SGK trình b¯y mốt cách khá tỷ
mỉ, rõ ràng về mặt định tính cũng nh- định l-ợng Làm cho HS hiểu rõ bản chất cða vấn đề từ đõ hiểu rỏ sự vật, hiện tượng Trong qu² trình d³y hóc “C²c lực cơ hóc”, HS được tiếp xúc với hai phương ph²p nghiên cứu đặc thù cða vật
lý học: ph-ơng pháp t- duy lý thuyết và ph-ơng pháp thực nghiệm Sự kết hợp hai phuơng pháp này khi giảng sẽ tiết kiệm đ-ợc thời gian trình bày kiến thức
đồng thời tránh sự nhàm chán cho HS Luôn tạo cho HS những hứng thú, muốn tìm tòi khám phá những vấn đề nêu ra ngay trên lớp học và cả ngoài thời gian ở lớp Tạo cho HS những kiến thức về ph-ơng pháp nhận thức khoa học, các thao tác t- duy nh- tổng hợp, quy nạp….Điều này thể hiện ở việc hình thành các định luật về lực cơ học Mặt khác nội dung của ch-ơng này còn nêu
Trang 28ra các hiện t-ợng xảy ra trong đời sống hằng ngày, trong đời sống kỹ thuật góp phần giáo dục kỹ thuật tổng hợp cho HS
Việc hình th¯nh nối dung “C²c lực cơ hóc” như trong SGK chiếm lượng thời gian không nhiều với l-ợng kiến thức vừa đủ, hơn nữa nó còn đóng một vai trò, vị trí quan trọng trongviệc dạy học các phần sau
Có thể sử dụng kiến thức về các lực cơ học, kết hợp với nội dung ba
định luật Niutơn cho phép ta giải quyết đ-ợc bài toán cơ bản của cơ học là: xác định vị trí của một vật tại thời điểm bất kì nếu biết các điều kiện ban đầu Hoàn thiện hơn hệ thống kiến thức về động lực học Mặt khác dựa vào các đặc
điểm của các loại lực nh- lực ma sát, trọng lực để phân tích các lực của một vật khi nó chuyển động trên mặt phẳng nghiêng hay chuyển động tròn
Dùng đặc điểm của các lực để phân tích và nhận ra nội lực hay ngoại lực tác dụng lên một hệ vật khi học về phần các định luật bảo toàn
C²c lực cơ hóc sẽ nghiên cứu sâu hơn khi hóc đến kh²i niệm “thế năng” Trong cơ hóc cõ ba lo³i lực thì chỉ cõ những hệ vật n¯o trong đó có các lực tác dụng t-ơng hỗ là các lực hấp dẫn và lực đàn hồi thì có thế năng t-ơng ứng Không có thế năng của lực ma sát Nh-ng lực ma sát lại ảnh h-ởng đến
động năng làm cho cơ năng của hệ không đ-ợc bảo toàn
Qua phân tích ở trên, chúng tôi thấy rằng việc tìm hiểu về đặc điểm của các lực cơ học đóng vai trò quan trọng Nếu dạy học phần này có hiệu quả sẽ góp phần thực hiện tốt các chức năng, nhiệm vụ của dạy học vật lý Và các lực cơ hóc sẽ l¯ “điểm tựa” vững chắc cho c²c phần sau trong chương trình vật lý phổ thông
2.3.2 Tìm hiểu thực trạng dạy và học chương “Các lực cơ học“
Để chuẩn bị cho việc thiết kế c²c BGĐT hổ trợ d³y hóc chương “C²c lực cơ hóc” vật lý lớp 10 – THPT, chúng tôi tiến hành tìm hiểu thực trạng dạy học hiện nay ở một số tr-ờng phổ thông
2.3.2.1 Mục đích tìm hiểu:
Tìm hiểu tình hình thực tế d³y hóc chương “C²c lực cơ hóc” nh´m thu thập các thông tin sau:
Trang 29- Tình hình d³y hóc chương“C²c lực cơ hóc” trong đõ chð yếu tìm hiểu
về ph-ơng pháp dạy học của các giáo viên, việc sử dụng các ph-ơng tiện dạy học khi giảng dạy
- Thực trạng trang thiết bị, cơ sở vật chất (đặc biệt quan tâm tới trang thiết bị phòng thí nghiệm môn vật lý và phòng máy vi tính) Tìm hiểu các thiết
bị thí nghiệm phục vụ cho bài dạy mà nhà tr-ờng đã có, các thí nghiệm mà
GV và HS tiến hành khi dạy học, các thí nghiệm khó thực hiện hay không thể thực hiện đ-ợc
- Tình hình học tập của HS ở lớp cũng nh- ở nhà Những khó khăn, sai lầm cða HS khi d³y hóc chuơng “C²c lực cơ hóc” Từ đõ đưa ra những nhận
định ban đầu về nguyên nhân dẫn đến những khó khăn, sai lầm mà HS mắc phải Trên cơ sở đó tìm ra ph-ơng h-ớng xây dựng tiến trình dạy học đồng thời soạn một số BGĐT theo h-ớng phát huy tính tích cực, tự lực giải quyết vấn đề của HS
Bên cạnh đó chúng tôi còn tìm hiểu thực trạng ứng dụng tin học vào dạy
- Gặp gỡ lãnh đạo nhà tr-ờng, tham quan phòng thí nghiệm
-Tìm hiểu HS: trao đổi trực tiếp
2.3.2.3 Kết quả tìm hiểu
Chúng tôi đã tiến hành dự giờ các giáo viên, trao đổi với ban giám hiệu nhà tr-ờng nh- : tr-ờng THPT Lê Hữu Trác I – H-ơng Sơn – Hà Tĩnh và tr-ờng THPH Diễn Châu II – Diễn Châu – Nghệ An Chúng tôi sơ bộ rút ra một số nhận xét sau:
a Tình hình giảng dạy của GV và những khó khăn gặp phải:
Trang 30- Ph-ơng pháp dạy học chủ yếu mà GV sử dụng là thuyết trình Trong các giờ bộ môn (cụ thể là việc giảng dạy ch-ơng các lực cơ học), GV th-ờng
là nêu vấn đề ra, sau đó thuyết trình theo trình tự nội dung SGK Giáo viên ít cho học sinh tự lực giải quyết vấn đề
- Việc tổ chức hoạt động học tập, thảo luận nhóm của HS, giúp HS tích cực, tự lực sáng tạo tham gia xây dựng bài hoàn toàn ch-a đ-ợc chú ý
- Đối với môn học vật lý thì khi dạy - học, ng-ời GV và HS luôn gặp phải khó khăn Bởi môn học này là môn lý thuyết kết hợp với thực hành, lý luận và thực tiễn
- Trong quá trình giảng dạy, giáo viên th-ờng sử dụng hình vẽ trên bảng hoặc tranh ảnh vẽ sẵn để giới thiệu các hiện t-ợng vật lý Hình ảnh đó không diễn đạt hết nội dung mà SGV vật lý đặt ra
Ví dụ: Đ20 Lực hấp dẫn
GV sử dụng hình vẽ (H46) nh- trong SGK dạy sẽ không diễn đạt ý nghĩa vật lý của khái niệm trọng lực
Ví dụ: Đ20 Lực đàn hồi
GV th-ờng sử dụng lời nói để mô tả hiện t-ợng vật lý xảy ra Chẳng hạn
“lấy tay ấn mốt qu° bõng cao su, qu° bõng bị bẹp Bà tay ra nõ l³i phọng lên nh- cũ Điều đó chứng tỏ ở qu° bõng bị bẹp xuất hiện lực đ¯n họi”
Một hiện t-ợng vật lý xảy ra không thể mô tả bằng một bức tranh hay lời nói Nếu việc áp dụng cho ng-ời học thì quả thực là khó khăn và trừu t-ợng
- Ph-ơng pháp dạy chủ yếu của giáo viên là truyền thụ một chiều, trong
đó hình thức hoạt động chủ yếu của giáo viên vẫn là thông báo, giảng giải nhấn mạnh nội dung quan trọng để HS ghi nhớ Trong giờ dạy cũng đã có giáo viên tích cực hoá hoạt động nhận thức của HS với những câu hỏi Qua đó yêu cầu HS phải suy nghĩ giải quyết, nh-ng phần lớn những câu hỏi đó ít đòi hỏi ở học sinh sự tái hiện thông th-ờng nên ch-a phát huy đ-ợc tính tích cực của HS cũng nh- ít có tác dụng đối với sự phát triển t- duy của HS trong quá trình học tập
Trang 31- Phần củng cố bài dạy của GV chủ yếu vẫn dựa vào các câu hỏi trong SGK, mang tính chất tái hiện thông th-ờng, các bài tập định tính, giải thích các hiện t-ợng ít đ-ợc sử dụng
- Vật lý là môn học thực nghiệm, một số bài giảng phải dùng đến các thí nghiệm Nh-ng ở các tr-ờng phổ thông vẫn th-ờng dạy chay học chay, các trang thiết bị, thí nghiệm, mô hình hỗ trợ cho quá trình giảng dạy còn thiếu, không đồng bộ
Qua tìm hiểu, chúng tôi đ-ợc biết rằng hầu hết các tr-ờng đều có dụng
cụ thí nghiệm, tuy nhiên các thí nghiệm này lại không đầy đủ, không đồng bộ hoặc quá cũ, nhiều bộ dụng cụ thí nghiệm không thể sử dụng đ-ợc Mặt khác một số thí nghiệm lại có tính trực quan kém, sự mô tả bằng lời của GV dù có
đầy đủ vẫn là quá trừu t-ợng, khó t-ởng t-ợng nổi đối với HS
Tuy nhiên cũng có một số ít GV làm thí nghiệm, nh-ng nếu có làm thí nghiệm cũng chỉ là hình thức Vì việc sử dụng thí nghiệm tiến hành trên lớp học là rất khó khăn Khi làm thí nghiệm, GV th-ờng hay mắc phải sai số, nhiều khi những sai số đó lớn quá mức cho phép khi làm thí nghiệm Do dụng
cụ thí nghiệm không đảm bảo tiêu chuẩn hoặc đã cũ, do môi tr-ờng làm thí nghiệm ảnh h-ởng tới kết quả Việc làm thí nghiệm thành công hay không còn l¯ c° mốt vấn đề Dễ l¯m “ch²y”gi²o ²n cða gi²o viên Cho nên GV th-ờng truyền thụ kiến thức cho HS một cách áp đặt Điều này thể hiện rõ khi dạy bài Đ20 Lực ma sát tr-ợt
Để đ-a ra các kết luận về đặc điểm của lực ma sát tr-ợt, GV phải tiến hành làm các thí nghiệm
Ví dụ : “Khi kéo mốt vật chuyển đống thàng đều theo mốt hướng b´ng một lò xo, để lò xo giãn ra một đố nhất định”
Th-ờng thì giáo viên sử dụng lực kế kéo các khúc gỗ trên mặt bàn, do tính chất bề mặt tiếp xúc giữa khúc gỗ và các vị trí trên mặt bàn là khác nhau nên không thể kéo vật tr-ợt ( chuyển động) thẳng đều đ-ợc Sai số khi làm thí nghiệm để đ-a ra kết luận Fms= kN là rất lớn Khó tạo niềm tin cho HS
- Nối dung cða chương “C²c lực cơ hóc” đ± được hóc sơ qua ờ cấp THCS, lên THPT đ-ợc mở rộng ra về kiến thức Những kiến thức này sẽ còn
đ-ợc nghiên cứu tiết sau ch-ơng V, tuy nhiên vẫn còn GV, HS quan niệm rằng