1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHẢO SÁT PHÂN TÍCH THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ ĐIỂM TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG.

86 566 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục lụcMục lục2LỜI CẢM ƠN4LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI5CHƯƠNG I. KHẢO SÁT, PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG6I.Tìm hiểu hiện trạng hệ thống:61.Giới thiệu về trường THPT Đan Phượng:62.Hoạt động quản lý điểm hiện tại của trường:63.Các biểu mẫu liên quan:104.Giới thiệu về hệ thống mới:12CHƯƠNG II. PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG QUẢN LÝ ĐIỂM TRƯỜNG THPT.13I.Mô tả và thiết kế các qui trình nghiệp vụ mới:131.Tiếp nhận học sinh:132.Lập bảng phân lớp :133.Nhập bảng điểm môn :144.Lập bảng phân công giáo viên :145.Tra cứu học sinh:156.Tra cứu giáo viên:157.Lập báo cáo tổng kết.168.Thay đổi quy định:189.Quản lý hệ thống:18II.Sơ đồ use case:191.Cơ sở lý thuyết:192.Sơ đồ usecase tổng quát:223.Sơ đồ cho actor “Ban Giám Hiệu”:234.Sơ đồ cho ator “Giáo Vụ”:235.Sơ đồ cho actor “Giáo Viên”:246.Đặc tả Usecase:25III.Biểu đồ tuần tự:521.Cơ sở lý thuyết:521.Đăng nhập:562.Đổi mật khẩu:563.Quản lý người dùng:574.Phân công giáo viên:595.Tìm kiếm học sinh:606.Tìm kiếm giáo viên:617.Tiếp nhận học sinh:618.Điểm:639.Năm học:6410.Lớp học:6611.Giáo viên:6712.Học lực:6913.Loại điểm:7014.Tôn giáo:7215.Kết quả:7316.Thống kê:7517.Phân lớp học sinh:75IV.Biểu đồ lớp:761.Cơ sở lý thuyết:762.Chi tiết các đối tượng:783.Biểu đồ lớp tổng quát:79V.Thiết kế:801.Thiết kế cơ sở dữ liệu:802.Thiết kế giao diện:82VI.KẾT LUẬN83

Trang 1

- 

 -BÁO CÁO THỰC TẬP

Đề tài:

KHẢO SÁT PHÂN TÍCH THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ ĐIỂM

TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG.

Giáo viên hướng

Trang 2

Mục lục

Mục lục 2

LỜI CẢM ƠN 4

LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 5

CHƯƠNG I KHẢO SÁT, PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG 6

I Tìm hiểu hiện trạng hệ thống: 6

1 Giới thiệu về trường THPT Đan Phượng: 6

2 Hoạt động quản lý điểm hiện tại của trường: 6

3 Các biểu mẫu liên quan: 10

4 Giới thiệu về hệ thống mới: 12

CHƯƠNG II PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG QUẢN LÝ ĐIỂM TRƯỜNG THPT 13

I Mô tả và thiết kế các qui trình nghiệp vụ mới: 13

1 Tiếp nhận học sinh: 13

2 Lập bảng phân lớp : 13

3 Nhập bảng điểm môn : 14

4 Lập bảng phân công giáo viên : 14

5 Tra cứu học sinh: 15

6 Tra cứu giáo viên: 15

7 Lập báo cáo tổng kết 16

8 Thay đổi quy định: 18

9 Quản lý hệ thống: 18

II Sơ đồ use case: 19

1 Cơ sở lý thuyết: 19

2 Sơ đồ use-case tổng quát: 22

3 Sơ đồ cho actor “Ban Giám Hiệu”: 23

4 Sơ đồ cho ator “Giáo Vụ”: 23

5 Sơ đồ cho actor “Giáo Viên”: 24

6 Đặc tả Use-case: 25

III Biểu đồ tuần tự: 52

1 Cơ sở lý thuyết: 52

1 Đăng nhập: 56

2 Đổi mật khẩu: 56

3 Quản lý người dùng: 57

4 Phân công giáo viên: 59

5 Tìm kiếm học sinh: 60

6 Tìm kiếm giáo viên: 61

7 Tiếp nhận học sinh: 61

8 Điểm: 63

9 Năm học: 64

10 Lớp học: 66

11 Giáo viên: 67

12 Học lực: 69

13 Loại điểm: 70

14 Tôn giáo: 72

15 Kết quả: 73

16 Thống kê: 75

17 Phân lớp học sinh: 75

IV Biểu đồ lớp: 76

Trang 3

1 Cơ sở lý thuyết: 76

2 Chi tiết các đối tượng: 78

3 Biểu đồ lớp tổng quát: 79

V Thiết kế: 80

1 Thiết kế cơ sở dữ liệu: 80

2 Thiết kế giao diện: 82

VI KẾT LUẬN 83

Trang 4

LỜI CẢM ƠN



Sau thời gian ngồi trên ghế giảng đường đại học, chúng em cảm thấy mình thực

sự trưởng thành hơn rất nhiều và chuyên đề tốt nghiệp này đã đánh dấu thêm một bước tiến dài trong tương lai.

Em xin gửi lời cảm ơn đến thầy Vương Quốc Dũng đã nhiệt tình hướng dẫn và góp ý giúp em hoàn thành đề tài Thêm vào đó em cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám Hiệu trường THPT huyện Đan Phượng đã hết lòng giúp đỡ em thu thập những thông tin cần thiết cho chuyên đề tốt nghiệp này

Mặc dù đã cố gắng hoàn thành đề tài thực tập với tất cả sự nỗ lực của mình nhưng chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót nhất định, kính mong sự tận tình chỉ bảo của các thầy cô.

Sinh viên thực hiện

Đỗ Trường Quân

Trang 5

LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Trong thời đại ngày nay, tin học đã trở nên phổ biến với mọi người từ mọi cấp học, từ mọi ngạch-bậc của xã hội Cùng với sự phát triển đó, mọi phần mềm ứng dụng tương ứng với từng chức năng cụ thể cũng đã ra đời Song, không thể có được một phần mềm có thể cung cấp hết các chức năng cho mọi công việc, từ công việc kế toán, quản

lý nhân viên đến quản lý nhân sự, quản lý bán hàng Bởi, mỗi chức năng cần có một yêu cầu riêng, có những nét đặc trưng mà không phần mềm nào có thể đáp ứng được.

Do vậy trong việc phát triển phần mềm, sự đòi hỏi không chỉ là chính xác, xử lý được nhiều nghiệp vụ mà còn phải đáp ứng các yêu cầu khác như: giao diện thân thiện,

sử dụng tiện lợi, bảo mật cao, tốc độ xử lý nhanh,….

Ví dụ như việc quản lý điểm số của học sinh trong trường THPT Nếu có sự hỗ trợ của tin học thì việc quản lý từ toàn bộ hồ sơ học sinh, lớp học, giáo viên đến các nghiệp vụ tính điểm trung bình, xếp loại học lực cho học sinh trở nên đơn giản, thuận tiện, nhanh chóng và hiệu quả hơn Ngược lại các công việc này dòi hỏi rất nhiều thời gian và công sức mà sự chính xác và hiệu quả không cao, vì hầu hết đều làm bằng thủ công khá vất vả.

CHƯƠNG I KHẢO SÁT, PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG HỆ

THỐNG

I Tìm hiểu hiện trạng hệ thống:

1 Giới thiệu về trường THPT Đan Phượng:

Trường THPT huyện Đan Phượng được thành lập từ năm 1957 Đến nay trường

có tới 35 lớp và gần 1500 học sinh Với bề dày truyền thống của mình, trường đã đạt

Trang 6

được nhiều thành tích cao Năm học 2012 – 2010 trường đạt giải A và B các cuộc thi của tỉnh tổ chức như là: cuộc thi Thí Nghiệm – Thực Hành, Máy Tính Bỏ Túi,… Hàng năm tỉ lệ tốt nghiệp của trường cũng khá cao từ 89 % - 90% Hiện nay trường được trang bị 1 phòng máy tính gồm 40 máy với đường truyền ADSL tốc độ cao nhằm phục vụ cho giáo viên và học sinh trong việc giảng dạy và học tập Bên cạnh đó một

số phòng học cũng được trang bị thêm máy chiếu để giáo viên giảng dạy bằng giáo án điện tử, giúp học sinh năng động hơn trong học tập.

2 Hoạt động quản lý điểm hiện tại của trường:

Hiện tại, trường THPT Đan Phượng vẫn còn tính điểm và lưu trữ bằng chương trình Excel của bộ Microsoft Office 2003 Đây là công cụ hỗ trợ khá tốt, dễ sử dụng, tuy nhiên vẫn còn nhiều hạn chế khi dùng Excel để quản lý điểm.

- Truy xuất thông tin khó khăn, mất thời gian.

- Độ an toàn cho dữ liệu không cao.

- Dữ liệu không nhất quán (thứ tự tên học sinh trong bảng có thể không giống nhau ở từng GV hoặc khác với giáo vụ)

Do đó việc ra đời một phần mềm để giải quyết những hạn chế trên là hết sức cần thiết

a) Các tiêu chuẩn đánh giá:

Loại Yếu: ĐTB các môn từ 3.5 trở lên, không có môn nào dưới 2.0.

Loại Kém: các trường hợp còn lại.

ii Đánh giá, xếp loại hạnh kiểm:

Đánh giá hạnh kiểm của học sinh phải căn cứ vào biểu hiện cụ thể về thái độ và hành vi đạo đức; ứng xử trong mối quan hệ với giáo viên, với bạn bè và quan hệ XH; ý thức phấn đấu vươn lên trong học tập; kết quả tham gia lao động, hoạt động tập thể của lớp, của trường và hoạt động XH; rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh và bảo vệ môi trường.

Trang 7

Hạnh kiểm được xếp thành 4 loại: Tốt, Khá, Trung Bình, Yếu sau khi kết thúc học kỳ, năm học Việc xếp loại hạnh kiểm cả năm học chủ yếu căn cứ kết quả xếp loại hạnh kiểm học kỳ 2.

iii Sử dụng kết quả đánh giá xếp loại:

Hạnh kiểm và học lực từ Trung Bình trở lên.

Nghỉ không quá 45 buổi học trong một năm học (nghỉ có phép hoặc không phép, nghỉ liên tục hoặc nghĩ nhiều lần cộng lại.)

Nghỉ quá 45 buổi học trong một năm học (nghỉ có phép hoặc không phép, nghỉ liên tục hoặc nghĩ nhiều lần cộng lại.)

Học lực cả năm loại Kém hoặc học lực và hạnh kiểm cả năm loại Yếu.

Sau khi đã được thi lại một số môn học có Điểm TB dưới 5.0 để xếp loại lại học lực cả năm nhưng vẫn không đạt loại Trung Bình.

Hạnh kiểm cả năm xếp loại Yếu, nhưng không hoàn thành nhiệm vụ rèn luyện trong hè nên vẫn không được xếp loại lại về hạnh kiểm.

Học sinh xếp loại hạnh kiểm cả năm học từ Trung Bình trở lên nhưng học lực cả năm học loại Yếu, được lựa chọn một số trong các môn học có Điểm TB cả năm học dưới 5.0 để kiểm tra lại Điểm kiểm tra lại thay cho Điểm TB cả năm học của môn học

đó để tính lại Điểm TB các môn học cả năm học và xếp loại lại về học lực; nếu đạt loại Trung Bình thì được lên lớp.

Rèn luyện trong hè:

Học sinh xếp loại học lực cả năm từ Trung Bình trở lên nhưng hạnh kiểm cả năm học xếp loại Yếu thì phải rèn luyện thêm hạnh kiểm trong hè, hình thức rèn luyện do Hiệu Trưởng quy định Nhiệm vụ rèn luyện trong hè được thông báo đến chính quyền, đoàn thể xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) nơi học sinh cư trú Cuối hè, nếu được Ủy ban nhân dân cấp xã công nhận đã hoàn thành nhiệm vụ thì giáo viên chủ nhiệm đế nghị Hiệu Trưởng cho xếp loại lại về hạnh kiểm; nếu đạt loại Trung Bình thì được lên lớp.

b) Quy định:

Tuổi học sinh phải 15 đến 20.

Mỗi lớp không quá 40 học sinh.

Điểm số được lấy theo thang điểm 10, nếu môn nào lấy theo thang điểm 100 thì quy về thang điểm 10.

Trang 8

Điểm kiểm tra miệng và 15 phút hệ số 1, điểm kiểm tra 1 tiết và kiểm tra thực hành từ 1 tiết trở lên hệ số 2, điểm thi học kỳ hệ số 3.

Điểm trung bình môn học kỳ 1 hệ số 1, điểm trung bình môn học kỳ 2 hệ số 2 Môn Toán và Ngữ văn hệ số 2.

 Điểm trung bình môn học kỳ (ĐTBmhk) là trung bình cộng của điểm các bài KTtx, KTđk, KThk với các hệ số theo quy định:

ĐKTtx + 2 * ĐKTđk + 3 * ĐKThk ĐTBmhk =

 Điểm trung bình môn học cả năm (ĐTBmcn) là trung bình cộng của ĐTBmhkI với ĐTBmhkII, trong đó ĐTBmhkII tính theo hệ số 2:

ĐTBmhkI + 2 * ĐTBmhkII ĐTBmcn = 3

Điểm trung bình các môn học kỳ, cả năm học:

 Điểm trung bình các môn học kỳ (ĐTBhk) là trung bình cộng của điểm trung bình môn học kỳ của tất cả các môn với hệ số (a, b…) của từng môn học:

Trang 9

- Hạnh kiểm: Dựa theo tiêu chuẩn xếp loại hạnh kiểm Thông tin cần lưu trữ: Mã hạnh kiểm, Tên hạnh kiểm.

- Học sinh: Thông tin cần lưu trữ: Mã học sinh, Tên học sinh, Giới tính, Ngày sinh, Nơi sinh, Dân tộc, Tôn Giáo, Họ tên cha, Nghề nghiệp cha,

3 Các biểu mẫu liên quan:

d) Yêu cầu tiếp nhận hồ sơ học sinh :

Trang 10

e) Yêu cầu lập danh sách lớp :

f) Yêu cầu tra cứu học sinh :

g) Yêu cầu nhận bảng điểm môn học :

10

DANH SÁCH LỚP

Quy định: sĩ số mỗi lớp không quá 40 học sinh.

Trang 11

h) Yêu cầu lập báo cáo tổng kết :

BÁO CÁO TỔNG KẾT MÔN

Quy định: Học sinh đạt môn học nếu có điểm trung bình >= 5.

BÁO CÁO TỔNG KẾT HỌC KỲ Học kỳ:

Quy định: Học sinh đạt nếu đạt tất cả các môn.

Trang 12

- Mang tính chuyên nghiệp cho việc quản lý của trường.

- Hồ sơ lưu trữ của nhà trường sẽ được tốt hơn.

- Đáp ứng nhu cầu xử lý tính toán, tìm kiếm, thống kê, xuất báo cáo thông tin và điểm số của học sinh một cách nhanh chóng, chính xác và có hiệu quả

b) Lợi ích mang lại:

Giảm bớt công việc cho bộ phận quản lý điểm của học sinh Bên cạnh có thể tạo các mẫu báo ngắn về kết quả học tập của từng lớp, từng học sinh, … khi cần.

c) Công việc chính:

- Nhập thông tin học sinh khi mới vào trường.

- Phân lớp học sinh vào đầu năm học.

- Phân công giáo viên.

- Nhập điểm cho học sinh.

- Tính điểm trung bình môn học, học kỳ, cả năm và xếp loại học tập cho học sinh.

- Tra cứu học sinh, tra cứu giáo viên.

- Thống kê kết quả học sinh vào cuối học kỳ, cuối năm học.

Thống kê danh sách giáo viên, danh sách học sinh.

CHƯƠNG II PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG QUẢN

Trang 13

D1 : Thông tin học sinh : Họ tên, giới tính, ngày sinh, địa chỉ, email.

D2 : Kết quả của việc thêm học sinh.

D3 : Lưu thông tin học sinh vào cơ sở dữ liệu.

D4 : Tuổi qui định của học sinh từ 15 - 20.

2 Lập bảng phân lớp :

Giáo vụ phân bổ học sinh đến các lớp học theo đúng qui định về sĩ số :

D1 : Tên lớp và sĩ số lớp, danh sách học sinh cùng với các chi tiết liên quan ( họ và tên, giới tính, ngày sinh, địa chỉ )

D2 : Kết quả của việc lập danh sách.

D3 : Lưu danh sách vào cơ sở dữ liệu.

D4 : Qui định về sắp lớp cho học sinh :

- Số học sinh trong một lớp không vượt quá 40 học sinh.

- Có 3 khối lớp : khối 10 có 4 lớp , khối 11 có 3 lớp , khối 12 có 2 lớp.

Trang 14

D1 : Thông tin về bảng điểm môn học: Lớp, môn, Học kỳ,

danh sách học sinh cùng các chi tiết liên quan (Họ và tên,

Điểm 15 phút, Điểm 1 tiết, Điểm cuối HK)

D2 : Kết quả của việc nhập bảng điểm môn

D3 : Lưu bảng điểm môn xuống CSDL

D4 : Thông tin danh sách các : học kỳ , môn học.

4 Lập bảng phân công giáo viên :

BGH có nhiệm phân công giáo viên chủ nhiệm hoặc giảng dạy từng lớp.

D1 : Thông tin về giáo viên, môn học, lớp học, năm học D2 : Kết quả của việc lập bảng phân công giáo viên D3 : Lưu bảng phân công xuống CSDL

D4 : Thông tin danh sách phân công giáo viên.

5 Tra cứu học sinh:

Giáo vụ , Giáo viên, BGH có thể tra cứu thông tin học sinh khi cần thiết :

Ban Giám Hiệu

Trang 15

D1 : Mã học sinh (Họ tên)

D2 : Thông tin kết quả : lớp học , thông tin học sinh (Họ tên, Giới tính, Ngày sinh ,Địa chỉ, Email),TBHK1,TBHK2

D3 :Kết quả việc tìm kiếm danh sách : khối học , lớp học

và học sinh cần tra cứu.

6 Tra cứu giáo viên:

Giáo vụ , Giáo viên, BGH có thể tra cứu thông tin giáo viên khi cần thiết.

D1 : Mã giáo viên (Họ tên)

D2 : Thông tin kết quả : Mã giáo viên, Tên giáo viên, Địa chỉ, Chuyên môn, Điện thoại.

D3 :Kết quả việc tìm kiếm danh sách : giáo viên cần tra cứu.

7 Lập báo cáo tổng kết.

(Giáo vụ, Giáo viên).

Giáo viên, Giáo vụ,

Trang 16

- Kết quả học kỳ theo môn học :

D1 : Thông tin học kỳ , môn học cần lập báo cáo.

D2 : Thông tin báo cáo xuất ra theo yêu cầu của người

dùng D3 : Thông tin học sinh đạt môn học nếu có điểm trung bình >= 5.

D1 : Thông tin học kỳ , lớp học, cần lập báo cáo.

D2 : Thông tin báo cáo xuất ra theo yêu cầu của người dùng

D3 : Thông tin học sinh đạt môn học nếu có điểm trung bình >= 5.

- Kết quả cả năm theo lớp :

Giáo vụ, Giáo viên

Trang 17

D1 : Thông tin năm học , lớp học cần lập báo cáo.

D2 : Thông tin báo cáo xuất ra theo yêu cầu của người dùng

D3 : Thông tin học sinh đạt môn học nếu có điểm trung bình >= 5.

- Kết quả cả năm theo môn học :

D1 : Thông tin năm học , môn học cần lập báo cáo D2 : Thông tin báo cáo xuất ra theo yêu cầu của người dùng

D3 : Thông tin học sinh đạt môn học nếu có điểm trung bình >= 5.

8 Thay đổi quy định:

BGH: về sĩ số, về độ tuổi, về thang điểm.

Giáo vụ, Giáo viên

Trang 18

D1 : Thông tin các qui định có thể thay đổi như : tuổi tối thiểu, tuổi tối đa, sỉ số tối

đa các lớp , tên các lớp , số lượng và tên các môn học , điểm chuẩn đánh giá đạt môn.

D2 : Thông tin bảng qui định mới.

D3 : Lưu thông tin thay đổi qui định xuống CSDL.

9 Quản lý hệ thống:

Người quản lý hệ thống có quyền:

 Phân quyền người dùng.

 Thiết lập đường dẫn tới CSDL.

 Sao lưu và phục hồi dữ liệu.

II Sơ đồ use case:

1 Cơ sở lý thuyết:

a) Các khái niệm:

Khái niệm actor: là những người dùng(tác nhân) hay hệ thống khác ở bên ngoài phạm vi của hệ thống mà có tương tác với hệ thống, có thể là một người/nhóm

Ban Giám Hiệu

Thay đổi qui định

Dữ liệu

D1 D2

D3

Trang 19

người, một thiết bị hoặc một hệ thống khác, có thể trao đổi thông tin với hệ thống với vai trò của người cung cấp lẫn người nhận thông tin.

Biểu đồ Use case bao gồm một tập hợp các Use case, các actor và thể hiện mối quan hệ tương tác giữa actor và Use case Nó rất quan trọng trong việc tổ chức và

mô hình hóa hành vi của hệ thống.

b) Vai trò của biểu đồ Use-case:

 Mô hình hóa hệ thống sắp được xây dựng:

 Cách sử dụng hệ thống (“use case”).

 Các thực thể có liên quan: Ai sẽ tương tác với hệ thống (“actor”).

 Cung cấp một chuỗi hoạt động thống nhất trong quá trình phát triển hệ thống.

 Mục tiêu: làm cho hệ thống đáp ứng được yêu cầu của khách hàng.

 Cùng một mô hình use-case được dùng trong các giai đoạn thu thập yêu cầu, phân tích - thiết kế, và kiểm tra.

 Biểu đồ use-case là cầu nối giữa các chức năng và hành vi của hệ thống với khách hàng/người dùng cuối.

c) Lợi ích của biểu đồ use-case:

 Sử dụng các thuật ngữ mà khách hàng/người tiêu dùng hiểu được.

 Kiểm tra lại hiểu biết về hệ thống của người phát triển.

 Cho biết ngữ cảnh của các yêu cầu:

 Nhận diện người dùng.

 Nhận diện giao diện hệ thống.

 Sắp xếp lại yêu cầu hệ thống theo một trình tự logic.

 Giúp kiểm tra lại sự thiếu sót (nếu có) của các yêu cầu

 Giúp người dùng dễ dàng chấp nhận các yêu cầu hệ thống.

d) Các ký hiệu cơ bản:

Actor:

Trang 20

Hình 1 Actor

 Actor không phải là một phần của hệ thống Đó là thực thể có tương tác với hệ thống Một actor có thể:

 Là một người/nhóm người, một thiết bị hoặc một hệ thống khác.

 Trao đổi thông tin với hệ thống với vai trò của người cung cấp lẫn người nhận thông tin.

Quan hệ giữa tác nhân và use case:

Hình 3 Quan hệ giữa tác nhân và use case

Quan hệ giữa các use case:

Quan hệ tổng quát hóa (generalization): chỉ ra một vài tác

nhân hay usecase có một số cái chung, giống nhau.

Kết hợp generalization giữa các use case:

Hình 4 Kết hợp generalization giữa các use case

Kết hợp generalization giữa các actor:

Trang 21

Hình 5 Kết hợp generalization giữa các actor

 Quan hệ mở rộng <<extend>> giữa các usecase: được dùng khi chúng ta có một use case tương tự nhưng cần thêm một vài xử lý đặc biệt (có thể có hoặc có thể không).

Hình 6 Quan hệ <<extend>> giữa các usecase (UseCase2 mở rộng của UseCase1)

 Quan hệ bao hàm <<include>> giữa các usecase: quan hệ giữa những usecase với usecase được tách ra có quan hệ <<include>>.

Hình 7 Quan hệ <<include>> giữa các usecase (UseCase1 phải thực hiện

 Phát triển các use case

 Các tác nhân đang/sẽ làm gì với hệ thống?

 Xây dựng sơ đồ use case

 Xác định các mối quan hệ: tác nhân – use case; use case – use case.

 Phân chia sơ đồ thành các gói (package).

Trang 22

2 Sơ đồ use-case tổng quát:

a) Xác định các tác nhân:

Từ yêu cầu thực tế, ta nhận thấy: Ban Giám Hiệu, Giáo viên, Giáo vụ, Người quản trị là các đối tượng chính sử dụng hệ thống Do đó hệ thống sẽ có các tác nhân chính là: Giáo vụ, Giáo viên, Ban Giám Hiệu, Người quản trị.

b) Xác định các Use case:

Các tác nhân của hệ thống đều có chung các chức năng cơ bản sau:

- Đăng nhập, Đăng xuất: Mọi tác nhân đều phải đăng nhập trước khi sử

dụng hệ thống và đăng xuất khi thoát khỏi hệ thống.

- Đổi mật khẩu: Người sử dụng có thể thay đổi mật khẩu đăng nhập.

- Tra cứu giáo viên: Người sử dụng có thể tra cứu thông tin về giáo viên.

- Tra cứu học sinh: Người sử dụng có thể tra cứu thông tin về học sinh.

- Help: Người sử dụng có thể xem hướng dẫn cách sử dụng phần mềm.

- Xem thông tin phần mềm.

Người quản trị hệ thống sẽ có thêm các chức năng như: quản lý người dùng, sao

lưu dữ liệu, phục hồi dữ liệu.

Người quản trị

Ban Giám Hiệu

Giáo vụ

Giáo viên Người dùng

Quản lý người dùng

Sao lưu dữ liệu

Phục hồi dữ liệu

Đăng xuất

Tra cứu giáo viên

Tra cứu học sinh

Help Đổi mật khẩu

Xem thông tin phần mềm

Đăng nhập

Hình 21 Sơ đồ use-case tổng quát

Trang 23

3 Sơ đồ cho actor “Ban Giám Hiệu”:

Ban Giám Hiệu

Phân công giáo viên

Thay đổi qui định

Thay đổi qui định về sĩ số Thay đổi qui định về thang điểm

Tra cứu giáo viên

Thay đổi qui định về độ tuổi

«extends»

Hình 22 Sơ đồ của actor “Ban Giám Hiệu”

4 Sơ đồ cho ator “Giáo Vụ”:

Hình 23 Sơ đồ cho actor “Giáo Vụ”

Trang 24

5 Sơ đồ cho actor “Giáo Viên”:

Hình 24 Sơ đồ cho actor “Giáo Viên”

Trang 25

Brief Description Người dùng đăng nhập vào hệ thống

Preconditions Hệ thống chưa được đăng nhập

Post-conditions Nếu chức năng thành công, người dùng sẽ đăng nhập được vào hệ thống.Ngược lại trạng thái hệ thống không thay đổi

Flow of Events

Actor Input System Response

1 Từ giao diện chính, người dùng mở frmLogin

3 Nhập tên đăng nhập và mật khẩu vào khung Nhấn nút "Đăng nhập"

4

5 Kiể

m tra tínhhợp

lệ của thô

ng tin đăn

g nhậ

p

Nếusai yêucầu nhậ

p lại

Ngượclại đăn

g nhậ

p thà

nh côn

g

Lặp lại luồng 3 nếu hệ thống báo ỗi không hợp lệ

6 Lặp lại luồng 4 cho đến khi thông tin nhập vào từ người dùng hợp lệ

b) Đặc tả Use-case Đổi mật khẩu:

Super Use Case

Author Hồ Minh Thiện

Date 14/12/2012

Brief Description Cho phép người dùng thay đổi mật khẩu đang sử dụng

Preconditions Người dùng phải đăng nhập vào hệ thống

Trang 26

Post-conditions Nếu chức năng thành công, mật khẩu đang sử dụng của người dùng sẽ được thay đổi bằng mật khẩu mới.Ngược lại trạng thái hệ thống không thay đổi

Flow of Events

Actor Input System Response

1 Từ giao diện chính, người dùn mở frmDoiMatKhau

3 Yê

u cầu nhậ

p thô

ng tin tha

y đổi mậtkh

t kh

ẩu thà nh cô ng 5

Lặp lại luồng 3 nếu hệ thống thông báo không hợp

Brief Description Thêm mới người dùng vào bảng người dùng

Preconditions Người dùng phải đăng nhập vào hệ thống với quyền Ban Giám Hiệu

Post-conditions Nếu chức năng thành công, thông tin một hoặc nhiều người dùng mới được thêm vào danh sách Ngược lại trạng thái hệ thống không thay đổi Flow of Events Actor Input System Response

1 Từ giao diện chính, người dùng mở frmNguoiDung

frmNguoiDu

ng

3 Nhấn nút "Thêm mới"

Trang 27

4 Yêu cầu nhập thông tin người dù

g cầnthê

g hợ

p th ôn

g tin Nế

u có lỗi thì hi ện th ôn

g bá

o lỗi ,yêucầunhậ

p lại

Nhập lại thông tin nếu nhập sai Cuối

9 Chọn nút "Yes" nếu muốn lưu, ngược lại chọn "No"

Super Use Case

Author Phạm Thị Bích Vi

Date 14/02/2012

Brief Description Xóa người dùng ra khỏi bảng người dùng

Preconditions Người dùng phải đăng nhập vào hệ thống với quyền Ban Giám Hiệu

Post-conditions Nếu chức năng thành công, thông tin một người dùng được xóa khỏi danh sách Ngược lại trạng thái hệ thống không thay đổi Flow of Events Actor Input System Response

Trang 28

1 Từ giao diện chính, người dùng mở fr NguoiDung

3 Chọn người dùng cần xóa và nhấn nút "X a"

5 Chọn nút "Yes" nếu muốn xóa, ngược lại chọn nút "No"

Sửa thông tin người dùng:

Super Use Case

Author Phạm Thị Bích Vi

Date 14/02/2012

Brief Description Sửa thông tin của người dùng

Preconditions Người dùng phải đăng nhập vào hệ thống với quyền Ban Giám Hiệu

Post-conditions Nếu chức năng thành công, thông tin một hoặc nhiều người dùng được thay đổi Ngược lại trạng thái hệ thống không thay đổi Flow of Events Actor Input

Sys tem Res pon

se 1

Từ giao diện chính, người dùng mở

2Hiể

n thị frmNguoiDu

ng

3 Chọn người dùng cần sửa, th y đổi thông tin cần thay đổi.Nhấn nút Lưu

êu cầu nhậ

p lại

Ngượclại hỏi

có mu

ốn lưu hay không5Chỉnh sửa lại thông tin n u hệ thống thông báo lỗi không hợp lệ.

g còn lỗi nhậ

p từngư

ời Chọn nút "Yes" nếu muốn lưu, ngược

Trang 29

g 7

se

d) Đặc tả use-case Phân công giáo viên:

Super Use Case

Author Hồ Minh Thiện

Date 14/02/2012

Brief Description Phân công giáo viên giảng dạy một hoặc nhiều lớp theo đúng chuyên môn của giáo viên đó

Preconditions Người dùng phải đăng nhập vào hệ thống với quyền Ban Giám Hiệu

Post-conditions Nếu chức năng thành công, một hoặc nhiều phân công mới được thêm vào danh sách Ngược lại trạng thái hệ thống không thay đổi Flow of Events Actor Input System Response

1 Từ giao diện chính, người dùng mở frmPhanCong

rmPhanCo

ng

3 Nhấn nút "Thêm mới"

5 Nhập thông tin phân công vào record vừa xuất hiện (Năm học, lớp, môn học, g áo viên) Su đó nhấn nút "Lưu"

),

hệ

chỉnh xong

Trang 30

ng yêucầunhậ

p lại

Ngượ

c lại hỏi

có mu

ốn lưukhông?

7

9 Chọn nút "Yes" nếu muốn lưu, ngược lại chọn "No"

Super Use Case

Author Hồ Minh Thiện

Date 14/02/2012

Brief Description Xóa một phân công giáo viên khỏi bảng phân công

Preconditions Đăng nhập hệ thống với quyền Ban Giám Hiệu

Post-conditions Nếu chức năng thành công, một phân công được xóa khỏi hệ thống Ngược lại trạng thái hệ thống không thay đổi

Flow of Events

Actor Input System Response

1 Từ giao diện chính mở frmPhanCong

Hiể

n thị frmPhanCong 3 Chọn phân công cần xóa, nhấn nút "Xóa"

c xóakhông?

" 5

Nếu muốn xóa nhấn nút "Yes", ngược lạinhấn nút "No"

6 Xóa thông tin được chọn ra khỏi hệ thống nếu người dùng chọn "Yes"

Đặc tả Use-case sửa thông tin giáo viên trong bảng phân công:

Super Use Case

Author Hồ Minh Thiện

Date 14/02/2012

Trang 31

Brief Description Sửa thông tin phân công giáo viên trong bảng phân công

Preconditions Người dùng phải đăng nhập vào hệ thống với quyền Ban Giám Hiệu

Post-conditions Nếu chức năng thành công, một hoặc nhiều thông tin phân công được thay đổi Ngược lại trạng thái hệ thống không thay đổi

Flow of Events

Actor Input System Response

1 Từ giao diện chính mở frmPhanCong

rmPhanCong 3

Chọn phân công cần sửa, thay đổi thông tin sau đó nhấn nút "Lưu"

4 Kiểm tra thông tin có phù hợp hay không, nếu khôngyêu cầu sửa lại, ngược lại

5 hỏ

i

có muốnlư

u ha

y không?

Chỉnh lại thông tin nếu hệ thống thông báo lỗi Nhấn nút "Lưu" sau khi hoàn tất

7 Chọn "Yes" nếu muốn lưu thay đổi, ngược lại chọn "No"

8 Cập nhật lại thông tin phân công nếu người dùng chọn "Yes"

e) Đặc tả Use-case Tìm kiếm học sinh:

Super Use Case

Author Phạm Thị Bích Vi

Date 14/02/2012

Brief Description Tra cứu (tìm kiếm) học sinh từ danh sách học sinh

Preconditions Đăng nhập vào hệ thống

Post-conditions Nếu chức năng thành công, những học sinh thỏa điều kiện tìm kiếm được hiển thị Ngược lại trạng thái hệ thống không thay đổi

Flow of Events

Actor Input System Response

3 Nhập thông tin tìm kiếm vào c

c mục cho sẵn (họ tên, nơi sinh, dân tộc, tôn giáo) Sau đó nhấn

Trang 32

f) Đặc tả Use-case tìm kiếm giáo viên:

Super Use Case

Author Hồ Minh Thiện

Date 14/02/2005

Brief Description Tra cứu (tìm kiếm) giáo viên từ danh sách giáo viên

Preconditions Đăng nhập vào hệ thống

Post-conditions Nếu chức năng thành công, những giáo viên thỏa điều kiện tìm kiếm sẽ được hiển thị Ngược lại trạng thái hệ thống không thay đổi

Flow of Events

Actor Input Sy

ste m Re sp on se

1

Từ giao diện chính mở frmTimKiemGiaoVien

3

Nhập thông tin tìm kiếm vào các mục cho sẵn (họ tên, địa chỉ, chuyên môn) Sau đó nhấn nút "Tìm Kiếm"

4

Thông tin giáo viên theo yêu cầu tìm kiếm sẽ được hiển thị (nếu có) Ngược lại, thông báo không có học sinh cần tìm

Trang 33

g) Đặc tả Use-case Tiếp nhận học sinh:

Super Use Case

Author Phạm Thị Bích Vi

Date 14/02/2012

Brief Description Thêm mới học sinh vào danh sách học sinh

Preconditions Đăng nhập hệ thống với quyền giáo vụ

Post-conditions Nếu chức năng thành công, thông tin một hoặc nhiều học sinh mới được thêm vào danh sách Ngược lại trạng thái hệ thống không thay đổi Flow of Events Actor Input System Response

1 Từ giao diện chính người dùng mở frmHocSinh

3 Nhấn nút "Thêm

5 Nhập thông tin học sinh cần thêm sau đó nhấn nút

"Lưu"

trườn

g thô

ng tin

Nế

u

có lỗi thì hiệ

n lên thô

ng báolỗi,yêucầunhậ

p lại

Ngượ

c lại xácnhậ

n

có mu

ốn lưuhaykhông?

Trang 34

lại luồ

ng

6 chođếnkhikhô

ng

có lỗi nhậ

p liệu

từ ngườidùn

Brief Description Xóa một học sinh ra khỏi danh sách

Preconditions Đăng nhập vào hệ thống với quyền giáo vụ

Post-conditions Nếu chức năng thành công, thông tin của một học sinh sẽ được xóa khỏi danh sách Ngược lại trạng thái hệ thống không thay đổi Flow of Events Actor Input System Response

1 Từ giao diện chính mở frmHocSinh

3 Tìm học sinh cần xóa bằng chức năng tra cứu học sinh.

Trang 35

4 Trả về thông tin học sinh theo yều cầu tìm kiếm nếu có.Ngược lại thông báo không có học sinh cần tìm

Chọn học sinh cần xóa và nhấn nút "Xóa"

7 Chọn nút "Yes" nếu muốn xóa, ngược lại chọn nút "No"

8 Xóa học sinh khỏi danh sách nếu người dùng chọn "Yes"

Super Use Case

Author Phạm Thị Bích Vi

Date 14/02/2012

Brief Description Sửa thông tin học sinh

Preconditions Đăng nhập vào hệ thống với quyền giáo vụ

Post-conditions Nếu chức năng thành công, thông tin một hoặc nhiều học sinh được thay đổi Ngược lại trạng thái hệ thống không thay đổi Flow of Events Actor Input System Response

1 Từ giao diện chính mở frmHocSinh

3 Tìm học sinh cần sửa bằng chức năngtra cứu học sinh

4 Trả về thông tin học sinh theo yêu cầu tìm kiếm nếu có Ngược lại thông báo không có học sinh cần

tìm

5 Chọn học sinh cần sửa, thay đổi thông tin cần thay đổi Nhấn nút

Trang 36

"Lưu"

6 Kiểm tra thông tin về độ tuổi, nếu sai thì yêu cầu nhập lại Ngược lại hỏi có muốn lưu hay không?

7 Chỉnh lại thông tin nếu hệ thống báo lỗi

9 Chọn nút "Yes" nếu muốn lưu, ngượclại chọn "No"

10 Cập nhật lại thông tin học sinh nếu người dùng chọn "Yes"

h) Đặc tả Use-case Quản lý điểm:

Super Use Case

Author Hồ Minh Thiện

Date 14/02/2012

Brief Description Thêm một cột điểm của một môn học cho học sinh trong một lớp

Preconditions Đăng nhập hệ thống với quyền giáo viên

Post-conditions Nếu chức năng thành công, một cột điểm được thêm vào hệ thống Ngược lại trạng thái hệ thống không thay đổi Flow of Events Actor Input System Response

1 Từ giao diện chính mở frmNhapDiem

3

Chọn TT môn học cần nhập điểm Tiếp theo tạo mới một cột điểm này bằng chức năng thêm cột điểm Cuối cùng nhấn nút "Hiển thị danh sách"

5

Thực hiện nhập điểm cho toàn bộ HS trong danh sách, sua đó nhấn nút "Lưu" sau khi nhập xong

sai dòng nào, báo cho người dùng biết

Trang 37

Ngược lại xác nhận có lưu hay không?

7 Nhập lại điểm sai nếu hệ thống báo lỗi Nhấn nút "Lưu" sau khi chỉnh xong

9 Chọn "Yes" nếu muốn lưu, ngược lại chọn "No"

Super Use Case

Author Hồ Minh Thiện

Date 14/02/2012

Brief Description Sửa thông tin một cột điểm của một môn học trong một lớp

Preconditions Đăng nhập hệ thống với quyền giáo viên

Post-conditions Nếu chức năng thành công, thông tin một cột điểm của một môn học sẽ được cập nhật.Ngược lại trạng thái hệ thống không thay đổi Flow of Events Actor Input System Response

1 Từ giao diện chính mở frmXemDiem

3 Chọn TT liên quan đến cột điểm cần sửa Sau đó nhấn "Hiển thị danh sách"

5 Nhấn nút "Sửa cột điểm" Sau đó sửa lại thông tin cột điểm Nhấn nút "Lưu" sau khi hoàn tất

6

Kiểm tra TT về điểm số, thang điểm Nếu sai dòng nào, báo cho người dùng biết Ngược lại xác nhận

có lưu hay không?

7 Nhập lại điểm sai nếu hệ thống báo lỗi Nhấn nút "Lưu" sau khi chỉnh xong

9 Chọn "Yes" nếu muốn lưu, ngược lại chọn "No"

Trang 38

10 Cập nhật lại cột điểm vào danh sách nếu người dùng chọn "Yes"

Super Use Case

Author Hồ Minh Thiện

Date 14/02/2012

Brief Description Xóa một cột điểm của một môn học của một lớp

Preconditions Đăng nhập vào hệ thống với quyền giáo viên

Post-conditions Nếu chức năng thành công, một cột điểm của môn học được chọn sẽ bị xóa khỏi hệ thống Ngược lại trạng thái hệ thống không thay đổi

Flow of Events

Actor Input System Response

1 Từ giao diện chính mở frmXemDiem

3

Chọn thông tin liên quan đến cột điểmcần xóa Sau đó nhấn "Hiển thị danh sách"

4 Hiển thị một danh sách các trường liên quan đến cột điểm đó (tên lớp, học sin, môn học, học kỳ, năm học,

cột điểm, ngày kiểm tra)

5 Nhấn nút "Xóa cột điểm"

7 Nhấn nút "Yes" nếu muốn xóa, ngượclại chọn "No"

8 Xóa cột điểm khỏi hệ thống, lưu thay đổi nếu người dùng chọn "Yes"

Trang 39

i) Đặc tả Use-case Quản Lý Năm Học:

Super Use Case

Author Phạm Thị Bích Vi

Date 15/02/2012

Brief Description Thêm năm học mới vào bảng năm học

Preconditions Người dùng đăng nhập vào hệ thống với quyền giáo vụ

Post-conditions Nếu chức năng thành công, một năm học mới được thêm vào Ngược lại trạng thái hệ thống không thay đổi

Flow of Events

Actor Input System Response

1 Từ giao diện chính mở frmNamHoc

3 Nhấn nút "Thêm mới"

5 Nhập thông tin năm học sau đónhấn nút "Lưu"

6

Kiểm tra thông tin vừa nhập có hợp lệ không?Nếu sai hệ thống yêu cầu nhập lại Ngược lại xác nhận có muốn lưu không?

7 Nhập lại thông tin nếu nhập saisau đó nhấn nút "Lưu"

9 Chọn "Yes" nếu muốn lưu, ngược lại chọn "No"

10 Thêm năm học mới vào hệ thống nếu người dùng chọn "Yes"

Trang 40

Xóa năm học:

Super Use Case

Author Phạm Thị Bích Vi

Date 15/02/2012

Brief Description Xóa năm học ra khỏi bảng năm học

Preconditions Người dùng đăng nhập vào hệ thống với quyền giáo vụ

Post-conditions Nếu chức năng thành công, một năm học bị xóa khỏi hệ thống Ngược lại trạng thái hệ thống không thay đổi

Flow of Events

Actor Input System Response

1 Từ giao diện chính mở frmNamHoc

3 Chọn năm học cần xóa, nhấn nút "Xóa"

5 Nếu muốn xóa nhấn nút "Yes".Ngược lại chọn "No"

7 Sau đó nhấn nút "Lưu"

8

Kiểm tra thông tin năm học có ràng buộc quan hệ không? Nếu

có không xóa năm học được, ngược lại một năm học bị xóa Kếtthúc usecase xóa năm học

Super Use Case

Author Phạm Thị Bích Vi

Date 15/02/2012

Brief Description Sửa thông tin năm học trong bảng năm học

Preconditions Người dùng đăng nhập vào hệ thống với quyền giáo vụ

Post-conditions Nếu chức năng thành công, thông tin một năm học trong hệ thống sẽ được thay đổi Ngược lại trạng thái hệ thống không thay đổi.Flow of Events Actor Input System Response

1 Từ giao diện chính mở frmNamHoc

3 Chọn năm học cần sửa, thay đổi thông tincần thay đổi Sau đó nhấn nút "Lưu"

Ngày đăng: 19/04/2016, 21:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 22. Sơ đồ của actor “Ban Giám Hiệu” - KHẢO SÁT PHÂN TÍCH THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ ĐIỂM TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG.
Hình 22. Sơ đồ của actor “Ban Giám Hiệu” (Trang 23)
Hình 24. Sơ đồ cho actor “Giáo Viên” - KHẢO SÁT PHÂN TÍCH THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ ĐIỂM TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG.
Hình 24. Sơ đồ cho actor “Giáo Viên” (Trang 24)
Hình 25. Biểu đồ tuần tự đăng nhập - KHẢO SÁT PHÂN TÍCH THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ ĐIỂM TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG.
Hình 25. Biểu đồ tuần tự đăng nhập (Trang 57)
Hình 26. Biểu đồ tuần tự đổi mật khẩu thành công - KHẢO SÁT PHÂN TÍCH THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ ĐIỂM TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG.
Hình 26. Biểu đồ tuần tự đổi mật khẩu thành công (Trang 58)
Hình 28. Biểu đồ tuần tự thêm người dùng. - KHẢO SÁT PHÂN TÍCH THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ ĐIỂM TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG.
Hình 28. Biểu đồ tuần tự thêm người dùng (Trang 59)
Hình 29.Biểu đồ tuần tự xóa người dùng - KHẢO SÁT PHÂN TÍCH THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ ĐIỂM TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG.
Hình 29. Biểu đồ tuần tự xóa người dùng (Trang 59)
Hình 30. Biểu đồ tuần tự sửa người dung - KHẢO SÁT PHÂN TÍCH THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ ĐIỂM TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG.
Hình 30. Biểu đồ tuần tự sửa người dung (Trang 60)
Hình 33. Biểu đồ tuần tự sửa phân công giáo viên - KHẢO SÁT PHÂN TÍCH THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ ĐIỂM TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG.
Hình 33. Biểu đồ tuần tự sửa phân công giáo viên (Trang 61)
Hình 34. Biểu đồ tuần tự tìm kiếm học sinh - KHẢO SÁT PHÂN TÍCH THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ ĐIỂM TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG.
Hình 34. Biểu đồ tuần tự tìm kiếm học sinh (Trang 62)
Hình 36. Biểu đồ tuần tự thêm học sinh - KHẢO SÁT PHÂN TÍCH THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ ĐIỂM TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG.
Hình 36. Biểu đồ tuần tự thêm học sinh (Trang 63)
Hình 38. Biểu đồ tuần tự sửa học sinh - KHẢO SÁT PHÂN TÍCH THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ ĐIỂM TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG.
Hình 38. Biểu đồ tuần tự sửa học sinh (Trang 64)
Hình 41. Biểu đồ tuần tự sửa điểm - KHẢO SÁT PHÂN TÍCH THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ ĐIỂM TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG.
Hình 41. Biểu đồ tuần tự sửa điểm (Trang 65)
Hình 40. Biểu đồ tuần tự xóa điểm - KHẢO SÁT PHÂN TÍCH THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ ĐIỂM TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG.
Hình 40. Biểu đồ tuần tự xóa điểm (Trang 65)
Hình 42. Biểu đồ tuần tự thêm năm học - KHẢO SÁT PHÂN TÍCH THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ ĐIỂM TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG.
Hình 42. Biểu đồ tuần tự thêm năm học (Trang 66)
Hình 44. Biểu đồ tuần tự sửa năm học - KHẢO SÁT PHÂN TÍCH THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ ĐIỂM TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG.
Hình 44. Biểu đồ tuần tự sửa năm học (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w