1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế bài giảng điện tử hỗ trợ dạy học chương các định luật niutơn vật lí lớp 10 trung học phổ thông

103 272 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 11,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thông qua việc sử dụng các PTDH hiện đại để nâng cao chất lợng đào tạo, bồi dỡng cho HS năng lực t duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề, tạo điều kiện cho HS làm quen với phơng thức

Trang 1

Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đối với gia đình, bạn bè và ngời thân đã

động viên, giúp đỡ để tôi hoàn thành đợc luận văn

Vinh, tháng 5 năm 2004 Tác giả

Nguyễn Thị Vân

Trang 2

C¸c ch÷ viÕt t¾t trong luËn v¨n

KH- CN Khoa häc – c«ng nghÖ

Trang 3

Mục lục

Trang:

1 Lý do chọn đề tài

2 Mục đích nghiên cứu

3 Nội dung nghiên cứu

4 Khách thể, đối tợng và phạm vi nghiên cứu

5 Giả thuyết khoa học

6 Phơng pháp nghiên cứu

7 Những đóng góp của đề tài

8 Cấu trúc của luận văn .

II Nội dung Ch-ơng I Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc sử dụng MVT làm PTDH 1.1 Cơ sở lý luận của việc sử dụng MVT làm PTDH

1.2 Chức năng của MVT trong dạy học vật lý

1.3 Các hình thức sử dụng MVT trong dạy học vật lý

1.4 Những hạn chế cần khắc phục khi sử dụng MVT làm PTDH

1.5 Kết luận chơng I

Chơng II ý tởng thiết kế BGĐT hỗ trợ dạy học chơng “Các định luật Niutơn” vật lý 10 THPT– II.1 Lựa chọn công cụ thiết kế BGĐT

II.2 Vai trò của MVT trong sự phát triển của nền giáo dục điện tử

II.3 Thực trạng dạy học chơng “Các định luật Niutơn” trong chơng trình vật lý 10 – THPT II.4 Những ý tởng s phạm của việc thiết kế BGĐT hỗ trợ dạy học chơng “Các định luật Niutơn” II.5 Xây dựng tiến trình giảng dạy chơng “Các định luật Niutơn” II.6 .Kết luận chơng II

Chơng III Sử dụng các BGĐT hỗ trợ dạy học chơng “Các định luật Niutơn” 3.1 Các bài giảng điện tử

3.2 Sử dụng BGĐT hỗ trợ dạy học

3.3 Kết luận chơng III

III Kết luận chung

Phụ lục

Tài liệu tham khảo

Trang 4

I Mở đầu

1 Lý do chọn đề tài

Trong những năm gần đây, tin học đã thực sự xâm nhập vào mọi lĩnh vực của cuộc sống kinh tế và xã hội Điện tử và tin học làm biến đổi sâu sắc lối sống và phong cách t duy của con ngời

ở nớc phát triển, chơng trình tin học hoá nhà trờng đang đợc thực hiện và phát huy Chơng trình này không chỉ làm cho thế hệ tơng lai thoát khỏi tình trạng “mù máy tính” mà còn nhằm biến MVT thành PTDH Và họ đã nhanh chóng ứng dụng các thành tựu KH – CN nói chung, MVT nói riêng trong việc hiện đại hoá GD - ĐT

Cùng với sự đổi mới, phát triển của KHKT, Đảng và Nhà nớc ta xác định: Cần phải có sự đổi mới về nội dung phơng pháp, hình thức đào tạo theo hớng tích cực hoá hoạt động nhận thức của HS Thông qua việc sử dụng các PTDH hiện đại để nâng cao chất lợng đào tạo, bồi dỡng cho HS năng lực t duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề, tạo điều kiện cho HS làm quen với phơng thức dạy học hiện đại, các nền sản xuất tiên tiến Ngoài việc đa tin học vào nhà tr-ờng nh một môn học độc lập bên cạnh các môn học truyền thống khác, thì MVT cũng đợc xem nh một PTDH hiện đại mới Đối với nớc ta thì hớng nghiên cứu này còn rất mới mẻ, đang thu hút đợc nhiều tổ chức, cá nhân tham gia

Tại các viện nghiên cứu, các trờng Đại học, các công ty tin học đã hình thành nhiều nhóm ngiên cứu về ứng dụng các sản phẩm CNTT làm PTDH, xây dựng các phần mềm ứng dụng bớc đầu đã đem lại hiệu quả trong quá trình dạy học

Trang 5

Hiện nay, PPDH ở trờng phổ thông vẫn còn mang nặng tính chất “thông báo, tái hiện”, tình trạng dạy chay, học chay còn rất phổ biến HS ít đợc tạo

điều kiện bồi dỡng các phơng pháp nhận thức, rèn luyện và t duy khoa học, phát triển năng lực giải quyết vấn đề HS thờng tiếp thu kiến thức một cách thụ

động và không phát huy đợc tính tích cực

Thực tế dạy học đòi hỏi phải có những thay đổi có tính chiến lợc và toàn cục về PPDH ở trờng phổ thông để có thể đáp ứng nhiệm vụ mà đại hội Đảng lần thứ VIII đã chỉ rõ : “Xác định rõ hơn mục tiêu, thiết kế nội dung, chơng trình, đổi mới phơng pháp giáo dục, đào tạo, lựa chọn những nội dung có tính chất cơ bản, hiện đại từng bớc áp dụng các phơng pháp tiên tiến và phơng tiện hiện đại vào các quá trình đào tạo ”…

Qua thực tiễn cho thấy CNTT đã trở thành một phần không thể thiếu trong đời sống kinh tế xã hội, văn hoá, giáo dục ở mọi quốc gia Chính vì vậy, việc nghiên cứu và ứng dụng các thành tựu của CNTT vào việc hiện đại hoá các PTDH từ đó hiện đại hoá quá trình dạy học theo hớng công nghệ là một yêu cầu tất yếu

Từ những nhận thức nh trên nên em hớng tới và tiến hành thử nghiệm đề tài “Thiết kế BGĐT hỗ trợ dạy học chơng “Các định luật Niutơn” ở vật lý lớp

10 THPT”

2 Mục đích nghiên cứu

Đi sâu tìm hiểu khả năng ứng dụng của MVT trong dạy học vật lý Nghiên cứu nguyên tắc và kỹ thuật thiết kế BGĐT hỗ trợ dạy học bằng những phần mềm hiện đại, dễ sử dụng và đạt hiệu quả cao, phù hợp với khả năng tin học chung của GV và HS

Thiết kế BGĐT hỗ trợ dạy - học vật lý chơng “Các định luật Niutơn” ở lớp 10 thpt và đề xuất quy trình sử dụng chơng đó nhằm góp phần nâng cao chất lợng dạy học vật lý ở THPT

Trang 6

3 Nội dung nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của việc sử dụng MVT làm PTDH vật lý

- Xác định vị trí, vai trò và nội dung chơng “Các định luật Niutơn” trong chơng trình vật lý lớp 10 Tìm hiểu thực trạng giảng dạy phần này ở một số trờng THPT hiện nay, phát triển những khó khăn của HS và nguyên nhân của các khó khăn trong quá trình học tập

- Nghiên cứu một số phần mềm hỗ trợ thiết kế BGĐT

- Soạn thảo tiến trình dạy học các bài trong chơng “Các định luật Niutơn” trong SGK vật lý10 với sự hỗ trợ của MVT

- Xây dựng BGĐT chơng “Các định luật Niu tơn” theo tiến trình đã soạn thảo

- Tiến hành thực nghiệm s phạm nhằm kiểm chứng tính hiệu quả của chơng trình

đến hoạt động dạy học Qua đó đề xuất yêu cầu ứng dụng MVT làm ptdh vật

lý ở trờng phổ thông

4 Khách thể, đối tợng và phạm vi nghiên cứu

*Khách thể: Quá trình dạy học vật lý ở trờng THPT

*Đối tợng: Hoạt động dạy học của GV và HS trong quá trình dạy học

chơng “Các định luật Niutơn - vật lý lớp 10” với sự hỗ trợ của MVT *Phạm vi: Nghiên cứu, ứng dụng MVT để thiết kế BGĐT

5 Giả thuyết khoa học

Nếu xây dựng đợc các BGĐT hỗ trợ dạy học chơng “Các định luật Niutơn” và đề xuất đợc quy trình sử dụng nó một cách hợp lý đáp ứng đợc các yêu cầu về mặt s phạm và kỹ thuật thì sẽ kích thích hứng thú học tập, tích cực hoá hoạt động của HS, do đó có thể nâng cao chất lợng dạy học

6.Phơng pháp nghiên cứu

a. Nghiên cứu lý luận

- Nghiên cứu các tài liệu liên quan đến vấn đề đổi mới PTDH

Trang 7

- Nghiên cứu lý luận về việc sử dụng các phơng tiện trực quan trong dạy học vật lý.

- Nghiên cứu các tài liệu về giáo dục học, tâm lý học, LLDH và PPDH vật lý… cần cho việc xây dựng tiến trình dạy học và nâng cao hiệu quả hoạt động học tập của HS

- Nghiên cứu chơng trình, nội dung SGK, SGV vật lý lớp 10 và các tài liệu tham khảo xác định mức độ nội dung các kiến thức, những khái niệm vật lý ở chơng này mà HS cần nắm vững

- Nghiên cứu các tài liệu lý luận về việc áp dụng MVT trong dạy học và các phần mềm hỗ trợ dùng để thiết kế BGĐT

b Nghiên cứu thực nghiệm

Trang 8

- Xây dựng đợc một số BGĐT hỗ trợ cho quá trình dạy học chơng “Các định luật Niutơn” với đầy đủ các nội dung: giảng bài mới, ôn tập, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập củaHS

8 Cấu trúc của đề tài

Trang 9

II Nội dung

Ch ơng I : Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc

sử dụng MVT làm PTDH

1.1 Cơ sở lý luận của việc sử dụng MVT làm PTDH

ở thời đại KHKT phát triển nh ngày nay, tính trực quan trong dạy - học,

đặc biệt là dạy học vật lý không những đóng vai trò minh hoạ cho bài giảng của

GV, làm cho HS quen với những đặc tính bên ngoài và bên trong của sự vật hiện tợng mà còn đảm bảo cho HS nhận biết sâu sắc các vấn đề đó và tiếp thu kiến thức đợc dễ dàng hơn Tính trực quan trong hoạt động dạy - học thờng đợc thực hiện nhờ PTDH

Thành tựu nghiên cứu về tâm lý học nhận thức trong hoạt động GD - ĐT trên phạm vi toàn thế giới đã khẳng định vai trò to lớn của các PTDH hiện đại trong việc nâng cao hiệu quả chất lợng của quá trình dạy học

Các PTDH vật lý thay thế cho những sự vật hiện tợng và các quá trình xảy ra trong thực tiễn mà GV và HS không thể tiếp cận đợc PTDH vật lý giúp

GV phát huy các giác quan của HS trong quá trình truyền thụ kiến thức, từ đó giúp HS nhận biết đợc quan hệ giữa các sự vật hiện tợng và tái hiện đợc khái niệm, quy luật vật lý làm cơ sở cho việc đúc rút kinh nghiệm và áp dụng kiến thức đã học vào thực tiễn đời sống

Các khái niệm đợc hình thành trên cơ sở của các biểu tợng Do vậy việc hớng dẫn tri giác của HS một cách có mục đích là vô cùng quan trọng

Nh R.Rsingh đã khẳng định việc khuyến khích, phát huy tác phong thăm

dò, phát vấn và phê phán là kết quả chủ yếu của quá trình giáo dục thông qua lĩnh vực học tập và nhất là qua giáo dục về KH - CN Một trong những biện pháp để nâng cao tính tích cực nhận thức của HS là bổ sung nội dung bài học những kiến thức mới có tính thực tiễn gần gũi với sinh hoạt, với thực tiễn để tạo

Trang 10

hứng thú, kích thích tính tự lập, tính kiên trì và sáng tạo của HS Tăng cờng sử dụng các PTDH, đặc biệt là các PTDH hiện đại

1.1.1 Cơ sở tâm lý

Ngày nay, MVT đã đợc sử dụng nhiều trong trờng học MVT đợc coi nh một phơng tiện đa năng vừa có thể dùng trực tiếp dạy học, vừa có thể đợc dùng cho việc kiểm tra, lu trữ liệu và chuẩn bị bài giảng Đặc biệt trong dạy học vật

lý, MVT có vai trò rất lớn trong việc hỗ trợ xây dựng hiện tợng, quá trình, các mô hình thí nghiệm vật lý

MVT là một PTDH hiện đại đợc sử dụng trong dạy học vật lý dựa trên các cơ sở tâm lý học dạy học Trớc hết MVT giúp tạo động cơ học tập tích cực

đối với HS Những hình ảnh sinh động đợc phối hợp nhuần nhuyễn với âm thanh, màu sắc, văn bản, đồ hoạ tác động tích cực vào các giác quan của HS…giúp nâng cao tính trực quan trong giờ học, tạo cơ sở cho việc phát triển các năng lực t duy nh phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hoá, trừu tợng hoá củaHS, góp phần rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo cho hs, kích thích hứng thú học tập ở HS, hình thành sự tò mò sự khám phá tri thức, tạo nên những tình huống học tập tích cực, làm xuất hiện nhu cầu tiếp thu tri thức củaHS Việc hình thành

ở HS một động cơ học tập tích cực sẽ giúp hớng HS vào mục đích giảng dạy, hoạt động của HS sẽ phù hợp với thiết kế bài giảng, tạo ra những tình huống didactic sinh động và do vậy mang lại hiệu quả cao cho tiến trình dạy học Khi học tập với MVT không chỉ gây ra hứng thú học tập đối với HS mà còn tạo cho

HS sự chú ý học tập ở mức độ cao, hình thành cho HS sự sẵn sàng nỗ lực để khắc phục khó khăn trong hoạt động học tập

Ngoài ra khi học tập với MVT thì HS sẽ phải huy động tối đa các hoạt

động trí óc và các giác quan Tay viết – mắt nhìn - tai nghe - óc suy nghĩ Chính điều này có tác dụng tích cực hoá quá trình học tập của HS, hình thành ở các em những kỹ năng, kỹ xảo tơng ứng Tâm lý học hành động đã khẳng định

“Trong qúa trình học tập kiến thức của HS sẽ đợc nâng cao, nếu HS đợc sự tác

Trang 11

động của các lĩnh vực nghe, nhìn, làm, t duy ” Hơn nữa nó tránh đ… ợc việc tiếp thu tri thức một cách thụ động.

Khi học tập với MVT cùng với những tác động s phạm của ngời GV, HS

có khả năng phân tích sự kiện, hình thành, phát triển khái niệm, khái quát hoá vấn đề với hệ thống kiến thức đợc đa ra một cách logic

Dạy học với MVT sẽ tạo điều kiện thuận lợi để chơng trình hoá không chỉ nội dung tri thức mà cả những con đờng nắm vững tri thức – hoạt động trí tuệ của HS

Tâm lý học khẳng định “Dạy học phải đi liền với sự phát triển, dẫn dắt sự phát triển trí tuệ HS” Việc sử dụng MVT làm PTDH góp phần quan trọng trong việc thực hiện nhiệm vụ này Thông qua MVT với các thao tác xử lý trên MVT sẽ góp phần phát triển khả năng lĩnh hội và ghi nhớ kiến thức của HS Từ quan điểm của V – gôt – xki đã cho thấy trong quá trình phát triển tâm lý, con ngời hoàn thiện công việc trí tuệ của mình chủ yếu bằng cách phát triển các phơng tiện hỗ trợ, phơng tiện kỹ thuật Đối với các thao tác tâm lý thì các ph-

ơng tiện giữ vai trò nh vai trò của các công cụ kỹ thuật trong quá trình lao

động Cũng nh V -gôt - xki, sử dụng phơng tiện chẳng qua là sự sử dụng các

đối tợng nào đó làm các phơng thức, phơng tiện điều khiển hành vi của bản thân

Theo logic nh vậy, sự phát triển, hiệnđại hoá của PTDH sẽ góp phần phát triển, hoàn thiện các hành vi của HS, do đó góp phần phát triển các thao tác t duy, năng lực t duy của ngời học

Việc sử dụng MVT và các PTDH hiện đại trong nhà trờng làm nâng cao

uy tín của nhà trờng, do đó có tác động tích cực đến tâm lý của HS, phụ huynh

HS cũng nh toàn xã hội Dạy học với MVT là một chiếc cầu nối giúp nhà trờng gắn liền với thực tiễn của XH, GV và HS có điều kiện tiếp cận, bắt nhịp với trình độ phát triển cao của khoa học – công nghệ và phơng tiện kỹ thuật mới, giúp HS có niềm tin vào bản thân, tạo đợc cơ sở cho việc hình thành những nét

Trang 12

nhân cách quan trọng của ngời lao động mới trong thời đại nền kinh tế tri thức ngày nay.

Nh vậy, với khả năng điều tiết, chọn lọc thông tin một cách linh hoạt, khả năng điều khiển vòng lặp tuỳ ý, MVT sẽ tạo điều kiện cho HS tự điều tiết nhịp độ học tập của bản thân

Sự không thiên vị, công bằng trong đánh giá kết quả học tập của MVT sẽ tạo điều kiện để hình thành cho các em thói quen tốt: trung thành với bản thân mình, đánh giá khách quan đối với ngời khác - đây là những nét nhân cách quan trọng cần đợc hình thành cho thế hệ trẻ

1.1.2 Cơ sở lý luận dạy học

Trong mọi hoạt động của con ngời, ba phạm trù nội dung, phơng pháp và phơng tiện luôn luôn có quan hệ chặt chẽ với nhau.Trong quá trình dạy học cũng vậy, mục đích - nội dung và phơng pháp có mối quan hệ biện chứng trong

đó mục đích là nhân tố đầu tiên của quá trình Căn cứ vào mục đích dạy học để

đề ra nội dung dạy học tơng ứng và để thực hiện nội dung một cách tốt nhất,

đạt hiệu quả s phạm cao nhất thì đòi hỏi ngời GV phải biết vận dụng, phối hợp nhiều PPDH tối u sao cho có thể tích cực hoá quá trình học tập của HS

1.1.2.1 MVT là một PPDH hiện đại

Trong dạy học nói chung và dạy học vật lý nói riêng, MVT đợc sử dụng

nh một PTDH hiện đại với các chức năng nổi bật so với các phơng tiện khác

- MVT làm tăng tính trực quan trọng dạy học, tăng hứng thú và tạo sự chú ý học tập của HS ở mức độ cao nhờ các chơng trình mô phỏng và minh hoạ

- MVT có khả năng lặp lại vô hạn lần một vấn đề, MVT có lòng kiên nhẫn vô hạn, điều này rất khó đối với ngời GV

- Giao tiếp ngời - máy trong quá trình học tập là hoàn toàn chủ động theo sự

điều khiển của GV và HS

Trang 13

- Có thể điều khiển đợc quá trình dạy học nhờ khả năng chơng trình hoá không chỉ nội dung tri thức mà cả những con đờng nắm vững tri thức – hoạt động trí tuệ của HS

- Dạy học với MVT không bị hạn chế hay gò bó theo thời gian biểu, có thể tổ chức dạy học ở tình huống “không lớp” Ngoài ra còn có khả năng giảm thời gian lên lớp của GV vì không mất thời gian vào việc biểu diễn thông tin

-Với MVT, HS có thể học tập độc lập với nhịp độ thích hợp với khả năng, đặc

điểm tâm lý và điều kiện học tập của bản thân

- MVT có thể đa ra lời khen ngợi mỗi khi HS thực hiện tốt một nội dung học tập và cũng phê phán một cách không gay gắt mỗi khi các em làm không tốt nhiệm vụ của mình Vì vậy HS thấy mình đợc tôn trọng hơn, đợc c xử công bằng và khách quan Điều này giúp các em đánh giá đúng khả năng học tập của mình và xây dựng cho các em tính trung thực cũng nh củng cố niềm tin của các

em đối với nhà trờng

- MVT có thể lu lại các kết quả học tập của HS, giúp GV có thể đánh giá, nhận xét quá trình học tập của HS một cách nhanh chóng và chính xác

- Rèn luyện tính độc lập, tự chủ và sáng tạo ở ngời HS HS phải kiên trì, nhẫn nại, cần cù và chăm chỉ khi ngồi học tập với MVT

- Các thí nghiệm tự động hoá có sự trợ giúp của MVT đợc thực hiện một cách nhanh chóng với độ chính xác cao Số lợng thực nghiệm đợc xử lý nhanh, chính xác

- Với các phần mềm thích hợp, các thiết bị ngoại vi kèm theo có thể xây dựng

đ-ợc phần mềm dạy học cho ngời khuyết tật

- MVT khi kết nối vào mạng mấy tính tạo điều kiện để tiến hành đào tạo từ xa một cách thuận tiện Thông qua mạng GV và HS có thể truy cập thông tin cần thiết Nhờ kết nối mạng mà HS có thể học đ… ợc ở mọi nơi và học lúc nào tuỳ thích

Trang 14

- Việc sử dụng MVT trong dạy học cũng làm thay đổi nội dung và phơng pháp giảng dạy Hình thức tổ chức dạy học cũng từ đó đợc cải tiến, hoàn thiện theo h-ớng linh hoạt và phong phú hơn, không còn gò bó trong một hình thức duy nhất

1.1.2.2 Khả năng của MVT trong việc thực hiện chức năng của lý luận dạy học

Lý luận dạy học quan niệm rằng một quá trình dạy học nói chung và một quá trình dạy học cơ sở ( một tiết học ) nói riêng bao gồm các chức năng:

- Củng cố trình độ tri thức xuất phát cho HS

- Xây dựng tri thức mới

- Ôn luyện và vận dụng tri thức

- Tổng kết hệ thống hoá kiến thức

- Kiểm tra, đánh giá trình độ tri thức và kỹ năng của HS

Các chức năng này đợc thực hiện đan xen phối hợp với nhau trong quá trình dạy học Thực tiễn đã chứng tỏ rằng với t cách là một PTDH hiện đại, MVT có thể đợc sở dụng có kết quả ở cả mọi chức năng lý luận dạy học ấy

+ Với chức năng lý luận dạy học thứ nhất – Củng cố trình độ tri thức và khả năng xuất phát của HS Có thể sử dụng MVT để tóm tắt các kiến thức đã truyền thụ, đa ra các hiện tợng, câu hỏi có nội dung thực tế và yêu cầu HS giải thích Cũng có thể đa ra hiện tợng mới cần nghiên cứu để dẫn dắt HS vào tình huống

có vấn đề, gây ra cho HS nhu cầu nhận thức tri thức mới

Khi sử dụng MVT ở chức năng này ta cần chú ý: về mặt thời gian khi sử dụng MVT, các vấn đề đa ra cần rõ ràng, ngắn gọn sao cho phù hợp với trình

Trang 15

độ của HS, sát với nội dung của bài học, phục vụ trực tiếp cho việc nắm tri thức

và kỷ năng mới

+ Với chức năng LLDH thứ hai – Xây dựng tri thức mới thì MVT có khả năng thực hiện rất hiệu quả Việc sử dụng các phần mền mô phỏng hay minh hoạ các hiện tợng, quy trình vật lý, kết hợp với hội thoại ngời – máy, việc tiến hành các thí nghiệm với MVT sẽ vừa là nguôn cung cấp tri thức, vừa là phơng tiện xây dựng tri thức mới Việc sử dụng phối hợp các hình ảnh tĩnh, hình ảnh động giúp HS hình thành những biểu tợng ban đầu trong trí nhớ và những quan niệm ban đầu về vấn đề đợc nghiên cứu Việc mô phỏng, minh hoạ giúp làm nổi rõ mối quan hệ giữa sự kiện đang khảo sát với các sự kiện đã biết hoặc tạo nên sự nhận diện sự kiện cần nghiên cứu trong lớp các sự kiện đã học nhằm dẫn dắt t duy phát triển theo hớng suy lý diễn dịch và sẽ đi đến kiến thức về sự kiện đang xét

+ Với chức năng LLDH thứ ba – Rèn luyện, ôn tập và vận dụng tri thức thì MVT có khả năng rất lớn HS có thể tự ôn tập với các chơng trình đã đợc cài

đặt trên MVT Có thể kết hợp sự biểu diễn của GV với việc giao nhiệm vụ cho

HS, yêu cầu HS giải quyết nhiệm vụ để ôn tập và vận dụng kiến thức đã lĩnh hội

+ Với chức năng LLDH thứ t - Tổng kết và hệ thống hoá tri thức Việc thực hiện chức năng này bằng MVT sẽ có nhiều thuận lợi Có thể sử dụng phần mềm

để xây dựng chơng trình tổng kết, hệ thống hoá tri thức theo từng modul Có thể điều khiển tiến trình tổng kết, hệ thống hoá một cách có hệ thống bảo đảm tính logic cao của nội dung Nhờ những chọn lựa nội dung ôn tập từ hệ thống bảng chọn (modul) của chơng trình, HS có thể lặp lại quá trình ôn tập với số lần thích hợp không hạn chế, và dễ dàng chuyển đổi giữa các nội dung cần ôn tập + Với chức năng LLDH thứ năm – Kiểm tra, đánh giá trình độ tri thức và kỹ năng của HS thì MVT có rất nhiều u điểm Trớc hết phải nói đến đó là tính chính xác, khách quan trong việc kiểm tra đánh giá kiến thức Với hệ thống các câu hỏi trắc nghiệm, có thể kiểm tra trong phạm vi khá rộng của tri thức bộ

Trang 16

môn Việc xử lý, tổng hợp kết quả kiểm tra cũng đợc thực hiện một cách nhanh chóng tạo điều kiện tiết kiệm thời gian để có thể kiểm tra đợc nhiều HS hơn, nhiều khối lợng tri thức hơn Hơn nữa phơng pháp trắc nghiệm khách quan giúp

GV nắm đợc mức độ tiếp thu kiến thức của HS Nh vậy, với t cách là một PTDH hiện đại, MVT có thể góp phần thực hiện một cách có hiệu quả các nhiệm vụ của quá trình dạy học

Ngoài ra việc sử dụng MVT làm PTDH hiện đại trong dạy học vật lý tạo

điều kiện thuận lợi để giúp cho các em làm quen, tìm hiểu nguyên lý của các ứng dụng trong các hệ thống thiết bị điều khiển tự động có trong thực tế sản xuất Việc sử dụng MVT và các ứng dụng khác của CNTT cũng giúp cho các

em trong việc định hớng lựa chọn nghề nghiệp tơng lai của mình Học tập với MVT sẽ giáo dục cho các em lòng say mê khoa học, hiểu đợc khả năng sáng tạo vô tận của con ngời, hình ở các em niềm tin vào khả năng lao động, ý nghĩa tốt đẹp của lao động sáng tạo Đây là những nét nhân cách đẹp đẽ mà nền giáo dục chân chính luôn phấn đấu để đạt đợc

1.1.2.3 MVT trong việc thực hiện các nhiệm vụ dạy học vật lý

Theo quan điểm chung nhất của dạy học vật lý thì dạy học vật lý có nhiệm vụ cơ bản là truyền thụ cho HS hệ thống tri thức vật lý làm phát triển năng lực t duy sáng tạo, giáo dục nhân cách, đạo đức và góp phần thực hiện giáo dục kỹ thuật tổng hợp và hớng nghiệp cho HS Các nhiệm vụ dạy học vật

lý đợc thực hiện hài hoà, liên tục trong quá trình dạy học

Nhiều ý kiến cho rằng, việc sử dụng MVT trong việc dạy học vật lý sẽ làm giảm đi khả năng thực hiện các nhiệm vụ của quá trình dạy học vật lý Song thực tế cho thấy quan điểm đó không đầy đủ và thiếu chính xác Khi sử dụng MVT, HS đợc hình thành những kỹ năng thực hành cần có trong thời đại thông tin Qua đó HS có điều kiện tiếp cận với nền khoa học công nghệ mới Nói cách khác, việc sử dụng MVT làm PTDH làm giảm đi khả năng thực hiện các nhiệm vụ dạy học vật lý Ngoài ra còn có ý kiến cho rằng: Sử dụng MVT làm PTDH có thể thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ dạy học vật lý mà không cần

Trang 17

sự hớng dẫn trực tiếp của GV ý kiến này phải chăng đã quá cờng điệu vai trò của MVT, coi MVT là “máy dạy học” có thể thay thế hoàn toàn vai trò của GV? Thực tiễn dạy học cho thấy, đây là một quan điểm sai lầm Nếu chúng ta hiểu theo quan điểm này thì kết quả của quá trình dạy học sẽ cho ra đời những thế hệ trẻ phát triển không toàn diện Trong quá trình học tập nh vậy HS không

có điều kiện trao đổi, trình bày ý kiến của mình, không có sự “giao lu” với GV, vì vậy hạn chế năng lực giao tiếp Đây là hạn chế lớn của việc sử dụng MVT…trong quá trình dạy học

Tóm lại: với vai trò là PTDH, MVT tỏ ra có nhiều u thế nổi trổi Tuy nhiên nó không phải là “chìa khoá vạn năng”, dù nó có phát triển đến mức độ nào thì cũng không thể thay thế vai trò của GV Vì vậy, trong quá trình dạy học

GV phải vận dụng một cách hợp lý để phát huy tối đa những thế mạnh và hạn chế những yếu điểm của MVT

1.1.3 Cơ sở thực tiễn của việc sử dụng MVT làm PTDH

Những cơ sở lý luận của việc sử dụng MVT làm PTDH đã phân tích ở trên cần phải đợc thực tiễn của hoạt động dạy học kiểm nghiệm Các khả năng của MVT với t cách là một PTDH cũng chỉ có thể trở thành hiện thực trong những điều kiện thực tiễn của nhà trờng và nền kinh tế của mỗi quốc gia

Những kết quả của thực tế ứng dụng sẽ là sự chứng minh tốt nhất, đáng tin cậy nhất đối với việc quyết định, lựa chọn MVT làm PTDH

Lịch sử phát triển của nhà trờng, của ngành giáo dục cho thấy rằng mọi thành tựu của KHKT, mọi biến đổi của sản xuất xã hội, cuối cùng cũng đi vào giáo dục và đặt ra cho giáo dục nhiệm vụ mới Sự phát triển của KH- CN tác

động đến việc cải tiến, phát triển nội dung dạy học, PPDH Các thành tựu của KH- CN đều có thể đợc ứng dụng để cải tiến, hiện đại hoá các PTDH với các mức độ khác nhau Ví dụ nh các máy phát sóng điện từ, kỹ thuật phát thanh, truyền hình đã nhanh chóng trở thành các PTDH trong hầu hết các nhà trờng ở mọi quốc gia

Trang 18

Màn hình MVT là một dạng mới của tấm bảng đen truyền thống trong nhà trờng Sử dụng có hiệu quả MVT trong dạy học sẽ là bớc hiện đại hoá thiết

bị dạy học Hiện nay ở nhiều nớc ngời ta rất chú trọng phát triển các PTDH, xuất hiện các SGK điện tử ghi trên đĩa CD - ROM kèm theo với các SGK truyền thống có khả năng lu trữ lợng thông tin lớn, tìm kiếm thông tin trên đĩa nhanh và chính xác giúp HS rèn luyện khả năng tự học, tạo điều kiện cho HS…làm quen với phong cách lao động trong một xã hội tự động hoá

Thực tiễn cho thấy rằng ở các nớc phát triển HS có thể tiếp thu các thành tựu của CNTT ở các mức độ khác nhau ngay từ tuổi mẫu giáo, mầm non cho

đến tuổi trởng thành Việc học tập với MVT ở nhiều mức độ khác nhau đều góp phần tạo điều kiện tốt cho HS làm quen với phong cách lao động trong một xã hội tự động hoá

ở Việt Nam, những thành công của sự nghiệp đổi mới trong hơn một thập niên qua đã tạo tiền đề cho việc ứng dụng các thành tựu của CNTT vào nhà tr-ờng Môn tin học đã đợc đa vào giảng dạy trong nhà trờng dới nhiều mức độ khác nhau, các nhà trờng đã đợc trang bị MVT, thiết bị chiếu khuyếch đại nối với MVT và màn hình cũng đã xuất hiện và đợc đầu t ở một số trờng THPT trọng điểm, các trờng Đại học, các viện nghiên cứu

MVT với giá thành ngày càng giảm, tốc độ xử lý, khả năng bộ nhớ luôn

đợc mở rộng với tốc độ nhanh, các phần mềm thờng xuyên cải tiến, hoàn thiện đã tạo tiền đề thuận lợi cho việc trang bị hệ thống thiết bị MVT phục vụ…cho hoạt động giáo dục trong nhà trờng cũng nh vào mục đích kinh doanh…

Trớc yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc, để theo kịp nhịp độ phát triển của thế giới trong xu thế hội nhập và hợp tác kinh tế toàn cầu đòi hỏi thế hệ trẻ Việt Nam phải là những con ngời năng động, sáng tạo, tự chủ có khả năng sử dụng thành thạo các ứng dụng của CNTT vào lĩnh…vực công tác của mình trong tơng lai

Trang 19

Những thành công rất đáng khích lệ của việc ứng dụng CNTT vào qúa trình GD - ĐT ở các nớc ta trên toàn thế giới là nguồn cổ vũ to lớn đối với các nớc đang phát triển trong đó có Việt Nam chúng ta.

Hiện nay ở một số trờng Đại học s phạm, cao s đẳng s phạm sinh viên vật

lý đã đợc học tin học cũng nh các môn học về ứng dụng CNTT nói chung, MVT nói riêng để làm PTDH vật lý Đây là bớc khởi đầu tốt tạo điều kiện cho ngời GV tơng lai làm quen, tiếp cận với các PTDH hiện đại Trong các môn học

về nghiệp vụ s phạm và phơng pháp giảng dạy vật lý cũng đã có các học phần

về “tin học ứng dụng trong dạy học vật lý”, học phần về “PTDH vật lý”, đề cập

đến ứng dụng cụ thể của MVT trong việc xây dựng, phát triển, hiện đại hoá các PTDH nh các phần mềm dạy học, các thí nghiệm vật lý có sự trợ giúp của MVT

Với năng lực đồ hoạ phong phú, khả năng xử lý các kiểu dữ liệu khác nhau, ta có thể xây dựng các phim dạy học làm trực quan hoá các hiện tợng, quá trình dới dạng các hình ảnh động

Trang 20

Nhờ các chơng trình mô phỏng, minh hoạ các quá trình vật lý trên MVT

mà HS quan sát đợc các sự kiện, tạo điều kiện để hiểu rõ hơn bản chất của các hiện tợng vật lý Do đó tăng cờng tính trực quan qiúp HS hiểu sâu hơn về bản chất của các quá trình và giúp HS nắm vững các khái niệm có tính trừu tợng So với các phơng tiện trực quan truyền thống khác đã đợc sử dụng trong dạy học thì MVT tỏ ra có nhiều u điểm hơn nhờ có khả năng phối hợp đồng thời nhiều phơng tiện nghe - nhìn, nhờ khả năng truy cập nhanh, chính xác tới kho dữ liệu, nhờ khả năng lặp tuỳ ý, khả năng làm chậm dần, nhanh dần, phóng to, thu nhỏ

sự vật, hiện tợng vật lý

1.2.2 Lu trữ, truyền dẫn và xử lý thông tin

MVT có khả năng lu trữ nội dung thông tin dới nhiều hình thức khác nhau; tất cả các dữ liệu liên quan đến quá trình dạy học đều có thể đợc lu trên MVT Khi kết nối MVT vào hệ thống mạng, đặc biệt là vào hệ thống Internet thì khả năng tìm kiếm, lu trữ thông tin trên MVT càng đợc phát huy mạnh mẽ

MVT có khả năng xử lý thông tin một cách nhanh chóng, chính xác Từ các ngân hàng dữ liệu trên MVT, sử dụng các chơng trình xử lý thích hợp để xử lý thông tin ta có thể “lấy ra” đợc các thông tin cần thiết phục vụ cho việc đặt vấn đề nghiên cứu, khám phá xây dựng tri thức mới, luyện tập củng cố kiến thức đã

học Tuỳ vào mục đích sử dụng mà ngời dùng MVT có thể lựa chọn nội dung, sắp xếp, phân loại một cách hợp lý

So với các PTDH truyền thống khác thì MVT có thể tạo ra đợc môi trờng tơng tác hai chiều mạnh hơn, linh hoạt hơn Chức năng truyền dẫn thông tin của MVT đợc sử dụng nhiều để thực hiện tơng tác giữa GV và HS, nhất là trong tr-ờng hợp đào tạo từ xa Các bài học, bài tập, bài kiểm tra đợc truyền đi thông qua hệ thống mạng máy tính Cũng thông qua hệ thống mạng máy tính mà Gv

và HS có thể truy cập đợc các thông tin cần thiết phục vụ cho mục đích của mình từ đó mà cải tiến phơng pháp học tập

1.2.3 Hỗ trợ HS trong ôn tập

Ôn tập là khâu quan trọng trong quá trình dạy học, nó giúp HS khắc sâu kiến thức, hình thành các kỹ năng, kỹ xảo Với các phần mềm ôn tập cho một

Trang 21

bài, một phần, một chơng đợc lu trên MVT giúp HS có thể sử dụng để ôn luyện kiến thức của mình Trong chơng trình ôn tập có thể phối hợp các dạng biểu diễn thông tin phong phú nhằm giúp HS có thể nắm vững kiến thức đã học, phát triển khả năng khái quát hoá, phát triển năng lực tổng hợp cácvấn đề một cách

có logic

1.2.4 Kiểm tra, đánh giá kiến thức HS

Đây là một trong những thế mạnh của MVT và đợc áp dụng nhiều trong các nhà trờng Bằng hình thức trắc nghiệm khách quan, MVT đa ra hệ thống các câu hỏi để HS tự lựa chọn phơng án trả lời MVT thực hiện việc đánh giá, cho điểm một cách chính xác và rất khách quan Kết quả đánh giá đợc lu trữ, dùng làm cơ sở cho việc cung cấp thông tin hai chiều giữa GV và HS một cách nhanh chóng để làm căn cứ cho việc điều chỉnh hoạt động dạy học

1.2.5 MVT trong việc thiết kế mô hình, tự động hoá các thí nghiệm vật lý

Nhờ các phần mềm đồ hoạ, phần mềm thiết kế (CAD, or CAD, ar CAD, auto CAD) có thể mô phỏng các hiện tợng, quá trình nghiên cứu thông qua các dấu hiệu, mối quan hệ có tính bản chất của các đối tợng đã tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình nhận thức của HS

Đặc biệt với MVT, có thể xây dựng và quan sát mô hình tĩnh hay động ở góc độ khác nhau trong không gian với đủ loại màu sắc trong tự nhiên

Việc nghiên cứu, cải tiến các thí nghiệm vật lý là một nhiệm vụ quan trọng của ngành giáo dục, của mỗi nhà trờng và mỗi GV MVT trong các thí nghiệm vật lý đóng vai trò nh một máy đo vạn năng Có thể dùng MVT để đo, tính toán các đại lợng vật lý MVT cũng có thể xử dụng nh một dao động ký

điện tử để ghi lại các hình ảnh dao động Thế mạnh của MVT chính là khả năng đo đạc một cách chính xác các đại lợng, khả năng lu trữ, các số liệu trên

đĩa từ, khả năng biểu diễn kết quả đo dới dạng bảng biểu hoặc đồ thị Đặc biệt

có thể viết chơng trình làm trơn số liệu để xử lý các sai số của phép đo sao cho kết quả thực nghệm phù hợp tốt nhất với quy luật vật lý Thông qua các thí

Trang 22

nghiệm tự động hoá giúp HS làm quen với các hệ thống điều khiển tự động

đang đợc ứng dụng rộng rãi trong xã hội hiện đại

1.2.6 MVT với hệ thống đa phơng tiện

Chúng ta không chỉ trao đổi thông tin với MVT qua các thiết bị vào chuẩn nh bàn phím, con chuột mà còn có thể trao đổi qua các cổng giao tiếp…của MVT Có thể ghép nối MVT với các thiết bị ngoại vi Việc ghép nối với các thiết bị hiện đại khác nhằm khai thác đợc thế mạnh riêng của mỗi phơng tiện, hạn chế yếu điểm của các thiết bị

Với đĩa CD - ROM và các thiết bị ngoại vi nh máy quét ảnh, máy khuyếch đại, máy in có thể xây dựng đ… ợc hệ thống PTDH có khả năng nghe, nhìn và điều khiển góp phần thực hiện tốt nhiệm vụ dạy học

Nh vậy, trong hệ thống ghép nối ta có thể khai thác tối đa khả năng điều khiển, truy cập, chọn lọc, tìm kiếm thông tin một cách nhanh chóng trên MVT

Có thể nói rằng MVT là một PTDH đa năng mà ta cha thể khai thác hết

đợc các chức năng của nó

1.3 Các hình thức sử dụng MVT trong dạy học vật lý

Với t cách là một PTDH hiện đại, MVT có thể đợc sử dụng dới nhiều hình thức khác nhau

+ GV sử dụng MVT làm phơng tiện giảng dạy, truyền thụ tri thức GV sử dụng MVT để biểu diễn thông tin còn HS thì quan sát những diễn biến trên màn hình

để thu nhận thông tin và tham gia vào quá trình xử lý thông tin MVT có thể đa

ra các chỉ dẫn, thông báo một số kiến thức hỗ trợ để giúp HS chủ động, tích cực trong việc tìm tòi tri thức mới dới sự hớng dẫn của GV Quá trình này đòi hỏi

HS phải thực hiện các hoạt động t duy để cùng tham gia xây dựng tri thức MVT có thể đóng vai trò của ngời GV ở một số khâu của quá trình dạy học; MVT có thể lần lợt đa ra các hình ảnh minh hoạ hoặc nêu các bài tập để HS giải quyết rồi xử lý kết quả và quyết định hoạt động tiếp theo của quá trình

Trang 23

giảng dạy Tuy nhiên xét về toàn bộ quá trình thì MVT cũng chỉ là công cụ của ngời GV chứ không thể thay thế hoàn toàn vai trò của ngời GV

+ HS sử dụng MVT dới sự hớng dẫn của GV Trong trờng hợp này đòi hỏi HS phải có những kỹ năng nhất định về thực hành, sử dụng MVT GV giao cho HS nhữnh nhiệm vụ cụ thể, hớng dẫn, theo dõi và điều chỉnh quá trình học tập của

HS một cách phù hợp HS phát huy tính độc lập, sáng tạo để tìm cách hoàn thành các nhiệm vụ đợc giao

+ HS độc lập sử dụng MVT Hình thức này thờng đợc áp dụng khi HS đã có khả năng vận hành một cách thành thạo MVT và chơng trình phần mềm tơng ứng

Với hình thức này HS sẽ phát huy đợc tính tích cực trong học tập, chủ

động sáng tạo và có thể chủ động tìm ra phơng pháp tự học có hiệu quả Đây cũng là phơng pháp học góp phần phát triển tính tự lực của HS

1.4 Những hạn chế cần khắc phục khi sử dụng MVT làm PTDH

MVT với vai trò là một PTDH hiện đại có thể sử dụng ở mọi giai đoạn của quá trình dạy học Tuy nhiên MVT không phải là một PTDH vạn năng Bên cạnh những u thế, MVT còn có những hạn chế của nó Sau đây là những hạn chế khi sử dụng MVT làm PTDH và phơng án khắc phục một số hạn chế

- Thứ nhất, trong việc tổ chức giảng dạy :

Với MVT có màn hình nhỏ thì việc sử dụng nó để giảng dạy cho lớp

đông HS là rất khó khăn Nó không đảm bảo đợc yêu cầu về mặt s phạm của một PTDH Tuy nhiên hạn chế này có thể khắc phục đợc nếu ta tổ chức lớp học một cách hợp lý, bằng cách chia lớp học thành nhiều nhóm nhỏ Tuy nhiên đây cũng cha phải là phơg án tối u Với KHKT phát triển nh hiện nay, việc kết hợp MVT với tổ hợp các thiết bị ngoại vi nh máy chiếu khuyếch đại là có thể thực hiện đợc, và có thể đảm bảo về các yêu cầu về mặt s phạm

- Thứ hai, về việc đánh giá kết quả của HS :

Trang 24

Trong các phần mềm dạy học, việc đánh giá kết quả học tập của HS ờng sử dụng phơng pháp trắc nghiệm khách quan Mặc dù có những u thế trội hơn so với các phơng pháp khác nhng nó lại có một số mặt hạn chế nh : khi tổ chức kiểm tra trắc nghiệm kết quả mà GV nhận đợc từ HS thờng là cuối cùng, những lý luận, phép tính trung gian không đơc giới thiệu vì vậy mà GV không phát hiện đợc những sai sót trong quá trình t duycủa HS.

th-Để khắc phục đợc hạn chế này thì GV cần phải phối hợp với các phơng pháp kiểm tra thông thờng

- Th ba, về phơng pháp s phạm:

Khi sử dụng các phần mềm có sẵn nhiều khi còn tuỳ thuộc vào trình độ hiểu biết của mỗi ngời Về mặt kiếm thức mặc dù đã đợc chuẩn hoá, tuy nhiên xét về góc độ s phạm thì cha hẳn đã có giá trị cao Vì vậy có thể phù hợp với ngời này nhng lại không thể áp đặt cho ngời khác Đây là hạn chế lớn khi sử dụng các phần mềm dạy học có sẵn

Ngoài ra học tập trên MVT có thể làm hạn chế về mặt giao tiếp giữa HS

và GV GV không phải là ngời trực tiếp dẫn dắt, hớng dẫn HS từng bớc cụ thể

do vậy không thu đợc những ý kiến phản hồi từ HS, GV không có điều kiện đặt

ra tình huống có vấn đề để HS giải quyết

- Th t, ảnh hởng của điều kiện của điều kiện xã hộ:

Đời sống của chúng ta hiện nay đang gặp rất nhiều khó khăn nên việc

đầu t kinh phí cho các trờng để mua sắm các thiết bị hiện đại còn rất hạn chế Bên cạnh đó để sử dụng MVT làm PTDH đạt hiệu quả cao đòi hỏi GV phải có trình độ tin học nhất định

Thực tế cho thấy rằng đa số GV phổ thông lại cha sử dụng thành thạo MVT và việc đầu t vào thời gian cho lĩnh vực này của họ còn rất hạn chế nhất

là các trờng ở vùng sâu, vùng xa

Để khắc phục hạn chế này cần có chính sách nỗ trợ đầu t thích đáng Cần

tổ chức các lớp đào tạo tin học định kỳ về ứng dụng CNTT trong dạy học cho

Trang 25

GV Nhất là phải đa các chơng trình tin học ứng dụng vào giảng dạy cho sing viên s phạm.

Trên đây là những hạn chế khi sử dụng MVT làm PTDH Tuy nhiên ta có thể khắc phục đợc nếu nh biết sử dụng một cách hợp lý

1.5 Kết luận chơng I

Qua phân tích cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài cho thấy rằng với t cách là một PTDH hiện đại, việc sử dụng MVT trong quá trình dạy học vật lý nói riêng là rất phù hợp

Với vai trò là một PTDH hiện đại, MVT tỏ ra có nhiều thế mạnh so với các phơng tiện truyền thống khác, có thể sử dụng MVT ở mọi giai đoạn của quá trình dạy học Sử dụng MVT làm PTDH làm tăng tính trực quan, lu trữ, truyền dẫn và xử lý thông tin, hỗ trợ HS ôn tập; cải tiến hình thức kiểm tra đánh giá HS; tự động hoá các mô hình thiết kế, các thí nghiệm vật lý Có thể sử…dụng MVT dới những hình thức khác nhau

Dạy học với MVT tạo động cơ học tập tích cực cho HS, góp phần phát triển t duy logic của HS

Học tập với MVT đòi hỏi HS phải huy động đồng thời các giác quan (tay viết – mắt nhìn - tai nghe – óc suy nghĩ ) do vậy làm tăng khả năng và chất l-ợng ghi nhớ của HS

Với t cách là PTDH vật lý MVT có những hạn chế nhất định, vì vậy cần chú ý khi sử dụng trong quá trình học

Khi sử dụng MVT làm PTDH ta cần lu ý một số vấn đề nh sau:

Cần phải đầu t đúng mục đích và những yêu cầu về mặt s phạm của tiến trình dạy học

Cần phải đầu t đúng mức, khai thác hết công suất, khả năng của loại PTDH hiện đại này

GV phải có trình độ tin học nhất định, những kiến thức lý luận của việc

Trang 26

ứng dụng CNTT trong dạy học và rèn luyện một số kỹ năng cơ bản cần thiết trong việc sử dụng PTDH này

Nh vậy, với vai trò là một PTDH hiện đại, MVT có khả năng thực hiện mọi chức năng của LLDH cũng nh mọi nhiệm vụ của quá trình dạy học vật lý Chính vì vậy việc đa MVT vào các trờng phổ thông hỗ trợ cho quá trình dạy học vật lý là một vấn đề cần thiết, phù hợp với quy luật và sự phát triển của PTDH và hiện đại hoá PTDH

Ch ơng II :

Trang 27

ý tởng Thiết kế BGđT hỗ trợ dạy học chơng “các định luật Niutơn” vật lý 10 PTTH

2.1 Lựa chọn công cụ thiết kế BGĐT

2.1.1 Yêu cầu về phơng diện công cụ

Việc lựa chọn các công cụ để thiết kế BGDT đóng một vai trò quan trọng Các công cụ đợc lựa chọn phải đạt các tiêu chuẩn cơ bản sau:

- Công cụ lựa chọn phải kết hợp đợc âm thanh, hình ảnh, văn bản nhằm tạo…

ra những phần mềm có giá trị khoa học và có tính s phạm

- Dễ thiết kế, phù hợp với khả năng tin học của GV và HS

- Sử dụng tiện lợi và mang lại hiệu quả cao trong dạy học

2.1.2 Công cụ thiết kế BGĐT

Có rất nhiều phần mềm hỗ trợ cho việc thiết kế BGĐT, mỗi phần mềm

đều có u và nhợc điểm của nó Trong luận văn này chúng tôi đã lựa chọn và sử dụng một trong các công cụ để thiêt kế BGĐT đó là phần mềm powerpoint

Powerpoint là một trong những ứng dụng thuộc bộ phần mềm văn phòng của hãng Microsoft office chạy trên môi trờng Windows Nó là một phần mềm trình diễn mạnh, linh hoạt và dễ học Phần mềm này không phải là một ngôn ngữ lập trình, thực chất là một chơng trình chuyên dụng cho phép ngời dùng thiết kế các trang dữ liệu (data slide) minh hoạ trên màn hình của MVT

Thế mạnh của powerpoint là cho phép đa lên các trang màn hình những dạng dữ liệu khác nhau bao gồm văn bản, đồ hoạ, ảnh bitmap dạng tĩnh hoặc dạng động, âm thanh Mỗi vùng dữ liệu đợc đặt trong một khung riêng biệt và trở thành một đối tợng điều khiển độc lập Sử dụng thanh công cụ để thiết lập cho các đặc tính cho mỗi khung dữ liệu bao gồm thứ tự xuất hiện trên màn hình, hình thức xuất hiện, âm thanh liên kết Với kỹ thuật này, chúng ta có…thể thiết kế các trang dữ liệu làm bài giảng cho GV dới dạng phim khá sinh

Trang 28

động, thiết kế các mẫu chủ yếu cho bài báo cáo, bài giảng với các trang tiêu đề, văn bản các bảng biểu, đồ hoạ, các hình minh hoạ, ảnh chụp đợc quét vào MVT, các hoạt hình, phim video và âm thanh và đặc biệt là thiết kế các BGĐT.

Powerpoint cho phép liên kết với tất cả các dạng dự liệu trên môi trờng windows Vì vậy các công cụ web đợc xây dựng trên powerpoint có thể bắt đầu với một bản trình bày powerpoint chuẩn và tự động biến đổi nó thành dạng thức ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản Mặc dù sự biến đổi này cha thật sự hoàn hảo nhng các trang web đợc tạo ra sẽ đầy đủ các chức năng của nó

So với các phần mềm dạy học đợc xây dựng trên các công cụ lập trình khác thì việc sử dụng powerpiont có thế mạnh là dễ làm, dễ sử dụng, trợ giáo linh hoạt dễ phù hợp với tiến trình bài giảng Một thế mạnh nổi bật của thanh công cụ này là có thể làm các phim học tập trên MVT Khi có camera số, có thể quay các đoạn phim ghi vào các tệp dạng *.AVI rồi xây dựng kịch bản, dàn dựng MVT nhờ powerpoint để làm các phim học tập

2.2 Vai trò của MVT trong sự phát triển của nền giáo dục điện tử

2.2.1 Khai thác những khả năng hỗ trợ dạy học của Powerpoint

Thông qua việc sử dụng phần mềm Powerpoint để soạn thảo các BGĐT

sử dụng trong quá trình giảng dạy chúng tôi nhận thấy powerpoint là một công

cụ mạnh Nó có nhiều khả năng hỗ trợ trong quá trình dạy học

- Khi sử dụng Powerpoint để soạn thảo các BGĐT cho phép tạo ra một tập các slide theo cấu trúc logic của bài giảng Mỗi slide thờng chứa đựng một lợng kiến thức cần truyền thụ của bài giảng Các slide đợc liên kết với nhau trong một file và lần lợt xuất hiện theo một trật tự nào đó mà ngời soạn đã sắp xếp Ngời soạn có thể đặt tên các hiệu ứng xuất hiện tuỳ ý cho mỗi nội dụng chứa

đựng trong sllide Vì vậy GV có thể thực hiện đợc trình tự logic của việc xây dựng kiến thức quy định bởi cấu trúc của bài học Nh vậy, giáo án thể hiện đợc toàn bộ kế hoạch hoạt động của thầy và trò trong tiêt học để đạt mục đích đã

đặt ra

Trang 29

- Việc sử dụng BGĐT trên máy tính không những cho phép lu trữ hệ thống các bài giảng của từng môn học theo từng năm mà còn cho phép cập nhật, sửa đổi để nâng cao chất lợng của bài giảng Vì số lợng của các slide cũng

nh số liên kết giữa chúng là không hạn chế nên ta có thể thêm hay bớt các sidle tuỳ ý Đây là điều mà các giáo án thông thờng khó có thể thực hiện đợc

- Một trong những đặc điểm nổi bật của các chơng trình ứng dụng trên windows là chúng có thể phát huy cao độ khả năng đồ họa của máy tính Tơng

tự, powerpoint cho phép tạo ra các sidle với các dáng vẻ khác nhau (màu viền, kiểu chữ, kiểu dáng slide ) rất đa dạng và phong phú Chính vì lẽ đó mà phần…nào đã kích thích đợc sự chú ý, hứng thú của HS, tránh đợc tâm lý buồn chán, mệt mỏi khi chỉ làm việc với bảng đen và phấn trắng

- Một trong những thế mạnh của powerpoint đó là khả năng sử dụng thêm các công cụ khác để phục vụ cho tiến trình dạy học nh: vẽ biểu đồ, bảng biểu, đồ thị, xử lý số liệu thuận lợi cho việc thiết kế các BGĐT

- Powerpoint còn có khả năng thực hiện các hiệu ứng tác động đến mỗi

đối tợng trong bài giảng nh: hiệu ứng xuất hiện các dòng văn bản, hình, vẽ ảnh chụp, thí nghiệm ảo

Khả năng trình diễn các hoạt cảnh, phim video, ghi âm lời thuyết minh không chỉ làm cho hoạt động dạy học diễn ra phù hợp với logic của quá trình nhận thức mà còn có tác dụng làm cho thế giới quan đợc tái tạo lại một cách có chọn lọc và sinh động Điều đó không chỉ gây ra sự hứng thú học tập đối với HS

mà còn tạo cho HS sự chú ý học tập ở mức độ cao, tạo niềm tin cho HS, làm cho bài giảng trở nên sinh động hơn

-Với chức năng của power option, powerpoint cung cấp một công cụ viết hoặc vẽ trên nền các slide để đánh dấu các vấn đề chính trong nội dung trình bày Sau đó có thể xoá đi mà không ảnh hởng đến các đối tợng đã đợc tạo ra trớc

đó trên slide Đây là một chức năng rất u việt thờng đợc nhấn mạnh một nội dung kiến thức nào đó trong khi giảng dạy

Trang 30

- Việc trình bày các slide theo thời gian có thể đợc thực hiện ở ba chế độ: chế độ tự động, có định thời gian hoặc không định thời gian Nếu sử dụng hợp lý

ba chế độ này sẽ cho phép giám sát và khống chế đợc thời gian trình bày Nhờ vậy, bài giảng luôn luôn đợc thực hiện đúng theo tiến trình đã đợc định sẵn và

GV chủ động điều khiển đợc quá trình dạy học

- Các slide đợc thể hiện bằng tiếng Việt, do đó rất tiện cho việc sử dụng

ở trên là một số chức năng nổi bật của Powerpiont trong lĩnh vực thiết kế BGĐT hỗ trợ cho quá trình dạy học Nếu biết khai thác các u thế này ta sẽ phát huy đợc tối đa các chức năng của nó

2.2.2 Các chức năng hỗ trợ dạy học của BGĐT

BGĐT là một tài liệu và chủ yếu của website Nó là công cụ hỗ trợ đắc lực cho hoạt động dạy học của GV

Khái niệm BGĐT đợc hiểu là toàn bộ kế hoạch hoạt động dạy học của GV

và hoạt động học tập của HS cùng các phơng tiện dạy và học (nh tranh ảnh, biểu bảng, biểu đồ, các thí nghiệm đợc quay phim, chụp ảnh hay mô phỏng bằng các

ảnh động trong không gian hai, ba chiều ) của một tiết học đợc số hoá và cài

đặt trên MVT dới dạng một chơng trình nhằm thực hiện mục đích của quá trình dạy học đã đặt ra (truyền thụ tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, phát triển trí tuệ và hình thành nhân cách cho HS)

Nh vậy, BGĐT vừa là một bản kế hoạch, vừa là một phơng tiện (vì nó là một chơng trình), khác hẳn với khái niệm “giáo án” trong dạy học truyền thống trớc đây hỗ trợ cho hoạt động của thầy và hoạt động của trò Sự hỗ trợ ấy phải tạo đợc điều kiện để GV có thể tổ chức và điều khiển tốt hoạt động nhận thức của HS, tạo điều kiện thuận lợi để HS có thể phát huy tốt tính tích cực, độc lập, chủ động sáng tạo chiếm lĩnh trí thức, kỹ năng kỹ xảo và hính thành các hành vi Chính vì vậy khi thiết kế nội dung BGĐT, chúng tôi quan tâm tới những khả năng của nó đối với hoạt động dạy – học

2.2.2.1 Chức năng hỗ trợ hoạt động dạy học của GV:

Trang 31

Khả năng hỗ trợ dạy học của BGĐT đối với các môn học khác nhau là khác nhau Vì vậy, tuỳ vào tính đặc thù của từng bộ môn mà khai thác những thế mạnh khác nhau của BGĐT nhằm hỗ trợ cho hoạt động dạy học ở từng bộ môn

Vật lý là môn khoa học thực nghiệm, vì vậy ngoài những hỗ trợ cho những chức năng dạy học chung nh tính tích cực hoá, phát triển t duy, hứng thú học tập, sáng tạo của HS thì ngời ta đặc biệt quan tâm nhiều hơn đến những khả năng hỗ trợ trong các thí nghiệm Có thể chỉ ra một số chức năng hỗ trợ dạy học của bộ BGĐT nh sau:

- Sử dụng BGĐT sẽ hỗ trợ GV điều khiển đợc mức độ thực hiện kế hoạch, lịch trình giảng dạy Mặt khác nó giảm thời gian lên lớp của GV (thời gian cho việc ghi bảng, trình bày tranh ảnh, thực hiện các phép tính, biểu đồ ), do đó giảm bớt chi phí về sức lực, trí tuệ trong quá trình chuẩn bị lên lớp

- Sử dụng BGĐT kết hợp với các công cụ truyền thống sẽ phát huy đợc tính sáng tạo và nâng cao hiệu quả sử dụng các công cụ truyền thống

Với hệ thống bài học đợc thiết kế công phu, sáng tạo có khả năng hỗ trợ

GV rất nhiều trong việc truyền thụ kiến thức, hình thành kỹ năng, kỹ xảo cho HS

Với một hệ thống các thí nghiệm ảo, các mô hình cung cấp cho HS những hình ảnh trực quan với t cách là những cơ sở thực nghiệm giúp HS kiểm chứng và khái quát các kiến thức vật lý

- Ngoài ra việc sử dụng BGĐT dạy học còn tạo cho GV thói quen, kỹ năng làm việc với các PTDH hiện đaị Việc sử dụng BGĐT còn nâng cao uy tín của nhà trờng Điều này có tác động tích cực đến tâm lý của HS, phụ huynh HS cũng

nh toàn xã hội

2.2.2.2 Chức năng hỗ trợ học tập của HS

Khi thiết kế BGĐT hỗ trợ hoạt động dạy học thì ngời thiết kế luôn luôn phải đặt ra các yêu cầu về mặt s phạm và kỹ thuật Khi thiết kế BGĐT ngoài

Trang 32

các cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn thì nó còn phải đảm bảo cơ sở LLDH bộ môn Chính vì vậy mà nó luôn có những tác động tích cực khi sử dụng BGĐT

hỗ trợ cho hoạt động học tập của HS

Sử dụng BGĐT học sinh có thể ôn bài cũ, hệ thống hoá kiến thức, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức đã học hoặc xem trớc tài liệu mới vào bất

cứ lúc nào trên MVT Việc sử dụng các chức năng mô phỏng các quá trình, hiện tợng vật lý trên MVT giống nh tiến hành với thí nghiệm thật Điều đó góp phần rèn luyện phơng pháp thực nghiệm cho HS trong điều kiện không thể tiến hành thí nghiệm thật

Với hệ thống câu hỏi kiểm tra trắc nghiệm trong BGĐT giúp phát huy tính tích cực, tự chủ của HS Nó cho phép GV đánh giá một cách nhanh chóng, chính xác những kiến thức mà HS tiếp thu

Nh vậy, việc sử dụng BGĐT trong dạy học sẽ phần nào tạo ra môi trờng học tập mới, góp phần nâng cao chất lợng học tập của HS trên nhiều mặt: kích thích hứng thú, nâng cao sự chú ý, tăng cờng trí nhớ, mở rộng và đào sâu kiến thức, phát triển t duy, bồi dỡng các phơng pháp nhận thức, chiếm lĩnh tri thức một cách tự lực, tự giác Đây là mục đích của các quá trình dạy học trong mọi thời đại, nhất là thời đại CNTT phát triển nh ngày nay

2.3 Thực trạng dạy học chơng Các định luật Niutơn trong ch“ ” ơng trình

vật lý 10 THPT

vật lý phổ thông lớp 10.

2.3.1.1 Nội dung Các định luật Niutơn trong SGK vật lý 10“ ”

SGK coi ba định luật Niutơn nh một nguyên lý lớn, trong đó mỗi định luật

là một bộ phận hợp thành Nguyên lý lớn ấy làm nền tảng cho việc tìm kiếm các định luật vật lý khác cũng nh cho việc xây dựng và phát triển môn cơ học Với quan niệm đó SGK không trình bày ba định luật Niutơn giống nh trình bày các định vật lý khác, tức là không dùng con đờng quy nạp thực nghiệm để rút ra

Trang 33

đợc ba định luật Các thí nghiệm trong chơng trình này chủ yếu là những thí nghiệm minh hoạ phần nào cho ba định luật Trớc khi đi đến với nội dung ba

định luật Niutơn SGK đã đi nghiên cứu sự tơng tác giữa các vật, đa ra khái niệm về lực SGK nhắc lại kiến thức đã học ở THCS

+ Khi một vật thay đổi vận tốc (tức là gia tốc), thì luôn luôn có thể chỉ ra đợc những vật khác đã tác động vào nó và gây ra gia tốc ấy

+ Tác dụng giữa hai vật bất kỳ bao giờ cũng là tác dụng tơng hỗ (tơng tác ), nghĩa là có tính chất hai chiều Nếu vật A tác dụng lên vật B thì vật B cũng tác dụng trở lại vật A Sau đó sgk đa ra những thí dụ chứng tỏ tác dụng giữa hai vật

là tác dụng tơng hỗ Khi chuyển sang phần khái niệm về lực, sgk đã chỉ rõ: + Nguyên nhân làm xuất hiện gia tốc của một vật là tác dụng của các vật khác lên nó, đại lợng vật lý đặc trng cho lọai tác dụng này là lực

+ một vật chuyển động có gia tốc vì đã có lực tác dụng vào nó

+ véc tơ lực có hớng trùng với hớng của véc tơ gia tốc mà lực đó truyền cho vật

Tiếp theo sgk đa ra định nghĩa lực :

Lực là đại lợng đặc trng cho tác dụng của vật này vào vật khác, kết quả là truyền gia tốc cho vật hoặc làm cho vật biến dạng.

Khi chuyển sang nghiên cứu tiết hai của chơng, tức là bài “Sự cân bằng lực”, sgk đã đi xét trạng thái đứng yên của qủa cầu treo ở đầu sợi dây để giải thích nguyên nhân vì sao một vật đứng yên?

Quan sát nhiều vật đứng yên khác nhau, sgk đã rút ra kết luận: một vật

đứng yên vì các lực tác dụng lên nó cân bằng nhau.

SGK đi xét kỹ hơn sự chuyển động của hòn bi A trên mặt sàn nằm ngang khi va chạm với một hòn bi B để giải thích nguyên nhân vì sao một vật chuyển

động thẳng đều, quan sát nhiều vật chuyển động thẳng đều khác nhau, sgk đi

Trang 34

đến kết luận: Sở dĩ một vật đứng yên hay chuyển động thẳng đều là vì các lực tác dụng vào nó cân bằng nhau.

* Nội dung định luật I Niutơn, bằng cách khái quát hoá kết quả quan

sát SGKđã phát biểu: Một vật sẽ đứng yên hay chuyển dộng thẳng đều nếu

không chịu một lực nào tác dụng, hoặc nếu các lực tác dụng vào nó cân

Sau đó sgk nói rằng: Ngời ta cha tạo ra đợc một thí nghiệm nào kiểm chứng trực tiếp định luật này, vì đã không loại bỏ đợc ma sát và lc hút Trái đất nhng họ vẫn tin vào sự đúng đắn của định luật vì những ứng dụng của nó Tuy nhiên bằng kĩ thuật tạo ra “đệm không khí”, ngời ta đã loại bỏ đợc ma sát

SGK cho biết: Nguyên nhân làm cho các vật tiếp tục chuyển động thẳng

đều khi lực tác dụng vào vật mất đi là do quán tính Quán tính là tính chất của mọi vật bảo toàn vận tốc của mình khi không chịu lực nào tác dụng, hoặc khi chịu tác dụng của những lực cân bằng nhau.

SGK gọi định luật I Niutơn là định luật quán tính và chuyển động thẳng

đều là chuyển động do quán tính

Sau đó SGK đa ra một vài thí dụ biểu hiện khác nhau của quán tính

*Nội dung định luật II Niutơn :

Vào bài SGK đa ra định luật cơ bản của tự nhiên - Định luật xác định mối liên hệ giữa các đại lợng của vật: khối lợng, lực tác dụng vào vật và gia tốc, gọi là định luật II Niutơn và phát biểu nh sau:

Trang 35

Sau đó SGK đa ra thí nghiệm minh hoạ cho định luật

Tiếp đó SGK đa ra đơn vị lực: Từ biểu thức của lực F = ma, SGK xác

định đợc đơn vị lực trong hệ SI là Niutơn và ký hiệu là N

SGK định nghĩa: Niutơn là lực truyền cho một khối lợng 1kg gia tốc bằng 1m/s 2

1N=1kg.1m/s2 = 1 2.

s

m kg

* Định luật III Niutơn :

Đối với định luật này SGK trình bày, mô tả thí nghiệm về sự tơng tác giữa hai vật và xem gia tốc mà chúng thu đợc có quan hệ với nhau nh thế nào?

Sau khi tiến hành thí nghiệm SGK đã đa ra các biểu thức:

1

2 2

1

m

m a

Tiếp theo SGK trình bày:

Từ (2) → m1a1 = m2a2 hay m1a1 = −m2a2

Dấu “-” để chỉ hai vectơ gia tốc a1 và a2 ngợc chiều, m1a1 là lực tác dụng lên vật 1 từ phía vật 2, còn m 2a2 là lực tác dụnglên vật 2 từ phía vật 1

Do đó ta có thể viết F21 = −F12

Trang 36

Dấu "-" chỉ hai vectơ ngợc chiều nhau.

Từ đó phát biểu định luật: "Những lực tơng tác giữa hai vật là hai lực

Sau đó SGK trình bày những đặc điểm của lực và phản lực:

+ Lực và phản lực luôn luôn xuất hiện và mất đi đồng thời

+ Lực và phản lực bao giờ cũng cùng loại

+ Lực và phản lực không thể cân bằng nhau, vì chúng đặt vào hai vật khác nhau

2.3.1.2 Vị trí và vai trò của Các định luật Niutơn trong ch“ ” ơng trình

Chơng đầu tiên của phần động lực học: "Các định luật Niutơn", trình bày

ba định luật động lực học do Niutơn xây dựng (Ba định luật Niutơn) và hai khái niệm lực và khối lợng

Lực và khối lợng là hai khái niệm rất cơ bản, hai khái niệm này chỉ đợc hình thành bớc đầu (định tính) ở cấp PTCS, chứ cha hình thành đợc mặt định l-ợng HS cấp PTCS đợc phép sử dụng hai khái niệm này dù cha hiểu đầy đủ về chúng Chỉ đến lớp 10, HS mới hiểu đầy đủ hơn về hai khái niệm này Chơng này phát triển những hiểu biết của HS về lực và khối lợng, trình bày các định luật động lực học do Niutơn xây dựng

Ba định luật Niutơn đợc nghiên cứu nh một tổng thể thống nhất, nh một nguyên lý lớn, tổng quát của cơ học Mỗi một định luật Niutơn đợc đợc coi nh

Trang 37

là một bộ phận của nguyên lý ấy Do xuất phát từ quan niệm trên mà ba định luật đợc trình bày liên tục trong một chơng, chúng đợc coi là một cơ sở cho việc xây dựng các tri thức cơ học.

Về cơ bản các định luật Niutơn đợc xây dựng nên nhờ quy nạp khoa học SGK vật lý lớp 10 hiện hành đã dẫn ra ba định luật Nittơn chủ yếu theo phơng pháp quy nạp đó, nhng trong điều kiện dạy học, quy nạp khoa học cũng chỉ đợc vận dụng ở mức độ sơ lợc

Các kiến thức thuộc phần cơ học đa vào hai lần (một lần ở cấp PTCS và một lần ở THPT) trong chơng trình vật lý phổ thông, nó là một nội dung quan trọng Hệ thống kiến thức phần này có liên quan đến rất nhiều hiện tợng vật lý thờng gặp trong tự nhiên và đời sống Bên cạnh đó nó còn là những kiến thức

“điểm tựa” làm cơ sở cho việc lĩnh hội các nội dụng tiếp theo của các phần

“Động lực học” Chính vì lẽ đó việc làm cho HS hiểu và nắm đợc nội dung kiến thức này là rất cần thiết

Nội dung của “Các định luật Niutơn” đợc SGK trình bày một cách tỉ mỉ

về mặt định lợng Công cụ toán học đợc sử dụng rộng rãi rõ ràng

Về mặt nhận thức, các kiến thức đợc xây dựng theo quan điểm vĩ mô (quan điểm hiện tợng luận) và đợc củng cố bằng những thí dụ, bài tập rất thực

tế Vì thế giúp rèn luyện cho HS t duy khái quát và cả những thao tác phân tích bản chất vấn đề, làm cho HS hiểu rõ bản chất của sự vật, hiện tợng Bên cạnh

đó thông qua các hiện tợng, quá trình xảy ra trong đời sống, kỹ thuật góp phần giáo dục kỹ thuật tổng hợp cho HS Điều này giúp cho SV và HS có thêm thuận lợi trong việc học tập, ôn tập bài

Qua phân tích trên đây ta thấy đợc tầm quan trọng của việc giảng dạy

ch-ơng “Các định luật Niutơn” Mặc dù chỉ đợc trình bày trong thời gian không nhiều nhng chúng có vai trò, vị trí quan trọng trong phần động lực học nói riêng và trong chơng trình vật lý phổ thông nói chung Dạy học hiệu qủa phần này sẽ góp phần thực hiện tốt các chức năng, nhiệm vụ của dạy học vật lý

Trang 38

Để dạy học phần này thực sự có hiệu quả thì đòi hỏi GV phải có những PTDH thích hợp, trớc hết là kích thích hứng thú học tập của HS, sau đó nâng cao chất lợng của quá trình học tập.

-ờng THPT

Bất kỳ nội dung nào trong chơng trình phổ thông cũng không thể tránh khỏi khó khăn trong quá trình dạy – học Để quá trình dạy học, truyền thụ kiến thức đạt hiệu quả cao đòi hỏi nhiều tâm sức và trí tuệ của GV Nhiệm vụ của GV là phát hiện ra khó khăn và tìm cách khắc phục những khó khăn đó

Cơ học nói chung, động lực học nói riêng là một nội dung khó trong

ch-ơng trình vật lý phổ thông Đây là nội dung cơ bản nhất của vật lý Những kiến thức đợc trình bày trong phần này sẽ đợc sử dụng làm cơ sở cho các nội dung khác Trong quá trình tiến hành phân tích chơng trình và thực hành giảng dạy chơng “Các định luật Niutơn” chúng tôi đã thấy đợc một số khó khăn nh sau:

* Khi dạy “Định luật I Niutơn”, SGK chỉ đa ra nội dung của định luật

mà không đa ra các thí nghiệm minh họa cho định luật GV khi dạy phần này cũng chỉ giới thiệu định luật nh đã trình bày trong SGK và khẳng định với HS

về sự đúng đắn của định luật, còn HS chấp nhận đó nh là một điều hiển nhiên

và hiểu vấn đề một cách máy móc Thực trạng dạy học nh vậy có nhiều nguyên nhân, cả nguyên nhân chủ quan và nguyên nhân khách quan

* Khi dạy “Định luật II Niutơn”, SGK đa ra thí nghiệm minh hoạ sự phụ thuộc của gia tốc vào lực tác dụng và vào khối lợng của vật chuyển động SGK chỉ đa ra thí nghiệm xét trong trờng hợp vật chịu một lực tác dụng chứ không đ-

a ra thí nghiệm xét trong trờng hợp có nhiều lực đồng thời tác dụng vào vật Mặc khác, thí nghiệm SGK đa ra cha thực sự tổng quát và rõ ràng Một số HS khi học phần này có nhiều thắc mắc và cha hiểu rõ đợc bản chất của vấn đề

Trang 39

* Bên cạnh đó, một số GV chỉ dạy đúng với chơng trình quy định mà không quan trâm đến HS tiếp thu kiến thức nh thế nào? ở đây cha có sự tác

động hai chiều giữa GV và HS

* Phần vận dụng lý thuyết để giải thích các hiện tợng vật lý thì SGK làm rất tốt Nhiệm vụ của GV là giúp các em giải quyết một cách tốt nhất các câu hỏi SGK đa ra Ngoài ra GV cần đa ra nhiều thí dụ thực tế và yêu cầu HS giải quyết

Còn vận dụng lý thuyết để giải các bài tập định tính thì SGK còn hạn chế Vì vậy HS thờng gặp khó khăn khi làm các bài tập định tính Do đó GV phải hết sức chú ý khi giảng dạy phần này, nên gắn liền lý thuyết với thực hành,

lý luận với thực tiễn, nh vậy sẽ làm cho HS say mê và có hứng thú đối với môn học hơn Ngoài ra để giải quyết tốt các bài tập định tính liên quan đến phần này thì GV cần đa ra phơng pháp giải quyết chung nhất cho các bài tập và lu ý cho

HS là với trờng hợp nào thì sử dụng định luật II, định luật III Niutơn để HS có thể tự tin hơn khi gặp các bài liên quan đến phần này

Trên đây là một số khó khăn mà theo chúng tôi GV và HS thờng gặp trong quá trình dạy- học Để khắc phục những khó khăn đó không phải là đơn giản, không thể thực hiện đợc ngay mà đòi hỏi sự tìm tòi nỗ lực của GV

2.4 Những ý tởng s phạm của việc thiết kế BGĐT hỗ trợ dạy học chơng Các định luật Niutơn

2.4.1 Cơ sở định hớng cho việc cài đặt các chức năng của BGĐT

2.4.1.1 Dạy học lấy ngời học làm trung tâm”

Đây là một chiến lợc dạy học đã và đang đợc áp dụng rộng rãi trên thế giới dới nhiều hình thức khác nhau Theo phơng pháp này, HS không còn ở thế chủ động tiếp thu kiến thức mà trở thành chủ thể của hoạt động tích cực HS tích cực, chủ động chiếm lĩnh kiến thức, tự lực giải quyết vấn đề Quá trình đào tạo biến thành quá trình tự đào tạo, đây là một trong những “PPDH tích cực”

Trang 40

Vận dụng lý luận PPDH giải quyết vấn đề, phát huy tính tự lực, tính tích cực của HS, lâý HS làm chủ thể của quá trình dạy vào dạy- học với BGĐT chúng tôi nhận thấy có những u điểm:

- Với PPDH này GV đóng vai trò là ngời hớng dẫn, hỗ trợ và tạo điều kiện

để HS phát huy năng lực của mình ở đây GV không phải giảng giải chi tiết từng bớc nh trong dạy học truyền thống mà đóng vai trò là ngời chỉ đạo hớng dẫn, tổ chức và giúp đỡ HS để HS tự giác, tích cực thực hiện thành công các nhiệm vụ học tập của mình

- Trong các điều kiện có thể, GV có thể sử dụng MVT với BGĐT nh là một công cụ hỗ trợ quá trình dạy học để mô phỏng các hiện tợng, thí nghiệm vật lý mà trong điều kiện hiện tại không thể thực hiện đợc do các yếu tố kỹ thuật, trang thiết bị

- Thông qua dạy học với BGĐT giúp HS tự phát triển các kiến thức, kỹ năng tin học để chủ động chiếm lĩnh tri thức, góp phần phát huy tích cực tự lực trong học tập

2.4.1.2 Những hành động chính của GV trong dạy học vật lý.

Trong dạy học nói chung dạy học vật lý nói riêng, những hành động của

GV trong giảng dạy quyết định đến việc tiếp thu tri thức của HS Mỗi ngời có một PPGD, cách truyền đạt tri thức cho HS khác nhau, song dù thế nào thì hành

động của GV trong quá trình dạy học cũng phải tuân thủ một số quy tắc nhất

định

Trong dạy học vật lý hành động chính của GV gồm:

- Tạo tình huống có vấn đề: tức là tạo sự mâu thuẫn trong nhận thức của HS,

đa ra những tình huống cần giải quyết nhằm tạo động cơ, hứng thú đi tìm tri thức mới của HS, kích thích HS hăng hái, tự giác học tập

- Rèn luyện cho HS kỹ năng thực hiện một số thao tác cơ bản, một số hành

động nhận thức phổ biến :

Ngày đăng: 15/12/2015, 09:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Dơng Trọng Bái – Tô Giang – Nguyễn Đức Thâm -Bùi Gia Thịnh, SGK vật lý 10, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: SGK vật lý 10
Nhà XB: NXB Giáo dục
[2]. Dơng Trọng Bái – Tô Giang – Nguyễn Đức Thâm – Bùi Gia Thịnh, Sách giáo viên vật lý 10, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách giáo viên vật lý 10
Nhà XB: NXB Giáo dục
[3]. Dơng Trọng Bái – Tô Giang – Nguyễn Đức Thâm – Bùi Gia Thịnh, Bài tập vật lý 10, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài tập vật lý 10
Nhà XB: NXB Giáo dục
[4]. Nguyễn Hữu Chơng và nhóm tác giả, T liệu giảng dạy vật lý cấp III tập I – . NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: T liệu giảng dạy vật lý cấp III tập I
Nhà XB: NXB Giáo dục
[5]. Phan Gia Anh Vũ, Nghiên cứu xây dựng và sử dụng phần mềm dạy học cho phần động học và động lực học lớp 10 THPT, Luận án tiến sĩ giáo dục, Vinh – 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu xây dựng và sử dụng phần mềm dạy học cho phần động học và động lực học lớp 10 THPT
[7]. Nguyễn Quang Lạc – Mai Văn Trinh: Máy vi tính làm phơng tiện mô phỏng và minh hoạ trong dạy học Vật lý, Bài giảng cho học viên Cao học chuyên ngành PPGD vật lý, Đại học Vinh, 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Máy vi tính làm phơng tiện mô phỏng và minh hoạ trong dạy học Vật lý, Bài giảng cho học viên Cao học chuyên ngành PPGD vật lý
[8]. Nguyễn Quang Lạc, Lý luận dạy hoc vật lý ở trờng phổ thông, ĐHSP Vinh, 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận dạy hoc vật lý ở trờng phổ thông
[9]. Mai Văn Trinh, Nâng cao hiệu quả dạy học vật lý ở trờng trung học phổ thông nhờ việc sử dụng máy vi tính và các phơng tiện dạy học hiện đại, Luận án tiến sĩ giáo dục. Vinh, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả dạy học vật lý ở trờng trung học phổ thông nhờ việc sử dụng máy vi tính và các phơng tiện dạy học hiện đại
[10]. Hồ Văn Nhãn, 404 câu hỏi trắc nghiệm vật lý 10, NXB Đồng Nai 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: 404 câu hỏi trắc nghiệm vật lý 10
Nhà XB: NXB Đồng Nai 2003
[11]. Vũ Thanh Khiết – Nguyễn Thanh Hải: Bài tập định tính và câu hỏi thực tế vật lý 10, NXB Giáo dục 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài tập định tính và câu hỏi thực tế vật lý 10
Nhà XB: NXB Giáo dục 2000
[12]. Nguyễn Quang Lạc – Mai Văn Trinh, Máy vi tính làm phơng tiện dạy học, Giáo trình Cao học chuyên ngành Lý luận và PPDH vật lý, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Máy vi tính làm phơng tiện dạy học
[13]. Phan Thị Kim Dung,Thiết kế bài giảng điện tử hỗ trợ dạy học phần Các định “ luËt chÊt khÝ vËt lý 10 THPT ” . Vinh, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế bài giảng điện tử hỗ trợ dạy học phần Các định"“" luËt chÊt khÝ vËt lý 10 THPT
[14]. Nguyễn Thị Hơng, Xây dựng trang Web hỗ trợ dạy học ch – ơng Các định “ luật Niutơn lớp 10 THPT, ” Vinh,2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng trang Web hỗ trợ dạy học ch"– "ơng Các định"“" luật Niutơn lớp 10 THPT
[15]. Phạm Kim Chung, Xây dựng và sử dụng trang Web hỗ trợ dạy và học vật lý ở trờng THPT chơng dao động cơ học vật lý 12, – ĐHSP Hà Nội,Hà Nội 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng và sử dụng trang Web hỗ trợ dạy và học vật lý ở trờng THPT chơng dao động cơ học vật lý 12
[16]. R.R Singh (1994): Nền giáo dục thế kỷ 21. Những triển vọng của châu á - Thái Bình Dơng, Viện KHGD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những triển vọng của châu á - Thái Bình Dơng
Tác giả: R.R Singh
Năm: 1994
[17]. A.A.Xmiêcnop (1974), Tâm lý học, tập 1, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học, tập 1
Tác giả: A.A.Xmiêcnop
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1974
[18]. Phạm Hữu Tòng, Bài tập về phơng pháp dạy bài tập Vật Lý, Sách ĐHSP, NXB GD.1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài tập về phơng pháp dạy bài tập Vật Lý
Nhà XB: NXB GD.1994
[19]. Phạm Hữu Tòng ,Phơng pháp dạy bài tập vật lý, NXB GD .1989 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phơng pháp dạy bài tập vật lý
Nhà XB: NXB GD .1989
[6]. Nguyễn Văn Đồng (chủ biên), Phơng pháp giảng dạy vật lý ở trờng phổ thông Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w