1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BTL phân tích thiết kế hệ thống quản lý điểm trường trung học phổ thông uml

91 882 9

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 3,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

phân tích thiết kế hệ thống uml, quản lý điểm THPT, bai tap lon quan ly dao tao phan tich thiet ke he thong uml, BTL phân tích quản lý điểm trường học hướng đối tượng. UML quản lý điểm. ich thiet ke he thong uml, BTL phân t

Trang 1

MỤC LỤC

xix

DANH SÁCH CÁC HÌNH xix

I Lý do chọn đề tài 1

II Giới thiệu sơ lược ứng dụng 1

1 Mục tiêu 1

Mục tiêu của đề tài đặt ra là xây dựng hệ thống quản lý điểm học sinh, hỗ trợ nhập thông tin học sinh, nhập điểm và tính điểm cho học sinh, nhập thông tin giáo viên, để việc quản lý điểm học sinh nhanh hơn và ít tốn thời gian hơn 1

2 Chức năng chính 1

Nhập thông tin học sinh khi mới vào trường 1

Phân lớp học sinh vào đầu năm học 1

Nhập thông tin giáo viên và chuyên môn của giáo viên 1

Phân công giảng dạy 1

Nhập điểm cho học sinh 1

Tính điểm trung bình môn, trung bình học kỳ, điểm tổng kết cả năm và xếp loại học sinh 1

Thống kê danh sách học sinh, danh sách giáo viên 1

Tìm kiếm học sinh, tìm kiếm giáo viên 1

B PHẦN TỔNG QUAN 2

I Giới thiệu sơ lược về trường THPT An Phú 2

II Mô tả bài toán 2

1 Hiện trạng hệ thống 2

Hiện tại, trường THPT An Phú vẫn còn tính điểm bằng hình thức thủ công (viết tay) nên vẫn còn gặp một số hạn chế 2

Lưu trữ và tìm kiếm khó khăn và mất nhiều thời gian 2

Tính toán chậm và đôi khi thiếu chính xác 2

Độ an toàn không cao 2

Do đó phần mềm Quản lý điểm học sinh là cần thiết để khắc phục những hạn chế trên 2

2 Mô tả bài toán 2

C CƠ SỞ LÝ THUYẾT 5

I Tổng quan về UML 5

1 UML là gì? 5

2 Các sơ đồ lớp 5

3 Kiến trúc của hệ thống 6

6

Hình 1: Kiến trúc hệ thống 6

4 Sơ đồ Use Case (Use Case diagram) 7

5 Sơ đồ lớp 8

6 Sơ đồ tuần tự 9

II Môi trường phát triển 10

1 Kiến trúc NET framework 10

2 Ngôn ngữ C# 11 Ngôn ngữ C# là một trong số các ngôn ngữ được NET Framework hỗ trợ, C# khá đơn giản, chỉ khoảng 80 từ khóa và hơn mười mấy kiểu dữ liệu được xây dựng sẵn Tuy nhiên, ngôn ngữ C# có ý nghĩa cao khi nó thực thi những khái niệm lập trình hiện

i

Trang 2

đại C# bao gồm tất cả những hỗ trợ cho cấu trúc, thành phần component, lập trình hướng đối tượng Những tính chất đó hiện diện trong một ngôn ngữ lập trình hiện đại

Và ngôn ngữ C# hội đủ những điều kiện như vậy, hơn nữa nó được xây dựng trên nền

tảng của hai ngôn ngữ mạnh nhất là C++ và Java 11

3 Microsoft SQL server 2000 11

D PHÂN TÍCH 12

I Sơ đồ Use Case 12

1 Sơ đồ Use Case tổng quát cho tất cả các Actor 12

12

Hình 3: Sơ đồ Use Case tổng quát 12

2 Sơ đồ Use Case cho Actor quản lý 13

14

Hình 4: Sơ đồ Use Case cho Actor quản lý 14

3 Sơ đồ Use Case cho Actor giáo viên 14

14

Hình 5: Sơ đồ Use Case cho Actor người dùng 14

II Đặc tả Use Case 14

1 Đặc tả Use Case Đăng nhập 15

2 Đặc tả Use Case Quản lý người dùng 15

3 Đặc tả Use Case Đổi mật khẩu 16

4 Đặc tả Use Case Quản lý năm học 17

5 Đặc tả Use Case Quản lý học kỳ 18

6 Đặc tả Use Case Quản lý khối lớp 19

7 Đặc tả Use Case Quản lý lớp 20

8 Đặc tả Use Case Quản lý môn học 21

9 Đặc tả Use Case Quản lý giáo viên 22

10 Đặc tả Use Case Quản lý học sinh 23

11 Đặc tả Use Case Quản lý học lực 24

12 Đặc tả Use Case Quản lý loại điểm 26

13 Đặc tả Use Case Quản lý tôn giáo 27

14 Đặc tả Use Case Quản lý dân tộc 28

15 Đặc tả Use Case Quản lý nghề nghiệp 29

16 Đặc tả Use Case Quản lý lớp môn học 30

17 Đặc tả Use Case nhập điểm 31

18 Đặc tả Use Case phân công 32

19 Đặc tả Use Case phân lớp 34

20 Đặc tả Use Case thống kê 35

21 Đặc tả Use Case tìm kiếm 35

III Sơ đồ tuần tự 36

1 Sơ đồ tuần tự cho Use Case đăng nhập 36

36

Hinh 6: Sơ đồ tuần tự cho Use Case đăng nhập 36

2 Sơ đồ tuần tự cho Use Case quản lý người dùng 36

2.1 Thêm người dùng 36

36

Hình 7: Sơ đồ tuần tự cho Use Case thêm người dùng 36

2.2 Xoá người dùng 37

37

Hình 8: Sơ đồ tuần tự cho Use Case xoá người dùng 37

ii

Trang 3

2.3 Sửa người dùng 37

37

Hình 9: Sơ đồ tuần tự cho Use Case sửa người dùng 38

3 Sơ đồ tuần tự cho Use Case đổi mật khẩu 39

39

Hình 10: Sơ đồ tuần tự cho Use Case đổi mật khẩu 39

4 Sơ đồ tuần tự cho Use Case quản lý năm học 39

4.1 Thêm năm học 39

39

Hình 11: Sơ đồ tuần tự cho Use Case thêm năm học 39

4.2 Xoá năm học 40

40

Hình 12: Sơ đồ tuần tự cho Use Case xoá năm học 40

4.3 Sửa năm học 40

40

Hình 13: Sơ đồ tuần tự cho Use Case sửa năm học 40

5 Sơ đồ tuần tự cho Use Case quản lý học sinh 41

5.1 Thêm học sinh 41

41

Hình 14: Sơ đồ tuần tự cho Use Case thêm học sinh 41

5.2 Xoá học sinh 41

41

Hình 15: Sơ đồ tuần tự cho Use Case xoá học sinh 41

5.3 Sửa học sinh 42

42

Hình 16: Sơ đồ tuần tự cho Use Case sửa học sinh 42

6 Sơ đồ tuần tự cho Use Case phân công 42

6.1 Thêm phân công 42

42

Hình 17: Sơ đồ tuần tự cho Use Case thêm phân công 42

6.2 Xoá phân công 43

43

Hình 18: Sơ đồ tuần tự cho Use Case xoá phân công 43

6.3 Sửa phân công 43

43

Hình 19: Sơ đồ tuần tự cho Use Case sửa phân công 43

7 Sơ đồ tuần tự cho Use Case phân lớp 44

7.1 Thêm phân lớp 44

44

Hình 20: Sơ đồ tuần tự cho Use Case thêm phân lớp 44

7.2 Xoá phân lớp 44

44

Hình 21: Sơ đồ tuần tự cho Use Case xoá phân lớp 44

7.3 Sửa phân lớp 45

45

Hình 22: Sơ đồ tuần tự cho Use Case sửa phân lớp 45

8 Sơ đồ tuần tự cho Use Case nhập điểm 45

8.1 Thêm điểm 45

45

iii

Trang 4

Hình 23: Sơ đồ tuần tự cho Use Case thêm điểm 45

8.2 Xoá điểm 46

46

Hình 24: Sơ đồ tuần tự cho Use Case xoá điểm 46

8.3 Sửa điểm 46

46

Hình 25: Sơ đồ tuần tự cho Use Case sửa điểm 46

9 Sơ đồ tuần tự cho Use Case tìm học sinh 47

47

Hình 26: Sơ đồ tuần tự cho Use Case tìm học sinh 47

IV Sơ đồ lớp tổng quát 47

E THIẾT KẾ 49

I Thiết kế cơ sở dữ liệu 49

1 Các bảng dữ liệu 49

DAN_TOC ( DÂN TỘC) 49

TÊN TRƯỜNG 49

KIỂU DỮ LIỆU 49

RÀNG BUỘC 49

CHÚ THÍCH 49

MaDanToc 49

Int(4) 49

Not null 49

Mã dân tộc 49

TenDanToc 49

Nvarchar(30) 49

Not null 49

Tên dân tộc 49

DIEM (ĐIỂM) 49

TÊN TRƯỜNG 49

KIỂU DỮ LIỆU 49

RÀNG BUỘC 49

CHÚ THÍCH 49

ID 49

Int(4) 49

Not null 49

ID điểm 49

MaHocSinhLop 49

Varchar(13) 49

Not null 49

Mã học sinh lớp 49

MaMonHoc 49

Varchar(4) 49

Not null 49

Mã môn học 49

MaHocKy 49

Varchar(3) 49

Not null 49

Mã học kỳ 49

MaLoai 49

iv

Trang 5

Not null 49

Mã loại điểm 49

Diem 49

Float 49

Null 49

Điểm 49

GIAO_VIEN (GIÁO VIÊN) 50

TÊN TRƯỜNG 50

KIỂU DỮ LIỆU 50

RÀNG BUỘC 50

CHÚ THÍCH 50

MaGiaoVien 50

Varchar(6) 50

Not null 50

Mã giáo viên 50

HoTen 50

Nvarchar(30) 50

Not null 50

Họ tên giáo viên 50

NgaySinh 50

Datetime(8) 50

Not null 50

Ngày sinh 50

NoiSinh 50

Nvarchar(50) 50

Not null 50

Nơi sinh 50

GioiTinh 50

Bit(1) 50

Not null 50

Giới tính 50

DiaChi 50

Nvarchar(50) 50

Not null 50

Địa chỉ 50

DienThoai 50

Varchar(18) 50

Null 50

Điện thoại 50

MaMonHoc 50

Varchar(4) 50

Not null 50

Mã môn học 50

HANH_KIEM (HẠNH KIỂM) 50

TÊN TRƯỜNG 50

KIỂU DỮ LIỆU 50

RÀNG BUỘC 50

CHÚ THÍCH 50

v

Trang 6

Varchar(3) 50

Not null 50

Mã hạnh kiểm 50

TenHanhKiem 50

Nvarchar(30) 50

Not null 50

Tên hạnh kiểm 50

HOC_KY (HỌC KỲ) 50

TÊN TRƯỜNG 50

KIỂU DỮ LIỆU 50

RÀNG BUỘC 50

CHÚ THÍCH 50

MaHocKy 50

Varchar(3) 50

Not null 50

Mã học kỳ 50

TenHocKy 50

Nvarchar(30) 50

Not null 50

Tên học kỳ 50

HeSo 50

Int(4) 50

Null 50

Hệ số 50

HOC_LUC (HỌC LỰC) 51

TÊN TRƯỜNG 51

KIỂU DỮ LIỆU 51

RÀNG BUỘC 51

CHÚ THÍCH 51

MaHocLuc 51

Varchar(3) 51

Not null 51

Mã học lực 51

TenHocLuc 51

Nvarchar(30) 51

Not null 51

Tên học lực 51

DiemCanDuoi 51

Float(8) 51

Not null 51

Điểm cận dưới 51

DiemCanTren 51

Float(8) 51

Not null 51

Điểm cận trên 51

DiemKhongChe 51

Float(8) 51

Not null 51

vi

Trang 7

Điểm khống chế 51

HOC_SINH (HỌC SINH) 51

TÊN TRƯỜNG 51

KIỂU DỮ LIỆU 51

RÀNG BUỘC 51

CHÚ THÍCH 51

MaHocSinh 51

Varchar(8) 51

Not null 51

Mã học sinh 51

HoTen 51

Nvarchar(30) 51

Not null 51

Họ tên học sinh 51

GioiTinh 51

Bit(1) 51

Not null 51

Giới tính 51

NgaySinh 51

Datetime(8) 51

Not null 51

Ngày sinh 51

NoiSinh 51

Nvarchar(50) 51

Not null 51

Nơi sinh 51

DiaChi 51

Nvarchar(50) 51

Not null 51

Địa chỉ 51

MaDanToc 51

Int(4) 51

Not null 51

Mã dân tộc 51

MaTonGiao 51

Int(4) 51

Not null 51

Mã tôn giáo 51

HoTenCha 51

Nvarchar(30) 51

Not null 51

Họ tên Cha 51

MaNNghiepCha 51

Int(4) 51

Not null 51

Mã nghề nghiệp Cha 51

HoTenMe 51

Nvarchar(30) 51

Not null 51

vii

Trang 8

Họ tên Mẹ 51

KET_QUA (KẾT QUẢ) 52

TÊN TRƯỜNG 52

KIỂU DỮ LIỆU 52

RÀNG BUỘC 52

CHÚ THÍCH 52

MaKetQua 52

Varchar(3) 52

Not null 52

Mã kết quả 52

TenKetQua 52

Nvarchar(30) 52

Not null 52

Tên kết quả 52

KHOI_LOP (KHỐI LỚP) 52

TÊN TRƯỜNG 52

KIỂU DỮ LIỆU 52

RÀNG BUỘC 52

CHÚ THÍCH 52

MaKhoiLop 52

Varchar(3) 52

Not null 52

Mã khối lớp 52

TenKhoiLop 52

Nvarchar(30) 52

Not null 52

Tên khối lớp 52

LOAI_DIEM (LOẠI ĐIỂM) 52

TÊN TRƯỜNG 52

KIỂU DỮ LIỆU 52

RÀNG BUỘC 52

CHÚ THÍCH 52

MaLoai 52

Varchar(3) 52

Not null 52

Mã loại 52

TenLoai 52

Varchar(30) 52

Not null 52

Tên loại 52

HeSo 52

Int(4) 52

Not null 52

Hệ số 52

LOAI_NGUOI_DUNG (LOẠI NGƯỜI DÙNG) 52

TÊN TRƯỜNG 52

KIỂU DỮ LIỆU 52

RÀNG BUỘC 52

CHÚ THÍCH 52

viii

Trang 9

Int(4) 52

Not null 52

Mã loại 52

TenLoai 52

Nvarchar(30) 52

Not null 52

Tên loại 52

LOP (LỚP) 53

TÊN TRƯỜNG 53

KIỂU DỮ LIỆU 53

RÀNG BUỘC 53

CHÚ THÍCH 53

MaLop 53

Varchar(11) 53

Not null 53

Mã lớp 53

TenLop 53

Nvarchar(30) 53

Not nul 53

Tên lớp 53

MaKhoiLop 53

Varchar(3) 53

Not null 53

Mã khối lớp 53

MaNamHoc 53

Varchar(6) 53

Not null 53

Mã năm học 53

SiSo 53

Int(4) 53

Not null 53

Sĩ số 53

MaGiaoVien 53

Varchar(6) 53

Not null 53

Mã giáo viên 53

LOP_MONHOC (LỚP MÔN HỌC) 53

TÊN TRƯỜNG 53

KIỂU DỮ LIỆU 53

RÀNG BUỘC 53

CHÚ THÍCH 53

MaLopMonHoc 53

Int(4) 53

Not null 53

Mã lớp môn học 53

MaLop 53

Varchar(11) 53

Not null 53

ix

Trang 10

Mã lớp 53

MaMonHoc 53

Varchar(4) 53

Not null 53

Mã môn học 53

MON_HOC (MÔN HỌC) 53

TÊN TRƯỜNG 53

KIỂU DỮ LIỆU 53

RÀNG BUỘC 53

CHÚ THÍCH 53

MaMonHoc 53

Varchar(4) 53

Not null 53

Mã môn học 53

TenMonHoc 53

Nvarchar(30) 53

Not null 53

Tên môn học 53

SoTiet 53

Int(4) 53

Not null 53

Số tiết 53

HeSo 53

Int(4) 53

Not null 53

Hệ số 53

NAM_HOC (NĂM HỌC) 54

TÊN TRƯỜNG 54

KIỂU DỮ LIỆU 54

RÀNG BUỘC 54

CHÚ THÍCH 54

MaNamHoc 54

Varchar(6) 54

Not null 54

Mã năm học 54

TenNamHoc 54

Varchar(30) 54

Not null 54

Tên năm học 54

NGHE_NGHIEP (NGHỀ NGHIỆP) 54

TÊN TRƯỜNG 54

KIỂU DỮ LIỆU 54

RÀNG BUỘC 54

CHÚ THÍCH 54

MaNghe 54

Int(4) 54

Not null 54

Mã nghề 54

TenNghe 54

x

Trang 11

Not null 54

Tên nghề 54

NGUOI_DUNG(NGƯỜI DÙNG) 54

TÊN TRƯỜNG 54

KIỂU DỮ LIỆU 54

RÀNG BUỘC 54

CHÚ THÍCH 54

MaNguoiDung 54

Int(4) 54

Not null 54

Mã người dùng 54

MaLoai 54

Int(4) 54

Not null 54

Mã loại 54

TenNguoiDung 54

Nvarchar(30) 54

Not null 54

Tên người dùng 54

username 54

Varchar(30) 54

Not null 54

Username 54

password 54

Varchar(30) 54

Not null 54

Password 54

MaGiaoVien 54

Varchar(6) 54

Null 54

Mã giáo viên 54

PHAN_CONG (PHÂN CÔNG) 55

TÊN TRƯỜNG 55

KIỂU DỮ LIỆU 55

RÀNG BUỘC 55

CHÚ THÍCH 55

MaPhanCong 55

Int(4) 55

Not null 55

Mã phân công 55

MaLopMonHoc 55

Int(4) 55

Not null 55

Mã lớp môn học 55

MaGiaoVien 55

Varchar(6) 55

Not null 55

Mã giáo viên 55

xi

Trang 12

PHAN_LOP (PHÂN LỚP) 55

TÊN TRƯỜNG 55

KIỂU DỮ LIỆU 55

RÀNG BUỘC 55

CHÚ THÍCH 55

MaHocSinhLop 55

Varchar(13) 55

Not null 55

Mã học sinh lớp 55

MaLop 55

Varchar(11) 55

Not null 55

Mã lớp 55

MaHocSinh 55

Varchar(8) 55

Not null 55

Mã học sinh 55

TON_GIAO (TÔN GIÁO) 55

TÊN TRƯỜNG 55

KIỂU DỮ LIỆU 55

RÀNG BUỘC 55

CHÚ THÍCH 55

MaTonGiao 55

Int(4) 55

Not null 55

Mã tôn giáo 55

TenTonGiao 55

Nvarchar(30) 55

Not null 55

Tên tôn giáo 55

KQ_CA_NAM_TONG_HOP ( KẾT QUẢ CẢ NĂM TỔNG HỢP) 55

TÊN TRƯỜNG 55

KIỂU DỮ LIỆU 55

RÀNG BUỘC 55

CHÚ THÍCH 55

MaHocSinhLop 55

Varchar(13) 55

Not null 55

Mã học sinh lớp 55

MaHocLuc 55

Varchar(3) 55

Not null 55

Mã học lực 55

MaHanhKiem 55

Varchar(3) 55

Not null 55

Mã hạnh kiểm 55

DTBCaNam 55

Float(8) 55

xii

Trang 13

Not null 55

Điểm trung bình cả năm 55

MaKetQua 55

Varchar(3) 55

Not null 55

Mã kết quả 55

KQ_HOC_KY_MON_HOC (KẾT QUẢ HỌC KỲ MÔN HỌC) 56

TÊN TRƯỜNG 56

KIỂU DỮ LIỆU 56

RÀNG BUỘC 56

CHÚ THÍCH 56

MaHocSinhLop 56

Varchar(13) 56

Not null 56

Mã học sinh lớp 56

MaMonHoc 56

Varchar(4) 56

Not null 56

Mã môn học 56

MaHocKy 56

Varchar(3) 56

Not null 56

Mã học kỳ 56

DTBMonHocKy 56

Float(8) 56

Not null 56

Điểm trung bình môn học kỳ 56

KQ_HOC_KY_TONG_HOP (KẾT QUẢ HỌC KỲ TỔNG HỢP) 56

TÊN TRƯỜNG 56

KIỂU DỮ LIỆU 56

RÀNG BUỘC 56

CHÚ THÍCH 56

MaHocSinhLop 56

Varchar(13) 56

Not null 56

Mã học sinh lớp 56

MaHocKy 56

Varchar(3) 56

Not null 56

Mã học kỳ 56

MaHocLuc 56

Varchar(3) 56

Not null 56

Mã học lực 56

MaHanhKiem 56

Varchar(3) 56

Not null 56

Mã hạnh kiểm 56

DTBMonHocKy 56

xiii

Trang 14

Null 56

Điểm trung bình môn học kỳ 56

KQ_CA_NAM_MON_HOC (KẾT QUẢ CẢ NĂM MÔN HỌC) 56

TÊN TRƯỜNG 56

KIỂU DỮ LIỆU 56

RÀNG BUỘC 56

CHÚ THÍCH 56

MaHocSinhLop 56

Varchar(13) 56

Not null 56

Mã học sinh lớp 56

MaMonHoc 56

Varchar(4) 56

Not null 56

Mã môn học 56

DiemThiLai 56

Float(8) 56

Not null 56

Điểm thi lại 56

DTBCaNam 56

Float(8) 56

Not null 56

Điểm trung bình cả năm 56

2 Quan hệ giữa các bảng 57

57

Hình 28: Quan hệ giữa các bảng dữ liệu 57

II Thiết kế Class Diagram 58

1 Class Diagram đăng nhập 58

58

Hình 29: Class diagarm đăng nhập 58

2 Class Diagram quản lý người dùng 58

58

Hình 30: Class diagarm quản lý người dùng 58

3 Class Diagram quản lý học sinh 59

59

Hình 31: Class diagarm quản lý học sinh 59

4 Class Diagram phân công 59

59

Hình 32: Class diagarm phân công giáo viên 59

5 Class Diagram phân lớp 60

60

Hình 33: Class diagarm phân lớp học sinh 60

6 Class Diagram nhập điểm 60

60

Hình 34: Class diagarm nhập điểm 60

III Thiết kế giao diện 61

1 Thiết kế Menu 61

Menu Hệ thống 61

xiv

Trang 15

STT 61

Popup Menu 61

Item Menu 61

Chức năng 61

1 61

Hệ thống 61

Đăng nhập 61

Cho phép người dùng đăng nhập vào hệ thống 61

2 61

Đăng xuất 61

Cho phép người dùng đăng xuất khỏi hệ thống 61

3 61

Quản lý người dùng 61

Cho phép quản trị viên thêm người dùng 61

4 61

Đổi mật khẩu 61

Cho phép người dùng đổi mật khẩu 61

5 61

Sao lưu 61

Cho phép quản trị viên sao lưu hệ thống 61

6 61

Phục hồi 61

Cho phép quản trị viên phục hồi hệ thống 61

7 61

Thoát 61

Thoát khỏi chương trình 61

Menu Hiển thị 61

61

STT 61

Popup Menu 61

Item Menu 61

Chức năng 61

1 61

Hiển thị 61

Thanh chức năng 61

Hiển thị/ẩn thanh chức năng 61

2 61

Thanh status 61

Hiển thị/ẩn thanh status 61

Menu Quản lý 62

62

STT 63

Popup Menu 63

Item Menu 63

Chức năng 63

1 63

Quản lý 63

Giáo viên 63

xv

Trang 16

Cho phép người dùng thực hiện chức năng quản lý giáo viên 63

2 63

Học sinh 63

Cho phép người dùng thực hiện chức năng quản lý học sinh 63

3 63

Dân tộc 63

Cho phép người dùng thực hiện chức năng quản lý dân tộc 63

4 63

Tôn giáo 63

Cho phép người dùng thực hiện chức năng quản lý tôn giáo 63

5 63

Nghề nghiêp 63

Cho phép người dùng thực hiện chức năng quản lý nghề nghiệp 63

6 63

Lớp 63

Cho phép người dùng thực hiện chức năng quản lý lớp 63

7 63

Khối lớp 63

Cho phép người dùng thực hiện chức năng quản lý khối lớp 63

8 63

Lớp môn học 63

Cho phép người dùng thực hiện chức năng quản lý lớp môn học 63

8 63

Học kỳ 63

Cho phép người dùng thực hiện chức năng quản lý học kỳ 63

9 63

Năm học 63

Cho phép người dùng thực hiện chức năng quản lý năm học 63

10 63

Môn học 63

Cho phép người dùng thực hiện chức năng quản lý môn học 63

11 63

Loại điểm 63

Cho phép người dùng thực hiện chức năng quản lý loại điểm 63

12 63

Kết quả 63

Cho phép người dùng thực hiện chức năng quản lý kết quả 63

13 63

Học lực 63

Cho phép người dùng thực hiện chức năng quản lý học lực 63

14 64

Hạnh kiểm 64

Cho phép người dùng thực hiện chức năng quản lý hạnh kiểm 64

Menu Nghiệp vụ 64

64

STT 64

Popup Menu 64

Item Menu 64

Chức năng 64

xvi

Trang 17

Nghiệp vụ 64

Phân công giáo viên 64

Cho phép người dùng phân công giáo viên 64

2 64

Phân lớp học sinh 64

Cho phép người dùng phân lớp học sinh 64

3 64

Nhập điểm 64

Cho phép người dùng nhập điểm cho học sinh 64

Menu Thống kê 64

64

STT 64

Popup Menu 64

Item Menu 64

Chức năng 64

1 64

Thống kê 64

Danh sách giáo viên 64

Cho phép người dùng thống kê danh sách giáo viên 64

2 64

Danh sách học sinh 64

Cho phép người dùng thống kê danh sách học sinh 64

3 64

Danh sách lớp 64

Cho phép người dùng thống kê danh sách lớp 64

4 64

Kết quả HK theo lớp 64

Cho phép người dùng thống kê kết quả học kỳ của học sinh theo lớp 64

5 64

Kết quả cả năm theo lớp 64

Cho phép người dùng thống kê kết quả cả năm theo lớp 64

Menu Tìm kiếm 65

65

STT 65

Popup Menu 65

Item Menu 65

Chức năng 65

1 65

Tìm kiếm 65

Học sinh 65

Cho phép người dùng tìm học sinh 65

2 65

Giáo viên 65

Cho phép người dùng tìm giáo viên 65

Menu Trợ giúp 65

65

STT 65

Popup Menu 65

xvii

Trang 18

Item Menu 65

Chức năng 65

1 65

Trợ giúp 65

Thông tin trường 65

Xem thông tin về trường THPT An Phú 65

2 65

Thông tin phần mềm 65

Xem thông tin chương trình 65

3 65

Hướng dẫn sử dụng 65

Hướng dẫn sử dụng chương trình 65

2 Thiết kế một số form chính 66

Chương trình chính 66

66

Hình 35: Giao diện chương trình chính 66

Quản lý người dùng 66

66

Hình 36: Giao diện quản lý người dùng 66

Quản lý học sinh 67

67

Hình 37: Giao diện quản lý học sinh 67

Phân lớp học sinh 67

67

Hình 38: Giao diện phân lớp học sinh 67

Nhập điểm học sinh 68

68

Hình 39: Giao diện nhập điểm 68

Quản lý giáo viên 68

68

Hình 40: Giao diện quản lý giáo viên 68

Phân công giáo viên 69

69

Hình 41: Giao diện phân công giáo viên 69

Tìm kiếm học sinh 69

69

Hình 42: Giao diện tìm kiếm học sinh 69

F CÀI ĐẶT 70

G TỔNG KẾT 70

I Kết quả đạt được 70

II Hướng phát triển 70

H Tài liệu tham khảo 71

xviii

Trang 19

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Hình 1: Kiến trúc hệ thống 6

Hình 2: Kiến trúc NET Framework 10

Hình 3: Sơ đồ Use Case tổng quát 12

Hình 4: Sơ đồ Use Case cho Actor quản lý 13

Hình 5: Sơ đồ Use Case cho Actor người dùng 13

Hinh 6: Sơ đồ tuần tự cho Use Case đăng nhập 35

Hình 7: Sơ đồ tuần tự cho Use Case thêm người dùng 35

Hình 8: Sơ đồ tuần tự cho Use Case xoá người dùng 36

Hình 9: Sơ đồ tuần tự cho Use Case sửa người dùng 36

Hình 10: Sơ đồ tuần tự cho Use Case đổi mật khẩu 37

Hình 11: Sơ đồ tuần tự cho Use Case thêm năm học 37

Hình 12: Sơ đồ tuần tự cho Use Case xoá năm học 38

Hình 13: Sơ đồ tuần tự cho Use Case sửa năm học 38

Hình 14: Sơ đồ tuần tự cho Use Case thêm học sinh 39

Hình 15: Sơ đồ tuần tự cho Use Case xoá học sinh 39

Hình 16: Sơ đồ tuần tự cho Use Case sửa học sinh 40

Hình 17: Sơ đồ tuần tự cho Use Case thêm phân công 40

Hình 18: Sơ đồ tuần tự cho Use Case xoá phân công 41

Hình 19: Sơ đồ tuần tự cho Use Case sửa phân công 41

Hình 20: Sơ đồ tuần tự cho Use Case thêm phân lớp 42

Hình 21: Sơ đồ tuần tự cho Use Case xoá phân lớp 42

Hình 22: Sơ đồ tuần tự cho Use Case sửa phân lớp 43

Hình 23: Sơ đồ tuần tự cho Use Case thêm điểm 43

Hình 24: Sơ đồ tuần tự cho Use Case xoá điểm 44

xix

Trang 20

Hình 25: Sơ đồ tuần tự cho Use Case sửa điểm 44

Hình 26: Sơ đồ tuần tự cho Use Case tìm học sinh 45

Hình 27: Sơ đồ lớp 45

Hình 28: Quan hệ giữa các bảng dữ liệu 54

Hình 29: Class diagarm đăng nhập 55

Hình 30: Class diagarm quản lý người dùng 55

Hình 31: Class diagarm quản lý học sinh 56

Hình 32: Class diagarm phân công giáo viên 56

Hình 33: Class diagarm phân lớp học sinh 57

Hình 34: Class diagarm nhập điểm 57

Hình 35: Giao diện chương trình chính 62

Hình 36: Giao diện quản lý người dùng 62

Hình 37: Giao diện quản lý học sinh 63

Hình 38: Giao diện phân lớp học sinh 63

Hình 39: Giao diện nhập điểm 64

Hình 40: Giao diện quản lý giáo viên 64

Hình 41: Giao diện phân công giáo viên 65

Hình 42: Giao diện tìm kiếm học sinh 65

Hình 43: Mô hình cài đặt 66

xx

Trang 21

A PHẦN MỞ ĐẦU

I Lý do chọn đề tài

Ngày nay với sự phát triển không ngừng của khoa học máy tính Một số công việc làm bằng thủ công vừa tốn công, tốn sức lại hao tốn quá nhiều thời gian dần dần được chuyển sang hệ thống tự động hoá, đem lại sự thuận tiện trong công việc cho con người cũng như góp phần làm cho cơ quan hoạt động mang tính chuyên nghiệp và hiệu quả hơn Từ nhu cầu thực

tế đó đã xuất hiện nhiều phần mềm và công cụ để quản lý và xử lý các công việc thay cho con người

Trong quản lý giáo dục, với số lượng học sinh ngày càng tăng thì việc tính điểm và xếp loại học tập cho học sinh vào cuối mỗi học kỳ, năm học ngày càng chiếm nhiều thời gian

và tốn nhiều công sức của bộ phận giáo vụ và giáo viên phụ trách môn học Do đó, xây dựng phần mềm “ Quản lý điểm số” cho một trường học nói chung và trường trung học phổ thông nói riêng là hết sức cần thiết nhằm tiết kiệm thời gian, công sức của giáo viên đồng thời tăng

độ chính xác trong công tác tính điểm và xếp loại học sinh Đây là một công cụ hỗ trợ cần thiết và hiệu quả, giúp cho công việc dễ dàng hơn, tiết kiệm được thời gian và công sức đáng kể

Xuất phát từ nhu cầu thiết thực trên, nên em chọn đề tài “Quản Lý Điểm Số Học Sinh Trường Trung học Phổ Thông An Phú” nhằm quản lý thông tin học sinh và điểm cho học sinh toàn trường

II Giới thiệu sơ lược ứng dụng

1 Mục tiêu

Mục tiêu của đề tài đặt ra là xây dựng hệ thống quản lý điểm học sinh, hỗ trợ nhập thông tin học sinh, nhập điểm và tính điểm cho học sinh, nhập thông tin giáo viên, để việc quản lý điểm học sinh nhanh hơn và ít tốn thời gian hơn

2 Chức năng chính

 Nhập thông tin học sinh khi mới vào trường

 Phân lớp học sinh vào đầu năm học

 Nhập thông tin giáo viên và chuyên môn của giáo viên

 Phân công giảng dạy

 Nhập điểm cho học sinh

 Tính điểm trung bình môn, trung bình học kỳ, điểm tổng kết cả năm và xếp loại học sinh

 Thống kê danh sách học sinh, danh sách giáo viên

 Tìm kiếm học sinh, tìm kiếm giáo viên

Trang 22

B PHẦN TỔNG QUAN

I Giới thiệu sơ lược về trường THPT An Phú

• Trường THPT An Phú được đặt tại thị trấn An Phú, huyện An Phú, tỉnh An Giang

 Trường được thành lập năm 1981, ban đầu là một phân hiệu An Phú của trường THPT Tân Châu, với 2 lớp( một lớp 10 và một lớp 11), có khoảng 70 học sinh và 7 giáo viên

 Từ năm 1983 trường được chính thức thành lập và mang tên là “Trường THPT

An Phú” cho đến nay

 Hiện tại trường có 27 lớp học, 75 giáo viên và 1071 học sinh với 3 khối lớp 10,

11, 12

• Trường THPT An Phú là một trong những trường có chất lượng dạy và học cao ở tỉnh

An Giang với đội ngũ giáo viên nhiệt tình, yêu nghề mến trẻ, tinh thần trách nhiệm cao để hoàn thành tốt công tác giảng dạy

 Nhiều năm liền đều có học sinh đạt giải cao trong các kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh

 Tỉ lệ tốt nghiệp ổn định

 Tỉ lệ đậu đại học, cao đẳng từ 10% đến 15% trên năm

 Đạt giải nhất toàn đoàn hội khỏe phù đổng nhiều năm liền

II Mô tả bài toán

1 Hiện trạng hệ thống

Hiện tại, trường THPT An Phú vẫn còn tính điểm bằng hình thức thủ công (viết tay) nên vẫn còn gặp một số hạn chế

 Lưu trữ và tìm kiếm khó khăn và mất nhiều thời gian

 Tính toán chậm và đôi khi thiếu chính xác

 Độ an toàn không cao

Do đó phần mềm Quản lý điểm học sinh là cần thiết để khắc phục những hạn chế trên

2 Mô tả bài toán

• Một học sinh khi mới vào trường sẽ được nhập thông tin cá nhân vào hệ thống các thông tin gồm: Họ và tên, giới tính, ngày sinh, dân tộc, tôn giáo, họ tên cha, nghề nghiệp cha, họ tên mẹ, nghề nghiệp mẹ

• Vào đầu năm học học sinh sẽ được phân vào các lớp

 Khối 10 thì phân theo dạng lớp mà học sinh đó đăng ký

 Khối 11 và 12 thì có thể được phân vào lớp cũ (ví dụ lớp 10A1 sẽ lên lớp 11A1) hoặc có thể được phân vào lớp khác (ví dụ lớp 10A1 lên 11A2)

Trang 23

• Với mỗi lớp sẽ lưu trữ các thông tin về lớp, sĩ số và giáo viên chủ nhiệm

• Trong mỗi khối lớp có 4 dạng lớp: lớp A, B, C, D Mỗi loại lớp có nhiều lớp

 Dạng lớp A:

 Môn nâng cao: Toán, Lý, Hóa

 Môn cơ bản: Các môn còn lại

 Dạng lớp B:

 Môn nâng cao: Toán, Hóa, Sinh

 Môn cơ bản: Các môn còn lại

 Dạng lớp C:

 Môn nâng cao: Văn, Sử, Địa

 Môn cơ bản: Các môn còn lại

 Dạng lớp D:

 Môn nâng cao: Văn, Toán, Anh

 Môn cơ bản: Các môn còn lại

• Trong một học kỳ các môn học sẽ có các hình thức kiểm tra như:

 Kiểm tra thường xuyên: gồm kiểm tra miệng và kiểm tra 15 phút,

 Kiểm tra định kỳ: kiểm tra 1 tiết

 Kiểm tra học kỳ: thi

 Trong đó, kiểm tra miệng (hệ số 1), 15 phút (hệ số 1), 1 tiết (hệ số 2) có thể có nhiều cột điểm Riêng điểm “thi” (hệ số 3) chỉ có một cột duy nhất vào cuối học kỳ

 Sau mỗi học kỳ điểm trung bình môn của học kỳ và cả năm được tính như sau:2.1 Điểm trung bình môn của học kỳ (ĐTBmhk) là điểm trung bình cộng của điểm các bài kiểm tra thường xuyên (KTtx), kiểm tra điều kiện (KTđk) và kiểm tra học kỳ (KThk)

ĐKThk ĐKTđk

ĐKTtx

2.2 Điểm trung bình môn của cả năm (ĐTBmcn) là trung bình cộng của điểm trung bình môn học kỳ I (ĐTBmhkI) với điểm trung bình môn học kỳ II (ĐTBmhkII), trong đó ĐTBmhkII tính theo hệ số 2:

Trang 24

 Điểm trung bình các môn học kỳ, cả năm học

a) Điểm trung bình các môn học kỳ (ĐTBhk) là trung bình cộng của điểm trung bình môn học kỳ của tất cả các môn với hệ số(a, b….) của từng môn học:

a x ĐTBmhk Toán + b x ĐTBmhk Vật lý + … ĐTBhk =

 Điểm trung bình các môn học từ 3,5 trở lên

 Không có môn nào có điểm trung bình dưới 2,0

 Loại kém: các trường hợp còn lại

 Đối tượng sử dụng

o Giáo viên dạy lớp nhập điểm cho học sinh

o Ban giám hiệu có toàn quyền tác động vào hệ thống

Trang 25

 Yêu cầu hệ thống

o Có chế độ phân quyền cho các loại người dùng khác nhau

o Hỗ trợ nhập thông tin cơ bản của giáo viên dạy lớp và giáo viên chủ nhiệm

o Hỗ trợ nhập thông tin học sinh khi vào trường

o Hỗ trợ phân lớp học sinh vào đầu năm học

o Hỗ trợ nhập điểm cho học sinh

o Hỗ trợ thống kê điểm, xếp loại học lực của học sinh theo từng lớp

 Chi tiết hóa

 Sinh ra mã ở dạng nguyên mẫu

 Lập và cung cấp tài liệu

2 Các sơ đồ lớp

 Sơ đồ lớp (Class Diagram)

Bao gồm một tập hợp các lớp, các giao diện, sơ đồ hợp tác và mối quan hệ giữa chúng

Nó thể hiện mặt tĩnh của hệ thống

 Sơ đồ đối tượng (Object Diagram)

Bao gồm một tập hợp các đối tượng và mối quan hệ giữa chúng Đối tượng là một thể hiện của lớp, sơ đồ đối tượng là một thể hiện của sơ đồ lớp

 Sơ đồ Use case (Use Case Diagram)

Khái niệm actor: là những người dùng(tác nhân) hay hệ thống khác ở bên ngoài phạm vi của hệ thống mà có tương tác với hệ thống

Sơ đồ Use case bao gồm một tập hợp các Use case, các actor và thể hiện mối quan hệ tương tác giữa actor và Use case Nó rất quan trọng trong việc tổ chức và mô hình hóa hành vi của hệ thống

 Sơ đồ tuần tự (Sequence Diagram)

Là một dạng biểu đồ tương tác (interaction), biểu diễn sự tương tác giữa các đối tượng theo thứ tự thời gian Nó mô tả các đối tượng liên quan trong một tình huống cụ thể và các bước tuần tự trong việc trao đổi các thông báo(message) giữa các đối tượng đó để thực hiện một chức năng nào đó của hệ thống

Trang 26

 Sơ đồ hợp tác (Collaboration)

Gần giống như sơ đồ Sequence, sơ đồ hợp tác là một cách khác để thể hiện một tình huống có thể xảy ra trong hệ thống Nhưng nó tập trung vào việc thể hiện việc trao đổi qua lại các thông báo giữa các đối tượng chứ không quan tâm đến thứ tự của các thông báo đó Có nghĩa là qua đó chúng ta sẽ biết được nhanh chóng giữa 2 đối tượng cụ thể nào đó có trao đổi những thông báo gì cho nhau

 Sơ đồ chuyển trạng thái (Statechart)

Chỉ ra một máy chuyển trạng thái, bao gồm các trạng thái, các bước chuyển trạng thái và các hoạt động Nó đặc biệt quan trọng trong việc mô hình hóa hành vi của một lớp giao diện(interface class) hay hợp tác và nó nhấn mạnh vào các đáp ứng theo sự kiện của một đối tượng, điều này rất hữu ích khi mô hình hóa một hệ thống phản ứng(reactive)

 Sơ đồ hoạt động (Activity)

Là một dạng đặc biệt của sơ đồ chuyển trạng Nó chỉ ra luồng đi từ hoạt động này sang hoạt động khác trong một hệ thống Nó đặc biệt quan trọng trong việc xây dựng mô hình chức năng của hệ thống và nhấn mạnh tới việc chuyển đổi quyền kiểm soát giữa các đối tượng

 Sơ đồ thành phần (Component)

Chỉ ra cách tổ chức và sự phụ thuộc của các thành phần(component) Nó liên quan tới sơ

đồ lớp, trong đó một thành phần thường ánh xạ tới một hay nhiều lớp, giao diện, collaboration

 Quan hệ Thừa kế (Generalization)

Chỉ ra cấu hình của hệ thống khi thực thi

Trang 27

 Use Case view: Mô tả cách ứng xử của hệ thống.

 Logical view: Mô tả các đối tượng.

 Process view: Mô tả việc đồng bộ hoá và các xử lý đồng thời.

 Implementation view: Mô tả sự phụ thuộc và kết hợp giữa các component.

 Deployment view: Chỉ ra cấu hình phần cứng.

4 Sơ đồ Use Case (Use Case diagram)

Mô tả toàn cảnh hệ thống, đơn giản và ít ký hiệu

4.1 Mục đích của sơ đồ Use Case

 Mô hình hoá chuỗi hành động

 Cung cấp tổng thể hệ thống

 Đưa ra cơ sở để xác định giao tiếp giữa người, máy đối với hệ thống

 Mô hình hoá cho một Use Case

 Cho người dùng hiểu và giao tiếp với hệ thống

 Làm cơ sở cho phát thảo các đặc tả kiểm tra

4.2 Các ký hiệu cơ bản

Khái niệm Ký hiệu Ý nghĩa

Actor Người dùng hệ thống, một hệ thống khác hoặc một sự kiện

thời gian

Actor có thể: Chỉ cung cấp thông tin cho hệ thống, chỉ lấy thông tin từ hệ thống, hoặc nhận thông tin từ hệ thống và cung cấp thông tin cho hệ thống

Use Case Là một khối chức năng được thực hiện bởi hệ thống để mang

lại một kết quả có giá trị đối với một Actor nào đó

Quy ước đặt tên Use Case: động từ đi trước, danh từ hoặc cụm từ theo sau

Relationship Quan hệ giữa các phần tử trong mô hình, bao gồm kết hợp

(association), tổng quát hoá (generalization)

Include Một Use Case có thể có chức năng của một Use Case khácExtend Dùng để chỉ các hành vi tự chọn (có thể hoặc không), các

hành vi theo điều kiện nhất định

Trang 28

5 Sơ đồ lớp

5.1 Khái niệm

 Đối tượng (Object)

 Mô hình hoá một vật hoặc một khái niệm trong thế giới thực

 Một đối tượng có các đặc điểm như: Trạng thái (state), ứng xử (behavior), định danh (indentity)

 Lớp (class)

 Là tập hợp các đối tượng có chung các thuộc tính, các ứng xử và ngữ nghĩa

 Là một khuôn mẫu để tạo ra đối tượng

 Đối tượng là một thể hiện của một lớp

 Gói ( package)

 Là tập hợp các lớp hay các gói có liên quan với nhau

 Sơ đồ lớp ( Class diagram)

 Cung cấp một bức tranh mô tả một số hoặc tất cả các lớp trong mô hình

 Thể hiện cấu trúc và ứng xử của một hay nhiều lớp

 Thể hiện mối quan hệ thừa kế giữa các lớp

Các thao tác

Trang 29

5.3 Các kiểu lớp

Khái niệm Ký hiệu Ý nghĩa

Lớp thực thể

(Entity class)

Mô hình hoá các thông tin lưu trữ trong hệ thống

Độc lập với các đối tượng xung quanh

 Sơ đồ tuần tự biểu diễn sự tương tác của các đối tượng theo thứ tự thời gian

 Đặc điểm của biểu đồ tuần tự là phản ánh cấu trúc của biểu đồ lớp và thứ tự tương tác

6.1 Mục đích

 Lập mô hình tương tác đối tượng

 Hiện thực hoá Use Case

 Lập mô hình các kịch bản sử dụng của Use Case

 Khám phá tính logic của một phép toán, hàm hay thủ tục phức tạp

6.2 Các ký hiệu

Thông điệp

Thủ tục

Đường sinh

Trang 30

II Môi trường phát triển

1 Kiến trúc NET framework

Khi Microsoft thông báo phát minh NET với ngôn ngữ C# vào tháng 7/2000, mãi đến tháng 4/2003 phiên bản 1.1 của bộ .NET Framework mới được lưu hành, nó là một Framework triển khai phần mềm hoàn toàn mới, một cách tiếp cận mới làm cho lập trình dễ hơn

Cách dễ hiểu nhất để nghĩ về NET Framework là một môi trường mà code của bạn sẽ hoạt động Có nghĩa là NET sẽ quản lý việc thi hành chương trình, khởi động chương trình, cấp phép hoạt động, cấp phát ký ức để dữ liệu làm việc, hổ trợ việc thu hồi tài nguyên và ký

ức không dùng đến, …Tuy nhiên ngoài việc tiến hành những công tác vừa nêu trên, NET còn chuẩn bị sẵn một thư viện lớp được gọi là NET Framework base class library cho phép thực hiện nhiều tác vụ trên windowns Tóm lại, NET Framework giữ vai trò: quản lý việc thi hành chương trình của bạn và cung cấp dịch vụ mà chương trình của bạn cần đến

Hình 2 : Kiến trúc NET Framework

Các thành phần chính của NET Framework là: Common Language Runtime(CLR) và Framework Base Classes Library

Common Language Runtime(CLR): Là bộ phận quản lý việc thi hành đoạn mã của

bạn, nạp chương trình cho chạy đoạn mã theo những tiến trình nhất định cũng như quản lý các tiến trình này và cung cấp tất cả các dịch vụ cho tiến trình CLR tạo một môi trường mà chương trình được thi hành CLR bao gồm một virtual machine tương tự như java virtual machine Ở cấp cao, CLR cho biên dịch các đối tượng, tiến hành các kiểm tra an toàn đối với các đối tượng này, bố trí chúng lên kí ức, cho thi hành và cuối cùng là thu hồi kí ức mà chúng chiếm dụng trong thời gian thi hành nhưng không còn sử dụng nữa CRL được xem là linh hồn của NET Framework

.NET Framework

Data and XMl classes(ADO.NET, SQL, XSLT, Xpath, XML,…)

Framework Base Classes Library

(IO, string, net, security, threading, text, reflection,

collections, GUI, XML/SOAP,…)

Common Language Runtime (CLR)Common Tye

Speciication (CTS) Common Language Speciication (CLS)

WebService Web Forms WindowsForms

Windows Platform

Trang 31

Framework Base Classes Library: Đây là một thư viện lớp rất đồ sộ chứa những

code đã viết sẵn, cung cấp một API thiên đối tượng bao gồm tất cả các chức năng được bao trùm bởi NET Framework Với hơn 5000 lớp khác nhau, Framework Classes Library cung cấp những tiện nghi giúp triển khai nhanh chóng các ứng dụng trên desktop, client server, các dịch vụ web và các ứng dụng khác

2 Ngôn ngữ C#

Ngôn ngữ C# là một trong số các ngôn ngữ được NET Framework hỗ trợ, C# khá đơn giản, chỉ khoảng 80 từ khóa và hơn mười mấy kiểu dữ liệu được xây dựng sẵn Tuy nhiên, ngôn ngữ C# có ý nghĩa cao khi nó thực thi những khái niệm lập trình hiện đại C# bao gồm tất cả những hỗ trợ cho cấu trúc, thành phần component, lập trình hướng đối tượng Những tính chất đó hiện diện trong một ngôn ngữ lập trình hiện đại Và ngôn ngữ C# hội đủ những điều kiện như vậy, hơn nữa nó được xây dựng trên nền tảng của hai ngôn ngữ mạnh nhất là C++ và Java

3 Microsoft SQL server 2000

SQL Server 2000 là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu (Relational Database Management System (RDBMS) ) sử dụng Transact-SQL để trao đổi dữ liệu giữa Client computer và SQL Server computer Một RDBMS bao gồm databases, database engine và các ứng dụng dùng để quản lý dữ liệu và các bộ phận khác nhau trong RDBMS

SQL Server 2000 được tối ưu để có thể chạy trên môi trường cơ sở dữ liệu rất lớn (Very Large Database Environment) lên đến Tera-Byte và có thể phục vụ cùng lúc cho hàng ngàn user SQL Server 2000 có thể hoạt động kết hợp tốt với các server khác như Microsoft Internet Information Server (IIS), E-Commerce Server, Proxy Server

SQL Server 2000 được cấu tạo bởi nhiều thành phần như Relational Database Engine, Analysis Service và English Query Các thành phần này khi phối hợp với nhau tạo thành một giải pháp hoàn chỉnh giúp cho việc lưu trữ và phân tích dữ liệu một cách dễ dàng

Trang 32

D PHÂN TÍCH

I Sơ đồ Use Case

1 Sơ đồ Use Case tổng quát cho tất cả các Actor

Hình 3: Sơ đồ Use Case tổng quát

Trang 33

2 Sơ đồ Use Case cho Actor quản lý

Trang 34

Hình 4: Sơ đồ Use Case cho Actor quản lý

3 Sơ đồ Use Case cho Actor giáo viên

Hình 5: Sơ đồ Use Case cho Actor người dùng

II Đặc tả Use Case

Trang 35

1 Đặc tả Use Case Đăng nhập

Mô tả: Người dùng đăng nhập vào hệ thống.

Điều kiện tiên quyết: Hệ thống chưa được đăng nhập.

Trình tự thực hiện:

1 Từ giao diện chính, người dùng chọn đăng nhập vào hệ thống

2 Hệ thống yêu cầu nhập thông tin đăng nhập (tên đăng nhập và mật khẩu)

3 Người dùng nhập thông tin đăng nhập

4 Người dùng nhấn nút Đăng Nhập [Ngoại lệ a]

5 Hệ thống kiểm tra thông tin đăng nhập [Ngoại lệ b]

6 Hệ thống thông báo đăng nhập thành công

7 Use case kết thúc

Ngoại lệ a: Người dùng nhấn nút Hủy Bỏ.

a.4 Người dùng nhấn nút Hủy Bỏ khi không muốn đăng nhập nữa

a.5 Use case kết thúc

Ngoại lệ b: Thông tin không hợp lệ.

b.5 Thông tin đăng nhập không hợp lệ

b.6 Hệ thống thông báo thông tin đăng nhập không hợp lệ, đăng nhập không thành công

b.7 Use case kết thúc

Kết quả: Đăng nhập thành công

2 Đặc tả Use Case Quản lý người dùng

Mô tả : Chức năng này cho phép quản trị viên quản lý thông tin người dùng bao gồm

thêm, cập nhật và xóa người dùng thông tin người dùng

Điều kiện tiên quyết: Người dùng phải đăng nhập vào hệ thống với quyền là người

quản trị (Admin)

Trình tự thực hiện:

1 Từ giao diện chính người dùng chọn quản lý người dùng

2 Hệ thống hiển thị giao diện quản lý người dùng

a Thêm người dùng: Quản trị viên muốn thêm người dùng mới.

a.3 Quản trị viên chọn nút Thêm Mới

a.4 Hệ thống yêu cầu nhập thông tin người dùng cần thêm

a.5 Quản trị viên nhập thông tin người dùng cần thêm

a.6 Quản trị viên chọn Lưu [Ngoại lệ d]

a.7 Hệ thống kiểm tra thông tin người dùng [Ngoại lệ e]

a.8 Thêm thành công, kết thúc use case Thêm người dùng

Ngoại lệ d: Quản trị viên không muốn thêm nũa.

d.6 Quản trị viên không chọn nút Bỏ qua

d.7 Người dùng không được thêm, use case Thêm người dùng kết thúc

Ngoại lệ e: Thông tin người dùng không hợp lệ.

e.7 Hệ thống thông báo thông tin người dùng cần thêm không hợp lệ, yêu cầu người dùng nhập lại

e.8 Trở lại bước a.5

Kết quả: Một người dùng được thêm vào hệ thống.

b Cập nhật người dùng: Quản trị viên muốn cập nhật thông tin người dùng.

b.3 Quản trị viên chọn người dùng cần cập nhật

b.4 Quản trị viên nhập lại thông tin người dùng cần cập nhật

b.5 Quản trị viên chọn nút Lưu.[Ngoại lệ f]

Trang 36

b.6 Hệ thống kiểm tra thông tin người dùng [Ngoại lệ g]

b.7.Cập nhật thành công, use case Cập nhật người dùng kết thúc

Ngoại lệ f: Quản trị viên không muốn cập nhật thông tin người dùng nữa.

f.5 Quản trị viên chọn nút Bỏ qua

f.6 Quản trị viên không cập nhật người dùng nữa, use case Cập nhật người dùng kết thúc

Ngoại lệ g: Thông tin người dùng không hợp lệ.

g.6 Hệ thống thông báo thông tin người dùng cần thêm không hợp lệ, yêu cầu người dùng nhập lại

g.7 Trở lại bước b.4

Kết quả: Thông tin của một người dùng trong hệ thống được cập nhật.

c Xóa người dùng: Quản trị viên muốn xóa người dùng.

c.3 Quản trị viên chọn người dùng cần xóa

c.4 Quản trị viên chọn nút xoá

c.5 Hệ thống yêu cầu xác nhận lại có thật sự muốn xóa hay không

c.6 Quản trị viên xác nhận là muốn xóa [Ngoại lệ h]

c.7 Hệ thống kiểm tra các mối ràng buộc [Ngoại lệ i]

c.8 Người dùng được chọn bị xóa ra khỏi hệ thống, use case Xóa người dùng kết thúc

Ngoại lệ h:

h.6 Quản trị viên xác nhận là không muốn xóa

h.7 Không xóa người dùng, use case Xóa người dùng kết thúc

Ngoại lệ i: Có sự ràng buộc

i.7 Hệ thống thông báo có sự ràng buộc, không thể xoá, use case xoá kết thúc

Kết quả: Một người dùng bị xóa khỏi hệ thống.

3 Đặc tả Use Case Đổi mật khẩu

Mô tả: Chức năng này cho phép người dùng thay đổi mật khẩu đang sử dụng

Điều kiện tiên quyết: Người dùng phải đăng nhập vào hệ thống.

Trình tự thực hiện:

1 Từ giao diện chính người dùng chọn đổi mật khẩu

2 Hệ thống hiển thị giao diện đổi mật khẩu

3 Hệ thống yêu cầu nhập thông tin: mật khẩu cũ, mật khẩu mới, xác nhận mật khẩu mới

4 Người dùng nhập thông tin yêu cầu

5 Người dùng chọn nút Đồng ý.[Ngoại lệ a]

6 Hệ thống kiểm tra thôn tin .[Ngoại lệ b]

7 Đổi mật khẩu thành công

Ngoại lệ a: Người dùng không muốn đổi mật khẩu.

a.5 Người dùng chọn hủy bỏ

a.6 Kết thúc use case Đổi mật khẩu

Ngoại lệ b: Mật khẩu không hợp lệ

b.6 Hệ thống thông báo sai mật khẩu, yêu cầu nhập lại thông tin mật khẩu

b.7 Trở lại bước 4

Kết quả: đổi mật khẩu thành công.

Trang 37

4 Đặc tả Use Case Quản lý năm học

Mô tả: Chức năng này cho phép người quản lý quản lý năm học bao gồm thêm, cập

nhật, xóa thông tin năm học

Điều kiện tiên quyết: Người dùng phải đăng nhập vào hệ thống với quyền là người

quản lý

Trình tự thực hiện:

1 Từ giao diện chính người dùng chọn quản lý năm học

2 Hệ thống hiển thị giao diện quản lý năm học

a Thêm năm học: Người dùng muốn thêm năm học mới.

a.3 Người dùng chọn nút Thêm Mới

a.4 Hệ thống yêu cầu nhập thông tin năm học cần thêm

a.5 Người dùng nhập thông tin năm học cần thêm

a.6 Người dùng chọn Lưu [Ngoại lệ d]

a.7 Hệ thống kiểm tra thông tin năm học [Ngoại lệ e]

a.8 Thêm thành công, kết thúc use case thêm năm học

Ngoại lệ d: Người dùng không muốn thêm năm học mới.

d.5 Người dùng chọn nút Bỏ qua

d.6 Người dùng không muốn thêm năm học nữa, kết thúc use case thêm năm học

Ngoại lệ e: Thông tin năm học không hợp lệ.

e.7 Hệ thống thông báo thông tin năm học cần thêm không hợp lệ, yêu cầu người dùng nhập lại

e.8 Trở lại bước a.5

Kết quả: Một năm học được thêm vào hệ thống.

b Cập nhật năm học: Người dùng muốn cập nhật thông tin năm học.

b.3 Người dùng chọn năm học cần cập nhật

b.4 Người dùng nhập lại thông tin năm học

b.4 Người dùng chọn Lưu [Ngoại lệ f]

b.5 Hệ thống kiểm tra thông tin năm học [Ngoại lệ g]

b.6.Cập nhật thành công, use case Cập nhật năm học kết thúc

Ngoại lệ f: Người dùng không muốn cập nhật thông tin năm học nữa.

f.3 Người dùng không cập nhật năm học nữa người dùng chọn nút bỏ qua.f.4 Kết thúc use case Cập nhật năm học

Ngoại lệ g: Thông tin năm học không hợp lệ.

g.5 Hệ thống thông báo thông tin năm học cần thêm không hợp lệ, yêu cầu nhập lại

g.6 Trở lại bước b.4

Kết quả: Thông tin của một năm học trong hệ thống được cập nhật.

c Xóa năm học: Người dùng muốn xóa năm học.

c.3 Người dùng chọn năm học cần xóa

c.4 Người dùng chọn nút Xoá

c.5 Hệ thống yêu cầu xác nhận lại có thật sự muốn xóa không

c.6 Người dùng xác nhận là muốn xóa [Ngoại lệ h]

c.7 Hệ thống kiểm tra ràng buộc.[Ngoại lệ g]

c.8 Năm học được chọn bị xóa ra khỏi hệ thống, use case Xóa năm học kết thúc

Trang 38

Ngoại lệ h: Người dùng không muốn xoá năm học

h.6 Người dùng xác nhận là không muốn xóa

h.7 Không xóa năm học, use case Xóa năm học kết thúc

Ngoại lệ g: có ràng buộc

g.7 Hệ thống thông báo có sự ràng buộc, không thể xoá, use case xoá kết thúc

Kết quả: Một năm học bị xóa khỏi hệ thống.

5 Đặc tả Use Case Quản lý học kỳ

Mô tả: Chức năng này cho phép người quản lý quản lý học kỳ bao gồm thêm, cập nhật,

xóa thông tin học kỳ

Điều kiện tiên quyết: Người dùng phải đăng nhập vào hệ thống với quyền là người

quản lý

Trình tự thực hiện:

1 Từ giao diện chính người dùng chọn quản lý học kỳ

2 Hệ thống hiển thị giao diện quản lý học kỳ

a Thêm học kỳ: Người dùng muốn thêm học kỳ mới.

a.3 Người dùng chọn nút Thêm Mới

a.4 Hệ thống yêu cầu nhập thông tin học kỳ cần thêm

a.5 Người dùng nhập thông tin học kỳ cần thêm

a.6 Người dùng chọn Lưu [Ngoại lệ d]

a.7 Hệ thống kiểm tra thông tin học kỳ [Ngoại kệ e]

a.8 Thêm thành công, kết thúc use case thêm học kỳ

Ngoại lệ d: Người dùng không muốn thêm học kỳ mới.

d.5 Người dùng chọn nút Bỏ qua

d.6 Người dùng không muốn thêm học kỳ nữa, kết thúc use case thêm học kỳ

Ngoại lệ e: Thông tin học kỳ không hợp lệ.

e.7 Hệ thống thông báo thông tin học kỳ cần thêm không hợp lệ, yêu cầu người dùng nhập lại

e.8 Trở lại bước a.5

Kết quả: Một học kỳ được thêm vào hệ thống.

b Cập nhật học kỳ: Người dùng muốn cập nhật thông tin học kỳ.

b.3 Người dùng chọn học kỳ cần cập nhật

b.4 Người dùng nhập lại thông tin học kỳ

b.4 Người dùng chọn Lưu [Ngoại lệ f]

b.5 Hệ thống kiểm tra thông tin học kỳ [Ngoại lệ g]

b.6.Cập nhật thành công, use case Cập nhật học kỳ kết thúc

Ngoại lệ f: Người dùng không muốn cập nhật thông tin học kỳ nữa.

f.3 Người dùng không cập nhật học kỳ nữa người dùng chọn nút bỏ qua.f.4 Kết thúc use case Cập nhật học kỳ

Ngoại lệ g: Thông tin học kỳ không hợp lệ.

g.5 Hệ thống thông báo thông tin học kỳ học cần thêm không hợp lệ, yêu cầu nhập lại

g.6 Trở lại bước b.4

Kết quả: Thông tin của một học kỳ trong hệ thống được cập nhật.

c Xóa học kỳ: Người dùng muốn xóa học kỳ.

c.3 Người dùng chọn học kỳ cần xóa

Trang 39

c.4 Người dùng chọn nút Xoá.

c.5 Hệ thống yêu cầu xác nhận lại có thật sự muốn xóa không

c.6 Người dùng xác nhận là muốn xóa [Ngoại lệ h]

c.7 Hệ thống kiểm tra ràng buộc.[Ngoại lệ g]

c.8 Học kỳ được chọn bị xóa ra khỏi hệ thống, use case Xóa học kỳ kết thúc

Ngoại lệ h: Người dùng không muốn xoá học kỳ

h.6 Người dùng xác nhận là không muốn xóa

h.7 Không xóa học kỳ, use case Xóa học kỳ kết thúc

Ngoại lệ g: có ràng buộc

g.7 Hệ thống thông báo có sự ràng buộc, không thể xoá, use case xoá kết thúc

Kết quả: Một học kỳ bị xóa khỏi hệ thống.

6 Đặc tả Use Case Quản lý khối lớp

Mô tả: Chức năng này cho phép người quản lý quản lý khối lớp bao gồm thêm, cập

nhật, xóa thông tin khối lớp

Điều kiện tiên quyết: Người dùng phải đăng nhập vào hệ thống với quyền là người

quản lý

Trình tự thực hiện:

1 Từ giao diện chính người dùng chọn quản lý khối lớp

2 Hệ thống hiển thị giao diện quản lý khối lớp

a Thêm khối lớp: Người dùng muốn thêm khối lớp mới.

a.3 Người dùng chọn nút Thêm Mới

a.4 Hệ thống yêu cầu nhập thông tin khối lớp cần thêm

a.5 Người dùng nhập thông tin khối lớp cần thêm

a.6 Người dùng chọn Lưu [Ngoại lệ d]

a.7 Hệ thống kiểm tra thông tin khối lớp [Ngoại lệ e]

a.8 Thêm thành công, kết thúc use case thêm khối lớp

Ngoại lệ d: Người dùng không muốn thêm khối lớp mới.

d.5 Người dùng chọn nút Bỏ qua

d.6 Người dùng không muốn thêm khối lớp nữa, kết thúc use case thêm khối lớp

Ngoại lệ e: Thông tin khối lớp không hợp lệ.

e.7 Hệ thống thông báo thông tin khối lớp cần thêm không hợp lệ, yêu cầu người dùng nhập lại

e.8 Trở lại bước a.5

Kết quả: Một khối lớp được thêm vào hệ thống.

b Cập nhật khối lớp: Người dùng muốn cập nhật thông tin khối lớp.

b.3 Người dùng chọn khối lớp cần cập nhật

b.4 Người dùng nhập lại thông tin khối lớp

b.4 Người dùng chọn Lưu [Ngoại lệ f]

b.5 Hệ thống kiểm tra thông tin khối lớp [Ngoại lệ g]

b.6.Cập nhật thành công, use case Cập nhật khối lớp kết thúc

Ngoại lệ f: Người dùng không muốn cập nhật thông tin khối lớp nữa.

f.3 Người dùng không cập nhật khối lớp nữa người dùng chọn nút bỏ qua.f.4 Kết thúc use case Cập nhật khối lớp

Ngoại lệ g: Thông tin khối lớp không hợp lệ.

g.5 Hệ thống thông báo thông tin khối lớp học cần thêm không hợp lệ, yêu cầu nhập lại

Trang 40

g.6 Trở lại bước b.4.

Kết quả: Thông tin của một khối lớp trong hệ thống được cập nhật.

c Xóa khối lớp: Người dùng muốn xóa khối lớp.

c.3 Người dùng chọn khối lớp cần xóa

c.4 Người dùng chọn nút Xoá

c.5 Hệ thống yêu cầu xác nhận lại có thật sự muốn xóa không

c.6 Người dùng xác nhận là muốn xóa [Ngoại lệ h]

c.7 Hệ thống kiểm tra ràng buộc.[Ngoại lệ g]

c.8 Khối lớp được chọn bị xóa ra khỏi hệ thống, use case Xóa khối lớp kết thúc

Ngoại lệ h: Người dùng không muốn xoá khối lớp

h.6 Người dùng xác nhận là không muốn xóa

h.7 Không xóa khối lớp, use case Xóa khối lớp kết thúc

Ngoại lệ g: có ràng buộc

g.7 Hệ thống thông báo có sự ràng buộc, không thể xoá, use case xoá kết thúc

Kết quả: Một khối lớp bị xóa khỏi hệ thống

7 Đặc tả Use Case Quản lý lớp

Mô tả: Chức năng này cho phép người quản lý quản lý lớp bao gồm thêm, cập nhật, xóa

thông tin lớp

Điều kiện tiên quyết: Người dùng phải đăng nhập vào hệ thống với quyền là người

quản lý

Trình tự thực hiện:

1 Từ giao diện chính người dùng chọn quản lý lớp

2 Hệ thống hiển thị giao diện quản lý lớp

a Thêm lớp: Người dùng muốn thêm lớp mới.

a.3 Người dùng chọn nút Thêm Mới

a.4 Hệ thống yêu cầu nhập thông tin lớp cần thêm

a.5 Người dùng nhập thông tin lớp cần thêm

a.6 Người dùng chọn Lưu [Ngoại lệ d]

a.7 Hệ thống kiểm tra thông tin lớp [Ngoại lệ e]

a.8 Thêm thành công, kết thúc use case thêm lớp

Ngoại lệ d: Người dùng không muốn thêm lớp mới.

d.5 Người dùng chọn nút Bỏ qua

d.6 Người dùng không muốn thêm lớp nữa, kết thúc use case thêm lớp

Ngoại lệ e: Thông tin lớp không hợp lệ.

e.7 Hệ thống thông báo thông tin lớp cần thêm không hợp lệ, yêu cầu người dùng nhập lại

e.8 Trở lại bước a.5

Kết quả: Một lớp được thêm vào hệ thống.

b Cập nhật lớp: Người dùng muốn cập nhật thông tin lớp.

b.3 Người dùng chọn lớp cần cập nhật

b.4 Người dùng nhập lại thông tin lớp

b.4 Người dùng chọn Lưu [Ngoại lệ f]

b.5 Hệ thống kiểm tra thông tin lớp [Ngoại lệ g]

b.6.Cập nhật thành công, use case Cập nhật khối kết thúc

Ngày đăng: 20/06/2016, 18:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Kiến trúc hệ thống - BTL phân tích thiết kế hệ thống quản lý điểm trường trung học phổ thông uml
Hình 1 Kiến trúc hệ thống (Trang 26)
6. Sơ đồ tuần tự - BTL phân tích thiết kế hệ thống quản lý điểm trường trung học phổ thông uml
6. Sơ đồ tuần tự (Trang 29)
1. Sơ đồ Use Case tổng quát cho tất cả các Actor - BTL phân tích thiết kế hệ thống quản lý điểm trường trung học phổ thông uml
1. Sơ đồ Use Case tổng quát cho tất cả các Actor (Trang 32)
Hình 4: Sơ đồ Use Case cho Actor quản lý - BTL phân tích thiết kế hệ thống quản lý điểm trường trung học phổ thông uml
Hình 4 Sơ đồ Use Case cho Actor quản lý (Trang 34)
Hình 10: Sơ đồ tuần tự cho Use Case đổi mật khẩu - BTL phân tích thiết kế hệ thống quản lý điểm trường trung học phổ thông uml
Hình 10 Sơ đồ tuần tự cho Use Case đổi mật khẩu (Trang 59)
3. Sơ đồ tuần tự cho Use Case đổi mật khẩu - BTL phân tích thiết kế hệ thống quản lý điểm trường trung học phổ thông uml
3. Sơ đồ tuần tự cho Use Case đổi mật khẩu (Trang 59)
Hình 16: Sơ đồ tuần tự cho Use Case sửa học sinh - BTL phân tích thiết kế hệ thống quản lý điểm trường trung học phổ thông uml
Hình 16 Sơ đồ tuần tự cho Use Case sửa học sinh (Trang 62)
Hình 18: Sơ đồ tuần tự cho Use Case xoá phân công - BTL phân tích thiết kế hệ thống quản lý điểm trường trung học phổ thông uml
Hình 18 Sơ đồ tuần tự cho Use Case xoá phân công (Trang 63)
Hình 22: Sơ đồ tuần tự cho Use Case sửa phân lớp - BTL phân tích thiết kế hệ thống quản lý điểm trường trung học phổ thông uml
Hình 22 Sơ đồ tuần tự cho Use Case sửa phân lớp (Trang 65)
Hình 24: Sơ đồ tuần tự cho Use Case xoá điểm - BTL phân tích thiết kế hệ thống quản lý điểm trường trung học phổ thông uml
Hình 24 Sơ đồ tuần tự cho Use Case xoá điểm (Trang 66)
Hình 26: Sơ đồ tuần tự cho Use Case tìm học sinh - BTL phân tích thiết kế hệ thống quản lý điểm trường trung học phổ thông uml
Hình 26 Sơ đồ tuần tự cho Use Case tìm học sinh (Trang 67)
9. Sơ đồ tuần tự cho Use Case tìm học sinh - BTL phân tích thiết kế hệ thống quản lý điểm trường trung học phổ thông uml
9. Sơ đồ tuần tự cho Use Case tìm học sinh (Trang 67)
Hình 28: Quan hệ giữa các bảng dữ liệu - BTL phân tích thiết kế hệ thống quản lý điểm trường trung học phổ thông uml
Hình 28 Quan hệ giữa các bảng dữ liệu (Trang 77)
Hình 34: Class diagarm nhập điểm - BTL phân tích thiết kế hệ thống quản lý điểm trường trung học phổ thông uml
Hình 34 Class diagarm nhập điểm (Trang 80)
Hình 33: Class diagarm phân lớp học sinh - BTL phân tích thiết kế hệ thống quản lý điểm trường trung học phổ thông uml
Hình 33 Class diagarm phân lớp học sinh (Trang 80)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w