Nói đến vành Euclide thì phép toán đặc trưng là phép chia, ứng dụng của vành Euclide là tìm ước chung lớn nhất của hai số, vành Euclide sinh ra ideal tối đại,…... Đặc biệt, thuật toán E
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
MSSV: 1110088 Lớp: SP Toán – Tin K37
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, em đã trang bị đầy đủ những kiến thức cần thiết và
sự giúp đỡ của quý thầy, cô trong bộ môn đã giúp đỡ em hoàn thành luận văn này Đặc biệt, em xin chân thành gởi lời cám ơn sâu sắc đến Cô Lê Phương Thảo, Cô
đã giúp đỡ rất nhiệt tình và tận tình, để em có thể hoàn thành tốt luận văn này
Và em cũng gởi lời cám ơn đến các bạn trong thời gian làm luận văn đã ủng hộ tình thần và giúp đỡ em hoàn thành luận văn Gia đình cũng đã ủng hộ, động viên Tuy nhiên, đã được Cô hướng dẫn tận tình và em đã cố gắng rất nhiều, nhưng do kiến thức vẫn còn hạn chế nên luận văn không tránh được những sơ sót Mong quý thầy, cô và các bạn đóng góp ý kiến để luận văn hoàn thiện hơn!
Em xin chân thành cám ơn!
Cần Thơ, ngày tháng năm 2015
Sinh viên Ngô Thuận Dủ
Trang 3MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 6
BẢNG VIẾT TẮT, KÝ HIỆU 8
Chương I KIẾN THỨC CHUẨN BỊ 9
1.1 Vành 9
1.1.1 Định nghĩa 9
1.1.2 Tính chất 10
1.1.3 Ví dụ 10
1.2 Vành con 10
1.2.1 Định nghĩa 10
1.2.2 Định lí 1 (Tiêu chuẩn nhận biết một vành con) 11
1.2.3 Ví dụ 11
1.3 Ideal 12
1.3.1 Định nghĩa 12
1.3.2 Định lí 2 12
1.3.3 Ví dụ 13
1.3.4 Ideal sinh bởi một tập hợp – Ideal chính 13
1.4 Miền nguyên 14
1.4.1 Định nghĩa 14
1.4.2 Ví dụ 14
1.5 Trường 14
1.5.1 Định nghĩa 14
1.5.2 Ví dụ 14
1.5.3 Trường con 14
1.6 Bài tập 15
Chương 2 VÀNH ĐA THỨC - VÀNH EUCLIDE 22
Trang 42.1.2 Tính chất 22
2.1.3 Ví dụ 23
2.2 Vành chính 24
2.2.1 Các khái niệm 24
2.2.2 Định nghĩa 24
2.2.3 Mệnh đề 1 24
2.3 Vành đa thức 25
2.3.1 Định nghĩa 25
2.3.2 Định lí 4 27
2.3.3 Định lí 5 (Thuật chia Euclide) 27
2.3.4 Đa thức bất khả quy trên miền nguyên 27
2.3.5 Nghiệm của đa thức 28
2.3.6 Tiêu chuẩn Eisenstein 29
2.3.7 Phương trình bậc 3 30
2.4 Vành Euclide 31
2.4.1 Định nghĩa 31
2.4.2 Định lí 7 33
2.4.3 Bổ đề 1 33
2.5 Bài tập 33
Chương III ỨNG DỤNG VÀNH EUCLIDE 48
3.1 Bài toán tìm ước chung lớn nhất 48
3.1.1 Bổ đề 2 48
3.1.2 Thuật toán Euclide 48
3.1.3 Phép chia Euclide 50
3.1.4 Mối liên hệ giữa bội chung nhỏ nhất (BCNN) và ƯCLN 53
3.1.5 Bài tập 54
3.2 Bài toán phương trình Diophante ax + by = c 64
3.2.1 Điều kiện có nghiệm của phương trình Diophante 64
3.2.2 Liên phân số và giản phân 64
Trang 53.2.4 Bài tập 70
3.3 Bài toán phương trình Pell x2 – dy2 = 1 (2) 80
3.3.1 Tập hợp nghiệm của phương trình Pell 80
3.3.2 Giải phương trình Pell bằng liên phân số 83
3.4 Phương trình Pell tổng quát 87
3.4.1 Mệnh đề 2 87
3.4.2 Định nghĩa 88
3.4.3 Thuật toán giải phương trình Pell tổng quát 90
3.4.4 Chú ý 91
3.4.5 Bài tập 93
3.5 Bài toán Fermat 96
3.5.1 Giới thiệu phương trình n n n x y z 96
3.5.2 Phương trình Pythagore 97
3.5.3 Chứng minh định lí Fermat với n = 4 99
3.5.4 Chứng minh định lí với n = 3 102
3.5.5 Chứng minh bổ đề Euler 106
3.5.6 Bài tập 111
3.6 Vành Euclide sinh ra ideal tối đại 114
KẾT LUẬN 120
TÀI LIỆU THAM KHẢO 121
Trang 6PHẦN MỞ ĐẦU
I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong suốt quá trình học tập tại Trường Đại học Cần Thơ, môn học “Lý thuyết Vành và Trường” là môn học làm em thích thú và nghiên cứu sâu Các kiến thức mới lạ và ứng dụng của nó đã làm em thấy thú vị khi tiếp cận môn học này Phần nhỏ của môn học đó mà em cảm thấy bị cuốn hút là vành Euclide Khi nói đến vành Euclide thì nó có các tính chất mới lạ và ứng dụng đã làm em say mê khi nghiên cứu về nó Với cách học theo chế độ tín chỉ hiện nay thì việc nghiên cứu của sinh viên là quan trọng, tự mình tìm ra nhiều điều thú vị từ môn học và đó là lý do em
chọn đề tài “VÀNH EUCLIDE VÀ ỨNG DỤNG VÀNH EUCLIDE” Nói đến
vành Euclide thì phép toán đặc trưng là phép chia, ứng dụng của vành Euclide là tìm ước chung lớn nhất của hai số, vành Euclide sinh ra ideal tối đại,…
Đặc biệt, thuật toán Euclide là một thuật toán để xác định ước chung lớn nhất
(GCD – Greatest Common Divisor) của hai phần tử thuộc vành Euclide Điều quan trọng chủ yếu là nó không yêu cầu việc phân tích thành thừa số nguyên tố của số nguyên và nó cũng mang ý nghĩa lớn vì nó là một trong những thuật toán cổ nhất được biết đến từ thời Hy Lạp cổ đại
II ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là các bài toán về vành, vành con, miền nguyên, trường, ideal tối đại, ideal nguyên tố, các bài toán về ứng dụng của vành Euclide như: tìm ước chung lớn nhất, phương trình Diophante, bài toán Fermat,…
III MỤC ĐÍCH VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Nhằm tìm hiểu về vành, các vành đặc biệt và trong đó có vành Euclide Hiểu thêm ứng dụng của vành Euclide trong các bài toán và có thêm các kỹ thuật giải toán
Nội dung nghiên cứu gồm:
- Chương I Kiến thức chuẩn bị: Hệ thống lý thuyết và các bài tập về vành, miền nguyên và trường
- Chương II Vành đa thứ - vành Euclide: Tổng hợp lý thuyết và bài tập, đặc
Trang 7- Chương III Ứng dụng vành Euclide: Các bài tập ứng dụng vành Euclide
IV PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Sưu tầm các tài liệu, tổng hợp lại các lý thuyết và bài tập cho từng chương Trên
cơ sở đó, phân tích các bài toán và đưa ra các bài tập tương tự Cuối cùng là lời giải chi tiết các bài tập minh họa
V CÁC BƯỚC THỰC HIỆN
- Nhận đề tài, tìm tài liệu liên quan
- Nghiên cứu các tài liệu
- Lập đề cương chi tiết
- Xin ý kiến của giảng viên hướng dẫn
- Thực hiện đề tài
- Trình bày luận văn
Trang 8<a> hay (a) Ideal chính sinh bởi phần tử a
deg ( )f x Bậc của f(x)
Trang 9Chương I KIẾN THỨC CHUẨN BỊ
1.1 Vành
1.1.1 Định nghĩa
Một tập hợp X gọi là vành nếu trên X có xác định hai phép toán hai ngôi gồm
phép cộng (+) và phép nhân (•), thỏa mãn các điều kiện sau:
V 1: Tập hợp X là một nhóm giao hoán (nhóm Aben) đối với phép toán cộng
V 2: Tập hợp X là nửa nhóm đối với phép toán nhân
V 3: Phép toán nhân phân phối đối với phép toán cộng
Để hiểu rõ hơn, tập hợp X là vành nếu nó được trang bị hai phép toán hai ngôi trên X là theo lối cộng và theo lối nhân, thỏa mãn các điều kiện sau:
V 3 Phép toán nhân phân phối đối với phép toán cộng
Phân phối trái: x y( z) xyxz
Phân phối phải: yz x yxzx
Lưu ý:
Nhóm (X, +) là nhóm cộng của vành X Trong đó, phần tử trung lập (hay là phần
tử không) kí hiệu là 0 Phần tử đối xứng của phần tử xX gọi là phần đối của x, kí hiệu là – x
Nếu phép nhân trên X có tính chất giao hoán thì vành X gọi là vành giao hoán.
Trang 10Nếu phép nhân có phần tử đơn vị (kí hiệu e hay 1) thì vành X gọi là vành có đơn vị
thực Khi đó với hai phép toán cộng và phép toán nhân các ma trận, M n( , )
là một vành có đơn vị, không giao hoán nếu n1 Tương tự, ta có các vành: ( , ); ( , ); ( , )
Trang 111.2.2 Định lí 1 (Tiêu chuẩn nhận biết một vành con)
Giả sử A là một tập con khác rỗng của vành X, khi đó các điều kiện sau là tương
Từ đó suy ra: k là vành con của
Ví dụ 3 Chứng minh rằng: 2 ab 2 ,a b với phép toán cộng và nhân các số lập thành một vành giao hoán, có đơn vị của vành các số thực
Giải
Trang 12Thật vậy: Hiển nhiên 2
(1) Vành con A của X gọi là ideal trái của X nếu xa A, x X và a A
(2) Vành con A của X gọi là ideal phải của X nếu ax A, x X và a A
(3) Vành con A của X gọi là ideal của X nếu A vừa là ideal trái và là ideal phải của X
Đối với vành giao hoán, các khái niệm ideal trái, ideal phải và ideal là trùng nhau
Chú ý: Giả sử X là vành có đơn vị và A là ideal của X chứa đơn vị của X Khi
Trang 13(2) Tâm C X( ) của vành X là một vành con của vành X nhưng không là ideal của vành X
Ví dụ 2 Cho X là vành giao hoán, có đơn vị và aX Chứng minh rằng:
Vậy A là ideal của vành X
1.3.4 Ideal sinh bởi một tập hợp – Ideal chính
(1) Giả sử S X là một bộ phận con của vành X Ta để ý đến họ những ideal của vành X mà có chứa tập S Họ này khác rỗng vì ít nhất cũng có một ideal chứa S
là ideal tầm thường X
Gọi A là giao tất cả các ideal của vành X có chứa tập S Ta có A là ideal của vành
X và đó chính là ideal nhỏ nhất của vành X có chứa tập S Ta gọi ideal A là ideal sinh bởi tập S
Nếu S a a a1, 2, 3, ,a n thì ideal A được gọi là ideal sinh ra bởi các phần tử
1, 2, 3, , n
a a a a
(2) Nếu bộ phận S chỉ gồm một phần tử a thì ideal sinh bởi phần tử a được gọi
là ideal chính Kí hiệu a hay a
Trang 141.4 Miền nguyên
1.4.1 Định nghĩa
(1) Giả sử X là một vành, phần tử a0 của X gọi là ước của không, nếu tồn tại
phần tử b0của X sao cho ab=0 hoặc ba=0
(2) Một vành X được gọi là một miền nguyên nếu X là vành giao hoán, có đơn
vị, có nhiều hơn một phần tử và không có ước của không
1.4.2 Ví dụ
(1) Vành các số nguyên , số hữu tỷ là miền nguyên
(2) Vành n
n
là một miền nguyên khi và chỉ khi n là một số nguyên tố
(3) Vành M n( , ) không phải là một miền nguyên nếu n>1
1.5 Trường
1.5.1 Định nghĩa
Một tập hợp X được gọi là một trường nếu X là một vành giao hoán, có đơn vị,
có nhiều hơn một phần tử và mọi phần tử khác không đều khả nghịch
Nói rõ hơn thì một tập hợp X là một trường nếu trên X có xác định hai phép toán
cộng và nhân thỏa mãn các điều kiện sau:
T 1 : X là một nhóm Aben đối với phép cộng
T 2 : X 0 là một nhóm Aben đối với phép nhân
T 3 : Phép nhân phân phối đối với phép cộng
1.5.2 Ví dụ
(1) Mỗi vành , , đều là một trường
(2) Vành n các số nguyên mod n là một trường khi và chỉ khi n là một số
nguyên tố
1.5.3 Trường con
a Định nghĩa
Giả sử X là một trường Tập con A khác rỗng được gọi là trường con của X nếu
A ổn định với hai phép toán trong X và A cùng với hai phép toán cảm sinh là một
trường
Trang 15b Định lí 3 (Tiêu chuẩn nhận biết một trường con)
Giả sử A là một tập con có nhiều hơn một phần tử của một trường X Khi đó các
điều kiện sau là tương đương:
(1) A là một trường con của X
(1) Giả sử X là một trường Khi đó X là một trường con của chính nó
(2) Trường số hữu tỷ là trường con của trường số thực
1.6 Bài tập
BÀI TẬP 1 Chứng minh rằng tập ( )i abi a b, với hai phép toán cộng
và phép toán nhân lập thành một vành giao hoán, có đơn vị
Trang 16Suy ra A là một vành con của vành X
BÀI TẬP 4 Cho X là vành Tập con của X là C X( )aX axxa, x X gọi
Trang 17Suy ra a b C X ,abC X Vậy C x là vành con của X, hiển nhiên
C X là vành giao hoán
b Gọi I là ma trận đơn vị cấp n, với mọi n a thì aI nC X
Ngược lại, giả sử A là tâm của vành X Gọi T là ma trận có các phần tử trên ij
đường chéo chính và ở vị trí i j, 1, còn các vị trí khác đều bằng 0
Vậy X là vành con của vành M2( ) các ma trận vuông cấp hai
BÀI TẬP 6 Cho X là một vành tùy ý, n là số tự nhiên cho trước Chứng minh rằng
tập AxX nx0 là một ideal của vành X
Giải
Trang 18Với mọi a b, A; ta có: 0
0
na nb
Vậy tậpA là một ideal của vành X
BÀI TẬP 7 Giả sử B và A là một ideal của một vành X và AB Chứng minh rằng tập B AxA xB X A là một ideal của vành X A
Giải
Hiển nhiên B A X / A Giả sử x1A x, 2 A B A/ Khi đó x x1, 2B và
do B là ideal của vành X nên x1 x2 B Từ đó ta có,
x1 A x2A x1x2 A B A/
Với mọi x A B A x/ , A X /A Khi đó xB x, X và do B là ideal của vành X nên xxB Bởi vậy ta có xA x Axx A B A/ , tương tự
xA x AB A/ Vậy B A là một ideal của vành X A
BÀI TẬP 8 Tìm tất cả các ideal của vành 2 2 và 10
Giải
Ta có 2 2 có các ideal là 0,0 , 2 2, 0 2, 2 0
Ta có 10 / 10 Ta biết các ideal của đều có dạng m , m và số thực
m là ước của 10 nên ta có / 10 10, 2 / 10 ,5 / 10 ,10 / 10 0
Trang 19Vậy S là ideal của vành Y
BÀI TẬP 10 Phần tử a được gọi là lũy linh nếu tồn tại số nguyên dương n sao cho
Trang 20Suy ra A là một vành con của vành các số thực
Vì trường các số phức là giao hoán, không có ước của 0 nên A cũng là giao
hoán, không có ước của 0 Hơn nữa, đơn vị 1 1 0 3 A Suy ra A là vành giao
hoán, có đơn vị và không có ước của 0
Vậy A là một miền nguyên
Suy ra tập S là vành con của M2 S là một vành
với ,a b Khi đó tồn tại ma trân CS A C: I2,
mâ trận C là ma trận nghịch đảo của ma trận A
Trang 22Chương 2 VÀNH ĐA THỨC - VÀNH EUCLIDE
2.1 Ideal nguyên tố và ideal tối đại
2.1.1 Định nghĩa
Giả sử X là một vành giao hoán, có đơn vị:
1 Ideal P của vành X được gọi là ideal nguyên tố nếu P X và x y, X từ
xyP suy ra rằng xP hoặc yP
2 Ideal M của vành X được gọi là ideal tối đại nếu M X và tồn tại A là ideal của X sao cho M A X M A thì AX 1 A
2.1.2 Tính chất
1 Giả sử X là vành giao hoán, có đơn vị Ideal P của X là ideal nguyên tố khi và
chỉ khi vành thương X P là một miền nguyên
Chứng minh
Giả sử P là ideal nguyên tố của X Do P X nên X P0P Với mọi ,
x yX; ta có xPyPxy P 0 Khi và chỉ khi xyPsuy ra xP
hoặc yP hay xy P 0. Do đó X P không có ước của không Vậy X P là một
miền nguyên
Ngược lại, X P là một miền nguyên thì P X Với mọi x y, X thì xyP
khi và chỉ khi xPyPxy P 0 x P 0 hoặc y P 0 hay xP
hoặc yP.Vậy P là ideal nguyên tố
2 Giả sử X là vành giao hoán, có đơn vị Ideal M của X là ideal tối đại khi và chỉ khi vành thương X M là một trường
Chứng minh
Giả sử M là ideal tối đại của X Khi đó M X , nên X M 0 Giả sử
xMX M xM ta có xM Gọi Ax y y XxX là một ideal sinh bởi xX Vậy AM là một ideal của X thực sự chứa M Vì M là ideal tối đại
nên AM X , do đó tồn tại yX m, M xy: m 1 hay xy 1 m M Vậy
Trang 23xMyM xyM 1 M , tức là x M khả nghịch Do đó X M là một
trường
Ngược lại, giả sử X M là một trường và A là một ideal của X thực sự chứa M
Khi đó M X và tồn tại xA mà xM, do đó xM 0 Do X M là trường
nên x M có nghịch đảo là yM , tức là xMyMxyM 1 M
Từ đó xy 1 m M hay xy m 1 A A X Vậy M là ideal tối đại
3 Giả sử X là vành giao hoán, có đơn vị Khi đó:
i Ideal {0} của X là nguyên tố khi và chỉ khi X là một miền nguyên
ii Ideal {0} của X là tối đại khi và chỉ khi X là một trường
2.1.3 Ví dụ
Xét vành các số nguyên Giả sử M là ideal khác không của , khi đó
M p là ideal nguyên tố khi và chỉ khi p là số nguyên tố
Chứng minh
Ta có M p là ideal nguyên tố khác không trong thì p là số nguyên tố
Thật vậy, giả sử pkm với k 1,m p thì kmM Do M là ideal nguyên tố nên kMhoặc mM Mâu thuẫn
Ngược lại, nếu p là một số nguyên tố thì M p là một ideal nguyên tố
Hiển nhiên M , giả sử m n, ; m nM thì m.n chia hết cho p Do đó m chia hết cho p hoặc n chia hết cho p (do p nguyên tố) hay mp hoặc np Vậy M p là ideal nguyên tố
Như vậy M p là ideal nguyên tố khác không trong khi và chỉ khi p là số
nguyên tố
Hơn nữa, mỗi ideal nguyên tố khác không p trong là một ideal tối đại Thật vậy, giả sử A p là một ideal của chứa n và An , thì ,
nkp k do p là số nguyên tố và p n nên p= 1 hay A Vậy p là ideal tối đại
Trang 242.2 Vành chính
2.2.1 Các khái niệm
a Định nghĩa
Giả sử X vành giao hoán có đơn vị
Phần tử cX được gọi là phần tử bất khả quy nếu thỏa mãn các điều kiện sau:
i Phần tử c0 và c không khả nghịch
ii Nếu cab với a b, X thì a khả nghịch hoặc b khả nghịch
Phần tử pX được gọi là nguyên tố nếu thỏa mãn các điều kiện sau:
i Phần tử p0 và p không khả nghịch
ii Nếu p ab với | a b, X thì p | a hoặc p | b
b Ví dụ
1 Trong vành , các số nguyên tố (dương và âm) là các phần tử bất khả quy
2 Trong vành x (vành đa thức trên trường số thực ) các đa thức bậc nhất
hoặc đa thức bậc 2 không có nghiệm thực đều là những phần tử bất khả quy
2.2.2 Định nghĩa
Một miền nguyên X được gọi là một vành chính nếu mọi ideal của X đều là ideal
chính
Ví dụ Vành các số nguyên là một vành chính Thật vậy, chỉ cần chứng
minh rằng mọi ideal A của đều là ideal chính
Nếu A 0 0 thì A là một ideal chính sinh bởi 0 Nếu A 0 , gọi n là số nguyên dương nhỏ nhất trong A (số này tồn tại, vì có phần tử x 0 A nên x A,
trong hai số x và – x có 1 số luôn dương) Giả sử aA , chia a cho n ta được:
Trang 25i Nếu pX là một phần tử bất khả quy thì p là ideal tối đại trong X
ii Mọi ideal nguyên tố khác không trong X đều là ideal tối đại
iii Phần tử pX là nguyên tố khi và chỉ khi p là bất khả quy
iv Mọi cặp phần tử khác không a b, X đều có ước chung lớn nhất Nếu d là ƯCLN của a, b thì d as bt s t , X
P p vì p là ideal nguyên tố khác không của X thì p là nguyên tố của X, do
đó p là bất khả quy Vậy p là ideal tối đại (theo i)
iii Ta có mọi phần tử nguyên tố của X đều bất khả quy thì mọi phần tử nguyên
tố đều bất khả quy Ngược lại, nếu pX là bất khả quy thì p là ideal tối đại,
do đó p là ideal nguyên tố Vì p0 nên p 0 , do đó p là phần tử nguyên
tố
iv Tập con Aaxby x y, X là một ideal của vành X (đó chính là ideal của X sinh bởi tập S a b, ) Vì X là một vành chính nên A d với dA
Rõ ràng a b, A do đó d a d b Vì d| , | Anên tồn tại các phần tử s t, X sao
cho d asbt Giả sử cX c a, | và c b tức là | aca b', cb a b' ', 'X, khi
đó d ca s' cb t' c a s b t ' ' hay c d| Vậy d as bt là ước chung lớn
Trang 26Giả sử f a a0, , ,1 a n, và g b b0, , ,1 b n, là các phần tử tùy ý của P Khi đó
Dễ dàng kiểm tra lại rằng P cùng với hai phép toán đó lập nên một vành giao
hoán, có đơn vị là 1,0,0, , phần tử không của vành này là 0,0,0, Ta ký hiệu phần tử đơn vị là 1 và phần tử không là 0
x với mỗi phần tử aA có thể đồng nhất với dãy
a,0,0, nhờ đơn cấu vành sau:
f x a x a x a xa
Khi đó cách biểu thị như vậy là duy nhất đôi với mỗi phần tử f A
Nói cách khác: a x n n a x2 2a x1 a0 b x n n b x2 2b x b1 0 khi và chỉ khi
Trang 27i degf x g x max deg f x ,degg x .
ii degf x g x deg f x degg x
2.3.3 Định lí 5 (Thuật chia Euclide)
Giả sử K là một trường và f(x), g(x) K x , g x( )0 Khi đó tồn tại duy nhất các đa thức q x r x( ), ( )K x sao cho
f x( ) g x q x( ) ( )r x( ), với deg ( )r x deg ( ).g x
Các đa thức ( )q x và ( ) r x được gọi tương ứng là thương và dư trong phép chia f(x) cho g(x)
2.3.4 Đa thức bất khả quy trên miền nguyên
Nếu D là miền nguyên thì D x cũng là miền nguyên (định lí 1) Đa thức
f(x)D x khác không và không khả nghịch được gọi là bất khả quy trong D x
Trang 28Nói riêng, nếu K là một trường thì các phần tử khả nghịch trong K x chính là
các phần tử khác không của K Đa thức f(x)K x khác không và không khả
nghịch là bất khả quy trên K khi và chỉ khi f x g x h x với
f c a c a c a ca được gọi là giá trị của f(x) tại c
Nếu f c 0 thì c được gọi là nghiệm của f(x)
n
C b a b cb a … b cb a rcb a
Trang 29Vậy f x x3 q x với 4 3 2
q x x x x x r Đa thức f(x)
chia hết cho x3 nên c 3 là một nghiệm của f(x)
2.3.6 Tiêu chuẩn Eisenstein
2 1 0
n n
f x a x a x a xa n1 là đa thức với hệ số nguyên và giả
sử tồn tại số nguyên tố p thỏa mãn các điều kiện sau:
i Hệ số cao nhất a không chia hết cho p n
ii Tất cả các hệ số a n1, , ,a a1 0 đều chia hết cho p
iii Hệ số tự do a không chia hết cho p0 2
Khi đó f(x) là đa thức bất khả quy trong x
Ví dụ Dùng tiêu chuẩn Eisenstein chứng minh các đa thức sau bất khả quy
trong x
a x48x312x26x2
b x4 x3 2x1
Giải
a Xét tiêu chuẩn Eisenstein với số nguyên tố p = 2
Hệ số cao nhất không chia hết cho 2, tất cả các hệ số còn lại đều chia hết cho 2,
hệ số tự do không chia hết cho 2 2 Vậy đa thức đã cho bất khả quy trong x
b Đa thức đã cho không áp dụng được tiêu chuẩn Eisenstein nên ta phân tích đa thức trên theo y x 1, ta có:
Trang 30Như vậy mọi phương trình bậc 3 đều có thể đưa về phương trình khuyết dạng (3)
Để giải phương trình (3) , ta đặt y u v thay vào (3), ta có:
027
Trang 31Ta đặt
1 1 1 2
Vậy y y y là nghiệm của phương trình (3) 1, 2, 3
Người ta thường viết tắt (6) dưới dạng
Trang 32.2
Trang 332.4.2 Định lí 7
Mọi vành Euclide đều là vành chính
Chứng minh
Giả sử X cùng với ánh xạ : X* là ánh xạ Euclide và A là ideal tùy ý của
X Nếu A 0 thì A là một ideal chính sinh bởi 0 Giả sử A 0 gọi *
xqa r Vì a x, A nên r x qaA vì A là ideal của X Nếu r 0 thì
Giả sử X là một vành chính và a, b, q, r là những phần tử của X thỏa mãn đẳng
thức aqb r Khi đó ước chung lớn nhất của a, b là ước chung lớn nhất của b, r
Chứng minh
Gọi A là ideal sinh bởi a, b và B là ideal sinh bởi q, r Khi đó aqb r B, do
đó AB
Mặt khác, r a qb A r A nên B A
Vậy AB , vì X là một vành chính nên A d với d là ước chung lớn nhất của
a, b (theo mệnh đề iv của mục 2.2.3) Nhưng AB nên d là ước chung của b, r
2.5 Bài tập
BÀI TẬP 1 Cho A là một vành chính Chứng minh rằng các ideal nguyên tố khác
0 đều là ideal tối đại của A
Giải
Trang 34Giả sử I 0 là một ideal nguyên tố của vành chính A Vì A là vành chính nên
:
a A I a
, do I là ideal nguyên tố nên I A suy ra a không là ước của 1 Vậy
ta cần chứng minh a là phần tử bất khả quy của A
Thật vậy, giả sử auv u v , A khi đó a u và a v (1)
Vì uv a a nên từ giả thiết I là ideal nguyên tố suy ra u a hoặc v a
hay u a hoặc v a (2)
Từ (1) và (2) u a hoặc v a suy ra u liên kết với a hoặc v liên kết với
a Vậy a không có ước thực sự, do đó a là phần tử bất khả quy của A
BÀI TẬP 2 Cho X là vành Bool với x2 x, x X Chứng minh rằng mọi ideal
nguyên tố của X đều là ideal tối đại
Giải
Gọi P là ideal nguyên tố của X, ta cần chứng minh P là ideal tối đại
Giả sử A là ideal của X sao cho P A Khi đó tồn tại xA x, P Theo giả
thiết X là vành Bool nên 2
x x x x P Ta thấy xP nên
BÀI TẬP 3 Trong vành x cho đa thức 2 2
f x x x x
Chứng minh rằng đa thức f(x) chia hết cho 2x1
Giải Cách 1
Trang 35Suy ra f(x) chia hết cho 1
Do đó đa thức f(x) chia hết cho 2x1 trong x
BÀI TẬP 4 Tìm đa thức bậc 4 sao cho đa thức đó chia cho đa thức 2
Trang 36BÀI TẬP 5 Xác định các hệ số a, b, c thuộc tập số thực sao cho đa thức
f x x x a bx a c Theo đề bài, ta có dư của phép
chia này bằng x nên ta có hệ phương trình sau:
Theo giả thiết x x1, 2, ,x là nghiệm của n
đa thức f(x) nên theo công thức Viète ta có x1x2 x n n
Vậy để dấu “=” xảy ra thì x1 x2 x n 1 và đa thức f x x1 n
Trang 37BÀI TẬP 7 Cho I là ideal của vành giao hoán, có đơn vị A Chứng minh rằng tập
Trang 38Vì x22 là đa thức bất khả quy của vành x do đó 2
Trang 39có dạng y xq hoặc yxq1 Với y = 2 ta suy ra x là ước của 1 hoặc 2, hoặc 3
do đó x 9 Kết hợp với nhận xét i, ta có b = 0 và như vậy x a Thế
A B A BM thì tồn tại C sao cho B ACdetBdet detA C, từ đó
ta có detAdetB do detC1 Vậy A B
Nếu A B, M B*, 0 detB0 khi đó tồn tại ma trận nghịch đảo
Trang 40Ánh xạ thỏa mãn điều kiện của vành Euclide, vậy M là vành Euclide
BÀI TẬP 11 Chứng minh rằng miền nguyên 3
,2
12