1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nhóm lie các ma trận

60 581 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 832,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó với một ý tưởng táo bạo là tất cả các loại hình học đều chỉ là những trường hợp đặc biệt của hình học xạ ảnh, vào năm 1872, Felix Klein đã khởi động một chương trình nghiên cứu man

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HCM

KHOA TOÁN -o0o -

Luận văn tốt nghiệp

Trang 3

Lời mở đầu

Từ khi hình học Euclid ra đời cho đến mãi nửa đầu thế kỉ thứ 19, các nhà toán học nói chung và hình học nói riêng trên toàn thế giới đều đao đáo trước một câu hỏi: “Liệu chỉ có một loại hình học duy nhất là hình học Euclid hay còn những loại hình học khác?” Và câu trả lời đã dần được sáng tỏ khi các nhu cầu thực tế trong vật lý và toán học ngày càng đòi hỏi hình học phải được nghiên cứu trên nhiều chiều hơn chứ không chỉ đơn thuần là 2 hay 3 chiều như trước nữa, đã làm phát sinh một loại hình học mới là hình học phi Euclid

Do đó với một ý tưởng táo bạo là tất cả các loại hình học đều chỉ là những trường hợp đặc biệt của hình học

xạ ảnh, vào năm 1872, Felix Klein đã khởi động một chương trình nghiên cứu mang tên chương trình Erlangen với mục đích để giải quyết bài toán phân loại và mô tả các loại hình học dựa trên cơ sở hình học xạ ảnh và lý thuyết nhóm Kết quả của công trình nghiên cứu này đã cho thấy hình học Euclide quen thuộc thì tương ứng với nhóm E(3) của các phép đẳng cự trong không gian Euclid  , hình học bảo giác tương ứng 3

với sự mở rộng nhóm của nhóm bảo giác, trong khi hình học xạ ảnh thì tương ứng với nhóm xạ ảnh… Từ các cấu trúc cụ thể đó người ta xây dựng nên một khái niệm mới là G-cấu trúc, trong đó G là một nhóm Lie Vậy nhóm Lie là gì?

Nhóm Lie là một đa tạp khả vi cùng với một cấu trúc nhóm sao cho các phép toán của nhóm là khả vi Cấu trúc nhóm Lie như vậy được khởi xướng bởi Sophus Lie (cha đẻ của lý thuyết nhóm liên tục) vào cuối thế kỷ 19 với tên gọi ban đầu là nhóm vi phân và sau đó được phát triển bởi H.Weyl Tuy nhiên sau này người ta đã đặt tên lại cho nhóm vi phân là nhóm Lie để ghi nhớ đến công lao của S.Lie như là người đã đặt viên đá mở đường cho một lý thuyết tối quan trọng trong nền toán học hiện đại

Nói như vậy thật không quá vì nhóm Lie không chỉ có mặt trong hình học mà còn xuất hiện cả trong lĩnh vực đại số Vào thập niên 40,50 của thế kỷ trước, các nhà toán học như Ellis Kolchin, Armand Borel và Claude Chevalley đã nhận ra rằng rất nhiều kết quả cơ bản của nhóm Lie có thể được xây dựng hoàn toàn dựa theo đại số Chính điều này đã dẫn đến việc cho ra đời lý thuyết nhóm đại số trên một trường bất kỳ - vốn là một phát kiến quan trọng trong đại số thuần túy vì nó cung cấp cho những ai quan tâm đến vấn đề này một công cụ xây dựng thống nhất cho hầu hết các nhóm hữu hạn đơn giản

Với những lý do đó thì nhóm Lie đã, đang và sẽ đóng một vai trò rất lớn trong toán học hiện đại và các ngành toán học ứng dụng Vì vậy với mục đích tiếp cận đại số Lie và nhóm Lie, luận văn này sẽ giới thiệu một cách tổng quan về các nhóm ma trận cũng như lý thuyết Lie trong khuôn khổ một luận văn tốt nghiệp đại học Luận văn được chia làm bốn chương chính với nội dung như sau:

Chương 1: Bổ sung lại các kiến thức cơ bản về đại số, giải tích hàm và đa tạp trơn

Chương 2: Định nghĩa thế nào một nhóm tuyến tính tổng quát GL n( ) với =  , , sau đó nghiên cứu

nó như một nhóm và đồng thời như một không gian tôpô Tiếp theo ta sẽ định nghĩa nhóm ma trận và tìm hiểu những ví dụ quan trọng về nhóm ma trận Ngoài ra mối quan hệ của nhóm ma trận phức đối với nhóm

Trang 4

ma trận thực cũng được xem xét trong chương này và cuối cùng là phần ánh xạ lũy thừa được xây dựng trên nhóm ma trận tổng quát được giới thiệu để làm nền tảng cho các chương sau

Chương 3: Dành hẳn cho câu trả lời thế nào là đại số Lie của một nhóm ma trận?

Chương 4: Định nghĩa khái niệm một nhóm Lie, từ đó chứng minh rằng tất cả các nhóm ma trận đều là

một nhóm con Lie của nhóm tuyến tính tổng quát Tuy nhiên cũng cần phải lưu ý thêm là các khái niệm trong chương 4 đều được xây dựng dựa trên đa tạp, vì vậy ở đây sẽ xuất hiện những khái niệm cũ và mới, những sự so sánh với các khái niệm đã được định nghĩa trong các chương trước, và đây là điều mà độc giả cần quan tâm nhiều

Trang 5

8 H àm lũy thừa và logarit của ma trận 27

Chương 3: Đại số Lie của nhóm ma trận 32

1 Phương trình vi phân trong ma trận 32

2 Đường cong, không gian tiếp xúc và đại số Lie 33

3 Một vài đại số Lie của nhóm ma trận 36

2 Các bài toán và hướng nghiên cứu mới về nhóm Lie 62

Trang 6

Chương 1:

Kiến thức cơ bản

Chương này được đưa ra nhằm hệ thống lại các kiến thức cơ bản về đại số, giải tích và đa tạp trơn (khả vi) mà người đọc luận văn này cần phải có để lĩnh hội được những khái niệm về sau Do tính đặc thù của việc ôn lại kiến thức cũ nên bố cục trình bày của chương 1 khá rời rạc, do đó độc giả có thể xem một cách tùy ý không theo thứ tự vẫn có thể nắm bắt được Tuy nhiên bên cạnh đó phần 3 của chương nói về đa tạp trơn – vốn là một khái niệm khó và quan trọng để xây dựng nên lý thuyết Lie là phần mà độc giả nên quan tâm nhiều

1 Kiến thức về đại số

Định nghĩa 1.1: Ta gọi là phép toán hai ngôi (hay còn gọi tắt là phép toán) trong một tập hợp X một ánh

xạ f từ X×X đến X Giá trị f x y( , ) của f tại ( , )x y gọi là cái hợp thành của x và y

Định nghĩa 1.2: Một bộ phận A của X gọi là ổn định (đối với phép toán hai ngôi trong X) nếu và chỉ nếu

xyA với mọi x y, ∈A

Định nghĩa 1.3: Một phép toán hai ngôi trong một tập hợp X gọi là kết hợp nếu và chỉ nếu ta có

(xy z) =x yz( )với mọi x y z, , ∈X; là giao hoán nếu và chỉ nếu ta có

xy=yx

với mọi x y, ∈X

Định nghĩa 1.4: Giả sử đã cho một phép toán hai ngôi trong một tập hợp X Một phần tử e của X gọi là

một đơn vị trái của phép toán hai ngôi nếu và chỉ nếu

ex= x

với mọi xX Tương tự, một phần tử e của X gọi là một đơn vị phải của phép toán hai ngôi nếu và chỉ

nếu

xe=x

với mọi xX Trong trường hợp một phần tử e của X vừa là một đơn vị trái vừa là một đơn vị phải, thì

e gọi là một đơn vị, hoặc một phần tử trung lập của phép toán hai ngôi

Định nghĩa 1.5: Ta gọi là nửa nhóm một tập hợp X cùng với một phép toán hai ngôi kết hợp đã cho trong

X Một nửa nhóm có phần tử trung lập gọi là một vị nhóm Một nửa nhóm là giao hoán nếu phép toán của

Như vậy, một nhóm là một vị nhóm mà mỗi phần tử đều có nghịch đảo

Nếu tập hợp X là hữu hạn thì ta bảo ta có một nhóm hữu hạn và số phần tử của X gọi là cấp của nhóm Nếu phép toán hai ngôi trong X là giao hoán thì ta bảo ta có một nhóm giao hoán hay nhóm aben

Định lý 1.7: Mỗi phần tử của một nhóm chỉ có một phần tử đối xứng

Trong trường hợp phép toán hai ngôi của nhóm kí hiệu bằng dấu (dấu cộng +), thì phần tử đối xứng duy nhất của x kí hiệu là 1

x ( x− ) và còn gọi là nghịch đảo của x (đối của x) Từ định nghĩa của phần tử nghịch đảo (phần tử đối) ta có nghịch 1 1

(x− )− = , (x − − =( x) x) Nếu nhóm là aben và phép toán của nhóm kí hiệu bằng dấu (dấu +) thì phần tử 1 1

xy− = y x− (x+ − = − +( y) ( y) x) kí hiệu là x y/ (xy) và gọi là thương của

x trên y (hiệu của x và y)

Định lý 1.8: Một nửa nhóm X là một nhóm nếu và chỉ nếu hai điều kiện sau được thỏa mãn:

a) X có một đơn vị trái e

b) Với mọi xX , có một x'∈X sao cho x x' =e

Định lý 1.9: Một nửa nhóm khác rỗng X là một nhóm nếu và chỉ nếu các phương trình ax=bya=b

có nghiệm trong X với mọi a b, ∈X

Trang 7

Định nghĩa 1.10: Một bộ phận ổn định A của một nhóm X là một nhóm con của X nếu A cùng với phép

toán cảm sinh là một nhóm, kí hiệu là AX

Định lý 1.11: Một bộ phận A của một nhóm X là một nhóm con của X nếu và chỉ nếu các điều kiện sau

Định nghĩa 1.13: Giả sử U là một bộ phận của một nhóm X Nhóm con A bé nhất của X chứa U gọi là

nhóm con sinh ra bởi U Trong trường hợp A= X, ta nói rằng U là một hệ sinh của X và X được sinh ra bởi

U Kí hiệu nhóm con sinh bởi tập hợp U là U

Định nghĩa 1.14: Một nhóm X gọi là xyclic nếu và chỉ nếu X được sinh ra bởi một phần tử aX Phần

tử a gọi là một phần tử sinh của X

Như vậy một nhóm X là xyclic nếu và chỉ nếu các phần tử của nó là các lũy thừa ,aλ λ ∈ , của một phần

tử aX , kí hiệu là a ={aλ|λ∈}

Định nghĩa 1.15: Giả sử a là một phần tử bất kì của một nhóm X và A là nhóm con sinh ra bởi a Phần tử

a gọi là có cấp vô hạn nếu A vô hạn; trong trường hợp này không có một số nguyên dương n nào sao cho

Định nghĩa 1.16: Giả sử A là nhóm con của một nhóm X, ta định nghĩa quan hệ ~ trong tập hợp X như

sau: với mọi x y, ∈A, x~ y nếu và chỉ nếu 1

x y− ∈ A

Bổ đề 1.17: Quan hệ ~ trong X là một quan hệ tương đương

Với mỗi phần tử xX , ta kí hiệu lớp tương đương chứa x là x và kí hiệu bộ phận của X gồm các phần

tử có dạng xa với a chạy khắp A là xA, tức là xA={xa a| ∈A}

Bổ đề 1.18: x xA=

Định nghĩa 1.19: Các bộ phận xA gọi là các lớp trái của nhóm con A trong X Tương tự các lớp phải

Ax của A trong X là các bộ phận mà các phần tử có dạng là ax với aA

Cũng như đối với các lớp trái, ta có thể chứng minh các lớp phải của A là các lớp tương đương theo quan

hệ tương đương: x~ y nếu và chỉ nếu 1

xy− ∈ A

Định nghĩa 1.20: Tập hợp thương của X trên quan hệ tương đương ~ gọi là tập hợp thương của nhóm X

trên nhóm con A, kí hiệu là X /A Các phần tử của X /A là các lớp trái xA

Số l các lớp trái xA (hay lớp phải Ax) gọi là chỉ số của nhóm con A trong X

Định nghĩa 1.21 (Chuẩn hóa): Chuẩn hóa của S trong nhóm (nửa nhóm) G được định bởi

Định lý 1.23: Nếu A là một nhóm con chuẩn tắc của một nhóm X, thì:

a) Quy tắc cho tương ứng với cặp (xA yA, ) lớp trái xyA là một ánh xạ từ X / A X× /A đến X /A

b) X / A cùng với phép toán hai ngôi

(xA yA, )xyA

là một nhóm, gọi là nhóm thương của X trên A

Định lý 1.24: Giả sử A là một nhóm con của một nhóm X Các điều kiện sau đây là tương đương:

a) A là chuẩn tắc

b) xA= Ax với mọi xX

Trang 8

Do định lý trên, từ giờ nếu A là chuẩn tắc thì ta không phân biệt lớp trái, lớp phải của A và gọi một lớp trái (hay một lớp phải) của A là một lớp của A

Định nghĩa 1.25: Một đồng cấu (nhóm) là một ánh xạ f từ một nhóm X đến một nhóm Y sao cho

( ) ( ) ( )

f ab = f a f b

với mọi a b, ∈X Nếu X =Y thì đồng cấu f gọi là một tự đồng cấu của X

Một đồng cấu mà là một đơn ánh thì gọi là một đơn cấu, một đồng cấu toàn ánh gọi là một toàn cấu, một đồng cấu song ánh gọi là một đẳng cấu, một tự đồng cấu song ánh gọi là một tự đẳng cấu Nếu f X: →Y là một đẳng cấu từ nhóm X đến nhóm Y thì người ta viết f X: → (Trong ~ Y trường hợp X và Y là những nửa nhóm, ta cũng định nghĩa đồng cấu (nửa nhóm) như trên và cũng có các khái niệm tương tự)

Mệnh đề 1.26: Nếu f X: →Y là một đẳng cấu từ nhóm X đến nhóm Y thì ánh xạ ngược 1

:

fYX

cũng là một đẳng cấu

Định nghĩa 1.27: Nếu có một đẳng cấu từ nhóm X đến nhóm Y thì ta bảo hai nhóm X và Y là đẳng cấu

với nhau, và ta viết XY

Định nghĩa 1.28: Giả sử f X: →Y là một đồng cấu từ nhóm X đến nhóm Y, các phần tử trung lập của

X và Y được kí hiệu theo thứ tự là e và X e Y.Ta kí hiệu

fB là một nhóm con chuẩn tắc của X

Hệ quả 1.32: Giả sử f X: →Y là một đồng cấu từ một nhóm X đến một nhóm Y Thế thì Im f là một nhóm con của Y và Kerf là một nhóm con chuẩn tắc của X

Định lý 1.33: Giả sử f X: →Y là một đồng cấu từ nhóm X đến nhóm Y Thế thì:

a) f là một toàn ánh nếu và chỉ nếu Im f =Y

b) f là một đơn ánh nếu và chỉ nếu Kerf ={e X}

Định nghĩa 1.37: Ta gọi là vành một tập hợp X cùng với hai phép toán hai ngôi đã cho trong X kí hiệu

theo thứ tự bằng cấu dấu + và  (người ta thường kí hiệu như vậy) và gọi là phép cộng và phép nhân sao cho các điều kiện sau thỏa mãn:

a) X cùng với phép cộng là một nhóm aben

b) X cùng với phép nhân là một nửa nhóm

c) Phép nhân phân phối đối với phép cộng, nghĩa là:

Trang 9

( ), , :

cộng) của một phần tử x thì kí hiệu là x− và gọi là đối của x Nếu phép nhân là giao hoán thì ta bảo vành X

là giao hoán Nếu phép nhân có phần tử trung lập thì phần tử đó gọi là phần tử đơn vị của X và thường được

kí hiệu là e hay 1 (nếu không có sự nhầm lẫn)

Định nghĩa 1.38: Trường là X-vành giao hoán, e≠0 và mỗi phần tử x≠0 đều có nghịch đảo 1

x

Định nghĩa 1.39: Cho tập hợp V mà các phần tử được kí hiệu α β γ  , ,

 và trường  mà các phần tử được kí hiệu x y z, ,  Giả sử trên V có hai phép toán:

- Phép toán trong, kí hiệu

: ( , )

gọi là độc lập tuyến tính tối đại trong hệ vectơ B={αiV i, ∈I}

nếu B chứa hệ đó, hệ đó độc lập tuyến tính và mọi vectơ của B đều biểu thị tuyến tính qua các vectơ của hệ

Định nghĩa 1.42: Giả sử (e1, ,en)

là một cơ sở của V, khi đó mỗi vectơ x V∈

đều có thể viết được một cách duy nhất

Định nghĩa 1.43: Một tập con khác rỗng W của V được gọi là một không gian vectơ con của V nếu nó ổn

định đối với hai phép toán của V, nghĩa là:

Trang 10

Định nghĩa 1.44: Cho X V⊆ thì giao của mọi không gian vectơ con của V chứa X gọi là bao tuyến tính

của X trong V và kí hiệu là X Nếu X ≠ ∅ thì X là tập các tổ hợp tuyến tính của các hệ (hữu hạn) vectơ trong X ∅ ={ }0

Định nghĩa 1.45: Tổng của một họ các không gian vectơ con của V: { }W i ,iI, kí hiệu: i

Nếu V =WZ thì Z gọi là bù tuyến tính của W trong V

Giả sử W và Z là hai không gian vectơ con của không gian vectơ hữu hạn chiều V thì

dimW+dimZ =dim(W+Z) dim(+ WZ)

Định nghĩa 1.46: Giả sử V, W là những -không gian vectơ Ánh xạ f V: →W bảo tồn hai phép toán của -không gian vectơ, tức là:

( ) ( ) ( )( ) ( )

Định nghĩa 1.47: Một ma trận A loại (cấp) m n× trên trường là một bảng chữ nhật gồm m n× phần tử trong  được viết thành m dòng và n cột như sau:

Các ma trận thường được kí hiệu bởi A, B, C và tập hợp các ma trận loại m n× trên trường  được kí hiệu bởi M m n× ( )

Ma trận không cấp m n× (ma trận zero), kí hiệu 0m n× là ma trận mà mọi phần tử đều bằng 0

Nếu m n= thì A được gọi là ma trận vuông cấp n trên  Tập hợp tất cả các ma trận vuông cấp n trên 

kí hiệu là M n( )

Ma trận cấp 1 n× được gọi là ma trận hàng; ma trận cấp m×1 được gọi là ma trận cột

Nếu AM n( ) thì đường chứa các phần tử a11,a22,,a nn được gọi là đường chéo chính của A

Định nghĩa 1.48: Nếu AM n( ) thì vết của A (kí hiệu là tr(A)) được cho bởi

=

= + + + =∑

Định nghĩa 1.49: Ma trận chéo là ma trận vuông trong đó các phần tử không nằm trên đường chéo chính

đều bằng 0 Ta thường dùng kí hiệu diag a a( ,1 2, ,a n) để chỉ một ma trận đường chéo cấp n có các phần tử nằm trên đường chéo lần lượt là a a1, 2, ,a n

Định nghĩa 1.50: Ma trận đơn vị I n là ma trận có dạng

n I

Trang 11

Định nghĩa 1.51: Cho A=(a ij),B=( )b ijM m n× ( ) Ta nói A=B khi và chỉ khi a ij =b ij,∀i j,

Định nghĩa 1.52: Cho A=(a ij)∈M m n× ( ) Ta nói B=( )b ijM n m× ( ) là chuyển vị của A (kí hiệu

Định nghĩa 1.54: Cho AM n( ) Khi đó nếu T

A = A thì ta nói A là ma trận đối xứng, nếu T

A = − thì A

ta nói A là ma trận phản xứng

Định nghĩa 1.55 (Phép nhân một số với một ma trận): Cho A=(a ij)∈M m n× ( ), a∈ Ta gọi tích a và

A (kí hiệu aA) là một ma trận C=( )c ijM m n× ( ) được xác định bởi c ij =aa ij

Nếu a= −1 thì ta kí hiệu ( 1) A− bởi −A và gọi là ma trận đối của A

Định nghĩa 1.56 (Phép cộng hai ma trận): Cho A=(a ij),B=( )b ijM m n× ( ) Ta gọi tổng của A và B (kí hiệu là A+B) là một ma trận C=( )c ijM m n× ( ) được xác định bởi c ij =a ij +b ij

Tổng của A+ −( B) được kí hiệu bởi A B− và gọi là hiệu của ma trận A và B

e) Tồn tại ma trận 0m n× sao cho: A+ = + =0 0 A A

f) Tồn tại ma trận đối của A sao cho: A+ −( A)= − + =( A) A 0

g) Phép nhân vô hướng có tính chất phân phối: α(A+B)=αAB; (α β+ )AAA

h) Chuyển vị của tổng bằng tổng các chuyển vị: (A+B)T =A T +B T

Định nghĩa 1.58 (Phép nhân hai ma trận): Cho ma trận A=(a ik)∈M m n× ( ) và B=(b kj)∈M n p× ( ) Tích của hai ma trận A và B là ma trận C=( )c ijM m p× ( ) (kí hiệu C= A B ), được xác định bởi

ij i j i j ik kj

c =a b +a b + + a b

Nếu ,A BM n( ) và AB=BA thì A và B được gọi là giao hoán nhau

Định nghĩa 1.59: Nếu ,A BM n( ) và AB=BA= I n thì B được gọi là ma trận khả nghịch của A và kí hiệu 1

B= A− Lúc đó ta cũng nói ma trận A khả nghịch hay A không suy biến

Định nghĩa 1.62 (Định thức): Cho A=(a ij)∈M n( ) Định thức ma trận A (kí hiệu là detA hay A ) là

một giá trị được tính bởi công thức:

Trang 12

- Theo dòng i: detA= A =a A i1 i1+a A i2 i2+ + a A in in

- Theo cột j: detA= A =a A1j 1j+a A2j 2j+ + a A nj nj

với A ij là phần bù đại số của phần tử a ij được xác định như trên

Định lý 1.64 (Công thức tính ma trận nghịch đảo): Nếu detA≠0 thì ma trận nghịch đảo của A được tính bằng công thức

n n

t

t t t

b) Một giá trị riêng có thể có nhiều vectơ riêng

c) Mỗi vectơ riêng chỉ ứng với một giá trị riêng duy nhất

d) Ma trận A là nghiệm của đa thức đặc trưng của chính nó

e) Nếu λ=0 là giá trị riêng của ma trận A thì A không khả nghịch Ngược lại, nếu mọi giá trị riêng của

A đều khác không thì A khả nghịch

f) Nếu λ là giá trị riêng của ma trận A thì λ là giá trị riêng của ma trận k k

A

Định nghĩa 1.67 (Ma trận đồng dạng): Hai ma trận A, B vuông cấp n được gọi là đồng dạng nhau nếu

tồn tại một ma trận không suy biến S sao cho 1

Không gian mêtric X =( , )X d là một tập X cùng với một mêtric d trên nó

Trường  là không gian mêtric với mêtric ( , )d x y = −x y , gọi là mêtric thông thường

d x y x y

=

= ∑ −với mọi x=( ,x1 ,x n),y=( ,y1 ,y n), gọi là mêtric Eulide hay mêtric thông thường

Định nghĩa 1.71: Cho X là một không gian mêtric Với mọi aX và số ε >0 ta gọi

Trang 13

Không gian tôpô X =( , )X T là một tập X cùng với một tôpô T trên nó

Nếu X là một không gian tôpô thì các tập UT gọi là các tập mở, các phần tử của X gọi là các điểm Cho X là một tập và T T là hai tôpô trên X Ta nói 1, 2 T 1 yếu hơn T (2 T 2 mạnh hơn T1) nếu T1⊂ T2

Các không gian mêtric là các không gian tôpô, tôpô T trên nó gọi là tôpô sinh bởi mêtric

Định nghĩa 1.73: Không gian tôpô X gọi là Hausdorff nếu mọi cặp điểm khác nhau x y, ∈X , tồn tại hai tập mở không giao nhau U và V sao cho x U y∈ , ∈V

Không gian mêtric là không gian tôpô Haudorff

Định nghĩa 1.74: Cho X là một không gian tôpô Tập con UX gọi là một lân cận của điểm aX

nếu tồn tại một tập mở G sao cho a∈ ⊂G U

Họ A các lân cận của điểm a gọi là một cơ sở lân cận của điểm a nếu mọi lân cận của a đều tồn tại

V∈ A sao cho VU

Cho tập MX Điểm aX gọi là điểm trong của M nếu tồn tại lân cận của a sao cho UM Tập tất

cả các điểm trong của M kí hiệu là M 0 và gọi là phần trong của M

Tập M mở nếu và chỉ nếu M =M0

Định nghĩa 1.75: Cho X là một không gian tôpô Tập con AX gọi là đóng nếu X A\ là tập mở

Với mọi tập con MX , ta gọi bao đóng của M là tập M =X \ (X M\ 0 ) Dễ thấy rằng

∂ = ∈  ≠  ≠ với mọi lân cận U của x}

Cho các tập con M N, ⊂ X Tập M gọi là trù mật trong tập N nếu MN

Định nghĩa 1.76: Một ánh xạ α  từ xα  vào tập X gọi là một dãy trong X, kí hiệu là { }x n

Trường hợp X =( , )X d là không gian mêtric thì dãy { }x n hội tụ đến x (kí hiệu là limx n =x hoặc

n

xx) tương đương với ∀ > ∃ε 0, n0:nn0⇒d x x( n, )< ε

Mệnh đề 1.77: Cho X là không gian mêtric, thì:

a) Giới hạn của một dãy trong X nếu có là duy nhất

b) Tập AX đóng nếu và chỉ nếu { }∀ x nA x, n → ∈ ⇒ ∈ x X x A

Định nghĩa 1.78: Cho X và Y là hai không gian tôpô và ánh xạ f X: →Y Ánh xạ f gọi là liên tục tại

aX nếu mọi lân cận V của f(a) trong Y tồn tại một lân cận U của a trong X sao cho f U( )⊂V

Ánh xạ f gọi là liên tục nếu nó liên tục tại mọi aX

Ánh xạ f gọi là đồng phôi nếu f song ánh và cả hai ánh xạ f và 1

a) f−1( )B mở trong X với mọi B mở trong Y

b) f−1( )B đóng trong X với mọi B đóng trong Y

Định nghĩa 1.81: Cho ( , )X T là không gian tôpô và YX Khi đó tôpô trên Y xác định bởi

T = GY GT

gọi là tôpô cảm sinh trên Y Không gian tôpô ( , )Y T gọi là không gian tôpô con của X

Trang 14

Nếu (X,d) là không gian mêtric và YX thì d(x,y) với x y, ∈Y cũng là một mêtric trên Y, gọi là mêtric cảm sinh Tôpô sinh bởi mê tric này cũng chính là tôpô cảm sinh

Định nghĩa 1.82: Cho họ tập { }E i i I∈ Ta gọi tập có các phần tử là các ánh xạ

= = ∈ =∏ là mêtric sinh ra tôpô tích trên X

Định nghĩa 1.85: Cho X là một không gian mêtric Một dãy { }x n trong X gọi là dãy Cauchy nếu

0, n : ,n m n d x x( n, m)

∀ > ∃ ≥ ⇒ <

Các dãy hội tụ là dãy Cauchy

Không gian mêtric X được gọi là đầy đủ nếu mọi dãy Cauchy trong X đều hội tụ

Tập AX gọi là tập đầy đủ nếu nó đầy đủ với mêtric cảm sinh

Mọi tập con đầy đủ của một không gian mêtric là tập đóng; mọi tập con đóng của một không gian mêtric đầy đủ là tập đầy đủ

Định nghĩa 1.86: Cho X là một không gian tôpô Một họ { }Gα α∈I các tập mở của X gọi là phủ mở của X nếu

Không gian X gọi là compact địa phương nếu mọi xX đều có một lân cận compact và đóng

Nếu không gian X compact thì mọi tập con đóng của X đều là tập compact

Trang 15

Nếu không gian X Hausdorff thì mọi tập con compact của X đều là tập đóng

Cho X, Y là các không gian tôpô và ánh xạ liên tục f X: →Y Khi đó nếu tập AX compact thì ( )

1

( , )

n i i

A B x ε

=

⊂ Các tập hoàn toàn bị chặn là bị chặn Tập bị chặn n

 với mêtric thông thường là hoàn toàn bị chặn Không gian mêtric X gọi là hoàn toàn bị chặn nếu bản thân X là một tập hoàn toàn bị chặn

Cho X là không gian mêtric và tập con A của X Ta có các khẳng định sau:

1) Tập con A compact nếu và chỉ nếu thỏa mãn một trong các điều kiện sau

a) Mọi dãy trong A đều có một dãy con hội tụ (trong A)

b) A đầy đủ và hoàn toàn bị chặn

2) Tập con A hoàn toàn bị chặn nếu và chỉ nếu mọi dãy trong A đều có một dãy con là dãy Cauchy

3) Tập con A compact tương đối nếu mỗi dãy trong A đều có một dãy con hội tụ trong X

Cho (X,d) và (Y,p) là các không gian mêtric Khi đó: f liên tục tại aX nếu

=

∑ được gọi là một chuỗi trong E Phần tử s n = +x1 x2+ + x n được gọi là tổng riêng thứ

n của chuỗi Chuỗi được gọi là hội tụ nếu dãy các tổng riêng của nó hội tụ Giới hạn s của dãy tổng riêng được gọi là tổng của chuỗi và ta cũng viết

1

n n

Trang 16

Tích vô hướng là một hàm liên tục từ E E× →

3 Kiến thức về đa tạp trơn (khả vi)

Định nghĩa 1.93: Một ánh xạ liên tục g V: 1→ V2 mà mỗi m k

k

V ⊆  là mở, được gọi là trơn nếu nó khả vi

vô hạn lần Một ánh xạ trơn g là một vi phôi nếu có một nghịch đảo 1

g− cũng trơn

Cho M là một không gian tôpô Hausdorff tách được

Định nghĩa 1.94: Một đồng phôi f U: →V mà UMV ⊆  là những tập con mở, được gọi là n

một n-bản đồ của U

Nếu 𝒰={Uα :α∈A} là một phủ mở của M và ℱ={fα :Uα →Vα} là một họ các bản đồ, thì ℱ được gọi

là một họ bản đồ cho M nếu, bất cứ khi nào UαUβ ≠ ∅,

Ta ký hiệu một họ bản đồ bởi ( M , 𝒰, ℱ) và xem nó như một đa tạp trơn n-chiều hay n-đa tạp trơn

Định nghĩa 1.95: Cho (M , 𝒰, ℱ) và (M ′, 𝒰’, ℱ’) là các họ bản đồ trên những không gian tôpô M

M ′ Một ánh xạ trơn h:(M , 𝒰, ℱ) → (M ′, 𝒰’, ℱ’) là một ánh xạ liên tục h M: →M ′ mà với mỗi cặp ,

1

h U− α′′ (h Uα)Uα′′ h

Trang 17

Chương 2:

Dựa vào các kiến thức đã nhắc lại trong chương 1, trong chương 2 này ta sẽ khảo sát nhóm tuyến tính tổng quát GL n( ) với =  , , từ đó nghiên cứu nó như là một nhóm, đồng thời như là một không gian tôpô Sau đó, ta sẽ đi vào phần trọng tâm của chương 2 là định nghĩa nhóm ma trận và chỉ ra những ví dụ quan trọng về nhóm ma trận, cũng như các khái niệm dẫn xuất liên quan

1 N hóm của các ma trận

Trong lớp các ma trận vuông, ta quan tâm đến lớp các ma trận vuông khả nghịch Dưới góc độ của nhóm,

ta có tính chất sau:

Trong phần này ta xét trường =  ,

Cho M m n, ( ) là tập hợp của những ma trận có kích thước m n× với các phần tử lấy trong  Ta ký hiệu phần tử nằm ở hàng thứ i, cột thứ j của một ma trận A có kích thước m n× là A ij hoặc a , ij

1

[ ]

n ij

- GL n( ) được gọi là nhóm tuyến tính tổng quát cấp n n×

- SL n( ) được gọi là nhóm tuyến tính đặc biệt cấp n n× hay nhóm đơn môđun cấp n n×

Khi = (hoặc = ) ta sẽ xem GL n( ) (hoặc GL n( ) ) là một nhóm tuyến tính tổng quát thực (phức)

2 Mn( )là một không gian mêtric

Sau khi đã xem xét tập hợp các ma trận theo khía cạnh cạnh thứ nhất như là một nhóm, bây giờ ta sẽ xem xét nó theo khía cạnh thứ hai như là một không gian tôpô Muốn làm được như vậy thì trước hết ta phải xây dựng mêtric trên các ma trận như sau:

Trong phần này ta xem M n( ) như một không gian vectơ trên  với số chiều là 2

n Ta sẽ định nghĩa một chuẩn trên M n( ) như sau:

Cho  là tập hợp của những ma trận n n×1 trên , và với n

x∈ đặt

Trang 18

Chú ý 2.3: Trong đại số tuyến tính, ta có một quy trình để tính A như sau:

Tất cả những giá trị riêng của ma trận dạng hecmit dương *

A A là những số thực không âm, vì vậy nó có một giá trị riêng thực không âm lớn nhất là λ Khi đó:

A = λ Thực ra, với bất kỳ đơn vị vectơ riêng v của *

A A với giá trị riêng λ , A = Av Khi A là thực, * T

A A=A A là đối xứng thực dương và có những đơn vị vectơ riêng n n

w∈ ⊆ của

*

A A với giá trị riêng λ làm cho A = Aw Đặc biệt, điều này cho thấy A không phụ thuộc vào việc A

được xét dưới dạng một ma trận thực hay phức

Mệnh đề 2.4: là một - chuẩn trên M n( ) , nghĩa là:

n

M  đến không gian tôpô X

Trước tiên ta sẽ xây dựng khái niệm đĩa mở như sau:

Trang 19

Định nghĩa 2.5 (Định nghĩa ánh xạ liên tục): Cho YM n( ) và ( , )X Τ là một không gian tôpô Thì một hàm f Y: →X là liên tục hoặc là một ánh xạ liên tục nếu với mỗi A Y∈ và U∈Τ sao cho f A( )∈U,

có một δ >0 để:

( ; ) ( )

Y

BN Aδ ⇒ f BU

Tương đương, f liên tục nếu và chỉ nếu với U∈Τ, f−1( )UY là mở trong Y

Trong không gian tôpô ( , )X Τ một tập con WX là đóng nếu X W− ⊆ X là mở nên f liên tục nếu và

chỉ nếu với mỗi tập con đóng WX thì f−1(W)⊆ Y là đóng trong Y

Đặc biệt khi X = và T là một không gian tôpô mêtric sinh bởi chuẩn chính tắc trên  thì ta có thể xét một số các hàm liên tục Y → thường sử dụng:

Mệnh đề 2.6: Với 1≤r s, ≤n, hàm tọa độ

: ( ) ( )

n

rs is i n

is i i s

A e Ae A

Trang 20

n ij

Điều này có thể cho thấy là các tôpô mêtric cảm sinh bởi và chuẩn thông thường trên n2

 thống nhất với nhau theo nghĩa chúng có cùng những tập mở (thực ra điều này là đúng với hai chuẩn bất kỳ trên  ) n2

Mệnh đề 2.12: Một hàm :F M m( ) →M n( ) liên tục theo chuẩn nếu và chỉ nếu mỗi hàm thành phần F rs:M m( ) → liên tục

Một hàm :f M m( ) → liên tục theo chuẩn và mêtric thông thường trên  nếu và chỉ nếu nó liên tục khi được xét như là một hàm từ m2 →

Bây giờ ta hãy xét tính chất tôpô của hai tập con quan trọng của M n( ) là GL n( ) và SL n( )

Trang 21

Ánh xạ cộng và nhân add mult M, : n( ) ×M n( ) →M n( ) cũng liên tục khi ta đưa tích mêtric vào khơng gian tơpơ trên miền xác định

Cuối cùng, ánh xạ ngược inv GL: n( ) →GL n( ) ; 1

phần bù đại số của a ij

A là một hàm liên tục của các phần tử trong A, vì vậy inv là một hàm liên tục

Định nghĩa 2.14: Cho G là một khơng gian tơpơ và G G× là khơng gian tích (nghĩa là trang bị cho nĩ tích tơpơ) Giả sử rằng G cũng là một nhĩm với ánh xạ nhân mult G G: × →G và ánh xạ ngược

:

inv GG Khi đĩ G là một nhĩm tơpơ nếu mult, inv liên tục

Định lý 2.15: Với =  , , mỗi một nhĩm GL n( ), SL n( ) rõ ràng là một nhĩm tơpơ với các ánh xạ nhân, ánh xạ ngược và tính chất khơng gian tơpơ con thừa hưởng từ M n( )

3 N hĩm ma trận

Sau khi đã khảo sát các tính chất về nhĩm và tính chất về tơpơ trên tập các ma trận, trong phần 3 này ta sẽ định nghĩa một khái niệm trọng tâm của chương là nhĩm ma trận

Định nghĩa 2.16: Một nhĩm con GGL n( ) đồng thời là một khơng gian con đĩng thì được gọi là một

nhĩm ma trận trên  hay một -nhĩm ma trận Nếu ta muốn nhấn mạnh đến giá trị của n thì chúng ta nĩi

G là một nhĩm con ma trận của GL n( )

Mệnh đề 2.17: Cho GGL n( ) là một nhĩm con ma trận và HG là một nhĩm con đĩng của G Khi

đĩ HGL n( ) là một nhĩm con ma trận

Chứng minh:

Mỗi dãy { }A n n≥0 trong H cĩ giới hạn trong GL n( ) thì đều cĩ giới hạn trong G vì mỗi A n∈ ⊆ và G H G

là đĩng trong GL n( ) Do H là đĩng trong G nên { }A n n≥0 cĩ một giới hạn trong H Vì vậy H là đĩng trong ( )

Dễ thấy GL n( ) là đĩng trong GL n+1( ) , vì vậy GL n( ) là một nhĩm con ma trận của GL n+1( )

Hạn chế việc nhúng này cho SL n( ) thì ta thấy nĩ là một nhĩm con đĩng của SL n+1( ) ≤GL n+1( ) Vì vậy SL n( ) là một nhĩm con ma trận của SL n+1( )

Tổng quát hơn, bất kỳ nhĩm con ma trận nào của GL n( ) cũng cĩ thể được xem như là một nhĩm con

ma trận của GL n+1( ) bằng phép nhúng

Trang 22

Bây giờ ta sẽ tìm hiểu tính compact của một tập hợp các ma trận dựa vào tính compact trong giải tích như sau:

Mệnh đề 2.22: XM n( ) là compact nếu và chỉ nếu hai điều kiện sau đây thỏa mãn:

Có một giá trị b∈  sao cho với mọi + AX thì Ab (Điều kiện bị chặn)

• Mọi dãy Cauchy { }C n n≥0 trong X có một giới hạn trong X (Điều kiện đóng)

Cuối cùng, ta có đặc điểm sau của những tập compact, mà nó thường được dùng như là định nghĩa của một không gian tôpô compact

Định lý 2.23 (Định lý Heine-Borel ): XM n( ) là compact nếu và chỉ nếu mọi phủ mở { }Uα α∈Λ của

X đều chứa một phủ con hữu hạn { 1, , }

Một ma trận là đơn lũy nếu nó tam giác trên và tất cả các phần tử trên đường chéo đều có giá trị bằng 1, nghĩa là a ij =0 nếu i j> và a ii = 1

Nhóm con tam giác trên hay nhóm con Borel của GL n( ) là

Trang 23

là một đẳng cấu nhóm liên tục với nghịch đảo liên tục Điều này cho phép ta xem  như một nhóm ma trận

A= a , nghĩa là ( )T

ij ji

A =a

Dễ thấy rằng mọi ma trận trực giao AO n( ) đều có một nghịch đảo là T

A Hơn nữa nếu A B, ∈O n( ) thì (AB) (T AB)=B A AB T T =B I B T n =B B T =I n (do (AB)T =B A T T)

nên tích của hai ma trận trực giao là trực giao Do đó O(n) đóng dưới phép nhân và O n( )≠ ∅ (do

Ta xét hàm định thức hạn chế lên O n( ), det : ( )O n →  Khi đó với × AO n( ),

( )2

detI n =det(A A T )=detA T.detA= detA

Vì vậy detA= ±1 Nên ta có:

1

(1 , )det 1

n

ki kj ij k

a a i j n A

Lưu ý rằng SU(n) là một nhóm con chuẩn tắc của U(n),SU n( )U n( )

Tích vô hướng trên n

 có thể thác triển cho n

 bằng cách đặt

Trang 24

Như chúng ta đã biết tập hợp các số phức có thể được xem là một không gian vectơ thực 2 chiều với cơ

sở 1, i chẳng hạn Tương tự thì mọi ma trận phức Z =[z ij] cấp n n× cũng có thể xem như một ma trận thực cấp 2n×2n theo cách như sau

Ta đồng nhất mỗi số phức z x iy= + với một ma trận thực 2 2× bằng cách định nghĩa một hàm

n n n

n n

I J

Trang 25

6 Đồng cấu liên tục của nhóm ma trận

Trong lý thuyết nhóm thì khái niệm đồng cấu nhóm là một khái niệm trọng tâm Do đó với đối tượng là những nhóm ma trận thì đồng cấu của chúng là gì? Đó là một bài toán cần quan tâm

Định nghĩa 2.24: Cho G H, là hai nhóm ma trận Một đồng cấu nhóm ϕ: GH là một đồng cấu liên tục của những nhóm ma trận nếu nó liên tục và ảnh của nó imϕ ϕ= GH là một không gian con đóng của

H

Ví dụ 2.25: Xét hàm

2 2

1: ( ) (1);

0 1

it n

Để thấy tại sao định nghĩa trên là cần thiết, ta xét ví dụ sau:

0 1

irn n

Tâm điểm của ví dụ này là ϕ có những điểm giới hạn trong U(1) mà không nằm trong G ϕ , trong khi G G

thì rời rạc như một không gian con của SUT2( )

Bất cứ khi nào một đồng cấu của những nhóm ma trận ϕ: GH là một đồng phôi (nghĩa là một song ánh với nghịch đảo liên tục) thì ta nói ϕ là một đẳng cấu liên tục của những nhóm ma trận và coi như G và

Trang 26

Và quỹ đạo của x là

G Orb x = gxX gGX

Định lý 2.30: Cho G là một tác động trên X

a) Với xX Stab x, G( )≤G, nghĩa là Stab x G( ) là một nhóm con của G

b) Với ,x yX y, ∈Orb x G( ) nếu và chỉ nếu Orb G( )y =Orb x G( )

Còn đối với một nhóm tôpô thì sẽ có khái niệm của tác động nhóm liên tục trên một không gian tôpô

Định nghĩa 2.31: Cho G là một nhóm tôpô và X là một không gian tôpô Khi đó một tác động nhóm

: G X X

µ × → là một tác động nhóm liên tục nếu hàm µ liên tục

Nếu X là Hausdorff thì mọi tập con có một phần tử { }x đều đóng và Stab x G( )≤ G là một nhóm con đóng Điều này cung cấp cho ta một cách thức hữu ích để tạo ra những nhóm con đóng

8 H àm lũy thừa và logarit của ma trận

Cuối cùng ta hãy xem xét khái niệm hàm lũy thừa và hàm ngược của nó là hàm logarit lấy trên các ma trận, vì đây là một hàm cực kỳ quan trọng được xem như là chiếc cầu nối giữa nhóm ma trận và đại số Lie Cho =  hoặc  Chuỗi lũy thừa

!1( )

n n

n n n

n n n

Trang 27

sẽ hội tụ với điều kiện A <r o c Vì vậy Exp(A) có nghĩa với mọi AM n( ) trong khi đó Log(A) chỉ tồn tại nếu A < 1

!( )

!

n n n

n n n

Exp u v A u v A

n

u v A n

s

r n r n

n

n r

r n r r

u v A

r s

u v

A

r n r n

u v r n

! (( ) )

n

n n

n n n

A

u v A n Exp u v A

I =Exp =Exp + − A =Exp A ExpA

Vì vậy Exp A( ) khả nghịch với nghịch đảo là Exp(−A)

Sử dụng những chuỗi này ta định nghĩa hàm lũy thừa như sau

exp :M n( ) →GL n( ); exp( ) A =Exp A( )

Mệnh đề 2.33: Nếu ,A BM n( ) giao hoán thì

exp(A+B)=exp( ) exp( )A B

Chứng minh: Một lần nữa ta khai triển chuỗi và thực hiện những thao tác hợp lý thì

0 0

! !

1

!( )!

1

s n

A B r n

! exp( )

n n

A B n

Trang 28

Lưu ý rằng ta dùng tính giao hoán của A và B trong việc đồng nhất

0

n

r n r n r

n

A B A B r

!

m n

n

m n

n n

1 ( )( ; 1) exp ( )( ;1)

Bây giờ ta sẽ thiết lập một công thức lấy đạo hàm của hàm exp tại AM n( ) bất kỳ Khi BM n( ) giao hoán với A,

0

| 0

1exp( ) lim (exp( ) exp( )) exp( ) exp( )

h t

d

Tuy nhiên trong trường hợp tổng quát thì phức tạp hơn

Với một biến X, ta xét chuỗi

0

1 exp( ) 1( )

( 1)!

k k

( 1)!

k k

Trang 29

1( ) ( 1) ( )

!

k k

D g s g s g s k

k k

D f s g s g s k

= + −+

Đánh giá tại s=0 cho ta phương trình (2.6)

Bây giờ lưu ý rằng hàm giá trị ma trận

sadA B A sadA B A

=

=Khi với m n, ≥1

( 1)!

k k

k k

( 1)!

( )( ) exp( )

k s

Trang 30

Chương 3:

Đại số Lie của nhóm ma trận

Sau khi đã có được khái niệm thế nào là một nhóm ma trận trong tay, ta tiếp tục tiến hành xây dựng đại số Lie trên ma trận dựa vào phép tính vi phân và lũy thừa

1 Phương trình vi phân trong ma trận

Ta đã biết cách giải một phương trình vi phân cấp 1 trong giải tích Vậy thì tương tự ta cũng sẽ có cách giải cho phương trình vi phân cấp 1 của các ma trận như sau:

Cho AM n( ) , ( )a b, ⊆  là một khoảng mở trong  với a< <0 b Ta kí hiệu

trong đó α:( )a b, →M n( ) được giả định là hàm khả vi

Nếu n= và 1 AM n( ), A≠0 thì nghiệm tổng quát là α( )t =c e Atvới α( )0 =c, khi đó có một nghiệm duy nhất cho điều kiện biên này Thật ra trong trường hợp tổng quát nghiệm này được cho bởi chuỗi lũy thừa sau:

t t

Ngày đăng: 07/12/2015, 09:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w