Tuyên dương HS - Dặn dò HS về nhà viết lại đoạn văn theo yêu cầu ở bài 3; chuẩn bị tiết sau: “Câu hỏi và dấu chấm hỏi”... Bài mới Giới thiệu bài 1 ’ - Trong tiết KC tuần trước, các em đ
Trang 1TẬP ĐỌC
NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO
I MỤC TIÊU
1 Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Đọc trơn tên riêng nước ngoài Xi-ôn-cốp-xki Biết
đọc bài văn vơi giọng trang trọng, cảm hứng ca ngợi khâm phục
2 Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi-ôn-cốp-xki nhờ khổ công nghiên cứu kiên trì, bền bỉ suốt 40 năm, đã thực hiện thành công mơ ước tìm đường lên các vì sao
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định tổ chức(1 ’ )
2 Kiểm tra bài cũ (4 ’ )
3 Bài mới
Giới thiệu bài (1 ’ )
- GV cho HS quan sát tranh minh họa chân
dung Xi-ôn-cốp-xki trong SGK
- GV giới thiệu: Một trong những người đầu
tiên tìm đường lên khoảng không vũ trụ là
nhà bác học ôn-cốp-xki, người Nga
Xi-ôn-cốp-xki đã gian khổ, vất vả như thế nào
để tìm đường lên các vì sao, bài đọc hôm
nay sẽ giúp các em hiểu điều đó
- Nghe GV giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Luyện đọc (10 ’ )
Mục tiêu :
- Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài Đọc trơn
tên riêng nước ngoài Xi-ôn-cốp-xki
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài
Cách tiến hành :
lượt
+ GV hướng dẫn HS phát âm đúng tên riêng
+ Hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa các từ ngữ
Trang 2- Đọc theo cặp - HS luyện đọc theo cặp.
Hoạt động 2 : Hướng dẫn tìm hiểu bài (9 ’ )
HS hiểu ý nghĩa của bài
Cách tiến hành :
- GV chia lớp thành 4 nhóm để các em tự
điều khiển nhau đọc và trả lời các câu hỏi
- HS thảo luận nhóm Sau đó, đại diện các nhóm TLCH
+ Xi-ôn-cốp-xki mơ ước điều gì? + Xi-ôn-cốp-xki từ nhỏ đã mơ ước được bay
lên bầu trời
+ Ông kiên trì thực hiện mơ ước của mình
+ Nguyên nhân chính giúp Xi-ôn-cốp-xki
thành công là gì? + Xi-ôn-cốp-xki thành công vì có ước mơ chinh phục các vì sao, có nghị lực, quyết
tâm thực hện mơ ước
GV giới thiệu thêm về Xi-ôn-cốp-xki
+ Em hãy đặt tên khác cho truyện? + Người chinh phục các vì sao/ Quyết tâm
chinh phục các vì sao/ Từ mơ ước bay lên trời…
Kết luận : Câu chuyện ca ngợi nhà khoa
học vĩ đại Xi-ôn-cốp-xki nhờ khổ công
nghiên cứu kiên trì, bền bỉ suốt 40 năm,
đã thực hiện thành công mơ ước tìm
đường lên các vì sao
Hoạt động 3 : Hướng dẫn HS đọc diễn
cảm (12 ’ )
Mục tiêu :
Biết đọc bài văn vơi giọng trang trọng,
cảm hứng ca ngợi khâm phục
Cách tiến hành :
bài GV hướng dẫn các em tìm được giọng
đọc của bài văn và thể hiện diễn cảm
- 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn trong bài
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ, mỗi
nhóm 2 HS yêu cầu luyện đọc nhóm đôi
- HS luyện đọc theo cặp
xét và bình chọn nhóm đọc hay nhất
Hoạt động 4 : Củng cố, dặn dò (3 ’ )
Trang 3- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà luyện đọc lại bài và chuẩn
bị bài sau
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
-CHÍNH TẢ
NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO
I MỤC TIÊU
vì sao
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1.Ổn định tổ chức (1 ’ )
2 Kiểm tra bài cũ (5 ’ )
trường, khai trương, đường thủy, thịnh vượng.
3 Bài mới
Giới thiệu bài (1 ’ )
- GV nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài
Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS nghe viết
(20 ’ )
Mục tiêu :
Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng
một đoạn trong bài Người tìm đường lên các
vì sao
Trang 4 Cách tiến hành :
- GV đọc đoạn văn cần viết chính tả trong
SGK 1 lượt
- Cả lớp theo dõi và đọc thầm lại đoạn văn cần viết 1 lượt
- Đoạn văn có mấy câu? Chữ đầu đoạn văn
viết như thế nào ?
- 1 HS trả lời
- Trong đoạn văn có những chữ nào phải
viết hoa? Vì sao?
- 1 HS trả lời
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết
chính tả
- HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả:
nhảy, rủi ro, Xi-ôn-cốp-xki,…
- Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm
được
- 2 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào bảng con
lỗi theo lời đọc của GV
- GV chấm từ 7- 10 bài, nhận xét từng bài
Hoạt động 2 : Hướng dẫn làm bài tập
chính tả (10 ’ )
Mục tiêu :
Làm đúng các bài tập phân biệt các âm
đầu l/n, các âm chính (âm giữa vần) i/iê
Cách tiến hành :
Bài 2
- GV lựa chọn phần b
VBT
theo lời giải đúng
Lời giải: Ê-đi-xơn rất nghiêm khắc với bản thân Để có được bất kì một phát minh nào,
ông cũng kiên trì làm hết thí nghiệm này đến thí nghiệm khác cho tới khi đạt kết quả Khi
nghiên cứu về ắc quy, ông thí nghiệm tới 5000 lần Khi tìm vật liệu làm dây tóc bóng điện, con số thí nghiệm lên đến 8000 lần.
Bài 3
- GV lựa chọn phần b
- GV phát riêng giấy cho 9- 10 HS và yêu
cầu cả lớp tự làm bài
- Cả lớp làm vào VBT, 9-10 HS làm bài trên giấy
- Yêu cầu những HS làm bài trên giấy dán
kết qua lên bảng lớp, lần lượt từng em đọc
kết quả
- HS dán bài lên bảng lớp
Trang 5theo lời giải đúng.
Lời giải: - kim khâu - tim
- tiết kiệm
Hoạt động 3 : Củng cố, dặn dò(3 ’ )
- Nhận xét tiết học Dặn HS nào viết xấu,
sai 3 lỗi trở lên phải viết lại bài cho đúng
- Dặn HS về nhà xem lạiBT2 Ghi nhớ để
không viết sai những từ ngữ vừa học
- Dặn dò chuẩn bị bài sau
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
-LUỴỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: Ý CHÍ-NGHỊ LỰC (Tiếp theo)
I MỤC TIÊU
chí thì nên
điểm
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
DT/ĐT/TT (theo nội dung BT 2)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định tổ chức (1 ’ )
2 Kiểm tra bài cũ (5 ’ )
-Kiểm tra bài: “Tính từ”
+ 1 HS đọc lại ghi nhớ về 3 cách thể hiện mức độ của đặc điểm, tính chất
+ 1 HS tìm những từ ngữ miêu tả mức độ khác nhau của đặc điểm: đỏ
- GV nhận xét,ghi điểm
3 Bài mới
Giới thiệu bài (1 ’ )
Hoạt động 1 : Luyện tập.
Mục tiêu :
Hệ thống hóa và hiểu sâu thêm những từ
Trang 6ngữ đã học trong các bài thuộc chủ điểm Có
chí thì nên
Luyện tập mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm
trên, hiểu sâu hơn các từ ngữ thuộc chủ
điểm
Cách tiến hành :
Bài 1:
thầm
trên phiếu
- Đại diệntrình bày kết quả Nhóm khá nhận xét, bổ sung
- 2 HS đọc từ ở từng cột
Các từ nói lên ý chí,
nghị lực của con
người:
Quyết chí, quyết
tâm, bền gan, bền
chí, bền lòng, kiên
nhẫn, kiên trì,…
Các từ nói lên những thử thách đối với ý chí, nghị lực của con người:
Khó khăn, gian khó, gian khổ, gian nan, gian lao,…
Bài 2:
- GV hướng dẫn HS làm bài, mỗi em đặt 2
câu: 1 câu với từ ở nhóm a, 1 câu với từ ở
nhóm b
- HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu đề bài
- HS suy nghĩ, làm bài cá nhân
- HS lần lượt báo cáo với GV các câu mình đã đặt được
Bài 3:
- GV hướng dẫn HS viết đoạn văn, gợi ý HS
- GV nhận xét, chỉnh sửa, bình chọn đoạn
văn hay nhất
- HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn đã viết trước lớp
- Cả lớp nhận xét
Hoạt động 2 :Củng cố, dặn dò(3 ’ )
- Nhận xét tiết học Tuyên dương HS
- Dặn dò HS về nhà viết lại đoạn văn theo
yêu cầu ở bài 3; chuẩn bị tiết sau: “Câu hỏi
và dấu chấm hỏi”
Trang 7RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
-KỂ CHUYỆN
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I MỤC TIÊU
1 Rèn kỹ năng nói :
thần kiên trì vượt khó Biết sắùp xếp các sự việc thành một câu chuyện Biết trao đổi được với các bạn về ý nghĩa câu chuyện
2 Rèn kỹ năng nghe : Nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định tổ chức(1 ’ )
2 Kiểm tra bài cũ (5 ’ )
ý nghĩa của câu chuyện
3 Bài mới
Giới thiệu bài (1 ’ )
- Trong tiết KC tuần trước, các em đã kể
những câu chuyện đã nghe, đã đọc về
những người có nghị lực, có ý chí vươn lên
Trong tiết học hôm nay, các em sẽ kể một
câu chuyện về những người có nghị lực
đang sống xung quanh chúng ta Gìơ học
này sẽ giúp các em biết: bạn nào biết nhiều
điều về cuộc sống của những người xung
- Nghe GV giới thiệu bài
Trang 8- GV kiểm tra sự chuẩn bị bài mới của HS
Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS tìm hiểu yêu
cầu cuả đề bài (15 ’ )
Mục tiêu :
HS chọn được một câu chuyện mình được
chứng kiến hoặc tham gia thể hiện tinh thần
kiên trì vượt khó.Biết sắùp xếp các sự việc
thành một câu chuyện
Cách tiến hành :
- GV gạch chân dưới những từ ngữ quan
trọng giúp HS hiểu yêu cầu của đề
- GV gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc gợi ý1, 2,
- Gọi HS tiếp nối nhau noí tên câu chuyện
- GV nhắc HS :
+ Lập nhanh dàn ý câu chuyện trước khi kể
+ Dùng từ xưng hô – tôi (kể cho bạn ngồi
bên, kể trước lớp)
- GV khen ngợi nếu có những HS chuẩn bị
tốt dàn ý cho bài KC trước khi đến lớp
Hoạt động 2 : Thực hành kể chuyện và
trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện (15 ’ )
Mục tiêu :
- HS biết kể tự nhiên chân thực một câu
chuyện thể hiện tinh thần kiên trì vượt khó
Biết trao đổi được với các bạn về ý nghĩa
câu chuyện
- Biết nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể
của bạn
Cách tiến hành :
Từng cặp HS kể cho nhau nghe câu
chuyện của mình - HS kể chuyện theo cặp, trao đổi về ýnghĩa câu chuyện
Thi kể chuyện trước lớp
kể xong, nói ý nghĩa của câu chuyện
Hoạt động 3 : Củng cố, dặn dò (3 ’ )
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho
Trang 9người thân, nếu có thể thì viết lại và xem
trước nội dung tiết kể chuyện tuần 14
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
-TẬP ĐỌC
VĂN HAY CHỮ TỐT
I MỤC TIÊU
1 Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể từ tốn , đổi giọng linh hoạt phù hợp với diễn biến của câu chuyện, vơí nội dung ca ngợi quyết tâm và sự kiên trì của Cao Bá Quát
2 Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài
Hiểu ý nghĩa bài: Ca ngợi tính kiên trì, quyết tâm sửa chữ viết xấu của Cao Bá Quát Sau
khi hiểu chữ viết xấu rất có hại, Cao Bá Quát đã dốc sức rèn luyện, trở thành người nổi danh văn hay chữ tốt
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định tổ chức(1 ’ )
2 Kiểm tra bài cũ (4 ’ )
trong SGK
3 Bài mới
Giới thiệu bài (1 ’ )
- Ngày xưa ở nước ta, có hai người văn hay
chữ đẹp được người đời ca tụng là Thần
Siêu, Thánh Quát Bài đọc hôm nay kể về
sự khổ công luyện chữ của Cao Bá Quát
- GV cho HS xem tranh minh họa bài đọc
- Nghe GV giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Luyện đọc (10 ’ )
Mục tiêu :
- Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài
Trang 10 Cách tiến hành :
lượt + Hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa các từ ngữ
mới và khó trong bài
+ HS đọc chú giải để hiểu nghĩa các từ ngữ mới và khó trong bài
Hoạt động 2 : Hướng dẫn tìm hiểu bài (8 ’ )
HS hiểu ý nghĩa của bài
Cách tiến hành :
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi:
+ Vì sao Cao Bá Quát thường bi điểm kém? + Vì chữ viết rất xấu dù bài văn của ông rất
hay
+ Thái độ của Cao Bá Quát như thế nào khi
nhận lời giúp bà cụ hàng xóm viết đơn? + Cao Bá Quát vui vẻ nói: tưởng việc gì khó, chứ việc ấy cháu xin sẵn lòng
- HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi: Sự việc
gì xảy ra đã làm Cao Bá Quát phải ân hận? + Lá đơn của Cao Bá Quát vì chữ quá xấu, quan không đọc được nên thét lính đuổi bà
cụ về, khiến bà cụ không giải được nỗi oan
- HS đọc đoạn cuối và trả lời câu hỏi: Cao
Bá Quát quyết chí luyện viết chữ như thế
nào?
+1 HS trả lời
Kết luận : Ca ngợi tính kiên trì, quyết
tâm sửa chữ viết xấu của Cao Bá Quát.
Sau khi hiểu chữ viết xấu rất có hại, Cao
Bá Quát đã dốc sức rèn luyện, trở thành
người nổi danh văn hay chữ tốt
Hoạt động 3 : Hướng dẫn HS đọc diễn
cảm (12 ’ )
Mục tiêu :
Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể từ
tốn , đổi giọng linh hoạt phù hợp với
diễn biến của câu chuyện, vơí nội
dung ca ngợi quyết tâm và sự kiên trì
của Cao Bá Quát
Cách tiến hành :
bài GV hướng dẫn các em tìm đúng giọng
đọc bài văn và thể hiện diễn cảm
- 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn trong bài
Trang 11- GV đọc mẫu đoạn 1 - Nghe GV đọc.
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ, mỗi
nhóm 3 HS yêu cầu luyện đọc theo hình
thức phân vai
- Thực hành luyện đọc trong nhóm theo từng vai: người dẫn chuyện, Cao Bá Quát, bà cụ
- Tổ chức cho một vài nhóm HS thi đọc
trước lớp
- 3 đến 4 nhóm HS thi đọc, cả lớp theo dõi, nhận xét và bình chọn nhóm đọc hay nhất
Hoạt động 4 : Củng cố, dặn dò (3 ’ )
- GV nhận xét tiết học Khen ngợi một số
VSCĐ của HS
- Dặn HS về nhà luyện đọc lại bài và chuẩn
bị bài sau
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
-TẬP LÀM VĂN
KỂ CHUYỆN
(Trả bài văn KC)
I MỤC TIÊU
hệ với bài làm của mình
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
chung trước lớp
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định tổ chức (1 ’ )
2 Bài mới
Hoạt động 1 : Nhận xét chung bài làm của
HS
Trang 12cầu của từng đề của từng đề.
- GV nhận xét chung :
Ưu điểm :
Khuyết điểm:
- GV sửa bài cho từng HS
Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS chữa bài.
- Yêu cầu HS đọc lại bài viết của mình, đọc
kĩ lời phê của cô giáo, tự sửa lỗi - HS đọc lại bài viết của mình, đọc kĩ lờiphê của cô giáo, tự sửa lỗi
- GV giúp HS yếu nhận ra lỗi, biết cách sửa
lỗi
- Yêu cầu HS đổi bài trong nhóm, kiểm tra
- GV đến từng nhóm, kiểm tra, giúp đỡ HS
sửa đúng lỗi trong bài
Hoạt động 3 : Học tập những đoạn văn,
bài văn hay
- GV đọc một vài đoạn hoặc bài làm tốt của
HS
- Yêu cầu HS trao đổi, tìm ra cái hay, cái tốt
của đoạn hoặc bài văn được cô giáo giới
thiệu
- HS trao đổi, tìm ra cái hay, cái tốt của đoạn hoặc bài văn được cô giáo giới thiệu
Hoạt động 4 : HS chọn viết lại một đoạn
trong bài làm của mình.
- Yêu cầu HS tự chọn đoạn văn cần viết lại - HS tự chọn đoạn văn cần viết lại
- GV đọc so sánh 2 đoạn văn của một vài
HS: đoạn viết cũ với đoạn viết mới viết lại
giúp HS hiểu các em có thể viết bài tốt hơn
Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò (3 ’ )
- GV nhận xét tiết học Yêu cầu riêng một
vài HS viết bài chưa đạt về nhà viết lại bài
văn để có điểm số tốt hơn
- Dặn HS đọc trước nội dung tiết TLV tới,
chuẩn bị nội dung để KC theo một trong 4
đề tài ở BT2
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
Trang 13
-LUỴỆN TỪ VÀ CÂU
CÂU HỎI VÀ DẤU CHẤM HỎI
I MỤC TIÊU
và dấu chấm hỏi
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Phần Nhận xét
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định tổ chức (1 ’ )
2 Kiểm tra bài cũ (5 ’ )
- KT bài :"Mở rộng vốn từ: Ý chí-Nghị lực”
+ 1HS làm bài tập 1
+ 1 HS đọc lại đoạn văn viết về người có ý chí, nghị lực
- GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới
Giới thiệu bài (1 ’ )
Hoạt động 1 : Hình thành khái niệm.
Mục tiêu :
- HS hiểu tác dụng của câu hỏi, nhận biết
hai dấu hiệu chính của câu hỏi là từ nghi
vấn và dấu chấm hỏi
Cách tiến hành :
1, Phần Nhận xét:
* GV hướng dẫn Bài tập 1 và 2,3:
- GV treo bảng phụ viết một bảng gồm các - 2 HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu bài.- Nối tiếp nhau điền nội dung từng cột
Trang 14cột: Câu hỏi-Của ai-Hỏi ai-Dấu hiệu theo
nội dung bài tập 1,2,3
Bài tập 1:
HS đọc yêu cầu của bài tập, từng em đọc
thầm bài Người tìm đường lên các vì sao,
phát biểu
- GV ghi những câu hỏi trong truyện vào
cột
- HS trả lời
2, Phần ghi nhớ: - 2,3 HS đọc phần ghi nhơ Cả lớp đọc thầm
lại
- GV giải thích nội dung ghi nhớ, phân tích
các ví dụ làm mẫu
- 3,4 HS đọc thành tiếng nội dung ghi nhớ
Kết luận :
1 Câu hỏi (còn gọi là câu nghi vấn)
dùng để hỏi về những điều chưa biết
2 Phần lớn câu hỏi là để hỏi người
khác, nhưng cũng có những câu để tự
hỏi mình
3 Câu hỏi thường có các từ nghi vấn
(ai, gì, nào, sao, không,…) Khi viết,
cuối câu hỏi có dấu chấm hỏi (?)
Hoạt động 2 : Luyện tập
Mục tiêu :
- Xác định được câu hỏi trong một văn bản,
đặt đựơc câu hỏi thông thường
Cách tiến hành :
Bài 1:
bàn tay”Cá nhân làm việc trên vở hoặc VBT
- 2-3 HS trình bày trước lớp
- Cả lớp nhận xét
Bài 2:
- Gv viết lên bảng 1 số tình huống để từng
Trang 15Bài 2:
- GV gợi ý các tinh huống để từng HS thực
hiện đặt câu hỏi
-HS lần lượt đọc câu hỏi mình đã đặt
Hoạt động 3 :Củng cố, dặn dò(3 ’ )
- Gv gọi một số HS nêu lại ghi nhớ
- Nhận xét tiết học Tuyên dương HS
- Dặn dò HS về nhà học thuộc nội dung cần
ghi nhớ, chuẩn bị bài tiết sau:"Luyện tập về
câu hỏi”
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
-TẬP LÀM VĂN
ÔN TẬP VĂN KỂ CHUYỆN
I MỤC TIÊU
vật, tính cách nhân vật, ý nghĩa câu chuyện, kiểu mở đầu và kết thúc câu chuyện
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC