1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp quản lí công tác giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường trung học phổ thông huyện cẩm xuyên hà tĩ

98 275 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 865,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ở nớc ta hiện nay, đã có nhiều tác giả nghiên cứu về đạo đức và GDĐĐcho học sinh nh: GS.TS Phạm Minh Hạc đã nêu lên các định hớng giá trị đạo đức con ngời Việt Nam trong thời kì CNH – H

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo

Tr ờng đại học vinh

Lê Quang tuấn

Một số giải pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trờng trung học phổ thông huyện Cẩm Xuyên - Hà Tĩnh

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục Mã số: 60.14.05 luận văn thạc sỹ khoa học giáo dục

Vinh – 2008

Bộ giáo dục và đào tạo

Tr ờng đại học vinh

Lê Quang tuấn

Trang 2

Một số giải pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trờng trung học phổ thông huyện Cẩm Xuyên - Hà Tĩnh

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục Mã số: 60.14.05 luận văn thạc sỹ khoa học giáo dục

Ngời hớng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thị hờng

Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với ngời hớng dẫn khoa

học: Tiến sĩ Nguyễn Thị Hờng, ngời đã tận tình hớng dẫn, giúp đỡ,

động viên em trong quá trình thực hiện đề tài.

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, các bạn đồng nghiệp thuộc 5 trờng trung học phổ thông huyện Cẩm Xuyên, các cơ quan đoàn thể xã hội, phụ huynh học sinh trên địa bàn huyện Cẩm Xuyên đã nhiệt tình cộng tác, cung cấp thông tin, số liệu, cho ý kiến và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình nghiên cứu thực tế để làm luận văn.

Trang 3

Mặc dù đã cố gắng rất nhiều, nhng chắc chắn luận văn không sao tránh khỏi những thiếu sót; tác giả rất mong nhận đợc sự thông cảm,

đóng góp ý kiến của các nhà khoa học, của quí thầy cô và các bạn đồng nghiệp.

Xin chân thành cảm ơn!

Vinh, tháng 12 năm 2008

Tác giả luận văn

1.3 Một số vấn đề giáo dục đạo đức ở trung học phổ thông 141.4.Quản lý công tác dục đạo đức học sinh trung học phổ thông 30

Ch

ơng 2: Thực trạng giáo dục đạo đức và quản lý giáo dục đạo đức

học sinh ở các trờng THPT huyện Cẩm Xuyên - Hà Tĩnh 362.1 Khái quát tình hình kinh tế – xã hội và giáo dục của huyện

2.2 Thực trạng về đạo đức và giáo dục đạo đức cho học sinh các

2.3. Thực trạng về công tác quản lý GDĐĐ cho HS ở các trờng

2.4. Đánh giá chung về thực trạng. 72

Ch

ơng 3: Một số giải pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức cho

học sinh ở các trờng THPT huyện Cẩm Xuyên - Hà Tĩnh 753.1.Những cơ sở để xây dựng các giải pháp quản lý giáo dục đạo

Trang 4

đức học sinh 75

Trang

3.2 Các giải pháp quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh trung học

3.2.1 Nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm cho đội ngũ cán bộ

giáo viên về công tác giáo dục đạo đức cho học sinh 763.2.2 Kế hoạch hoá công tác quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh 783.2.3 Tổ chức có hiệu quả việc triển khai thực hiện kế hoạch quản

3.2.4 Bồi dỡng và phân công đội ngũ giáo viên chủ nhiệm 823.2.5 Xây dựng tập thể học sinh tự quản tốt 863.2.6 Đa dạng hoá hoạt động ngoài giờ lên lớp 893.2.7 Tổ chức phối hợp giữa nhà trờng, gia đình và xã hội nhằm

3.2.8 ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý giáo dục đạo

3.4 Kiểm chứng về sự cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đã

Xã hội là một tổ chức cao có tính cộng đồng và tính lịch sử Sự tồn tại

và phát triển của xã hội dựa trên nhiều nhân tố và điều kiện khác nhau về tựnhiên và xã hội Trong những nhân tố ấy - Con ngời luôn luôn là nhân tố quantrọng quyết định mọi vấn đề

Vị trí và tầm quan trọng của nhân tố con ngời đã đợc Đảng và Nhà nớc taquan tâm và chú trọng Đó là việc chăm lo phát triển nguồn lực con ngời, coicon ngời là nhân tố trung tâm của sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội

Hội nghị lần thứ II - BCH TW Đảng khoá VIII khẳng định: "Mục tiêuchủ yếu là thực hiện giáo dục toàn diện đức dục, trí dục, mỹ dục ở tất cả cácbậc học Hết sức coi trọng giáo dục chính trị, t tởng, nhân cách, khả năng tduy sáng tạo và năng lực thực hành" [16, tr33]

Điều 2, Chơng I – Luật Giáo Dục đã đợc Quốc hội nớc Cộng Hoà XãHội Chủ Nghĩa Việt Nam khóa XI thông qua ngày 14 tháng 6 năm 2005 cóchỉ rõ về mục tiêu giáo dục:

Trang 5

“Mục tiêu giáo dục là đào tạo con ngời Việt Nam phát triển toàn diện có

đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tởng

độc lập dân tộc và Chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dỡng nhân cách, phẩmchất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

…”

Bác Hồ kính yêu của chúng ta đã từng dạy:

“Dạy cũng nh học phải biết chú trọng cả Tài lẫn Đức Đức là đạo đứccách mạng Đó là cái gốc rất quan trọng" “Nếu thiếu đạo đức, con ngời sẽkhông phải là con ngời bình thờng và cuộc sống xã hội sẽ không phải là cuộcsống xã hội bình thờng, ổn định [32,tr 65]

Ngành GD - ĐT có trọng trách to lớn trong việc trực tiếp tham gia Giáodục và Đào tạo nguồn lực Ngời Những năm qua Giáo dục - Đào tạo nóichung, Giáo dục THPT nói riêng đã có nhiều đóng góp to lớn trong việc chăm

lo giáo dục, đào tạo, bồi dỡng con ngời Nhiệm vụ nâng cao dân trí, đào tạonhân lực và bồi dỡng nhân tài đợc tiến hành một cách đồng bộ Việc đổi mớinội dung, phơng pháp giáo dục - đào tạo, chuẩn hoá - hiện đại hoá - xã hộihoá giáo dục đợc Đảng, Nhà nớc nói chung và ngành Giáo dục - Đào tạo nóiriêng từng bớc thực hiện và có hiệu quả ngày càng cao Với sự nỗ lực to lớncủa ngành giáo dục - đào tạo, sự tận tình, vơn lên của đội ngũ giáo viên và họcsinh những thành công của chúng ta trên lĩnh vực chăm lo bồi dỡng nguồn lựccon ngời đợc toàn xã hội đồng tình và đánh giá cao Chúng ta đã xoá mù chữ,hoàn thành phổ cập tiểu học, tiến hành phổ cập THCS, THPT, chúng ta đã đàotạo đợc một nguồn nhân lực có kiến thức cơ bản và kỷ năng lao động tốt.Chúng ta đã có đợc nhiều nhân tài, nhiều nhà khoa học lớn đóng góp vào sựnghiệp đổi mới và và sự nghiệp CNH - HĐH nớc nhà

Tuy nhiên, trong xu hớng toàn cầu hoá diễn ra trong mọi mặt đời sốngxã hội, chúng ta cũng đang phải đối mặt với những thách thức của thời đại: Đó

là hiện tợng suy thoái về đạo đức, mờ nhạt lý tởng, chạy theo lối sống thựcdụng trong một số thanh niên, học sinh làm ảnh hởng tới chất lợng giáo dục

đạo đức của nhà trờng Trớc tình hình đó, việc tăng cờng giáo dục đạo đức chohọc sinh càng trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết Thực tiễn giáo dục cho thấy,chất lợng dạy và học chỉ đợc nâng cao khi chúng ta biết quan tâm một cách

đầy đủ đến công tác giáo dục đạo đức cho học sinh trong các nhà trờng

Trang 6

Hiện nay, chúng ta đang thực hiện cuộc vận động "Học tập và làm theotấm gơng đạo đức Hồ Chí Minh" Đây là một dịp tốt để những ngời làm côngtác giáo dục tự rèn luyện bản thân mình, đồng thời tìm tòi những giải phápkhả thi để nâng cao chất lợng giáo dục đạo đức học sinh

Bởi vậy, chúng tôi đã chọn đề tài nghiên cứu của mình là: “Một số giải pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trờng THPT huyện Cẩm Xuyên Hà Tĩnh– ”

2 Mục đích nghiên cứu

Tìm ra một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lợng giáo dục đạo

đức trong các trờng THPT ở huyện Cẩm Xuyên - Hà Tĩnh

3 Khách thể và đối tợng nghiên cứu

4 Giả thuyết khoa học

Chất lợng giáo dục đạo đức cho học sinh THPT huyện Cẩm Xuyên - HàTĩnh sẽ đợc nâng cao nếu có một hệ thống giải pháp quản lý và thực hiện đồng

bộ hệ thống giải pháp đó

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Tìm hiểu cơ sở lý luận của các giải pháp quản lí công tác giáo dục

đạo đức trong trờng THPT

5.2 Tìm hiểu thực trạng công tác quản lí giáo dục đạo đức trong các ờng THPT ở huyện Cẩm Xuyên - Hà Tĩnh

tr-5.3 Đề xuất và thử nghiệm một số giải pháp quản lý công tác giáo dục

đạo đức trong các trờng THPT ở huyện Cẩm Xuyên - Hà Tĩnh

6 Phơng pháp nghiên cứu

6.1 Nhóm các phơng pháp nghiên cứu lý luận: Tập hợp, phân loại tài

liệu, nghiên cứu các tri thức khoa học có trong các tài liệu văn bản của Đảng,Nhà nớc, của ngành Giáo dục và các tài liệu khoa học có liên quan để xác

định cơ sở lý luận cho vấn đề nghiên cứu

Trang 7

6.2 Nhóm các phơng pháp nghiên cứu thực tiễn: Khảo sát, điều tra tình

hình thực tiễn, đàm thoại, phỏng vấn, thu thập thông tin, hỏi ý kiến chuyêngia

8 Cấu trúc của luận văn: gồm 3 phần

Phần Mở đầu

Phần nội dung: luận văn đợc trình bày trong 3 chơng:

Chơng 1: Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu

Chơng 2: Thực trạng giáo dục đạo đức và quản lý giáo dục đạo đức chohọc sinh các trờng THPT huyện Cẩm Xuyên - Hà Tĩnh

Chơng 3: Một số giải pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức cho họcsinh các trờng THPT huyện Cẩm Xuyên - Hà Tĩnh Phần kết luận và kiến nghị

nội dungCh

ơng 1: Cơ Sở Lý LUậN CủA VấN Đề NGHIêN CứU1.1 Sơ lợc lịch sử nghiên cứu vấn đề.

Đạo đức là một hình thái ý thức XH, xuất hiện từ buổi bình minh củalịch sử xã hội loài ngời Những t tởng đạo đức, giá trị đạo đức, đạo đức học đãhình thành hơn 26 thế kỷ trớc đây trong triết học phơng Đông: Trung Quốc,

ấn Độ… và triết học phơng Tây: Hy Lạp cổ đại, La Mã cổ đại… Nó đợc hoànthiện và phát triển trên cơ sở các hình thái kinh tế – xã hội nối tiếp nhau từthấp đến cao, mà đỉnh cao nhất của nó là đạo đức mới: Đạo đức Cộng sản màxã hội ta đã và đang xây dựng

Theo học thuyết Mác – Lênin: Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội cónguồn gốc từ lao động sản xuất và đời sống cộng đồng xã hội, nó phản ánh vàchịu sự chi phối của tồn tại xã hội Nếu tồn tại xã hội thay đổi thì đạo đức

Trang 8

cũng thay đổi theo Do vậy đạo đức mang tính lịch sử, tính giai cấp và tínhdân tộc.

Đạo đức có vai trò rất lớn trong đời sống XH, trong đời sống của con

ng-ời, đạo đức là vấn đề thờng xuyên đợc đặt ra và giải quyết nhằm đảm bảo chocác cá nhân và cộng đồng tồn tại phát triển: “Đạo đức đã trở thành mục tiêu,

đồng thời cũng là động lực để phát triển XH” [25,tr47] và “Đạo đức cũng nh

ý thức đã là sản phẩm xã hội và vẫn là nh vậy chừng nào con ngời còn tồn tại”[26,tr21]

ở nớc ta Chủ tịch Hồ Chí Minh là ngời Việt Nam đầu tiên tiếp thu những

quan điểm đạo đức Mác - Lênin và thật sự làm một cuộc cách mạng trên lĩnhvực đạo đức Ngời gọi đó là đạo đức mới: Đạo đức Cách mạng: “Đạo đức đókhông phải là đạo đức thủ cựu, nó là đạo đức mới, đạo đức vĩ đại, nó khôngphải là danh vọng của cá nhân mà vì lợi ích chung của Đảng, của dân tộc, củaloài ngời.”[32,tr377]

Chủ tịch Hồ Chí Minh coi đạo đức là nền tảng của ngời cách mạng Nội

dung cơ bản trong quan điểm đạo đức cách mạng là: Trung với nớc, hiếu vớidân; cần kiệm, liêm chính, chí công vô t; yêu thơng con ngời; tinh thần quốc

tế trong sáng Quan điểm của Ngời về đạo đức là những quan điểm thật sựkhoa học, biện chứng, Mác-xít, phù hợp với sự tiến hoá của XH loài ngời Để

có đợc đạo đức cách mạng mỗi ngời phải chăm lo tu dỡng, kiên trì bền bỉ suốt

đời: “Đạo đức cách mạng không phải trên trời sa xuống, nó do đấu tranh, rènluyện bền bỉ hằng ngày mà phát triển và củng cố, cũng nh ngọc càng mài càngsáng, vàng càng luyện càng trong” [31,tr10]

Hồ Chí Minh là tấm gơng sáng ngời về đạo đức cách mạng, là mẫu mựckết tinh tất cả những phẩm chất tốt đẹp nhất của ngời Việt Nam với đạo đứcCộng sản cao quý của chủ nghĩa Mác–Lênin Những t tởng đạo đức cũng nhtấm gơng đạo đức của Hồ Chí Minh là một bộ phận quan trọng trong hệ thống

di sản t tởng của Ngời Cho nên, có thể nói toàn bộ sự nghiệp cách mạng củaChủ tịch Hồ Chí Minh gắn liền với quá trình phát triển t tởng đạo đức và việcxây dựng nền đạo đức cách mạng mà Ngời là tấm gơng tiêu biểu, sinh động vàtrong sáng nhất của nền đạo đức cách mạng đó

Đạo đức cách mạng mà Hồ Chí Minh quan tâm và đề cao không chỉ là

đạo đức theo nghĩa thông thờng mà là khẳng định những giá trị đạo đức truyền

Trang 9

thống, đồng thời tiếp thu phát triển tinh hoa đạo đức của nhân loại, đặc biệt lànội dung t tởng đạo đức của chủ nghĩa Mác – Lênin.

Theo Chủ tịch Hồ Chí Minh: “Đạo đức cách mạng là bất kì ở cơng vịnào, bất kỳ làm công việc gì đều không sợ khó, không sợ khổ, đều một lòngmột dạ phục vụ lợi ích chung của giai cấp, của nhân dân, đều nhằm mục đíchxây dựng chủ nghĩa xã hội Đạo đức cách mạng là đạo đức tập thể, nó phải

đánh thắng và tiêu diệt chủ nghĩa cá nhân.” [32,tr306]

Với triết lý nhân văn hành động, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói: "Nghĩcho cùng, mọi vấn đề… là vấn đề ở đời và làm ngời ở đời và làm ngời phảiyêu nớc, thơng dân, thơng nhân loại đau khổ, bị áp bức…” [32,tr291] Trong dichúc thiêng liêng, Ngời đã viết: Đầu tiên là vấn đề con ngời Rõ ràng đối tợngtrung tâm trong sự nghiệp xây dựng nền văn hoá mới là xây dựng con ngờimới Con ngời nói ở đây là mỗi một con ngời Việt Nam, là con ngời trong gia

đình, trong xã hội, là ngời công dân của nớc nhà, nói rộng ra là con ngời trênhành tinh của chúng ta Cho nên chiến lợc con ngời là chiến lợc số một.

“Muốn xây dựng chủ nghĩa xã hội, trớc hết phải có con ngời xã hội chủnghĩa.”

Trong sự nghiệp xây dựng con ngời, điều quan trọng bậc nhất là xâydựng lý tởng, đạo đức Lý tởng nói ở đây là xây dựng một nớc Việt Nam hoàbình, độc lập thống nhất, dân chủ và giàu mạnh, tiến lên CNXH Đạo đức nói

ở đây là suốt đời phục vụ nhân dân, phục vụ Tổ quốc, cần kiệm liêm chính chícông vô t, đặt công việc, đặt lợi ích của nhân dân lên trên hết Đạo đức ở đây

là phải luôn gắn với tài năng, trí tuệ, coi trọng nâng cao dân trí, bồi dỡng nhântài, đào tạo nhân lực Trong giai đoạn đẩy mạnh CNH – HĐH đất nớc, thanhniên – cán bộ cần phải dốc lòng học tập, nâng cao vợt bậc trình độ KH - KT

và quản lý, rèn luyện tác phong công nghiệp, trong lúc đó vẫn phải coi trọng

đạo đức lý tởng, học tập t tởng Hồ Chí Minh: “Nâng cao đạo đức cách mạng,quét sạch chủ nghĩa cá nhân.”

Nh vậy theo Chủ tịch Hồ Chí Minh: Học tập, rèn luyện đạo đức cáchmạng không chỉ để chiến đấu và chiến thắng mọi kẻ thù của giai cấp và dântộc mà còn để xây dựng chế độ xã hội mới – xã hội XHCN “Muốn xây dựngchủ nghĩa xã hội, trớc hết phải có con ngời xã hội chủ nghĩa” Vì vậy, GDĐĐcách mạng cho thế hệ trẻ là vô cùng quan trọng và cấp thiết

Trang 10

ở nớc ta hiện nay, đã có nhiều tác giả nghiên cứu về đạo đức và GDĐĐcho học sinh nh:

GS.TS Phạm Minh Hạc đã nêu lên các định hớng giá trị đạo đức con ngời

Việt Nam trong thời kì CNH – HĐH đất nớc và nêu lên 6 giải pháp cơ bảnGDĐĐ cho con ngời Việt Nam thời kì CNH – HĐH: “Tiếp tục đổi mới nộidung, hình thức giáo dục đạo đức trong các trờng học, củng cố ý tởng giáo dục

ở gia đình và cộng đồng, kết hợp chặt chẽ với giáo dục nhà trờng trong việcgiáo dục đạo đức cho con ngời, kết hợp chặt chẽ giáo dục đạo đức với việcthực hiện nghiêm chỉnh luật pháp của các cơ quan thi hành pháp luật; tổ chứcthống nhất các phong trào thi đua yêu nớc và các phong trào rèn luyện đạo

đức, lối sống cho toàn dân, trớc hết cho cán bộ Đảng viên, cho thầy cô các ờng học; xây dựng một cơ chế tổ chức và chỉ đạo thống nhất toàn xã hội vềgiáo dục đạo đức, nâng cao nhận thức cho mọi ngời” [26,tr171-176]

GS.TS Đặng Vũ Hoạt đã đi sâu nghiên cứu vai trò của GVCN trong quá

trình GDĐĐ cho học sinh và đa ra một số định hớng cho GVCN trong việc đổimới nội dung, cải tiến phơng pháp GDĐĐ cho học sinh trờng phổ thông PGS.TS Phạm Khắc Chơng, trờng Đại học s phạm Hà Nội nghiên cứu:

Một số vấn đề GDĐĐ ở trờng THPT – Rèn ý thức đạo đức công dân

PGS.TS Đặng Quốc Bảo, Trờng cán bộ quản lý giáo dục & đào tạo nghiên

cứu: Một số ý kiến về nhân cách thế hệ trẻ, thanh niên, sinh viên và phơngpháp giáo dục

Bên cạnh đó, có một số luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục của các tác giả

đáng chú ý nh :

Nguyễn Kim Bôi (2000), Một số giải pháp nâng cao chất lợng giáo dục đạo đức cho học sinh THPT ở trờng Trần Đăng Ninh Hà Tây, Luậnvăn chuyên ngành quản lý và tổ chức hoạt động văn hoá – giáo dục

Nhìn chung, các đề tài nghiên cứu trên đi sâu vào việc xác định các nộidung GDĐĐ, định hớng các giá trị ĐĐ, các giải pháp GDĐĐ cho học sinh

Đặc biệt, hiện nay cha có đề tài nào đi sâu nghiên cứu về các giải phápquản lý công tác GDĐĐ cho học sinh THPT ở tỉnh Hà Tĩnh nói chung vàhuyện Cẩm Xuyên nói riêng Vì vậy chúng tôi chọn đề tài này với hy vọngnêu ra các giải pháp quản lý công tác GDĐĐ cho học sinh THPT, nhằm nângcao chất lợng GDĐĐ cho học sinh các trờng THPT trên địa bàn huyện CẩmXuyên trong giai đoạn hiện nay

Trang 11

1.2 Một số vấn đề về quản lý nhà trờng

1.2.1 Khái niệm về quản lý

Theo cách tiếp cận hệ thống thì quản lý là sự tác động của chủ thể quản

lý đến khách thể quản lý (hay là đối tợng quản lý) nhằm tổ chức, phối hợphoạt động của con ngời trong các quá trình sản xuất, XH để đạt đợc mục đích

đã định

Các Mác đã lột tả bản chất quản lý là: “Nhằm thiết lập sự phối hợp giữa

những công việc cá nhân và thực hiện những chức năng chung, nảy sinh từ sựvận động của toàn bộ cơ thể sản xuất, khác với sự vận động của các bộ phậnriêng lẻ của nó Một ngời chơi vĩ cầm riêng lẻ tự điều khiển mình, còn dànnhạc thì cần ngời chỉ huy” [30,tr342] Nh vậy theo Các Mác: Quản lý là loại

lao động sẽ điều khiển mọi quá trình lao động phát triển XH

Các nhà lý luận quốc tế nh: Frederich Wiliam Taylor (1856 – 1915 )

Mỹ; Henry Fayol (1841 - 1925) Pháp; Max Weber (1864 – 1920 ) Đức…

đều khẳng định: “Quản lý là khoa học, đồng thời là nghệ thuật thúc đẩy sựphát triển xã hội”

Theo Nguyễn Minh Đạo: “Quản lý là sự tác động liên tục, có tổ chức, có

định hớng của chủ thể (ngời quản lý, ngời tổ chức quản lý) lên khách thể (đốitơng quản lý) về các mặt chính trị, xã hội, văn hoá, kinh tế… bằng một hệthống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phơng pháp và các giảipháp cụ thể, nhằm tạo ra môi trờng và điều kiện cho sự phát triển của đối t-ợng” [21,tr97]

Có tác giả lại quan niệm: “Quản lý là tác động vừa có tính khoa học, vừa

có tính nghệ thuật vào hệ thống con ngời, nhằm đạt các mục tiêu kinh tế – xãhội, quản lý là một quá trình tác động có định hớng, có tổ chức trên các thôngtin về tình trạng của đối tợng và môi trờng nhằm giữ cho sự vận hành của đốitợng đợc ổn định và phát triển tới mục tiêu đã định ”[25,tr4]

Những khái niệm trên về quản lý khác nhau về cách diễn đạt, nhng vẫn chothấy một ý nghĩa chung: Quản lý là sự tác động có tổ chức, có định hớng của chủ thể quản lý lên đối tợng quản lý và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của tổ chức để đạt đợc mục tiêu đặt

ra trong điều kiện biến động của môi trờng.

1.2.2 Chức năng của quản lý:

Trang 12

Chức năng của quản lý là một dạng hoạt động quản lý chuyên biệt,thông qua đó chủ thể quản lý tác động vào khách thể quản lý nhằm thực hiệnmột mục tiêu nhất định Nhiều nhà khoa học và quản lý thực tiễn đã đa ranhững quan điểm khác nhau về phân loại chức năng quản lý:

+ Theo truyền thống: Hfayot đa ra 5 chức năng quản lý: Kế hoạch – tổ

chức – chỉ huy – phối hợp – kiểm tra

+ Theo quan điểm của tổ chức UNESCO, hệ thống các chức năng quản lýbao gồm 8 vấn đề sau: xác định nhu cầu – thẩm định và phân tích dữ liệu –xác định mục tiêu kế hoạch hoá (bao gồm cả phân công trách nhiệm, phânphối các nguồn lực, lập chơng trình hành động) – triển khai công việc –

điều chỉnh – đánh giá – sử dụng liên hệ và tái xác định các vấn đề cho quátrình quản lý tiếp theo

+ Theo quan điểm quản lý hiện đại, từ các hệ thống chức năng quản lý nêutrên, có thể khái quát một số chức năng cơ bản sau:

1 Kế hoạch

2 Tổ chức

3 Chỉ đạo (bao gồm cả sửa chữa, uốn nắn và phối hợp)

4 Kiểm tra (bao gồm cả thanh tra, kiểm soát và kiểm kê).

Nh vậy, tuy có nhiều cách phân loại chức năng quản lý khác nhau (khác

về số lợng chức năng và tên gọi các chức năng) Suy về thực chất các hoạt

động có những bớc đi giống nhau để đạt tới các mục tiêu Ngày nay, còn cótác giả trình bày chức năng quản lý nói chung (hoặc chức năng QLGD nóiriêng) theo những quan điểm phân loại khác nhau, nhng nền tảng của vấn đềvẫn là 4 chức năng cơ bản theo quan điểm quản lý hiện đại

Trang 13

Biểu thị mối liên hệ và tác động trực tiếp

Biểu thị mối liên hệ ngợc hoặc thông tin phản hồi trong quá trình quản lý.

1.2.3.Khái niệm quản lý giáo dục và quản lý nhà trờng

1.2.3.1 Quản lý giáo dục.

Quản lý giáo dục là một bộ phận trong quản lý nhà nớc XHCN ViệtNam Vì vậy quản lý giáo dục mặc dù có những đặc điểm riêng biệt, songcũng chịu sự chi phối bởi mục tiêu quản lý nhà nớc XHCN

* Về nội dung khái niệm quản lý giáo dục có nhiều cách hiểu khácnhau:

Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan là hoạt động điều hành, phốihợp các lực lợng XH nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầuphát triển XH Ngày nay, với sứ mệnh phát triển giáo dục thờng xuyên, côngtác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà cho mọi ngời Tuy nhiên,trọng tâm vẫn là giáo dục thế hệ trẻ Cho nên, quản lý giáo dục đợc hiểu là sự

điều hành hệ thống giáo dục quốc dân, các trờng trong hệ thống giáo dụcquốc dân

Theo PGS.TS Đặng Quốc Bảo: “Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát

là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lợng XH nhằm thúc đẩy mạnh côngtác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển XH” [1,tr4]

Theo GS Phạm Minh Hạc: “Quản lý giáo dục là quản lý trờng học, thực

hiện đờng lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là

đa nhà trờng vận hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục,mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh.”

(Phạm Minh Hạc: Một số vấn đề về giáo dục và khoa học giáo dục - Hà Nội 1986)

“Quản lý giáo dục thực chất là tác động một cách khoa học đến nhà trờnglàm cho nó tổ chức đợc tối u quá trình dạy học, giáo dục thể chất, theo đờnglối và nguyên lý giáo dục của Đảng, quán triệt đợc những tính chất trờngtrung học phổ thông xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bằng cách đó tới mục tiêu

dự kiến, tiến lên trạng thái chất lợng mới ” (Những cơ sở khoa học quản lý NXB Khoa học XH Hà Nội 1976)

Trang 14

“Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch, hợpquy luật của chủ thể quản lý, nhằm làm cho hệ thống vận hành theo đờng lối,nguyên lý của Đảng, thực hiện đợc các tính chất của nhà trờng xã hội chủnghĩa Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ,

đa hệ thống giáo dục đến mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái về chất.”[38]

Từ những khái niệm trên, chúng ta có thể khái quát nh sau: Quản lý giáo

dục là hệ thống những tác động có kế hoạch và hớng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu, các bộ phận của hệ thống nhằm đảm bảo cho các cơ quan trong hệ thống giáo dục vận hành tối u, đảm bảo sự phát triển mở rộng về cả mặt số lợng cũng nh chất lợng

để đạt mục tiêu giáo dục.

1.2.3.2 Quản lý trờng học

* Khái niệm quản lý trờng học

Công tác Quản lý trờng học bao gồm quản lý sự tác động qua lại giữa ờng học và XH, đồng thời quản lý chính nhà trờng Quản lý quá trình giáodục trong nhà trờng đợc coi nh một hệ thống bao gồm các thành tố:

tr Thành tố tinh thần: Mục đích giáo dục, nội dung giáo dục, giải pháp giáo

dục

- Thành tố con ngời: GV – HS.

- Thành tố vật chất: Cơ sở vật chất, các phơng tiện, trang thiết bị phục vụ

cho dạy và học

Theo GS Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trờng là thực hiện đờng lối của

Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đa nhà trờng vận hành theonguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối vớingành giáo dục” (Phát triển giáo dục, phát triển con ngời phục vụ XH phát triển KT NXB Khoa học Hà Nội 1996)– –

Theo M.I Kôn-đa-cốp: “Không đòi hỏi một định nghĩa hoàn chỉnh,

chúng ta hiểu quản lý nhà trờng (công việc nhà trờng) là hệ thống xã hội –

s phạm chuyên biệt, hệ thống này đòi hỏi những tác động có ý thức, có khoahọc và có hớng của chủ thể quản lý lên tất cả các mặt của đời sống nhà trờng

để đảm bảo sự vận hành tối u xã hội – kinh tế và tổ chức s phạm của quá

Trang 15

trình dạy học và giáo dục thế hệ đang lớn lên ” (Cơ sở lý luận khoa học giáo dục Trờng CBQL Giáo dục và viện KHGD Hà Nội 1984)

* Nội dung quản lý trờng học

Công tác quản lý giáo dục nói chung, quản lý nhà trờng nói riêng, gồm

có quản lý các hoạt động giáo dục diễn ra trong nhà trờng và các quan hệgiữa nhà trờng với XH trên các nội dung sau:

+ Quản lý hoạt động dạy và học

+ Quản lý hoạt động GDĐĐ

+ Quản lý hoạt động lao động sản xuất

+ Quản lý hoạt động giáo dục thể chất và vệ sinh

+ Quản lý các hoạt động hớng nghiệp, dạy nghề

+ Quản lý các hoạt động xã hội, đoàn thể

Ngời trực tiếp quản lý trờng học và chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt

động của trờng học là hiệu trởng và các phó hiệu trởng giúp việc hiệu trởng.Tóm lại: Quản lý nhà trờng có thể đợc minh hoạ bằng sơ đồ sau:

1.3 Một số vấn đề về giáo dục đạo đức ở trung học phổ thông

1.3.1 Đạo đức và giáo dục đạo đức

1.3.1.1 Khái niệm về đạo đức

Để tồn tại và phát triển, con ngời phải hoạt động và tham gia các mốiquan hệ liên nhân cách Trong quá trình thực hiện mối quan hệ ấy, nếu con ng-

ời có cách giao tiếp, ứng xử phù hợp với lợi ích chung của mọi ngời, của cộng

đồng XH thì con ngời ấy đợc đánh giá là có đạo đức Ngợc lại, cá nhân nào cóthái độ, hành vi không đứng đắn làm tổn hại tới lợi ích của ngời khác, củacộng đồng và bị XH lên án, chê trách thì cá nhân đó bị coi là ngời thiếu đạo

đức Vậy đạo đức là gì?

Quản lý quá trình dạy học Quản lý tài lực,vật lực,nhân lực

Quản lý nhà n ớc

Quản lý môi trờng giáo dục

Trang 16

- Theo Từ điển Tiếng Việt (NXB Khoa học XH) thì: “Đạo đức là những

tiêu chuẩn, những nguyên tắc quy định hành vi quan hệ của con ngời đối vớinhau và đối với xã hội Đạo đức là những phẩm chất tốt đẹp của con ngời theonhững tiêu chuẩn đạo đức của một giai cấp nhất định” [46,tr211]

- Theo học thuyết Mác – Lênin: “Đạo đức là một hình thái ý thức xã

hội có nguồn gốc từ lao động sản xuất và đời sống cộng đồng xã hội Đạo đức

là một hình thái ý thức xã hội phản ánh và chịu sự chi phối của tồn tại xã hội.Vì vậy tồn tại xã hội thay đổi thì ý thức xã hội (đạo đức) cũng thay đổi theo

Và nh vậy đạo đức xã hội luôn mang tính lịch sử, tính giai cấp và tính dântộc.” (Dẫn theo Nguyễn Kim Bôi [7,tr13])

Theo giáo trình “Đạo đức học “ (NXB Chính trị quốc gia Hà Nội

-Năm 2000): “Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội, là tập hợp những nguyêntắc, quy tắc, chuẩn mực xã hội, nhằm điều chỉnh và đánh giá cách ứng xử củacon ngời trong quan hệ với nhau và quan hệ với xã hội, chúng đợc thực hiệnbởi niềm tin cá nhân, bởi truyền thống và sức mạnh của d luận xã hội”[22,tr8]

- GS.TS Phạm Minh Hạc cho rằng: “Đạo đức theo nghĩa hẹp là luân lý,

những quy định và chuẩn mực ứng xử trong quan hệ của con ngời Nhng bêntrong điều kiện hiện nay, chính quan hệ của con ngời cũng đã mở rộng và đạo

đức bao gồm những quy định, những chuẩn mực ứng xử của con ngời với conngời, với công việc và với bản thân, kể cả với thiên nhiên và môi trờng sống ” Theo nghĩa rộng, khái niệm đạo đức liên quan chặt chẽ với phạm trùchính trị, pháp luật đời sống Đạo đức là thành phần cơ bản của nhân cách,phản ánh bộ mặt nhân cách của một cá nhân đã đợc xã hội hoá Đạo đức đợcbiểu hiện ở cuộc sống tinh thần lành mạnh trong sáng, ở hành động giải quyếthợp lý, có hiệu quả những mâu thuẫn

- Theo tác giả Trần Hậu Kiểm: “Đạo đức là tổng hợp những nguyên tắc,

quy tắc chuẩn mực xã hội nhờ đó con ngời tự giác điều chỉnh hành vi củamình vì lợi ích xã hội, hạnh phúc của con ngời trong mối quan hệ giữa con ng-

ời với con ngời, giữa cá nhân và tập thể hay toàn xã hội.” [29,tr31]

- Theo PGS.TS Phạm Khắc Chơng: "Đạo đức là một hình thái ý thức xã

hội, là tổng hợp những quy tắc, nguyên tắc chuẩn mực xã hội, nhờ nó con ngời

tự giác điều chỉnh hành vi của mình sao cho phù hợp với lợi ích, hạnh phúc

Trang 17

của con ngời và tiến bộ xã hội trong quan hệ xã hội giữa con ngời với con

ng-ời, giữa cá nhân và xã hội.” [12,tr51]

Nh vậy, có nhiều định nghĩa khác nhau về đạo đức Tuy nhiên theo chúngtôi, có thể tiếp cận khái niệm này dới hai góc độ:

Về góc độ XH: ĐĐ là một hình thái ý thức XH đặc biệt, phản ánh dới

dạng những nguyên tắc, yêu cầu, chuẩn mực điều chỉnh hoặc chi phối hành vicủa con ngời trong các mối quan hệ giữa con ngời với tự nhiên, giữa con ngờivới xã hội và với chính bản thân mình

Về góc độ cá nhân: ĐĐ chính là những phẩm chất, nhân cách của con

ngời, phản ánh ý thức, tình cảm, ý chí, hành vi, thói quen và cách ứng xử của

họ trong các mối quan hệ giữa con ngời với tự nhiên, với XH, giữa bản thân họvới ngời khác và với chính bản thân mình

ĐĐ biến đổi và phát triển cùng với sự biến đổi và phát triển của các điềukiện kinh tế XH, cùng với sự phát triển của XH Khái niệm ĐĐ ngày càng đợchoàn thiện đầy đủ hơn

Các giá trị ĐĐ trong XH của chúng ta hiện nay là thể hiện sự kết hợp sâusắc truyền thống ĐĐ tốt đẹp của dân tộc với xu thế tiến bộ của thời đại, củanhân loại Lao động sáng tạo, nguồn gốc của mọi giá trị là một nguyên tắc đạo

đức có ý nghĩa chỉ đạo trong giáo dục và tự giáo dục của con ngời hiện nay

1.3.1.2 Chức năng của đạo đức.

ĐĐ có ba chức năng: Nhận thức, giáo dục và điều chỉnh hành vi Trong

đó, điều chỉnh hành vi hết sức quan trọng vì nó điều chỉnh hành vi con ngờitrong mọi lĩnh vực của đời sống XH

* Chức năng nhận thức: Nhận thức ĐĐ đem lại tri thức ĐĐ, ý thức ĐĐ cho

chủ thể, các cá nhân nhờ tri thức ĐĐ, ý thức ĐĐ XH đã nhận thức mà tạothành ĐĐ cá nhân Cá nhân hiểu và tin ở các chuẩn mực, lý tởng, giá trị ĐĐ

XH trở thành cơ sở để cá nhân điều chỉnh hành vi, thực hiện ĐĐ

* Chức năng giáo dục: Trên cơ sở nhận thức ĐĐ, chức năng giáo dục giúp

con ngời hình thành những phẩm chất nhân cách, hình thành hệ thống định ớng giá trị và các chuẩn mực ĐĐ, điều chỉnh ý thức hành vi ĐĐ Hiệu quảgiáo dục ĐĐ phụ thuộc vào điều kiện kinh tế XH, cách thức tổ chức, giáo dụcmức độ tự giác của chủ thể và đối tợng giáo dục trong quá trình giáo dục

* Chức năng điều chỉnh hành vi đạo đức: Sự điều chỉnh hành vi ĐĐ làm

cho cá nhân và XH cùng tồn tại và phát triển, đảm bảo quan hệ lợi ích cá nhân

Trang 18

và cộng đồng Chức năng này thể hiện bằng hai hình thức chủ yếu Trớc hết làbản thân chủ thể ĐĐ phải tự giác điều chỉnh hành vi của mình trên cơ sởnhững chuẩn mực ĐĐXH Thứ hai là tập thể cần tạo ra d luận để khen ngợi,khuyến khích, đánh giá hoặc phê phán những biểu hiện cụ thể của hành vi ĐĐtrên cơ sở những chuẩn mực giá trị ĐĐ Đây là chức năng XH cơ bản, hết sứcquan trọng của ĐĐ: “Mục đích điều chỉnh của đạo đức nhằm đảm bảo sự tồntại và phát triển xã hội bằng việc tạo nên sự hài hoà quan hệ lợi ích cộng đồng

và cá nhân (và khi cần phải u tiên lợi ích cộng đồng)” [22, tr41]

1.3.1.3 Giáo dục đạo đức

GDĐĐ là hình thành cho con ngời những quan điểm cơ bản nhất, nhữngnguyên tắc chuẩn mực ĐĐ cơ bản của XH Nhờ đó con ngời có khả năng lựachọn, đánh giá đúng đắn các hiện tợng ĐĐXH cũng nh tự đánh giá suy nghĩ

về hành vi của bản thân mình Vì thế công tác GDĐĐ góp phần vào việc hìnhthành, phát triển nhân cách con ngời mới phù hợp với từng giai đoạn pháttriển “GDĐĐ là quá trình tác động tới ngời học để hình thành cho họ ý thức,tình cảm và niềm tin ĐĐ, đích cuối cùng quan trọng nhất là tạo lập đợcnhững thói quen hành vi ĐĐ ” [22,tr85]

GDĐĐ về bản chất là quá trình biến hệ thống các chuẩn mực ĐĐ từnhững đòi hỏi từ bên ngoài XH đối với cá nhân thành những đòi hỏi bêntrong của cá nhân, thành niềm tin, nhu cầu, thói quen của đối tợng giáo dục GDĐĐ trong trờng phổ thông là một bộ phận của quá trình giáo dụctổng thể, có quan hệ biện chứng với các quá trình bộ phận khác nh giáo dụctrí tuệ, giáo dục thẩm mỹ, giáo dục thể chất, giáo dục lao động, giáo dục h-ớng nghiệp… giúp cho học sinh hình thành và phát triển nhân cách toàn diện.GDĐĐ cho học sinh là giáo dục lòng trung thành với Đảng, hiếu với dân, yêuquê hơng đất nớc, có lòng vị tha, có lòng nhân ái, cần cù, liêm khiết và chínhtrực, đó là ĐĐ XHCN

GDĐĐ gắn chặt với giáo dục t tởng chính trị, giáo dục truyền thốngtốt đẹp của ông cha ta và giáo dục bản sắc văn hoá dân tộc, giáo dục phápluật nhà nớc XHCN GDĐĐ cho học sinh phải đợc tuân thủ theo các nguyêntắc: Đảm bảo tính thống nhất, tính thực tiễn trong quá trình dạy và học, đảmbảo các chuẩn mực XHCN đợc XH thừa nhận

Quá trình GDĐĐ bao gồm các tác động của rất nhiều nhân tố kháchquan, chủ quan, bên trong và bên ngoài Do đó, GDĐĐ chỉ đạt hiệu quả khi

Trang 19

nhà s phạm biết tổ chức và đa ra các giải pháp tổ chức các hoạt động giáo dụcmột cách có hiệu quả nhằm đạt đợc mục tiêu giáo dục

1.3.1.3 Quản lý giáo dục đạo đức.

Quản lý GDĐĐ là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý tới đối tợngquản lý nhằm đa hoạt động GDĐĐ đạt kết quả mong muốn bằng cách hiệuquả nhất

Về bản chất, quản lý hoạt động GDĐĐ là quá trình tác động có định hớngcủa chủ thể quản lý lên các thành tố tham gia vào quá trình hoạt động nhằmthực hiện có hiệu quả mục tiêu GDĐĐ (nhằm hình thành niềm tin, lý tởng,

động cơ thái độ, tình cảm, hành vi và thói quen Đó là những nét tính cách củanhân cách, ứng xử đúng đắn trong XH)

Quản lý GDĐĐ phải hớng tới việc làm cho mọi lực lợng giáo dục nhậnthức đúng đắn về tầm quan trọng của công tác GDĐĐ Quản lý hoạt độngGDĐĐ bao gồm việc quản lý mục tiêu, nội dung, hình thức, phơng pháp giáodục, huy động đồng bộ lực lợng giáo dục trong và ngoài nhà trờng nhằm thựchiện tốt nhiệm vụ GDĐĐ, biến quá trình giáo dục thành quá trình tự giáo dục

1.3.1.4.Giải pháp quản lý giáo dục đạo đức

* Giải pháp

Theo “Từ Điển Tiếng Việt” do Hoàng Phê chủ biên thì: “Giải pháp

là cách làm, cách giải quyết một vấn đề cụ thể.” [46]

Theo cuốn “Từ điển Tiếng Việt tờng giải và liên tởng ” của tác giảNguyễn Văn Đạm: “Giải pháp là cách làm, cách hành động đối phó để đi đếnmột mục đích nhất định ” [47]

Nh vậy, nghĩa chung nhất của giải pháp là cách làm, thực hiện mộtcông việc nào đó nhằm đạt đợc mục đích đề ra

*Giải pháp quản lý giáo dục đạo đức.

Giải pháp quản lý GDĐĐ là cách làm, cách hành động cụ thể để nângcao hiệu quả GDĐĐ cho học sinh

1.3.2 Một số đặc điểm tâm lí của HS THPT có liên quan đến đề tài nghiên cứu.

Các nhà tâm lý học cho rằng học sinh THPT (15 đến 18 tuổi) ở giai đoạn

đầu tuổi thanh niên (thanh niên mới lớn, thanh niên học sinh) Đây là thời kỳ

đạt đợc sự trởng thành về mặt cơ thể, nhng sự phát triển thể lực của các em

Trang 20

còn kém so với ngời lớn, các em đến trờng học tập dới sự lãnh đạo của ngờilớn, phụ thuộc vào ngời lớn.

* Đặc điểm hoạt động học tập.

Hoạt động học tập của học sinh THPT đòi hỏi tính năng động và tính độclập hơn học sinh THCS, đòi hỏi trình độ t duy lý luận phát triển Hứng thú họctập của các em có những thay đổi rõ rệt, có tính bền vững và gắn liền vớikhuynh hớng nghề nghiệp Đối với các lĩnh vực khoa học, các em đã có thái

độ lựa chọn khá rõ ràng: có em thích học các môn KHXH, có em lại thích họccác môn KH tự nhiên, thái độ học tập của thanh niên học sinh gắn liền với

động cơ thực tiễn, động cơ nhận thức, sau đó là ý nghĩa của môn học ở nhiều

em xuất hiện thái độ học lệch: Một mặt các em đó rất tích cực học một sốmôn mà các em cho là quan trọng đối với nghề mình chọn, mặt khác các emsao nhãng các môn học khác

* Đặc điểm của sự phát triển trí tuệ.

ở thanh niên mới lớn, tính chủ định phát triển mạnh ở tất cả các quá trìnhnhận thức Tri giác có mục đích đã đạt tới mức rất cao Quá trình quan sát đãchịu sự điều khiển của hệ thống tín hiệu thứ hai nhiều hơn và không tách khỏi

t duy ngôn ngữ Ghi nhớ có chủ định giữ vai trò chủ đạo trong hoạt động trítuệ, đồng thời vai trò của ghi nhớ logic, ghi nhớ ý nghĩa ngày một tăng rõ

Đặc biệt các em đã tạo đợc tâm thế phân hoá trong ghi nhớ

Hoạt động t duy của học sinh THPT có sự thay đổi quan trọng, các em cókhả năng t duy lý luận, t duy trừu tợng một cách độc lập sáng tạo T duy củacác em chặt chẽ hơn, có căn cứ và nhất quán hơn, đồng thời tính phê phán của

* Sự phát triển ý thức.

Sự phát triển ý thức là một đặc điểm nổi bật trong sự phát triển nhân cáchcủa HS THPT với những đặc điểm cơ bản sau:

Trang 21

+ Các em tiếp tục chú ý đến hình dáng bên ngoài của mình, hình ảnh vềthân thể là một thành tố quan trọng của sự tự ý thức của thanh niên mới lớn + ở tuổi thanh niên, quá trình phát triển tự ý thức diễn ra mạnh mẽ, sôinổi và có tính chất đặc thù riêng Thanh niên tìm hiểu và đánh giá những đặc

điểm tâm lý của mình theo quan điểm về mục đích và hoài bão của mình + Sự tự ý thức của họ xuất phát từ yêu cầu của cuộc sống và hoạt động:

Địa vị mới trong tập thể, những quan hệ mới với thế giới xung quanh Các emhay ghi nhật ký, so sánh mình với nhân vật mà họ coi là tấm gơng, là thần t-ợng

+ Nội dung của tự ý thức cũng khá phức tạp, các em không chỉ nhận thức

về cái tôi của mình trong hiện tại mà còn nhận thức vị trí của mình trong XH,hiện tại và tơng lai

+ Thanh niên còn có thể hiểu rõ những phẩm chất phức tạp, biểu hiệnnhững quan hệ nhiều mặt của nhân cách và biết cách đánh giá nhân cách củamình trong toàn bộ những thuộc tính nhân cách

+ Các em có khả năng đánh giá sâu sắc những phẩm chất, mặt mạnh, mặtyếu của những ngời cùng sống và chính mình Đồng thời các em cũng cókhuynh hớng độc lập trong việc phân tích, đánh giá bản thân Song việc tự

đánh giá bản thân nhiều khi cha khách quan, có thể sai lầm, cần giúp đỡ khéoléo để các em hình thành một biểu tợng khách quan về nhân cách của mình + Trên cơ sở tự ý thức phát triển mạnh mẽ, nhu cầu tự giáo dục ở HSTHPT cũng đợc phát triển Tuy các em cha thật có lòng tin và tự giáo dụchoặc cha thành công trong tự giáo dục, nhng vấn đề tự giáo dục của HS THPTthật sự là cần cho sự phát triển của chính các em: Vừa là đối tợng, vừa là chủthể của giáo dục: Các em là những nhân cách đang vơn lên để trở thành ngờicông dân… Các em vừa là đối tợng mang tính đặc thù của lứa tuổi, vừa là chủthể của giáo dục đạo đức Trong quá trình hình thành và phát triển nhân cách,học sinh trung học phổ thông đã có đầy đủ các điều kiện cơ bản về nhận thức,

ý chí hoạt động… để biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo, quyết

định kết quả phát triển tài đức của cá nhân Tuy nhiên, với kinh nghiệm, vốnsống của cá nhân cha nhiều, học sinh trung học phổ thông dễ chao đảo tronghành vi hoạt động của mình

* Sự hình thành thế giới quan.

Trang 22

Học sinh THPT – tuổi thanh niên mới lớn là lứa tuổi quyết định sự hìnhthành của thế giới quan Đây là nét chủ yếu trong sự phát triển tâm lý của tuổithanh niên HS Chỉ số đầu tiên của sự hình thành thế giới quan là sự phát triểncủa hứng thú nhận thức với các vấn đề tự nhiên, XH thông qua các môn học ởbậc THPT, ở lứa tuổi mới lớn quan tâm nhiều nhất đến các vấn đề liên quan

đến con ngời Vai trò của con ngời trong lịch sử, quan hệ giữa con ngời và

XH, giữa quyền lợi và nghĩa vụ, giữa tình cảm và trách nhiệm Nói chung các

em có khuynh hớng sống một cuộc sống tích cực vì XH

Trong điều kiện hiện nay, cần đặc biệt giúp các em phân tích, đánh giá cáchiện tợng XH, các thang giá trị đang có những diễn biến không đơn giản, biếtủng hộ, bảo vệ cái đúng, phản đối ngăn chặn cái sai, biết chống lại sự xâmnhập của thế giới quan của giai cấp bóc lột, biết chống mê tín dị đoan và các ttởng duy tâm khác

về tình bạn (tính chân thật, tin tởng và giúp đỡ lẫn nhau…) Các em có khảnăng đồng cảm tình bạn Tình bạn của các em mang tính xúc cảm cao Các

em thờng lý tởng hoá tình bạn ở thanh niên mới lớn, quan hệ giữa nam và nữ

đợc tích cực hoá rõ rệt Nhóm bạn ở THPT thờng có nam và nữ Do vậy, nhucầu về tình bạn khác giới đợc tăng lên ở một số em, xuất hiện những sự lôicuốn đầu tiên mạnh mẽ: tình yêu Tình yêu ở HS THPT thờng là trong trắng, t-

ơi sáng, hồn nhiên, giàu cảm xúc và khá chân thành Nhà trờng phải giáo dụccho HS một tình yêu chân chính dựa trên cơ sở thông cảm hiểu biết, tôn trọng

và cùng có một mục đích, lý tởng chung

Trang 23

Để GDĐĐ cho HS THPT có hiệu quả, chúng ta cần chú ý xây dựng mốiquan hệ tốt đẹp với các em, đó là mối quan hệ bình đẳng, tôn trọng lẫn nhau.Chúng ta cần tin tởng các em, tạo điều kiện để các em phát huy tính tích cực,chủ động, sáng tạo độc lập, giúp các em nâng cao tinh thần trách nhiệm củabản thân và tạo điều kiện thuân lợi cho sự phát triển nhân cách HS.

Từ các đặc điểm trên đây, công tác GDĐĐ cho học sinh THPT có ý nghĩa

to lớn trong sự phát triển nhân cách của HS

Nhà trờng THPT có vai trò quan trọng, giữ vị trí đặc biệt trong giáo dục

đạo đức GDĐĐ cho thế hệ trẻ là trách nhiệm của toàn XH, song giáo dục ởnhà trờng giữ vai trò vô cùng quan trọng GDĐĐ trong nhà trờng THPT là mộtquá trình giáo dục bộ phận của quá trình giáo dục tổng thể, có quan hệ biệnchứng với các bộ phận giáo dục khác.( Giáo dục trí tuệ, Giáo dục thể chất,Giáo dục thẩm mỹ, Giáo dục lao động kỹ thuật tổng hợp, hớng nghiệp).Trong đó, GDĐĐ đợc xem là nền tảng gốc rễ tạo ra nội lực tiềm tàng, vữngchắc cho các mặt giáo dục khác

Giáo dục đạo đức tạo ra nhịp cầu gắn kết giữa nhà trờng với XH, con ngờivới cuộc sống Nhà trờng THPT coi GDĐĐ là một trong những nhiệm vụtrọng tâm Mục đích giáo dục của nhà trờng không ngoài mục đích hình thành

và phát triển nhân cách cho thế hệ trẻ ở nhà trờng, GDĐĐ cho HS là hìnhthành ý thức ĐĐ, hành vi thói quen ĐĐ, tình cảm ĐĐ của HS theo nhữngnguyên tắc ĐĐ dân tộc, ĐĐCM, ĐĐ XHCN

Trong lứa tuổi HS THPT “Những sức mạnh đạo đức của con ngời đợcphát triển mạnh mẽ, bộ mặt tinh thần đợc hình thành, những nét tính cách đợcxác định và thế giới quan đợc hình thành” [29,tr59 ]

ở HS THPT: Thế giới quan của các em đang hình thành và tiến tới hoànchỉnh Nhà trờng cần giúp đỡ các em xây dựng đợc thế giới quan đúng đắn đểcác em trở thành ngời công dân chân chính, có ích cho XH Dới sự giáo dụccủa nhà trờng, bản thân học sinh phải có ý thức tu dỡng, rèn luyện, tự hoànthiện nhân cách của mình. Chủ tịch Hồ Chí Minh từng khẳng định: “Con đờng

học vấn là lý tởng cao đẹp ở mỗi con ngời, để phát triển nhân cách con ngời,

đó là sự rộng lớn, muốn đạt đợc học vấn đích thực thì phải có đạo đức trongsáng, có sự chí tâm, sự thành ý, đem kết quả học tập của mình phục vụ chohạnh phúc của nhân dân …” [22,tr179]

Trang 24

Quản lý tốt hoạt động GDĐĐ học sinh ở trờng THPT sẽ góp phần thựchiện nhiệm vụ và mục tiêu cơ bản của GD - ĐT trong thời kỳ CNH – HĐH là

“Nhằm xây dựng những con ngời và thế hệ thiết tha gắn bó với lý tởng độc lậpdân tộc và CNXH ”

1.3.3 Mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông

1.3.3.1 Mục tiêu giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông trong giai đoạn công nghiệp hoá – hiện đại hoá.

* Mục tiêu giáo dục đạo đức.

Mục tiêu GD – ĐT đã đợc khẳng định trong luật giáo dục cho các cấphọc Trong đó nhấn mạnh mục tiêu giáo dục phổ thông là giúp học sinh pháttriển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản nhằm hìnhthành nhân cách con ngời Việt Nam XHCN

Mục tiêu GDĐĐ là giúp cho mỗi cá nhân nhận thức đúng các giá trị đạo

đức, biết hành động theo lẽ phải, biết sống vì mọi ngời, trở thành một côngdân tốt, xứng đáng là chủ nhân tơng lai của đất nớc

Nhà trờng phải trang bị cho học sinh những tri thức cần thiết về chính trị,

t tởng đạo đức, lối sống đúng đắn, kiến thức pháp luật, văn hoá XH “Nângcao nhận thức chính trị, hiểu rõ các yêu cầu của sự nghiệp CNH – HĐH đấtnớc Nắm vững những quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lê Nin, t tởng Hồ ChíMinh về vấn đề phát triển con ngời toàn diện, gắn liền với sự nghiệp đổi mớicủa nớc nhà, có nhân sinh quan trong sáng, có quan điểm rõ ràng về lối sống,thích ứng với những yêu cầu của giai đoạn mới.” [31,tr13]

Hình thành ở học sinh thói quen, hành vi đạo đức đúng đắn, trong sángvới bản thân, mọi ngời trong XH và sự nghiệp cách mạng XHCN của ViệtNam Rèn luyện ở học sinh ý thức tự giác thực hiện những chuẩn mực ĐĐXH,chấp hành nghiêm pháp luật, ý thức tổ chức kỷ luật lao động, yêu lao động,yêu khoa học và những thành tựu, giá trị văn hoá tiến bộ của loài ngời vàkhông ngừng phát huy những truyền thống cao đẹp của dân tộc Việt Nam.Giáo dục cho học sinh THPT tình yêu tổ quốc Việt Nam XHCN, gắn với tinhthần quốc tế vô sản

* Những phẩm chất con ngời Việt Nam thế kỷ XXI:

Trang 25

Giai đoạn công nghiệp hoá - hiện đại hoá, thời đại của nền kinh tế trithức đòi hỏi con ngời nhân văn, con ngời công nghệ, trên cơ sở phát triển thểlực tốt, khả năng thích ứng cao.

Có thể tóm tắt những phẩm chất cơ bản của con ngời Việt Nam ở thế kỷXXI nh sau:

+ Con ngời có bản chất nhân văn – nhân bản – nhân ái trong quan

hệ với con ngời, với cộng đồng

+ Con ngời có đầu óc khoa học và duy lý, biết sử dụng các quy luật

để xây dựng cuộc sống

+ Con ngời có nhân cách công nhân, ý thức rõ quyền lợi và nghĩa vụcông dân, có ý thức và hành vi pháp luật, có ý thức bảo vệ Tổ Quốc, giữ gìn vàphát huy truyền thống, tinh hoa của dân tộc mình trong quá trình hoà nhập vớinền văn minh nhân loại

+ Con ngời lao động có tay nghề cao, sáng tạo ra các giá trị để làmgiàu cho mình, cho XH

+ Con ngời có cá tính và bản sắc riêng, thể hiện rõ bản lĩnh, có hoàibão, có ý chí, năng động, nhanh thích nghi và sáng tạo trong cuộc sống, ganh

đua quyết liệt và từng con ngời đợc phát triển cao và hoà hợp với XH thì tậpthể cộng đồng mới có sức mạnh, có chất lợng, mới phù hợp với những đòi hỏicủa giai đoạn phát triển mới của đất nớc (Giáo trình: Đờng lối – chính sách,trờng CBQLGD – ĐT năm 2002)

1.3.3.2 Nhiệm vụ giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông trong giai đoạn công nghiệp hoá – hiện đại hoá.

Trong giai đoạn hiện nay, nhiệm vụ giáo dục đạo đức cho học sinhtrung học phổ thông bao gồm việc giáo dục ý thức đạo đức, giáo dục tình cảm

đạo đức và giáo dục hành vi đạo đức với các nhiệm vụ cụ thể sau:

+ Làm cho học sinh thấm nhuần sâu sắc thế giới quan Mác – LêNin, t tởng đạo đức Hồ Chí Minh, tính chân lý khách quan của các giá trị đạo

đức, nhân văn, nhân bản của t tởng đó, coi đó là kim chỉ nam cho hành độngcủa mình

+ Trên cơ sở đó, thông qua việc tiếp cận với cuộc đấu tranh cáchmạng của dân tộc và hoạt động của cá nhân để học sinh củng cố niềm tin và lẽsống, lý tởng sống, lối sống theo con đờng XHCN

Trang 26

+ Làm cho học sinh thấm nhuần chủ trơng, chính sách của Đảng, biếtsống và làm việc theo pháp luật, sống có kỉ cơng nề nếp, có văn hoá trong cácmối quan hệ giữa con ngời với tự nhiên, với XH và quan hệ giữa con ngời vớinhau

+ Làm cho học sinh nhận thức ngày càng sâu sắc nguyên tắc, yêucầu, chuẩn mực và các giá trị ĐĐ XHCN Biến các giá trị đó thành ý thức tìnhcảm hành vi, thói quen và cách ứng xử trong đời sống hàng ngày

+ Giúp học sinh phát triển nhu cầu đạo đức cá nhân, hình thành vàphát triển ý thức ĐĐ, rèn luyện ý chí, hành vi, thói quen và cách ứng xử ĐĐ.Phát triển các giá trị ĐĐ cá nhân theo những định hớng giá trị mang tính đặcthù dân tộc và thời đại

Nhiệm vụ của quá trình GDĐĐ này không những định hớng cho cáchoạt động GDĐĐ mà còn định hớng cho hoạt động dạy học nói chung, dạymôn giáo dục công dân nói riêng

1.3.4 Nội dung, phơng pháp giáo dục đạo đức trong trờng trung học phổ thông

1.3.4.1.Nội dung giáo dục đạo đức trong trờng trung học phổ thông.

Theo giáo trình “Quản lý giáo dục và đào tạo “ năm 2003 (tài liệu dùng

cho cán bộ QLGD) của trờng Cán bộ quản lý giáo dục – đào tạo thì nội dungGDĐĐ cho HS trờng THPT bao gồm:

Giáo dục chính trị, t tởng đạo đức

Công tác giáo dục t tởng, chính trị đạo đức cho HS THPT rất quan trọnggóp phần tích cực vào sự nghiệp giáo dục nhân cách phát triển toàn diện, hàihoà đáp ứng yêu cầu mới của XH Nội dung giáo dục t tởng, chính trị đạo

đức là “Tăng cờng giáo dục thế giới quan khoa học, giáo dục t tởng cáchmạng XHCN cho HS Nâng cao lòng yêu nớc XHCN, ý thức về thực hiện đ-ờng lối của Đảng và Nhà nớc, ý thức về quyền lợi và nghĩa vụ công dân thểhiện trong cuộc sống và học tập, lao động và hoạt động chính trị XH, giáodục kỷ luật và pháp luật, giáo dục lòng yêu thơng con ngời và hành vi ứng xử

có văn hoá.” [ 25,tr88-89]

Giáo dục đạo đức trong các mối quan hệ xã hội

+ GDĐĐ trong mối quan hệ cá nhân với XH, cộng đồng: TrờngTHPT giáo dục HS lòng trung thành với lý tởng XHCN và CNCS, yêu nớcXHCN theo tinh thần quốc tế cộng sản, lòng yêu hoà bình, tự hào dân tộc,

Trang 27

tinh thần sẵn sàng bảo vệ Tổ quốc Biết ơn các vị tiền liệt có công dựng nớc

và giữ nớc, giáo dục lòng tin yêu Đảng Cộng sản Việt Nam và kính yêu Bác

+ GDĐĐ trong mối quan hệ cá nhân với ngời khác: Giáo dục lòng yêuthơng, quý trọng, thông cảm, đoàn kết tơng trợ, tôn trọng lợi ích và ý chí tậpthể

+ GDĐĐ gia đình: Với ngời trên phải tôn kính lễ độ, khiêm tốn, quantâm chăm sóc; với ngời dới phải thông cảm, nhờng nhịn, giúp đỡ, vị tha; vớingời cùng thế hệ phải tôn trọng khiêm nhờng, chân thành giúp đỡ học tập lẫnnhau

+Giáo dục tình bạn chân thành, giáo dục tình yêu chân chính, dựa trêncơ sở thông cảm, hết sức tôn trọng và có cùng một mục đích, lý tởng chung

1.3.4.2 Phơng pháp giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông

Phơng pháp giáo dục trong nhà trờng là cách thức hoạt động gắn bóvới nhau của ngời giáo dục và ngời đợc giáo dục, nhằm hình thành và pháttriển nhân cách, phẩm chất theo mục tiêu giáo dục

Phơng pháp giáo dục đạo đức là thành tố quan trọng và tác động trựctiếp đến kết quả của quá trình giáo dục đạo đức cho HS THPT Có các nhómphơng pháp cơ bản sau đây:

+ Phơng pháp đàm thoại: Là trao đổi ý kiến với nhau về một đề tài

nào đó thuộc lĩnh vực đạo đức nhằm giáo dục ĐĐ cho HS Phơng pháp nàylôi cuốn HS vào việc phân tích, đánh giá các sự kiện, hành vi, các hiện tợng

Trang 28

trong đời sống XH Trên cơ sở đó HS ý thức đợc một cách sâu sắc thái độ

đúng đắn của mình với hiện thực xung quanh và trách nhiệm về các hành vi,thói quen, lối sống của chính bản thân HS

+ Phơng pháp nêu gơng: Là nêu gơng cụ thể những điển hình mẫu

mực về ngời tốt việc tốt, những lý tởng sống đẹp, những tình cảm đẹp … Đây

là phơng pháp quan trọng GDĐĐ cho HS có hiệu quả nhất

+ Phơng pháp tổ chức hoạt động xã hội và hình thành phát triển những hành vi, thói quen, hành vi phù hợp chuẩn mực.

Đây là nhóm phơng pháp tổ chức dới các hình thức hoạt động và giao luvô cùng phong phú và đa dạng trong mọi sinh hoạt của đời sống: Văn nghệ,TDTT, lao động, học tập, giao lu văn hoá Hoạt động giao lu trong và ngoàitrờng vô cùng quan trọng, cung cấp cho HS những kinh nghiệm quan hệ XH

và ứng xử XH

* Nhóm phơng pháp kích thích hoạt động và điều chỉnh hành vi ứng xử.Nhóm này gồm các phơng pháp sau:

+ Phơng pháp thi đua: Đây là phơng pháp không thể thiếu ở nhà trờngphổ thông, là phơng pháp kích thích HS thi đua để tự khẳng định mình Trongthi đua, mỗi tập thể lớp và cá nhân phải cố gắng vơn lên, có ý thức tráchnhiệm, thực hiện đầy đủ nội dung thi đua, phấn đấu lập thành tích cao

+ Phơng pháp khen thởng, trách phạt: Khen thởng cá nhân và tập thể

có quá trình phấn đấu tốt, đạt thành tích cao, có những hành động và việclàm đẹp, có tác dụng kích thích, động viên quá trình tu dỡng phấn đấu củamỗi cá nhân HS Trách phạt, vừa biểu hiện sự nghiêm khắc, vừa uốn nắn,

điều chỉnh nhữnh hành vi ĐĐ cha chuẩn mực ở HS, giúp cho mỗi con ngờithấy đợc viễn cảnh sáng lạn, quyết tâm tu dỡng làm theo điều thiện, điều tốt

nh Chủ tịch Hồ Chí Minh từng căn dặn: “ở mỗi con ngời đều có cái thiện và

cái ác ở trong lòng Ta phải biết làm cho phần tốt ở mỗi con ngời nảy nở nhhoa mùa xuân và phần xấu mất dần đi.” [25, tr187]

1.4 Quản lý công tác dục đạo đức học sinh trung học phổ thông

1.4.1 Mục tiêu quản lý giáo dục đạo đức

ở bất kỳ một nhà trờng phổ thông nào cũng phải làm tốt hai nhiệm vụ

“Dạy chữ ” và “Dạy ngời ” Quản lý hoạt động GDĐĐ trong nhà trờng là ớng tới việc phát triển toàn diện nhân cách cho ngời học

Trang 29

Mục tiêu của quản lý hoạt động GDĐĐ cho HS là làm cho quá trìnhGDĐĐ vận hành đồng bộ, hiệu quả để nâng cao chất lợng GDĐĐ cho HS.Mục tiêu quản lý hoạt động GDĐĐ gồm:

+ Về nhận thức: Làm cho mọi ngời, mọi ngành, mọi cấp, mọi tổ chức

XH có nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng của công tác GDĐĐ

+ Về thái độ, tình cảm: Mọi ngời có thái độ đúng đắn trớc hành vi củabản thân, ủng hộ những việc làm đúng, đấu tranh với những việc làm tráipháp luật và trái với truyền thống lễ giáo, đạo đức dân tộc Việt Nam

+ Về hành vi: Mọi ngời tích cực tham gia hoạt động tập thể, hoạt động

XH Tự giác rèn luyện, tu dỡng bản thân theo chuẩn mực đạo đức chung của

XH và tham gia tích cực quản lý việc GDĐĐ cho HS

1.4.2 Nội dung và phơng pháp quản lý giáo dục đạo đức.

1.4.2.1 Nội dung quản lý giáo dục đạo đức.

Nội dung quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh THPT baogồm:

- Chỉ đạo hoạt động xây dựng kế hoạch GDĐĐ: Hoạt động GDĐĐ trongtrờng THPT là bộ phận quan trọng trong toàn bộ hệ thống kế hoạch quản lýtrờng học Vì vậy, kế hoạch phải đảm bảo tính thống nhất giữa mục tiêuGDĐĐ với mục tiêu giáo dục trong trờng THPT, phối hợp hữu cơ với kếhoạch hoạt động trên lớp, lựa chọn nội dung, hình thức đa dạng thiết thực,phù hợp với hoạt động tâm sinh lý HS để đạt hiệu quả cao Có một số loại kếhoạch sau:

+ Kế hoạch hoạt động theo chủ điểm

+ Kế hoạch hoạt động theo các môn học trong chơng trình

+ Kế hoạch hoạt động theo các mặt hoạt động XH

Kế hoạch phải đa ra những chỉ tiêu cụ thể và các giải pháp cụ thể có tínhkhả thi

- Tổ chức bộ máy thực hiện kế hoạch đã đề ra: Nhà trờng phải thành lậpban chỉ đạo (Ban đức dục) và phân công nhiệm vụ cụ thể, đúng việc Thànhphần ban đức dục gồm:

+ Hiệu trởng (hoặc Phó Hiệu trởng) - làm trởng ban

+ Bí th Đoàn TNCS Hồ Chí Minh

+ Giáo viên chủ nhiệm

+ Đại diện Hội Cha mẹ học sinh

Trang 30

- Triển khai chỉ đạo thực hiện kế hoạch đã đề ra; thờng xuyên kiểm tra,

đánh giá, khen thởng, trách phạt kịp thời nhằm động viên các lực lợng thamgia quản lý và tổ chức GDĐĐ

1.4.2.2 Phơng pháp quản lý giáo dục đạo đức.

Các phơng pháp quản lý là tổng thể các cách thức tác động có thể có và

có chủ đích của chủ thể quản lý lên đối tợng quản lý (cấp dới và tiềm năng có

đợc của hệ thống) và khách thể quản lý (các ràng buộc của môi trờng, hệthống khác…) để đạt đợc các mục tiêu quản lý đề ra Không chỉ thông qua vàbằng phơng pháp quản lý mà các mục tiêu, chức năng nhiệm vụ, quản lý mới

đi vào cuộc sống, biến thành thực tiễn phong phú, sinh động, phục vụ lợi íchcon ngời

Trong quản lý nói chung, quản lý GDĐĐ nói riêng, ngời ta thờng sửdụng một số phơng pháp dới đây:

*Phơng pháp tổ chức hành chính.

Là phơng pháp tác động trực tiếp của hệ quản lý (chủ thể quản lý) đến hệ

bị quản lý (đối tợng quản lý) bằng mệnh lệnh, chỉ thị, quyết định quản lý

ở trờng THPT, phơng pháp tổ chức hành chính thờng thể hiện qua cácnghị quyết của hội đồng s phạm, hội đồng giáo dục Nghị quyết của hội nghịcán bộ giáo viên, nghị quyết của chi bộ Đảng, Đoàn TN… Các quyết định củaHiệu trởng, các quy định, quy chế, nội quy của nhà trờng mang tính chất bắtbuộc yêu cầu cán bộ giáo viên và HS phải thực hiện

Phơng pháp tổ chức hành chính là tối cần thiết trong công tác quản lý, nó

đợc xem nh những giải pháp quản lý cơ bản nhất để xây dựng nề nếp, duy trì

kỷ luật trong nhà trờng, buộc cán bộ giáo viên và học sinh phải làm tốt nhiệm

vụ của mình

*Các phơng pháp tâm lý xã hội.

Là những cách thức tác động của ngời quản lý tới ngời bị quản lý, nhằmbiến những yêu cầu của các cấp quản lý thành nghĩa vụ tự giác bên trong,thành nhu cầu của ngời bị quản lý Phơng pháp này thể hiện tính nhân văntrong hoạt động quản lý Nhiệm vụ của phơng pháp này là động viên tinh thầnchủ động, tích cực, tự giác của mọi ngời, đồng thời tạo ra bầu không khí cởi

mở, tin cậy lẫn nhau, giúp đỡ lẫn nhau hoàn thành nhiệm vụ Các phơng pháptâm lý - xã hội bao gồm các phơng pháp: Giáo dục, Thuyết phục, Động viên,Tạo d luận xã hội, Giao công việc với yêu cầu cao …

Trang 31

Nhóm phơng pháp này thể hiện tính dân chủ trong hoạt động quản lýcủa ngời lãnh đạo u điểm của phơng pháp này là phát huy quyền làm chủ tậpthể và mọi tiềm năng của mỗi thành viên trong tổ chức, nói chung là phát huy

đợc nội lực của cá nhân và tập thể Vận dụng thành công phơng pháp này sẽmang lại hiệu quả cao trong hoạt động của tổ chức và hoạt động GDĐĐ HS.Tuy nhiên, hiệu quả của phơng pháp này phụ thuộc lớn vào nghệ thuật của ng-

ời quản lý

*Các phơng pháp kinh tế.

Là sự tác động một cách gián tiếp của ngời bị quản lý bằng cơ chế kíchthích lao động qua lợi ích vật chất để họ tích cực tham gia công việc chung vàthực hiện tốt nhiệm vụ đợc giao Trong trờng THPT, thực chất của phơng phápkinh tế là dựa trên sự kết hợp giữa việc thực hiện trách nhiệm nghĩa vụ của cán

bộ giáo viên, HS ghi trong điều lệ nhà trờng phổ thông, quy chế chyên môn…với những kích thích có tính đòn bẩy trong trờng Kích thích việc hoàn thànhnhiệm vụ bằng lợi ích kinh tế có ý nghĩa to lớn đối với tính tích cực lao độngcủa con ngời

+ Tạo động cơ mạnh cho hoạt động và mang lại lợi ích thiết thực cho

ĐT nói riêng, khen thởng xứng đáng cho những cán bộ giáo viên có thành tíchtrong hoạt động GDĐĐ cho HS, đồng thời khiển trách phê bình, cắt thi đua

đối với những cán bộ giáo viên thiếu trách nhiệm trong GDĐĐ học sinh (nhất

là GVCN)

Phơng pháp kinh tế thờng đợc kết hợp với phơng pháp hành chính – tổchức Hai phơng pháp này luôn bổ sung và thúc đẩy lẫn nhau Ngày nay trongbối cảnh cơ chế thị trờng, việc vận dụng phơng pháp kinh tế phải thận trọng đểmột mặt khuyến khích tính tích cực lao động của cán bộ giáo viên, mặt khácvẫn đảm bảo uy tín s phạm của giáo viên và tập thể nhà trờng

1.4.3 Các yếu tố chi phối công tác giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông

Trang 32

1.4.3.1 Yếu tố nhà trờng.

Nhà trờng với cả một hệ thống giáo dục đợc tổ chức quản lý bài bản vàchặt chẽ là yếu tố quan trọng nhất trong việc GDĐĐ theo những chuẩn giá trịtiến bộ, đúng đắn, theo định hớng XHCN, với hệ thống chơng trình khoa học,các tài liệu, sách giáo khoa, sách tham khảo phong phú, các phơng tiện hỗ trợgiáo dục ngày càng hiện đại và đặc biệt là với một đội ngũ cán bộ, giáo viên,giáo viên chủ nhiệm đợc đào tạo cơ bản có đủ phẩm chất và năng lực tổ chứclớp sẽ là yếu tố có tính chất quyết định hoạt động GDĐĐ cho HS

1.4.3.2 Yếu tố gia đình.

Gia đình là tế bào của XH Gia đình với những quan hệ mật thiết, là nơinuôi dỡng các em HS từ bé đến lúc trởng thành Gia đình là cội nguồn hìnhthành nhân cách HS: “Nề nếp gia phong”; “Truyền thống gia đình” là những

điều rất quan trọng mà ngời xa đã từng nói về giáo dục gia đình Trong gia

đình, ông bà, cha mẹ, anh chị là tấm gơng sáng để con trẻ noi theo: “Không cógì tác động lên tâm hồn non trẻ bằng quyền lực của sự làm gơng Còn giữamuôn vàn tấm gơng, không có tấm gơng nào gây ấn tợng sâu sắc, bền chắcbằng tấm gơng của bố mẹ và thầy giáo ” (Ni-vi-cốp)

Một gia đình đầm ấm, hạnh phúc cũng là yếu tố quyết định nâng caohiệu quả GDĐĐ học sinh, là điều kiện tốt để hình thành nhân cách hoàn thiện

ở các em

1.4.3.3.Yếu tố xã hội

Môi trờng giáo dục rộng lớn đó là cộng đồng c trú của HS, từ xóm giềng,khu phố đến các tổ chức đoàn thể XH, các cơ quan nhà nớc… đều ảnh hởng rấtlớn đến việc GDĐĐ cho HS nói chung và HS THPT nói riêng Một môi trờng

XH trong sạch lành mạnh, một cộng đồng XH tốt đẹp, văn minh là điều kiệnthuận lợi nhất GDĐĐ học sinh và hình thành nhân cách HS Cần phải có sựphối hợp thống nhất giữa nhà trờng, gia đình và XH đã trở thành một nguyêntắc cơ bản của nền giáo dục XHCN Sự phối hợp này tạo ra môi trờng thuậnlợi, sức mạnh tổng hợp để giáo dục ĐĐ học sinh

1.4.3.4 Yếu tố tự giáo dục của bản thân học sinh.

Học sinh THPT: 15 đến 18 tuổi (tuổi mới lớn) ở lứa tuổi này đã hìnhthành mạnh mẽ năng lực, tự ý thức và nhu cầu tự giáo dục Vì vậy, đây cũng làyếu tố chi phối việc quản lý hoạt động GDĐĐ cho HS THPT Trong quá trìnhhình thành nhân cách, HS phải tự tu dỡng giáo dục bản thân Sự hình thành và

Trang 33

phát triển ĐĐ của mỗi con ngời là một quá trình phức tạp, lâu dài, cũng phảitrải qua bao khó khăn, gian truân trong cuộc sống mới dẫn đế thành công Vìvậy, HS THPT từ chỗ là đối tợng của giáo dục dần dần trở thành chủ thể giáodục tu dỡng, rèn luyện, tự hoàn thiện nhân cách ĐĐ HS THPT phải tích cựcphấn đấu tu dỡng thì quá trình GDĐĐ mới có hiệu quả cao.

KếT LUậN CHơNG I

Trong bối cảnh toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế thế giới, xây dựng nềnkinh tế thị trờng định hớng XHCN ở nớc ta hiện nay, đòi hỏi phải thật sự coitrọng nhân tố con ngời, coi trọng cả tài năng, sức khoẻ và đặc biệt là phẩmchất đạo đức Chăm lo giáo dục thế hệ trẻ đáp ứng những yêu cầu của sựnghiệp CNH – HĐH đất nớc là nhiệm vụ của toàn XH, trong đó nhà trờngTHPT giữ vai trò quan trọng GDĐĐ đợc xem là nền tảng, gốc rễ tạo ra nộilực, tiềm năng vững chắc cho các mặt giáo dục khác GDĐĐ là khâu then chốtcủa quá trình giáo dục nhân cách con ngời ĐĐ, ĐĐCM, ĐĐXHCN đợc hìnhthành chủ yếu thông qua quá trình GDĐĐ ở nhà trờng Muốn nâng cao chất l-ợng GDĐĐ cho HS THPT trong giai đoạn hiện nay, đòi hỏi cá nhân ngời làmcông tác quản lý giáo dục phải nắm vững những định hớng về mục tiêu, nộidung phơng pháp giáo dục Đặc biệt hiểu sâu sắc tâm lý lứa tuổi HS THPT,hoàn cảnh gia đình, điều kiện kinh tế XH và phải có một hệ thống giải phápquản lý GDĐĐ thích hợp và hiệu quả

Muốn đề ra những giải pháp quản lý GDĐĐ có tính khả thi, ngoài việcnắm vững những vấn đề về mặt lý luận đã trình bày trên đây, thì phải có sự

đánh giá một cách khách quan, khoa học về thực trạng công tác quản lý hoạt

động GDĐĐ trong nhà trờng

CHơNG 2:THựC TRạNG GIáO DụC ĐạO ĐứC Và QUảN Lý GIáO DụC ĐạO

ĐứC HọC SINH ở CáC TRờNG TRUNG HọCPHổ THôNG HUYệN Cẩm xuyên – hà tĩNH

Trang 34

Khê và một phần tỉnh Quảng Bình, phía Đông giáp biển Đông; ở giữa có đờngQuốc lộ 1A chạy qua.

Huyện Cẩm Xuyên hiện nay có 25 xã và 2 thị trấn, đó là các xã:Cẩm Yên, Cẩm Hoà, Cẩm Dơng, Cẩm Nam, Cẩm Long, Cẩm Huy, CẩmThăng, Cẩm Quang, Cẩm Bình, Cẩm Vịnh, Cẩm Thành, Cẩm Duệ, Cẩm Mỹ,Cẩm Quan, Cẩm Sơn, Cẩm Thịnh, Cẩm Hng, Cẩm Hà, Cẩm Phúc, Cẩm Nh-ợng, Cẩm Lộc, Cẩm lĩnh, Cẩm Trung, Cẩm Minh, Cẩm lạc; và 2 thị trấn: thịtrấn Cẩm Xuyên, thị trấn Thiên Cầm

Cẩm Xuyên là quê hơng của cố Tổng Bí th Hà Huy Tập và là quêgốc của gia đình cố Tổng Bí th Lê Duẩn (xã Cẩm Duệ) Đây cũng là quê hơngcủa các Danh tớng Nguyễn Đình Đống, Nguyễn Đình Thạch, Nguyễn ĐìnhHoàn (thời Lê - Trịnh); của nguyên Bộ trởng Nguyễn Kỳ Cẩm, của anh hùngPhan Đình Giót, ngời lấy thân mình lấp lỗ châu mai trong chiến dịch ĐiênBiên Phủ

* Cẩm Xuyên hiện có một số di tích và danh thắng nh :

- Chùa Yên Lạc ở xã Cẩm Nhợng là một công trình kiến trúc nghệthuật (Đã đợc Bộ Văn hóa - thông tin cấp bằng chứng nhận " Di tích lịch sử,văn hóa" cấp Quốc gia số 3211/BT-QD (12/12/94))

- Nhà lu niệm cố Tổng Bí th Hà Huy Tập ở Xã Cẩm Hng

- Khu nghỉ mát Thiên Cầm ở thị trấn Thiên Cầm

- Hồ Kẽ Gỗ và khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ

- Đền Nguyễn Biểu ở xã Cẩm Huy: Danh nhân lịch sử - Văn hóa thế

kỷ 15

- Ngoài ra các xã có rất nhiều đền chùa bị thu gom tợng phật, đậpphá, triệt hạ sau cách mạng tháng 8 nhất là thời kỳ những năm 1960 Đây làthời kì nhầm lẫn giữa tai hại giữa mê tín di đoan và đời sống tâm linh củanhững ngời cách mạng vì vậy ngày nay xứ này rất hiếm đền chùa

* ở xã Cẩm Nhợng, huyện Cẩm Xuyên có các Lễ hội truyền thống

đợc tổ chức hàng năm nh :

- Hội Hạ Thủy: Sau Tết Nguyên đán, Nhân dân trong vùng tổ chức

lễ hạ thủy, cầu thần biển giúp cho ng dân thuận buồm xuôi gió và hứa hẹn mộtmùa đánh bắt đợc nhiều tôm cá…

- Hội đua thuyền: Mồng 4 Tết nguyên đán và các ngày lễ lớn trong

năm, Hội đua thuyền đợc tổ chức nhằm chọn ra những tay đua cừ khôi và rèn

Trang 35

luyện sức khỏe cho dân vùng sông nớc; đồng thời là truyền thống của nhândân địa phơng để cầu yên xóm làng

- Hội Nhợng bạn: Ngày 30/6 âm lịch, Nhân dân dựng đàn lễ ở bên

Năm 2007, tốc độ tăng trởng kinh tế GDP đạt 8%, thu nhập bìnhquân đầu ngời 5.050.000đồng/ngời/năm Giá trị sản xuất ngành Nông nghiệp

đạt 602,790 tỷ đồng, trong đó chăn nuôi đạt 155,320 tỷ đồng chiếm 25,77% tỷtrong Nông nghiệp, tăng 0,7% so với năm 2006 Sản xuất Công nghiệp-Tiểuthủ công nghiệp có bớc phát triển: giá trị sản xuất ớc đạt 127,033 tỷ đồng,tăng 25,5% so với cùng kỳ… Hoạt động thơng mại - Du lịch phát triển: lợnghàng hoá luân chuyển trên địa bàn tăng khá, với tổng giá trị 258,4 tỷ đồng đạt102% kế hoạch, tăng 12% so với năm 2006 Khu du lịch Thiên cầm đợc tậptrung đầu t, thu hút khá lớn lợng khách đến tham quan, du lịch Đầu t xâydựng cơ sở hạ tầng đợc quan tâm, tổng nguồn vốn huy động 144.384 triệu

đồng chủ yếu xây dựng các công trình trọng điểm nh: Đê ngăn mặn Trung Lĩnh, các công trình kỷ niệm 100 năm ngày sinh cố Tổng Bí th Hà Huy Tập vàcác công trình phúc lợi khác Công tác giáo dục đào tạo có nhiều chuyển biến:triển khai thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 33 của Bộ giáo dục - đào tạo vềcuộc vận động "Hai không" với 4 nội dung "Nói không với tiêu cực, bệnhthành tích trong Giáo dục, nói không với vi phạm đạo đức nhà giáo và việcngồi nhầm lớp" Chất lợng giáo dục ngày càng đợc nâng lên; cơ sở vật chấtphục vụ dạy và học ngày càng đợc củng cố; xây dựng trờng đạt chuẩn Quốcgia, phổ cập THCS, phổ cập bậc trung học đợc quan tâm Năm học 2006-

-2007, Cẩm Xuyên có 1 giáo viên giỏi Quốc gia, 48 giáo viên giỏi tỉnh, 255 emhọc sinh giỏi tỉnh, 2.019 em học sinh giỏi huyện, 600 em đậu vào các trờng

Đại học, cao đẳng và trung học chuyên nghiệp

Bên cạnh những thành tích trên về kinh tế - xã hội - văn hoá - giáodục còn một số khuyết điểm, yếu kém:

Trang 36

Đầu t thâm canh trong Nông nghiệp cha mạnh, hiệu quả cha cao,cha làm ra hàng hoá có thơng hiệu trên thị trờng; Một số mô hình kinh tế cóhiệu quả nhng chậm nhân ra diện rộng; cha có kế hoạch xây dựng và nuôi d-ỡng nguồn thu Tiến độ thi công một số công trình cha đảm bảo chất lợng,thanh quyết toán công trình, giải ngân chậm tình trạng nợ nần tồn đọng lớn ởcác cơ sở còn khá phổ biến Tiến độ thực hiện phổ cập THPT còn chậm; chấtlợng gia đình văn hoá, làng xã văn hoá cha cao; một số tiềm ẩn về an ninhnông thôn, an ninh vùng giáo, vi phạm an toàn giao thông cha đợc kiềm chế.Công tác tuyên truyền, giáo dục chính trị t tởng ở cơ sở cha thờng xuyên; triểnkhai học tập quán triệt các chỉ thị, nghị quyết của Đảng cha sâu rộng Một bộphận cán bộ, đảng viên năng lực còn hạn chế, thiếu gơng mẫu… (Trích Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ chính trị năm 2007 của Huyện uỷ Cẩm Xuyên).

Những hạn chế trên đã ảnh hởng không nhỏ tới t tởng, đạo đức, lốisống của tuổi trẻ nói chung và học sinh THPT nói riêng Những mặt tiêu cựccủa đời sống đã làm không ít em sa ngã và vi phạm pháp luật Đây là mốiquan tâm chung cho toàn xã hội và cũng là khuyết điểm tồn tại của các cấpchính quyền ở huyện Cẩm Xuyên trong đó có đội ngũ Thầy cô giáo và các nhàquản lý giáo dục Với thực tế này thì vấn đề giáo dục t tởng, đạo đức, lối sốngcho tuổi trẻ nói chung và học sinh THPT nói riêng là vô cùng quan trọng, giáodục các em có nhận thức đúng đắn, sống có lý tởng, có hoài bão về một tơnglai tốt đẹp… là trách nhiệm của toàn xã hội trong đó có một phần trọng tráchlớn thuộc về các trờng THPT huyện Cẩm Xuyên – Hà Tĩnh

2.1.2 Giáo dục đào tạo huyện Cẩm Xuyên.

Giáo dục đào tạo huyện Cẩm Xuyên là một trong những lá cờ đầutrong ngành giáo dục đào tạo tỉnh Hà Tĩnh, số lợng học sinh các cấp học tăngnhanh, mạng lới trờng lớp ổn định, phát triển không ngừng đáp ứng đợc nhucầu cần học tập của nhân dân

Phải khẳng định rằng ở Cẩm Xuyên nhiều năm nay, hầu hết đội ngũgiáo viên đều đợc phụ huynh học sinh yêu mến, không có giáo viên nào đạo

đức phẩm chất sa sút đến mức nghiêm trọng buộc phải thôi việc

Từ năm 2001 đến 2007, toàn huyện đã có nhiều tấm gơng giáo viênvợt khó vừa làm tốt công tác giảng dạy, vừa làm tốt công tác chăm sóc gia

đình Cô giáo Trần Thị Luân, cô giáo Lu Thị Bình ở Trờng tiểu học và trung

Trang 37

học cơ sở Cẩm Bình đã trở thành một biểu tợng đẹp cho đồng nghiệp cả nớchọc tập Hai cô giáo đã đợc nhiều lần báo cáo điển hình về vợt qua mọi sự rủi

ro biến cố của cuộc sống gia đình để trở thành những giáo viên giỏi và trởthành những con dâu hiếu nghĩa với gia đình

Qua tìm hiểu từ thực tiễn giáo dục trên đất học Cẩm Xuyên thì hầuhết họ đều có chung một hoàn cảnh: mức sống cha cao, họ phải tiết kiệm quỹthời gian để làm thêm nghề phụ xây đắp cho tổ ấm gia đình, nhng tất cả đềubám lớp bám trờng

Một con số đáng mừng qua việc học tại chức đã góp phần nâng caotrình độ đạt chuẩn và trên chuẩn đạt tỷ lệ cao Nếu nh năm 2001 - 2002 trình

độ đạt chuẩn ở bậc mầm non mới 20%, năm 2005 - 2006 đã lên tới 83%; bậctiểu học 2001 - 2002 đạt 60%, năm 2005 - 2006 đạt 93%; THCS năm 2001 -

2002 đạt 61%, năm 2005 - 2006 đạt 92%

Sự rèn luyện về đạo đức và nghề nghiệp của mỗi giáo viên ở CẩmXuyên đợc kết hợp nhuần nhuyễn ý thức cá nhân với vai trò chỉ đạo và cách

điều hành quản lý của tập thể Một môi trờng trong sạch lành mạnh sẽ tạo đợc

tố chất tốt cho con ngời hành động

Chính một tập thể mạnh mới tạo ra đợc những giáo viên giỏi và họcsinh giỏi Các bậc học ở huyện Cẩm Xuyên đều có những ngời quản lý giỏi, từ

bộ máy quản lý giỏi mới biết khơi dậy các phong trào Tạo đợc tính đoàn kếtthống nhất cao trong các trờng học chính là ngời cán bộ quản lý ngoài nhiệttình cha đủ mà còn biết năng động, chủ động triển khai tốt các chơng trìnhcủa cấp trên đề ra

Năm 2005 - 2006 ngành giáo dục Cẩm Xuyên có 422 giáo viên giỏicấp cơ sở, 111 cán bộ quản lý giỏi cấp cơ sở, 46 giáo viên giỏi cấp tỉnh và 33cán bộ quản lý giỏi cấp tỉnh

Công tác xã hội hóa của ngành giáo dục Cẩm Xuyên không phảibây giờ mới có mà cách đây hàng chục năm qua, Cẩm Xuyên đã khơi độngmạnh về vấn đề này Nơi nhen lên ngọn lửa sáng đầu tiên là đất học CẩmBình Một xã đã bốn lần đợc Nhà nớc phong tặng anh hùng; UNESCO tặnggiải thởng Quốc tế Krup-xcai-a

Từ trong chiến tranh đạn lửa sục sôi thời kháng chiến chống Mỹ,ngời dân Cẩm Bình đã nhận thức sâu sắc "Sản xuất là khóa, văn hóa là chìa",mỗi ngời dân đều mang trong mình vũ khí tay súng, tay cày và tay bút Ngọn

Trang 38

đèn làng học Cẩm Bình đã tỏa sáng trên mọi miền Tổ quốc Cẩm Bình là tấmgơng phản chiếu sáng nhất về xã hội hóa giáo dục Hiện nay, hệ thống giáodục vẫn là mô hình điển hình nhất trong cả nớc: Trờng trung học phổ thông,trờng trung học cơ sở, trờng tiểu học, trờng mầm non, Trung tâm giáo dụccộng đồng mở đến câu lạc bộ tới từng thôn xóm, trờng học cao tầng ở bangành học, cấp học, trang thiết bị dạy học, th viện đợc trang bị hiện đại, cậpnhật Tạo đợc cơ sở vật chất tốt chính là Cẩm Bình đã tạo nên lực đẩy mớitrong thời đại mới bảo đảm thực hiện giáo dục cho tất cả mọi ngời.

Từ hạt nhân xã hội hóa giáo dục Cẩm Bình đã tạo thành cú hích lớncho phong trào xã hội hóa giáo dục toàn huyện Hiện nay, Cẩm Xuyên có 89trờng mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông với 49.033 họcsinh, có 668 học sinh tham gia học tập ở Trung tâm giáo dục thờng xuyênhuyện, 2.600 học sinh tham gia học nghề phổ thông và 100% số trờng họctrong huyện đang phấn đấu phổ cập trờng chuẩn quốc gia mức 1 ở bậc tiểuhọc, 25% số trờng mầm non, THCS, 20% số trờng THPT đạt chuẩn quốc gia

Có 10 trờng tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức 2, phấn đấu đến năm 2010 toànhuyện đạt phổ cập trung học phổ thông

Xã hội hóa giáo dục Cẩm Xuyên chính là từ bài học Cẩm Bình mà

Đảng ủy chính quyền địa phơng luôn luôn nêu cao với chiến lợc giáo dục là

"Quốc sách hàng đầu" Các nội dung chơng trình về giáo dục đã đợc cụ thểhóa trong từng chỉ thị, nghị quyết về xây dựng trờng chuẩn, trờng trọng điểm,

đề án phát triển giáo dục giai đoạn 2004 - 2010, xây dựng kế hoạch phổ cậpgiáo dục ở từng cấp học Mặt khác, các xã đã huy động đợc nguồn ngân sách,lao động trong phụ huynh học sinh để xây dựng cơ sở vật chất

Phong trào xây dựng quỹ khuyến học phát triển mạnh từ dòng họ

đến làng xã Hiện nay Quỹ khuyến học dòng họ ở Cẩm Xuyên đã có 350 triệu

đồng, quỹ khuyến học cấp xã có tới 518 triệu đồng Xã hội hóa giáo dục CẩmXuyên phát triển không thể phủ nhận đợc vai trò của Hội Phụ nữ, Hội Cựuchiến binh, vai trò đoàn thanh niên và các cơ quan hữu quan trong việc tăng c-ờng giáo dục học sinh có đạo đức trong sáng, tránh xa các hiện tợng tiêu cực,vận động đợc một số học sinh bỏ học trở lại trờng, giúp các em học sinhnghèo vợt khó Luôn chủ động để tạo những chơng trình hấp dẫn cho các emsinh hoạt văn nghệ - thể thao trong dịp hè

* Bậc THPT huyện Cẩm Xuyên:

Trang 39

Bảng 2.1: Quy mô học sinh – cán bộ giáo viên THPT huyện Cẩm Xuyên

Huyện Cẩm Xuyên có 5 trờng THPT và 01 Trung tâm Giáo dục ờng xuyên, 01 Trung tâm giáo dục kỹ thuật hớng nghiệp và dạy nghề (có dạy

th-bổ túc THPT) Các trờng THPT của huyện Cẩm Xuyên đó là: Trờng THPTCẩm Xuyên, Trờng THPT Cẩm Bình, Trờng THPT Hà Huy Tập, Trờng THPTBán công Nguyễn Đình Liễn và Trờng THPT Dân lập Cẩm Xuyên Quy môhọc sinh - CBGV và chất lợng GD toàn diện THPT huyện Cẩm Xuyên thể hiện

ở bảng 2.1 và bảng 2.2

2.2 Thực trạng về đạo đức và giáo dục đạo đức cho học sinh các ờng THPT huyện Cẩm Xuyên – Hà Tĩnh.

tr-2.2.1 Thực trạng đạo đức của học sinh THPT huyện Cẩm Xuyên.

Trong những năm gần đây chất lợng giáo dục toàn diện của bậcTHPT huyện Cẩm Xuyên đã đạt đợc kết quả khả quan nh số liệu thống kê ởbảng 2.2 Tỷ lệ học sinh đạt học lực khá giỏi ngày càng tăng (trên 40%), nhng

số học sinh có học lực kém bị lu ban cũng tăng, điều đó chứng tỏ có sự đánhgiá và phân loại học lực của học sinh rõ ràng, khách quan, đồng nhất, tơngứng với số học sinh lời học, ý thức đạo đức yếu

Nhìn vào kết quả xếp loại hạnh kiểm 5 năm gần đây của HS THPThuyện Cẩm Xuyên (Bảng 2.2) chúng tôi thấy: Điều đáng mừng là số học sinh

có hạnh kiểm tốt ngày càng tăng (sau 5 năm tăng 11,7%) Đa số các em họcsinh đều có ý thức tu dỡng, rèn luyện phẩm chất, nhân cách của mình và phấn

đấu học tập tốt Nhng thực tế số liệu điều tra cũng làm cho chúng ta, những

Trang 40

ngời làm công tác quản lý giáo dục phải suy nghĩ, trăn trở; đó là số học sinh

có hạnh kiểm trung bình và yếu ngày càng tăng (sau 5 năm số học sinh xếploại hạnh kiểm trung bình tăng 1,2% và hạnh kiểm loại yếu tăng 2,4%) Các

em học sinh này đa số là học sinh lời học, ỷ lại, ham chơi, bỏ giờ, có học lựcyếu kém phải rèn luyện hè, thi lại, lu ban Với thực tế này hơn bao giờ hết, nhàtrờng - gia đình – xã hội phải quan tâm tới vấn đề GDĐĐ cho thế hệ trẻ, toànxã hội phải đồng tâm hiệp lực xây dựng một môi trờng giáo dục trong sáng,lành mạnh Tạo điều kiện cho HS THPT tu dỡng, rèn luyện, phát triển nhâncách toàn diện để trở thành những ngời công dân có ích cho xã hội

2.2.1.1 Thực trạng nhận thức, thái độ và hành vi đạo đức của học sinh.

* Về nhận thức: Chúng tôi trng cầu ý kiến của 500 học sinh ở 05

tr-ờng THPT huyện Cẩm Xuyên về tầm quan trọng của công tác GDĐĐ trongnhà trờng Kết quả khảo sát theo bảng 2.3 sau:

Bảng 2.3: ý kiến của học sinh về sự cần thiết của GDĐĐ

Chúng tôi đặt câu hỏi: Em hãy cho biết ý kiến của mình về các

phẩm chất đạo đức cần giáo dục cho học sinh hiện nay?

Bảng 2.4: Nhận thức của học sinh về các phẩm chất đạo đức cần giáo dục cho HS THPT hiện nay.

TT Các phẩm chất Mức độ Điểm TB

(X)

Rất quan trọng (3đ)

Quan trọng (2đ)

ít quan trọng (1đ)

1 Lập trờng chính trị 326 165 9 2.63

2 Lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ, thầy

3 ý thức, tổ chức kỷ luật, tự giác thực

4 ý thức bảo vệ tài sản, của công, môi

5 Lòng yêu thơng quê hơng đất nớc 460 37 3 2.91

6 Tinh thần đoàn kết, sẵn sàng giúp đỡ

Ngày đăng: 15/12/2015, 11:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1:  Quy mô học sinh – cán bộ giáo viên THPT huyện Cẩm Xuyên - Một số giải pháp quản lí công tác giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường trung học phổ thông huyện cẩm xuyên   hà tĩ
Bảng 2.1 Quy mô học sinh – cán bộ giáo viên THPT huyện Cẩm Xuyên (Trang 39)
Bảng 2.4: Nhận thức của học sinh về các phẩm chất đạo đức cần giáo dục - Một số giải pháp quản lí công tác giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường trung học phổ thông huyện cẩm xuyên   hà tĩ
Bảng 2.4 Nhận thức của học sinh về các phẩm chất đạo đức cần giáo dục (Trang 40)
Bảng 2.5: Thái độ của học sinh THPT đối với các quan niệm về đạo đức. - Một số giải pháp quản lí công tác giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường trung học phổ thông huyện cẩm xuyên   hà tĩ
Bảng 2.5 Thái độ của học sinh THPT đối với các quan niệm về đạo đức (Trang 41)
Bảng 2.7:  Những nguyên nhân ảnh hởng đến hành vi tiêu cực đạo - Một số giải pháp quản lí công tác giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường trung học phổ thông huyện cẩm xuyên   hà tĩ
Bảng 2.7 Những nguyên nhân ảnh hởng đến hành vi tiêu cực đạo (Trang 46)
Bảng 2.15:  Sự phối hợp của nhà trờng với các lực lợng để GDĐĐ học sinh. - Một số giải pháp quản lí công tác giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường trung học phổ thông huyện cẩm xuyên   hà tĩ
Bảng 2.15 Sự phối hợp của nhà trờng với các lực lợng để GDĐĐ học sinh (Trang 56)
Bảng 2.18 :  Nguyên nhân ảnh hởng đến hiệu quả quản lý hoạt - Một số giải pháp quản lí công tác giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường trung học phổ thông huyện cẩm xuyên   hà tĩ
Bảng 2.18 Nguyên nhân ảnh hởng đến hiệu quả quản lý hoạt (Trang 60)
Sơ đồ phối hợp Nhà trờng – Gia đình - Xã hội - Một số giải pháp quản lí công tác giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường trung học phổ thông huyện cẩm xuyên   hà tĩ
Sơ đồ ph ối hợp Nhà trờng – Gia đình - Xã hội (Trang 86)
Sơ đồ mối quan hệ giữa các giải pháp QL HĐ GDĐĐ - Một số giải pháp quản lí công tác giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường trung học phổ thông huyện cẩm xuyên   hà tĩ
Sơ đồ m ối quan hệ giữa các giải pháp QL HĐ GDĐĐ (Trang 89)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w