trình bày báo cáo đánh giá tác động tới môi trường của dự án
Trang 1MỞ ĐẦU 7
Chương 1- MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 10
1.1 TÊN DỰ ÁN 10
1.2 CHỦ DỰ ÁN 10
1.3 VỊ TRÍ DỰ ÁN 10
1.4 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN 12
1.4.1 Quy hoạch sử dụng đất 12
1.4.2 Các hạng mục công trình xây dựng 12
1.4.3 Giải pháp các công trình xây dựng 14
1.4.4 Công nghệ và thiết bị 16
1.4.5 Nhu cầu nguyên, nhiên vật liệu đầu vào 22
1.4.6 Sản phẩm 23
1.4.7 Nhân lực và tổ chức nhân sự của Công ty 24
1.4.8 Tiến độ thực hiện dự án 25
Chương 2– ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 26
2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG 26
2.1.1 Vị trí dự án 26
2.1.2 Đặc điểm khí tượng - thuỷ văn: 26
2.1.3 Đặc điểm địa hình, địa mạo 28
2.1.4 Đặc điểm địa chất công trình và điều kiện thuỷ văn 28
2.1.5 Tài nguyên đất 31
2.1.6 Hệ sinh thái khu vực 31
2.1.7 Hiện trạng môi trường khu vực 32
2.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU 36
2.2.1 Điều kiện kinh tế 36
2.2.2 Điều kiện về xã hội 36
Chương 3- ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 39
3.1 ĐÁNH GIÁ VỀ QUY HOẠCH MẶT BẰNG VÀ THIẾT KẾ KIẾN TRÚC CỦA NHÀ MÁY VỀ MẶT MÔI TRƯỜNG 39
3.2 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG QUÁ TRÌNH TRIỂN KHAI DỰ ÁN 41
3.2.1 Tác động môi trường trong giai đoạn xây dựng dự án 41
3.2.2 Các tác động không liên quan đến chất thải trong giai đoạn xây dựng dự án 47
3.2.3 Dự báo những rủi ro và sự cố trong giai đoạn xây dựng 48
3.3 TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG TRONG QUÁ TRÌNH DỰ ÁN HOẠT ĐỘNG 50
Trang 23.3.1 Nhận dạng các nguồn thải 50
3.3.2 Nguồn gây tác động là chất thải khi dự án vào hoạt động 51
3.3.3 Các tác động môi trường không liên quan đến chất thải 71
3.3.4 Dự báo những rủi ro và sự cố trong quá trình nhà máy hoạt động 72
3.4 CÁC PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG TRONG ĐÁNH GIÁ 73
3.5 TỔNG HỢP CÁC NGUỒN THẢI CỦA NHÀ MÁY CẦN ĐƯỢC KIỂM SOÁT, GIẢM THIỂU 74
Chương 4- BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 75
4.1 PHƯƠNG HƯỚNG 75
4.2 CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG 75
4.2.1 Biện pháp giảm thiểu trong giai đoạn xây dựng 75
4.2.2 Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm trong giai đoạn nhà máy đi vào hoạt động 77
Chương 5– CAM KẾT THỰC HIỆN BIỆN PHÁP BẢO VỆ 82
MÔI TRƯỜNG 82
5.1 NHỮNG CAM KẾT CHUNG 82
5.2 NHỮNG CAM KẾT CỤ THỂ 82
5.2.1 Trong giai đoạn xây dựng cơ bản 82
5.2.2 Trong quá trìnhh dự án hoạt động 83
Chương 6- CÁC CÔNG TRÌNH XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG 84
CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 84
6.1 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG 84
6.2 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 85
6.2.1 Các biện pháp quản lý và nâng cao nhận thức về môi trường 85
6.2.2 Nội dung giám sát môi trường 85
Chương 7- DỰ TOÁN KINH PHÍ CHO QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG 88
Chương 8: THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG 91
Chương 9 - CHỈ DẪN NGUỒN CUNG CẤP SỐ LIỆU, DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ 92
9.1 CÁC NGUỒN TÀI LIỆU THAM KHẢO VÀ SỬ DỤNG TRONG BÁO CÁO 92
9.1.1 Tài liệu tham khảo 92
9.1.2 Nguồn tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tạo lập 92
9.1.3 Tài liệu do Công ty TNHH Công nghệ Xanh (cơ quan tư vấn) thực hiện: 93 9.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 94
9.2.1 Các phương pháp áp dụng trong đánh giá 94
Trang 39.2.2 Tự nhận xét về mức độ chi tiết và độ tin cậy của các đánh giá 95
KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 100
1 KẾT LUẬN 100
2 KIẾN NGHỊ 100
PHỤ LỤC 101
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Các hạng mục công trình 12
Bảng 1.2: Thông số công nghệ của máy thiêu kết 16
Bảng 1.3: Bảng cân đối nguyên, phụ liệu sản xuất quặng thiêu kết 18
Bảng 1.4: Thông số công nghệ lò cao 18
Bảng 1.5: Bảng cân đối phối liệu và sản lượng gang 19
Bảng 1.6: Bảng cân đối nguyên, nhiện liệu và sản phẩm luyện phôi thép 20
Bảng 1.7: Nhu cầu nguyên liệu của nhà máy 22
Bảng 1.8: Nhu cầu sử dụng phụ liệu 22
Bảng 1.9: Nhu cầu sử dụng nhiên liệu 22
Bảng 1.10: Các loại sản phẩm của dự án 23
Bảng 1.11: Tiến độ thực hiện dự án 25
Bảng 2.1: Lượng mưa trong các tháng và cả năm tỉnh Tuyên Quang 27
Bảng 2.2: Điều kiện địa chất công trình khu vực dự án 28
Bảng 2.3: Chỉ tiêu cơ lý của các lớp đất 28
Bảng 2.4 Hiện trạng sử dụng đất của xã Đội Cấn 31
Bảng 2.5: Kết quả phân tích các mẫu không khí lấy tại khu vực dự án 32
Bảng 2.6: Kết quả phân tích các mẫu nước mặt khu vực dự án 33
Bảng 2.7: Kết quả phân tích môi trường nước ngầm 33
Bảng 2.8: Kết quả phân tích bùn đáy sông 34
Bảng 2.9: Cơ cấu nông – lâm nghiệp và chăn nuôi năm 2007 của xã Đội Cấn 36
Bảng 2.10: Cơ cấu lao động của Xã Đội Cấn 37
Bảng 2.11: Tình hình bệnh tật của người dân địa phương 37
Bảng 3.1: Các nguồn gây ô nhiễm, loại chất thải và đối tượng chịu tác động 41
Bảng 3.2: Hệ số thải của từng chất ô nhiễm [9] 44
Bảng 3.3: Nồng độ các chất ô nhiễm trong khu vực dự án 44
Bảng 3.4: Nồng độ chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt [3] 46
Bảng 3.5: Chất thải nguy hại phát sinh trong khi xây dựng 47
Bảng 3.6: Mức ồn giới hạn của các thiết bị thi công [6] 47
Bảng 3.7: Tải lượng và nồng độ các các chất khí trong khói thải máy thiêu kết [7] 53
Trang 5Bảng 3.8: Tải lượng và nồng độ các các chất ô nhiễm trong khói thải máy thiêu kết sau
hệ thống xử lý 54
Bảng 3.9: Các thông số tính toán cho phát thải chất ô nhiễm từ ống khói máy thiêu kết 55
Bảng 3.10: Kết quả tính toán nồng độ phát tán các chất ô nhiễm trong khói thải máy thiêu kết theo các cấp ổn định của khí quyển 56
Bảng 3.11: Tải lượng và nồng độ bụi và khí thải lò cao [7] 58
Bảng 3.12: Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm sau lò gió nóng và máy phát điện [7] 60
Bảng 3.13: Các thông số tính toán trong mô hình khuếch tán ô nhiễm từ ống khói lò cao [6] 61
Bảng 3.14: Kết quả tính toán nồng độ các chất ô nhiễm phát sinh từ ống khói lò cao theo các cấp ổn định của khí quyển 61
Bảng 3.15: Nồng độ tổng cộng của các chất ô nhiễm phát sinh từ Nhà máy 62
Bảng 3.16: Tải lượng và nồng của các chất ô nhiễm trong khí thải [7] 63
Bảng 3.17: Tải lượng và nồng độ chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt [3] 67
Bảng 3.18: Tổng hợp các chất thải rắn công nghiệp 68
Bảng 3.19: Tải lượng ô nhiễm của các phương tiện vận tải trên quỹ đường trung bình 30 km [6] 69
Bảng 3.20: Mức độ gia tăng ô nhiễm khí thải tại các điểm có khoảng cách x (2 bên đường giao thông) trong trường hợp nhiệt độ không khí 350C, tốc độ gió 3m/s .69 Bảng 3.21: Tải lượng ô nhiễm của các phương tiện vận tải trên quỹ đường trung bình 30km [6] 70
Bảng 3.22: Dự báo khối lượng chất thải nguy hại của nhà máy 71
Bảng 3.23: Mức ồn của một số nguồn như sau [6] 71
Bảng 6.1 Danh mục các công trình xử lý môi trường 84
Bảng 6.2: Chương trình quan trắc môi trường 86
Bảng 7.1 Dự toán kinh phí cho các công trình xử lý môi trường 88
Bảng 7.2: Dự trù kinh phí vận hành công trình xử lý môi trường 90
Bảng 7.3: Dự toán kinh phí giám sát môi trường hàng năm 90
Bảng 9.1: Các thiết bị dùng trong đo đạc và phân tích môi trường 94
Trang 6CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BOD5: Nhu cầu ôxy hoá sinh hoá sau 5 ngày
BTNMT: Bộ Tài nguyên và Môi trường
COD: Nhu cầu ôxy hoá hoá học
CN: Công nghiệp
ĐTM: Đánh giá tác động môi trường
KCN: Khu công nghiệp
KH: Khoa học
NM: Nhà máy
QĐ: Quyết định
TCCP: Tiêu chuẩn cho phép
TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam
Trang 7MỞ ĐẦU
XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN
Hiện nay, theo thống kê của ngành luyện kim, sản lượng thép từ các nhà máy cánthép của Việt Nam mới đáp ứng được khoảng gần 30% nhu cầu của thị trường théptrong nước Số lượng thép phôi phải nhập khẩu mỗi năm tới hàng triệu tấn Nhu cầu vềphôi thép của Việt Nam trong những năm tới sẽ rất lớn, tăng khoảng 7 - 7,5% theonhịp độ tăng trưởng GDP
Trong chiến lược xây dựng và phát triển toàn diện nền công nghiệp đến năm
2020, công nghiệp khai khoáng và luyện kim được tỉnh Tuyên Quang chủ trươngkhuyến khích và ưu đãi cho việc đầu tư mới theo hướng hiện đại hóa các nhà máy phôithép, nhằm đáp ứng nhu cầu về vật liệu kim loại ngày càng tăng của thị trường
Trên cơ sở đánh giá các yếu tố về thị trường, công nghệ, kĩ thuật, lao động và khảnăng tài chính của Doanh nghiệp, Công ty Liên doanh khoáng nghiệp Hằng Nguyên đãtiến hành lập Dự án đầu tư nhà máy luyện phôi thép Tuyên Quang với công suất100.000 tấn phôi thép/năm tại khu công nghiệp Long Bình An, xã Đội Cấn, huyện YênSơn, tỉnh Tuyên Quang Số vốn đầu tư ban đầu là 15.000.000 USD, gồm vốn phápđịnh và vốn vay của Công ty
Thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường, chủ đầu tư đã tiến hành lập Báocáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) của Dự án Báo cáo được xây dựng trên cơ
sở các văn bản hướng dẫn về Luật bảo vệ môi trường, nhằm phân tích đánh giá hiệntrạng môi trường khu vực Dự án, đánh giá các nguồn thải tới môi trường, từ đó đưa racác giải pháp giảm thiểu, phòng ngừa và ứng phó các sự cố, bảo vệ môi trường Báocáo ĐTM sẽ là tài liệu để chủ đầu tư nhận thức được các vấn đề về môi trường liênquan đến Dự án và chủ động nguồn lực thực hiện trách nhiệm của mình Báo cáo cũng
là cơ sở để cơ quan quản lý Nhà nước về môi trường của địa phương theo dõi, giámsát, đôn đốc chủ đầu tư trong suốt quá trình hoạt động của Dự án
CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐTM
1 Căn cứ pháp lý
- Luật bảo vệ môi trường 2005;
- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP, ngày 28 tháng 02 năm 2008 của chính phủ vềsửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP;
Trang 8- Thông tư 08/2006/TT-BTNMT ngày 08/9/2006 của Bộ Tài nguyên và môitrường về hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường vàcam kết môi trường;
- Thông tư 12/2006/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2006 của Bộ Tài nguyên
và môi trường hướng dẫn về điều kiện hành nghề và thủ tục lập hồ sơ, đăng ký, cấpphép hành nghề, mã số quản lý chất thải nguy hại;
- Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT, ngày 26 tháng 12 năm 2006 của Bộ Tàinguyên và môi trường về việc ban hành Danh mục chất thải nguy hại;
- Hệ thống tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường;
- Các văn bản pháp lý khác của dự án
2 Căn cứ kỹ thuật
- Báo cáo đầu tư dự án xây dựng Nhà máy phôi thép Tuyên Quang
- Các tài liệu chuyên ngành bảo vệ môi trường của Việt Nam và Quốc tế
TỔ CHỨC THỰC HIỆN LẬP BÁO CÁO ĐTM
Chủ Dự án : Công ty Liên doanh khoáng nghiệp Hằng Nguyên
Đại diện: Bà Dương Thao Chức vụ: Chủ tịch HĐQT – Tổng giám đốcTrụ sở chính: Khu công nghiệp Long Bình An, xã Đội Cấn, huyện Yên Sơn, tỉnhTuyên Quang
Văn phòng giao dịch: Tổ 3, xã Hưng Thành, thị xã Tuyên Quang
Cơ quan tư vấn: Công ty TNHH Công nghệ xanh
Đại diện: Ông Nguyễn Viết Đại Chức vụ: Giám đốc
Địa chỉ: Tầng 5 - tòa nhà Sholega, 275 Lạch Tray, Ngô Quyền, Hải Phòng
Điện thoại: (031) 3732639 Fax: (031) 3732639
Danh sách những người thực hiện
1 Chịu trách nhiệm chính : Bà Dương Thao
Cơ quan công tác: Công ty Liên doanh khoáng nghiệp Hằng Nguyên
Chức vụ: Chủ tịch HĐQT - Tổng giám đốc
2 Chủ biên: Tiến sỹ: Vũ Thị Kim Tuyến
Cơ quan công tác: Công ty TNHH Công nghệ xanh
Chức vụ: Phó Giám đốc
Trang 93 Các thành viên của Công ty TNHH Công nghệ xanh
Trang 10Chương 1- MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN
1.1 TÊN DỰ ÁN
Dự án: Xây dựng nhà máy phôi thép Tuyên Quang
Tổng vốn đầu tư: 15.000.000 USD (252 tỉ đồng)
Nguồn vốn: Vốn góp: 5.000.000 USD, vốn vay thương mại: 10.000.000 USD.1.2 CHỦ DỰ ÁN
Công ty Liên doanh khoáng nghiệp Hằng Nguyên1.3 VỊ TRÍ DỰ ÁN
Khu đất dự án có diện tích 202.488m2, nằm trong khu công nghiệp Long Bình
An, thuộc xã Đội Cấn, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang, cách thị xã Tuyên Quangkhoảng 10 km về phía Nam, cách sông Lô 1km về phía Đông, cách quốc lộ 2 khoảng4km về phía Đông và cách Hà Nội khoảng 165 km
Sơ đồ vị trí thực hiện dự án được thể hiện trên hình 1.1
Trang 11Hình 1.1 Sơ đồ vị trí thực hiện dự án
Trang 121.4 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN
1.4.1 Quy hoạch sử dụng đất
Tổng diện tích khu đất là 202.488m2, được phân thành các khu chức năng nhưsau:
- Diện tích xây dựng nhà xưởng sản xuất, văn phòng điều hành: 110.000 m2
- Diện tích cây xanh và đường giao thông nội bộ: 92.488 m2
(Sơ đồ quy hoạch mặt bằng nhà máy thể hiện trên hình 1.2)
4 Các công trình phụ trợ (nhà ăn ca, nhàđể xe, khu vệ sinh) m2 2.300
Trang 13Hình 1.2 Sơ đồ quy hoạch mặt bằng nhà máy
Trang 141.4.3 Giải pháp các công trình xây dựng
a) Các công trình chính
* Khu vực chuẩn bị nguyên vật liệu:
Kết cấu: cát san nền, đầm chặt K95; dải cấp phối đá dăm loại 2, dày 15cm; cấpphối đá dăm loại 1, dày 15cm; lớp giấy dầu; bê tông mặt bãi M300, dày 15cm
- 2 Máy thiêu kết: Vỏ máy được chế tạo bằng thép, phía trong xây lớp vật liệuchịu lửa
- Hệ thống xử lý lọc bụi bằng thép;
- 2 Ống khói xây bằng gạch, cao 42 m, đường kính miệng 2,5m
* Lò cao(lò luyện gang):
- Móng: Dùng cọc nhồi tiết diện tròn Đường kính cọc là D1500, D1200 hoặcD1000 mũi cọc đặt vào lớp 5 Móng lò đổ bê tông tương đương M400
Trang 15+ Trạm ôxy kết cấu bê tông cốt thép;
Hệ thống cấp nước của nhà máy được xây dựng như sau:
- Tháp nước cao 15m, dung tích 30m3 có áp lực ổn định để cấp nước cho cácđiểm sản xuất và sinh hoạt trong nhà máy
- Bể ngầm có dung tích 1.000 m3 để dự trữ nước và phục vụ chữa cháy
* Hệ thống thoát nước
Hệ thống thoát nước mưa, gồm:
- Đường cống trục: đường kính 1.000 mm được đấu nối vào hệ thống thoát chungcủa khu công nghiệp tại cổng ra của nhà máy
- Cống nhánh: đường kính từ 400 ÷ 600mm, được thiết kế với chế độ tự chảy vớicác hố ga thu cặn và rác
- Độ dốc thoát nước của đường và sân công nghiệp là 1%o- 2%o, của cống thoátnước là 3%o
* Các công trình xử lý nước
- Hệ thống bể xử lý tuần hoàn nước làm mát thiết bị công suất 10.000m3/ngày
- Hệ thống làm mềm nước, công suất 500m3/ngày
* Khu vực chứa chất thải rắn
Khu vực chứa chất thải rắncó kết cấu sàn bê tông chống thấm, khung chịu lực, cómái che
b) Các công trình phụ trợ
* Nhà văn phòng
Công trình được xây dựng theo đúng tiêu chuẩn kiến trúc hai tầng, xung quanh
có khuôn viên cây xanh
Trang 16* Đường giao thông
Hệ thống đường giao thông trong nhà máy gồm hai loại đường:
- Đường trục chính rộng 12 m bao quanh nhà máy, dài 1.500m;
- Các đường nhánh rộng từ 6 – 10 m, tổng chiều dài 755 m
Hệ thống đường được bố trí hợp lý, trải nhựa asphan, đảm bảo việc đi lại và vậnchuyển hàng hóa
1.4.4 Công nghệ và thiết bị
1.4.4.1 Công nghệ
a) Công đoạn thiêu kết quặng sắt
Công đoạn thiêu kết quặng sắt được thực hiện trên 2 máy thiêu kết băng tải kiểuhút, công suất 50 vạn tấn/năm
Nguyên liệu thiêu kết (gồm quặng sắt, than cốc, đá vôi, đôlômit) được nghiềnnhỏ đến kích thước hạt cần thiết, sau đó được trộn đều với nước theo tỷ lệ nhất định,rồi qua máy rải liệu đưa vào lò thiêu kết Chiều dày lớp liệu khoảng 600 mm Nhiệt độtrong lò thiêu kết khoảng 1.150 ÷ 1.2500C Quặng sau thiêu kết được làm mát trực tiếpbằng nước và chuyển sang công đoạn đập, sàng phân loại, rồi chuyển vào khochứa
Bản chất của quá trình thiêu kết quặng là quá trình hoàn nguyên một phần ôxitsắt về dạng sắt hóa trị thấp hơn và sắt kim loại Tỉ lệ sắt được hoàn nguyên từ 10 –15%
Bảng 1.2: Thông số công nghệ của máy thiêu kết
Hệ số C cháy không hoàn toàn về cơ học n1 = 0,01
Hệ số C cháy không hoàn toàn về hóa học n2 = 0,007
Hệ số C tham gia phản ứng hoàn nguyên sắt n3 = 0,2
Tỉ lệ sắt đã hoàn nguyên trong quặng thiêu kết n5 = 0,15
Tỉ lệ tiêu thụ nhiên liệu khí/than K/T = 4,43 m3/kg
Trang 17Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Công nghệ xanh
Trang 18Bảng 1.3: Bảng cân đối nguyên, phụ liệu sản xuất quặng thiêu kết
p- là thành phần của chất (hợp chất) có trong nguyên, nhiên liệu khi sử dụng.
b) Công đoạn luyện gang lò cao
Công đoạn luyện gang được thực hiện bằng 2 lò cao 159m3 Công suất trung bìnhmỗi lò là 2 tấn gang/m3/ngày, tương đương với 636 tấn gang/ngày (232.140 tấngang/năm) Mỗi lò hoạt động liên tục từ 10 đến 15 năm
Công nghệ luyện gang: quặng thiêu kết, đá vôi, đá đôlômít và than cốc được phốitrộn và dùng băng tải vận chuyển vào lò qua cổ lò Không khí nóng 1.000 ÷ 1.2500C(từ lò cao tuần hoàn) được thổi vào lò đồng thời với khí thiên nhiên (cấp oxi) qua hệthống mắt gió Các nhiên liệu này cùng than cốc cháy ở nồi lò tạo thành các chất khíchuyển động lên phía trên lớp phối liệu để tiến hành phản ứng hoàn nguyên sắt,mangan và một số các nguyên tố khác Quá trình hoàn nguyên sắt được thực hiện bằnghai cách: hoàn nguyên trực tiếp (cacbon rắn) và hoàn nguyên gián tiếp (CO, H2).Trong khoảng nhiệt độ 8500C ÷ 1.1500C, quá trình hoàn nguyên trực tiếp đạt 20 ÷30%, hoàn nguyên gián tiếp đạt 70 ÷ 80%
Sản phẩm gồm có gang lỏng, xỉ và khí lò cao Gang lỏng qua lỗ gang vào gầuchứa để chuyển sang công đoạn luyện thép Xỉ lò sẽ theo lỗ xỉ vào khu vực làm nguội,rồi chuyển sang bãi chứa xỉ Khí lò thoát ra sẽ được dẫn về hệ thống lọc bụi, sau đóqua lò gió nóng rồi cấp lại cho lò cao
Bảng 1.4: Thông số công nghệ lò cao
Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Công nghệ xanh
Trang 19Hình 1.4: Sơ đồ quy trình công nghệ lò cao và các nguồn thải Bảng 1.5: Bảng cân đối phối liệu và sản lượng gang
Tên nguyên, nhiên liệu Cỡ hạt Định mức (tấn/ tấn SP)
Lò gió nóng Không khí
Lò thổi ôxi
Phối liệu
Ống khói
Máy thiêu kết
Khí thải
Bụi
Bụi, SO2, NOx,
CO2, CO, Hơi nước
Máy đúc gangNước
làm
mát
Gang thỏi
Trang 20c) Công đoạn đúc gang
Gang lỏng ra khỏi lò cao được bảo ôn Một phần (252,1 tấn) được chuyển trựctiếp đến lò thổi ôxy để luyện thép Phần còn lại 383,9 tấn/ngày được đúc thànhgang thỏi
Đúc gang thỏi: Gang lỏng được rót vào khuôn và hạ nhiệt độ trực tiếp bằng nước
để kết tinh Sau đó gang được tháo khỏi khuôn và tiếp tục làm nguội bằng nước rồiđưa về kho chứa
Nước làm mát khuôn đúc và gang được xử lý lắng cặn, lọc dầu và sử dụngtuần hoàn
d) Công đoạn luyện thép
Công đoạn luyện thép được thực hiện bằng công nghệ lò thổi ôxi, công suất 25tấn/mẻ Nguyên liệu được đưa vào lò theo thứ tự: thép vụn và chất trợ dung, ganglỏng, rồi cấp oxi vào lò qua ống phun Thời gian thổi oxi từ 15 ÷ 25 phút Nhiệt độtrong lò là 1750oC Ôxi đi từ đỉnh lò xuống tạo thành luồng phun xuyên sâu vào ganglỏng, làm giảm hàm lượng C và Si trong gang để tạo thành thép Tại bề mặt tiếp xúcgiữa dòng ôxy và kim loại xảy ra phản ứng ôxi hoá các tạp chất Fe, C, Si, Mn, P, S tạothành xỉ
Bảng 1.6: Bảng cân đối nguyên, nhiện liệu và sản phẩm luyện phôi thép
Tên nguyên, nhiên liệu Tiêu chuẩn Định mức (tấn/ tấn thép)
Trang 21Hình 1.5: Sơ đồ quy trình sản xuất thép bằng lò thổi ô xi
e) Công đoạn đúc phôi thép
Quá trình đúc phôi thép được thực hiện là liên tục trên máy đúc 3 dòng Théplỏng được được rót vào máng hộp (khuôn) và bắt đầu quá trình kết tinh đồng thời vớiquá trình hạ nhiệt độ của thép bằng hệ thống nước làm mát trực tiếp Quá trình đúcdiễn ra liên tục và liên hoàn với bộ phận nắn phôi và cắt phôi bằng đèn khí – ôxi Thépsau khi ra khỏi khuôn đúc đã được định hình có nhiệt độ khoảng trên 1.0000C và tiếptục được làm nguội trên sàn đúc bằng nước phun trực tiếp rồi được chuyển về kho.Nước làm mát khuôn đúc và phôi thép được xử lý lắng cặn, lọc dầu và sử dụngtuần hoàn
Nước làm mát khuôn
- Hơi nước,
- Nhiệt độ
Nước làm mát phôi
- Hơi nước,
- Nhiệt độ
Nước làm mát thân lò
Thép lỏng
Xỉ lò
Nước làm
mát xỉ
Trang 221.4.4.2 Thiết bị
Hệ thống thiết bị của Nhà máy được thể hiện ở phụ lục 5
1.4.5 Nhu cầu nguyên, nhiên vật liệu đầu vào
1.4.5.1 Nhu cầu về nguyên liệu
Nhu cầu nguyên liệu của Nhà máy được thể hiện trên bảng 1.7
Bảng 1.7: Nhu cầu nguyên liệu của nhà máy
Bảng 1.8: Nhu cầu sử dụng phụ liệu
Bảng 1.9: Nhu cầu sử dụng nhiên liệu
3 Dầu Diezen chạy máy phát điện dự phòng tấn/năm 56.400
1.4.5.2 Nguồn cung cấp nguyên liệu
Nguồn cung cấp quặng cho sản xuất của nhà máy chủ yếu là thu mua tại TuyênQuang và các tỉnh lân cận (Thái Nguyên, Bắc Cạn, Cao Bằng, Lào Cai ) và nhập
Trang 23khẩu Than cám, than cốc, chất trợ dung, ôxy, gạch chịu lửa và các nguyên phụ liệukhác mua tại thị trường trong nước hoặc nhập khẩu
Yêu cầu về thành phần hóa học của một số nguyên, nhiên liệu chính:
Quặng sắt:(loại trung bình)
- Fep
tổng > 60%; Al2O3p + SiO2p < 6%; Độ ẩm tự nhiên (w) < 10%; Sp < 0,04%;tạp chất khác < 2%
Trang 241.4.7 Nhân lực và tổ chức nhân sự của Công ty
Dự kiến tổng số lao động của nhà máy là 620 người bao gồm cả lãnh đạo vàngười nước ngoài
Sơ đồ tổ chức lao động của Công ty như sau:
Phòng kế toán Phòng kế hoạch Phòng kỹ thuật
Xưởng thiêu kết Xưởng luyện
Trang 26Chương 2– ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI KHU
VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN
2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG
2.1.1 Vị trí dự án
Khu đất dự án nằm ở phía Bắc trong khu công nghiệp Long Bình An, có toạ độ
21o45 độ vĩ Bắc, đến 105o14 đến 105o17 độ kinh Đông, nguyên là đất trồng chè của xãĐội Cấn, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang, cách thị xã Tuyên Quang khoảng 10km
về phía Nam
Ranh giới tiếp giáp của khu đất dự án như sau:
- Phía Đông, Bắc giáp khu đất C6 và dải cây xanh phân cách khu công nghiệpLong Bình An 2 và đất canh tác lâm nghiệp của xã Đội Cấn
- Phía Tây giáp khu đất E, B13, C4 của khu công nghiệp Long Bình An 2
- Phía Nam giáp khu A2, A3, E2 khu công nghiệp Long Bình An 2
- Phía Bắc giáp giải cây xanh phân cách của khu công nghiệp
(Sơ đồ vị trí dự án được thể hiện trên hình 1.1)
Những thuận lợi về vị trí:
- Khu đất Dự án nằm gần đường 186 nối các QL 2 và QL 37 là các con đườnglưu thông với các tỉnh phía Bắc, cách bến sông Lô (khu vực cầu An Hoà) 2,5 km,thuận tiện cho việc vận chuyển nguyên, nhiên liệu và hàng hoá bằng đường thuỷ vàđường bộ
- Do nằm trong khu CN nên các điều kiện về cơ sở hạ tầng sẽ rất thuận lợi chocác hoạt động của dự án
- Khu dân cư gần nhất cách địa điểm của dự án > 500 m, đảm bảo yêu cầu vềkhoảng cách từ khu công nghiệp tới khu dân cư, thuận lợi cho công tác giải phóng mặtbằng
- Trong và xung quanh khu vực dự án không có các khu vực quân sự, các di tíchlịch sử, các công trình văn hoá, các khu vực sinh thái cần được bảo tồn
2.1.2 Đặc điểm khí tượng - thuỷ văn:
Theo niên giám thống kê của tỉnh Tuyên Quang năm 2006 (tại trạm TuyênQuang), điều kiện khí hậu khu vực có những đặc điểm sau:
Tỉnh Tuyên Quang nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa Có hai mùachính trong năm: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều;mùa khô từ tháng 12 đến tháng 3 năm sau, khí hậu lạnh, rất ít mưa
Trang 27- Nhiệt độ trung bình cả năm là 240C Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất đạt29,2oC (tháng 6,7), tháng thấp nhất 17,1oC (tháng 12); mùa đông thường có sương mù
- Dông và sấm sét: Hàng năm, Tuyên Quang trung bình có khoảng 55 ¸ 65 ngày
có dông Dông lớn thường kèm theo mưa lớn và gió mạnh và có thể xảy ra các sự cố
do sét, hiện tượng xói mòn, trượt lở đất trên quy mô lớn
- Lốc (gió xoáy) thường xảy ra vào tháng 4 và tháng 5 hàng năm Gió xoáy vàmưa lớn có thể gây lũ đột ngột với cường độ lớn
Trang 28- Sương mù thường xuất hiện vào các tháng 11và tháng 12 Trung bình hàng năm
có khoảng 25 ¸ 55 ngày có sương mù, ở khu vực phía Bắc có khoảng 30 - 60ngày/năm
- Sương muối xuất hiện ít hơn Trung bình khoảng 2 năm có 1 ngày có sươngmuối và thường xảy ra vào tháng 11 hoặc tháng 1
2.1.3 Đặc điểm địa hình, địa mạo
Địa hình khu vực dự án là khu đồi thấp dạng bát úp, có cốt cao lớn nhất là
49 m, thấp nhất là 26 m, được thành tạo bởi các đá trầm tích lục nguyên bị phong hóa,bóc mòn và tích tụ với các trầm tích eluvi, deluvi, bị phân cắt bởi hệ thống sông vàsuối trong khu vực
2.1.4 Đặc điểm địa chất công trình và điều kiện thuỷ văn
2.1.4.1 Địa chất công trình
Nhà máy sẽ được xây dựng trên nền đất phong hoá của vùng đồi Kết quả khoanđịa chất công trình khu vực dự án cho thấy các lớp đất chính từ trên xuống dưới nhưsau (bảng 2.2):
Bảng 2.2: Điều kiện địa chất công trình khu vực dự án
1 Lớp 1 0,5 ÷ 9 m Đất trồng trọt, màu xám vàng, nâu đỏ,thành phần chủ yếu là sét pha có lẫn sỏi
sạn, kết cấu rời rạc, xốp, độ lỗ rỗng lớn
Sét pha có lẫn nhiều sỏi sạn, màu loang
lổ xám vàng, nâu đỏ, trắng, có nguồngốc eluvi, trạng thải dẻo cứng đến nửacứng
- Các chỉ tiêu cơ lý của các lớp đất được thể hiện trên bảng 2.3
Bảng 2.3: Chỉ tiêu cơ lý của các lớp đất
Trang 29Công trình nằm trên nền đất tương đối đồng nhất Lớp 1 có sức chịu tải khôngcao nên dễ gây hiện tượng lún, lệch móng công trình Lớp thứ hai có cường độ chịu tảitrung bình, bề dày lớp lớn nên có đủ điều kiện đặt móng công trình Như vậy, có thểxây dựng các công trình nhà xưởng với kết cấu móng như đã trình bày ở chương 1 làđảm bảo ổn định.
Động đất: Theo quy chuẩn xây dựng Việt Nam (quyết định 439/BXD-CSXD ngày 25/9/1997 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng), khu công nghiệp Long Bình An nằm trong vùng chấn động cấp 6 (MSK) với tần suất lặp lại B1³ 0,002 (T1£500 năm), áp lực
Mạng lưới nước mặt khu vực gồm có sông Lô chảy qua phía Đông dự án, cách
dự án 1 km và suối Kỳ Lãm chảy trong khu vực dự án
Sông Lô bắt nguồn từ tỉnh Vân Nam (Trung Quốc) chảy qua Hà Giang, TuyênQuang, chảy qua Phú Thọ, Vĩnh Phúc và nhập vào sông Hồng ở Việt Trì Đoạn sông
Lô chảy qua tỉnh Tuyên Quang dài 145 km Lưu lượng nước sông lớn nhất (mùa mưa)
là 11.700 m3/s và lưu lượng nhỏ nhất là 128 m3/s Trong khu vực, có nhiều suối nhỏphân bố qua các dải đồi núi chảy vào sông Lô Về mùa mưa, nước sông thường dângcao, gây ngập khu vực hai bên bờ, nhiều năm đã gây ngập cả khu vực thị xã TuyênQuang Mực nước trung bình lớn nhất vào mùa lũ thường đạt ở mức +26 m đến+27,5m Đỉnh lũ cao nhất (năm 1971) ở mức + 30 m
Trang 30Suối Kỳ Lãm chảy qua khu vực dự án ở các phía Tây Nam, Tây Bắc và Đông rồichảy vào sông Lô Đoạn suối chảy qua dự án có chiều rộng từ 3 đến 5 m Lưu lượngnước lớn nhất khoảng 20 m3/s; nhỏ nhất khoảng 2 m3/s (mùa khô) Suối Kỳ Lãm sẽ lànguồn cấp nước cho sản xuất và tiếp nhận nước thải của khu công nghiệp
b, Nước dưới đất
Nước dưới đất chủ yếu tồn tại dưới hai dạng là nước lỗ hổng và nước khe nứt
* Nước lỗ hổng được chứa trong các trầm tích Đệ tứ (Pleistocen giữa trên QII-III
và Holoxen QIV), là các sản phẩm bồi tích của sông suối, phân bố dọc theo các sôngsuối trong vùng Thành phần thạch học của đất đá chứa nước gồm: dăm, sạn, cát, sét,Trong các giải trầm tích đệ tứ lớn thuộc bồi tích sông Lô, nước lỗ hổng chứa trongtầng cát cuội sỏi, chiều dày lớp cuội sỏi đến 30m; chiều dày chứa nước từ 5 – 28 m,mực nước tĩnh cách mặt đất 1,7 m Lưu lượng lỗ khoan từ 2 – 3l/s đến 20 – 30 l/s.Nước thuộc loại nước nhạt, độ khoáng hoá từ 0,1 – 0,5g/l Nước dưới đất được cungcấp bởi nước mưa và nước từ các tầng đá gốc xung quanh khu vực
Biên độ dao động mực nước dưới đất giữa các mùa từ 1 đến 5 m Mùa mưa nướcthường bị đục do ảnh hưởng của nước mặt
Hiện tại, khu dân cư xung quanh đều sử dụng nước ngầm làm nước sinh hoạt(giếng khoan, giếng đào)
- Tầng chứa nước trung bình thuộc hệ tầng Đại Thị Thành phần gồm đá phiếnsét xen cát kết dạng quăczit Chiều sâu mực nước tuỳ thuộc vào địa hình, mực nướctĩnh từ 0,7 ÷ 6,6m biến động mạnh theo mùa Lưu lượng các lỗ khoan thay đổi từ 0,2đến 15 lít/s, tỷ lưu lượng từ 0,02 đến 5,74 lít/sm, trung bình 0,97 lít/sm
Trang 31- Tầng nước nghèo chiếm diện tích nhỏ hẹp và rải rác ở nhiều nơi Thành phầngồm các trầm tích lục nguyên hạt mịn: sét kết, bột kết, đá phiến, các trầm tích phuntrào, các trầm tích hạt thô như sạn kết, các kết tuổi neogen (N1 nd) hoặc triats (T3 n – r
nl ), cấu tạo chặt xít
2.1.5 Tài nguyên đất
Tổng diện tích đất của xã Đội Cấn là 2.580 ha, trong đó phần lớn là đất canh tácnông lâm nghiệp, đất sử dụng cho sản xuất và kinh doanh, phần còn lại là đất ở và đấtchưa sử dụng Hiện trạng sử dụng đất của xã Đội Cấn như sau (bảng 2.4):
Bảng 2.4 Hiện trạng sử dụng đất của xã Đội Cấn
2.1.6 Hệ sinh thái khu vực
Hệ sinh thái trên cạn
- Hệ động vật cạn ở khu vực khá nghèo nàn Động vật hoang dã chỉ gồm: một sốloài chim, bò sát (rắn, kì nhông ), lưỡng cư (ếch, nhái, cóc), động vật có vú (chuột,cáo, chồn ) và các loài côn trùng Trong các hộ gia đình có các loài vật nuôi thả như:lợn, trâu bò, chó, mèo, gà, vịt
- Hệ thực vật nông nghiệp chủ yếu là cây chè và một số diện tích trồng lúa, ngô,khoai, sắn ở khu địa hình thấp xen giữa các ngọn đồi; các loại cây ăn quả được trồngtrong vườn của các hộ gia đình như bưởi, cam, chuối, na, mít, và một số cây có bóngmát như: bằng lăng, xoan, si,…
Hệ sinh thái nước
Động vật dưới nước trong khu vực bao gồm các loài thuỷ sản nuôi thả trong các
ao, hồ như các loài cá nước ngọt (trắm, mè, chép, …), các loài thủy sinh tự nhiên trongsông Lô, suối, vũng hoặc mương như các loài cá (trắm, trôi, chép, rô…), tôm, cua,ốc ; các loài nhuyễn thể (trai, hến), động vật phù du, các loài thực vật dưới nướcthông thường như rong, rêu, tảo,
Trong khu vực dự án, hệ động thực vật đều thuộc các loài thông thường, số lượngít; không còn các loài quý hiếm
Trang 322.1.7 Hiện trạng môi trường khu vực
Để đánh giá hiện trạng môi trường khu vực thực hiện dự án, Công ty TNHHCông nghệ xanh đã tiến hành khảo sát, đo đạc, lấy mẫu phân tích môi trường tại khuvực dự án vào ngày 21/05/2008 Các chỉ tiêu phân tích được chọn trên cơ sở nghiêncứu đặc điểm của công nghiệp luyện kim và đặc trưng của các nguồn thải Việc đo đạc
và phân tích các chỉ tiêu về môi trường do Trung tâm quan trắc môi trường biển thựchiện Kết quả như sau:
a, Môi trường không khí
Bảng 2.5: Kết quả phân tích các mẫu không khí lấy tại khu vực dự án
Điều kiện khí hậu: trời nắng nhạt, nhiệt độ 30 0 C, gió 1,2 m/s, hướng Đông Bắc
Ghi chú số hiệu mẫu:
- KK1: Trung tâm khu đất dự án
- KK2: Khu dân cư cách dự án 500 m về phía Đông
- KK3: Đường giao thông nối QL 2 và QL 37
- KK4: Khu dân cư cách khu công nghiệp khoảng 1 km về phía Tây Bắc
- KK5: Khu dân cư cách khu công nghiệp khoảng 1 km về phía Tây Nam
- Tiêu chuẩn so sánh:TCVN 5937 – 2005 Chất lượng không khí - Tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh
- * TCVN 5938 – 2005: Chất lượng không khí – Nồng độ tối đa cho phép của một số chất độc hại trong không khí xung quanh.
- ** TCVN 5949 – 1998:Tiêu chuẩn âm học – tiếng ồn khu vực công cộng và dân cư – Mức ồn tối đa cho phép
Kết quả phân tích cho thấy, nồng độ các chất ô nhiễm đều có giá trị thấp hơn tiêuchuẩn cho phép đối với môi trường khu vực xung quanh
Trang 33b, Môi trường nước mặt
Bảng 2.6: Kết quả phân tích các mẫu nước mặt khu vực dự án
TT Thông số Đơn vị Số hiệu mẫu 5942 – 1995 TCVN
(cột A)
TCVN
5942 – 1995 (cột B)
Ghi chú số hiệu mẫu:
+ NM1: Nước suối Kỳ Lãm chảy qua phía Tây và phía Bắc khu vực dự án
+ NM2: Nước sông Lô chảy qua phía Đông khu vực dự án
- Tiêu chuẩn so sánh TCVN 5942 – 1995: Chất lượng nước – Tiêu chuẩn chất lượng nước mặt
c, Nước ngầm
Bảng 2.7: Kết quả phân tích môi trường nước ngầm
Trang 34Mẫu nước ngầm ở khu vực dự án tại thời điểm lấy mẫu chưa có dấu hiệu bị ônhiễm
d, Bùn đáy sông
Bảng 2.8: Kết quả phân tích bùn đáy sông
TT1
TCCP Canada (1996)
-Ghi chú số hiệu mẫu:
- TT1: Mẫu bùn đáy sông Lô (khu vực cầu An Hoà)
- Tiêu chuẩn cho phép của Canada (1996)
- TEL: Ngưỡng bắt đầu ảnh hưởng
- PEL: Ngưỡng chắc chắn bị ảnh hưởng
* Theo TCCP Canada 1996
Nồng độ của các chất ô nhiễm trong mẫu bùn đáy sông Lô (khu vực cầu An Hoà)tại thời điểm lấy mẫu chưa có dấu hiệu bị ô nhiễm bởi các chất thải công nghiệp
* Nhận xét chung về hiện trạng môi trường khu vực dự án:
Các kết quả phân tích cho phép đánh giá về các yếu tố môi trường tự nhiên khuvực dự án như sau:
- Môi trường không khí xung quanh, môi trường nước mặt, nước ngầm và bùnđáy sông (sông Lô) chưa có dấu hiệu bị ô nhiễm do các hoạt động công nghiệp
- Hệ sinh thái khu vực gồm một số loài sinh vật bản địa thông thường, khôngthuộc các loài quý hiếm
Trang 35Hình 2.1 Sơ đồ vị trí lấy mẫu môi trường nền
Trang 362.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU
2.2.1 Điều kiện kinh tế
Theo tài liệu điều tra của Công ty TNHH Công nghệ xanh tại xã Đội Cấn, huyệnYên Sơn (năm 2007), có thể tóm lược về điều kiện kinh tế - xã hội tại khu vực dự ánnhư sau:
2.2.1.1 Nông – lâm nghiệp và chăn nuôi
Cơ cấu nông nghiệp và chăn nuôi của xã Đội Cấn được thể hiện trên bảng 2.9
Bảng 2.9: Cơ cấu nông – lâm nghiệp và chăn nuôi năm 2007 của xã Đội Cấn
Diện tích trồng hoa màu 379,43 Số đại gia súc 1.993 con
Diện tích trồng cây lâu năm 348,97 Số gia cầm 19.784 con
Trong những năm gần đây, tỷ trọng nông nghiệp của xã có xu hướng tăng So với năm 2006, tỷ trọng ngành nông – lâm nghiệp tăng 4,7%, ngành chăn nuôi tăng 6,23%.
2.2.1.2 Công nghiệp, thương mại và dịch vụ
- Công nghiệp: Hiện tại, trên địa bàn xã Đội Cấn có 7 doanh nghiệp hoạt động
trong các ngành sản xuất vật liệu xây dựng, khai thác và chế biến khoáng sản, sản xuất
và chế biến chè Trong đó, có 3 doanh nghiệp cá nhân và 4 doanh nghiệp cổ phần
- Thương mại, dịch vụ: Ngành dịch vụ thương mại chưa phát triển Trên địa bàn
xã hiện nay có 02 chợ với quy mô kinh doanh nhỏ
Nhìn chung, sự phát triển công nghiệp và thương mại dịch vụ khu vực dự ánchưa tương xứng với tiềm năng phát triển của địa phương
2.2.2 Điều kiện về xã hội
2.2.2.1 Dân cư và lao động
Trong những năm gần đây, cơ cấu sử dụng đất cũng như cơ cấu lao động của địaphương có những biến đổi mạnh mẽ theo hướng chuyển dịch sang kinh tế côngnghiệp Từ đó, lực lượng lao động dư ở khu vực sản xuất nông nghiệp đã chuyển đổisang làm lao động phổ thông ở các cơ sở sản xuất công nghiệp hoặc được đào tạo nghềnên đã giảm đáng kể tỷ lệ lao động nông nghiệp Ngoài ra, trong các thời kì nôngnhàn, một bộ phận lao động trong độ tuổi từ 18-40 thường đi tìm việc làm ở các thịtrấn, thị tứ
Trang 37Dân số của xã là 6.699 người, gồm 1.716 hộ gia đình Mật độ dân số là 149người/km2 Cơ cấu lao động theo ngành nghề của địa phương như sau:
Bảng 2.10: Cơ cấu lao động của Xã Đội Cấn
Nông dân Công nhân Thương mại, dịch
2.2.2.2 Mạng lưới giáo dục và y tế
- Giáo dục: Xã Đội Cấn có 01 nhà trẻ mẫu giáo; 01 trường tiểu học; 01 trường
THCS, 01 trường PTHH với tổng số 74 lớp và 176 giáo viên
- Y tế: Xã có 01 trạm y tế với 08 giường bệnh, 01 bác sỹ, 03 y, dược sỹ
Bảng 2.11: Tình hình bệnh tật của người dân địa phương
thường gặp
Số người mắc bệnh Tỷ lệ
người mắc bệnh (%)
Tỷ lệ chữa khỏi (%)
2.2.2.3 Cơ sở hạ tầng
a) Về hệ thống đường giao thông:
Dự án nằm ở khu vực có hệ thống giao thông tương đối tốt, gần QL 2 và QL 37nối với mạng lưới giao thông toàn quốc Trục giao thông chính của KCN Long Bình
An qua Khu dự án là đường rộng 20m, có dải phân cách 5m và hành lang hai bên rộng7,5m nối với Quốc lộ 2 Các đường từ nhà máy nối với trục đường chính rộng 7,5m,hành lang hai bên rộng 7,5m
Hệ thống đường liên thôn, liên xã có tổng chiều dài là 27 km, trong đó, đườngtrải nhựa 8,5 km; đường bê tông 5,4 km, đường rải đá, đường đất là 13,1 km
- Dự án nằm cách sông Lô 1km về phía Tây Đây là điều kiện thuận lợi để sử
Trang 38dụng giao thông đường thuỷ.
b) Hệ thống cấp điện:
Mạng lưới điện của xã được đấu nối với hệ thống điện tỉnh Tuyên Quang gồm:
- Đường dây cao thế 35 KV, cung cấp điện cho khu công nghiệp
- Lưới điện hạ thế 220 V, cung cấp điện sinh hoạt cho 100% hộ gia đình trong xã
c) Hệ thống cung cấp nước:
Nguồn nước cấp cho sinh hoạt chủ yếu được lấy từ nước dưới đất bằng giếng đào(chiếm 80%), giếng khoan (5%) và nước máy là 15% Nguồn nước cấp cho các hoạtđộng sản xuất nông nghiệp được lấy từ nước mặt (sông, suối, ao, hồ)
d, Hệ thống thoát nước:
Hiện nay, do chưa có hệ thống thoát nước chung của KCN, nên việc thoát nướcmưa cho khu vực này dựa vào địa hình dốc tự nhiên, sau đó nước thoát vào các ao, hồ,suối trong khu vực Suối Kỳ Lãm chảy ra sông Lô, điểm cửa suối cách khu vực dự ánkhoảng 3,5 km Đoạn suối chảy bao quanh khu vực khu CN dài khoảng 4,2 km Hiệntại, khả năng thoát nước mưa ở khu vực này tốt, mùa mưa lũ ít bị ngập lụt
* Những thuận lợi về điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội khi triển khai dự án
+ Vị trí dự án gần các đường giao thông quốc gia và sông Lô, thuận lợi cho việcvận chuyển hàng hoá bằng đường bộ, đường thuỷ
+ Khu vực dự án nằm trên đồi có độ cao từ 26 m (chân đồi) đến 49 m (đỉnhđồi), chân đồi là suối Kỳ Lãm nên điều kiện thoát nước tốt
+ Môi trường khu vực chưa có dấu hiệu bị ô nhiễm bởi các hoạt động côngnghiệp
+ Dân cư khu vực nằm ở xa khu vực quy hoạch công nghiệp, không bị tác độngtrực tiếp bởi các nguồn thải từ khu vực công nghiệp
* Những vấn đề cần lưu ý về điều kiện tự nhiên, xã hội khi triển khai dự án:
+ Khối lượng san lấp mặt bằng dự án lớn
+ Việc giải phóng mặt bằng hiện là đất trồng chè sẽ tạo ra khối lượng chất thải(cây chè) lớn, cần xử lý
+ Cần có biện pháp giảm thiểu sự phát tán bụi, khí thải, tiếng ồn, chất thải côngnghiệp và sinh hoạt do hoạt động xây dựng và sản xuất của nhà máy tới cáckhu dân cư lân cận và môi trường xung quanh
Trang 39Chương 3- ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
3.1 ĐÁNH GIÁ VỀ QUY HOẠCH MẶT BẰNG VÀ THIẾT KẾ KIẾN TRÚC CỦANHÀ MÁY VỀ MẶT MÔI TRƯỜNG
Dựa trên bản vẽ thiết kế tổng mặt bằng của dự án có thể đưa ra một số nhận xétnhư sau:
- Mặt bằng các công trình của nhà máy được bố trí theo lưu trình công nghệ củamột nhà máy luyện kim với trình tự: bãi chứa quặng sắt – khu vực chuẩn bị liệu – khuvực máy thiêu kết – khu vực lò cao – khu vực lò luyện thép và bãi chứa gang, phôithép; các công trình phụ trợ (bãi chứa xỉ, trạm biến áp, tổ máy phát điện …) Việc bốtrí mặt bằng còn quan tâm tới việc đảm bảo khả năng thoát nước và các yếu tố môitrường để phát thải an toàn các nguồn thải của nhà máy: Vị trí ống khói đặt ở vị trícao; hồ lắng nước mưa ở vị trí thấp của địa hình v.v
- Các công trình lò thiêu kết quặng, luyện kim có kết cấu đảm bảo các yêu cầu kĩthuật về móng công trình, vỏ lò, hệ thống nước tuần hoàn làm mát vỏ lò…, đảm bảo antoàn trong quá trình vận hành và giảm thiểu bức xạ nhiệt ra môi trường
Với công nghệ hiện đại, các công trình này còn có các hệ thống thu khói từ các lòluyện kim để sử dụng tuần hoàn nhằm tiết kiệm nhiên liệu, đồng thời giảm thiểu ônhiễm môi trường do khói bụi và nhiệt từ khí thải của công nghệ luyện kim
- Hệ thống giao thông nội bộ của nhà máy được thiết kế theo kiểu bàn cờ và nốivới hệ thống giao thông chung của khu công nghiệp ở cổng vào phía Tây Nam và cổng
ra phía Đông Nam, gồm đường trục chính rộng 12 m bao quanh nhà máy dài 1.500m,các đường nhánh rộng từ 6 – 10 m, tổng chiều dài 755 m, đảm bảo cho các phươngtiện vận tải hoạt động bình thường Trong trường hợp xảy ra các sự cố cháy, nổ hoặc
sự cố môi trường, các phương tiện chuyên dùng có thể triển khai ứng cứu thuận tiện
- Hệ thống thoát nước mưa được bố trí ngầm dọc theo đường giao thông, có cửahàm ếch, song chắn rác và hố ga Tổng chiều dài của toàn bộ hệ thống là 3.200 m vớicác cống nhánh đường kính từ 400 – 600 mm dẫn vào trục cống chính có đường kính1.000 mm nối với hệ thống thoát chung của khu công nghiệp Độ dốc thoát nước củađường và sân công nghiệp là 1%o- 2%o, của cống thoát nước là 3%o, đảm bảo thuthoát và tách cặn, rác, tránh ngập úng trong các đợt mưa lớn
- Nước mưa ở các khu vực chứa nguyên liệu, sản phẩm, chất thải rắn,v.v… đượccách ly để xử lý riêng trước khi thoát vào hệ thống cống thoát nước của nhà máy
- Nước thải sinh hoạt (từ các khu vực vệ sinh, nhà ăn ca, nhà ở công nhân) đượcthu gom riêng và xử lý tại chỗ bằng hệ thống bể phốt sau đó sẽ thoát vào hệ thốngthoát nước chung của dự án
Chủ dự án sẽ chú ý đến một số vấn đề liên quan tới môi trường như sau:
Trang 40Trong những ngày không có gió, hoặc vận tốc gió < 1m/s, khói từ các ống khóicủa máy thiêu kết, lò cao ở phía Đông nhà máy có thể ảnh hưởng tới khu vực vănphòng và nhà ở công nhân (nằm phía Tây Nam khu đất) cách chân các ống khói từ
250 – 300m
Trên sơ đồ quy hoạch chưa có vị trí giành cho bãi đổ rác thải công nghiệp
Các phương án giảm thiểu các tác động trên sẽ được trình bày trong chương 4của báo cáo này
Về công tác đền bù giải phóng mặt bằng
Doanh nghiệp đã kết hợp với cơ quan chức năng của Tỉnh và huyện Yên Sơnkhảo sát địa chính để lập phương án đền bù toàn bộ diện tích đất dự kiến của Dự ántheo các quy định hiện hành của Nhà nước Đến nay công tác đền bù đã được hoànthành