1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp quản lý công tác giáo dục học sinh chậm tiến ở các trường trung học phổ thông huyện thăng bình, tỉnh qu

108 558 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 467,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo dục và giáo dục nhân cách cho học sinh GD theo nghĩa chung nhất là "hoạt động chuyên môn của xã hộinhằm hình thành và phát triển nhân cách của con người theo những yêu cầucủa xã hội

Trang 1

MỤC LỤC

1 Cơ sở lý luận của công tác quản lý giáo dục học sinh

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 9

1.1.1 Các nghiên cứu ở trong nước 9

1.1.2 Các nghiên cứu ở ngoài nước 11

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài 14

1.2.1 Học sinh 14

1.2.2 Học sinh chậm tiến 15

1.2.3 Giáo dục và giáo dục nhân cách cho học sinh 16

1.2.4 Tự giáo dục 17

1.2.5 Giáo dục lại 18

1.2.6 Giải pháp, giải pháp giáo dục và giải pháp quản lý công tác GD HSCT 19

1.2.7 Quản lý và quản lý giáo dục 20

1.3 Một số vấn đề lý luận liên quan đến đề tài 21

1.3.1 Công tác GD HSCT và nhiệm vụ nâng cao chất lượng GD toàn diện đối với học sinh 21

1.3.2 Các vấn đề cơ bản về quản lý GD HSCT 23

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý GD HSCT 32

1.4.1 Pháp luật nhà nước 32

1.4.2 Giáo dục trong nhà trường 33

1.4.3 Giáo dục trong gia đình 33

1.4.4 Giáo dục xã hội 34

1.4.5 Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong công tác giáo dục học sinh chậm tiến 34

1.4.6 Phát huy yếu tố tự giác giáo dục ở học sinh 35

1.4.7 Chất lượng đội ngũ giáo viên 36

1.4.8 Hoạt động của Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh 38 1.4.9 Xây dựng tập thể học sinh 38

Trang 2

1.4.10 Cơ sở vật chất - kỹ thuật - tài chính 39

2 Thực trạng quản lý công tác giáo dục học sinh chậm tiến

ở các trường THPT huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam 412.1 Khái quát đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Thăng

Bình, tỉnh Quảng Nam 412.1.1 Đặc điểm tự nhiên 412.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội: 412.2 Khái quát về tình hình GD của huyện Thăng Bình, tỉnh

Quảng Nam 432.3 Thực trạng quản lý công tác GD HSCT ở các trường THPT

huyện Thăng Bình 452.3.1 Thực trạng về hạnh kiểm HS THPT 452.3.2 Thực trạng về HS chậm tiến ở các trường THPT huyện

Thăng Bình 462.3.3 Thực trạng quản lý công tác GD HSCT ở các trường

THPT huyện Thăng Bình 532.4 Những ưu điểm, hạn chế về quản lý công tác GD HSCT trong

các trường THPT trên địa bàn huyện Thăng Bình 672.4.1 Những ưu điểm 672.4.2 Những hạn chế trong quản lý công tác GD HSCT 682.4.3 Những nguyên nhân của hạn chế trong quản lý công

tác GD HSCT 69

3 Các giải pháp quản lý công tác giáo dục học sinh chậmtiến ở trường trường trung học phổ thông trong huyện

3.1 Cơ sở đề xuất giải pháp 743.1.1 Định hướng đổi mới giáo dục phổ thông 743.1.2 Định hướng phát triển GD của tỉnh Quảng Nam và

huyện Thăng Bình 753.1.3 Các nguyên tắc xác định giải pháp 783.2 Các giải pháp quản lý công tác GD HSCT ở các trường THPT

trong huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam 793.2.1 Nhóm giải pháp quản lý GD HSCT liên quan đến chủ

thể GD 793.2.2 Nhóm giải pháp quản lý công tác GD HSCT liên quan

đến đối tượng GD 91

Trang 3

3.2.3 Nhóm giải pháp quản lý công tác GD HSCT liên quan

đến môi trường GD 943.2.4 Mối quan hệ giữa các nhóm giải pháp 983.3 Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các nhóm giải

pháp 99

Trang 4

Những xu thế chung nêu trên đã tạo ra những yêu cầu mới, những biếnđổi mới trong lĩnh vực GD - ĐT Từ yêu cầu mới về phát triển kinh tế - xãhội, dẫn đến yêu cầu mới về mẫu hình nhân cách người lao động mới, tiếptục dẫn đến những yêu cầu mới về chất lượng và hiệu quả GD GD giữ vaitrò trọng trách trong việc xây dựng và phát triển nhân cách con người nhưmục tiêu của GD đã đề ra : “Đào tạo con người Việt Nam phát triển toàndiện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thànhvới lý tưởng độc lập dân tộc và CNXH; hình thành và bồi dưỡng nhân cách,phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xâydựng và bảo vệ tổ quốc” ([20]; tr 12) Để có được những con người như vậy,ngành GD - ĐT trong những năm qua đã thực hiện mục tiêu GD toàn diện,nhằm đáp ứng nguồn nhân lực cho sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc vàxây dựng cuộc sống mới.

Trang 5

1.2 Cơ sở thực tiễn:

Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu còn có những hạn chế, đúng nhưNghị quyết TW2 (khóa VIII) đã chỉ rõ: “Đặc biệt đáng lo ngại là một bộphận sinh viên và HS có tình trạng suy thoái về đạo đức mờ nhạt về lýtưởng, có lối sống thực dụng, thiếu hoài bão lập thân, lập nghiệp vì tươnglai của bản thân và đất nước.” ([13]; tr 26)

Tiếp đến, Hội nghị lần thứ 9 của Ban chấp hành TW(khóa X) khi đánhgiá về những hạn chế của GD – ĐT, cũng chỉ rõ: “Trong sự nghiệp GD toàndiện, dạy làm người, dạy nghề là yếu kém nhất; GD về lý tưởng sống, phẩmchất đạo đức yếu, HS thiếu hiểu biết về truyền thống văn hóa, lịch sử củadân tộc, của Đảng, về quyền lợi và nghĩa vụ của công dân ”, “ đạo đức,lối sống của HSSV có nhiều biểu hiện rất đáng lo ngại, ”( [14]; tr.36-37)Đặc biệt, HS THPT ở độ tuổi mà tâm sinh lý lứa tuổi phát triển mạnh,

có nhiều nhu cầu hiểu biết, thích đua đòi ăn chơi, thích khẳng định mình làngười lớn ; trong khi đó các kiến thức hiểu biết về xã hội, về gia đình, vềpháp luật còn rất hạn chế, thậm chí còn mơ hồ Thêm vào đó, thực trạngnhững mặt trái của cơ chế thị trường, các tệ nạn xã hội, sự thiếu quan tâmcủa gia đình đã tác động đến tâm lý, cuộc sống và tình cảm của nhiều HSTHPT và góp phần không nhỏ đến việc vi phạm nội quy nhà trường, phápluật của Nhà nước Nếu lựa chọn các phương pháp GD phù hợp, sự quantâm thường xuyên và kịp thời, môi trường gia đình và xã hội tốt là điều kiệnquan trọng để HS phát triển toàn diện về nhân cách

Đầu năm học 2008 – 2009, Bộ GD – ĐT đã có Chỉ thị 40/2008/CT- BGD-ĐT về việc phát động phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện,

HS tích cực” trong các trường phổ thông giai đoạn 2008 - 2013, đây là sự

cụ thể hoá của phong trào thi đua “Dạy tốt, học tốt” trong giai đoạn hiệnnay, là giải pháp đột phá để nâng cao GD toàn diện, đặc biệt là GD đạođức, hình thành và phát triển nhân cách cho HS Sau đó, Bộ Chính trị (khóa

Trang 6

X) có Thông báo Kết luận số 242-KL/TW về tiếp tục thực hiện NQ TW 2(khóa VIII) và phương hướng phát triển GD - ĐT đến năm 2020: “Cần coitrọng cả ba mặt GD: dạy làm người, dạy chữ, dạy nghề; đặc biệt chú ý GD

lý tưởng, phẩm chất đạo đức, lối sống, lịch sử, truyền thống văn hóa dân tộc,

GD về Đảng"; "Bồi dưỡng cho thanh thiếu niên lòng yêu nước nồng nàn,

tự hào, tự tôn dân tộc và khát vọng mãnh liệt về xây dựng đất nước giàumạnh, xã hội công bằng, dân chủ văn minh”([26]; tr 3,4) Tất cả những nỗlực của Đảng, Nhà nước và của Ngành đều tập trung vào định hướng GD

HS về đạo đức lối sống, về truyền thống gia đình, xã hội, nhà trường là rấtcần thiết trong nền kinh tế thị trường hiện nay

Các trường THPT ở huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam trong thời gianqua có nhiều thành tích trong việc dạy và học, nhưng do nhiều nguyên nhân,việc quản lý công tác GD HSCT ở các trường chưa được quan tâm đúngmức, còn nhiều hạn chế cần được nghiên cứu, tổng kết kinh nghiệm để tìm

ra những giải pháp GD nhằm nâng cao chất lượng GD toàn diện

Vì những lý do trên, chúng tôi lựa chọn đề tài: “Một số giải phápquản lý công tác giáo dục học sinh chậm tiến ở các trườngtrung học phổ thông huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam” đểnghiên cứu

2 Mục đích nghiên cứu:

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, chúng tôi đề xuất một số giảipháp quản lý công tác GD HSCT ở trường THPT huyện Thăng Bình, tỉnhQuảng Nam nhằm nâng cao chất lượng GD toàn diện

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu:

3.1 Khách thể nghiên cứu:Công tác quản lý GD HSCT ở các trườngTHPT huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam

3.2 Đối tượng nghiên cứu:

Các giải pháp quản lý công tác GD HSCT ở các trường THPT huyện

Trang 7

Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam.

4 Giả thuyết khoa học:

Nếu việc quản lý công tác GD HSCT ở các trường THPT huyện ThăngBình, tỉnh Quảng Nam được thực hiện bằng các giải pháp khoa học và phùhợp với thực tiễn thì có tác dụng góp phần nâng cao chất lượng GD HSCTnói riêng và GD toàn diện cho HS nói chung

5 Nhiệm vụ nghiên cứu:

5.1 Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về công tác quản lý GD HSCT ởcác trường THPT

5.2 Khảo sát thực trạng việc quản lý công tác GD HSCT ở các trườngTHPT huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam

5.3 Đề xuất một số giải pháp quản lý công tác GD HSCT để góp phầnnâng cao chất lượng GD HSCT nói riêng và GD toàn diện cho HS nói chung

ở các trường THPT huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam

6 Các phương pháp nghiên cứu:

- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết:

+ Nghiên cứu hệ thống tài liệu lý luận

+ Nghiên cứu hồ sơ

- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

+ Thống kê số liệu, phân tích thực trạng

+ Phỏng vấn, tọa đàm, điều tra bằng phiếu hỏi

+ Nhóm các phương pháp bổ trợ

+ Tổng kết kinh nghiệm

- Nhóm phương pháp khác

7 Những đóng góp của đề tài:

Trang 8

7.1 Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về quản lý GD HSCT ở các trườngTHPT.

7.2 Đề xuất được các giải pháp quản lý GD HSCT ở các trường THPT

ở huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam có cơ sở khoa học, có tính khả thi

8 Cấu trúc luận văn:

Ngoài phần mở đầu và kết luận - kiến nghị và tài liệu tham khảo, luậnvăn có 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận của công tác quản lý GD HSCT ở các trườngTHPT

Chương 2: Thực trạng công tác GD HSCT ở các trường THPT huyệnThăng Bình, tỉnh Quảng Nam

Chương 3: Một số giải pháp quản lý công tác GD HSCT ở các trườngTHPT huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam

Trang 9

1.1.1 Các nghiên cứu ở trong nước

Ở Việt Nam, đã có nhiều công trình nghiên cứu đề cập một cách hệthống các quan điểm toàn diện của Chủ tịch Hồ Chí Minh về GD - ĐT.Theo GS, TSKH Thái Duy Tuyên, “Trong cuộc đời hoạt động cách mạngcủa mình, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã hơn 140 lần nói và viết về các vấn đề

GD Đối với Chủ tịch Hồ Chí Minh, GD như một trong những phương tiệnquan trọng nhất để nâng cao năng lực và phẩm chất của người dân, mà trướchết là nâng cao năng lực và tinh thần của họ” ([27]; tr 92)

Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đề cập tới 12 vấn đề của GD như: vị trí, vaitrò; tính chất; mục đích hệ thống; nguyên lý; mục đích nhân cách; động cơhọc tập; nội dung; phương pháp; hình thức tổ chức; đội ngũ GV; tập thể

Trang 10

HS; quản lý GD Như vậy, “tư tưởng GD Hồ Chí Minh được xem như một

hệ thống gồm 12 yếu tố tương ứng với 12 phạm trù trong GD học có liên

hệ mật thiết với nhau nhằm chỉ đạo việc nghiên cứu lý luận và cải tạo thựctiễn GD Việt Nam.” ([27]; tr 97)

Theo ThS Phan Xuân Sơn, Cục V26 - Bộ Công An, khi nghiên cứu tưtưởng Hồ Chí Minh về GD lại có thể tiếp cận từ nhiều quan điểm cụ thể: Đó

là quan điểm về con người, tội phạm và khả năng GD cải tạo người phạmtội; quan điểm về triết lý cuộc sống “ở đời và làm người”, là tình yêu thươngcon người; quan điểm về nguyên tắc phương pháp GD lại ([4]; tr 7,8) Do

đó, để cho công tác GD lại, GD HSCT có hiệu quả, sớm hướng thiện thì nhà

GD phải nhận thức sâu sắc về triết lý con người, triết lý cuộc sống, từ đó,

có phương pháp GD thích hợp để các em tiến bộ

Ngoài ra cũng có nhiều công trình nghiên cứu về lý luận công tác GDHSCT của giáo sư Đặng Vũ Hoạt, Hà Thế Ngữ, Nguyễn Sinh Huy, PhạmViết Vượng Theo quan điểm của các nhà GD học Việt Nam, trong quátrình nghiên cứu vấn đề GD HSCT, chúng ta cần quan tâm: GD lại và GDHSCT là hai lĩnh vực GD gần nhau, dựa vào nhau để phát triển nhưng khácnhau về tính chất, phạm vi và mức độ GD HSCT cung cấp cho GD lạinhững quan điểm có tính chất cơ sở chung, có tính phương pháp luận màthiếu chúng, chúng ta không thể phát triển sâu sắc, đầy đủ các vấn đề đặt

ra Với mức độ biểu hiện có khác nhau, vấn đề GD HSCT, GD lại tuy khôngbao trùm lên tất cả các hoạt động GD, nhưng nếu thiếu chúng, lý luận GD

sẽ không hoàn chỉnh, không đạt tới sự cân đối trong lý luận cũng như trongthực tiễn hoạt động GD

Cách đây mười năm, Bộ GD-ĐT đã nêu vấn đề GD lại thành một chuyên

đề lớn triển khai trong chu kì bồi dưỡng thường xuyên cho toàn Ngành và đãđược quan tâm trong nhiều năm qua Song do những tác động mới của xãhội trong cơ chế thị trường, số trẻ em cần GD lại không giảm mà có những

Trang 11

biểu hiện mới đáng lo ngại khiến không ít CMHS lo lắng và buông xuôi.Riêng vấn đề quản lý công tác GD HSCT trong giai đoạn hiện nay, hầunhư rất ít công trình nghiên cứu, chủ yếu là những luận văn thạc sĩ đề cậpđến quản lý công tác GD đạo đức HS Trên cơ sở các nguyên tắc chung, cáctác giả đã nhấn mạnh vai trò của quản lý công tác GD đạo đức trong việcthực hiện mục tiêu GD toàn diện ở các cấp học, bậc học Ở huyện ThăngBình, ngoài những văn bản như đề án, quyết định, chỉ đạo của Huyện ủy,

Ủy ban nhân dân huyện, Sở GD - ĐT về nâng cao chất lượng GD đạo đức

HS nói chung, thì chưa có công trình nghiên cứu một cách cụ thể các giảipháp riêng về quản lý GD HSCT

1.1.2 Các nghiên cứu ở ngoài nước

Vào thế kỷ XVII, J A Komensky (1592 - 1670) đã xem cung cách đối xử

cá biệt với HS là phương tiện đấu tranh với nhà trường kinh viện Ở thời đó,khoa tâm lý học chưa ra đời, nhưng chúng ta sẽ kinh ngạc trước khả năng

có lẽ là bẩm sinh của ông trong việc nắm bắt tâm lý trẻ em và hiểu được

cả những khía cạnh tinh vi nhất của tâm hồn trẻ Ông nhấn mạnh việc tôntrọng con người phải bắt đầu từ ý thức tôn trọng trẻ em Komensky có mộtquan niệm triết lý nổi bật về sự hòa nhập giữa con người và thế giới tự nhiên

và ông cực lực phản đối việc dùng bạo lực đối với trẻ em Ông kêu gọi cácbậc cha mẹ, các nhà giáo và những ai làm nghề nuôi dạy trẻ “Hãy mãi mãi

là một tấm gương trong đời sống, trong mọi sinh hoạt để trẻ em noi theo vàbắt chước mà vào đời một cách chân chính.” (Khoa sư phạm vĩ đại)

Komensky dựa vào đặc điểm cá tính, hành vi, thái độ trong học tập vàsinh hoạt để phân loại trẻ em Trên cơ sở phân loại để có phương pháp GDthích hợp Chẳng hạn, đối với HS thông minh, có khát vọng vươn lên thì cầnbồi dưỡng bằng tri thức khoa học, không nên nhồi nhét kiến thức Trẻ thôngminh nhưng chậm chạp thì phải gợi mở và thúc giục chúng Trẻ thông minh

Trang 12

nhưng bướng bỉnh thì phải nhẫn nại, bền bỉ, kiên trì uốn nắn GD Trẻ chậmchạp, uể oải phải khoan dung, độ lượng Theo Kemonsky, bằng thái độ trântrọng, kiên nhẫn, hoàn toàn có thể xóa bỏ ở HS những thói xấu, những mặccảm và khơi gợi những tiềm năng của các em Một trong những vấn đề ôngđặc biệt quan tâm là đức dục Theo ông, có 4 đức hạnh cơ bản cần GD chocác em: GD tình yêu thương con người, GD tính thận trọng trong quan hệgiữa con người với con người, GD cho các em trong sinh hoạt và GD tínhbiết kiềm chế, chiến thắng bản thân mình.

Sau đó là J.J.Rutxo, chủ trương GD đối với thời đại của ông có nhiềuđiểm mới lạ và tiến bộ: ông đã chống lại tư tưởng phong kiến, chống chủnghĩa kinh viện, chủ nghĩa giáo điều, chống kỷ luật roi vọt Ông tuyên bốnhân loại bình đẳng, ông tôn trọng cá tính trẻ em, bênh vực quyền lợi trẻ

em, đề cao tính sáng tạo và tính tích cực của trẻ em Với tư cách nhà GD,J.J Rutxo kịch liệt phê phán hệ thống GD theo đẳng cấp của chế độ phongkiến và đề xuất xây dựng một hệ thống GD mới lấy việc đào tạo những côngdân tích cực, biết quí trọng lao động làm mục tiêu chính, GD phải phù hợpvới sự phát triển tự nhiên của trẻ, là cho trẻ được tự do phát triển mọi mặtnhân cách để trở thành con người làm chủ được bản thân Rutxo cho rằng,trẻ em là một thực thể đang phát triển và sự phát triển ấy diễn ra theo cácgiai đoạn nhất định với các phương pháp GD tương ứng Theo Rutxo, phảiđối xử cá biệt để khai thác và phát huy những đặc điểm riêng của mỗi đứatrẻ Ông chủ trương nghiên cứu tỉ mĩ, sâu sắc những đặc điểm tự nhiên củatrẻ, đấu tranh chống rập khuôn, máy móc trong công tác GD, tìm ra nétđộc đáo trong thế giới nội tâm của trẻ để có cách GD thích hợp

Một nhà GD khác là Petxtalogi (1746 - 1827) cũng rất coi trọng vấn đề

GD HSCT, ông đã định hướng hoạt động của cả cuộc đời mình cho cuộc thửnghiệm GD trẻ em con nhà nghèo và trẻ mồ côi, trẻ em chậm tiến Petxtalogicho rằng cơ sở của GD đạo đức là tình yêu thương con người Tình yêu đó

Trang 13

bắt nguồn từ gia đình và ở trường học Ngoài ra, phải GD lòng tự trọng,tính kiềm chế và hành động ý chí GD bằng cách rèn luyện chứ không phảibằng cách cho trẻ nghe những bài triết lí về đạo đức Ông cho rằng, nghiêncứu HS là nghiên cứu “một cá nhân riêng lẽ không trùng lắp”, bằng cáchquan sát chúng Đó là điều kiện quan trọng nhất để đạt được tới kết quảthật sự của quá trình GD dựa trên cứ liệu rút ra được từ những quan sáttrên Petxtalogi là một ngôi sao sáng của lịch sử GD thế giới trong thế kỉXIX và có ảnh hưởng to lớn đối với đương thời Ông được gọi là “ người chacủa mọi trẻ em” Và nhân loại nhớ ông bằng một sự cảm phục lớn lao: “trongtúp lều rách đáng thương tỏa ánh sáng một mặt trời nhân loại cao cả ”.Đixtecvec là nhà GD rất chú trọng đến việc GD HS trong “bất cứ giaiđoạn dạy học nào” và ông cũng nhấn mạnh rằng “HS chỉ hạnh phúc khi đượcthầy giáo không bỏ qua những điểm mạnh và yếu của mình”.

Đặc biệt sau cách mạng tháng Mười Nga, các nhà GD Xô Viết đã kế thừa

và phát triển những cơ sở phương pháp luận và phương pháp GD mới trong

đó đề cập nhiều vấn đề GD đạo đức HS Những đóng góp của N.K.Krupskaia,A.S.Makarenco, V.A Sukhomlinsky, K.D.Ushinsky, về GD trẻ em hư rất tolớn Nhất là A.S.Makarenco (1888 - 1939), ông thấm nhuần những nguyên

lý của chủ nghĩa Mac - Lênin và đã có công đặt những viên gạch đầu tiêncủa khoa học GD Macxit “Ông đã chứng minh bằng thực tế và bằng lý luậnrằng GD là một công việc không thể và không được phép tạo ra phế phẩm.Chống lại những môn đồ của các thuyết giáo dục tự do, nhi đồng học, phản

xạ học, coi trẻ em là đối tượng thụ động chịu sự tác động GD của giáo viên,ông coi trẻ em là những con người đang sống ngay ngày hôm nay là nhữngthành viên bình đẳng của tập thể lao động, có quyền được vui sướng, đượcchịu trách nhiệm về công việc của mình” ([11]; tr.3) Những tư tưởng vàphương pháp GD của A.S Makarenco được hình thành và phát triển trongquá trình công tác với những trẻ em phạm pháp vị thành niên, những trẻ

Trang 14

em vô thừa nhận, vô gia cư Song, như ông đã nhiều lần nhấn mạnh những

tư tưởng và phương pháp GD đó có thể được vận dụng có hiệu quả vào côngtác GD trẻ em ở các trường phổ thông bình thường

Tóm lại, việc nghiên cứu về HSCT đã có nhiều thành tựu của các nhàkhoa học, các nhà GD, trên thế giới và Việt Nam Ngay ở địa phương QuảngNam, cũng đã có một số ý kiến thông qua các báo cáo, tổng kết của ngành

GD hoặc của cơ quan chức năng (công an, Đoàn thanh niên, ủy ban GDThiếu niên Nhi đồng, ) hoặc các văn bản như đề án, quyết định, chỉ đạocủa Huyện ủy, Ủy ban nhân dân huyện, Sở GD - ĐT về nâng cao chất lượng

GD đạo đức cho HS, thì chưa có công trình nghiên cứu một cách cụ thể cácgiải pháp riêng về quản lý GD đạo đức HS Riêng về giáo dục HSCT chỉ cómột số ít sáng kiến kinh nghiệm, đề xuất đơn lẻ, chưa có hệ thống Đặc biệt

là chưa có một kết quả nghiên cứu toàn diện, đầy đủ về việc GD HSCT cáctrường THPT ở Thăng Bình Vì vậy, đây là vấn đề được chúng tôi tập trungnghiên cứu trong luận văn này

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1 Học sinh

Theo Đại từ điển tiếng Việt, HS là: “người theo học ở trường, lớp” ([31];tr.829), Từ điển Bách khoa toàn thư (2000) định nghĩa “HS phổ thông lànhững người học trong nhà trường (phổ thông, dạy nghề, chuyên nghiệp)”

HS là người được GD trong quá trình GD ở nhà trường Hiệu quả của quátrình GD phụ thuộc rất lớn vào chủ thể tự GD, tự tu dưỡng và rèn luyện đểphát triển và hoàn thiện nhân cách Nhân cách con người được hình thành

và phát triển do nhiều yếu tố, trong đó có hoạt động cá nhân Hoạt động cánhân có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, đó chính là cơ sở, là nhân tố quyết địnhtrực tiếp sự phát triển nhân cách Mỗi cá nhân HS trong quá trình tham gia

Trang 15

vào hoạt động phải luôn tuân thủ theo các yêu cầu của hoạt động và phải

tự điều chỉnh mình cho phù hợp với yêu cầu đặt ra, nhờ đó nhân cách của

cá nhân HS được phát triển và hoàn thiện Đúng như Các – Mác đã từngkhẳng định: “Bản chất của con người không phải là cái gì trừu tượng, vốn cócủa mỗi cá nhân riêng biệt, trong tính hiện thực của nó, bản chất của conngười là tổng hòa các mối quan hệ xã hội.” ([22]; tr.64)

Tóm lại, HS là người học trong nhà trường, họ không những là đối tượngcủa quá trình GD mà còn là chủ thể tự GD Nhờ vậy, HS tiếp nhận tác động

GD một cách có chọn lọc, có khả năng tự vận động đi lên, tự chuyển hóanhững yêu cầu, chuẩn mực của xã hội thành nhu cầu để phát triển bản thân

vi vi phạm các chuẩn mực đạo đức xã hội, vi phạm pháp luật, thậm chí đạplên mỗi giá trị đạo đức văn hóa dân tộc

Trong phạm vi đề tài nghiên cứu này chúng tôi gọi HSCT là những HSchậm phát triển, chưa ngoan, có sự trục trặc trong sự phát triển nhân cách.Nhiều nhà sư phạm gọi đối tượng này là trẻ hư, cá biệt hay khó GD, Nhưvậy, để xác định rõ đối tượng thực nghiệm trong đề tài, chúng tôi dựa vàoxếp loại hạnh kiểm để điều tra, nghiên cứu những HS này

Theo quy chế đánh giá xếp loại HS THCS và HS THPT ban hành kèmtheo quyết định số 40/2006/QĐ - BGDĐT ngày 05 tháng 10 năm 2006 của

Bộ trưởng Bộ GĐ - ĐT thì xếp loại yếu về hạnh kiểm là những HS không

Trang 16

đạt tới mức trung bình theo tiêu chuẩn, có những biểu hiện chậm tiến .Như vậy, có thể hiểu: HSCT là những HS đạt yêu cầu quá thấp so vớimục tiêu GD của nhà trường, do có một số hành vi lệch chuẩn về đạo đức,lối sống, tác phong, sinh hoạt và hoạt động cá nhân trong nhà trường.

1.2.3 Giáo dục và giáo dục nhân cách cho học sinh

GD (theo nghĩa chung nhất) là "hoạt động chuyên môn của xã hộinhằm hình thành và phát triển nhân cách của con người theo những yêu cầucủa xã hội trong những giai đoạn lịch sử nhất định"; GD (theo nghĩa rộng)

là "quá trình tác động có mục đích, có tổ chức, có kế hoạch, có nội dung vàbằng phương pháp khoa học của nhà GD tới người được GD trong các cơquan GD, nhằm hình thành nhân cách cho họ”; GD (theo nghĩa hẹp) là "quátrình hình thành cho người được GD lý tưởng, động cơ, tình cảm, niềm tin,những nét tính cách của nhân cách, những hành vi, thói quen cư xử đúngđắn trong xã hội thông qua việc tổ chức cho họ các hoạt động và giao lưu"([24]; tr.22) Khi nói đến vai trò của GD đối với sự phát triển nhân cách,người ta muốn nhấn mạnh đến GD nhà trường Đó là hệ thống những tácđộng có mục đích, có kế hoạch, có nội dung, có phương pháp được thực hiệntrong nhà trường nhằm hình thành và phát triển nhân cách con người phùhợp với những yêu cầu của xã hội trong những giai đoạn lịch sử nhất định

GD là một hiện tượng xã hội đặc biệt, GD đóng vai trò chủ đạo đối với

sự hình thành và phát triển nhân cách HS Bởi vì:

+ GD định hướng, xác định mục tiêu, đưa ra mô hình nhân cách mongmuốn phù hợp với nhu cầu của xã hội nhằm định hướng cho sự hình thành

và phát triển nhân cách của người được GD

+ GD tổ chức, hướng dẫn sự hình thành và phát triển nhân cách theo

mô hình đã được định hướng cho người được GD

+ GD không chỉ định hướng, dẫn dắt và hướng dẫn, mà còn điều chỉnh

Trang 17

lựa chọn lại phương pháp và phương tiện để GD lại trong trường giáo dưỡng.+ GD phát hiện, khai thác và tận dụng được những yếu tố thuận lợi,đồng thời phát hiện, hạn chế và góp phần khắc phục những yếu tố khôngthuận lợi của di truyền, môi trường nhằm phục vụ cho sự hình thành vàphát triển nhân cách của người được GD.

Như vậy, GD có vai trò chủ đạo đối với sự phát triển và hoàn thiện nhâncách cho mỗi con người Các nhà GD phải đưa HS vào tập thể và thông quacác hoạt động đa dạng, phong phú để GD các em Phát huy vai trò tích cực,

tự giác của cá nhân; đề cao vai trò tự GD, tự rèn luyện của HS

1.2.4 Tự giáo dục

Tự GD là " hoạt động có ý thức, có mục đích của cá nhân, hướng vào việcxây dựng, hoàn thiện những phẩm chất nhân cách bản thân cho phù hợpvới những quan niệm giá trị và những định hướng xã hội được hình thành

do tác động của điều kiện sống và của GD” ([23]; tr15)

Tự GD không những là một bộ phận của quá trình GD, mà còn là kếtquả của quá trình GD Quá trình GD nhất thiết phải biến thành quá trình

tự GD Một trong những yếu tố cơ bản của tự GD ở HS là việc phân tích,đánh giá những phẩm chất và hành động của bản thân mình Giữa tự đánhgiá và tổ chức tự GD có mối liên quan chặt chẽ Tự đánh giá đúng đắn giúpcho việc tổ chức tự GD có kết quả Yếu tố chủ đạo của nội dung tự GD làviệc hình thành các phẩm chất ý chí và đạo đức cho HS Các biện pháp phổbiến để tự GD là tự cam kết, tự kiểm tra, tự kiểm điểm Các biện pháp hỗtrợ là tạo sức mạnh dư luận tập thể, tổ chức phê bình và tự phê bình; xâydựng bầu không khí đoàn kết thân ái trong tập thể; GV quan tâm giúp đỡ

HS lựa chọn các phương pháp và phương tiện tự GD Như vậy, quá trình tự

GD do GV và tập thể tổ chức đúng đắn sẽ giúp HS thực hiện có hiệu quảcao việc tự hoàn thiện nhân cách bản thân Biện chứng của sự lãnh đạo quá

Trang 18

trình tự GD là chuyển biến các yêu cầu sư phạm của bên ngoài thành cácyêu cầu mà HS tự đề ra cho bản thân.

Tóm lại, tự GD là một bộ phận của quá trình GD Tự GD là hoạt động

có ý thức, có mục đích của mỗi cá nhân để tự hoàn thiện những phẩm chấtnhân cách của theo những định hướng giá trị nhất định

1.2.5 Giáo dục lại

GD lại là: “quá trình GD nhằm thay đổi những phẩm chất nhân cáchkhông phù hợp do ảnh hưởng xấu của môi trường (lối sống, tập quán lạchậu) đã hình thành ở HS và xây dựng những phẩm chất nhân cách đúngđắn con người mới XHCN ([23], tr.104)

Như vậy, có thể hiểu GD lại là quá trình chủ yếu làm thay đổi, từ bỏnhững cái không phù hợp với xu thế phát triển của xã hội, không phù hợpvới chuẩn mực đạo đức trong xã hội hiện tại Nguyên nhân là do ảnh hưởngcủa môi trường xã hội, gia đình và do những thiếu sót trong phương pháp,điều kiện GD, một bộ phận HS đã chệch hướng ra ngoài quỹ đạo chung Các

em không thể tự hoàn thiện mình và đã hình thành những ý nghĩ, tình cảm,thái độ, hành vi, thói quen xấu, trái ngược với những qui định có tính chuẩnmực trong các lĩnh vực, trong các mối quan hệ xã hội và đời sống Nhữnghành vi lệch chuẩn cần được GD, uốn nắn để trở thành người tốt, biết sốngtheo những yêu cầu, chuẩn mực của xã hội Để giúp các em hoàn lương vàtrở lại quỹ đạo đúng đòi hỏi người lớn và đặc biệt là người GD phải có cáinhìn khách quan, có trái tim nhân ái bao dung và có phương pháp sư phạmđúng đắn, từ đó tìm ra những giải pháp GD lại có hiệu quả

GD lại là một quá trình khó khăn, lâu dài và phức tạp hơn việc GD Vìkhi những hành vi lệch chuẩn đã trở thành thói quen mà muốn thay đổiđược là rất khó GD lại không trừ một ai, bởi vì trong quá trình làm việctất cả đều có những cái sai lầm cần từ bỏ dù lớn hay nhỏ GD lại không

Trang 19

những là một bộ phận mà còn là kết quả của quá trình GD GD lại đưa các

em vào đúng quỹ đạo hình thành nhân cách tốt để trở thành công dân tốt,

đó là trách nhiệm không của riêng ai Với quan điểm nhân ái tích cực củavăn hào Anđecxen "Thà thắp lên một ngọn nến nhỏ còn hơn ngồi nguyềnrủa bóng tối" thì mỗi chúng ta đều thấy mình có trách nhiệm với trẻ em cầnđược GD lại

Có thể hiểu, GD lại là một quá trình GD đối với HS có những biểu hiệnlệch chuẩn để họ trở thành những con người có ích cho xã hội, biết sống theonhững yêu cầu, chuẩn mực của xã hội

1.2.6 Giải pháp, giải pháp giáo dục và giải pháp quản

lý công tác GD HSCT

- Giải pháp:

Theo Đại Từ Điển tiếng Việt, định nghĩa giải pháp là cách giải quyếtmột vấn đề, tìm giải pháp cho từng vấn đề ([31]; tr.104)

Như vậy, nói đến giải pháp là nói đến phương pháp giải quyết một vấn

đề cụ thể nào đó, là cách thức tác động nhằm thay đổi, chuyển biến một hệthống, một quá trình, một trạng thái nhất định, nhằm đạt được mục đíchhoạt động Nhưng để có các giải pháp tốt cần phải xuất phát trên những cơ

sở lý luận và cơ sở thực tiễn tin cậy, lý luận là cơ sở để thực hiện giải pháp

và phải được kiểm chứng

- Giải pháp GD: là định hướng cách thức giải quyết các vấn đề thuộcphạm vi GD, nhằm thực hiện mục tiêu phát triển chung của đất nước, nómang tính cấp thiết và khả thi khi thực nghiệm giải pháp Giải pháp phảiđược đặt trong phạm vi nghiên cứu khoa học từ các tình huống có vấn đề,các giải pháp GD phải nằm trong định hướng chung của sự phát triển GDthông qua các dự báo khoa học

- Giải pháp quản lý công tác GD HSCT: là hệ thống những phương

Trang 20

pháp, cách thức tác động nhằm làm cho công tác quản lý GD HSCT có chấtlượng và hiệu quả GD cao.

1.2.7 Quản lý và quản lý giáo dục

- Quản lý:

- Định nghĩa kinh điển và đơn giản nhất là: “Quản lý là sự tác động cóđịnh hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thểquản lý (người bị quản lý) - trong một tổ chức - nhằm làm cho tổ chức vậnhành và đạt được mục đích của tổ chức” ([25]; tr.17)

- Có nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm quản lý:

+ “Quản lý là sự tác động có chủ đích của chủ thể quản lý đến đốitượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức” ([10], tr.1)

+ “Quản lý là quá trình tác động có định hướng, có tổ chức, lựa chọntrong số các tác động có thể dựa trên thông tin về tình trạng của đối tượngnhằm giữ cho sự vận hành của đối tượng được ổn định và làm cho nó pháttriển đến mục đích đã định” ([18], tr.34)

+ “Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong việc huyđộng, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhânlực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối

ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất” ([19], tr.8).Các khái niệm trên cho thấy: Quản lý là sự tác động có định hướng, cómục đích, có kế hoạch và có hệ thống thông tin của chủ thể quản lý đếnkhách thể quản lý, nhằm tạo sự phối hợp nỗ lực của nhiều người, sao chomục tiêu của từng cá nhân biến thành những thành tựu của xã hội Quản lýđược tiến hành trong một tổ chức hay một nhóm xã hội; quản lý gồm nhữngcông việc chỉ huy và tạo điều kiện cho những người khác thực hiện công việc

và đạt được mục đích đề ra

- Quản lý giáo dục:

Trang 21

Theo nghĩa tổng quát: Quản lý GD là hoạt động điều hành, phối hợp cáclực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầuphát triển xã hội.

Giáo sư Nguyễn Ngọc Quang đưa ra định nghĩa quản lý GD như sau:

“Quản lý GD (và nói riêng quản lý trường học) là hệ thống những tác động

có mục đích, có kế hoạch, hợp qui luật của chủ thể quản lý (hệ GD), nhằmlàm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý GD của Đảng, thực hiệnđược các tính chất của nhà trường Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêuđiểm hội tụ là quá trình DH – GD thế hệ trẻ, đưa hệ GD tới mục tiêu dựkiến, tiến tới trạng thái mới về chất” ([21];tr.1)

Ngày nay, với sứ mệnh phát triển GD thường xuyên, công tác GD khôngchỉ giới hạn ở thế hệ trẻ cho nên quản lý GD được hiểu là sự điều hành của

hệ thống GD quốc dân

Từ các định nghĩa trên, ta thấy Quản lý GD được diễn ra trong phạm

vi toàn quốc, trên địa bàn lãnh thổ (tỉnh, huyện) và quản lý đơn vị cơ sở

GD (quản lý nhà trường) Quản lý GD là một dạng quản lý xã hội đặc thù

và có 4 yếu tố: chủ thể quản lý, đối tượng quản lý, khách thể quản lý, vàmục tiêu quản lý Vì vậy, có thể hiểu một cách chung nhất, quản lý GD là

sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm đưahoạt động sư phạm của hệ thống GD đạt được mục tiêu GD đề ra

1.3 Một số vấn đề lý luận liên quan đến đề tài

1.3.1 Công tác GD HSCT và nhiệm vụ nâng cao chất

lượng GD toàn diện đối với học sinh

Công tác GD HSCT trong nhà trường hiện nay có ý nghĩa hết sức quantrọng, bởi "cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa trong điều kiệncông nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta đã làm thay đổi nhiều chuẩn mực

Trang 22

đạo đức điều chỉnh các hành vi cá nhân" ([8]; tr.49).

Nền kinh tế thị trường đã và đang ảnh hưởng sâu sắc tới mọi mặt củađời sống xã hội nước ta, tới hệ giá trị và vấn đề đạo đức truyền thống, ảnhhưởng này có thể thấy rất rõ trong HS phổ thông hiện nay Có thể nói rằngCNH, HĐH cũng góp phần làm phong phú sâu sắc giá trị đạo đức truyềnthống của dân tộc, song cũng đem lại không ít những xáo trộn, những thayđổi trong lối sống, những vấn đề lệch chuẩn trong một bộ phận HS

Vì vậy, cần phải tăng cường GD đạo đức cho HS nói chung, cho HSCTnói riêng để tạo ra những con người vừa hồng, vừa chuyên, đáp ứng yêu cầungày càng cao của sự phát triển xã hội Chỉ có GD toàn diện mới đào tạođược một nguồn nhân lực hữu ích cho đất nước, mới phát triển hoàn toànnhững tiềm năng sẵn có của nguồn nhân lực, mới chuẩn bị cho nguồn nhânlực đảm nhiệm được vai trò xã hội nhiều mặt của mình trong quá trình CNH,HĐH đất nước Nhiệm vụ của nhà trường, của đội ngũ nhà giáo là phải GDhọc sinh vươn lên chiếm lĩnh những giá trị cao quý, những tinh hoa của loàingười và dân tộc; phải đảm bảo cho thế hệ trẻ dần dần làm chủ kho tàngtri thức văn hóa của nhân loại Cần trao dồi cho HS một vốn hiểu biết vềkhoa học, kỹ thuật cơ bản, thiết thực, vững chắc để có thể vận dụng trongcuộc sống sau này Đó là rèn luyện cho HS những kỹ năng lao động và thựchành; GD cho HS về lý tưởng sống, về đạo đức cách mạng

Chủ Tịch Hồ Chí Minh đã dạy “Không có gì sung sướng, vẻ vang hơn làtrao dồi đạo đức cách mạng để góp phần xây dựng CNXH” Người còn chỉ

rõ “Đạo đức cách mạng không phải trên trời sa xuống, mà do đấu tranh rènluyện bền bỉ hằng ngày mà phát triển cũng cố” ([22], tr.293)

Nghị quyết TW 2 (khóa VIII) đã khẳng định “GD HS trong giai đoạnhiện nay là phải GD toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể dục và mỹ dục”, trong

đó đạo đức là cái gốc của con người phát triển toàn diện

Mục tiêu của GD phổ thông là “Giúp HS phát triển toàn diện về đạo đức,

Trang 23

trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân,tính năng tự động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam,

xã hội chủ nghĩa, xây dựng tính cách và trách nhiệm công dân ([20]; tr.25).Chiến lược phát triển GD 2001 – 2010 xác định mục tiêu phát triển GDphổ thông “Thực hiện GD toàn diện về đức, trí, thẩm mỹ” ([7])

Mục tiêu tổng thể phát triển GD đến năm 2020: “Trong vòng 20 năm tới,phấn đấu xây dựng một nền GD Việt Nam hiện đại, khoa học, dân tộc, làmnền tảng cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát triển bền vữngđất nước, thích ứng với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa,hướng tới một xã hội học tập, có khả năng hội nhập quốc tế ([6])

1.3.2 Các vấn đề cơ bản về quản lý GD HSCT

1.3.2.1 Mục tiêu quản lý công tác GD HSCT

Mục tiêu quản lý công tác GD HSCT thể hiện trên 3 phương diện sau:

- Về nhận thức: Quản lý công tác GD HSCT là quản lý quá trình GDhạnh kiểm trong nhà trường; quản lý công tác GD HSCT phải xuất phát từđặc điểm lao động sư phạm của GV và đặc điểm tâm lý lứa tuổi HS Côngtác GD HSCT rất khó khăn, đòi hỏi công phu và nghệ thuật sư phạm

- Về thái độ: Bằng nhiều biện pháp tác động, giúp cho mọi lực lượng

GD đồng thuận, ủng hộ việc làm đúng, lên án, phê phán những hành vi tráiđạo đức, vi phạm pháp luật Phải tạo điều kiện thuận lợi để người GV toàntâm, toàn ý với công việc; phải tạo cho HS hứng thú nhận thức và thái độ

tự giác tích cực trong hoạt động

- Về hành vi: Từ nhận thức sâu sắc và thái độ đúng đắn sẽ lôi cuốncác nguồn lực tham gia vào công tác GD HSCT cũng như hỗ trợ cho côngtác quản lý GD HSCT đạt hiệu quả cao

Tóm lại, mục tiêu quản lý công tác GD HSCT là làm cho quá trình GDtác động đến đối tượng GD đúng hướng, phù hợp với chuẩn mực xã hội, thu

Trang 24

hút nhiều lực lượng tham gia GD HSCT Trên cơ sở đó, trang bị cho HS trithức, niềm tin và tình cảm đạo đức; hình thành hành vi và thói quen đạođức; có bản lĩnh và bản ngã trong cộng đồng.

1.3.2.2 Chức năng quản lý công tác GD HSCT

Quản lý công tác GD HSCT có các chức năng sau:

- Kế hoạch hóa:

Nhiều lý thuyết gia quản lý cho rằng: “kế hoạch hóa là cái khởi nguyêncủa mọi hoạt động, mọi chức năng quản lý khác Họ ví kế hoạch hóa hoặcnhư một chiếc đầu tàu kéo theo các toa “tổ chức”, “chỉ đạo”, “kiểm tra”; hoặcnhư thân của cây sồi trên đó các chức năng “tổ chức”, “chỉ đạo”, “kiểm tra”đâm cành kết nhánh” ([2]; tr.34)

Kế hoạch hóa công tác GD HSCT là nội dung quản lý được thực hiệnđầu tiên trong quá trình quản lý GD HSCT và giữ vị trí quan trọng trongsuốt quá trình GD; là một bộ phận của kế hoạch GD đạo đức HS nhằm thựchiện nhiệm vụ GD tư tưởng chính trị đạo đức cho HS; và là chương trìnhhành động của tập thể GV được xây dựng trên cơ sở thống nhất mục tiêu,biện pháp GD để đạt được yêu cầu của mục tiêu GD đề ra

Nội dung kế hoạch hóa công tác GD HSCT bao gồm: (1)Đánh giá thựctrạng, điều tra cơ bản và đưa ra dự báo; (2) xác định mục tiêu, chỉ tiêu cụthể cần phấn đấui; (3) xác định nội dung, phương pháp, biện pháp GD và

lộ trình thích hợp; (4) xác định lực lượng tham gia và phân công nhiệm vụ;(5) xác định các điều kiện đảm bảo công tác GD HSCT

Kế hoạch hóa là công cụ quản lý GD HSCT một cách khoa học, sắpxếp các công việc hợp lý, đưa ra các giải pháp thực hiện hữu hiệu; có cânđối giữa nhu cầu và khả năng để đạt được mục tiêu đề ra một cách tốt nhất;đồng thời giúp cho nhà quản lý chủ động đúng hướng, đúng lộ trình đã vạch

ra Mục đích cuối cùng của kế hoạch hóa là đạt được những mục tiêu quản

lý đề ra, đưa công tác GD HSCT đạt hiệu quả, chất lượng cao

Trang 25

- Tổ chức thực hiện kế hoạch:

Khi người quản lý đã lập xong kế hoạch, họ cần phải chuyển hóa những

ý tưởng khá trừu tượng ấy thành hiện thực

Xét về mặt chức năng quản lý, tổ chức là: “hoạt động quản lý phối hợpgiữa các hệ thống lãnh đạo và bị lãnh đạo” ([9]; tr.114)

Đây là bước đầu thực hiện kế hoạch hóa công tác GD HSCT Tổ chức

là một chức năng quan trọng của quản lý Đó là việc người quản lý phânphối và sắp xếp các nguồn nhân lực, vật lực theo những cách thức nhất định

để đảm bảo tốt kế hoạch đã đề ra Mục tiêu của chức năng tổ chức là tạonên một môi trường nội bộ thuận lợi cho mỗi cá nhân, mỗi bộ phận pháthuy được năng lực và nhiệt tình của mình để đóng góp tốt nhất vào việchoàn thành mục tiêu chung của tổ chức

Nội dung tổ chức thực hiện kế hoạch GD HSCT bao gồm: (1) Xây dựng

cơ cấu tổ chức hợp lý và năng động từ hiệu trưởng xuống các thành viênkhác; (2) lựa chọn, phân phối CB – GV phụ trách các công việc một cáchkhoa học, hợp lý, phân công trách nhiệm một cách cụ thể, với chức năng,nhiệm vụ quyền hạn rõ ràng sao cho hoạt động GD HSCT đạt hiệu quả cao;(3) xây dựng cơ chế hoạt động, phối hợp một cách chặt chẽ; (4) xác định

và phân phối các nguồn lực, các điều kiện cho các bộ phận chức năng thựchiện các hoạt động; (5) tổ chức công việc GD HSCT một cách khoa học

Tổ chức thực hiện kế hoạch GD HSCT phải xuất phát từ quan điểmphát huy tính tích tự GD của HS dưới sự định hướng, tổ chức, hướng dẫncủa nhà GD, tức là chuyển hóa quá trình GD thành quá trình tự GD cóđịnh hướng Có như vậy, công tác GD HSCT mới đạt hiệu quả, giúp cho

HS chuyển hướng, tham gia học tập rèn luyện, từng bước hình thành chuẩnmực giá trị đạo đức, phẩm chất của nhân cách

- Chỉ đạo:

Sau khi kế hoạch được lập, cơ cấu bộ máy đã hình thành, nhân sự được

Trang 26

tuyển dụng thì phải có người đứng ra lãnh đạo, dẫn dắt tổ chức Một số họcgiả gọi đó là quá trình chỉ đạo hay tác động.

Chỉ đạo là sự tác động của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằmkhích lệ họ tích cực hoạt động để đạt được mục tiêu của nhà quản lý Chứcnăng chỉ đạo là cơ sở để phát huy các động lực để thực hiện các mục tiêuquản lý và góp phần tạo nên chất lượng và hiệu quả của các hoạt động.Nội dung chỉ đạo hoạt động GD HSCT bao gồm: (1) Chỉ huy và hướngdẫn triển khai các nhiệm vụ cho các thành viên; (2) thường xuyên đôn đốc,động viên và kích thích tới các đối tượng để họ thể hiện hết khả năng vàcông sức cho việc thực hiện các mục tiêu đề ra; (3) giám sát để theo dõi việcthực hiện của cấp dưới và giúp họ sửa chữa những sai lệch hoặc lúng túngkhi thực hiện nhiệm vụ; (4) tạo điều kiện thuận lợi về CSVC, thiết bị và cácđiều kiện khác nhằm giúp cho việc GD HSCT thuận lợi, có kết quả

Tóm lại, chỉ đạo là sự chỉ huy tích cực, hướng dẫn của chủ thể trongquá trình GD HSCT Trong quá trình đó, nhà quản lý phải theo dõi diễnbiến, giám sát các hoạt động của từng lực lượng tham gia quá trình GD Cónhư vậy, nhà quản lý mới kịp thời động viên, khuyến khích các lực lượngthực hiện kế hoạch đạt hiệu quả cao Chỉ đạo tốt là yếu tố quan trọng trongviệc tạo sự nhất trí, gắn kết, thúc đẩy sự phối hợp hoạt động giữa các lựclượng một cách nhịp nhàng, kịp thời tháo gỡ những khó khăn, xử lý nhữngtình huống phát sinh bất lợi cho quá trình GD Qua đó, chủ thể quản lý sẽthu nhận được nhũng thông tin ngược để kịp thời xử lý, điều chỉnh, bổ sung

kế hoạch, giúp cho công tác GD HSCT đạt chất lượng cao

Trang 27

thông tin, so sánh sự phù hợp của việc thực hiện với chuẩn mực Chức năngphát hiện được thể hiện tiếp nối quá trình đánh giá, bao gồm phát hiện mức

độ thực hiện của các đối tượng quản lý Còn chức năng điều chỉnh bao gồm:

Tư vấn (uốn nắn, sửa chữa những lệch lạc); thúc đẩy (phát huy thành tíchtốt); xử lý những sai phạm

Kiểm tra là một chức năng cuối cùng của quá trình quản lý công tác

GD HSCT, giữ vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin và trợ giúpcác bộ phận hoàn thành nhiệm vụ theo mục tiêu và kế hoạch đã xác định.Kiểm tra gắn liền với đánh giá, nhờ có kiểm tra mà chủ thể quản lý tự đánhgiá được các quyết định quản lý của mình đề ra có sát với thực tế hay không

để điều chỉnh, rút kinh nghiệm Kiểm tra còn có tác dụng đôn đốc, thúc đẩycác bộ phận làm việc nghiêm túc, có chất lượng nhằm đạt được mục tiêu đề

ra Từ đó, nhà quản lý có biện pháp phù hợp, giúp quá trình quản lý GDHSCT đạt hiệu quả cao

1.3.2.3 Nội dung quản lý công tác GD HSCT

* Quản lý việc xây dựng nội dung, chương trình, hình thức, biệnpháp GD HSCT

- Quản lý nội dung GD HSCT là những mối quan hệ cơ bản sau: Quan

hệ giữa cá nhân với xã hội "nhận thức về tư tưởng, chính trị" Quan hệ giữa

cá nhân với lao động "quyền và nghĩa vụ công dân" Quan hệ giữa cá nhânvới người khác "lòng nhân ái, tinh thần tập thể" Quan hệ giữa cá nhân vớibản thân "tính kỷ luật, tính thật thà, khiêm tốn" Các mối quan hệ cơ bảntrên có nội dung GD rất rộng, bao quát nhiều vấn đề thuộc nhân sinh quan

và truyền thống của dân tộc, của địa phương

- Quản lý chương trình, hình thức GD HSCT chủ yếu là: Quản lý hoạtđộng GD đạo đức thông qua giảng dạy các môn văn hóa, các hoạt động

GD NGLL, công tác ĐTN, các buổi sinh hoạt tập thể Trên cơ sở đó, hiệutrưởng chỉ đạo các lực lượng có liên quan lập kế hoạch một cách cụ thể, nêu

Trang 28

rõ hình thức, biện pháp, có phân công, phân nhiệm một cách rõ ràng đối vớitừng nội dung GD.

* Quản lý công tác GD HSCT của đội ngũ CB - GV - NV

GD HSCT là một hoạt động đồng bộ, tổng thể, thống nhất trong nhàtrường, là nhiệm vụ của tất cả thành viên của nhà trường Việc quản lý độingũ CB - GV - CNV trong nhiệm vụ GD HSCT được thực hiện thông quachức năng của công tác quản lý cụ thể Hiệu trưởng lập kế hoạch chung, chỉđạo các lực lượng có liên quan xây dựng kế hoạch GD cho HS Kế hoạch củalực lượng phải thống nhất vời kế hoạch chung, nhưng có xét đến đặc điểm

cụ thể của mỗi HS trong tập thể lớp

* Quản lý sự phối hợp với các lực lượng GD bên ngoài nhà trường để

GD HSCT

GD HSCT là quá trình lâu dài, phức tạp phải phát huy sự phối hợp trong

và ngoài nhà trường Hiệu trưởng lập kế hoạch với các lực lượng ngoài xã hội

để GD HSCT, đồng thời chỉ đạo phân công các lực lượng có liên quan lập kếhoạch cụ thể để phối hợp Ngoài ra, hiệu trưởng có thể phối hợp bằng cách

đề nghị các lực lượng ngoài xã hội hỗ trợ kinh phí, cung cấp thông tin để

tổ chức các hoạt động ngoại khóa có hiệu quả

Quản lý tốt sự phối hợp với các lực lượng ngoài nhà trường để GD HSCT

là một trong những biểu hiện sinh động của công tác XHH GD Qua đó,từng bước làm cho nhà trường trờ thành “Trường học thân thiện”

* Quản lý các hoạt động tự quản của tập thể HS

Trong công tác này vai trò của GVCN, đội ngũ ĐTN, ban quản sinh làrất quan trọng Do đó, hiệu trưởng phải chỉ đạo và quản lý các lực lượng nàytrong việc lập kế hoạch, tổ chức thực hiện nhằm hình thành tính tự quảncủa HS với các nội dung cơ bản sau: Nâng cao năng lực nhận thức về tầmquan trọng trong công tác tự quản của HS, hướng dẫn HS xây dựng nội quyhọc tập, tiêu chí thi đua, ý thức rèn luyện, bồi dưỡng năng lực tự tổ chức

Trang 29

và, điều hành hoat động tập thể.

* Quản lý các hoạt động phối hợp của CMHS

Mô hình “Nhà trường - gia đình - xã hội” cần phải được coi trọng trongviệc GD HSCT Có thể có những HSCT xuất phát từ nguyên nhân gia đình,nhưng nói chung, gia đình là một lực lượng để tham gia GD HSCT Nhiềugia đình, dòng họ, CMHS đã làm tốt công tác GD, trong đó có GD HSCT.Hiệu trưởng phải làm tốt việc quản lý công tác chủ nhiệm, công tác liên lạcvới gia đình của GV, công tác CMHS của lớp và của trường

* Quản lý các điều kiện hỗ trợ công tác GD HSCT

Các điều kiện hỗ trợ công tác GD HSCT bao gồm:

- Bồi dưỡng đội ngũ CB - GV trong việc GD HSCT: Chủ thể quản lýphải xây dựng kế hoạch bồi dưỡng cho CB - GV một cách thường xuyên hoặctheo chuyên đề, phát động phong trào tự học, tự bồi dưỡng trong CB-GV,thực hiện nghiêm túc các đợt bồi dưỡng do cấp trên tổ chức, phân công GV

có kinh nghiêm hỗ trợ, giúp đỡ những GV trẻ Định kỳ kiểm tra, đánh giácông tác này để rút kinh nghiệm thực hiện tốt hơn

- Thi đua, khen thưởng là điều kiện tác động tích cực đến đội ngũ CB

- GV trong công tác GD HSCT Thi đua đồng nghĩa với tổ chức cho độingũ hoạt động tích cực; tạo cơ hội rèn luyện, tu dưỡng cá nhân, hình thànhhành vi đúng đắn vì lợi ích chung; tạo nên tình cảm tập thể, thúc đẩy mọingười tích cực hơn Khen thưởng không những nhắm vào thành công, màcòn nhắm vào động cơ của hoạt động tức là mặt đạo đức của hành vi Do đó,hiệu trưởng phải thường xuyên phát động phong trào thi đua khen thưởngtrong CB - GV và HS, quản lý, chỉ đạo một cách khoa học, chặt chẽ

- Quản lý CSVC - KT - TC cho công tác GD HSCT bao gồm nội dung

cơ bản sau: dự trù kinh phí; xây dựng và từng bước hoàn thiện CSVC - KT;xây dựng cơ chế bảo quản; xây dựng nguồn kinh phí và CSVC một cách hợp

lý, đúng mục tiêu, tiết kiệm Phải đảm bảo các điều kiện để bảo vệ nhân

Trang 30

phẩm, an toàn cho CB-GV khi thực hiện công tác GD HSCT.

- Môi trường sư phạm là yếu tố ảnh hưởng lớn đến quá trình GD HSCT.Môi trường GD lành mạnh, trong sáng sẽ tác động đến quá trình rèn luyệnnhân cách của các em Đối với CB - GV - NV, hiệu trưởng chỉ đạo xây dựngtập thể sư phạm đoàn kết, thân thiện, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ, xây dựngnền nếp, kỷ cương trong giảng dạy, trong sinh hoạt tập thể, thực hiện dânchủ trong trường học, phối hợp tốt các lực lượng trong và ngoài nhà trường,

GV phải tôn trọng và yêu thương HS, thường xuyên chăm lo cảnh quan sưphạm Mỗi CB - GV - NV phải làm gương sáng cho HS noi theo Đối với HS,hiệu trưởng chỉ đạo và quản lý việc xây dựng nền nếp, kỷ cương trong họctập, rèn luyện và hoạt động; xây dựng tốt các mối quan hệ trong tập thể;

GD HS lòng biết ơn thầy, cô giáo; kính trọng người lớn tuổi; tình thươngyêu trẻ em

1.3.2.4 Phương pháp quản lý công tác GD HSCT

Các phương pháp quản lý công tác GD HSCT bao gồm:

- Phương pháp GD tư tưởng chính trị: là cách thức tác động của chủ thểquản lý đến đối tượng quản lý về mặt tinh thần và tư tưởng, nhằm giác ngộ

lý tưởng, ý thức tốt về chính trị và pháp luật, phát huy tính tự giác, tínhtích cực và sáng tạo để hoàn thành tốt nhiệm vụ

- Phương pháp tổ chức hành chính: là phương pháp chủ thể quản lý tácđộng trực tiếp đến đối tượng quản lý bằng các mệnh lệnh, các quyết địnhmang tính bắt buộc nhằm đạt dược mục tiêu đặt ra

- Phương pháp kinh tế: là các phương pháp tác động gián tiếp lên đốitượng quản lý thông qua việc vận dụng đúng đắn có hiệu quả các phạm trùkinh tế, các đòn bẩy kinh tế tạo ra động lực thúc đẩy đối tượng quản lý tíchcực hoạt động

- Phương pháp tâm lý – xã hội: phương pháp mà chủ thể quản lý tácđộng về mặt tư tưởng, tình cảm vào đối tượng quản lý, tạo cho họ không khí

Trang 31

phấn khởi, yêu thích hoạt động nhằm biến những yêu cầu của người lãnhđạo thành nghĩa vụ tự giác, thành nhu cầu hoạt động của bản thân.

Mỗi phương pháp quản lý hoạt động mang tính hệ thống, có thế mạnhriêng tác động vào một mặt của nhân cách, có thể áp dụng vào từng tìnhhuống, hoàn cảnh và đối tượng cụ thể Hơn nữa, đối tượng quản lý là tổnghòa các mối quan hệ xã hội, do đó, trong quá trình GD phải vận dụng tổnghợp các phương pháp trên nhằm đạt được hiệu quả cao trong quá trình quản

lý công tác GD HSCT

1.3.2.5 Phương tiện quản lý công tác GD HSCT

Các phương tiện quản lý công tác GD HSCT bao gồm:

- Các văn bản pháp quy về công tác GD, là cơ sở pháp lý để hiệu trưởngxây dựng kế hoạch, các quyết định về công tác GD HSCT

- Bộ máy thực hiện công tác GD HSCT trong trường THPT bao gồm:Ban giám hiệu, tổ chủ nhiệm, tổ hành chánh, tổ chuyên môn, công đoàn,ĐTN, ban đại diện hội CMHS, ban quản sinh, các tập thể HS

- CSVC -KT- TC là phương tiện và điều kiện đảm bảo giúp hiệu trưởngnâng cao hiệu quả quản lý nói chung, quản lý công tác GD HSCT nói riêng.Hiệu trưởng phải thực hiện tốt công tác XHH GD, nhằm huy động các nguồnlực trong và ngoài nhà trường để tăng cường công tác GD HSCT

- Thông tin HSCT: trong quá trình quản lý, hiệu trưởng phải chủ độngnắm và xử lý thông tin phục vụ cho công tác này Sau khi nhận thông tin và

xử lý thông tin, hiệu trưởng phải kịp thời truyền đạt thông tin một cách đầy

đủ cho hội đồng sư phạm nhằm phục vụ đắc lực cho công tác GD HSCT

Trang 32

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý GD

Đạo đức và pháp luật có quan hệ chặt chẽ với nhau và có chức năng điềuchỉnh các mối quan hệ xã hội, giúp cho xã hội ngày càng văn minh Đạođức, một khi đã trở thành niềm tin nội tâm thì sẽ được con người và xã hộituân theo một cách tự giác Trong các quy phạm pháp luật luôn thể hiệncác quan niệm về đạo đức như dân sự, hôn nhân và gia đình, xã hội, GD Đạo đức khi đã trở thành nội dung của pháp luật thì các giá trị đạo đứcđược tuân thủ bằng niềm tin, lương tâm của cá nhân mà còn được nhà nướcbảo đảm thực hiện bằng sức mạnh quyền lực nhà nước Do đó, pháp luật làmột phương tiện đặc thù để thể hiện và bảo vệ các giá trị đạo đức Nhữnggiá trị cơ bản nhất của pháp luật như công bằng, bình đẳng, tự do, lẽ phải,cũng là những giá trị đạo đức cao cả mà con người luôn hướng tới

Hệ thống pháp luật đầy đủ, chặt chẻ là điều kiện tốt giúp cho công tác

GD HSCT đạt hiệu quả cao, bởi vì: GD cho HS ý thức pháp luật, tức làgiúp cho các em hiểu về nghĩa vụ và quyền lợi của công dân trong xã hội,trên cơ sở đó để biết sống và hành động theo pháp luật

Trang 33

1.4.2 Giáo dục trong nhà trường

GD nhà trường là: “hoạt động GD trong các trường lớp thuộc hệ thống

GD quốc dân theo mục đích, nội dung, phương pháp có chọn lọc trên cơ sởkhoa học và thực tiễn nhất định”([24]; tr.124) Chỉ có GD nhà trường mới

có tác động trực tiếp đến sự hình thành và phát triển toàn diện của nhâncách, bởi vì, GD nhà trường được tiến hành có tổ chức; là một môi trường

GD rộng lớn, phong phú và hấp dẫn thế hệ trẻ; là tổ chức chuyên biệt thựchiện chức năng truyền đạt toàn bộ kho tàng kiến thức của nhân loại cho thế

hệ trẻ phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi và theo mô hình nhân cáchcủa xã hội đặt ra; hơn nữa, GD nhà trường được thực hiện bởi đội ngũ cácnhà sư phạm được đào tạo và bồi dưỡng chu đáo, tiến hành GD có bài bản,

có phương pháp sư phạm, có phẩm chất nhà giáo tốt

GD nhà trường có vai trò rất quan trọng không thể thiếu được đối với sựhình thành và phát triển nhân cách, GD nhà trường đóng vai trò chủ đạonhưng không phải là “vạn năng” Bởi vì : GD nhà trường phải kết hợp chặtchẽ với GD gia đình và xã hội thì mới đạt được mục tiêu chung về GD - ĐTthế hệ trẻ Điều quan trọng nhất là phải có sự thống nhất về định hướng

GD giữa nhà trường, gia đình và xã hội

1.4.3 Giáo dục trong gia đình

Gia đình là tế bào của xã hội, là đơn vị cơ sở xã hội đầu tiên, là một thiếtchế xã hội dựa trên mối quan hệ huyết thống và hôn nhân Các mối quan

hệ giữa vợ chồng quan hệ giữa cha mẹ và các con, giữa anh chị em ruột vànhững người thân thuộc là quan hệ cơ bản, nền tảng của gia đình

Gia đình là tổ ấm của trẻ thơ, nơi đây, con cái được sự chăm sóc dạy

dỗ của cha mẹ một cách đặc biệt Gia đình là trường học đầu tiên và cha

mẹ chính là thầy cô giáo thứ nhất của con cái mình Do đó gia đình có

Trang 34

ảnh hưởng rất lớn đến quá trình hình thành và phát triển nhân cách HS.A.S.Makarenco cho rằng: “Việc cho ra đời một đứa con phải luôn luôn gắnliền với ý thức nghĩa vụ và trách nhiệm đạo đức Vấn đề là ở chỗ các bạnđem lại cho Nhà nước xã hội chủ nghĩa chúng ta một con người và một côngdân như thế nào” ([28]; tr.13).

1.4.4 Giáo dục xã hội

GD xã hội là: “hoạt động của các tổ chức, các nhóm xã hội có chức năng

GD theo qui định của pháp luật hoặc các chương trình GD trên các phươngtiện thông tin đại chúng” ([24]; tr.127)

Những yếu tố tích cực và tiêu cực của đời sống xã hội có ảnh hưởng tựphát đến nhân cách của HS, phụ thuộc vào sự tự lựa chọn theo nhu cầu,hứng thú và tự GD của họ Còn các tác động có định hướng, có mục đích,

có phương pháp, với nhiều hình thức của các tổ chức, cơ quan, đoàn thể xãhội thì có ảnh hưởng tự giác đến nhân cách HS

GD của xã hội cũng góp phần hình thành nhân cách cho con người, nếu

xã hội văn minh, môi trường trong sạch, đời sống vật chất tinh thần phongphú, lành mạnh, các quan hệ xã hội tốt đẹp sẽ là điều kiện lý tưởng để HStiếp nhận được những chuẩn mực, giá trị xã hội, biến nó thành nhu cầu bêntrong nhằm hình thành ý thức, lý tưởng, niềm tin và hành vi đạo đức

1.4.5 Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội

trong công tác giáo dục học sinh chậm tiến

GD HSCT là quá trình lâu dài, phức tạp, đòi hỏi phải có sự phối hợpchặt chẽ giữa ba môi trường gia đình, nhà trường và xã hội Trong mối quan

hệ đó, nhà trường giữa vai trò chủ đạo

Thông qua hội CMHS, nhà trường chủ động tuyên truyền, chỉ ra nhữngkhả năng đặc biệt của GD nhà trường và hướng dẫn mục đích, nội dung và

Trang 35

phương pháp xây dựng nhân cách cho HSCT; cung cấp những tri thức về

GD học, về tâm lý học, để CMHS tổ chức GD HSCT sao cho phù hợp vớitâm lý lứa tuổi, với từng hoàn cảnh gia đình HS Đồng thời nhà trường cùnggia đình bàn bạc để thống nhất các biện pháp, hình thức tổ chức GD HSCT.Nhà trường yêu cầu CMHS thường xuyên liên hệ với nhà trường để kịp thờinắm bắt diễn biến tâm lý, hành vi học tập của con em mình Bên cạnh đó,CMHS thông báo với nhà trường về tình hình rèn luyện của HS ở nhà Sựphối hợp tốt giữa nhà trường và gia đình sẽ điều chỉnh kịp thời những saiphạm, hành vi đạo đức trong quá trình GD

Nhà trường cần phát huy vai trò trung tâm trong việc liên lạc, phối hợpGD; chủ động phổ biến nội dung, mục đích GD đến các tổ chức xã hội củađịa phương; nhà trường cần tổ chức tuyên truyền, phổ biến các tri thức khoahọc kỹ thuật, công nghệ, văn hóa, xã hội, những kiến thức về phương pháp,biện pháp GD có hiệu quả, tránh được những tác động xấu của cơ chế thịtrường đến quá trình phát triển nhân cách HS Nhà trường cần phối hợp vớichính quyền địa phương tổ chức cho các em tham gia tích cực vào các sinhhoạt văn hóa, xã hội nhằm góp phần cải tạo môi trường càng lành mạnh đốivới quá trình hình thành và phát triển nhân cách HS

Qua thực tiển hoạt động đó, việc GD HSCT sẽ tạo ra động lực giúp các

em thay đổi nhận thức Các em sẽ bộc lộ những hành vi, tình cảm đạo đứcmột cách sinh động để nhà trường có điều kiện điều chỉnh phương pháp,cách tổ chức, từng bước nâng cao chất lượng GD

1.4.6 Phát huy yếu tố tự giác giáo dục ở học sinh

Tiền đề quan trọng để làm nảy sinh và phát triển hoạt động tự GD là

sự hình thành năng lực tự ý thức của HS Ở HS THPT, quá trình tự GD

đã mang tính hướng đích, tự giác và vững bền Nhờ sự hình thành lý tưởngcủa HS, xu hướng xã hội của các hoạt động, những phẩm chất ý chí của

Trang 36

nhân cách, nhận thức giá trị của môi trường bạn bè, luôn tự ý thức về nghềnghiệp, lập nghiệp trong tương lai, tự phấn đấu và nỗ lực học tập để thựchiện được ước mơ hoài bảo của mình.

Quá trình tự GD bao gồm nhiều yếu tố cơ bản: (1) Năng lực tự ý thứccủa HS về phát triển nhân cách, về một phẩm chất nào đó, hoặc cần sửachữa, thay đổi cho phù hợp, đáp ứng yêu cầu mới cao hơn; (2) năng lực tự

tổ chức GD bao gồm tự cam kết phấn đấu, rèn luyện của bản thân, lựa chọnphương pháp, phương tiện, hình thức để thực hiện cam kết do bản thân đềra; (3) năng lực tự nỗ lực của bản thân để vượt qua khó khăn nhằm thựchiện cam kết, hình thành được các phẩm chất ý chí; (4) năng lực tự kiểm tra

để xem kết quả tự GD, tự đánh giá và tự rút ra những bài học kinh nghiệmcho bản thân

Yếu tố tự GD phát huy nội lực rất quan trọng trong việc GD HSCT Do

đó, nhà quản lý, nhà GD phải chú ý phát huy vai trò chủ thể, yếu tố tự GDcủa HS, phải hướng dẫn, định hướng quá trình học tập rèn luyện cho HS.Qua đó, khơi dậy, phát triển ý thức và từng bước rèn luyện kỹ năng tự học,

tự GD cho HS, giúp các em biến quá trình GD thành quá trình tự GD, tựbồi dưỡng Đây là phương thức tốt nhất để các em chủ động, tích cực, độclập vươn lên học hỏi nhằm chiếm lĩnh tri thức đạo đức, làm cho các chuẩnmực xã hội trở thành nhu cầu bên trong của mình, từng bước hình thànhtình cảm và hành vi đạo đức Nếu nhà trường có sự định hướng chuẩn mựcđúng đắn thì sẽ hình thành ở HS những nhân cách tốt đẹp đáp ứng yêu cầucủa xã hội

1.4.7 Chất lượng đội ngũ giáo viên

GD là một chức năng xã hội quan trọng bậc nhất, là điều kiện cơ bản cho

sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người Chức năng này đã trở thànhmột chức năng chuyên biệt được trao cho những người GV

Trang 37

Chức năng cơ bản của người GV là giảng dạy và GD HS Trong giảngdạy người GV không những truyền đạt thông tin, kiến thức mà còn tổ chức,hướng dẫn, điều khiển quá trình tiếp thu tri thức, rèn luyện kỹ năng, kỹ xảocho HS Bên cạnh đó, GV phải bồi dưỡng HS giỏi, tổ chức kiểm tra, đánh giákết quả học tập của HS Trong quá trình GD HS, GV không chỉ GD thôngqua bài giảng, giờ lên lớp mà bằng cả nhân cách của mình GV tổ chức cáchoạt động, sinh hoạt tập thể, hoạt động ngoại khóa, lôi cuốn HS tham giavào các hoạt động đó để tự GD, tự rèn luyện nhân cách GV phải quan tâmđến tất cả đối tượng HS để động viên, khích lệ hoặc điều khiển, điều chỉnhhành vi, thói quen hành vi, định hướng quá trình hình thành và phát triểnnhân cách Ngoài ra, GV thường xuyên quan tâm giúp đỡ tới HS có hoàncảnh khó khăn, HSCT Tổ chức tốt quá trình GD, đánh giá kết quả tự GD,rèn luyện về đạo đức của HS.

Chất lượng đội ngũ GV là yếu tố quyết định chất lượng GD nói chung,chất lượng GD đạo đức nói riêng Chất lượng đội ngũ GV biểu hiện ở phẩmchất đạo đức, ở năng lực sư phạm, trong đó được trang bị một hệ thống trithức cần thiết, hệ thống những kỹ năng sư phạm và có sức khỏe tốt Do đó,muốn nâng cao chất lượng đội ngũ GV, hiệu trưởng phải xác định đúng tầmquan trọng của công tác bồi dưỡng đội ngũ GV; có kế hoạch bồi dưỡng GV

về tư tưởng, đạo đức, nghiệp vụ chuyên môn, ; phối hợp sức mạnh tổng hợpcủa các tổ chức đoàn thể trong nhà trường để làm tốt công tác bồi dưỡngđội ngũ GV và tạo điều kiện cho GV tự học, tự rèn như: Đọc sách báo khoahọc; tìm hiểu và áp dụng sáng kiến kinh nghiệm tốt của bạn bè; tham giatốt các hoạt động xã hội, nghiên cứu thực nghiệm khoa học

Tóm lại, công tác GD HSCT có hiệu quả phụ thuộc vào chất lượng độingũ GV, mỗi GV nói riêng, tập thể sư phạm nói chung, cần tích cực rènluyện, bồi dưỡng và tự bồi dưỡng không ngừng nâng cao tư tưởng chính trị,đạo đức lối sống, năng lực chuyên môn và ngiệp vụ sư phạm

Trang 38

1.4.8 Hoạt động của Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ

Chí Minh

Hoạt động của tổ chức Đoàn trong nhà trường là một bộ phận hữu cơcủa quá trình sư phạm Nội dung công tác GD của ĐTN trong nhà trườngbao gồm: GD HS về tư tưởng chính trị và đạo đức; nâng cao chất lượng họctập; GD lao động hướng nghiệp và dạy nghề; chăm sóc GD thiếu niên nhiđồng Đặc biệt ĐTN phải giũ vai trò chủ đạo trong việc xây dựng và nângcao chất lượng tự quản của HS trong tập thể lớp, trong trường và các hoạtđộng xã hội ĐTN là lực lượng lãnh đạo chính trị trong các tập thể HS trongnhà trường, là lực lượng nòng cốt, xung phong gương mẫu trong học tập vàcác hoạt động tập thể Do đó, khi xây dựng và GD tập thể HS, nhất thiếtphải quan tâm đến việc xây dựng và GD tổ chức ĐTN trong tập thể HS đó.Phương pháp công tác của ĐTN trong nhà trường có nhiều tác động bổ íchđến công tác GD HSCT

Tóm lại, ĐTN Cộng sản Hồ Chí Minh là trường học cộng sản của thanhniên mà chức năng quan trọng nhất là GD lý tưởng cách mạng cho thế hệtrẻ Do đó, ĐTN giữ vai trò quan trọng trong công tác GD đạo đức cho

HS nói chung, cho HSCT nói riêng Nội dung, phương thức, hình thức tổchức hoạt động của ĐTN quyết định chất lượng hoạt động của tổ chức này.Chất lượng hoạt động của ĐTN có cao hay thấp phụ thuộc vào đội ngũ củaĐTN Hiệu trưởng trước hết phải quan tâm đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán

bộ ĐTN đủ năng lực, phẩm chất đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ chính trị của

tổ chức, của nhà trường

1.4.9 Xây dựng tập thể học sinh

Giáo dục nhân cách trong tập thể là một nguyên tắc cơ bản của quá trình

GD Tập thể HS vừa là đối tượng, vừa là chủ thể tác động sư phạm Do đó,

Trang 39

các nguyên tắc và các phương pháp GD đều đòi hỏi phải lấy việc xây dựng

và GD tập thể làm tiền đề và đồng thời phải lấy việc xây dựng những tậpthể đó vững mạnh làm mục đích

Để xây dựng tập thể HS vững mạnh phải thực hiện những con đường,bước đi sau đây: (1) Xây dựng tốt các mối quan hệ trong tập thể; (2) tổchức các hoạt động đa dạng phong phú, trong đó hoạt động học tập là hoạtđộng chủ đạo; (3) xây dựng cho tập thể có phương hướng, niềm tin và lýtưởng tốt đẹp ở tương lai; (4) xây dựng tập thể vững mạnh bằng cách tạolập những truyền thống tốt đẹp; (5) xây dựng tập thể bằng cách tạo ra các

dư luận lành mạnh, tiến bộ; (6) tổ chức tốt các phong trào thi đua trongtập thể Các con đường và các bước đi trên phải được phối hợp chặt chẽ,nhịp nhàng trong các hoạt động thì mới có tập thể vững mạnh góp phần chocông tác GD HSCT có hiệu quả

1.4.10 Cơ sở vật chất - kỹ thuật - tài chính

Xây dựng CSVC - KT - TC trường học phải gắn liền với việc sử dụng cóhiệu quả cho tất cả các hoạt động GD Muốn có được một CSVC - KT - TCtrường học đáp ứng được những yêu cầu của quá trình DH – GD thì phải đitheo con đường “ Nhà nước và nhân dân cùng làm”, phát huy tiềm năng tựlàm thiết bị dạy học trong GV và HS

CSVC - KT - TC ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng GD toàn diệnnói chung, chất lượng GD đạo đức nói riêng Vì vậy, hiệu trưởng phải có kếhoạch tổ chức xây dựng CSVC - KT - TC; tổ chức sử dụng có hiệu quả bằngnhiều biện pháp hành chính kết hợp với biện pháp động viên thi đua, xâydựng qui trình sử dụng và yêu cầu mọi người tham gia; tổ chức bảo quảntốt Trên cơ sở đó, hiệu trưởng phải tranh thủ các nguồn vốn, ngân sách cấptrên, ngân sách địa phương, các nguồn lực XHH GD, để từng bước tăngcường đầy đủ CSVC - KT - TC trường học đáp ứng yêu cầu quá trình GD

Trang 40

Để công tác GD HSCT đạt hiệu quả, nhà quản lý GD phải nhận thứcsâu sắc rằng trong tất cả các hoạt động GD, GD đạo đức HS giữ vị trí hếtsức quan trọng, là nền tảng để tổ chức tốt các hoạt động GD khác và hìnhthành nhân cách HS Từ đó, hiệu trưởng phải quản lý công tác này mộtcách khoa học, toàn diện, chặt chẽ về các phương diện: mục tiêu, nội dung,phương pháp, phương tiện và hình thức tổ chức GD HSCT Để thực hiệnđược các nội dung đó, hiệu trưởng phải nhận thức sâu sắc về bản chất củacác yếu tố tác động đến công tác GD HSCT như: pháp luật của nhà nước,

GD nhà trường, GD gia đình, GD xã hội, tự GD của HS, chất lượng đội ngũ

GV, hoạt động của ĐTN Đồng thời, công tác GD HSCT phải được Hiệutrưởng kế hoạch hóa, đưa vào nền nếp, thực hiện một cách thường xuyênbằng nhiều con đường, nhiều hình thức, biện pháp phù hợp với tâm sinh lýlứa tuổi HS và điều kiện kinh tế xã hội ở địa phương, của nhà trường.Tóm lại, để các giải pháp khả thi, ngoài cơ sở lý luận về quản lý GDHSCT như đã trình bày ở trên, mà còn phải xuất phát từ thực tiển Chính

vì vậy chúng tôi xin trình bày những kết quả điều tra, khảo sát, phân tíchthực trạng về HSCT, GD HSCT và công tác quản lý HSCT sau đây

Ngày đăng: 15/12/2015, 11:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Đặng Quốc Bảo – Nguyễn Khắc Hưng , Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai – Vấn đề và giải pháp, NXB chính trị quốc gia, Hà Nội, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai – Vấn đề và giải pháp
Tác giả: Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Khắc Hưng
Nhà XB: NXB chính trị quốc gia
Năm: 2004
[2] Đặng Quốc Bảo (chủ biên), Cẩm nang nâng cao năng lực quản lý nhà trường dành cho hiệu trưởng và cán bộ quản lý nhà trường, NXB chính trị quốc gia, Hà Nội, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang nâng cao năng lực quản lý nhà trường dành cho hiệu trưởng và cán bộ quản lý nhà trường
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: NXB chính trị quốc gia
Năm: 2007
[4] Bộ Giáo dục và Đào tạo, Tạp chí Giáo dục, số 134 (kỳ 2, 3/ 2006) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Giáo dục
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2006
[7] Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chiến lược phát triển giáo dục 2001 -2010, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển giáo dục 2001 -2010
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2000
[8] Bộ Giáo dục và Đào tạo, Tạp chí Giáo dục, số 206 (kỳ 2-1/2009) [9] Trần Hữu Cát, Đoàn Minh Duệ, Đại cương khoa học quản lý, NXBNghệ An, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương khoa học quản lý
Tác giả: Trần Hữu Cát, Đoàn Minh Duệ
Nhà XB: NXBNghệ An
Năm: 2007
[14] Đảng Cộng Sản Việt Nam, Nghị quyết Hội nghị BCH TW Đảng CSVN lần thứ 9 (Khóa X), NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết Hội nghị BCH TW Đảng CSVN lần thứ 9 (Khóa X)
Tác giả: Đảng Cộng Sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2009
[15] Đảng Cộng Sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X
Tác giả: Đảng Cộng Sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2006
[19] Trần Kiểm, Khoa học quản lý Giáo dục – Một số vấn đề lý luận và thực tiễn, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý Giáo dục – Một số vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2004
[21] Trần Thị Tuyết Mai, Chuyên đề Quản lý Giáo dục và Đào tạo - Tập bài giảng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyên đề Quản lý Giáo dục và Đào tạo - Tập bài giảng
Tác giả: Trần Thị Tuyết Mai
[22] Hồ Chí Minh toàn tập, Tập 9, NXB sự thật, Hà Nội, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hồ Chí Minh toàn tập
Nhà XB: NXB sự thật
Năm: 2002
[24] Trần Thị Tuyết Oanh (chủ biên), Giáo trình giáo dục học, Tập I,II, NXB Đại Học Sư Phạm, ĐH 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình giáo dục học, Tập I,II
Tác giả: Trần Thị Tuyết Oanh
Nhà XB: NXB Đại Học Sư Phạm
Năm: 2005
[28] Lê Khánh Trường (dịch), Con sẽ nên người, NXB Phụ nữ, Hà Nội, 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Con sẽ nên người
Tác giả: Lê Khánh Trường
Nhà XB: NXB Phụ nữ
Năm: 1997
[29] Phạm Viết Vượng, Giáo dục học (in lần 2), NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học
Tác giả: Phạm Viết Vượng
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2007
[31] Nguyễn Như Ý (chủ biên), Đại Từ điển tiếng Việt, NXB Văn hóa- Thông tin, Hà Nội, 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại Từ điển tiếng Việt
Tác giả: Nguyễn Như Ý
Nhà XB: NXB Văn hóa- Thông tin
Năm: 1999
[3] Bộ Giáo dục và Đào tạo, Tạp chí Giáo dục, số 114 Khác
[5] Bộ Giáo dục và Đào tạo, Tạp chí Giáo dục, số 200 (kỳ 2-10/2008) [6] Bộ Giáo dục và Đào tạo, Dự thảo chiến lược phát triển Giáo dục 2009– 2020 (lần thứ 13), 2008 Khác
[10] Nguyễn Quốc Chí – Nguyễn Thị Mỹ Lộc (1996/2004), Cơ sở khoa học quản lý – Tập bài giảng Khác
[11] Nguyễn Hữu Chương, Macarencô - Nhà giáo dục - Nhà nhân đạo, NXB Giáo dục, 1987 Khác
[12] Đề án qui hoạch phát triển giáo dục và đào tạo tỉnh Quảng Nam đến năm 2020 Khác
[13] Đảng Cộng Sản Việt Nam, Nghị quyết Hội nghị BCH TW Đảng CSVN lần thứ 2 (Khóa VIII), NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 1997 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Thống kê xếp loại HK của HS THPT - Một số giải pháp quản lý công tác giáo dục học sinh chậm tiến ở các trường trung học phổ thông huyện thăng bình, tỉnh qu
Bảng 2.1 Thống kê xếp loại HK của HS THPT (Trang 45)
Hình 2.1: Biểu đồ xếp loại hạnh kiểm của HS THPT - Một số giải pháp quản lý công tác giáo dục học sinh chậm tiến ở các trường trung học phổ thông huyện thăng bình, tỉnh qu
Hình 2.1 Biểu đồ xếp loại hạnh kiểm của HS THPT (Trang 46)
Bảng 2.2: Thống kê XLHK năm học 2009- 2010. - Một số giải pháp quản lý công tác giáo dục học sinh chậm tiến ở các trường trung học phổ thông huyện thăng bình, tỉnh qu
Bảng 2.2 Thống kê XLHK năm học 2009- 2010 (Trang 46)
Bảng 2.3: Những biểu hiện hành vi của HS chưa ngoan các trường THPT trên địa bàn huyện Thăng Bình. - Một số giải pháp quản lý công tác giáo dục học sinh chậm tiến ở các trường trung học phổ thông huyện thăng bình, tỉnh qu
Bảng 2.3 Những biểu hiện hành vi của HS chưa ngoan các trường THPT trên địa bàn huyện Thăng Bình (Trang 47)
Bảng 2.4: Hoàn cảnh của HS chậm tiến ở các trường THPT trên địa bàn huyện Thăng Bình. - Một số giải pháp quản lý công tác giáo dục học sinh chậm tiến ở các trường trung học phổ thông huyện thăng bình, tỉnh qu
Bảng 2.4 Hoàn cảnh của HS chậm tiến ở các trường THPT trên địa bàn huyện Thăng Bình (Trang 49)
Bảng 2.6: Nhận thức của CB-GV về hoạt động - Một số giải pháp quản lý công tác giáo dục học sinh chậm tiến ở các trường trung học phổ thông huyện thăng bình, tỉnh qu
Bảng 2.6 Nhận thức của CB-GV về hoạt động (Trang 54)
Bảng 2.9: Những phẩm chất cơ bản mà nhà trườngquan tâm GD HSCT - Một số giải pháp quản lý công tác giáo dục học sinh chậm tiến ở các trường trung học phổ thông huyện thăng bình, tỉnh qu
Bảng 2.9 Những phẩm chất cơ bản mà nhà trườngquan tâm GD HSCT (Trang 58)
Bảng 2.10: Những phẩm chất cơ bản mà nhà - Một số giải pháp quản lý công tác giáo dục học sinh chậm tiến ở các trường trung học phổ thông huyện thăng bình, tỉnh qu
Bảng 2.10 Những phẩm chất cơ bản mà nhà (Trang 59)
Bảng 2.13: Mức độ quan tâm GD HSCT của các - Một số giải pháp quản lý công tác giáo dục học sinh chậm tiến ở các trường trung học phổ thông huyện thăng bình, tỉnh qu
Bảng 2.13 Mức độ quan tâm GD HSCT của các (Trang 62)
Bảng 2.14: Mức độ phối hợp của cá nhân và bộ - Một số giải pháp quản lý công tác giáo dục học sinh chậm tiến ở các trường trung học phổ thông huyện thăng bình, tỉnh qu
Bảng 2.14 Mức độ phối hợp của cá nhân và bộ (Trang 63)
Bảng 2.15: Mức độ phối hợp với các lượng GD - Một số giải pháp quản lý công tác giáo dục học sinh chậm tiến ở các trường trung học phổ thông huyện thăng bình, tỉnh qu
Bảng 2.15 Mức độ phối hợp với các lượng GD (Trang 64)
Bảng 2.16: Các hình thức phối hợp giữa nhà trường với các lực lượng ngoài nhà trường trong - Một số giải pháp quản lý công tác giáo dục học sinh chậm tiến ở các trường trung học phổ thông huyện thăng bình, tỉnh qu
Bảng 2.16 Các hình thức phối hợp giữa nhà trường với các lực lượng ngoài nhà trường trong (Trang 65)
Bảng 2.17: Những ưu điểm trong quản lý công - Một số giải pháp quản lý công tác giáo dục học sinh chậm tiến ở các trường trung học phổ thông huyện thăng bình, tỉnh qu
Bảng 2.17 Những ưu điểm trong quản lý công (Trang 67)
Bảng 2.18: Những hạn chế trong quản lý công tác GD HSCT của lãnh đạo các trường THPT. - Một số giải pháp quản lý công tác giáo dục học sinh chậm tiến ở các trường trung học phổ thông huyện thăng bình, tỉnh qu
Bảng 2.18 Những hạn chế trong quản lý công tác GD HSCT của lãnh đạo các trường THPT (Trang 68)
Bảng 3.1: Kết quả khảo sát về nhận thức tính cấp thiết và tính khả thi của các nhóm giải pháp. - Một số giải pháp quản lý công tác giáo dục học sinh chậm tiến ở các trường trung học phổ thông huyện thăng bình, tỉnh qu
Bảng 3.1 Kết quả khảo sát về nhận thức tính cấp thiết và tính khả thi của các nhóm giải pháp (Trang 101)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w