1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lí điểm trường trung học phổ thông

79 152 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 1,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phạm vi ứng dụng công nghệ thông tin không còn bó hẹp trong các trung tâm máy tính, viện nghiên cứu hay các trường đại học mà ngày càng được mở rộng trên nhiều lĩnh vực và đem lại nhiều

Trang 1

trờng đại học vinh khoa công nghệ thông tin

Phan thị thanh hà

Quản lý điểm Trờng trung học phổ thông

khoá luận tốt nghiệp đại học

vinh, 05/2009

Trang 2

trờng đại học vinh khoa công nghệ thông tin

phan thị thanh hà

Quản lý điểm Trờng trung học phổ thông

Trang 3

trờng đại học vinh khoa công nghệ thông tin

khoá luận tốt nghiệp đại học

Tên đề tài: quản lý điểm trờng trung học phổ thông

Chuyên ngành: Hệ thống thông tin

Ngày giao đề tài luận văn: 30/01/2009

Ngày hoàn thành luận văn: 15/05/2009

Ngời thực hiện:

Họ và tên: Phan Thị Thanh Hà

Lớp: Công Nghệ Thông Tin (Đại học Vinh) Khoá: 46

Hệ đào tạo: Chính quy

Trang 4

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

STT Từ viết tắt, thuật ngữ Giải nghĩa

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Biểu mẫu 1: Bảng tổng hợp kết quả học tập 23

Biểu mẫu 2: Phiếu điểm cá nhân 24

Biểu mẩu 3: Danh sách học sinh giỏi 24

Biểu mẫu 4: Danh sách học sinh tiên tiến 25

Biểu mẫu 5: Danh sách học sinh thi lại 26

Biểu mẫu 6: Danh sách học sinh ở lại lớp 26

Biểu đồ 1 Sơ đồ phân cấp chức năng 32

Biểu đồ 2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh 33

Biểu đồ 3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh 34

Biểu đồ 4 Biểu đồ cập nhật thông tin 35

Biểu đồ 5 Biểu đồ xử lý thông tin 36

Biểu đồ 6 Biểu đồ tổng hợp thông tin 37

Bảng 1: Chuẩn hóa lược đồ quan hệ cơ sở dữ liệu 45

Biểu đồ 7 Sơ đồ thực thể và các thuộc tính 47

Biểu đồ 8 Mô hình dữ liệu quan hệ 48

Bảng 2: Bảng Hocsinh 49

Bảng 3: Bảng Giaovien 49

Bảng 4: Bảng Lop 50

Bảng 5: Bảng Diem 50

Bảng 6: Bảng CaNam 51

Bảng 7: Bảng Mon_Hoc 51

Bảng 8: Bảng HocKy 52

Bảng 9: Bảng HesoMon 52

Bảng 10: Bảng Dantoc 52

Trang 6

DANH MỤC MÀN HÌNH CHƯƠNG TRÌNH

Màn hình 1: Đăng nhập 53

Màn hình 2: Giao diện chính 54

Màn hình 3: Danh sách môn học 57

Màn hình 4: Thêm môn học 57

Màn hình 5: Sửa môn học 58

Màn hình 6: Danh sách lớp học 59

Màn hình 7: Thêm lớp học 60

Màn hình 8: Sửa lớp học 60

Màn hình 9: Danh sách giáo viên 61

Màn hình 10: Thêm giáo viên 62

Màn hình 11: Sửa giáo viên 63

Màn hình 12: Danh sách học sinh 64

Màn hình 13: Thêm học sinh 65

Màn hình 14: Sửa học sinh 66

Màn hình 15: Tìm kiếm 67

Màn hình16: Danh sách điểm 68

Màn hình 17: Hạnh kiểm 69

Màn hình 18: Đổi mật khẩu 70

Màn hình 19: Tổng hợp điểm cả năm 71

Trang 7

MỤC LỤC

Trang

LỜI MỞ ĐẦU 3

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 4

1.1 Đặt vấn đề 4

1.2 Đề cương chi tiết 4

1.2.1 Tên đề tài 4

1.2.2 Địa điểm khảo sát 5

1.2.3 Mục tiêu và thực hiện đề tài 5

1.2.4 Phương pháp nghiên cứu 5

1.2.5 Kết cấu của đề tài 5

1.3 Khái quát tổng thể về lý thuyết mà đề tài cần nghiên cứu 7

1.3.1 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 2005 7

1.3.2 Ngôn ngữ lập trình C# 8

CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG 10

2.1 Khảo sát hiện trạng 10

2.1.1 Tổ chức hệ thống 10

2.1.2 Quản lý lớp học 11

2.1.3 Phân công giảng dạy 12

2.1.4 Quản lý giáo viên 12

2.1.5 Quản lý học sinh 12

2.1.6 Đánh giá và xếp loại học lực 13

2.1.7 Đánh giá và xếp loại hạnh kiểm 18

2.1.8 Lên lớp 19

2.1.9 Kiểm tra lại các môn học 20

2.1.10 Rèn luyện hạnh kiểm trong kỳ nghỉ hè: 20

2.1.11 Lưu ban 20

2.1.12 Chuyển trường 20

2.1.13 Chuyển lớp 21

2.1.14 Sát nhập lớp học( xoá lớp học) 21

2.2 Các luồng dữ liệu thực tế trong công tác quản lý điểm 21

2.2.1 Văn phòng nhà trường 21

2.2.2 Giáo viên bộ môn 22

2.2.3 Giáo viên chủ nhiệm 22

2.2.4 Hiệu trưởng 22

2.3 Các bảng biểu cuối kỳ, cuối năm và bảng biểu tổng hợp 23

2.3.1 Học kỳ 23

2.3.2 Cả năm 25

2.4 Đánh giá hiện trạng 26

2.4.1 Ưu điểm 26

2.4.2 Nhược điểm 26

2.4.3 Hướng khắc phục 27

2.5 Tổng kết 28

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG 30

3.1 Hướng phân tích 30

3.2 Phân tích hệ thống cũ 30

3.3 Phân tích hệ thống mới 30

3.3.1 Các chức năng chính của hệ thống quản lý điểm 30

3.3.2 Sơ đồ phân cấp chức năng 31

3.3.3 Biểu đồ luồng dữ liệu 32

3.4 Mô hình thực thể và các thuộc tính 38

3.4.1 Chuẩn hoá lược đồ cơ sở dữ liệu 38

3.4.2 Kiểu sơ đồ thực thể 45

3.4.3 Sơ đồ thực thể và các thuộc tính 46

3.5 Mô hình dữ liệu quan hệ 48

CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ DỮ LIỆU, GIAO DIỆN VÀ MODUL CHƯƠNG TRÌNH 49

4.1 Thiết kế cơ sở dữ liệu 49

4.1.1 Bảng Hocsinh 49

Trang 8

4.1.2 Bảng Giaovien 49

4.1.3 Bảng Lop .50

4.1.4 Bảng Diem 50

4.1.5 Bảng CaNam 50

4.1.6 Bảng Mon_Hoc 51

4.1.7 Bảng HocKy 51

4.1.8 Bảng HesoMon 52

4.1.9 Bảng Dantoc 52

4.2 Thiết kế giao diện tổng quát 52

4.2.1 Sơ đồ bố trí các chức năng 54

4.3 Thiết kế giao diện và modul chương trình các chức năng 56

4.3.1 Danh sách môn học 56

4.3.2 Danh sách lớp học 59

4.3.3 Danh sách giáo viên 61

4.3.4 Danh sách học sinh 64

4.3.5 Tìm kiếm 66

4.3.6 Danh sách điểm 68

4.3.7 Hạnh kiểm 69

4.3.8 Thay đổi mật khẩu 70

4.3.9 Bảng tổng hợp điểm cả năm 70

KẾT LUẬN 72

TÀI LIỆU THAM KHẢO 73

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

  

Em xin chân thành cảm ơn Khoa Công nghệ Thông tin Trường Đại Học Vinh đã tạo điều kiện thuận lợi cho em học tập và thực hiện đề tài tốt nghiệp này

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo Th.S Cao Thanh Sơn đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo cho em trong quá trình thực hiện đề tài

Em xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô trong Khoa Công nghệ Thông tin

đã tận tình giảng dạy, trang bị cho em những kiến thức quý báu trong những năm học vừa qua

Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình, bè bạn và tập thể lớp 46A_CNTT vì đã luôn là nguồn động viên to lớn, giúp đỡ em vượt qua những khó khăn trong suốt quá trình làm việc

Mặc dù đã cố gắng hoàn thành khóa luận trong phạm vi và khả năng cho phép nhưng chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự thông cảm, góp ý và tận tình chỉ bảo của quý Thầy Cô và các bạn

Vinh, tháng 05 năm 2009

Sinh viên thực hiện

Phan Thị Thanh Hà

Trang 10

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI

1.1 Đặt vấn đề

Ngày nay, với xu thế phát triển chung của thế giới, công nghệ thông tin đang trở thành một lĩnh vực không thể thiếu đối với sự phát triển kinh tế, nâng cao đời sống xã hội trên thế giới nói chung và nước ta nói riêng Sự phát triển của công nghệ thông tin đã tác động mạnh mẽ và sâu sắc đến mọi lĩnh vực trong đời sống xã hội Ở nước ta hiện nay, cùng với quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá thì việc chú trọng phát triển công nghệ thông tin đã trở thành một trong những quốc sách hàng đầu của nhà nước Phạm vi ứng dụng công nghệ thông tin không còn bó hẹp trong các trung tâm máy tính, viện nghiên cứu hay các trường đại học mà ngày càng được mở rộng trên nhiều lĩnh vực và đem lại nhiều hiệu quả thiết thực giúp con người khai thác các thế mạnh trong các lĩnh vực khác.Đáp ứng cho nhu cầu phát triển chung của xã hội, ngành công nghệ thông tin đã cho ra đời những phần mềm ứng dụng trong quản lý giúp cho công việc của người quản lý được thuận lợi, nhanh chóng, chính xác và đạt hiệu quả cao

Không ngoài mục đích trên, với đề tài “Quản lý điểm trường THPT”, em

mong muốn áp dụng các kiến thức được học trong trường, cùng với việc tìm hiểu, nghiên cứu các ngôn ngữ và môi trường lập trình mới để xây dựng một hệ thống phần mềm nhằm hỗ trợ cho công tác quản lý

Hệ thống phần mềm nhằm hỗ trợ các giáo viên trong việc xử lý điểm tại trường THPT một cách nhanh chóng và dễ dàng Hệ thống cũng giúp ban giám hiệu giám sát và theo dõi, quản lý các hoạt động cập nhật xử lý điểm

Trong khuôn khổ luận văn tốt nghiệp, với những giới hạn về mặt kiến thức

và thời gian thực hiện, những khó khăn trong việc sử dụng phương pháp phân tích thiết kế hướng đối tượng cùng với việc xây dựng ứng dụng trên ngôn ngữ lập trình C#

1.2 Đề cương chi tiết

1.2.1 Tên đề tài

Trang 11

1.2.2 Địa điểm khảo sát

Trường THPT Cửa Lò –Nghệ An, trường THPT Nguyễn Du –Hà Tĩnh

1.2.3 Mục tiêu và thực hiện đề tài

Tìm hiểu và khảo sát qui trình quản lý điểm tại trường THPT nhằm xây dựng hệ thống hỗ trợ công việc quản lý Hệ thống được cài đặt và triển khai tại văn phòng quản lý học sinh của trường

1.2.4 Phương pháp nghiên cứu

Khảo sát hệ thống quản lý điểm tại trường THPT thu thập các nguồn thông tin cho đề tài, sau đó tiến hành phân tích hệ thống cũ đưa ra ưu và nhược điểm của hệ thống hiện tại, đồng thời nêu các giải pháp nhằm khắc phục những nhược điểm của hệ thống cũ và tiến hành thiết kế hệ thống mới đáp ứng mọi yêu cầu của người dùng và khắc phục những hạn chế của hệ thống cũ

1.2.5 Kết cấu của đề tài

Toàn bộ nội dung của luận văn được tổ chức thành 4 chương, bao gồm:Chương 1: Giới thiệu về đề tài

Chương này bắt đầu bằng việc mô tả một cách khái quát nội dung thực hiện của luận văn tốt nghiệp, mục tiêu mong muốn đạt được khi thực hiện đề tài cũng như giới thiệu tổng quan về công cụ và môi trường phát triển ứng dụng

Chương này còn đề cập đến phương pháp nghiên cứu và kết cấu của luận văn, thông qua đó chúng ta nắm bắt được các vấn đề chính sẽ được đề cập và giải quyết trong các chương sau

Ngoài ra chương này trình bày một cách tổng quát về lý thuyết các khái niệm về các ngôn ngữ được sử dụng để xây dựng phần mềm, cụ thể đó là ngôn ngữ SQL 2005 và ngôn ngữ lập trình C#

Chương 2: Khảo sát và đánh giá hiện trạng

Nội dung chính của chương này là thông qua khảo sát hiện trạng thực tế hệ thống quản lý điểm tại một số trường THPT như: Trường THPT Cửa Lò, Trường THPT Nguyễn Du mà mô tả lại các qui trình hoạt động của các công

Trang 12

việc có liên quan đến nội dung của đề tài với mục đích thông suốt các hoạt động diễn ra trong thực tế

Chương này còn đề cập đến các nhân tố tác động lên hệ thống, các biểu mẫu liên quan đến hệ thống quản lý điểm, cách tính điểm từng ban, hệ số các môn học, xếp loại học lực và hạnh kiểm cho học sinh, các điều kiện xét lên lớp ở lại lớp và thi lại của học sinh, từ đó đưa ra hướng phân tích cho chương sau.Chương 3: Phân tích hệ thống

Từ kết quả khảo sát hiện trạng của chương 2, chương 3 đề cập đến vấn đề

hệ thống sẽ được triển khai như thế nào và cách thức hoạt động ra sao Đánh giá

hệ thống cũ có hướng phân tích cho hệ thống mới

Ngoài ra chương này còn trích dẫn danh sách các yêu cầu chức năng của hệ thống Với các nghiệp vụ chức năng có kèm bảng mô tả các biểu mẫu có liên quan đến các công việc và một số các qui định ràng buộc dữ liệu cho các nghiệp

Chương 4: Thiết kế dữ liệu, giao diện và modul chương trình

Chương này trình bày thiết kế dữ liệu cho chương trình, các giao diện thể hiện các chức năng trong phần mềm ứng dụng

Chương này mô tả các xử lý trên môi trường cài đặt NET bằng ngôn ngữ C# kết quả cài đặt của hệ thống thông qua các giao diện người dùng

Trang 13

1.3 Khái quát tổng thể về lý thuyết mà đề tài cần nghiên cứu.

Trong khuôn khổ đề tài khóa luận em áp dụng những kiến thức về phân tích thiết kê đã được trang bị trong quá trình học tập tại trường Đại học vinh và sử dụng ngôn ngữ SQL 2005 và ngôn ngữ lập trình C#

1.3.1 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 2005

SQL Server 2005 là một hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu (Relationnal database Management System (RDBMS)) sử dụng Transact-SQL để trao đổi dữ liệu giưuax Client computer và SQL Server computer Một RDBMS bao gồm database, database engine và các ứng dụng dùng để quản lý dữ liệu và các bộ phận khác nhau trong RDBMS

SQL Server 2005 có thể chạy trên môi trường cơ sở dữ liệu rất lớn (Very Lanrge Database Environment) lên đến Tera-Byte và có thể phục vụ cùng lúc cho hàng ngàn user SQL Server 2005 có thể kết hợp ăn ý với các sever khác như Microsoft Internet Information Server (IIS), E-Commerce Server,

SQL Sever có 7 Editions:

Enterprise: Chứa đầy đủ các đặc trưng của SQL Server có thể chạy tốt

trên hệ thống lên đến 32 CPUs và 64 GB RAM Thêm vào đó nó có các dịch vụ giúp cho việc phân tích dữ liệu rất hiệu quả (Analysis Sẻvices)

Standard: Rất thích hợp cho các công ty vừa và nhỏ vì giá thành rẽ hơn

rất nhiều so với Enterprise Editions, nhưng lại bị giới hạn một số chức năng cao cấp (Advanced features) khác, Editions có thể chạy tốt trên hệ thống lên đến 4CPU và 2GB RAM

Personnal: Được tối ưu hóa để chạy trên PC nên có thể cài đặt trên hầu

hết các phiên bản Windows kể cả Windows 98

Developer: Có đầy đủ các tính năng của Enterprise Editions nhưng được

chế tạo đặc biệt như giới hạn số lượng người kết nối vào Server cùng một lúc… Đây là Editon mà các bạn muốn học SQL Server cần có Edition có thể cài đặt

trên Window 2000 Professional hay Win NT Workstation.

Win CE: Dùng cho các ứng dụng chạy trên Windows CE.

Trang 14

Trial: Có các tính năng của Enterprise Editions, download free, nhưng

giới hạn thời hạn sử dụng

1.3.2 Ngôn ngữ lập trình C#

Ngôn ngữ C# khá đơn giản, chỉ khoảng 80 từ khóa và hơn mười mấy kiểu

dữ liệu được xây dựng sẵn Tuy nhiên, ngôn ngữ C# có ý nghĩa cao khi nó thực thi những khái niệm lập trình hiện đại C# bao gồm tất cả những hỗ trợ cho cấu trúc, thành phần component, lập trình hướng đối tượng Những tính chất đó hiện diện trong một ngôn ngữ lập trình hiện đại Và ngôn ngữ C# hội đủ những điều kiện như vậy, hơn nữa nó được xây dựng trên nền tảng của hai ngôn ngữ mạnh nhất là C++ và Java

Phần cốt lõi hay còn gọi là trái tim của bất cứ ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng là sự hỗ trợ của nó cho việc định nghĩa và làm việc với những lớp Những lớp thì định nghĩa những kiểu dữ liệu mới, cho phép người phát triển mở rộng ngôn ngữ để tạo mô hình tốt hơn để giải quyết vấn đề Ngôn ngữ C# chứa những

từ khóa cho việc khai báo những kiểu lớp đối tượng mới và những phương thức hay thuộc tính của lớp, và cho việc thực thi đóng gói, kế thừa, và đa hình, ba thuộc tính cơ bản của bất cứ ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng

Trong ngôn ngữ C# mọi thứ liên quan đến khai báo lớp điều được tìm thấy trong phần khai báo của nó Định nghĩa một lớp trong ngôn ngữ C# không đòi hỏi phải chia ra tập tin header và tập tin nguồn giống như trong ngôn ngữ C++ Hơn thế nữa, ngôn ngữ C# hỗ trợ kiểu XML, cho phép chèn các tag XML để phát sinh tự động các document cho lớp

C# cũng hỗ trợ giao diện interface, nó được xem như một cam kết với một lớp cho những dịch vụ mà giao diện quy định Trong ngôn ngữ C#, một lớp chỉ

có thể kế thừa từ duy nhất một lớp cha, tức là không cho đa kế thừa như trong ngôn ngữ C++, tuy nhiên một lớp có thể thực thi nhiều giao diện Khi một lớp thực thi một giao diện thì nó sẽ hứa là nó sẽ cung cấp chức năng thực thi giao diện

Trang 15

Trong ngôn ngữ C#, những cấu trúc cũng được hỗ trợ, nhưng khái niệm về ngữ nghĩa của nó thay đổi khác với C++ Trong C#, một cấu trúc được giới hạn,

là kiểu dữ liệu nhỏ gọn, và khi tạo thể hiện thì nó yêu cầu ít hơn về hệ điều hành

và bộ nhớ so với một lớp Một cấu trúc thì không thể kế thừa từ một lớp hay được kế thừa nhưng một cấu trúc có thể thực thi một giao diện

Ngôn ngữ C# cung cấp những đặc tính hướng thành phần oriented), như là những thuộc tính, những sự kiện Lập trình hướng thành phần được hỗ trợ bởi CLR cho phép lưu trữ metadata với mã nguồn cho một lớp Metadata mô tả cho một lớp, bao gồm những phương thức và những thuộc tính của nó, cũng như những sự bảo mật cần thiết và những thuộc tính khác Mã nguồn chứa đựng những logic cần thiết để thực hiện những chức năng của nó

(component-Do vậy, một lớp được biên dịch như là một khối self-contained, nên môi trường hosting biết được cách đọc metadata của một lớp và mã nguồn cần thiết mà không cần những thông tin khác để sử dụng nó

Một lưu ý cuối cùng về ngôn ngữ C# là ngôn ngữ này cũng hỗ trợ việc truy cập bộ nhớ trực tiếp sử dụng kiểu con trỏ của C++ và từ khóa cho dấu ngoặc [] trong toán tử Các mã nguồn này là không an toàn (unsafe) Và bộ giải phóng bộ nhớ tự động của CLR sẽ không thực hiện việc giải phóng những đối tượng được tham chiếu bằng sử dụng con trỏ cho đến khi chúng được giải phóng

Trang 16

CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG

kỳ (một năm học có hai học kỳ, một khoá học ở trường phổ thông có ba năm học) Vào cuối mỗi học kỳ và cuối mỗi năm học, hệ thống phải đưa ra các loại điểm tổng kết và kết quả xếp loại để căn cứ và đó đưa ra các hình thức khen thưởng và kỷ luật đồng thời để điều chỉnh phương pháp dạy học cho học kỳ sau

và cho năm học tới hay khoá tới để đạt được kết quả học tập cao

Hệ thống bao gồm các bộ phận với các chức năng cụ thể sau:

2.1.1 Tổ chức hệ thống

Hệ thống bao gồm:

- Giáo viên bộ môn

- Giáo viên chủ nhiệm

- Ban giám hiệu Trong đó:

 Giáo viên bộ môn

Người trực tiếp giảng dạy học sinh Ra đề kiểm tra, tổ chức kiểm tra, chấm điểm, cập nhật điểm, tổng kết điểm đối với môn mình dạy Sau đó chuyển điểm cho giáo viên chủ nhiệm (các thông tin trong sổ ghi điểm cá nhân của mỗi giáo viên bộ môn gồm có: tên lớp, tên học sinh, ngày sinh, quê quán và các thông tin điểm gồm điểm miệng , điểm 15 phút , điểm 1 tiết, điểm học kỳ Sổ ghi điểm cá nhân này mỗi năm hoặc mỗi kỳ sẽ được thay mới)

 Giáo viên chủ nhiệm

Trang 17

Quản lý học sinh một cách toàn diện Lập hồ sơ học sinh, tổng kết, đưa ra điểm trung bình chung của tất cả các môn Từ đó đưa ra xếp loại học lực cho từng học sinh, đưa ra các thông số thống kê về số lượng học sinh giỏi, khá, trung bình, yếu, kém; tỷ lệ % các loại; làm bảng tổng kết chuyển cho Ban giám hiệu.

 Ban giám hiệu:

Nhận bảng tổng kết từ giáo viên chủ nhiệm Đưa ra quyết định khen thưởng, kỷ luật Đồng thời chỉ đạo giáo viên chủ nhiệm cùng các giáo viên bộ môn bàn bạc đưa ra những điều chỉnh về phương pháp dạy học và cách thức quản lý học sinh trong kỳ sau để đạt hiệu quả cao hơn Ban giám hiệu ký các quyết định, ghi lại kết quả của từng học sinh vào học bạ và giao lại sổ điểm chính cho bộ phận tổng hợp của trường lưu trữ

2.1.2 Quản lý lớp học

Công việc quản lý lớp được thực hiện:

- Quản lý theo khối

- Quản lý theo lớp

- Phân công giáo viên chủ nhiệm

 Quản lý theo khối

Nhóm các lớp cùng khoá vào tạo thành một khối Trong trường được chia thành 3 khối khối 10, khối 11, khối 12, trong mỗi khối quản lý theo Ban gồm: Ban tự nhiên, ban xã hội và ban cơ bản

 Quản lý theo lớp

Vào đầu mỗi năm học nhà trường dựa vào hồ sơ trúng tuyển, theo nguyện vọng đăng ký chuyên ban để chia lớp và phân lớp, các lớp được phân biệt với nhau qua tên lớp (tên lớp thường được đặt bằng cánh lấy tên khối + tên chữ cái ABC + chữ số )

 Phân công giáo viên chủ nhiệm

Công việc phân công giáo viên chủ nhiệm thường được thực hiện vào đầu mỗi năm học, Ban giám hiệu dựa vào hoàn cảnh của từng giáo viên để phân công chủ nhiệm, mỗi giáo viên chỉ được phân công chủ nhiệm 1 lớp

Trang 18

2.1.3 Phân công giảng dạy

Ban giám hiệu tiến hành phân công giảng dạy cho từng giáo viên vào đầu mỗi năm học như sau:

- Tên giáo viên giảng dạy

- Tên môn giảng dạy

- Tên lớp giảng dạyMỗi giáo viên có thể được phân công dạy nhiều lớp cùng một môn và cũng

có trường hợp đặc biệt một giáo viên được phân công dạy nhiều hơn một môn trong một lớp

2.1.4 Quản lý giáo viên

Mỗi giáo viên trong trường được quản lý theo:

- Tên giáo viênNgoài ra những giáo viên làm chủ nhiệm thì được quản lý thêm lớp chủ

nhiệm

2.1.5 Quản lý học sinh

Vào đầu năm học, nhà trường tiến hành công tác tuyển sinh, ở công đoạn này các thông tin của học sinh đã trúng tuyển sẽ được ghi vào hồ sơ chung của nhà trường Các thông tin này thường lấy ở hồ sơ (học bạ ) của học sinh nạp lên bao gồm:

Trang 19

Chú ý: Trên thực tế hồ sơ học sinh được lưu 3 năm thành 3 bản giống nhau,

vào đầu mỗi năm học được lưu 1 lần cho lớp học mới, các giáo viên bộ môn sao chép hồ sơ này vào sổ điểm của mình

2.1.6 Đánh giá và xếp loại học lực

 Hình thức kiểm tra

Kiểm tra miệng: Kiểm tra bằng hình thức vấn đáp vào đầu mỗi tiết học

đầu tiên của môn học hoặc hỏi bất kỳ trong quá trình dạy học và được ghi vào sổ đầu bài Điểm kiểm tra miệng không quá hai con điểm

Kiểm tra 15 phút: Kiểm tra bằng hình thức viết, thời gian 15 phút, không

thông báo trước Và không quá bốn con điểm kiểm tra 15 phút

Điểm thực hành (nếu có): Cho các em làm các bài thực hành Và không

quá một con điểm thực hành

Điểm 1 tiết: Kiểm tra bằng hình thức viết, thời gian không dưới 45 phút

Sau khi học xong một chương giáo viên bộ môn cho làm bài kiểm tra 45 phút Điểm kiểm tra 45 phút không quá 5 con điểm

Điểm kiểm tra học kỳ: Cuối mỗi học kỳ giáo viên bộ môn cho các em

làm bài kiểm tra học kỳ bằng hình thức viết với thời gian không dưới 45 phút

 Loại bài kiểm tra

Kiểm tra thường xuyên (KTtx): gồm kiểm tra miệng, kiểm tra viết dưới

1 tiết, kiểm tra thực hành dưới 1 tiết

Kiểm tra định kỳ ( KTđk): gồm kiểm tra viết từ 1 tiết trở lên, kiểm tra

thực hành tù 1 tiết trở lên, kiểm tra học kỳ (KThk)

 Hệ số điểm kiểm tra

Hệ số 1: điểm kiểm tra thường xuyên.

Hệ số 2: điểm kiểm tra viết , kiểm tra thực hành tù 1 tiết trở lên.

Hệ số 3: điểm kiểm tra học kỳ.

 Số lần kiểm tra và cách cho điểm

Trang 20

Số lần KTđk: được quy định trong phân phối chương trình từng môn

học, bao gồm cả kiểm tra các loại chủ đề tự chọn

Số lần KTtx: trong mỗi học kỳ một học sinh phải có số lần KTtx của

từng môn học, bao gồm cả kiểm tra các loại chủ đề tự chọn, như sau:

o Môn học có từ 1 tiết trở xuống trong 1 tuần: ít nhất 2 lần;

o Môn học có từ trên 1 tiết đến dưới 3 tiết trong 1 tuần: ít nhất 3 lần;

o Môn học có từ 3 tiết trở lên trong 1 tuần: có ít nhất 4 lần

Điểm các bài KTtx theo hình thức tự luận cho điểm số nguyên, điểm KTtx theo hình thức trắc nghiệm hoặc có phần trắc nghiệm và điểm KTđk được lấy đến một chữ số thập phân sau khi đã làm tròn số

Những học sinh không có đủ số bài kiểm tra theo quy định thì phải được kiểm tra bù Bài kiểm tra bù phải có hình thức, mức độ kiến thức, kỹ năng và thời lượng tương đương với bài kiểm tra bị thiếu Học sinh không dự kiểm tra

bù thì bị điểm 0 Thời điểm tiến hành kiểm tra bù được quy định như sau:

o Nếu thiếu bài KTtx môn nào thì giáo viên môn học đó phải bố trí cho học sinh kiểm tra bù kịp thời

o Nếu thiếu bài kiểm tra viết, bài kiểm tra thực hành từ 1 tiết trở lên của môn học ở học kỳ nào thì kiểm tra bù trước khi kiểm tra học kỳ môn học đó

o Nếu thiếu bài KThk của học kỳ nào thì tiến hành kiểm tra bù ngay sau khi kiểm tra học kỳ đó

 Hệ số điểm môn học khi tham gia tính điểm trung bình các môn học kỳ

và cả năm học

Ban Khoa học tự nhiên (KHTN):

o Hệ số 2 : các môn Toán, Vật lý, Hoá học, Sinh học

o Hệ số 1: các môn còn lại

Ban Khoa học xã hội và Nhân văn (KHXH- NV):

o Hệ số 2 : các môn Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Ngoại ngữ thứ nhất

Trang 21

o Hệ số 1: các môn còn lại.

Ban cơ bản:

o Hệ số 2 tính theo quy định dưới đây:

Nếu học 3 hoặc 2 môn học nâng cao ( học theo sách giáo khoa nâng cao hoặc theo sách giáo khoa biên soạn theo chương trình chuẩn cùng với chủ đề tự chọn nâng cao của môn học đó) thì tính cho cả 3 hoặc 2 môn học nâng cao đó

Nếu chỉ học 1 môn nâng cao là Toán hoặc Ngữ văn thì tính thêm cho môn còn lại trong 2 môn Toán, Ngữ văn, nếu học 1 môn nâng cao mà môn đó không phải là Toán hoặc Ngữ văn thì tính thêm cho 1 trong 2 môn Toán, Ngữ văn

Nếu không học môn năng cao nào thì tính cho 2 môn Toán và Ngữ văn

o Hệ số 1: các môn còn lại

 Cách tính điểm (chỉ lấy đến 1 chữ số thập phân, sau khi làm tròn)

Điểm trung bình môn học ( ĐTBmhk ):

Điểm trung bình môn học (ĐTBmhk) là trung bình cộng của các bài KTtx, KTđk và KThk với các hệ số đã nêu trên

Điểm trung bình môn học cả năm (ĐTBmcn):

Là trung bình cộng cả ĐTbmhkI với ĐTbmhkII, trong đó ĐTbmhkII tính theo hệ số 2:

Điểm trung bình các môn học kỳ, cả năm học (ĐTBcn):

Trang 22

Điểm trung bình các môn học kỳ (ĐTBhk ) là trung bình cộng của điểm trung bình môn học kỳ của tất cả các môn với hệ số (a,b, ) của từng môn học:

Điểm trung bình các môn cả năm (ĐTBcn) là trung bình cộng của điểm trung bình cả năm của tất cả các môn học, với hệ số (a,b…) của từng môn học:

Điểm trung bình các môn học kỳ hoặc cả năm học là số nguyên hoặc số thập phân được lấy đến chữ số thập phân thứ nhất sau khi làm tròn số

 Xếp loại học lực

Vào cuối mỗi kỳ hay cuối mỗi năm học, sau khi tính điểm trung bình các môn học kỳ cho từng học sinh xong giáo viên chủ nhiệm tiến hành xếp loại học lực cho từng học sinh để nộp báo cáo lên nhà trường và thông báo với phụ huynh học sinh, việc xếp loại được thực hiện như sau:

Trang 23

Xét công nhận học sinh giỏi, học sinh tiên tiến:

Công nhận đạt danh hiệu học sinh giỏi học kỳ hoặc cả năm học, nếu đạt hạnh kiểm loại tốt và học lực loại giỏi

Công nhận đạt danh hiệu học sinh tiên tiến học kỳ hoặc cả năm học, nếu đạt hạnh kiểm từ loại khá trở lên và học lực từ loại khá trở lên

Các trường hợp đặc biệt:

Với những học sinh vì điều kiện kinh tế, do đau ốm mà xin bảo lưu một năm Nếu học sinh đó mới năm đầu thì được bảo lưu theo quy định như sau: Lưu

hồ sơ học sinh này vào hồ sơ quản lý của trường (giữ lại tên lớp mà học sinh đó

đã trúng tuyển ), ban giám hiệu ký quyết định cho nghỉ học Đến một năm sau thì xếp học sinh đó vào lớp đã đăng ký ở năm học trước Nếu học sinh đó vẫn chưa thể tiếp tục học thì theo quy định nhà trường sẽ trả hồ sơ lại cho học sinh

và xoá thông tin đã lưu trước đó Nếu học sinh là năm thứ 2 hoặc cuối cấp thì ngoài thông tin về cá nhân học sinh, các hệ thống điểm của các năm trước cũng được bảo lưu và công nhận trở lại khi học sinh đó tiếp tục đến trường ở năm sau

đó Còn ngược lại học sinh không thể đến trường được thì xử lý như trường hợp trên

Với những học sinh chuyển trường đến hoặc đi, nhà trường sẽ cập nhật các thông tin do trường nào đó chuyển đến và công nhận kết quả đã có của học sinh chuyển đến Đồng thời cũng cung cấp các thông tin cần thiết cho học sinh chuyển đi như: hồ sơ, kết quả điểm đã đạt được Công việc xoá tên học sinh đi

và bổ sung học sinh đến cũng được thực hiện tại thời điểm này (học sinh đến thì

Trang 24

tuỳ từng trường hợp để xử lý: Có thể theo nguyện vọng hoặc theo kết quả học tập ).

Với những học sinh bỏ học không có lý do, nhà trường dựa vào số buổi nghỉ Nếu quá số buổi cho phép thì sẽ ra quyết định đuổi học và kèm theo đó là xoá tất cả các thông tin liên qua đến học sinh này

2.1.7 Đánh giá và xếp loại hạnh kiểm

 Căn cứ đánh giá, xếp loại và các loại hạnh kiểm

Đánh giá hạnh kiểm của học sinh phải căn cứ vào biểu hiện cụ thể về thái

độ và hành vi đạo đức, ứng xử trong mối quan hệ với thầy giáo, cô giáo, với bạn

bè và quan hệ xã hội, ý thức phấn đấu vươn lên trong học tập, kết quả tham gia lao động, hoạt động tập thể của lớp, của trường và hoạt động xã hội, rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh và bảo vệ môi trường

Hạnh kiểm được xếp thành 4 loại: tốt, khá, trung bình, yếu sau khi kết thúc học kỳ, năm học Việc xếp loại hạnh kiểm cả năm học chủ yếu căn cứ kết quả xếp loại hạnh kiểm học kỳ 2

 Tiêu chuẩn xếp loại hạnh kiểm

Loại tốt:

o Luôn kính trọng người trên, thầy giáo, cô giáo, cán bộ và nhân viên nhà trường, thương yêu và giúp đỡ các em nhỏ tuổi , có ý thức xây dựng tập thể, đoàn kết với các bạn, được các bạn tin yêu

o Tích cực rèn luyện phẩm chất đạo đức, có lối sống lành mạnh, trung thực, giản dị, khiêm tốn

o Hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ học tập, cố gắng vươn lên trong học tập

o Thực hiện nghiêm túc nội quy nhà trường, chấp hành tốt luật pháp, quy định về trật tự, an toàn xã hội, an toàn giao thông, tích cực tham gia đấu tranh, phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội và tiêu cực trong học tập, kiểm tra, thi cử

o Tích cực rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh và bảo vệ môi trường

Trang 25

o Tham gia đầy đủ các hoạt động giáo dục quy đinh trong Kế hoạch giáo dục, các hoạt động chính trị, xã hội do nhà trường tổ chức, tích cực tham gia các hoạt động của Đội Thiếu tiền phong Hồ Chí Minh, Đoàn Thanh Niên cộng sản Hồ Chí Minh, chăm lo giúp đỡ gia đình.

Loại khá:

o Thực hiện được những quy định trên nhưng chưa đạt đến mức của loại tốt, đôi khi có thiếu sót nhưng sữa chữa ngay khi thầy giáo, cô giáo và các bạn góp ý

Loại trung bình:

o Có một số khuyết điểm trong việc thực hiện các quy định trên nhưng mức độ chưa nghiêm trọng, sau khi được nhắc nhở , giáo dục đã tiếp thu sửa chữa nhưng tiến bộ còn chậm

Loại yếu:

Nếu có một trong những khuyết điểm sau đây:

o Có sai phạm với tính chất nghiêm trọng hoặc lặp lại nhiều lần trong việc thực hiện những quy định trên, được giáo viên giáo dục nhưng chưa sửa chữa

o Vô lễ, xúc phạm nhân phẩm, danh dự, xâm phạm thân thể của giáo viên, nhân viên nhà trường

o Gian lận trong học tập, kiểm tra, thi cử

o Xúc phạm danh dự, nhân phẩm của bạn hoặc của người khác, đánh nhaun gây rối trật tự, trị an trong nhà trường hoặc ngoài xã hội

o Đánh bạc, vận chuyển, tàng trữ, sử dụng ma tuý, vũ khí, chất nổ, chất độc hại, lưu hành văn hoá phẩm độc hại, đồi truỵ hoặc tham gia tệ nạn

xã hội

2.1.8 Lên lớp

Học sinh có đủ các điều kiện dưới đây thì được lên lớp:

- Hạnh kiểm và học lực từ trung bình trở lên

Trang 26

- Nghỉ không quá 45 buổi học trong một năm học (nghỉ có phép hoặc không phép, nghỉ liên tục hoặc nghỉ nhiều lần cộng lại ).

2.1.9 Kiểm tra lại các môn học

Học sinh xếp loại hạnh kiểm cả năm học từ trung bình trở lên nhưng học lực cả năm học loại yếu, được lựa chọn một số trong các môn học có điểm trung bình cả năm học dưới 5.0 để kiểm tra lại Điểm kiểm tra lại thay cho điểm trung bình cả năm học của môn học đó để tính lại điểm trung bình các môn học cả năm học và xếp loại lại về học lực; nếu đạt loại trung bình thì được lên lớp

2.1.10 Rèn luyện hạnh kiểm trong kỳ nghỉ hè:

Học sinh xếp loại học lực cả năm từ trung bình trở lên nhưng hạnh kiểm cả năm học xếp loại yếu thì phải rèn luyện thêm hạnh kiểm trong kỳ nghỉ hè, hình thức rèn luyện do hiệu trưởng quy định Nhiệm vụ rèn luyện trong kỳ nghỉ hè được thông báo đến chính quyền, đoàn thể xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) nơi học sinh cư trú Cuối kỳ nghỉ hè, nếu được Uỷ ban nhân dân cấp xã công nhận đã hoàn thành nhiệm vụ thì giáo viên chủ nhiệm đề nghị hiệu trưởng cho xếp loại về hạnh kiểm, nếu đạt loại trung bình thì được lên lớp

2.1.11 Lưu ban

Nghỉ quá 45 buổi học trong năm học (nghỉ có phép hoặc không phép, nghỉ liên tục hay nghỉ nhiều lần cộng lại)

Học lực cả năm loại kém hoặc học lực và hạnh kiểm cả năm loại yếu

Sau khi đã được kiểm tra lại một số môn học có điểm trung bình dưới 5.0

để xếp loại lại học lực cả năm nhưng vẫn không đạt loại trung bình

Hạnh kiểm cả năm xếp loại yếu, nhưng không hoàn thành nhiệm vụ rèn luyện trong kỳ nghỉ hè nên vẫn không được xếp loại lại về hạnh kiểm

2.1.12 Chuyển trường

Với những học sinh chuyển trường đến hoặc đi, nhà trường sẽ cập nhật các thông tin do trường nào đó chuyển đến và công nhận kết quả đã có của học sinh chuyển đến Đồng thời cũng cung cấp các thông tin cần thiết cho học sinh

Trang 27

chuyển đi như: hồ sơ, kết quả điểm đã đạt được Công việc xoá tên học sinh đi

và bổ sung học sinh mới đến được thực hiện

2.1.13 Chuyển lớp

Đây là công việc luân chuyển học sinh trong trường, khác với việc chuyển lớp do lưu ban công việc này chỉ được thực hiện đối với các lớp học cùng khối (ví dụ: chuyển từ lớp 11A sang lớp 11B ) Có 2 trường hợp xảy ra:

- Chuyển lớp sau khi tổng kết cuối năm: điểm của học sinh vẫn được lưu

ở lớp cũ, danh sách điểm tạo mới sẽ được tạo ở lớp mới còn lớp cũ không có danh sách điểm tạo mới

- Chuyển lớp sau khi tổng kết học kỳ 1: điểm của học sinh trong kỳ 1 vừa qua sẽ được chuyển qua lớp mới để tiện cho việc tổng kết cuối năm, như vậy song song với việc cập nhật điểm học kỳ 1 vào lớp mới thì cũng xoá điểm học

kỳ 1 ở lớp cũ

2.1.14 Sát nhập lớp học( xoá lớp học)

Công việc này được tiến hành khi Ban giám hiệu nhận thấy tình hình thực

tế cần sát nhập Việc sát nhập này thực hiện bằng cách chuyển hết các học sinh

và điểm của học sinh lớp cũ sang các lớp mới, sau đó tiến hành xoá lớp cũ đi (trường hợp này ít xẩy ra)

2.2 Các luồng dữ liệu thực tế trong công tác quản lý điểm

Công việc quản lý điểm được diễn ra chủ yếu ở việc sử dụng sổ gọi tên và ghi điểm của bộ giáo dục và đào tạo Đó là hồ sơ pháp lý về kết quả học tập và rèn luyện của một năm học, do văn phòng nhà trường chịu trách nhiệm quản lý.Hằng ngày, các lớp cử người đến nhận sổ tại văn phòng nhà trường vào đầu buổi học và nộp lại sau khi hết giờ học cuối cùng của lớp Người được cử đến phải ghi rõ họ tên và ký xác nhận khi nhận sổ cũng như khi nộp sổ lại

Trực nhật lớp phải kiểm diện, ghi theo từng ngày vào trang gọi tên của tháng những học sinh nghỉ học và báo cáo với giáo viên có giờ dạy trong ngày

2.2.1 Văn phòng nhà trường

Quản lý chặt chẽ và bảo quản cẩn thận sổ gọi tên và ghi điểm

Trang 28

Tổ chức việc giao, nhận hằng ngày cho các lớp.

Theo dõi, nhắc nhở việc bảo quản và sử dụng sổ của các lớp, của các giáo viên

Phát hiện những sai sót trong sử dụng, bảo quản sổ và báo cáo với hiệu trưởng nhà trường

2.2.2 Giáo viên bộ môn

Ghi đúng, ghi đủ các loại điểm kiểm tra các bộ môn do mình phụ trách vào các cột quy định cho điểm hằng ngày và vào bảng tổng hợp từng học kỳ, bảng tổng hợp cả năm

Sửa chữa điểm đã ghi sai theo đúng quy định và chịu trách nhiệm về sự sửa chữa đó

2.2.3 Giáo viên chủ nhiệm

Ghi điểm từng môn theo đúng quy định

Ký và ghi rõ họ, tên ở trang bìa phụ, ghi đầy đủ phần sơ yếu lý lịch của học sinh

Tính điểm trung bình các môn học kỳ và điểm trung bình các môn cả năm cho học sinh trong lớp chủ nhiệm

Xếp loại học lực, hạnh kiểm của học sinh theo quy định và ghi đầy đủ các bảng tổng hợp học kỳ, cả năm

2.2.4 Hiệu trưởng

Kiểm tra đôn đốc các giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn, cán bộ nhân viên, các lớp sử dụng và bảo quản tốt sổ gọi tên và ghi điểm

Xử lý kịp thời những sai lầm trong việc sử dụng và bảo quản sổ

Xác nhận các chi tiết sửa chữa, ghi nhận xét cụ thể về sử dụng và bảo quản

sổ từng tháng của từng lớp

Cuối mỗi kỳ hoặc cuối năm, ban giám hiệu tổng kết kết quả điểm của từng học sinh theo từng khối và ghi vào sổ lưu của nhà trường đồng thời cũng gửi thông tin này cho tổ khen thưởng và kỷ luật

Trang 29

Tổ khen thưởng và kỷ luật sẽ phản hồi thông tin cho ban giám hiệu Ban giám hiệu sẽ đưa ra các quyết định cho từng tập thể, cá nhân học sinh như: Khen thưởng vì kết qủa học tập tốt, học sinh xuất sắc, tiên tiến, học sinh lưu ban, thôi học

Sổ điểm chính sau đó được gửi về phòng tổng hợp để lưu trữ

2.3 Các bảng biểu cuối kỳ, cuối năm và bảng biểu tổng hợp

2.3.1 Học kỳ

 Bảng thống kê kết quả học tập theo lớp

SỞ GD & ĐT NGHỆ AN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Trường THPT Cửa Lò ĐỘC LẬP- TỰ DO- HẠNH PHÚC

Biểu mẫu 1: Bảng tổng hợp kết quả học tập

 Phiếu điểm cá nhân cho từng học sinh

Trường THPT Cửa Lò ĐỘC LẬP- TỰ DO- HẠNH PHÚC

Trang 30

Biểu mẫu 2: Phiếu điểm cá nhân

 Danh sách học sinh giỏi

Biểu mẩu 3: Danh sách học sinh giỏi

 Danh sách học sinh tiên tiến

SỞ GD & ĐT NGHỆ AN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Trường THPT Cửa Lò ĐỘC LẬP- TỰ DO- HẠNH PHÚC

DANH SÁCH HỌC SINH GIỎI

Học kỳ năm học 2008 – 2009

STT Lớp Họ và Tên Điểm TB Hạnh kiểm Xếp loại Ghi chú

1 11A1 Nguyễn Tuấn Anh 8.5 Tốt Giỏi

2 11A1 Phạm Đức Chung 9.0 Tốt Giỏi

3 11A1 Trịnh Xuân Chung 8.3 Tốt Giỏi

4 11A1 Chế Thị Hương Giang 8.7 Tốt giỏi

STT Lớp Họ và Tên Điểm TB Hạnh kiểm Xếp loại Ghi chú

1 11A1 Mai Tuấn Anh 7.6 Tốt Khá

2 11A1 Võ Thị Tú Anh 7.5 Tốt Khá

3 11A1 Lê Thị Nguyệt Anh 7.8 Tốt Khá

4 11A1 Nguyễn Tiến Dũng 7.5 Tốt Khá

20 11A2 Nguyễn Thị Ngọc Bảo 7.5 Tốt Khá

Trang 31

Biểu mẫu 4: Danh sách học sinh tiên tiến

2.3.2 Cả năm

 Bảng tổng kết quả học tập theo lớp

 Phiếu điểm cá nhân cho từng học sinh

 Danh sách học sinh giỏi

 Danh sách học sinh tiên tiến

 Danh sách học sinh thi lại

 Danh sách ở lại lớp

 Danh sách học sinh thi lại

SỞ GD & ĐT NGHỆ AN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Trường THPT Cửa Lò ĐỘC LẬP- TỰ DO- HẠNH PHÚC

DANH SÁCH HỌC SINH THI LẠI

Năm học 2008-2009

STT Lớp Họ và Tên Điểm TB Hạnh kiểm Xếp loại Ghi chú

2 10C3 Phùng Thị Lan Anh 5.8 TB Yếu

3 10C3 Nguyễn Thị Tân 5.7 TB Yếu

4 10C4 Phan Thị Quỳnh Anh 5.2 TB Yếu

5 10C4 Nguyễn Bá Thân 5.0 TB Yếu

6 10C5 Nguyễn Hữu Hoàng 4.8 TB Yếu

7 10C5 Nguyễn Đức Nhiệm 4.6 TB Yếu

Trang 32

Biểu mẫu 5: Danh sách học sinh thi lại

 Danh sách học sinh ở lại lớp

Biểu mẫu 6: Danh sách học sinh ở lại lớp 2.4 Đánh giá hiện trạng

2.4.1 Ưu điểm

Đối với việc quản lý điểm như trên là đúng theo quy chế của Bộ Giáo Dục

và Đào tạo (Cụ thể ở đây là Thông tư 29/TT và Quy chế 40 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

2.4.2 Nhược điểm

Trong quy trình vào điểm cho học sinh còn đi qua nhiều khâu nên việc tổng hợp điểm cho một học sinh mất rất nhiều thời gian có thể dẫn đến sai sót trong quá trình nhập điểm và tính điểm như nhập sai điểm hay nhầm lẫn điểm và trong thực tế những sai sót này giáo viên thường hay gặp phải Việc sửa điểm cho học sinh khi gặp phải sai sót cũng đòi hỏi người giáo viên cũng phải tỉ mỉ và

SỞ GD & ĐT NGHỆ AN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Trường THPT Cửa Lò ĐỘC LẬP- TỰ DO- HẠNH PHÚC

DANH SÁCH HỌC SINH Ở LẠI LỚP

Năm học 2008-2009

STT Lớp Họ và Tên Điểm TB Hạnh kiểm Xếp loại Ghi chú

1 12K Chu Thiên Hướng 2.6 Yếu Kém

2 12K Phan Minh Lâm 2.2 Yếu Kém

Trang 33

cẩn thận vì ô chứa điểm rất nhỏ (phả dùng bút mực đỏ gạch điểm sai và thay điểm mới vào).

Công việc tính điểm cũng là một vấn đề lớn, nhà trường thường mất khá nhiều thời gian cho các giáo viên bộ môn tổng hợp, thống kê và tính toán điểm cho học sinh, và cũng chừng ấy thời gian cho giáo viên chủ nhiệm tổng hợp và tính kết quả trước khi giao sổ điểm chính của từng lớp cho Ban giám hiệu (Vì trung bình mỗi giáo viên giảng dạy ít nhất là 5 lớp nên công tác tính điểm cuối

kỳ hay cuối năm rất mất thời gian do thực hiện bằng thủ công có sự hỗ trợ của máy tính bỏ túi)

Ở đây việc tìm kiếm thông tin của một học sinh là vô cùng khó khăn Nếu muốn tìm thấy thì phải đầy đủ các thông tin liên quan như họ tên đầy đủ, ngày sinh, lớp Đó là chưa kể việc một học sinh muốn lấy kết quả của năm học trước hay một học sinh đã ra trường vì một lý do nào đó cần các thông tin điểm và các thông tin liên qua Lúc đó bộ phận văn thư lưu trữ lại phải thủ công tìm kiếm trong kho lưu (Kho này lưu tất cả những khoá học đã qua nên số lượng sổ lưu là khá lớn) Công việc lưu giữ thông tin của học sinh sẽ gặp nhiều khó khăn trong việc bảo quản sẽ dẫn đến mất mát thông tin nếu như có một sự cố nào đó

Sự phát triển bùng nổ của Công nghệ thông tin trong vài thập niên gần đây

đã có những ảnh hưởng đến những hoạt động trong tất cả các lĩnh vực như kinh

tế, chính trị, xã hội, quốc phòng Trong lĩnh vực giáo dục thì việc tin học hoá nhà trường được áp dụng ngày càng rộng rãi và đóng vai trò ngày càng quan trọng

Trong tình hình đó việc quản lý điểm thủ công như trên sẽ là không hợp lý

Để phù hợp với sự phát triển về công nghệ thông tin như hiện nay thì việc xây dựng một hệ thống quản lý điểm trong các trường học là rất thiết thực có thể khắc phục được nhược điểm của cách quản lý điểm thủ công từ trước tới giờ

2.4.3 Hướng khắc phục

Từ những tồn tại và hạn chế đối với cách quản lý điểm như trên em đề xuất một cách quản lý mới với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin.Việc đưa máy tính

Trang 34

vào việc quản lý điểm sẽ tiết kiệm được thời gian, công việc quản lý dễ dàng và chính xác hơn so việc quản lý theo kiểu cũ.

Với bài toán trên máy tính các công việc cập nhật thông tin về học sinh theo lớp, theo khối một cách đầy đủ được thực hiện nhanh chóng, các công việc như bổ sung học sinh mới vào một lớp nào đó hay xoá ra khỏi danh sách một học sinh nào đó cũng được thực hiện một cách nhanh chóng Điều này tránh được tình trạng tẩy xoá hay thêm các dòng ghi chú không cần thiết trong bảng điểm cũng như trong hồ sơ chung của toàn khoá học và cũng như phải kẻ thêm dòng mới để lưu học sinh vừa chuyển đến một lớp nào đó của trường Các công việc cộng điểm, tính điểm, xếp loại cũng được thực hiện nhanh chóng bằng cách cung cấp cách thức tính toán và hệ thống mới sẽ đáp ứng đầy đủ, nhanh chóng Các công việc đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý điểm như in báo cáo thông tin điểm, tỷ lệ điểm, kết quả học lực theo lớp, theo khối cũng được thiết kế để mang được đầy đủ thông tin cần thiết và nhất là nhanh chóng, hiệu quả giúp cho việc quản lý của nhà trường hiệu quả hơn và tìm ra được mặt yếu của học sinh cũng như của các giáo viên từ đó có hướng giải quyết hợp lý Bên cạnh đó hệ thống mới cũng sẽ được thiết kế chức năng tìm kiếm thông tin theo yêu cầu của ban giám hiệu, giáo viên hay học sinh Chức năng này sẽ đáp ứng đây đủ nguyện vọng của người cần thông tin một cách rất nhanh chóng

Trang 35

hiện trực tiếp các chức năng đó thì ở đây thực hiện các chức năng đó chính là máy tính.

Trang 36

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG

3.1 Hướng phân tích

Khi tiến hành phân tích hệ thống thì ta có thể chọn phân tích theo hướng chức năng hoặc hướng dữ liệu và ở đây nhóm sẽ lựa chọn phân tích theo hướng chức năng Như vậy, chức năng được lấy làm bộ khung của quá trình phân tích, tiến hành phân tích có cấu trúc từ trên xuống

Các bước cần phải thực hiện:

- Xây dựng biểu đồ phân cấp chức năng

- Xây dựng biểu đồ luồng dữ liệu

- Xây dựng mối quan hệ giữa các thực thể

- Xây dựng mô hình dữ liệu

3.2 Phân tích hệ thống cũ

Hệ thống quản lý điểm cũ gặp nhiều khó khăn trong việc lưu trữ và xử lí thông tin bởi phải quản lý bằng phương pháp thủ công truyền thống Bởi vậy cần xây dựng một chương trình quản lý điểm bằng máy vi tính để giúp việc quản

lý một cách chính xác và hiệu quả hơn làm giảm bớt đi một phần đáng kể nhân lực và công sức

Yêu cầu của hệ thống quản lý bằng máy tính:

- Quản lý thông tin về học sinh và giáo viên

- Xử lý thông tin chính xác, khoa học

- Chương trình dễ sử dụng, có hiệu quả và khả năng hỗ trợ nhiều người dùng, phù hợp với xu thế phát triển của mạng máy tính

Trang 37

♦ Tính điểm theo phân ban, xếp loại

♦ Lưu chuyển năm học

♦ Tìm kiếm

 Tổng hợp thông tin

♦ Xem, In danh sách lớp

♦ Xem, In điểm theo môn

♦ Xem, In điểm theo lớp

♦ Xem, In danh sách xếp loại học sinh

3.3.2 Sơ đồ phân cấp chức năng

Sơ đồ phân cấp chức năng được sử dụng để nêu ra chức năng và quá trình cho biểu đồ luồng dữ liệu, thông qua nó để mô tả các chức năng xử lý của hệ thống theo các mức Việc phân rã chức năng được thực hiện trong sơ đồ phân cấp chức năng còn được dùng để chỉ ra mức độ mà từng quá trình hoặc quá trình con phải xuất hiện trong biểu đồ luồng dữ liệu

Sơ đồ phân cấp chức năng của hệ thống được trình bày theo các mức cụ thể sau:

Trang 38

Biểu đồ 1 Sơ đồ phân cấp chức năng

3.3.3 Biểu đồ luồng dữ liệu

Biểu đồ luồng dữ liệu dùng để diễn tả tập hợp các chức năng của hệ thống trong mối quan hệ trước sau của tiến trình xử lý và việc trao đổi thông tin trong

hệ thống Biểu đồ luồng dữ liệu giúp ta thấy được đằng sau những gì thực tế xảy

ra trong hệ thống, làm rõ những chức năng và các thông tin cần thiết Biểu đồ luồng được chia thành các mức như sau:

Quản lý điểm

Cập nhật thông tin Xử lý thông tin Tổng hợp thông tin

Cập nhật giáo viên Tính điểm, xếp

loại

Xem, in danh sách lớp

Cập nhật lớp học

Lưu chuyển Xem, in điểm theo

môn Cập nhật môn học

Tìm kiếm Xem, in điểm theo

lớp Cập nhật hồ sơ

học sinh

Cập nhật điểm

Xem, in danh sách xếp loại học sinh

Cập nhật hạnh

kiểm

Trang 39

 Mức ngữ cảnh

Là mức tổng quát nhất được xây dựng ở giai đoạn đầu của quá trình phân tích và được dùng để vạch ra biên giới của hệ thống cũng như buộc người phân tích – thiết kế phải xem xét các luồng dữ liệu bên ngoài hệ thống, ở mức này người phân tích chỉ cần xác định được các tác nhân ngoài của hệ thống và coi toàn bộ các xử lý của hệ thống là một chức năng

Biểu đồ 2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh

 Mức đỉnh

Dựa vào sơ đồ phân cấp chức năng ở mức 2 để tách các chức năng thành các chức năng con trên cơ sở tôn trọng 4 nguyên tắc sau:

- Các luồng dữ liệu phải bảo toàn

- Các tác nhân ngoài cũng phải được bảo toàn

- Có thể xuất hiện các kho dữ liệu

- Có thể bổ sung các luồng dữ liệu nội bộ

Học sinh

Ban giám hiệu

Giáo viên Quản lý điểm

Hạnh kiểm

Ngày đăng: 15/12/2015, 09:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] GS.TS. Nguyễn Văn Ba, Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội
[2] Thuận Thành, Tự học lập trình ADO.NET, Nhà xuất bản Thanh Niên, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tự học lập trình ADO.NET
Nhà XB: Nhà xuất bản Thanh Niên
[3] Nguyễn Văn Khoa - Lê Thanh Tuấn - Lữ Đình Thái, Tự học lập trình Microsoft Visual C# (toàn tập), NXB Thống kê, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tự học lập trình Microsoft Visual C# (toàn tập)
Nhà XB: NXB Thống kê
[4] ThS Lê Văn Tấn, Bài giảng cơ sở dữ liệu (Database), Khoa Công nghệ Thông tin - trường Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng cơ sở dữ liệu (Database)
[5] Phạm Quang Trình, Giáo trình phân tích thiết kế hệ thống, Khoa Công nghệ Thông tin – trường Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phân tích thiết kế hệ thống

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Biểu đồ 1. Sơ đồ phân cấp chức năng - Quản lí điểm trường trung học phổ thông
i ểu đồ 1. Sơ đồ phân cấp chức năng (Trang 38)
Bảng điểm theo Y/C - Quản lí điểm trường trung học phổ thông
ng điểm theo Y/C (Trang 40)
Bảng điểm - Quản lí điểm trường trung học phổ thông
ng điểm (Trang 41)
Bảng điểm  theo Y/C - Quản lí điểm trường trung học phổ thông
ng điểm theo Y/C (Trang 42)
Bảng điểm theo Y/C - Quản lí điểm trường trung học phổ thông
ng điểm theo Y/C (Trang 43)
Bảng 1: Chuẩn hóa lược đồ quan hệ cơ sở dữ liệu - Quản lí điểm trường trung học phổ thông
Bảng 1 Chuẩn hóa lược đồ quan hệ cơ sở dữ liệu (Trang 51)
3.4.3. Sơ đồ thực thể và các thuộc tính - Quản lí điểm trường trung học phổ thông
3.4.3. Sơ đồ thực thể và các thuộc tính (Trang 52)
Biểu đồ 7. Sơ đồ thực thể và các thuộc tính - Quản lí điểm trường trung học phổ thông
i ểu đồ 7. Sơ đồ thực thể và các thuộc tính (Trang 53)
Bảng 6: Bảng CaNam - Quản lí điểm trường trung học phổ thông
Bảng 6 Bảng CaNam (Trang 57)
Bảng 7: Bảng Mon_Hoc - Quản lí điểm trường trung học phổ thông
Bảng 7 Bảng Mon_Hoc (Trang 57)
4.1.8. Bảng HesoMon - Quản lí điểm trường trung học phổ thông
4.1.8. Bảng HesoMon (Trang 58)
4.2.1. Sơ đồ bố trí các chức năng - Quản lí điểm trường trung học phổ thông
4.2.1. Sơ đồ bố trí các chức năng (Trang 60)
Sơ đồ bố trí các chức năng con của chức năng Cập nhật thông tin - Quản lí điểm trường trung học phổ thông
Sơ đồ b ố trí các chức năng con của chức năng Cập nhật thông tin (Trang 61)
Sơ đồ bố trí các chức năng con của chức năng Xử lý thông tin - Quản lí điểm trường trung học phổ thông
Sơ đồ b ố trí các chức năng con của chức năng Xử lý thông tin (Trang 61)
Sơ đồ bố trí các chức năng con của chức năng In ấn - Quản lí điểm trường trung học phổ thông
Sơ đồ b ố trí các chức năng con của chức năng In ấn (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w