1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thiết kế bài giảng tiếng việt tuần 13

17 260 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 222 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuyên dương HS - Dặn dò HS về nhà viết lại đoạn văn theo yêu cầu ở bài 3; chuẩn bị tiết sau: “Câu hỏi và dấu chấm hỏi”... Bài mới Giới thiệu bài 1 ’ - Trong tiết KC tuần trước, các em đ

Trang 1

TẬP ĐỌC

NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO

I MỤC TIÊU

1 Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Đọc trơn tên riêng nước ngoài Xi-ôn-cốp-xki Biết

đọc bài văn vơi giọng trang trọng, cảm hứng ca ngợi khâm phục

2 Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi-ôn-cốp-xki nhờ khổ công nghiên cứu kiên trì, bền bỉ suốt 40 năm, đã thực hiện thành công mơ ước tìm đường lên các vì sao

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

1 Ổn định tổ chức(1 ’ )

2 Kiểm tra bài cũ (4 ’ )

3 Bài mới

Giới thiệu bài (1 ’ )

- GV cho HS quan sát tranh minh họa chân

dung Xi-ôn-cốp-xki trong SGK

- GV giới thiệu: Một trong những người đầu

tiên tìm đường lên khoảng không vũ trụ là

nhà bác học ôn-cốp-xki, người Nga

Xi-ôn-cốp-xki đã gian khổ, vất vả như thế nào

để tìm đường lên các vì sao, bài đọc hôm

nay sẽ giúp các em hiểu điều đó

- Nghe GV giới thiệu bài

Hoạt động 1 : Luyện đọc (10 ’ )

Mục tiêu :

- Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài Đọc trơn

tên riêng nước ngoài Xi-ôn-cốp-xki

- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài

Cách tiến hành :

lượt

+ GV hướng dẫn HS phát âm đúng tên riêng

+ Hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa các từ ngữ

Trang 2

- Đọc theo cặp - HS luyện đọc theo cặp.

Hoạt động 2 : Hướng dẫn tìm hiểu bài (9 ’ )

HS hiểu ý nghĩa của bài

Cách tiến hành :

- GV chia lớp thành 4 nhóm để các em tự

điều khiển nhau đọc và trả lời các câu hỏi

- HS thảo luận nhóm Sau đó, đại diện các nhóm TLCH

+ Xi-ôn-cốp-xki mơ ước điều gì? + Xi-ôn-cốp-xki từ nhỏ đã mơ ước được bay

lên bầu trời

+ Ông kiên trì thực hiện mơ ước của mình

+ Nguyên nhân chính giúp Xi-ôn-cốp-xki

thành công là gì? + Xi-ôn-cốp-xki thành công vì có ước mơ chinh phục các vì sao, có nghị lực, quyết

tâm thực hện mơ ước

GV giới thiệu thêm về Xi-ôn-cốp-xki

+ Em hãy đặt tên khác cho truyện? + Người chinh phục các vì sao/ Quyết tâm

chinh phục các vì sao/ Từ mơ ước bay lên trời…

Kết luận : Câu chuyện ca ngợi nhà khoa

học vĩ đại Xi-ôn-cốp-xki nhờ khổ công

nghiên cứu kiên trì, bền bỉ suốt 40 năm,

đã thực hiện thành công mơ ước tìm

đường lên các vì sao

Hoạt động 3 : Hướng dẫn HS đọc diễn

cảm (12 ’ )

Mục tiêu :

Biết đọc bài văn vơi giọng trang trọng,

cảm hứng ca ngợi khâm phục

Cách tiến hành :

bài GV hướng dẫn các em tìm được giọng

đọc của bài văn và thể hiện diễn cảm

- 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn trong bài

- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ, mỗi

nhóm 2 HS yêu cầu luyện đọc nhóm đôi

- HS luyện đọc theo cặp

xét và bình chọn nhóm đọc hay nhất

Hoạt động 4 : Củng cố, dặn dò (3 ’ )

Trang 3

- GV nhận xét tiết học.

- Dặn HS về nhà luyện đọc lại bài và chuẩn

bị bài sau

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

-CHÍNH TẢ

NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO

I MỤC TIÊU

vì sao

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

1.Ổn định tổ chức (1 ’ )

2 Kiểm tra bài cũ (5 ’ )

trường, khai trương, đường thủy, thịnh vượng.

3 Bài mới

Giới thiệu bài (1 ’ )

- GV nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài

Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS nghe viết

(20 ’ )

Mục tiêu :

Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng

một đoạn trong bài Người tìm đường lên các

vì sao

Trang 4

Cách tiến hành :

- GV đọc đoạn văn cần viết chính tả trong

SGK 1 lượt

- Cả lớp theo dõi và đọc thầm lại đoạn văn cần viết 1 lượt

- Đoạn văn có mấy câu? Chữ đầu đoạn văn

viết như thế nào ?

- 1 HS trả lời

- Trong đoạn văn có những chữ nào phải

viết hoa? Vì sao?

- 1 HS trả lời

- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết

chính tả

- HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả:

nhảy, rủi ro, Xi-ôn-cốp-xki,…

- Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm

được

- 2 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào bảng con

lỗi theo lời đọc của GV

- GV chấm từ 7- 10 bài, nhận xét từng bài

Hoạt động 2 : Hướng dẫn làm bài tập

chính tả (10 ’ )

Mục tiêu :

Làm đúng các bài tập phân biệt các âm

đầu l/n, các âm chính (âm giữa vần) i/iê

Cách tiến hành :

Bài 2

- GV lựa chọn phần b

VBT

theo lời giải đúng

Lời giải: Ê-đi-xơn rất nghiêm khắc với bản thân Để có được bất kì một phát minh nào,

ông cũng kiên trì làm hết thí nghiệm này đến thí nghiệm khác cho tới khi đạt kết quả Khi

nghiên cứu về ắc quy, ông thí nghiệm tới 5000 lần Khi tìm vật liệu làm dây tóc bóng điện, con số thí nghiệm lên đến 8000 lần.

Bài 3

- GV lựa chọn phần b

- GV phát riêng giấy cho 9- 10 HS và yêu

cầu cả lớp tự làm bài

- Cả lớp làm vào VBT, 9-10 HS làm bài trên giấy

- Yêu cầu những HS làm bài trên giấy dán

kết qua lên bảng lớp, lần lượt từng em đọc

kết quả

- HS dán bài lên bảng lớp

Trang 5

theo lời giải đúng.

Lời giải: - kim khâu - tim

- tiết kiệm

Hoạt động 3 : Củng cố, dặn dò(3 ’ )

- Nhận xét tiết học Dặn HS nào viết xấu,

sai 3 lỗi trở lên phải viết lại bài cho đúng

- Dặn HS về nhà xem lạiBT2 Ghi nhớ để

không viết sai những từ ngữ vừa học

- Dặn dò chuẩn bị bài sau

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

-LUỴỆN TỪ VÀ CÂU

MỞ RỘNG VỐN TỪ: Ý CHÍ-NGHỊ LỰC (Tiếp theo)

I MỤC TIÊU

chí thì nên

điểm

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

DT/ĐT/TT (theo nội dung BT 2)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

1 Ổn định tổ chức (1 ’ )

2 Kiểm tra bài cũ (5 ’ )

-Kiểm tra bài: “Tính từ”

+ 1 HS đọc lại ghi nhớ về 3 cách thể hiện mức độ của đặc điểm, tính chất

+ 1 HS tìm những từ ngữ miêu tả mức độ khác nhau của đặc điểm: đỏ

- GV nhận xét,ghi điểm

3 Bài mới

Giới thiệu bài (1 ’ )

Hoạt động 1 : Luyện tập.

Mục tiêu :

Hệ thống hóa và hiểu sâu thêm những từ

Trang 6

ngữ đã học trong các bài thuộc chủ điểm Có

chí thì nên

Luyện tập mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm

trên, hiểu sâu hơn các từ ngữ thuộc chủ

điểm

Cách tiến hành :

Bài 1:

thầm

trên phiếu

- Đại diệntrình bày kết quả Nhóm khá nhận xét, bổ sung

- 2 HS đọc từ ở từng cột

Các từ nói lên ý chí,

nghị lực của con

người:

Quyết chí, quyết

tâm, bền gan, bền

chí, bền lòng, kiên

nhẫn, kiên trì,…

Các từ nói lên những thử thách đối với ý chí, nghị lực của con người:

Khó khăn, gian khó, gian khổ, gian nan, gian lao,…

Bài 2:

- GV hướng dẫn HS làm bài, mỗi em đặt 2

câu: 1 câu với từ ở nhóm a, 1 câu với từ ở

nhóm b

- HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu đề bài

- HS suy nghĩ, làm bài cá nhân

- HS lần lượt báo cáo với GV các câu mình đã đặt được

Bài 3:

- GV hướng dẫn HS viết đoạn văn, gợi ý HS

- GV nhận xét, chỉnh sửa, bình chọn đoạn

văn hay nhất

- HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn đã viết trước lớp

- Cả lớp nhận xét

Hoạt động 2 :Củng cố, dặn dò(3 ’ )

- Nhận xét tiết học Tuyên dương HS

- Dặn dò HS về nhà viết lại đoạn văn theo

yêu cầu ở bài 3; chuẩn bị tiết sau: “Câu hỏi

và dấu chấm hỏi”

Trang 7

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

-KỂ CHUYỆN

KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA

I MỤC TIÊU

1 Rèn kỹ năng nói :

thần kiên trì vượt khó Biết sắùp xếp các sự việc thành một câu chuyện Biết trao đổi được với các bạn về ý nghĩa câu chuyện

2 Rèn kỹ năng nghe : Nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn.

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

1 Ổn định tổ chức(1 ’ )

2 Kiểm tra bài cũ (5 ’ )

ý nghĩa của câu chuyện

3 Bài mới

Giới thiệu bài (1 ’ )

- Trong tiết KC tuần trước, các em đã kể

những câu chuyện đã nghe, đã đọc về

những người có nghị lực, có ý chí vươn lên

Trong tiết học hôm nay, các em sẽ kể một

câu chuyện về những người có nghị lực

đang sống xung quanh chúng ta Gìơ học

này sẽ giúp các em biết: bạn nào biết nhiều

điều về cuộc sống của những người xung

- Nghe GV giới thiệu bài

Trang 8

- GV kiểm tra sự chuẩn bị bài mới của HS

Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS tìm hiểu yêu

cầu cuả đề bài (15 ’ )

Mục tiêu :

HS chọn được một câu chuyện mình được

chứng kiến hoặc tham gia thể hiện tinh thần

kiên trì vượt khó.Biết sắùp xếp các sự việc

thành một câu chuyện

Cách tiến hành :

- GV gạch chân dưới những từ ngữ quan

trọng giúp HS hiểu yêu cầu của đề

- GV gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc gợi ý1, 2,

- Gọi HS tiếp nối nhau noí tên câu chuyện

- GV nhắc HS :

+ Lập nhanh dàn ý câu chuyện trước khi kể

+ Dùng từ xưng hô – tôi (kể cho bạn ngồi

bên, kể trước lớp)

- GV khen ngợi nếu có những HS chuẩn bị

tốt dàn ý cho bài KC trước khi đến lớp

Hoạt động 2 : Thực hành kể chuyện và

trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện (15 ’ )

Mục tiêu :

- HS biết kể tự nhiên chân thực một câu

chuyện thể hiện tinh thần kiên trì vượt khó

Biết trao đổi được với các bạn về ý nghĩa

câu chuyện

- Biết nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể

của bạn

Cách tiến hành :

Từng cặp HS kể cho nhau nghe câu

chuyện của mình - HS kể chuyện theo cặp, trao đổi về ýnghĩa câu chuyện

Thi kể chuyện trước lớp

kể xong, nói ý nghĩa của câu chuyện

Hoạt động 3 : Củng cố, dặn dò (3 ’ )

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho

Trang 9

người thân, nếu có thể thì viết lại và xem

trước nội dung tiết kể chuyện tuần 14

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

-TẬP ĐỌC

VĂN HAY CHỮ TỐT

I MỤC TIÊU

1 Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể từ tốn , đổi giọng linh hoạt phù hợp với diễn biến của câu chuyện, vơí nội dung ca ngợi quyết tâm và sự kiên trì của Cao Bá Quát

2 Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài

Hiểu ý nghĩa bài: Ca ngợi tính kiên trì, quyết tâm sửa chữ viết xấu của Cao Bá Quát Sau

khi hiểu chữ viết xấu rất có hại, Cao Bá Quát đã dốc sức rèn luyện, trở thành người nổi danh văn hay chữ tốt

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

1 Ổn định tổ chức(1 ’ )

2 Kiểm tra bài cũ (4 ’ )

trong SGK

3 Bài mới

Giới thiệu bài (1 ’ )

- Ngày xưa ở nước ta, có hai người văn hay

chữ đẹp được người đời ca tụng là Thần

Siêu, Thánh Quát Bài đọc hôm nay kể về

sự khổ công luyện chữ của Cao Bá Quát

- GV cho HS xem tranh minh họa bài đọc

- Nghe GV giới thiệu bài

Hoạt động 1 : Luyện đọc (10 ’ )

Mục tiêu :

- Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài

- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài

Trang 10

Cách tiến hành :

lượt + Hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa các từ ngữ

mới và khó trong bài

+ HS đọc chú giải để hiểu nghĩa các từ ngữ mới và khó trong bài

Hoạt động 2 : Hướng dẫn tìm hiểu bài (8 ’ )

HS hiểu ý nghĩa của bài

Cách tiến hành :

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi:

+ Vì sao Cao Bá Quát thường bi điểm kém? + Vì chữ viết rất xấu dù bài văn của ông rất

hay

+ Thái độ của Cao Bá Quát như thế nào khi

nhận lời giúp bà cụ hàng xóm viết đơn? + Cao Bá Quát vui vẻ nói: tưởng việc gì khó, chứ việc ấy cháu xin sẵn lòng

- HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi: Sự việc

gì xảy ra đã làm Cao Bá Quát phải ân hận? + Lá đơn của Cao Bá Quát vì chữ quá xấu, quan không đọc được nên thét lính đuổi bà

cụ về, khiến bà cụ không giải được nỗi oan

- HS đọc đoạn cuối và trả lời câu hỏi: Cao

Bá Quát quyết chí luyện viết chữ như thế

nào?

+1 HS trả lời

Kết luận : Ca ngợi tính kiên trì, quyết

tâm sửa chữ viết xấu của Cao Bá Quát.

Sau khi hiểu chữ viết xấu rất có hại, Cao

Bá Quát đã dốc sức rèn luyện, trở thành

người nổi danh văn hay chữ tốt

Hoạt động 3 : Hướng dẫn HS đọc diễn

cảm (12 ’ )

Mục tiêu :

Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể từ

tốn , đổi giọng linh hoạt phù hợp với

diễn biến của câu chuyện, vơí nội

dung ca ngợi quyết tâm và sự kiên trì

của Cao Bá Quát

Cách tiến hành :

bài GV hướng dẫn các em tìm đúng giọng

đọc bài văn và thể hiện diễn cảm

- 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn trong bài

Trang 11

- GV đọc mẫu đoạn 1 - Nghe GV đọc.

- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ, mỗi

nhóm 3 HS yêu cầu luyện đọc theo hình

thức phân vai

- Thực hành luyện đọc trong nhóm theo từng vai: người dẫn chuyện, Cao Bá Quát, bà cụ

- Tổ chức cho một vài nhóm HS thi đọc

trước lớp

- 3 đến 4 nhóm HS thi đọc, cả lớp theo dõi, nhận xét và bình chọn nhóm đọc hay nhất

Hoạt động 4 : Củng cố, dặn dò (3 ’ )

- GV nhận xét tiết học Khen ngợi một số

VSCĐ của HS

- Dặn HS về nhà luyện đọc lại bài và chuẩn

bị bài sau

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

-TẬP LÀM VĂN

KỂ CHUYỆN

(Trả bài văn KC)

I MỤC TIÊU

hệ với bài làm của mình

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

chung trước lớp

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

1 Ổn định tổ chức (1 ’ )

2 Bài mới

Hoạt động 1 : Nhận xét chung bài làm của

HS

Trang 12

cầu của từng đề của từng đề.

- GV nhận xét chung :

Ưu điểm :

Khuyết điểm:

- GV sửa bài cho từng HS

Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS chữa bài.

- Yêu cầu HS đọc lại bài viết của mình, đọc

kĩ lời phê của cô giáo, tự sửa lỗi - HS đọc lại bài viết của mình, đọc kĩ lờiphê của cô giáo, tự sửa lỗi

- GV giúp HS yếu nhận ra lỗi, biết cách sửa

lỗi

- Yêu cầu HS đổi bài trong nhóm, kiểm tra

- GV đến từng nhóm, kiểm tra, giúp đỡ HS

sửa đúng lỗi trong bài

Hoạt động 3 : Học tập những đoạn văn,

bài văn hay

- GV đọc một vài đoạn hoặc bài làm tốt của

HS

- Yêu cầu HS trao đổi, tìm ra cái hay, cái tốt

của đoạn hoặc bài văn được cô giáo giới

thiệu

- HS trao đổi, tìm ra cái hay, cái tốt của đoạn hoặc bài văn được cô giáo giới thiệu

Hoạt động 4 : HS chọn viết lại một đoạn

trong bài làm của mình.

- Yêu cầu HS tự chọn đoạn văn cần viết lại - HS tự chọn đoạn văn cần viết lại

- GV đọc so sánh 2 đoạn văn của một vài

HS: đoạn viết cũ với đoạn viết mới viết lại

giúp HS hiểu các em có thể viết bài tốt hơn

Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò (3 ’ )

- GV nhận xét tiết học Yêu cầu riêng một

vài HS viết bài chưa đạt về nhà viết lại bài

văn để có điểm số tốt hơn

- Dặn HS đọc trước nội dung tiết TLV tới,

chuẩn bị nội dung để KC theo một trong 4

đề tài ở BT2

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

Trang 13

-LUỴỆN TỪ VÀ CÂU

CÂU HỎI VÀ DẤU CHẤM HỎI

I MỤC TIÊU

và dấu chấm hỏi

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

Phần Nhận xét

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

1 Ổn định tổ chức (1 ’ )

2 Kiểm tra bài cũ (5 ’ )

- KT bài :"Mở rộng vốn từ: Ý chí-Nghị lực”

+ 1HS làm bài tập 1

+ 1 HS đọc lại đoạn văn viết về người có ý chí, nghị lực

- GV nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới

Giới thiệu bài (1 ’ )

Hoạt động 1 : Hình thành khái niệm.

Mục tiêu :

- HS hiểu tác dụng của câu hỏi, nhận biết

hai dấu hiệu chính của câu hỏi là từ nghi

vấn và dấu chấm hỏi

Cách tiến hành :

1, Phần Nhận xét:

* GV hướng dẫn Bài tập 1 và 2,3:

- GV treo bảng phụ viết một bảng gồm các - 2 HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu bài.- Nối tiếp nhau điền nội dung từng cột

Trang 14

cột: Câu hỏi-Của ai-Hỏi ai-Dấu hiệu theo

nội dung bài tập 1,2,3

Bài tập 1:

HS đọc yêu cầu của bài tập, từng em đọc

thầm bài Người tìm đường lên các vì sao,

phát biểu

- GV ghi những câu hỏi trong truyện vào

cột

- HS trả lời

2, Phần ghi nhớ: - 2,3 HS đọc phần ghi nhơ Cả lớp đọc thầm

lại

- GV giải thích nội dung ghi nhớ, phân tích

các ví dụ làm mẫu

- 3,4 HS đọc thành tiếng nội dung ghi nhớ

Kết luận :

1 Câu hỏi (còn gọi là câu nghi vấn)

dùng để hỏi về những điều chưa biết

2 Phần lớn câu hỏi là để hỏi người

khác, nhưng cũng có những câu để tự

hỏi mình

3 Câu hỏi thường có các từ nghi vấn

(ai, gì, nào, sao, không,…) Khi viết,

cuối câu hỏi có dấu chấm hỏi (?)

Hoạt động 2 : Luyện tập

Mục tiêu :

- Xác định được câu hỏi trong một văn bản,

đặt đựơc câu hỏi thông thường

Cách tiến hành :

Bài 1:

bàn tay”Cá nhân làm việc trên vở hoặc VBT

- 2-3 HS trình bày trước lớp

- Cả lớp nhận xét

Bài 2:

- Gv viết lên bảng 1 số tình huống để từng

Trang 15

Bài 2:

- GV gợi ý các tinh huống để từng HS thực

hiện đặt câu hỏi

-HS lần lượt đọc câu hỏi mình đã đặt

Hoạt động 3 :Củng cố, dặn dò(3 ’ )

- Gv gọi một số HS nêu lại ghi nhớ

- Nhận xét tiết học Tuyên dương HS

- Dặn dò HS về nhà học thuộc nội dung cần

ghi nhớ, chuẩn bị bài tiết sau:"Luyện tập về

câu hỏi”

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

-TẬP LÀM VĂN

ÔN TẬP VĂN KỂ CHUYỆN

I MỤC TIÊU

vật, tính cách nhân vật, ý nghĩa câu chuyện, kiểu mở đầu và kết thúc câu chuyện

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

Ngày đăng: 07/12/2015, 17:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w