1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG XÃ HỘI (SIA) TIỂU DỰ ÁN: SỬA CHỮA NÂNG CẤP ĐẢM BẢO AN TOÀN HỒ CHỨA NƯỚC ĐẠ TẺH - TỈNH LÂM ĐỒNG

63 99 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 2,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo đánh giá tác động xã hội này trình bày kết quả của cuộc điều tra kinh tế của các hộ được khảo sát đối với tiểu dự án Sửa chữa nâng cấp đảm bảo an toàn Hồ chưa nước ĐạTẻh, tỉnh Lâ

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG

SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

==============================

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG XÃ HỘI (SIA)

TIỂU DỰ ÁN: SỬA CHỮA NÂNG CẤP ĐẢM BẢO AN TOÀN

HỒ CHỨA NƯỚC ĐẠ TẺH - TỈNH LÂM ĐỒNG

Lâm Đồng, tháng 4/2015

(Updated 21 June 2015)

Trang 2

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG

SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

==============================

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG XÃ HỘI (SIA)

TIỂU DỰ ÁN: SỬA CHỮA NÂNG CẤP ĐẢM BẢO AN TOÀN

HỒ CHỨA NƯỚC ĐẠ TẺH - TỈNH LÂM ĐỒNG

ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ

Lâm Đồng, tháng 4/2015

Trang 3

MỞ ĐẦU

Đánh giá tác động xã hội đã được phát triển như một công cụ cho các nhà lập kếhoạch hiểu được người dân sẽ tác động và bị tác động như thế nào bởi các hoạt động pháttriển Nó được thực hiện để xác định những người liên quan chính và thiết lập một khungphù hợp cho sự tham gia của họ vào việc lựa chọn, thiết kế, thực hiện, giám sát và đánhgiá dự án Đánh giá tác động xã hội cũng nhằm đảm bảo rằng các mục tiêu và động lựccho sự thay đổi có thể được chấp nhận bởi đa số người dân là những người dự kiến sẽđược hưởng lợi từ dự án và nhằm xác định sớm khả năng tồn tại của dự án cũng nhưnhững rủi ro có thể xảy ra Một số vấn đề cần tìm hiểu trong đánh giá xã hội bao gồm: (i)những tác động nào của dự án đến các nhóm khác nhau, đặc biệt là phụ nữ và nhóm dễ bịtổn thương; (ii) có các kế hoạch giảm thiểu tác động bất lợi của dự án không; (iii) nhữngrủi ro xã hội nào có thể ảnh hưởng đến sự thành công của dự án; (iv) những sắp xếp về tổchức cần thiết cho sự tham gia và phân bổ dự án; có các kế hoạch đầy đủ để xây dựngnăng lực được yêu cầu ở các cấp tương ứng không

Báo cáo này được gọi là Báo cáo đánh giá tác động xã hội (SIA) cho Tiểu dự ánSửa chữa nâng cấp đảm bảo an toàn Hồ Đạ Tẻh, tỉnh Lâm Đồng thuộc dự Sửa chữa vànâng cao an toàn đập (DRaSIP/ WB8) Báo cáo được xem như là một tài liệu chuẩn phùhợp với yêu cầu và thủ tục của Ngân hàng thế giới Báo cáo cung cấp thông tin và kết quảđánh giá tác động xã hội của dự án cho việc chuẩn bị các tài liệu về chính sách an toànnhư Khung quản lý môi trường và xã hội (ESMF), Khung chính sách tái định cư (RPF),

Kế hoạch hành động tái định cư (RAP)

Trang 4

MỤC LỤC

PHẦN I: GIỚI THIỆU 6

1.1 Giới thiệu dự án 6

1.2 Các hợp phần của dự án 6

1.3 Tổng quan về TDA 7

PHẦN II: MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG XÃ HỘI 9

2.1 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 9

2.2 Phương pháp luận đánh giá 9

2.3 Mẫu nghiên cứu 10

2.4 Tổ chức thực hiện nghiên cứu 10

2.5 Công cụ thu thập thông tin 11

PHẦN III: ĐẶC ĐIỂM KING TẾ, XÃ HỘI KHU VỰC DỰ ÁN 12

3.1 Tổng quan kinh tế - xã hội tỉnh Lâm Đồng 12

3.1.1 Dân số và lao động 12

3.1.2 Đói nghèo 13

3.1.3 Y tế và giáo dục 13

3.2 Kết quả khảo sát đánh giá 13

3.2.1 Nhân khẩu 14

3.2.2 Nghề nghiệp 15

3.2.3 Giáo dục 16

3.2.4 Sức khỏe 17

3.2.5 Đất đai 18

3.2.6 Nước sạch 19

3.2.7 Vệ sinh 19

3.2.8 Thu nhập và mức sống hộ gia đình 20

3.2.9 Một số vấn đề sinh kế và an sinh xã hội 20

PHẦN IV: TÁC ĐỘNG TÍCH CỰC TIỀM NĂNG CỦA DỰ ÁN 22

4.1 Đảm bảo an toàn hồ chứa, đảm bảo an toàn cho cộng đồng 22

4.2 Nâng cao năng lực, nhận thức cộng đồng 22

4.3 Nâng cao năng lực và cải thiện sự phối hợp trong ứng phó về mất an toàn hồ đập 22

4.4 Ổn định sinh kế 22

4.5 Giảm đói nghèo 23

4.6 Cải thiện môi trường sinh thái 23

Trang 5

4.7 Phát triển phúc lợi xã hội cho nhóm dễ bị tổn thương và tăng cường vốn xã hội

cho người dân vùng dự án, chú trọng đến nhóm phụ nữ và người nghèo 23

4.8 Giải pháp là tối ưu hóa hiệu quả đầu tư 24

PHẦN V: TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC TIỀM TÀNG CỦA DỰ ÁN 25

5.1 Thu hồi đất 25

5.2 Bất đồng về lợi ích và tác động đến kinh tế địa phương 25

5.3 Tác động đến sức khỏe và an toàn cộng đồng 25

5.4 Tác động tới y tế, sức khỏe cộng đồng 26

5.5 Các vấn đề tệ nạn xã hội nảy sinh 26

5.6 Mâu thuẫn có thể phát sinh trong sử dụng nước và vai trò của các bên liên quan .26

5.7 Ô nhiễm thuốc bảo vệ thực vật và phân bón 27

PHẦN VI: CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU 28

6.1 Tham vấn với các bên liên quan 28

6.2 Về chính sách 28

6.3 Xem xét khung chính sách 29

6.4 Lập kế hoạch hành động tái định cư (RAP) 29

6.5 Lập và thực hiện tốt kế hoạch quản lý sức khỏe cộng đồng 29

6.6 Lập và thực hiện tốt Kế hoạch truyền thông, thấm vấn sức khỏe cộng đồng có sự tham gia 29

6.7 Lập và thực hiện tốt kế hoạch hành động giới 30

6.8 Công bố thông tin, trách nhiệm giải trình xã hội và giám sát 30

6.9 Chuyên gia về kế hoạch tái định cư 30

PHẦN VII: VAI TRÒ CỦA CÁC BÊN LIÊN QUAN 31

7.1 Tổng quan về các cơ quan tham gia 31

7.2 Vai trò của các cơ quan trong tham gia quản lý và thực hiện dự án 31

7.2.1 Vai trò của các cơ quan quản lý 31

7.2.2 Vai trò của các hội và các tổ chức cộng đồng 32

7.3 Phối hợp giữa các bên liên quan 33

7.4 Nhu cầu đào tạo nâng cao năng lực cho các bên liên quan 33

PHẦN VIII: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 34

8.1 Kết luận 34

8.2 Kiến nghị 34

PHẦN IX: CÁC PHỤ LỤC 36

PHỤ LỤC 1: KẾ HOẠCH QUẢN LÝ SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG 36

PHỤ LỤC 2: KẾ HOẠCH TRUYỀN THÔNG, THAM VẤN CỘNG ĐỒNG CÓ SỰ THAM GIA 39

Trang 6

PHỤ LỤC 3: KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG GIỚI 42 PHỤ LUC 4: HỆ THỐNG GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI 45 PHỤ LỤC 6: CÔNG BỐ THÔNG TIN, TRÁCH NHIỆM GIẢI TRÌNH XÃ HỘI VÀ GIÁM SÁT 50

PHỤ LỤC 7: KẾT QUẢ KHẢO SÁT ĐỊNH TÍNH VÀ THAM VẤN 55

Trang 7

MỤC LỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1: Số nhân khẩu và lao động bình quân hộ gia đình 14

Bảng 2: Nghề nghiệp chính của người lao động 15

Bảng 3: Trình độ học vấn của các thành viên hộ gia đình (Đơn vị %) 16

Bảng 4: Tình trạng sức khỏe và chăm sóc sức khỏe 17

Bảng 5: Tỷ lệ các loại đất của hộ dân (Đơn vị %) 18

Bảng 6: Tỷ lệ hộ sử dụng nguồn nước tắm giặt ở các xã vùng dự án (%) 19

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CPO Ban quản lý trung ương các dự án thủy lợi

DARD Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

EMPF Khung chính sách dân tộc thiểu số

EMDP Kế hoạch phát triển dân tộc thiểu số

Trang 9

TÓM TẮT

Dự án sửa chữa và nâng cao an toàn đập (DRaSIP) được triển khai căn cứ vào đề xuất của

Bộ NN&PTNT với Ngân hàng thế giới (WB) nhằm hỗ trợ thực hiện chương trình an toànđập của Chính phủ thông qua nâng cao sự an toàn của các đập và hồ chứa ưu tiên cũngnhư bảo vệ người và tài sản của cộng đồng ở hạ du Dự án được dự kiến thực hiện từ năm

2015 - 2020, bao gồm 04 hạng mục đầu tư trên địa bàn 31 tỉnh

Báo cáo đánh giá tác động xã hội này trình bày kết quả của cuộc điều tra kinh tế của các

hộ được khảo sát đối với tiểu dự án Sửa chữa nâng cấp đảm bảo an toàn Hồ chưa nước ĐạTẻh, tỉnh Lâm Đồng

Nội dung báo cáo:

Báo cáo tập hợp tất cả các kết quả khảo sát, gồm 9 phần: Phần 1, Giới thiệu chung; Phần

2, Phương pháp luận nghiên cứu; Phần 3, Đặc điểm kinh tế, xã hội khu vực dự án; Phần

4, Tác động tích cực, tiềm năng của dự án; Phần 5, Tác động tiêu cực, tiềm tàng của dựán; Phần 6: Các biện pháp giảm thiểu; Phần 7: Vai trò của các bên liên quan; Phần 8: Kếtluận và kiến nghị và Phần 9, Các phụ lục

Phương pháp tiếp cận:

Từ cách tiếp cận nguồn lực sinh kế hộ gia đình, cuộc điều tra phân tích các đặc trưng kinh tế

xã hội của các hộ được khảo sát theo các nguồn lực vốn con người (nhân khẩu và lao động,học vấn, nghề nghiệp, sức khỏe), vốn tài nguyên thiên nhiên (đất sản xuất: đất nông nghiệp,đất lâm nghiệp và đất thủy sản, quyền sử dụng đất), vốn vật chất (nhà ở, tài sản sử dụng chosinh hoạt, tài sản sử dụng cho sản xuất và kinh doanh), vốn tài chính (thu nhập, thay đổi mứcsống, nghèo khổ, vay vốn), và vốn xã hội (quan hệ cộng đồng, họ hàng, chính quyền và sự hỗtrợ của họ) và xem xét các yếu tố tác động trong đó có cả các tác động tiềm tàng của dự án.Các nguồn lực trên được phân tích có lồng ghép các yếu tố Giới, dân tộc thiểu số và dễ bịtổn thương

Các đặc điểm chính về kinh tế xã hội của vùng dự án:

Các xã trong vùng dự án là nơi có điều kiện sống khó khăn, dễ tổn thương bởi thiên tai vàbiến đổi khí hậu, có nhiều người nghèo, với nền kinh tế dựa vào nông nghiệp là chủ yếu,

có thu nhập thấp Những kết quả khảo sát chính trong vùng dự án được tóm tắt như sau:

Số nhân khẩu trung bình của một hộ trong mẫu khảo sát vùng dự án là 4,09 người, caohơn so với số nhân khẩu bình quân hộ cả nước là 3,89 (Niên giám thống kê huyện Đạ Tẻh,2014) Số nhân khẩu bình quân của một hộ có sự khác biệt giữa các xã, nhóm dân tộc,nhóm thu nhập, nhóm hộ do phụ nữ làm chủ hộ và nam giới làm chủ hộ

Trang 10

Trong cơ cấu nghề nghiệp chính của các thành viên gia đình có tham gia lao động và cóthu nhập trong mẫu khảo sát vùng dự án, ngành nông-lâm nghiệp chiếm tỉ lệ cao nhất là51%; thứ hai là học sinh chiếm tỉ lệ 20%; còn lại là cán bộ-viên chức, làm thuê có tỉ lệthấp dưới 10% đối với mỗi loại; tỉ lệ người làm buôn bán/dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp vànội trợ đặc biệt rất thấp, đều nhỏ hơn 1% Như vậy, nông-lâm nghiệp là lĩnh vực chủ đạotrong nền kinh tế - xã hội của vùng dự án, nơi tập trung phần lớn lực lượng lao động.

Khoảng 85% dân số vùng dự án có trình độ học vấn từ bậc tiểu học đến cao đẳng, trong

đó số người tốt nghiệp trung học cơ sở chiếm hơn 50% Tỷ lệ mù chữ là 0,5% và chưa đihọc là 7% Tỷ lệ chưa đi học của các xã vùng dự án được khảo sát là cao hơn so với mứcchung của cả nước trong Niên giám thống kê 2013 (6,0%) Tỷ lệ này không có sự khácbiệt lớn giữa các xã được khảo sát

Có khoảng 30% hộ gia đình được khảo sát trong tháng qua có đau ốm Theo các đối tượngtrả lời, có 5 nguyên nhân chính có tác động tiêu cực đối với tình hình sức khỏe hiện vớimức độ từ cao đến thấp là nguồn nước ô nhiễm, ô nhiễm khu vực ở, thực phẩm không antoàn, dịch bệnh và thiếu nước sinh hoạt

Tại các vùng khảo sát nông nghiệp là ngành sản xuất chủ yếu, là sinh kế cơ bản của ngườidân, do đó ruộng đất là nguồn lực sản xuất chủ yếu của các hộ nông dân Trong đó, 100%

hộ có đất thổ cư và trồng lúa, 60% hộ có đất trồng rau màu và 50% hộ có đất trồng câycông nghiệp

74,35% số hộ trong vùng dự án được dùng nước sạch, còn lại các hộ phải dùng nước ao

hồ, sông suối và nước giếng

Có tới 67,41% hộ gia đình dùng hố xí hợp vệ sinh, trong đó có 30,11% hộ có nhà vệ sinh

tự hoại/bán tự hoại, 37,3% hộ dùng nhà vệ sinh 2 ngăn Ngoài ra có khoảng 1/4 hộ giađình (27,5%) còn dùng loại nhà vệ sinh đơn giản và 5,09% hộ gia đình chưa có nhà vệsinh

Trong vùng dự án các nhóm có thu nhập trung bình và trên trung bình chiếm tỷ lệ lớn(33,5% và 30,9%) Tuy nhiên, tỷ lệ hộ nghèo tại các xã trong vùng dự án vẫn chiếm tỷ lệcao 11,28%

Tác động tích cực, tiêu cực của dự án và các biện pháp giảm thiểu

Nhu cầu cải tạo, nâng cấp, hệ thống hồ, đập là rất cao đối với tất cả các tỉnh trong cả nướckhông chỉ của riêng Lâm Đồng Nếu dự án được thực hiện và phát huy hiệu quả trongnhững năm sắp tới như cung cấp đủ nước sản xuất thì trên một phần ba số người đượckhảo sát đã dự định kế hoạch sản xuất của người dân trong vùng dự án

Tác động tích cực:

- Gia tăng năng suất và sản lượng nông nghiệp, tăng vụ, phát triển nuôi trồng thủy sản nhờ

tăng cường diện tích được tưới, giảm thiểu rủi ro thiên tai; Gia tăng sản xuất, kinh doanh

Trang 11

phi nông nghiệp nhờ phát triển nông nghiệp, gia tăng thu nhập, nâng cao mức sống; Tạothêm nhiều việc làm, đặc biệt đối với các nhóm làm thuê như nghề chính hay nghề phụ,giảm thời gian nông nhàn và góp phần giảm nghèo Những tác động tích cực này bao gồm

cả bộ phận động đảo của các nhóm yếu thế được huởng lợi Những người có đất sản xuấtđược huởng lợi trực tiếp nhiều nhất bởi tác động tưới tiêu Việc cung cấp đầy đủ nướctưới sẽ phục vụ cho phát triển kinh tế vùng dự án

- Góp nâng cao nâng lực, nhận thức của cộng đồng về ứng phó thảm họa thiên tai và mất

an toàn hồ đập,

Tác động tiêu cực:

Thu hồi đất ảnh hưởng tạm thời do UBND xã quản lý, có thể xảy ra mẫu thuẫn về sử dụngnước; tăng sử dụng phân bón và thuốc trừ sâu; nguy cơ về sức khỏe; và tác động tới cácdân tộc thiểu số Những tác động này cần được quan tâm và tìm giải pháp giảm thiểu

trong các giai đoạn thực hiện dự án.

Gia tăng về sản xuất, gia tăng về sản lượng nông nghiệp nhưng có thể phải đối mặt vớiviệc gia tăng sử dụng phân hóa học và thuốc trừ sâu, nguy cơ gây ô nhiễm môi trường

Các biện pháp giảm thiểu

Tham vấn các bên liên quan

Lập kế hoạch hành động tái định cư (RAP)

Thực hiện tốt kế hoạch quản lý sức khỏe cộng đồng, kế hoạch truyền thông, tham vấn sứckhỏe cộng đồng có sự tham gia và kế hoạch hành động giới:

Công bố thông tin, trách nhiệm giải trình xã hội và giám sát nhằm giảm thiểu khả năngxung đột phát sinh và rủi ro khác, tăng hiệu quả đầu tư và ý nghĩa xã hội của dự án

Chủ đầu tư: Sở Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Lâm Đồng

Trang 12

PHẦN I: GIỚI THIỆU

1.1 Giới thiệu dự án

Chính phủ Việt Nam (Chính phủ), thông qua Văn phòng Dự án Trung ương (CPO) thuộc

Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (MARD) đang tìm kiếm nguồn vốn từ Ngânhàng Thế giới (WB) để tài trợ cho Dự án sửa chữa và nâng cao an toàn đập phục vụ pháttriển nông nghiệp Có 31 tỉnh đã được đề xuất, trong đó nghiên cứu khả thi và đánh giácác tác động môi trường và xã hội tiềm ẩn đã và đang được triển khai cho 12 tiểu dự án sẽđược thực hiện trong năm đầu tiên Trong đó tiểu dự án sửa chữa nâng cấp đảm bảo antoàn hồ chứa nước Đạ Tẻh, tỉnh Lâm Đồng là một trong 12 tiểu dự án được lựa chọn thựchiện trong năm đầu tiên

Các hoạt động của Dự án sẽ được thực hiện thông qua 4 hợp phần:

Hợp phần 1: Phục hồi an toàn đập (400 triệu USD)

Hợp phần này sẽ cải thiện an toàn đập thông qua phục hồi các cơ sở hạ tầng hiện có Điềunày sẽ bao gồm hai phương pháp tiếp cận khác nhau cần thiết cho việc phục hồi đậplớn/nhỏ và vừa có sự quản lý của cộng đồng Sự khác nhau giữa hai phương pháp nàykhông chỉ liên quan đến các loại công trình và khuôn khổ pháp lý mà còn có những sắpxếp thể chế và thực hiện, được yêu cầu để thực hiện các công trình và đảm bảo vận hành

và bảo trì bền vững chúng Nhiệm vụ này sẽ bao gồm hỗ trợ (i) thiết kế chi tiết, giám sát

và kiểm soát chất lượng của các công trình phục hồi cho các đập ưu tiên và cơ sở hạ tầngliên quan; (ii) cải tạo các công trình, bao gồm các công trình dân dụng, công trình cơ khíthủy công và lắp đặt thiết bị giám sát an toàn và thủy văn; (iii) xây dựng kế hoạch bảo trì -vận hành và Kế hoạch sẵn sàng ứng phó khẩn cấp; và (iv) thông qua danh sách kiểm tratiêu chuẩn hóa cho các đập do cộng đồng quản lý

Hợp phần 2: Kế hoạch Quản lý An toàn đập (90 triệu USD)

Hợp phần này sẽ cải thiện khung quy hoạch và vận hành cho công tác quản lý đập để bảo

vệ người dân và cơ sở hạ tầng kinh tế-xã hội của cộng đồng tại hạ nguồn Nhiệm vụ này

sẽ bao gồm hỗ trợ: (i) mạng lưới quan trắc thủy văn và hệ thống thông tin; (ii) Quy hoạchphát triển tích hợp và cơ chế phối hợp hoạt động giữa hệ thống thủy lợi, thủy điện và hồchứa; (iii) hỗ trợ pháp lý và thể chế và tăng cường cơ chế phối hợp bao gồm chính sáchquốc gia về đập: đăng ký, quy định, kiểm tra, tuân thủ an toàn và xử lý vi phạm; (iv)Thông số kỹ thuật, tiêu chuẩn an toàn và các quy định được quốc tế chấp nhận; và (v) tăngcường năng lực, kế hoạch vận hành tích hợp cho đập, hồ chứa lưu vực rộng cũng như kế

Trang 13

hoạch chuẩn bị khẩn cấp, bao gồm phân tích chi tiết, lập bản đồ và điểm chuẩn ngập lụt hạlưu, nâng cao nhận thức và thực tập sơ tán cho các cộng đồng địa phương sống ở hạ lưu.

Hợp phần 3: Hỗ trợ Quản lý Dự án (10 triệu USD)

Hợp phần này sẽ cung cấp một môi trường cần thiết nhằm hỗ trợ thực hiện dự án Nó sẽbao gồm các hỗ trợ sau đây: (i) Ban Chỉ đạo Dự án gồm Bộ NN & PTNT, Bộ CôngThương và Bộ TN & MT phối hợp tất cả các hoạt động can thiệp của dự án; (ii) Ban Quản

lý Dự án (PMU) trong Bộ Nông nghiệp để cung cấp các dịch vụ hỗ trợ cần thiết để kịpthời và hiệu quả thực hiện dự án, bao gồm giám sát và đánh giá, mua sắm, quản lý tàichính, giám sát an toàn, v.v ; (iii) Hỗ trợ kỹ thuật cho các cơ quan thụ hưởng trong BộCông Thương và Bộ TN & MT để cung cấp các dịch vụ hỗ trợ cần thiết để kịp thời vàhiệu quả thực hiện dự án; (iv) Thiết lập và vận hành Kênh giám sát quốc gia về an toànđập; (v) Kiểm toán độc lập cho các đập nước được ưu tiên trước và sau khi phục hồi; và(vi) Chi phí hoạt động cho các hoạt động liên quan đến dự án

Hợp phần 4: Dự phòng thiên tai (US$ 0.000.000 - không phân bổ cố định nhưng không vượt quá 20% tổng chi phí dự án)

Hợp phần này sẽ nâng cao khả năng ứng phó của Chính phủ trong trường hợp khẩn cấpliên quan đến sự cố đập trong quá trình thực hiện dự án Trong trường hợp khẩn cấp, Hợpphần dự phòng này sẽ tạo thuận lợi cho việc sử dụng nhanh chóng các khoản vay bằngcách giảm thiểu số lượng các bước tiến hành và sửa đổi các yêu cầu ủy thác và bảo vệ để

hỗ trợ thực hiện nhanh chóng Hợp phần này sẽ cho phép các khoản chi được thực hiệnphù hợp với các thủ tục phản ứng nhanh của OP/BP 10 theo danh mục hàng hóa và dịch

vụ được xác định trong quá trình phát triển dự án Một hợp phần loại này không phải làmột thay thế cho bảo hiểm và không loại bỏ sự cần thiết phải xây dựng các đập nước baogồm cả dự án này Một danh sách tích cực chung có thể được kết hợp với một danh mụcloại trừ để có thể kích hoạt các chính sách bảo vệ Việc này là nhằm giúp đảm bảo đủthanh khoản trong các trường hợp khẩn cấp bằng cách tài trợ phản ứng tổng thể của chínhphủ đối với trường hợp khẩn cấp và cung cấp một số biện pháp bảo vệ cho các tài khoảntài chính của Chính phủ

1.3 Tổng quan về TDA

Hồ chứa nước Đạ Tẻh thuộc xã Mỹ Đức, huyện Đạ Tẻh, tỉnh Lâm Đồng, hồ được xây dựng

từ năm 1995 Cụm công trình đầu mối và các công tình phụ trợ của hồ chứa nước Đạ Tẻhgồm các hạng mục sau:

- Đập: Đập được xây dựng bằng đất với chiều cao 27m, chiều dài 600 m;

- Tràn xả lũ: Chiều rộng Btr = 18,0m; kết cấu BTCT; nối tiếp bằng dốc nước và tiêu

năng bằng mũi phun

- Công lấy nước: Bố trí tại vai trái đập, hình thức cống là cống hộp có tháp van điều

khiển phía thượng lưu;

- Đường quản lý vận hành: Đường đất, tương đối dốc mùa mưa đi lại rất khó khăn;

Trang 14

Các hoạt động của tiểu dự án bao gồm: Xử lý thấm thân và nền đập, xử lý xói lở cục bộ;

thay thế van và gioăng của cống lấy nước; mở rộng tràn và xây cầu qua tràn; và nâng cấpđường thi công, quản lý

Mục đích của TDA:

Mục đích chính của việc cải tạo nâng cao an toàn đập và hồ chứa là: (i) Đảm bảo an toàn hồchứa trong quá trình khai thác thích ứng với biến đổi khí hậu và đáp ứng nhu cầu ngày càngtăng của vùng hạ du, hạn chế các tác động tiêu cực đến môi trường, cảnh quan khu vực lòng

hồ và hạ du; (ii) Đảm bảo mục tiêu thiết kế ban đầu tưới ổn định cho 2.300 ha lúa 2 vụ thuộckhu tưới hiện tại thuộc các xã Mỹ Đức và Quảng Trị huyện Đạ Tẻh và (iii) Đảm bảo cung cấpnước sinh hoạt với lưu lượng 10.000m3/ngày đêm Dự án “Nâng cấp đảm bảo an toàn hồ chứanước Đạ Tẻh, tỉnh Lâm Đồng” đã được đề xuất thực hiện với sự tài trợ của Ngân hàng Thếgiới, nằm trong dự án Cải tạo và an toàn đập

Địa điểm thực hiện dự án:

Công trình thuộc tiểu dự án được thực hiện tại thôn 8, xã Mỹ Đức, huyện Đạ Tẻh, tỉnh LâmĐồng được minh họa trong bản đồ dưới đây:

Hình 2.1: Bản đồ vị trí tiểu dự án

HỒ ĐẠTẺH

Trang 15

PHẦN II: MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN ĐÁNH GIÁ TÁC

ĐỘNG XÃ HỘI

2.1 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu chính của đánh giá tác động xã hội (SIA) là nhằm cung cấp một khung tích hợpcho việc phân tích xã hội phù hợp với quy trình hoạt động của NHTG Do có nhiều biến

số xã hội có khả năng ảnh hưởng tới các hoạt động và sự thành công của dự án, nên SIA

đã tập trung khảo sát và đánh giá những vấn đề liên quan tới các hoạt động xây dựng vàvận hành dự án Việc quyết định vấn đề nào là quan trọng và giải quyết chúng như thế nào

đã được tham vấn với các bên liên quan cũng như phải sử dụng các phương pháp khácnhau để thu thập thông tin và phân tích số liệu SIA đã được triển khai thông qua việc thựchiện (a) một cuộc Điều tra kinh tế - xã hội (SES) ở cấp Khu vực và cấp tỉnh dự án và (b)một cuộc khảo sát KTXH ở cấp hộ gia đình

Trong bối cảnh này, SES đã được thiết kế để (i) cung cấp dữ liệu cơ sở về hộ gia đình vàđánh giá các tác động tái định cư; (ii) đảm bảo rằng các quyền lợi của người bị ảnh hưởngđược đề xuất là thỏa đáng, phù hợp và có thể được sử dụng cho giám sát tái định cư.Phương pháp định lượng và định tính đã được sử dụng để thu thập thông tin kinh tế - xãhội về hộ gia đình Ở mức tối thiểu, SES đã thu thập thông tin từ 200 hộ gia đình được xácđịnh là được hưởng lợi của dự án, không phân biệt giới tính và dân tộc Quy mô dữ liệu đãthu thập bao gồm các thông tin kinh tế - xã hội của Chủ hộ (họ và tên, giới tính, tuổi, sinh

kế hoặc nghề nghiệp, thu nhập, giáo dục, và sắc tộc) và các thành viên hộ gia đình (sốlượng, sinh kế hoặc nghề nghiệp, trẻ em trong độ tuổi đi học và trẻ em đi học, và tìnhtrạng biết chữ, không phân biệt giới tính; Điều kiện sống (sự tiếp cận tới cấp nước, vệsinh, và năng lượng cho đun nấu và chiếu sang, sự sở hữu các đồ dùng lâu bền, và sự tiếpcận tới những dịch vụ và công trình cơ bản); Tình trạng sử dụng đất của những hộ giađình bị ảnh hưởng và những tác động xã hội tiềm ẩn của dự án tới người dân địa phương

2.2 Phương pháp luận đánh giá

Mục đích của việc đánh giá này xã hội (SA), tiến hành một cách không thể tách rời vớiđánh giá môi trường cho các tiểu dự án này Đầu tiên, kiểm tra các tác động tiềm năngcủa các tiểu dự án - tác động tích cực và tiêu cực - trên cơ sở các hoạt động dự án theo kếhoạch Thứ hai, phát hiện các việc thiết kế các biện pháp giải quyết xác định tác động bấtlợi tiềm năng và đề xuất các hoạt động phát triển cộng đồng có liên quan đến các mụctiêu phát triển của dự án Để xác định tác động bất lợi mà không thể tránh được, thamkhảo ý kiến với người dân địa phương, các cơ quan chính phủ, các bên liên quan dự án,vv , đã được thực hiện để đảm bảo người dân bị ảnh hưởng sẽ được đền bù và được hỗtrợ các hoạt động kinh tế-xã hội của họ được kịp thời và đầy đủ phục hồi với mức trướckhi có dự án, ít nhất cuộc sống của họ sẽ không bị xấu đi, về lâu dài, như một kết quả củacác tiểu dự án

Là một phần của đánh giá xã hội, nơi các dân tộc thiểu số (DTTS) dân tộc có mặt trongkhu vực tiểu dự án và được thúc đẩy bởi sự khẳng định của EM (theo OP 4.10), tham

Trang 16

khảo ý kiến với họ được thực hiện tự do, trước tiên và thông tin xác nhận, để nếu có sựủng hộ của cộng đồng bị ảnh hưởng rộng rãi của người dân tộc thiểu số để thực hiện tiểu

dự án EM sàng lọc được tiến hành theo OP 4.10, và đã được thực hiện trong phạm vi và

độ bao phủ của các đánh giá xã hội cùng với đánh giá môi trường (OP 4.01) Phân tích vềgiới cũng đã được thực hiện như một phần của SA (từ góc độ tác động của dự án) để chophép lồng ghép giới để thúc đẩy bình đẳng giới và nâng cao hơn nữa hiệu quả phát triểncủa các tiểu dự án, và các dự án như một toàn thể Tùy thuộc vào độ lớn của các tác động

dự án tiềm năng nhận diện, và mục tiêu phát triển dự án, kế hoạch kế hoạch hành động vềgiới và giới tính giám sát đã được chuẩn bị

Có nhiều phương pháp và kỹ thuật được sử dụng trong đánh giá, Tư vấn đã áp dụng cácphương pháp sau đây để thu thập thông tin và đánh giá

(i) Phương pháp xem xét và phân tích tài liệu (document review): Việc xem xét và phân

tích tài liệu liên quan đến dự án sẽ cung cấp các thông tin cơ sở về dự án và giúp choviệc giải thích vì sao có những thay đổi đang diễn ra hoặc vì sao không có Mặt khác,

nó cũng giúp xác định những khoảng cách về số liệu cần phải được thu thập và đánhgiá thêm nữa Các nguồn cung cấp tài liệu gồm Trung tâm Quản lý đầu tư và KhaiThác Thủy lợi tỉnh Lâm Đồng, Phòng NN&PTNT huyện Đạ Tẻh, Sở tài nguyên vàMôi trường tỉnh Lâm Đồng, Phòng TNMT huyện Đạ Tẻh, Phòng thống kê tỉnh huyện

Đạ Tẻh và UBND xã Mỹ Đức, Quảng Trị

(ii) Phương pháp điều tra chọn mẫu ngẫu nhiên (random sample survey): nhằm thu thập

các thông tin từ một số lượng lớn những người BAH thông qua việc phỏng vấn bằngbảng hỏi với những câu hỏi cụ thể, phục vụ cho việc phân tích thống kê Kết quả khảosát sẽ tạo cơ sở cho các nghiên cứu đánh giá khác vì chúng cho phép thu thập các dữliệu quan trọng về các vấn đề thực hiện hoặc các chỉ báo cụ thể từ một mẫu Phươngpháp này đòi hỏi một chiến lược chọn mẫu (được trình bày dưới đây) để thực hiệnđánh giá các tiêu chuẩn trước và sau dự án

(iii) Phương pháp phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm: nhằm thu thập các thông tin chung,

các quan điểm về một vấn đề cụ thể hoặc làm sáng tỏ một vấn đề từ một nhóm nhỏnhững người được lựa chọn đại diện cho các quan điểm khác nhau và những người bịảnh hưởng khác nhau (người nghèo, người dân tộc thiểu số, người bị ảnh hưởngnặng, ) Thảo luận nhóm là một phương pháp tốt để thu thập các ý kiến về sự thayđổi, đánh giá chất lượng các dịch vụ được cung cấp và xác định các lĩnh vực cần cảithiện

(iv) Phương pháp quan sát trực tiếp: phương pháp này giúp thu được các thông tin kịp

thời và hữu ích bổ sung cho các dữ liệu đã thu thập được, giúp hiểu rõ hơn về bốicảnh mà các thông tin dữ liệu được thu thập và giúp giải thích các kết quả khảo sát

2.3 Mẫu nghiên cứu

Dựa vào thiết kế cơ sở, Tư vấn cùng cán bộ các Ban QLDA tỉnh và cán bộ địa chính các

xã dự án lập danh sách các hộ bị ảnh hưởng bởi mỗi công trình trên địa bàn mỗi xã Trên

Trang 17

cơ sở danh sách các hộ BAH do địa phương cung cấp, tư vấn 100% số hộ BAH và 10% số

hộ không BAH của vùng dự án (trong đó 100% số hộ dự kiến phải di dời) để phỏng vấnbằng bảng hỏi Mẫu được chọn đảm bảo tỷ lệ giới và dân tộc thiểu số

Các trường hợp phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm được lựa chọn từ mẫu khảo sát vànhững người cung cấp thông tin chủ chốt ở các cấp tỉnh, huyện, xã và người dân Mỗithảo luận nhóm từ 6-10 người, trong đó có sự tham gia của 3 thành viên là phụ nữ

Tại tiểu dự án Sửa chữa, nâng cấp đảm bảo an toàn hồ chứa nước Đạ Tẻh, tư vấn đã tiếnhành các nghiên cứu định tính sau đây:

xã Quảng Trị với 10 đại diện hộ gia đình

2.4 Tổ chức thực hiện nghiên cứu

Tư vấn đã lập một đội nghiên cứu gồm 6 chuyên gia chủ chốt (trong đó có một độitrưởng) và các chuyên gia khảo sát thực địa để thực hiện các nhiệm vụ Các chuyên gia đãtiến hành thu thập các tài liệu liên quan đến dự án ở Ban CPO và cơ quan Tư vấn thiết kế

để nghiên cứu Bên cạnh đó tư vấn còn sử dụng bảng hỏi điều tra hộ gia đình do tư vấn

TW cung cấp, các hướng dẫn thảo luận nhóm, phỏng vấn sâu và các mẫu biểu thu thậpthông tin thứ cấp ở các cấp tỉnh, huyện và xã

2.5 Công cụ thu thập thông tin

Bảng hỏi hộ gia đình: được thiết kế gồm 8 phần: Phần 1 – Thông tin chung về hộ gia

đình và các thành viên của hộ với các chỉ báo chính là tuổi, giới tính, tình trạng hôn nhân,học vấn, nghề nghiệp, thu nhập; Phần 2 – Tài sản của hộ gia đình; Phần 3 – Thu nhập vàchi tiêu; Phần 4 – Tiếp cận các dịch vụ xã hội; Phần 5 - Hoạt động sản xuất, bao gồm cáchoạt động nông – lâm – ngư nghiệp, kinh doanh/dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp; Phần 6 –Một số vấn đề liên quan đến dự án; Phần 7 - Kiến thức về các bệnh lây nhiễm, truyềnnhiễm qua đường tình dục và HIV/ AIDS; Phần 8 – Vấn đề giới

Các phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm: Tập trung vào các chủ đề về (i) cơ sở hạ tầng

nông thôn tại các địa phương được khảo sát, (ii) những tác động của biến đổi khí hậu đếnsản xuất và đời sống và khả năng thích ứng của người dân, (iii) tình trạng sử dụng đất và

xu hướng biến đổi, (iv) tình trạng sử dụng nước sạch và vệ sinh nông thôn, (v) nhận thứccủa cộng đồng về những tác động của việc sử dụng các chất hóa học trong sản xuất đếnmôi trường tự nhiên và môi trường sống, và (vi) các tác động tích cực và tiêu cực tiềmtàng của dự án đến người dân và các biện pháp giảm thiểu

Các mẫu biểu: Để thu thập các thông tin và dữ liệu thứ cấp ở các cấp tỉnh huyện và xã đã

được thiết kế, bao gồm các thông tin và dữ liệu chính về diện tích đất tự nhiên và quy

Trang 18

hoạch sử dụng đất của mỗi địa phương, dân số và lao động, dân tộc và các chương trình

hỗ trợ dân tộc thiểu số, các chỉ báo kinh tế xã hội (GDP chung, GDP đầu người, tỷ lệ hộnghèo, tỷ lệ hộ sử dụng nước sạch và nhà vệ sinh, số bệnh viện và trạm y tế, tình trạnggiáo dục), diện tích đất chịu hạn hán và lũ lụt hàng năm, năng suất lúa bình quân, sảnlượng đánh bắt và nuôi trồng thủy sản, hệ thống thủy lợi và giao thông nông thôn

Trang 19

PHẦN III: ĐẶC ĐIỂM KING TẾ, XÃ HỘI KHU VỰC DỰ ÁN

3.1 Tổng quan kinh tế - xã hội tỉnh Lâm Đồng

Lâm Đồng là một trong 5 tỉnh thuộc vùng Tây Nguyên Việt Nam, đồng thời tiếp giápvới vùng kinh tế trọng điểm phía nam Nằm trên cao nguyên cao nhất của Tây Nguyên làLâm Viên - Di Linh với độ cao1.500 m so với mực nước biển và là tỉnh duy nhất ở TâyNguyên không có đường biên giới quốc tế Tỉnh lỵ là Thành phố Đà Lạt, nằm cách Thànhphố Hồ Chí Minh 300 km về hướng Bắc, đồng thời cách cảng biển Nha Trang 210 km

về hướng Tây

Tổng diện tích đất tự nhiên của Lâm Đồng là 977.219,6ha; chiếm 3,1% diện tích cả nước

và 17,9% diện tích toàn vùng Tây Nguyên Toàn tỉnh có khoảng 255.407 ha đất có khảnăng sản xuất nông nghiệp, trong đó có trên 200.000 ha đất bazan tập trung ở cao nguyênBảo Lộc-Di Linh thích hợp cho việc trồng cây công nghiệp dài ngày Diện tích trồng chè

và cà phê khoảng 145.000 ha, diện tích sản xuất rau, hoa khoảng 23.783 ha tập trung tại

Đà Lạt, Đơn Dương, Lạc Dương, Đức Trọng, Lâm Hà

Huyện Đạ Tẻh nằm ở phía tây tỉnh Lâm Đồng có diện tích 523km2 và dân số là 46.312người (niên giám thống kê năm 2014) Huyện lỵ là thị trấn Đạ Tẻh nằm cách thị xã BảoLộc 45km về hướng tây và cách thị trấn Madaguoil, huyện Đạ Huoai 15km về hướng bắc.Huyện Đạ Tẻh nằm trên phần chuyển tiếp giữa cao nguyên Di Linh, Bảo Lộc với vùngĐông Nam Bộ, địa hình thấp dần về phía Tây, Tây Nam, từ độ cao 600m xuống còn dưới120m ở hạ lưu sông Đạ Nha, Đạ Tẻh Địa hình Đạ Tẻh chia làm hai dạng:

- Địa hình vùng núi cao, bị chia cắt mạnh chiếm diện tích tương đối lớn, phân bổ ởthượng lưu các con sông Đạ Tẻh, Đạ Lây, Đạ Kho, Đạ Bộ, trong vùng thuộc địaphận xã ĐạPal, Quảng Trị, Mỹ Đức, Quốc Oai và một phần các xã Đạ Lây, HươngLâm, An Nhơn

- Địa hình vùng núi thấp xen kẽ với các thung lũng hẹp, có độ cao trung bình 200m,tập trung ở phía Nam và Tây Nam của huyện, địa hình này nằm ở hạ lưu các sôngnói trên và hình thành nên một vùng đất tương đối bằng phẳng thuộc xã Hà Đông,thị trấn Đạ Tẻh và một phần các xã Mỹ Đức, Quốc Oai, An Nhơn, Hương Lâm, ĐạLây, Đạ Kho

3.1.1 Dân số và lao động

Tính đến năm 2014 dân số toàn tỉnh là 1.265.126 người, phân theo giới tính có 639.774nam (50,57%) và 625.352 nữ (49,33%) Dân số phân bố ở nông thôn là 1.112.678 ngườichiếm 87,95%, ở thành thị 152.448 người chiếm 12,05 %

Số dân trong độ tuổi lao động đến hết năm 2013 có 830.049 người, chiếm 65,61% tổng sốdân Lao động làm nghề nông là chủ yếu, chiếm 80,6%, chỉ có 19,4% lao động cho côngnghiệp và các ngành khác

Trang 20

Nguồn thu nhập chính của người dân là từ nông nghiệp, rừng và thủ công nghiệp Chủ yếu

là trồng lúa, các sản phẩm nông nghiệp khác và chăn nuôi Thu nhập trung bình khoảng4,08 triệu đồng/người/năm (khoảng 340,000 đồng/người/tháng)

Tổng số hộ dân trên địa bàn tỉnh đến năm 2014 là 197.251 hộ, trong đó có 25.814 hộnghèo (chiếm 13,09%) và 31.312 hộ cận nghèo (chiếm 15,87%)

Trên địa bàn tỉnh hiện có 43 dân tộc anh em sinh sống, trong đó dân tộc thiểu số chiếmtrên 26%, kinh tế chủ yếu là làm nông nghiệp Đây là một điểm đặc thù cần được quantâm trong thực hiện các chính sách kinh tế - xã hội, nhất là chính sách đối với vùng sâu,vùng xa, chính sách dân tộc

3.1.2 Đói nghèo

Theo tiêu chuẩn phân loại hộ nghèo của Bộ LĐ-TB và xã hội giai đoạn 2010-2015, chuẩnnghèo đối với khu vực nông thôn là 400,000 VND/người/tháng (dưới 4,800,000VND/người/ năm) Tính đến cuối năm 2014, tỷ lệ nghèo của tỉnh Lâm Đồng còn 11,28%(giảm 1,5% so với năm 2013) Họ không có vốn để chăn nuôi Thường là những hộ côđơn có người già hay người tàn tật Đất trồng của họ không đủ điều kiện để có thể canhtác những loại cây có giá trị cao

3.1.3 Y tế và giáo dục

Điều kiện chăm sóc sức khỏe và y tế của tỉnh Lâm Đồng vẫn đang từng bước được cảithiện Đến năm 2014, trên địa bàn toàn tỉnh Lâm Đồng có 187 cơ sở khám chữa bệnh trựcthuộc Sở Y tế Trong đó có 14 Bệnh Viện, 22 phòng khám đa khoa khu vực và 148 Trạm

y tế phường xã, 1 bệnh viện điều dưỡng và phục hồi chức năng, với 3.015 giường bệnh và

582 bác sĩ, 596 y sĩ, 859 y tá và khoảng 483 nữ hộ sinh

Năm 2014, tỉnh Lâm Đồng có 30.000 giáo viên các cấp được đào tạo chuyên nghiệp.100% giáo viên mầm non, 100% giáo viên tiểu học, 99% giáo viên cấp 2, và 100% giáoviên trung học đạt chuẩn nhà nước Tỉnh Lâm Đồng có 3 trường Đại học, 5 trường dạynghề, 10 trường nội trú khu vực và trung tâm giáo dục Năm 2014 tỉnh đã có 459 trườnghọc và các trung tâm giáo dục thu hút 99% trẻ trong độ tuổi tiểu học đến trường; 90% trẻtốt nghiệp cấp 1 và cấp 2; và 80% tốt nghiệp cấp 2 và cấp 3

3.2 Kết quả khảo sát đánh giá

Từ cách tiếp cận nguồn lực sinh kế hộ gia đình, phần này sẽ phân tích các đặc trưng kinh

tế xã hội của các hộ được khảo sát theo các nguồn lực vốn con người (nhân khẩu và laođộng, học vấn, nghề nghiệp, sức khỏe), vốn tài nguyên thiên nhiên (đất sản xuất: đất nôngnghiệp, đất lâm nghiệp và đất thủy sản, quyền sử dụng đất), vốn vật chất (nhà ở, tài sản sửdụng cho sinh hoạt, tài sản sử dụng cho sản xuất và kinh doanh), vốn tài chính (thu nhập,thay đổi mức sống, nghèo khổ, vay vốn), và vốn xã hội (quan hệ cộng đồng, họ hàng,chính quyền và sự hỗ trợ của họ) và xem xét các yếu tố tác động trong đó có cả các tácđộng tiềm tàng của dự án Các nguồn lực trên được phân tích có lồng ghép các yếu tốGiới, dân tộc thiểu số và dễ bị tổn thương

Trang 21

3.2.1 Nhân khẩu

Số nhân khẩu trung bình của một hộ trong mẫu khảo sát vùng dự án là 4,09 người, caohơn hơn so với số nhân khẩu bình quân hộ cả nước là 3,89 (Niên giám thống kê, 2013) Sốnhân khẩu bình quân của một hộ có sự khác biệt giữa các xã, nhóm dân tộc, nhóm thunhập, nhóm hộ do phụ nữ làm chủ hộ và nam giới làm chủ hộ

Xét theo dân tộc, quy mô trung bình của một hộ DTTS là 3,9 người và hộ người Kinh là3,6 người Theo giới tính chủ hộ, quy mô hộ do phụ nữ làm chủ hộ có ít người hơn hộ donam giới làm chủ hộ (tương ứng là 3,63 người so với 3,91 người)

Bảng 1: Số nhân khẩu và lao động bình quân hộ gia đình

Nhân khẩu Cơ cấu hộ theo quy mô nhân khẩu (%) Bình quân hộ 1-2 người 3-4 người 5-8 người 9 người trở lên Tổng mẫu 4,09 27,1 55,2 17,7 0,0

Nguồn: Số liệu khảo sát

Theo nhóm thu nhập, thì điều đáng lưu ý là ở các nhóm nghèo và cận nghèo (nhóm 1 và2) đều có tỷ lệ thấp hơn về quy mô nhân khẩu gia đình từ 5 người trở lên, nhóm 1 (8,1%)

và nhóm 2 (31,3%) Điều này đã chỉ ra rằng: nếu cách đây chừng một thập niên trở vềtrước, gia đình quy mô lớn, đông con là một trong những nguyên nhân chủ yếu của nghèo

Trang 22

đói thì hiện nay nếu có, nó chỉ còn là nguyên nhân thứ yếu, khi thực tế tỷ lệ gia đình sinhcon thứ 3 trở lên càng ngày càng ít đi.

Phân tích cơ cấu hộ theo quy mô nhân khẩu vùng dự án được khảo sát cho thấy đa số các

hộ có 3-4 người (55,2%), từ 1-2 người (27,1%); từ 5-8 người (17,7%) và hộ từ 9 người trởlên không có Nếu nhìn nhận rằng hiện nay ở Việt Nam, quy mô gia đình nhỏ, ít con là cótính phổ biến, như vậy ở khảo sát này cho thấy mô hình gia đình hạt nhân chiếm khoảng85,2%

Như vậy số liệu khảo sát đã cho thấy so với tình hình chung tại vùng dự án, mô hình giađình ít nhân khẩu và gia đình hạt nhân vẫn cao hơn, cho thấy mức độ phát triển vùng dự

án cao hơn các xã khác trong tỉnh

3.2.2 Nghề nghiệp

Trong cơ cấu nghề nghiệp chính của các thành viên gia đình có tham gia lao động và cóthu nhập trong mẫu khảo sát vùng dự án, ngành nông-lâm nghiệp chiếm tỉ lệ cao nhất là46,1%; thứ hai là học sinh, sinh viên chiếm tỉ lệ 19,8%; còn lại là cán bộ-viên chức, làmthuê, công nhân có tỉ lệ thấp dưới 10% đối với mỗi loại; tỉ lệ người làm buôn bán/dịch vụ,tiểu thủ công nghiệp và nội trợ đặc biệt rất thấp, đều nhỏ hơn 1% Như vậy nông-lâmnghiệp là lĩnh vực chủ đạo trong nền kinh tế - xã hội của vùng dự án, nơi tập trung phầnlớn lực lượng lao động

Bảng 2: Nghề nghiệp chính của người lao động

Mất sức lao động

Nông, lâm, ngư nghiệp

Buôn bán, dịch vụ

Cán bộ, viên chức

Học sinh, sinh viên

Tiểu thủ công

Làm thuê

Không

có việc làm

Không

Các nghề khác

Trang 23

đối tượng ăn theo bao gồm nhiều nhất là học sinh, sinh viên, còn lại là những người cònnhỏ/già yếu, mất sức lao động và kể cả đang trong độ tuổi lao động, có sức khỏe nhưnghiện không có việc làm Việc triển khai dự án sẽ gia tăng diện tích đất được tưới, thêmmùa vụ sản xuất trong một năm, đa dạng hóa các ngành nghề ngoài trồng trọt (như chănnuôi, dịch vụ và các nghề có sử dụng nước khác); từ đó gia tăng công ăn việc làm và xóa

bỏ được tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm hiện nay ở các vùng dự án Mặt khác, sẽ

có những ảnh hưởng tiêu cực đáng kể đối với sinh kế của các hộ dân đang tương đối ổnđịnh bị thu hồi đất nếu không thực hiện những biện pháp giảm thiểu có hiệu quả về thiết

kế, thi công và đền bù hợp lý để người BAH có thể mua được đất thay thế hay chuyển đổinghề mới

Nhìn chung ở cả 2 xã được hưởng lợi trong vùng dự án được khảo sát, sinh kế chủ yếu củangười dân vẫn là nông nghiệp, trong đó trồng lúa 2 vụ và trồng hoa màu 1 vụ trong năm làphổ biến Vì vậy vấn đề an toàn hồ đập, ổn định nước tưới tiêu là rất quan trọng đối vớisản xuất nông nghiệp ở các địa bàn dân cư này trong khi ở hầu hết các vùng được khảo sátđều có nhu cầu cao về nước phục vụ nông nghiệp nhưng thực tế đều chưa chủ động được Thực tế khảo sát định tính tại các xã vùng dự án đều cho thấy trong quá khứ đã xuất hiệnnhững mâu thuẫn, xung đột giữa các hộ dân, các địa phương có hệ thống kênh đi qua vàothời kỳ cấp nước tưới mùa vụ nhất là khi có sự không bình đẳng, do những hộ đầu nguồnnước được cấp nước nhiều và thuận lợi hơn là các hộ ở cuối nguồn nước do hồ chứa bịthất thoát nước Dự án sửa chữa, đảm bảo an toàn hồ chứa sẽ giải quyết được sự thiếubình đẳng về cấp nước đầu nguồn và cuối nguồn

3.2.3 Giáo dục

Khoảng 85,0% dân số vùng dự án có trình độ học vấn từ bậc tiểu học đến cao đẳng, trong

đó số người tốt nghiệp trung học cơ sở chiếm hơn 50% Tỷ lệ mù chữ là 0,5% và chưa đihọc là 7% Tỷ lệ chưa đi học của các xã vùng dự án được khảo sát là cao hơn so với mứcchung của cả nước trong Niên giám thống kê 2013 (6,0%) Tỷ lệ này không có sự khácbiệt lớn giữa các xã được khảo sát

Điều đáng ghi nhận ở đây là tỷ lệ mù chữ đối với người DTTS cũng rất thấp, chỉ 0,3%(con số này chỉ tập trung ở những người già trên 60 tuổi) Theo mức sống, tỷ lệ mù chữ ởnhóm có thu nhập nghèo nhất (nhóm 1) cũng chỉ chiếm 0,5%

Bảng 3: Trình độ học vấn của các thành viên hộ gia đình (Đơn vị %)

Trình độ học vấn cao nhất

Mù chữ

Tiểu học THCS THPT

Cao đẳng trở lên

Không phù hợp

Chưa đi học

Không biết

Tổng mẫu 0.2 17,2 32,0 30,3 8,0 2,8 6,8 2,7

Trang 24

Có khoảng (28,7%) hộ gia đình được khảo sát trong tháng qua có đau ốm Đây là một chỉ

số khá cao và đáng lo ngại về tình trạng sức khỏe người dân vùng dự án so với mặt bằngchung về tình trạng sức khỏe và điều kiện chăm sóc sức khỏe đang ngày càng tốt hơn hiệnnay Trong đó không có những khác biệt lớn về tình trạng ốm đau giữa các xã khảo sátcũng như giữa các nhóm thu nhập giàu và nghèo Theo dân tộc, tình trạng ốm đau trongvòng một tháng vừa qua của người Kinh có thấp hơn các dân tộc thiểu số (28,0% so với32,1%)

Bảng 4: Tình trạng sức khỏe và chăm sóc sức khỏe

Trang 25

Theo các đối tượng trả lời, có 5 nguyên nhân chính có tác động tiêu cực đối với tình hìnhsức khỏe hiện với mức độ từ cao đến thấp là nguồn nước ô nhiễm, ô nhiễm khu vực ở,thực phẩm không an toàn, dịch bệnh xuất hiện nhiều và thiếu nước sinh hoạt.

Dựa vào số liệu khảo sát cho thấy, hai nguyên nhân chính ảnh hưởng đến sức khỏe ngườidân đó là thực phẩm không an toàn và ô nhiễm nơi ở (hai yếu tố này chiếm đến 44,3%).Đây cũng là vấn đề không của riêng các xã trong phạm vi dự án mà còn là thực trạngchung của các tỉnh, thành phố khác

Bảng 5: Tỷ lệ các loại đất của hộ dân (Đơn vị %)

Đất thổ cư Đất trồng

lúa

Đất trồng rau, màu

Đất trồng cây công nghiệp

Ao hồ, mặt nước

Trang 26

3.2.6 Nước sạch

Nguồn nước tắm giặt

74,35% số hộ trong vùng dự án được dùng nước sạch, còn lại các hộ phải dùng nước ao

hồ, sông suối và nước giếng

Trong điều kiện nông thôn 74,35% nguồn nước dùng cho sinh hoạt tắm giặt được xem làhợp vệ sinh từ các nguồn như giếng đào/giếng khoan, vòi nước máy riêng, nguồn nướccông cộng và nguồn nước mưa

Bảng 6: Tỷ lệ hộ sử dụng nguồn nước tắm giặt ở các xã vùng dự án (%)

Vòi nước máy riêng

Dùng nước công cộng

Nước giếng đào/khoa n

Nước ao

hồ, sông suối

Nướ c mưa

Nguồn khác

Nguồn nước ăn uống

Cũng như với nước sinh hoạt tắm giặt, nguồn nước dùng cho ăn uống của người dân ở các

xã được khảo sát chủ yếu là dùng nước máy với tỷ lệ 74,35

Như vậy, ở các vùng dự án được khảo sát, nguồn nước dùng cho ăn uống và sinh hoạt đềuchưa được đáp ứng cả về số lượng và chất lượng do đó việc giữ được nước trong mùathiếu nước là một việc làm hết sức có ý nghĩa đới với người dân trong vùng dự án

3.2.7 Vệ sinh

Tại vùng khảo sát có tới 67,41% hộ gia đình dùng hố xí hợp vệ sinh, trong đó có 30,11%

hộ có nhà vệ sinh tự hoại/bán tự hoại, 37,3% hộ dùng nhà vệ sinh 2 ngăn Ngoài ra cókhoảng 27,5% hộ gia đình còn dùng loại nhà vệ sinh đơn giản và 5,09% hộ gia đình chưa

có nhà vệ sinh Song song với việc thực hiện dự án, cần tuyên truyền cho người dân nhậnthức hơn nữa về việc đảm bảo vệ sinh để bảo vệ sức khỏe

3.2.8 Thu nhập và mức sống hộ gia đình

Trong vùng dự án các nhóm có thu nhập trung bình và trên trung bình chiếm tỷ lệ lớn(33,5% và 30,9%) Tuy nhiên, tỷ lệ hộ nghèo tại các xã trong vùng dự án vẫn chiếm tỷ lệcao 11,28%

Theo dân tộc, nếu ở mức nghèo đói thì con số này có khoảng cách chênh lệch khá xa giữangười Kinh và người dân tộc (lần lượt là 5% và 22,5%)

Trang 27

Tương tự theo giới của chủ hộ thì ở mức nghèo đói, chủ hộ là nữ giới cũng có chỉ số caohơn hẳn so với nam giới là chủ hộ (18,4% so với 12,3%).

Số hộ nghèo có sổ thuộc các DTTS có tỷ lệ cao gấp 4 so với người Kinh (5% so với22,5%) Như vậy về thu nhập và mức sống hộ gia đình vùng bị ảnh hưởng, nhìn chung ởmức độ trung bình Mức sống nghèo đói cao nhất, khó khăn nhất vẫn thuộc về các đốitượng như các hộ gia đình DTTS và các hộ gia đình do phụ nữ là chủ hộ Do đó với hyvọng dự án góp phần cải thiện cuộc sống của phụ nữ vì họ là bị tác động dễ bị tổn thương

3.2.9 Một số vấn đề sinh kế và an sinh xã hội

ăn kinh tế

Người dân sử dụng tiền vay được để chi tiêu nhiều nhất cho mục đích học hành, chăn nuôi

và sản xuất nông nghiệp với tỷ lệ trên 38,8% Điều này cho thấy đó là những mục đích màngười dân trong vùng dự án quan tâm hàng đầu và có nhu cầu vay tiền để thực hiện Cácmục đích khác như thủy sản, lâm nghiệp, thủ công nghiệp… có tỷ lệ rất thấp (< 5%)

Khi xem xét tỷ lệ mục đích vay tiền ở từng xã số liệu điều tra cho thấy ở mục đích “vayđầu tư cho chăn nuôi và sản xuất nông nghiệp” chiếm tỷ lệ cao nhất Điều này dễ dàngđược giải thích là do người dân vẫn tập trung vào phát triển sản xuất, ổn định đời sống

b An sinh xã hội

Trong cuộc sống của mọi con người có những lúc gặp rủi ro hoặc khó khăn mà người tacần sự trợ giúp của người khác (hoặc tổ chức khác) để vượt qua Khảo sát về những khókhăn/rủi ro cần sự hỗ trợ về vật chất Người dân chủ yếu dựa vào hỗ trợ của anh em ruộtthịt, thứ đến là từ bố mẹ hai bên, con cái, chính quyền/đoàn thể; sự hỗ trợ từ bạn bè vàhàng xóm là không đáng kể khi chỉ chiếm tỉ lệ 1 - 2% Điều này cho thấy ngoài việc dựavào hỗ trợ vật chất từ bố mẹ, con cái thì các đoàn thể, chính quyền cũng đóng vai trò quantrọng trong việc giúp đỡ người dân vượt qua khó khăn trong cuộc sống để phát triển sảnxuất

Xét riêng đối với dân tộc thì người Kinh có tỷ lệ không có ai giúp đỡ cao gấp 4 lần so vớingười các dân tộc ít người Tỷ lệ hỗ trợ vật chất cao nhất của người Kinh là anh chị emruột thịt (26,3%) Trong khi đó, tỷ lệ hỗ trợ vật chất ở các dân tộc thiểu số là: chính quyềnđoàn thể (31,0%) và anh chị em ruột (18,3%) Khảo sát định tính cho thấy, trong thực tế,

sự trợ giúp về vật chất đối với bà con DTTS là không đáng kể, một mặt các cộng đồng

Trang 28

huyết thống người dân tộc là ít kết dính hơn người Kinh, sinh sống phân tán Mặt khác,cũng là điều quan trọng nhất là, bà con ruột thịt, họ hàng người DTTS cũng rất khó khănnên ít trợ giúp đáng kể cho nhau về vật chất.

Theo nhóm thu nhập thì với người nghèo (nhóm 1) sự hỗ trợ bằng vật chất của Chínhquyền/đoàn thể là rất đáng kể (31,6%), tiếp theo mới là sự giúp đỡ của bố mẹ hai bên(26,3%) Trong khi với nhóm giàu (nhóm 1), hỗ trợ vật chất đáng kể nhất chỉ là anh chị

em ruột (28,0%)

Theo dân tộc, hay theo các nhóm thu nhập tuy có chỉ số khác nhau nhưng đều thống nhất

ở chỗ thể hiện vai trò quan trọng về hỗ trợ tinh thần khi gặp khó khăn/rủi ro của các nhântố: anh chị em ruột thịt, con cái và bố mẹ hai bên

Như vậy, từ các số liệu đã nêu cho thấy vai trò quan trọng về hỗ trợ vật chất khi người dângặp khó khăn/rủi ro của chính quyền/đoàn thể đối với nhóm người nghèo, người dân tộcthiểu số và các địa phương miền núi còn nghèo, còn gặp nhiều khó khăn trong đời sống.Với các nhóm xã hội khác, địa phương khác thì vai trò hỗ trợ cả về vật chất và tinh thầnkhi người dân gặp khó khăn/rủi ro vẫn là các nhân tố: anh chị em ruột thịt, bố mẹ hai bên

và con cái

Trang 29

PHẦN IV: TÁC ĐỘNG TÍCH CỰC TIỀM NĂNG CỦA DỰ ÁN

Dự án sửa chữa, nâng cấp đảm bảo an toàn hồ chứa nước Đạ Tẻh, tỉnh Lâm Đồng đượcthực hiện nhằm đảm bảo an toàn hồ đập, an toàn cho dân vùng hạ du công trình, phát triểnthủy lợi phục vụ ổn định sản xuất nông lâm nghiệp, đa dạng hóa cây trồng, đảm bảo anninh lương thực, thích ứng với biến đổi khí hậu trước sức ép gia tăng dân số, biến độngbất lợi của thời tiết và bất ổn của thế giới, đồng thời phải giải quyết nguồn nước sinh hoạt,thủy sản, dịch vụ thương mại Việc cung cấp ổn định nước tưới cho miền núi, vùng sâu,vùng xa, nhất là vùng đặc biệt khó khăn về nguồn nước, gắn với các chính sách xã hội đểtừng bước giải quyết nước sinh hoạt và nước tưới cho người dân, phục vụ phát triển kinh

tế xã hội, góp phần thực hiện thành công chương trình xóa đói giảm nghèo

Phần này trình bày những tác động tích cực tiềm năng của dự án, mang lại lợi ích chonhững người dân sống trong vùng dự án nói chung và cấp hộ gia đình nói riêng Nhữngtác động được trình bày trong các tiểu mục sau theo các mục tiêu cụ thể của dự án

4.1 Đảm bảo an toàn hồ chứa, đảm bảo an toàn cho cộng đồng

Việc sửa chữa, nâng cấp hồ chứa nước Đạ Tẻh góp phần đảm bảo an toàn tại hạ du hồ đập

do chủ động kiểm soát lũ và điều tiết hồ: Khu vực hạ du của hồ Đạ Tẻh gồm các xã MỹĐức, Quảng Trị… thuộc huyện Đạ Tẻh, tập trung nhiều khu dân cư, trường học nên vấn

đề đảm bảo an toàn hồ chứa trong quá trình hoạt động khai thác là hết sức cần thiết

4.2 Nâng cao năng lực, nhận thức cộng đồng.

Tiểu dự án thực hiện sẽ nâng cao nâng lực, nhận thức của cộng đồng về ứng phó thảm họathiên tai và mất an toàn hồ đập, bảo vệ công trình và các vấn đề liên quan thông qua cáchoạt động tham vấn, xây dựng và tuyên truyền tập huấn trong qua trình trước trong và saukhi nâng cấp công trình, đặc biệt là những hoạt động giới hay dân tộc thiểu số sẽ tạo ra cơhội cho việc nâng cao năng lực cho người dân của các xã tham gia, gia tăng các hiểu biết

xã hội và gắn bó cộng đồng, gia tăng khả năng tổ chức, quản lý, giám sát và gia tăng vịthế của phụ nữ cũng như các cấp hội trong cộng đồng

4.3 Nâng cao năng lực và cải thiện sự phối hợp trong ứng phó về mất an toàn hồ đập.

Việc nâng cấp sửa chữa hồ Đạ Tẻh sẽ nâng cao năng lực và cải thiện sự phối hợp trongứng phó về mất an toàn hồ đập, thảm họa thiên tai thích ứng với biến đổi khí hậu do cáchoạt động cải tạo, nâng câp các hạng mục công trình hồ chứa nước Đạ Tẻh gồm: Gia cốđập, mở rộng tràn, nâng cấp cống và đường quản lý kết hợp đường cứu hộ được thực hiện

4.4 Ổn định sinh kế.

Hồ chứa có nhiệm vụ đảm bảo cung cấp nước tưới cho 2.300 ha lúa và màu thuộc khutưới hiện tại thuộc các xã Mỹ Đức, Quảng Trị huyện Đạ Tẻh; Cải thiện điều kiện sản xuấtnông nghiệp do chủ động điều tiết nguồn nước tưới vào cuối mùa mưa, cấp nước cho mùakhô sau khi các công trình điều tiết được nâng cấp sửa chữa;

Trang 30

Sau khi công trình được cải tạo, nâng cấp thì cảnh quan quanh hồ chứa trở nên khangtrang, sạch đẹp hơn Quang cảnh đẹp kết hợp với giao thông thuận tiện sẽ thu hút cáckhách đến thăm quan, du lịch sẽ gia tăng nguồn ngân sách cho địa phương

Việc phát triển du lịch lòng hồ và dịch vụ đi kèm sẽ góp phần thay đổi cuộc sống củangười dân địa phương đặc biệt là xã Mỹ Đức Hoạt động du lịch phát triển sẽ tạo cơ hội vềviệc làm cho lao động địa phương và tăng thu nhập cho họ thông qua dịch vụ dịch vụ ănuống, trao đổi hàng hóa … khi tiểu dự án được hoàn thiện, môi trường sinh thái và cảnhquan sạch sẽ tạo điều kiện cho khách du lịch đến hồ

4.5 Giảm đói nghèo

Trong giai đoạn thi công, khó có thể đánh giá về tình trạng thu nhập và đói nghèo mộtcách chính xác, tuy nhiên có thể nói việc tập trung lực lượng lớn công nhân sẽ làm tăngsức mua, các nhu cầu về dịch vụ Điều này sẽ tạo điều kiện tốt cho phát triển kinh tế, tạothêm công ăn việc làm, tăng thu nhập cho người dân địa phương Việc ổn định nước tưới,năng xuất cây trồng tăng cho sản xuất cũng góp phần ổn định đời sống người nông dânsống phụ thuộc vào sản xuất nông nghiệp

4.6 Cải thiện môi trường sinh thái

Khu mặt bằng xây dựng công trình, khu vực hồ và thượng lưu khu hệ thực vật, thảm thựcvật của môi trường sinh thái sẽ được cải thiện đáng kể do được trồng cây xanh, trồng rừngphục hồi hệ sinh thái sau khi thi công xong công trình Việc tích nước hồ chứa làm tăngmực nước ngầm, độ ẩm đất, cải tạo điều kiện khí hậu tạo điều kiện thuận lợi cho các loàithực vật ưa ẩm phát triển

4.7 Phát triển phúc lợi xã hội cho nhóm dễ bị tổn thương và tăng cường vốn xã hội cho người dân vùng dự án, chú trọng đến nhóm phụ nữ và người nghèo

Nhận dạng đúng tới hộ có chủ nữ, hộ nghèo quan tâm tới những nhóm dễ bị tổn thươngnhất của nhóm dân số để đảm bảo rằng phúc lợi của họ là điều quan tâm nhất trong Dự án.Tăng cường hoạt động xã hội sẽ tạo điều kiện cho những nhóm này tham gia vào công tácqui hoạch, thiết kế và thực hiện các tiểu dự án, đảm bảo những công trình sẽ mang lại lợiích tối đa cho họ trong điều kiện hiện tại và giảm thiểu tác động bất lợi cho họ

Trong vùng Tiểu dự án việc đầu tư dự án cấp nước tưới ổn định và tạo cơ hội mở rộngđường giao thông nội vùng sẽ giúp người dân, đặc biệt là phụ nữ tiết kiệm được thời gianlấy nước, thời gian sản xuất nông nghiệp thông qua việc sắp xếp lịch thời vụ một cách chủđộng, cũng như việc lấy nước phục vụ chăn nuôi, phát triển kinh tế vườn trang trại, gópphần tạo ra tính đa dạng các loại sản phẩm nông nghiệp và tăng khả năng tiếp cận thịtrường, cải thiện thu nhập Nước sinh hoạt được cung cấp kịp thời hơn là điều kiện cơ bảncải thiện sức khỏe người dân, được biệt là tránh được được các bệnh của phụ nữ Thôngqua thực hiện kế hoạch hành động giới của dự án, nhận thức về giới sẽ được nâng lêntrong các cấp chính quyền và cộng đồng Phụ nữ giảm được thời gian lao động sẽ có cơhội tham gia vào các hoạt động cộng đồng, tìm hiểu nâng cao trình độ hiểu biết, giáo dụccon cái,…

Trang 31

Trong các cuộc tham vấn, người dân rất ủng hộ các tiểu dự án đầu tư trong địa bàn của họ

vì họ nhận thức rất rõ là đây là cơ chế chính để cải thiện điều kiện kinh tế Dự án hỗ trợviệc hoàn thiện và nâng cấp hệ thống hồ đập đầu mối góp phần ổn định nguồn nước cấpphục vụ trồng trọt, chăn nuôi của các hộ gia đình

Dự án sẽ làm tăng sản lượng nông nghiệp, cải thiện điều kiện sống, ổn định mức nướctưới, cải thiện môi trường sống và tình trạng sức khoẻ của người dân trong vùng dự án,đặc biệt là phụ nữ và người dân trong vùng dự án

4.8 Giải pháp là tối ưu hóa hiệu quả đầu tư.

Công tác sửa chữa, nâng cao an toàn đập chính là một biện pháp tối đa hóa hiệu quả đầu

tư xây dựng hồ Sau khi dự án hoàn thành, hiệu quả tưới của hồ sẽ được tối đa hóa, đồngthời tạo các tác động tích cực như đã đề cập ở phần IV Để phát huy hơn nữa các hiệu quảđầu tư của dự án mang lại thì đơn vị quản lý hồ, chính quyền địa phương và người dân cầnthực hiện những hoạt động như sau:

- Xây dựng và thực hiện đúng quy trình vận hành hồ chứa;

- Thực hiện bảo dưỡng, sửa chữa hồ định kỳ để đảm bảo cho công tác vận hành cũngnhư an toàn hồ chứa;

- Thường xuyên tập huấn về kỹ thuật quản lý vận hành cho cán bộ quản lý hồ;

- Tuyên truyền, nâng cao nhận thức của người dân, học sinh về Pháp lệnh bảo vệcông trình thủy lợi, đặc biệt là người dân xã Mỹ Đức và các xã khu vực hưởng lợi.Hoạt động này có thể thường xuyên thực hiện ở các cuộc họp thôn, xã, các đoànthể, trên các phương tiện loa phát thanh của xã…;

- Thường xuyên theo dõi, kiểm tra các hạng mục: Cống, tràn, đập, đường quản lý hồ

và các công trình phụ trợ để phát hiện những sự cố đặc biệt và kịp thời xử lý;

- Thiết lập hệ thống thông tin an toàn hồ chứa và cảnh báo sự cố thông suốt giữa các

cơ quan liên quan với chính quyền và người dân địa phương để có phản ứng nhanhtrong các tính huống khẩn cấp;

- Xây dựng kế hoạch phòng tránh khẩn cấp khi có sự cố đối với hồ, đồng thời diễntập các phương án phòng tránh cho người dân;

- Thường xuyên dọn dẹp cảnh quan khu vực ven hồ, tuyệt đối không để người dânchăn thả gia súc, trồng cây lâu năm trong phạm vi bảo vệ công trình

Ngày đăng: 04/06/2020, 08:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w