Tuy nhiên, thời gian gần đây có nhiều nghiên cứu mới chỉ ra rằng các vành này, với các phương pháp phân tích toán học mới, cụ thể là phân hoạch vành này thành lớp các phần tử liên hợp,
Trang 1
TẬP ĐOÀN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIEN THONG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
(TOM TAT)
PHAN HOACH VANH DA THUC CHAN
THANH LOP CAC PHAN TU LIEN HOP
VA UNG DUNG TRONG LY THUYET MA
NGANH: KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ
CAO MINH THANG
NGƯỜI HƯỚNG DÂN KHOA HỌC : GS.TS NGUYÊN BÌNH
HÀ NỘI - 2010
Trang 2
MỤC LỤC
MU TỐ c0 11000110020040205060AE50112E2-SSESEBSSEE-CGSSEEHAIGS1GS3SE280232570.08S2E5/000020943S35/161 02 228 S0SES oet 0H22 ESu l2s21sgn Cử Sạn re h2 1
Chương 1 PHAN HOACH VANH DA THUC CHAN THANH LGP CAC PHAN TU! LIEN
1.1 Tổng hop cdc két qua nghién ctru c6 LGn quate oo cece ce cecececeeceesesececeeecesececevevevsesevececsteteesevevevecs 3
L2 Phương pháp phân hoạch vành đa thức thành các Ideal 5-55-2522 <+2£<+se<zsesererres 3
21 1ã TET VAIHTd2),LHUGb:=szzz-c<c-esaz92scs523528E2E82Eu4i28gi931E-g3/38.39/08:60002giđ222E2-E8EkEILL0I35302Z72012-14535E.1/ 4 1.22 Cách tlirc:laonma X TT từ các HHGiÌ: - z2 z2 2s261126266226216021311600: S22E4T022AESSS2SE4833548815338.53534028,35 4
1.3 Phương pháp phân hoạch vành đa thức thành các CMG và CPG 2-55 S++c stress 4
1381 Nhom nhan xyclic (CMG) trén vành da thie eee eee eee cee ce cee cee tne eee eee 4 1.3.2 Cấp số nhân xyclic (CPG) trên vành da thtte o c.ccccccccecccsessssesseseesssseessestsssesessesseeeeesese 5 13:3 Quan hệ giữa các CMG và CPG trong vành da thtte oo cece ceecceeeeeceeceecesceeseeeesneeenseees 5 1.3.4 Quan hệ giữa các CPG và Ideal trong vành đa thỨc - 22525222 +2S222 222222 zzzrszzsee 5
135 Eii(liSiIELi NINH TETEŠ coapsnouaoseoingtzdiituztctooi3tiaGEiiGiTZiGSgE002G06181210i040:00/6825/1000-3801812/G1202/83Ú 5
1S Uns dans trons Ty Turyet inva Sta SAL a eg coe ốc 13
T31 Một số đặc tính tạo mã của lớp các CE của luỹ đẳng nuốt và Zero -2222222s222se2 13
1.5.2 Các kiểu phân hoạch có thể sử dụng cho lớp các CE của luỹ đẳng nuốt và phần tử
1.5.3 Lớp ma XCB t6i uu (2” —1,7,2”") dua trén lép cdc CE cia luỳ đăng nuốt 13
Chương 2 _— KHẢO SÁT CỤ THẺ VỚI VÀNH ĐA THỨC Z„[x]/(xŸ + 1), Za[x]/(Ÿ + 1) 14
2t kcil Xác định các lớp các CE của các thặng dư bậc 2 trong vành . -<+-+<+<+<++ 14
2.1.7 Ma XCB (7, 3, 4) đựa trên phân hoạch chuân các CE của luỹ đẳng nuốt 14 2.15 Mã XCB (7, 3, 4) đựa trên phân hoạch cực đại lớp các CE của luỹ đẳng nuốt 15
đữöi HiasiEfllbdeiiteir DETWT SE + eeaseeendeeooieotoateostccttiotorogbBEUgOOEioicoAESiECLaloMdEĐ l6
22.1 Xác định các lớp các CE của các thặng du bậc 2 trong vành -+++-s<>++s<++ss 16 2:22 Mã XCB (15, 4, 8) đựa trên phân hoạch các CE của luỹ đẳng nuốt theo nhóm nhân
đơn vị 16 22.3 Ma XCB (15, 4, 8) dua trén phan hoach cdc CE etia phan tử Zero 22222z2s2z2se2 17
Chương - jKT EUẨN VÀ KHI VN GG LÍ sasesetnibiitnliODE-CRGEOARU2L2L21040302020/63/2H800/1002J08020019030DH0A g3 18
TÀI LIỆU THAM KHẢO - 5 1S 331212585512 E2E55 152515511 115E11 211 155111115121111 1111111111011 11 111111111111 20
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Vành đa thức là một cấu trúc đại số có nhiều ứng dụng trong lý thuyết mã Một loại vành đa thức cụ thể, vành đa thức chẵn, trước đây ít được chú ý vì các cách xây dựng
mã truyền thống trên vành đa thức chăn có thê dễ dảng suy ra từ cách thức xây dựng
mã tương ứng trên các vành đa thức lẻ, vốn có rất nhiều ứng dụng trong lý thuyết mã
Tuy nhiên, thời gian gần đây có nhiều nghiên cứu mới chỉ ra rằng các vành này, với
các phương pháp phân tích toán học mới, cụ thể là phân hoạch vành này thành lớp các phần tử liên hợp, có nhiều khả năng ứng dụng trong lý thuyết mã và đã có một số kết
quả
Mục đích nghiên cứu của luận văn là đề xuất các ứng dụng mới của vành đa thức chăn
mới trong lý thuyết mã
Đối tượng nghiên cứu chính của luận văn là vành đa thức chăn, các phần tử liên hợp
và các mã XCB
Phạm vi nghiên cứu của luận văn là phương pháp phân hoạch vành đa thức chẵn
thành lớp các phần tử liên hợp, và các ứng dụng của phương pháp phân hoạch này trong việc xây dựng các lớp mã XCB mới
Phương pháp nghiên cứu của luận văn tông hợp và phân tích, trong đó tông hợp các kết quả nghiên cứu đã có của các tác giả khác về ứng dụng của vành đa thức chăn trong việc xây dựng mã khống chế sai nói chung, mã XTT và mã XCB nói riêng Trên
cơ sở đó phân tích các đặc điểm hạn chế và đề xuất các ứng dụng mới của thông qua phương pháp phân hoạch các vành này thành lớp các phần tử liên hợp
Luận văn sử dụng các công cụ toán học đặc biệt là đại số đa thức và các công cụ của
lý thuyết mã, lý thuyết truyền tin để giải quyết yêu cầu nghiên cứu lý thuyết
Những kết quả đạt được của luận văn góp phần làm rõ hơn tầm quan trọng của vành
đa thức chấn trong lý thuyết mã, một cấu trúc đại số có ít ứng dụng theo quan điểm
xây dựng mã truyền thống Nội dung luận văn có thê coi là một tài liệu tham khảo cho
sinh viên về lý thuyết mã bên cạnh các tài liệu giảng dạy hiện có Các dữ liệu khảo sát
trên vành cụ thể là những ví dụ minh hoạ chỉ tiết, dễ hiểu cho phương pháp phân hoạch vành đa thức chăn thành lớp các phần tử liên hợp cũng như các ứng dụng dựa
trên cấu trúc đại số đó Và quan trọng hơn, các đề xuất ứng dụng mới, dù chưa hoàn
thiện nhưng cũng là tiền đề cho hoạt động nghiên cứu tiếp theo của tác giả.
Trang 42
2
Chuwong 1 PHAN HOACH VANH DA THUC CHAN THANH LOP
CAC PHAN TU LIEN HOP VA UNG DUNG TRONG LY
THUYET MA
1.1 Tổng hợp các kết quả nghiên cứu có liên quan
Ứng dụng của phân hoạch vành đa thức phải kế đến đầu tiên đó là để xây dựng một
lớp mã khống chế sai có ứng dụng rất rộng rãi, mã xyclic truyền thống (XTT) [10]
Chính đặc tính của quan hé giita các từ mã trong một bộ mã XTT, dịch vòng của một
từ mã cũng là một từ mã trong bộ mã, đã cho thấy cơ sở toán học của một bộ mã XTT
chính là một Ideal
Cũng theo hướng ứng dụng phân hoạch vành đa thức trong việc xây dựng các mã sửa sai Gần đây, ở Việt Nam, đã có các công trình nghiên cứu đề xuất ra một lớp mã sửa
đại số mới, các nhóm nhân xylic (CMG) và các cấp số nhân xylic (CPG) chứ không
phải các Ideal Chính từ quan điểm xây dựng mã như vậy, đã có rất nhiều kiêu phân
hoạch vành đa thức mới đã được đề xuất Các kiểu phân hoạch khác nhau đã mở ra khả năng tạo mã rất lớn trên vành đa thức, đặc biệt là những vành trước đây không được sử dụng để xây dựng mã XTT hoặc không tìm được các bộ mã XTT có đặc tính
mà còn gợi mở nhiều khả năng ứng dụng trong các nhánh khác của lý thuyết mã
1.2 Phương pháp phân hoạch vành đa thức thành các Ideal
Định nghĩa 1-1: Ideal I của vành đa thức gồm tập các đa thức a(x) là bội của một đa
thức ø(x) thỏa mãn:
- g(x)|x" +1 (g(x) laude cia (x” +1))
- deg g(x) =r =mindega(x) voi Va(x) € la(x) #0
Ky hiéu Ideal trong vanh da la I= ( g(x)).
Trang 51.2.1 7 Mã XTT trên vành đa thức
Định nghĩa 1-2: Mã X1 trên vành đa thức là một bộ mã tuyến tinh co tinh chat sau:
Nếu đa thức a(x) là một từ mã thì dịch vòng của a(x) cũng là một từ mã trong bộ mã
đó
1.2.2 Cách thức tạo mã XTTT từ các Ideal
Để xây dựng một mã XTT không hệ thống (ø,&) : Chon Ideal I= ( g(x)) thuộc vành
đa thức có deg{g(x)}=ø—k Ngược lại từ một I=(z(+)) trong vành với
deg{ø(x)} = ” Có thể xây dựng được bộ mã XTT (,7— 7)
1.2.3 Hiệu quả tạo mã
Mặc dù có nhiều ưu điểm nhưng từ lý thuyết mã cyclic ta có thể thay được một số hạn
sinh có thể được lựa chọn để tạo các mã tốt không nhiều và phụ thuộc vào số ideal có thể xây dựng Nếu phân tích của nhị thức x” +1 thành tích của các đa thức bắt khả qui
không gồm nhiều đa thức bất khả qui thì khả năng lựa chọn rất ít
1.3 Phương pháp phân hoạch vành đa thức thành các CMG và CPG
1.3.1 Nhóm nhân xyclic (CMG) trên vành đa thức
Định nghĩa 7-3: Nhóm nhân xyclic (CMG) trong vành đa thức là tập hợp các đa thức
đều bằng lũy thừa của một đa thức gọi là phần tử sinh [7]
A=f{a(x),a (x),a)(x) a"(x)}
Trang 65
1.3.2 Cấp số nhân xyclic (CPG) trên vành đa thức
Dinh nghia 1-4: Cap so nhan xyclic (CGP - Cyclic Geometic Progressions) trén vanh
đa thức là một tập hợp con có dang sau:
4ø = 1qŒ)a(),4(3)đ”(x), ,q(x)g'””(x),g(3)a”(x),}
1.3.3 Quan hệ giữa các CMG và CPG trong vành đa thức
Afagy = U2) * Aa:
1.3.4 Quan hệ giữa các CPG và Ideal trong vành đa thức
Có thể thấy một Ideal I= (g(x)) trong vành đa thức Z,[x]/x” +1chính là một tập
các lớp kề với nhóm nhân dơn vị với trưởng các lớp kể là:
- - Các đa thức là bội của ø(3)
- _ Chưa thuộc một lớp kề nào trước lớp kề mà nó làm trưởng
Nói cách khác lực lượng của một Ideal là bội số của ø
Trong một số vành thi I =(g(x))chinh là một cấp số nhân có phần tử dau 1a g(x),
công bội là đ(x) = x và lực lượng |I|= ø
- _ Tập các trưởng lớp kề tạo mã sẽ cho ta mô tả đầy đủ của mã XCB
- _ Trong trường hợp chỉ lựa chọn một lớp kề mã XCB sẽ là một mã xyclic Lưu
ý, mã này không hoản toàn đồng nhất với mã XTT Ở phần sau ta sẽ thấy mã
XTTT là một tập con của lớp mã này
1.3.6 Các thức tạo mã XCB trên các CPG của vành đa thức
Từ định nghĩa của mã XCB có thê thấy công đoạn đầu tiên để xây dựng được mã XCB là đi tìm các CPG trên vành đa thức hay nói cách khác là phân hoạch vành đa
thức thành các CPG.
Trang 71.3.0.1 Phân hoạch vành tỉa thức thành các CPG
Phân hoạch vành đa thức theo hạt nhân Z(x) bao gồm các bước sau:
- - Bước 1: Xác định nhóm nhân sinh Au (hay lớp kề sinh của vành) đề trên đó
xây dựng các CPG
- _ Bước 2: Chọn trưởng lớp kề z(x) là đa thức tuỳ ý trong vành và không thuộc
các lớp kề đã tạo Thực hiện phép nhân từng phần tử của 4„với đ(x)sẽ
được lớp kề 4„„ = G(x) * Ay
- _ Bước 3: Lặp lại bước 2 cho đến khi không chọn được trưởng lớp kề nào khác
ta sẽ có được phân hoạch đầy đủ của vành theo Aa
Có thể hình dung kết quả phân hoạch vành đa thức theo hạt nhin a(x) nhu trén Hinh
sinh từ lớp kê sinh
Hạt nhân phân hoạch
(Trưởng lớp kề sinh)
Hình 1-1: Phân hoạch vành có nhóm nhân sinh
là nhóm nhân xyeclic bắt kỳ
1.3.0.2 Cách thức xây dựng mã xyclic trên CPŒ
Cách thông thường để xây dựng một mã xyclic trên một CPG là xây dựng ma trận
với khuôn dạng như sau:
G= [ g(x).a' (x) | ,i=0,ord[a(x)]
Lưu ý đây là phương trình tạo cột của G Đây cũng là điểm khác biệt so với cách tạo
ma trận sinh của mã XTTT.
Trang 8i
Co thé thay mét diém rat rd qua cau tric ma tran sinh 1a déi voi cdc m4 XTT, mỗi từ
mã sẽ là một phần tử của Ideal còn với mã xyclic trên CPG, mỗi dấu mã là một phan
tử cua CPG
1.3.0.3 Cách thức xây dựng mã XCB trên các CPG
Có thể sử dụng tuỳ ý một tổ hợp bất kỳ của các lớp kề để xây dựng mã XCB, bao gồm
- Tao cdc dấu thông tin bằng cách dùng mỗi đa thức trong nhóm nhân sinh
A,, để mã hoá một dấu thông tin trong từ mã Như vậy giá trị k của bộ mã
XŒPB trên phân hoạch này là & = ord(a(x))
- _ Tạo các dấu kiểm tra băng cách dùng một tổ hợp tuỳ ý các lớp kê đã xây dựng
Trang 91.3.7 Quan hệ giữa mã XCB và mã XTTT
Ma xyclic (n, k) truyền thống có thê coi là một lớp kề đặc biệt trong phân hoạch của
vành với hạt nhân phân hoạch a(x) =x
+ Mã xyclic hệ thống (n, k) được xem là nhóm nhân xyclic sau [8]:
tiéu a(x) = 1 chuan a(x) = x ord(a(x)) = max hoạch khác
Hình 1-2: Quan hệ giữa các dạng phân hoạch vành đa thức và các lớp mã X11, XCB
và mã tuyển tính ngâu nhiên
Ngoài ra, có thể hình dung mã xyclic như một chuỗi hạt có tốc độ xử lý khác nhau như
trong Hình 1-3 Mã xyclic truyền thống có nhịp dịch của từ mã là x (Hình 1-3.a), mã xylic
xây dựng từ mã XCB có nhịp dịch khác x (Hình 1-3.b), còn mã XCB chứa các dấu mã khác nhau, mỗi dâu mã có thê có nhịp dịch khác nhau tuỳ theo trưởng các lớp kề (Hình
1-3.c)
Trang 10c(x) Cy"
sp)
t Nhip a(x) =x t Nhip a(x)
truyền thống từ mã xyclic cục bộ
Hình 1-3: So vánh đặc tính xyclic của các mã xyclic và mã xyclic cục BỘ
Có thê thấy các dấu mã của mã XTT và mã xyclic trên các nhóm nhân sẽ dịch vòng
trên toàn bộ từ mã nhưng các dấu trong một từ mã XCB lại chỉ dịch vòng cục bộ trong
nhóm dấu mà mà lớp kề đó mã hoá Đây cũng chính là là lý do mã XCB được gọi là
ma “xyclic cuc bộ”
1.3.8 Hiệu quả tạo tạo mã
1.3.8.1 Uu điểm của phương pháp tạo mã trên cúc CMG và CPG của vành đa thức
- Đối với phân hoạch không suy biến, số kiểu phân hoạch không suy biến bằng
số các bậc khác nhau của các phần tử trong vành (trừ các phần tử là luỹ đăng
bậc I), ký hiệu là M Cụ thể hơn, M là số ước khác nhau của bậc lớn nhất của
các đa thức thuộc vành
- Đối với phân hoạch suy biến, ký hiệu là I, bằng số các Ideal trong vành Đây là
một điểm rất lý thú, nó cho thấy, phân hoạch vành đa thức thành các Ideal đề
xây dựng mã XTT thực chất là một trường hợp đặc biệt của phân hoạch vành
Đối với các vành chăn, từ trước đến nay, người ta thường không quan tâm đến việc xây dựng mã cyclic từ các vành này theo các phân hoạch thông thường Bởi vì, các vành chăn chắng qua là kết quả của phép ánh xạ bình phương từ các vành lẻ, các Ideal của vành chăn chính là các Ideal của vành lẻ bình phương
Trang 1110
1.4 Phân hoạch vành đa thức chấn thành lớp các phần tử liên hợp
1.4.1 Cac thang dw bac hai và căn bậc hai của thặng dư đó trên vành đa thức
chin Dinh nghia 1-6: Da thic ƒ(x) được gọi là thing du bac 2 (quadratic residue - QR)
trong Z¡; nếu tổn tai da thức g(x) sau:
8 (+) = /(x)mod(x'” +1)
Khi g(x) =./ f(x) duoc gọi là căn bậc 2 chính của f(x)
Bồ đề 1-1: Đa thức ƒ(x) nằm trong tập các thặng dư bậc 2 O,, ( f(x) € Q,, ) khiva chỉ khi ƒ(x) chứa các đơn thức có số mũ chăn
Số các thặng dư bậc 2 trong Z„„ được xác định như sau:
lØ» =3 Œ;=CŒ;+C? +C? + +C7+C? =2”
¿=0
Bồ đề 1-2: Các căn bậc 2 của một thặng dư bậc 2 được xác định theo công thức sau:
sqrif(a)} = gx) =(1+2") ix! + FO)
teU
Trong đó U là một lập gôm các tổ hợp tuỳ ý các giá trị trong tập s = {0,n—l}
Như vậy đối với mỗi thặng dư bậc 2 trong vành nụ, Ñ tất cả 2” căn bậc 2 (kể cả căn bậc 2 chính)
1.4.2 Phần tử liên hợp và các tính chất liên quan
1.4.2.1 Luỹ đăng nuốt và phân tử zero
Định nghĩa 1-8: Trong mọi vành đa thức, đa thức a(x) = 0 hay dưới dạng số mũ của
các đơn thức là (0) được gọi là phan tử zero của vành.