Báo cáo ĐTM được thực hiện nhằm cung cấp đầy đủ cơ sở khoa học để Chủ đầu tư xem xét và đánh giá tính khả thi của dự án về mặt môi trường khi lựa chọn phương án trong giai đoạn thực hiện dự án, và thực hiện các biện pháp giảm thiểu, giám sát và quản lý môi trường trong giai đoạn vận hành dự án
Trang 1MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 13
1.1 TÊN DỰ ÁN 13
1.2 CHỦ DỰ ÁN 13
1.3 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN 13
1.4 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN 16
1.4.1 Các công trình chính của nhà máy 16
1.4.2 Các hạng mục công trình phụ trợ 18
1.4.3 Quy trình sản xuất và sản phẩm của nhà máy 19
1.4.4 Danh mục thiết bị 26
1.4.5 Nguyên vật liệu cho nhà máy 32
1.4.6 Tổ chức thực hiện 37
1.4.7 Tiến độ thực hiện dự án 37
1.4.8 Tổng mức đầu tư 38
1.4.9 Tổ chức sản xuất 39
CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ XÃ HỘI 41
2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG 41
2.1.1 Điều kiện về tự nhiên (theo www.cuchi.hochiminhcity.gov.vn) 41
2.1.2 Đặc điểm tài nguyên thiên nhiên (theo http://www.cuchi.hochiminhcity.gov) 44
2.1.3 Thực trạng môi trường 45
2.2 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ XÃ HỘI HUYỆN CỦ CHI (theo báo cáo hoạt động kinh tế – xã hội tháng 4/2010 UBND huyện Củ Chi) 51
2.2.1 Sản xuất công nghiệp: 51
2.2.2 Sản xuất nông nghiệp 51
2.2.3 Thương mại - dịch vụ 51
2.2.4 Thu - chi ngân sách: 52
2.2.5 Công tác đầu tư xây dựng cơ bản 52
2.2.6 Về giáo dục 52
2.2.7 Về y tế 53
2.3 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ XÃ HỘI XÃ TÂN THẠNH ĐÔNG (theo báo tình hình kinh tế xã hội xã Tân Thạnh Đông tháng 12/2009) 53
2.3.1 Về kinh tế: 53
2.3.2 Văn hóa xã hội 55
2.4 CƠ SỞ HẠ TẦNG CỤM CÔNG NGHIỆP TÂN QUY B 57
CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 59
Trang 23.1 DỰ BÁO, ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN THI
CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 61
3.1.1 Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải 61
3.1.2 Tác động không liên quan đến chất thải 67
3.1.3 Dự báo các rủi ro, sự cố môi trường 67
3.1.4 Đối tượng và quy mô tác động 68
3.2 DỰ BÁO, ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN HOẠT ĐỘNG CỦA DỰ ÁN 68
3.2.1 Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải 70
3.2.2 Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải 82
3.2.3 Các rủi ro và sự cố có thể xảy ra 83
3.2.4 Đối tượng và quy mô bị tác động 85
3.2.5 Các tác động đến môi trường 85
3.3 NHẬN XÉT VỀ ĐỘ CHI TIẾT, ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC ĐÁNH GIÁ 91
CHƯƠNG 4 BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU, PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 93
4.1 CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TRONG GIAI ĐOẠN XÂY DỰNG .93 4.1.1 Biện pháp giảm thiểu liên quan đến chất thải 93
4.1.2 Biện pháp giảm thiểu không liên quan đến chất thải 96
4.2 BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TRONG GIAI ĐOẠN VẬN HÀNH 98
4.2.1 Giảm thiểu ô nhiễm không khí và tiếng ồn 98
4.2.2 Giảm thiểu tác động đến môi trường nước 103
4.2.3 Giảm thiểu tác động do chất thải rắn 109
4.2.4 Biện pháp giảm thiểu tác động đến kinh tế xã hội 113
4.2.5 Giảm thiểu các sự cố môi trường 113
CHƯƠNG 5 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 121
5.1 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG 121
5.1.1 Cơ cấu tổ chức thực hiện 121
5.1.2 Quản lý môi trường 122
5.1.3 Hệ thống báo cáo 122
5.1.4 Chương trình quản lý môi trường 122
5.1.5 Kinh phí thực hiện các công trình xử lý môi trường 127
5.2 CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 127
5.2.1 Giám sát môi trường 127
5.2.2 Dự trù kinh phí giám sát, quan trắc môi trường 129
CHƯƠNG 6 THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG 132
6.1 Ý KIẾN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ TÂN THẠNH ĐÔNG 132
Trang 36.2 Ý KIẾN CỦA ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC XÃ TÂN THẠNH ĐÔNG 132
6.3 Ý KIẾN PHẢN HỒI VÀ CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN TRƯỚC CÁC Ý KIẾN CỦA UBND VÀ UBMT TQ XÃ TÂN THẠNH ĐÔNG, HUYỆN CỦ CHI, TP.HỒ CHÍ MINH 133
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 134
1 KẾT LUẬN 134
2 KIẾN NGHỊ 135
3 CAM KẾT 135
Trang 4DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BTCT : Bê tông cốt thép
BVMT : Bảo vệ môi trường
ĐTM : Đánh giá tác động môi trường
DAĐTXDCT : Dự án Đầu tư xây dựng công trình
KTXH : Kinh tế xã hội
PCCC : Phòng cháy chữa cháy
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
TNMT : Tài nguyên Môi trường
UBND : Ủy ban nhân dân
WHO : Tổ chức y tế Thế giới
CTNH : Chất thải nguy hại
CBCNV : Cán bộ công nhân viên
Trang 5DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Các ha ̣ng mu ̣c công trình xây dựng của nhà máy 16
Bảng 1.2 Danh mục sản phẩm và đặc tính kỹ thuật 26
Bảng 1.3 Danh mục trang thiết bị đầu tư mới 26
Bảng 1.4 Danh sách máy móc thiết bị hiện có di dời được sử dụng lại 29
Bảng 1.5 Danh sách máy móc cũ chờ thanh lý 31
Bảng 1.6 Tổng chi phí cho máy móc thiết bị mới của dự án 32
Bảng 1.7 Định mức vật tư nguyên liệu chính hàng tháng 33
Bảng 1.8 Định mức nguyên liệu cho 1 đơn vị sản phẩm 35
Bảng 1.9 Định mức nhiên liệu cho 1 đơn vị sản phẩm 36
Bảng 1.10 Nhu cầu vật tư cho sản xuất của nhà máy trong 1 năm 37
Bảng 1.11 cơ cấu nhân lực của nhà máy 39
Bảng 2.1 Kết quả đo vi khí hậu, độ ồn 46
Bảng 2.2 Kết quả đo nồng độ bụi và hơi khí 46
Bảng 2.3 Kết quả đo đạc, phân tích chất lượng nước mặt 48
Bảng 2.4 Kết quả đo đạc, phân tích chất lượng nước ngầm 49
Bảng 3.1 Đối tượng, quy mô bị tác động 59
Bảng 3.2 Hệ số phát thải bụi 62
Bảng 3.3 Hệ số tải lượng ô nhiễm của khí thải từ các phương tiện giao thông 63
Bảng 3.4 Hệ số tải lượng ô nhiễm của khói thải do gia công hàn cắt kim loại 63
Bảng 3.5 Mức ồn các thiết bị thi công 64
Bảng 3.6 Đối tượng, quy mô bị tác động trong giai đoạn thi công xây dựng 68
Bảng 3.7 Các vấn đề ô nhiễm chính và nguồn gốc phát sinh 68
Bảng 3.8 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sản xuất 74
Bảng 3.9 Hệ số ô nhiễm do của nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý 76
Bảng 3.10 Tổng tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý 76
Bảng 3.11 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt trong của dự án 77
Bảng 3.12 Thành phần, tính chất nước mưa chảy tràn 78
Bảng 3.13 Tác động của các chất ô nhiễm trong nước thải 79
Bảng 3.14 Thành phần cơ lý của rác sinh hoạt 80
Bảng 3.15 Đánh giá tổng hợp tác động trong giai đoạn hoạt động của dự án 84
Bảng 3.16 Đối tượng, quy mô bị tác động trong giai đoạn hoạt động 85
Bảng 3 17 Tác động của tiếng ồn ở các mức ồn khác nhau 87
Bảng 3 18 Tác động của các chất gây ô nhiễm không khí 89
Bảng 3 19 Tác động của các chất ô nhiễm trong nước thải 90
Trang 6Bảng 3.20 Độ tin cậy của các phương pháp ĐTM 92
Bảng 4.1 Tiêu chuẩn các yếu tố vi khí hậu trong môi trường lao động 103
Bảng 4.2 Thành phần, mã chất thải nguy hại và khối lượng 113
Bảng 4.3 Trang bị thiết bị bảo hộ lao động tương ứng 114
Bảng 5.1 Tổ chức thực hiện 121
Bảng 5.2 Hệ thống báo cáo môi trường 122
Bảng 5.3 Chương trình quản lý môi trường 123
Bảng 5.4 Kinh phí dành cho giám sát chất lượng không khí xung quanh 129
Bảng 5.5 Kinh phí dành cho giám sát chất lượng không khí trong môi trường lao đô ̣ng 130
Bảng 5.6 Kinh phí dành cho giám sát chất lượng không khí ta ̣i nguồn 130
Bảng 5.7 Kinh phí dành cho giám sát chất lượng nước thải 131
DANH SÁCH CÁC HÌNH Hình 1.1 Sơ đồ vị trí 14
Hình 1.2 Sơ lược quy trình sản xuất phụ tùng cao su kỹ thuật 20
Hình 1.3 Sơ lược quy trình sản xuất đế giầy hoàn chỉnh 24
Hình 2.1 Điều kiện tự nhiên xung quanh dự án 41
Hình 2.2 Vị trí lấy mẫu môi trường nền 50
Hình 4.1 Sơ đồ công nghệ xử lý khí thải máy cán luyện cao su 100
Hình 4.2 Quy trình xử lý hơi dung môi 101
Hình 4.3 Quy trình sử dụng nước sản xuất làm mát 104
Hình 4.4 Bể tự hoại 3 ngăn 106
Hình 4.5 Sơ đồ quy trình công nghệ xử lý nước thải 107
Hình 4.6 Quy trình thu gom chất thải rắn sinh hoạt 110
Hình 4.7 Quy trình thu hồi và và tái sử dụng cao su đã qua gia công 112
Hình 4.8 Sơ đồ quy trình chuẩn bị và đáp ứng sự cố cháy 118
Hình 4.9 Quy trình chuẩn bị và đáp ứng với sự cố đổ hóa chất 119
Hình 5.1 Vị trí giám sát môi trường 131
MỞ ĐẦU
Ngành công nghiệp sản xuất cao su là một trong các ngành công nghiệp có bề dày truyền thống ở nước ta Trong thời kì phát triển hiện nay, ngành này chiếm
Trang 7một vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, đóng góp đáng kể cho ngânsách của Nhà nước và là nguồn giải quyết công ăn việc làm cho khá nhiều laođộng.
Hiện nay cao su tại Việt Nam hầu hết đều xuất khẩu dưới dạng nguyên liệu thô,riêng dự án này sẽ sử dụng nguyên liệu là cao su thô ở trong nước để sản xuất
ra các sản phẩm cao su cao cấp xuất khẩu, nhằm thỏa mãn các đơn hàng củacông ty và nâng cao hiệu quả kinh tế cho công ty
Căn cứ theo Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 9 tháng 8 năm 2006 của Chínhphủ về hướng dẫn chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường và Nghịđịnh 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chínhphủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo
vệ môi trường, dự án nhà máy sản xuất Cao Su thuộc nhóm phải lập báo cáoĐánh giá tác động môi trường (ĐTM) và trình thẩm định và phê duyệt
Báo cáo ĐTM được thực hiện nhằm cung cấp đầy đủ cơ sở khoa học để Chủđầu tư xem xét và đánh giá tính khả thi của dự án về mặt môi trường khi lựachọn phương án trong giai đoạn thực hiện dự án, và thực hiện các biện phápgiảm thiểu, giám sát và quản lý môi trường trong giai đoạn vận hành dự án Báocáo này cũng sẽ là cơ sở cho thanh kiểm tra và giám sát định kỳ trong giai đoạnvận hành nhà máy
Dự án đầu tư xây dựng công trình của dự án được công ty Desco6 lập đượctrình cho Chủ đầu tư là thông qua
GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
Các văn bản pháp lý
Nghiên cứu ĐTM này dựa trên các văn bản pháp lý sau:
+ Luật bảo vệ môi trường do Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa ViệtNam thông qua ngày 29/11/2005
+ Luâ ̣t Tài nguyên nước 20/05/1998 và được chủ ti ̣ch nước ký lê ̣nh công bốngày 01/06/1998
+ Luâ ̣t Phòng cháy chữa cháy số 27/2001/QH10 được Quốc hô ̣i thông quangày 29/06/2001
+ Luâ ̣t đất đai số 13/2003/QH11 đươ ̣c Quốc hô ̣i nước Cộng hòa Xã hội Chủnghĩa Việt Nam thông qua ngày ngày 26/11/2003
+ Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/07/2004 của Chính phủ về viê ̣c quy
đi ̣nh cấp phép thăm dò, khai thác sử du ̣ng tài nguyên nước, xả nước thải vàonguồn nước
Trang 8+ Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/06/2003 của Chính phủ về “Phí Bảo
vệ Môi trường”
+ Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về hướngdẫn chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường
+ Nghị định số 117/2009/NĐ-CP ngày 31/12/2009 của Chính phủ về xử phạt
vi phạm pháp luật trong lĩnh vực Bảo vệ Môi trường
+ Nghị định số 04/2007/NĐ-CP ngày 08/01/2007 do Chính phủ ban hành sửađổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng
06 năm 2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.+ Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/04/2007 của Chính phủ về Quản lýchất thải rắn
+ Nghị định số 88/2007/NĐ-CP ngày 28/05/2007 của Chính phủ về Thoátnước đô thị và Khu công nghiệp
+ Nghị định 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổsung một số điều của Nghị định 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 củaChính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều củaLuật Bảo vệ môi trường
+ Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/03/2008 của Chính phủ quy định vềkhu công nghiệp, khu chế xuất và Khu kinh tế
+ Quyết định số 3733/2002/QĐ - BYT ngày 10/10/2002 của Bộ Y tế về việcban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệsinh lao động
+ Quyết định số 04/2008/QĐ – BTNMT ngày 18/07/2008 của Bộ TN&MTBan hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về môi trường
+ Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường về việc ban hành danh mục chất thải nguy hại
+ Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ Tài Nguyên
và Môi Trường về ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường.+ Thông tư 12/2006/TT-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ Tài nguyên và Môitrường về việc hướng dẫn điều kiện hành nghề và thủ tục lập hồ sơ, đăng kýcấp phép hành nghề, mã số quản lý chất thải nguy hại
+ Thông tư 07/2007/TT-BTNMT ngày 03/07/2007 của Bộ Tài nguyên và Môitrường về việc hướng dẫn phân loại và quyết định danh mục cơ sở gây ônhiễm môi trường cần phải xử lý
Trang 9+ Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày 08/12/2008 của Bộ Tài Nguyên vàMôi Trường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tácđộng môi trường và cam kết bảo vệ môi trường.
+ Thông tư 08/2009/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hànhngày 15/7/2009 Quy định quản lý và bảo vệ môi trường khu kinh tế, khucông nghệ cao, khu công nghiệp và cụm công nghiệp
+ Thông tư số 16/2009/TT-BTNMT ban hành ngày 07/10/2009 của Bộ TàiNguyên và Môi Trường về quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môitrường
+ Thông tư số 25/2009/TT-BTNMT ban hành ngày 16/11/2009 của Bộ TàiNguyên và Môi Trường về quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môitrường
Các tiêu chuẩn môi trường áp dụng
+ TCVN 6962-2001: Rung động và chấn động Rung động do các hoạt độngxây dựng và sản xuất công nghiệp
+ TCVN 5949-1998: Âm học - Tiếng ồn khu vực cộng cộng và dân cư - Mức
ồn tối đa cho phép
+ QCVN 03:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phépcủa kim loại nặng trong đất
+ QCVN 05:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng khôngkhí xung quanh
+ QCVN 06 : 2009/BTNMT: quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độchại trong không khí xung quanh
+ QCVN 08:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nướcmặt
+ QCVN 09:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nướcngầm
+ QCVN 14: 2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinhhoạt
+ QCVN 19: 2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải côngnghiệp Ðối với bụi và các chất vô cơ
+ QCVN 20: 2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải côngnghiệp Ðối với một số chất hữu cơ
+ QCVN 24:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải côngnghiệp
Trang 10+ Tiêu chuẩn vệ sinh nước sạch ban hành kèm theo Quyết định số09/2005/QĐ-BYT ngày 11/03/2005 của Bộ trưởng Bộ Y tế
+ Tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống ban hành kèm theo Quyết định số1329/QĐ - BYT ngày 18/4/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế
+ TCVN 5308 - 1991: Qui phạm kỹ thuật an toàn trong XD
Tài liệu kỹ thuật
Nghiên cứu ĐTM này dựa trên các tài liệu kỹ thuật sau:
o Nguồn tài liệu, dữ liệu tham khảo:
+ Báo cáo đề tài nghiên cứu công nghệ xử lý một số chất thải rắn côngnghiệp điển hình 9/2000 - Khoa Môi Trường, trường đại học Bách KhoaTp.HCM
+ Ô nhiễm không khí và xử lý khí thải, tập 1, NXB Khoa học kỹ thuật, GS
TS Trần Ngọc Chấn - 2000
+ Xử lý nước thải, Hoàng Huệ - 2002
+ Assessment of Sources of Air, Water, and Land Pollution, WHO - 1993.+ Air Pollution control engineering, Noel de Nevers, second edition,McGraw-Hill, Inc - 1995
+ Standard of methods for the examination of water and wastewater, 15thedition - 1981
+ Kỹ thuật xử lý chất thải công nghiệp, Nguyễn Văn Phước - 2006
o Nguồn tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tự lập:
+ Dự án đầu tư xây dựng công trình nhà máy sản xuất phụ tùng cao su kỹthuật cao - Công ty TNHH tư vấn thiết kế đầu tư Xây Dựng số 6
Trang 113 PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH ĐTM
Nghiên cứu Đánh giá tác động môi trường của dự án dựa trên các kỹ thuật dưới
- Thống kê và phân tích hệ thống
Sử dụng phương pháp thống kê trong công tác thu thập và xử lý các số liệuquan trắc về điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội
- Phương pháp kế thừa và tổng hợp tài liệu
Sử dụng các tài liệu chuyên ngành liên quan và có tính chất tương tự như dự án
để đưa vào báo cáo
+ Đánh giá tải lượng ô nhiễm trong khí thải và nước thải của nhà máy
+ Đánh giá hiệu quả các biện pháp phòng chống ô nhiễm
Trang 12Thành viên trực tiếp tham gia thực hiện báo cáo ĐTM:
Phạm Lê Du – Thạc sĩ môi trường, chủ nhiệm đề án
Lê Thị Thùy Trang – Kỹ sư môi trường, tham gia
Vương Đức Hải – Thạc sĩ môi trường, tham gia
Đỗ Trung Kiên – Thạc sĩ môi trường, tham gia
- Giám đốc
Và các chuyên gia của Phân viện Viện nghiên cứu Khoa học kỹ thuật –Bảo hộ lao động
Trang 13CHƯƠNG 1 MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN
Dự án đầu tư xây dựng
Công suất : (Cao su kỹ thuật 12 triệu sản phẩm/năm, cao su kỹ thuật cao 11,4triệu sản phẩm/năm, đế giày xuất khẩu 1,6 triệu sản phẩm/năm)
Tổng mức đầu tư: tỷ đồng (theo dự án đầu tư tháng 01-2010)
Cơ quan chủ dự án:
Giám đốc: Ông
Địa chỉ liên hệ: 64/6 Lũy Bán Bích – P.Tân Thới Hòa – Q.Tân Phú
Số điện thoại: Fax:
Nhà máy nằm tại khu đất rộng 57.339 m2 thuộc cụm công nghiệp Tân Quy B, xãTân Thạnh Đông, Huyện Củ Chi, Tp Hồ Chí Minh có vị trí như sau:
- Phía Đông giáp khu đất trống của cụm Công nghiệp
- Phía Tây giáp với khu đất dân thuộc xã Tân Thạnh Đông – huyện Củ Chi
- Phía Nam giáp Doanh Nghiệp tư nhân sản xuất thương mại Bảo Lợi, Công
Phía tây khu đất của dự án là một số hộ dân thuộc xã Tân Thạnh Đông – huyện
Củ Chi nên trong giai đoạn thi công và vận hành nhà máy cần thực hiện cácbiện pháp giảm thiểu ảnh hưởng đến cuộc sống của các hộ dân nói trên Khi nhàmáy đi vào hoạt động sẽ tạo thêm nhiều công ăn việc làm cho người dân tại xãTân Thạnh Đông, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế của xã trong tươnglai
Trang 14Vị trí nhà máy nằm trong cụm công nghiệp Tân Quy B – xã Tân Thạnh Đông –huyện Củ Chi, với các cơ sở hạ tầng đang được hoàn thiện đáp ứng đầy đủ nhucầu trong tương lai của nhà máy Vị trí nhà máy nằm bên cạnh tuyến đường củacụm công nghiệp Tân Quy B nên rất thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hóa vànguyên nhiên liệu phục vụ cho hoạt động sản xuất của nhà máy sau này.
Vị trí nhà máy được thể hiện trong Hình 1.1:
Hình 1.1 Sơ đồ vị trí
Vị trí khu đất có liên hệ trong vùng như sau:
- Vị trí khu đất của nhà máy cách 500m đến tỉnh lộ 15
- Vị trí khu đất của nhà máy cách thị xã Thủ Dầu Một 7 km
- Vị trí khu đất của nhà máy cách trung tâm Thành Phố Hồ Chí Minh 25 km
- Vị trí khu đất của nhà máy cách Sân bay Tân Sơn Nhất 19 km
- Vị trí khu đất của nhà máy cách thị trấn Củ Chi 11 km
Trang 15Q GÒ VẤP
KHU CN TÂ Y BẮC CỦ CHI
KHU CN TÂN PHÚ TR UNG
KHU CN TAM BÌNH BẮ C THỦ ĐỨC
ĐH QUỐC GIA KHU CN TÂN THỚI HIỆP
Trang 161.4 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN
1.4.1 Các công trình chính của nhà máy
Nhà máy nằm trong cụm Công nghiệp Tân Quy B, bao gồm công trình chínhvới tổng diện tích m2, trong đó:
Bảng 1.1 Các ha ̣ng mu ̣c công trình xây dựng của nhà máy
17 Diện tích còn lại đường giao thông 14112,40 24,83
Nguồn: Theo dự án ĐTXD công trình tháng 01-2010
a Khu nhà xưởng sản xuất:
Phân xưởng sản xuất được xây dựng có kết cấu như sau:
- Móng bê tông cốt thép
- Cột thép hình I 600x190x12x18 dài 15 m
- Mái tôn tráng kẽm dày 0,5 ly
- Xà gồ thép
- Tường gạch sơn nước, cửa sổ sắt, kính lật
- Nền bêtông lót đá 40x60 M50 dày 150 trền là bê tông đá 10x20 M200, dày
50 xoa mặt, kẻ joint ô vuông 2000x2000, trên cùng là lớp phủ Liquidhardener
Trang 17- Khu nhà xưởng sản xuất gồm 5 khối xưởng: 3 xưởng sản xuất và 1 xưởng cơkhí rộng 45m, dài 105m 1 xưởng thành phẩm rộng 45m, dài 77m các xưởngnày đề cao 15m.
- Cửa kính khung nhôm
- Nhà điều hành rộng 46m, dài 16,5m, cao 10m
c Nhà kho:
Các nhà kho chứa hóa chất, nhà kho chứa nhiên liệu được bố trí bên trong nhàxưởng 1 và nhà xưởng 2 Các nhà kho này được xây dựng cao 4m, dầm trầnthép hộp 60 x 120 x 1,8, trần thạch cao khung nhôm nổi Vị trí và kích thước cụthể được thể hiện tại bản đồ bố trí nhà xưởng máy móc đính kèm phần phụ lụccủa báo cáo
- Nhà bảo vệ rộng 4,6m, dài 6m, cao 3m
f Sân bãi, đường giao thông:
- Cấp phối đá dăm, láng nhựa 3 lớp dày 3,5cm chịu tải trọng 4,5Kg/m2
Trang 18g Nhà chứa nguyên liệu.
Nhà chứa nguyên liệu có diện tích 574 m2, Nhà chứa nguyên liệu nằm ở gócphía tây bắc khu đất, phía phải nhà chứa nguyên liệu giáp cổng phụ số 1 củanhà máy, phía trái giáp khu vực cây xanh và trạm biến thế của nhà máy, phíatrước giáp xưởng sản xuất, phía sau là tường rào của nhà máy Nhà chứanguyên liệu có lắp đặt hệ thống làm lạnh để bảo quản chất lượng nguyên liệuđầu vào Nhà chứa nguyên liệu rộng 9m, dài 105m, cao 10m
1.4.2 Các hạng mục công trình phụ trợ
1.4.2.1 Hệ thống cấp thoát nước
- Nguồn nước cấp được lấy từ hệ thống giếng công nghiệp tại nhà máy vàđược xử lý tại chỗ đạt tiêu chuẩn trước khi sử dụng Trong tương lai, nguồnnước cấp sẽ được lấy từ hệ thống cấp nước của nhà máy nước Tân Hiệp vàKênh Đông khi hệ thống đường ống của 1 trong 2 nhà máy này được dẫn tớicụm công nghiệp
- Nhu cầu cấp nước phục vụ sinh hoạt: 598 người
TCXDVN 33:2006 thì tiêu chuẩn dùng nước sinh hoạt tính cho 1 người là 60(l/người/ca) Lưu lượng giờ một nhóm vòi tắm hương sen trong cơ sở sảnxuất công nghiệp cần lấy bằng 300l/h, thời gian dùng vòi tắm hương sen kéodài 45 phút sau khi hết ca, 6 người cho 1 vòi hoa sen
Nước sinh hoạt công nhân:
ngày m
K q N
1000
60 598 1000
1 = = = , Kh là hệ số không điều hòa giờ
Nước tắm công nhân:
ngày m
N
60 1000 6
45 300 598 60 1000 6
45 300
từ hệ thống cấp nước do quá trình bốc hơi tự nhiên Định kỳ 6 tháng sẽ đượcthay nước 1 lần Theo số liệu thực tế vận hành sản xuất cao su của công tyCao Su Thống Nhất
- Nước thải sinh hoạt được xử lý bằng bể tự hoại ba ngăn, sau đó được thugom bằng hệ thống cống dẫn nước thải để dẫn về hệ thống xử lý nước thải
Trang 19chung của nhà máy đảm bảo chất lượng nước thải đầu ra đạt Quy chuẩn thảiQCVN 24: 2009/BTNMT, cột B giá trị C trước khi thải ra nguồn tiếp nhận
- Nước mưa trên mái được thu gom qua các máng thu nước mưa, thông quacác ống thoát đứng, toàn bộ nước mưa trên mái được đưa xuống trệt, đingầm dưới đất đến các hố ga thu nước mưa xung quanh nhà máy và đượcdẫn ra cống thu gom nước mưa chung của cụm công nghiệp Tân Quy B
1.4.2.2 Hệ thống cấp điện
Nhà máy sản xuất phụ tùng cao su kỹ thuật cao được thiết kế 5 trạm biến ápnhư sau: Trạm hạ thế 1250 KVA; 1500 KVA và 3 trạm hạ thế 1000 KVA
1.4.3 Quy trình sản xuất và sản phẩm của nhà máy
1.4.3.1 Qui trình công nghệ sản xuất
Công ty Cao Su Thống Nhất là một trong những nhà sản xuất hàng đầu các sảnphẩm cao su kỹ thuật ở Việt Nam
Cao su kỹ thuật là các sản phẩm được sử dụng trong các ngành kỹ thuật đượclàm từ nguyên liệu cao su, phục vụ các ngành như: ngành cấp thoát nước, ngành
xe máy, ô tô, ngành điện, điện tử, điện máy, các ngành công nghiệp, dân dụngkhác…
Cao su kỹ thuật cao là các sản phẩm cao su kỹ thuật được sản xuất bằng dâychuyền công nghệ tiến tiến hiện đại, được kiểm soát nghiêm ngặt từ khâunguyên liệu đầu vào cho tới sản phẩm đầu ra
Công ty đầu tư hàng loạt máy móc thiết bị hiện đại phục vụ cho việc sản xuấtcác sản phẩm cao su kỹ thuật cao, với tổng số vốn đầu tư mua máy móc thiết bịmới là: 47 tỷ đồng
Nhà máy xây dựng một phòng thí nghiệm cùng với các máy móc hiện đại: Máy
đo độ kéo, đo độ dãn dài của sản phẩm cao su; Máy đo đường cong lưu hóa;Máy đo độ nhớt của cao su sau quá trình hỗn luyện Các sản phẩm cao su đượclấy mẫu đưa vào phòng thí nghiệm kiểm tra đạt các chỉ tiêu thiết kế mới choxuất xưởng
Trang 20Cao su nguyên liệu, điện,
Các vật liệu phụ: ZnO, axit
stearic,…và vật liệu chính:
bột đất, than đen…, điện
nước giải nhiệt 4m 3
Bao bì , nhãn hư hỏng
Sản phẩm hư, không đạt tiêu chuẩn
Chất thải rắn, nhiệt thừaNhiệt thừa, chất thải rắn
Nhiệt, nước giải nhiệt 4m3, chất thải rắn
Khí thải, các hóa chất , nước giải nhiệt 4m3
Vụn cao su, nước giải nhiệt 4m 3 , cao su không đạt chất lượng
CAO SU THÔ
SƠ LUYỆN
HÓA CHẤT ĐỊNH LƯỢNG HỖN LUYỆN
ĐỊNH HÌNH
LƯU HÓA
TÁCH SẢN PHẨM KHỎI KHUÔN
KIỂM PHẨM
BAO BÌ ĐÓNG GÓI
Hình 1.2 Sơ lược quy trình sản xuất phụ tùng cao su kỹ thuật
Trang 21 Mô tả quy trình sản xuất phụ tùng cao su kỹ thuật:
- Cao su thô dưới dạng các bánh cao su được thu mua về nhà máy từ các công
ty sản xuất cao su thiên nhiên theo đơn đặt hàng của công ty và cất giữ vàokhu nguyên liệu của nhà máy để bảo quản Cao su thô được sản xuất từ mũcây cao su, qua quá trình sơ chế hòa trộn một số hóa chất trở thành cao su thô
có tính đàn hồi cao
- Công đoạn tiếp theo cao su thô được đưa vào sơ luyện Sơ luyện là bước đầutiên của quá trình phối trộn Do cao su thô thường được tồn trữ dưới dạngkiện hàng lớn, cần được xẻ thành bánh hay mảnh nhỏ từ 5-15kg mới cho vàomáy nhồi cán được Nên giai đoạn này cần lưu ý trọng lượng cao su đã xẻ,chất lượng thực tế bao gồm kiểm tra và xử lý tình trạng cao su ngấm nước.Cho cao su khô qua lại, cán ép giữa 2 trục máy, sau một thời gian tùy theođiều kiện làm việc, nó sẽ biến đổi trạng thái từ thể cứng dai dần dần trở nênmềm dẻo Sau khi qua sơ luyện, dưới tác động của sự cắt xé cơ học, các phân
tử carbon hydro sẽ cắt ngắn, các hạt cao su lớn vở ra → độ dẻo tăng →chúng trở thành hệ keo sẵn sàng ngậm chất độn và phụ gia khác Trong giaiđoạn này quy trình thải ra các vụn cao su
- Sau quá trình sơ luyện là quá trình hỗn luyện, đây là quá trình trộn lẫn cơ họccác hóa chất cần thiết vào cao su đã hóa dẽo thành một hỗn hợp Cần phảicân đong nguyên liệu theo đúng khối lượng, tỷ lệ của công thức sau đó mớiđưa vào hỗn luyện Đầu tiên cho chất độn, phụ gia (lưu huỳnh, chất gia tốclưu hóa, xúc tiến…), làm nguội nhanh Sau đó trộn đều mẻ luyện → cho cácchất tham gia khâu mạch, làm nguội nhanh, tồn trữ, kiểm tra chỉ tiêu thànhphẩm Vấn đề đặt ra trong công đoạn hỗn luyện là cho chất nào hay nhómchất nào vô đầu kỳ Định lượng hóa chất cho vào bao nhiêu là hợp lýnhất.Thứ tự bổ sung phụ gia (chất khó phân tán vào trước, phòng lão vàotrước, lượng ít vào trước (xúc tiến, tạo xốp…), chất làm mềm, chất lưu hóasau cùng)
- Cao su sau quá trình hỗn luyện được đưa sang khâu định hình, công việcđịnh hình thực hiện ở máy cán Hỗn hợp cao su đã được chế tạo cán ra thànhmột tờ dài, có độ dày mong muốn, đồng nhất và không đổi Định hình cao su
có thể dùng phương pháp tráng cao su dùng khi không thể cán tráng trên cácloại vải mỏng, độ dày lớp cao su bọc khoảng (0,05 – 0,07 mm) Hoặc tạo
Trang 22hình bằng phương pháp ép xuất: tạo hình bán thành phẩm bằng cách cho hỗnhợp cao su thích hợp đi qua 1 miệng hình để có hình dạng mong muốn (Bánthành phẩm có thể được chuyển ngay sang khâu lưu hóa liên tục hay giánđoạn) Hóa chất định lượng hỗn luyện gồm chất độn, chất xúc tiến – hệ lưuhóa (hệ lưu hóa nhanh – chậm, an toàn; lưu trữ an toàn; mâm lưu hóa rộng;hiệu quả cao trên khoảng nhiệt rộng; tương hợp với chất phụ gia khác), chấttăng hoạt (ZnO, Acid stearic ), chất phụ gia khác (phòng lão hóa, chống tựlưu …).
- Xong giai đoạn định hình là giai đoạn lưu hóa, lưu hóa là giai đoạn quantrọng trong quy trình chế biến sản phẩm Lưu hóa là quá trình (phản ứng hóahọc) mà qua đó các chuỗi cao su được liên kết với nhau bằng các liên kết hóahọc để tạo thành mạng lưới → làm thay đổi vật liệu cao su từ trạng thái lỏngnhớt, thành trạng thái rắn có sự đàn hồi và dai Thông thường sản phẩm đượclưu hóa ở khuôn đúc, máy ép, phòng nóng, nồi áp lực hay nước sôi
Nguyên tắc lưu hóa cần lưu ý:
• Lưu hóa đúng nhiệt độ và thời gian quy định Đây là công việc cótính chất bắt buộc, vì lưu hóa chưa tới mức hay lưu hóa quá mức,đều tạo chất lượng sản phẩm kém, không đồng bộ và những hiệntượng phụ của sự lưu hóa cao su sẽ xảy ra, trong trường hợp côngthức, nguyên liệu hóa chất chế biến đạt yêu cầu
• Sự truyền nhiệt phải đồng nhất toàn bộ diện tích sản phẩm và đồng
bộ suốt bề dày sản phẩm Trường hợp sản phẩm quá dày có thể ápdụng: tạo mỗi tầng, lớp đạt mức lưu hóa tối ưu cùng thời gian,nhiệt độ giảm dần kể từ lớp tiếp nhiệt trực tiếp, hoặc thiết kế hỗnhợp có hiệu ứng đối lưu hóa
• Tránh thực hiện lưu hóa nhiều giờ cho sản phẩm dày, mà công thứcthiết lập không có hiệu ứng đối lưu hóa, vì có phản ứng nhiệt lãohóa xảy ra
• Lưu hóa với lực ép nén càng cao, hỗn hợp càng dẽ dặt, cho chấtlượng càng tốt
- Cao su sau khi lưu hóa xong được tách khỏi khuôn, sản phẩm cao su khi táchkhỏi khuôn được giải nhiệt bằng quạt thổi trước khi cho vào công đoạn tiếptheo
Sau khi tách sản phẩm khỏi khuôn ta tiến hành gọt bỏ những phần thừa, đây
là các công việc tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh nhất
- Sau đó chuyển sang giai đoạn kiểm phẩm: bộ phận kiểm tra chất lượng sảnphẩm sẽ kiểm tra các tính chất ngoại quan: độ láng bóng, màu sắc, khuyết tật,kích thước…vv Và trong bộ phận kiểm tra chất lượng sản phẩm trực tiếpnơi sản xuất có mối quan hệ mật thiết với phòng thí nghiệm, phòng kỹ thuật
để thường xuyên kiểm tra các đặc tính cơ lý (nội tính) của sản phẩm và theo
Trang 23dõi tính đồng bộ về chất lượng của từng lô hàng Tất cả các thao tác này đềuđược thực hiện theo quy trình hệ thống quản lý chất lượng quốc tế (ISO) docông ty xây dựng nhằm nâng cao chất lượng cho sản phẩm cao su xuất khẩu
- Sản phẩm cao su sau khi kiểm tra đạt tiêu chuẩn được đưa sang giai đoạnđóng gói bao bì Các sản phẩm cao su được đóng gói bằng túi PE dày 0.03-0.1mm, dán nhãn mác TCVN, ghi đúng chủng loại và cấp hạng; bọc kín hàngkhông bị rách và được đóng theo từng lô hành sau đó được xe đẩy vậnchuyển vào kho
Trang 24Hình 1.3 Sơ lược quy trình sản xuất đế giầy hoàn chỉnh
Mô tả quy trình sản xuất đế giầy hoàn chỉnh:
- Công đoạn đầu tiên đó là kiểm tra nguyên liệu, đầu tiên chúng ta phải xemxét toàn bộ nguyên liệu hóa chất có theo thực tế: đã có sẵn trong kho xưởnghay chưa nhập, loại cung cấp, loại ngoại hay nội địa, đã xử lý hay chưa Tiến
KIỂM TRA NGUYÊN LIỆU
Chất thải rắn (cao su thừa)
Chất thải rắn (cao su phế)
Điện
KeoKeoĐiện
Trang 25hành kiểm tra các tính chất lý hóa (đã định trước) của từng chất một, từ đótổng hợp thành chứng từ chính xác Tiếp đến thực hiện lập phiếu miêu tả kỹthuật về các tính chất đã kiểm tra như: độ mịn (tỷ lệ lọt qua rây), độ nguyênchất, tỷ trọng, nhiệt độ nóng chảy, độ ẩm, tỷ lệ tro, tỷ lệ tạp chất (Cu, Mn…).Nguyên liệu dùng sản xuất chính là cao su tổng hợp nên việc kiểm tra chấtlượng của cao su tổng hợp là khâu rất quan trọng Kiểm tra các đặc tính củacao su: màu, tỷ trọng, thời gian, tính chất cơ lý cần chú trọng
- Sau khi kiểm tra nguyên liệu đạt yêu cầu ta đưa cao su tổng hợp vào chặt,cao su tổng hợp được đưa vào máy chặt thành những khối cao su nhỏ đềunhau, những khối cao su này được đưa sang công đoạn tiếp theo để chỉnhhình
- Chỉnh hình là khâu tạo hình cho sản phẩm đế giày, những khối cao su nhỏđược đưa vào các khuôn mẫu và được máy dập tạo hình dạng cho đế giày
- Những đế giày vừa tạo hình xong được đưa sang khâu vệ sinh, dùng các giẻsạch lau chùi, sau đó dùng máy xịt, máy thổi làm sạch đế giày Nhằm đảmbảo độ dính kết của đế giày, tăng chất lượng sản phẩm
- Sau khi được làm sạch đế giày đưa sang giai đoạn xử lý: giai đoạn này cónhiệm vụ làm khô sản phẩm và loại bỏ những chi tiết thừa trong quá trìnhdập khuôn
- Sau khi xử lý đạt yêu cầu, đế giày được thoa keo lần 1 Công việc thoa keođược thực hiện theo dây chuyền tự động và có công nhân giám sát theo dõi,kiểm tra
- Đế giày tiếp tục được thoa keo lần 2 để đảm bảo sự dính bám cho công đoạntiếp theo Sau đợt thoa keo lần 1 nhiều sản phẩm đế giày chưa được thoa hếtnên phải đưa sang thoa lần 2 để đảm bảo yêu cầu
Đế giày đã được thoa keo → sau đó đế giày được chuyển sang công đoạn dán,tại công đoạn này đế giày phải được dán chính xác, chùm hết lên lớp keo đãđược thoa → sau khi dán xong đế giày được đưa lên máy dập, tại khâu này đếgiày được dính chặt nhờ lực dập mạnh của máy và đạt cường độ yêu cầu → khi
đế giày được dập xong những chi tiết thừa sẽ được công đoạn mài loại bỏ hết,tại công đoạn này đế giày được hoàn thiện về hình dáng và được làm bóng tạosức hấp dẫn cho sản phẩm → tiếp đó đế giày được xử lý vệ sinh trước khi sangcông đoạn đóng gói thành phẩm, tại công đoạn vệ sinh các chất bẩn, bụi đượcloại bỏ hết → sau khi đế giày thành phẩm và được vệ sinh sạch sẽ thì chuyểnsang công đoạn cuối đó là đóng gói bao bì: đế giày được đóng vào túi PE dày0,03-0,1mm, bọc kín và không bị rách Sau đó sản phẩm được đóng vào thùng
và dán nhãn thương hiệu của công ty
1.4.3.2 Sản phẩm của Nhà Máy
Sản phẩm của Nhà máy sản xuất cao su kỹ thuật cao được thể hiện tại bảng 1.2
Trang 26Bảng 1.2 Danh mục sản phẩm và đặc tính kỹ thuật.
STT MSSP TÊN SẢN PHẨM
ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT
SỐ LƯỢNG SẢN XUẤT / NĂM
Loại cao su
Độ cứng (SHORE)
NHÓM ROOFTITE
NHÓM GASKET
NHÓM DEKS
NHÓM WASHER
1 DEKS1 DM - A25 - B14 - B (WASHERS) EPDM 70 ±5 6,000,000
NHÓM NỘI ĐỊA
Trang 27STT TÊN THIẾT BỊ SL NGUỒN GỐC LƯỢNG CHẤT THÀNH TIỀN VNĐ
BỐ TRÍ KHỐI XƯỞNG
IV Dây chuyền cán cao su Nhật Bản
1 Máy luyện kín 75 lít và phụ kiện 1 Đài Loan 100% 4.685.079.261 1
2 Dây chuyền profile silicone 1 Đài Loan 100% 8.779.371.971 1 3
Máy cán hở phi 22’’
4 Máy cán 2 trục dài 48’’ 1 Đài Loan 100% 1.496.892.544 2
5 Máy cán 2 trục dài 72’’ có blender 1 Đài Loan 100% 2.799.383.459 1
V Máy nén khí có say 2 Đài Loan 100% 541.565.055 1&2
VIII Cân dùng trong SX 3 Việt Nam 100% 60.926.069 1,2,4
Trang 28X Xe đẩy dùng di chuyển sản phấm 20 Việt Nam 100% 101.543.448 1,2,4
Nguồn: Theo dự án ĐTXD công trình tháng 01-2010
Các máy móc thiết bị của nhà máy được di dời từ 64/6 Lũy Bán Bích, PhườngTân Thới Hòa, quận Tân Phú lên Cụm công nghiệp Tân Quy B, Xã Tân ThạnhĐông, huyện Củ Chỉ được tập kết tại nhà kho của nhà máy Các máy móc thiết
bị còn mới hoạt động tốt được sử dụng lại, danh sách máy móc sử dụng lại tạibảng 1.4:
Trang 29Bảng 1.4 Danh sách máy móc thiết bị hiện có di dời được sử dụng lại
STT TÊN MÁY MÓC THIẾT BỊ LƯỢNG SỐ
(CÁI)
NGUỒN GỐC
CHẤT LƯỢNG GHI CHÚ
1 Container 20 ' RE + Phí 1 Nhật Bản 75% Sử dụng lại
2 Dụng cụ đo độ lệch tâm 1 Mỹ 70% Sử dụng lại
3 Dụng cụ đo độ vuông góc 1 Mỹ 75% Sử dụng lại
4 Dụng cụ đo đường kính 1 Mỹ 70% Sử dụng lại
5 Dụng cụ đo đường kính khuôn 1 Mỹ 75% Sử dụng lại
6 Máy bắn cát TM_ RR_6F 1 Đài Loan 70% Sử dụng lại
7 Máy cắt ba via lạnh 1 Đài Loan 75% Sử dụng lại
8 Máy cán SILICONE NIL 2_3 +
(B.Chuyền 31.12.04 ) 1 Đài Loan 85% Sử dụng lại
10 Máy ép khuôn chân không 1 Nhật Bản 98% Sử dụng lại
11 Máy Ép phẳng 250 Tấn 1 Đài Loan 70% Sử dụng lại
12 Máy Ép phẳng 1 Đài Loan 75% Sử dụng lại
13 Máy Ép phẳng chân không 500 Tấn 1 Hàn Quốc 70% Sử dụng lại
14 Máy Ép phẳng chân không 500 Tấn 1 Hàn Quốc 85% Sử dụng lại
15 Máy Ép phẳng chân không 500 Tấn 1 Hàn Quốc 80% Sử dụng lại
16 Máy Ép phẳng chân không 500 Tấn 1 Hàn Quốc 80% Sử dụng lại
17 Máy Ép tiêm INJECTION + đầu bơm 1 Hàn Quốc 95% Sử dụng lại
18 Máy Ép tiêm INJECTION + đầu bơm 1 Hàn Quốc 80% Sử dụng lại
19 Máy Nén khí + bình 2000L 1 Hàn Quốc 80% Sử dụng lại
20 Máy Đo RHEO 2000 SP FOAM 1 Nhật Bản 80% Sử dụng lại
21 Máy định hình Barwell + 2 SEWO 1 Nhật Bản 75% Sử dụng lại
22 Máy định hình Barwell + linh kiện
27 Máy thí nghiệm độ bám dính cao su 1 Nhật Bản 80% Sử dụng lại
28 Máy thử nghiệm (Automatic Feeding &Cutting PCS25) 1 Nhật Bản 70% Sử dụng lại
29 Nâng tay 12 Việt Nam 85% Sử dụng lại
30 Xe đẩy bán thành phẩm 9 Việt Nam 90% Sử dụng lại
Trang 3031 Bàn làm nguội bán thành phẩm sau lưu
32 Bàn quấn sợi 3 Việt Nam 80% Sử dụng lại
33 Máy tẩy dầu 1 Đài Loan 85% Sử dụng lại
34 Cân hiện số 2 Việt Nam 80% Sử dụng lại
35 Bàn công nhân làm việc 3 Việt Nam 80% Sử dụng lại
36 Sàn để công nhân đứng máy 3 Việt Nam 85% Sử dụng lại
37 Máy luyện kín SKM 110 lít + hệ làm
38 Máy ép loại chân không 500 tấn Đài
Nguồn: Theo dự án ĐTXD công trình tháng 01-2010
Các máy móc thiết bị cũ, hết thời gian hoạt động sẽ được di dời lên kho của nhàmáy và chờ thanh lý, danh sách các máy móc thiết bị cũ thanh lý tại bảng 1.5
Trang 31Bảng 1.5 Danh sách máy móc cũ chờ thanh lý.
STT TÊN MÁY MÓC THIẾT BỊ LƯỢNG SỐ
(CÁI)
NGUỒN GỐC
CHẤT LƯỢNG GHI CHÚ
1 Hệ thống nồi hơi SHE _35D 2 Đài Loan 40% Thanh lý
2 Lò hấp + khay hấp 1 Đài Loan 50% Thanh lý
3 Máy cán luyện 400 ĐL + (phụ tùng 28.12.04) 1 Đài Loan 50% Thanh lý
4 Máy cán nguội 530 + (hộp số
1/20-180HP 22.9.00) 1 Đài Loan 50% Thanh lý
5 Máy Ép Đài Loan 350 Tấn 1 Đài Loan 50% Thanh lý
6 Máy Ép Đài Loan 500 Tấn 1 Đài Loan 50% Thanh lý
7 Máy Ép đôi + (S/ch 30.12.02) + Bơm thủy lực (20/03/2006) 1 Đài Loan 15% Thanh lý
8 Máy ép tiêm 2000 cc_300 Tấn + bộ
9 Máy đo không tiếp xúc 1 Hàn Quốc 45% Thanh lý
10 Máy đo độ cứng 1 Nhật Bản 30% Thanh lý
11 Máy đo độ cứng HR-150A 1 Nhật Bản 40% Thanh lý
12 Máy ói 90x1500 + VS 60HP 01.9.03 1 Nhật Bản 50% Thanh lý
13 Máy ói 2 độ cứng 90 1 Nhật Bản 50% Thanh lý
14 Máy ói 2 độ cứng 90 x 1.000 x 1.200 1 Nhật Bản 55% Thanh lý
15 Máy ói 2 độ cứng 90 x 1.000 x 1.200 1 Nhật Bản 50% Thanh lý
16 Máy Hàn ITG 202P + vỏ chai khí 1 Đài Loan 50% Thanh lý
17 Máy lắp chi tiết kim loại vào sản phẩm cao su 1 Mỹ 50% Thanh lý
18 Tủ sấy (CE 3F – 2) 1 Đài Loan 45% Thanh lý
19 Tháp giải nhiệt Reetech RTC 30 1 Thái Lan 50% Thanh lý
20 Máy nạp và cắt tự động 1 Đài Loan 50% Thanh lý
21 Thùng đựng bằng nhựa 48 Việt Nam 50% Thanh lý
22 Máy nén khí có sấy 1 Đài Loan 35% Thanh lý
Nguồn: Theo dự án ĐTXD công trình tháng 01-2010
Trang 32Bảng 1.6 Tổng chi phí cho máy móc thiết bị mới của dự án
2 Chi phí di dời thiết bị củ 71 máy x 2.000.000 đ/máy = 142.000.000 đ
Nguồn: Theo dự án ĐTXD công trình tháng 01-2010
1.4.5 Nguyên vật liệu cho nhà máy
1.4.5.1 Định mức nguyên liệu cho sản phẩm.
Mỗi năm nhà máy sản xuất 23,4 triệu sản phẩm phụ tùng cao su kỹ thuật và phụtùng cao su kỹ thuật cao, 1,6 triệu sản phẩm đế giầy với định mức tiêu haonguyên nhiên liệu cho mỗi loại sản phẩm được cho ở bản dưới đây:
Định mức nguyên vật liệu chính hàng tháng của nhà máy thể hiện bảng 1.7 :
Trang 33Bảng 1.7 Định mức vật tư nguyên liệu chính hàng tháng
STT VẬT TƯ ĐƠN VỊ TÍNH LƯỢNG TRỌNG
Trang 34Nguồn: số liệu chủ đầu tư Công ty Cao Su Thống Nhất.
Định mức nguyên vật liệu cho từng sản phẩm cao su của nhà máy được thể hiểnbảng 1.8
Trang 35Bảng 1.8 Định mức nguyên liệu cho 1 đơn vị sản phẩm
STT MSSP TÊN SẢN PHẨM
SỐ LƯỢNG SẢN XUẤT /NĂM
ĐỊNH MỨC VẬT TƯ/ 1 đơn
vị sản phẩm HỖN HỢP CAO
1 GARA4 JOINT CỬA 5 LA' 2,000 1.560
2 GARA5 JOINT CỬA 4 LA' 2,000 1.560
Trang 36Định mức nhiên liệu phục vụ cho sản xuất của nhà máy được thể hiện tại bảng
1.9
Bảng 1.9 Định mức nhiên liệu cho 1 đơn vị sản phẩm
STT MSSP TÊN SẢN PHẨM
SỐ LƯỢNG SẢN XUẤT / NĂM
ĐỊNH MỨC VẬT TƯ/ 1 đơn vị sản phẩm ĐIỆN
(KWh) NƯỚC (m 3 )
NHỚT
ZS 68 (lít)
1 1789 FOOT LADDER LARGE BLUE 90,000 0.0345 0.0014 0.0004
2 1790 FOOT LADDER LARGE YELLOW 60,000 0.0375 0.0015 0.0005
1 GARA4 JOINT CỬA 5 LA' 2,000 0.78 0.0312 0.01014
2 GARA5 JOINT CỬA 4 LA' 2,000 0.78 0.0312 0.01014
Trang 371.4.5.2 Nhu cầu vật tư, nguyên và nhiên liệu
Trong quá trình sản xuất đế giày nhà máy sử dụng một lượng keo: theo dự ánĐTXD công trình tháng 01-2010 thì công suất 1 ngày cho 2 ca sản xuất sảnphẩm đế giày (mỗi ca 8 tiếng) là: 6.154 sản phẩm đế giày Mỗi sản phẩm đếgiày dùng hết 0,005 kg keo, một ngày nhà máy sử dụng hết 30,77 kg keo Mộtnăm dự kiến (260 ngày làm việc) nhà máy sử dụng lượng keo là: 8000 kg keo.Căn cứ vào định mức vật tư cho một đơn vị sản phẩm và số lượng sản phẩmtrong một năm ta có bảng nhu cầu vật tư trong một năm của nhà máy như sau:
Bảng 1.10 Nhu cầu vật tư cho sản xuất của nhà máy trong 1 năm.
VẬT TƯ (kg)
ĐIỆN (KWh)
NƯỚC (m 3 )
NHỚT
ZS 68 (lít)
KEO (kg)
- Lập kế hoạch đấu thầu xây dựng nhà xưởng và mua sắm máy móc
- Lập ban quản lý dự án có nhiệm vụ giám sát mọi hoạt động xây dựng của dựán
1.4.7 Tiến độ thực hiện dự án
Tiến độ thực hiện dự án như sau:
- Quý II – 2009: Thiết kế cơ sở, lập dự án đầu tư
- Quý III – 2009: Trình duyệt dự án đầu tư
- Quý IV – 2009: Lập ban quản lý dự án, thiết kế bản vẽ thi công và lập tổng
Trang 38Tiền đền bù đất đã thực hiện: 3.242.000.000 đồng
Giá trị còn lại của máy móc thiết bị đã có: 17.558.427.000 đồng
Nguồn vốn còn lại là: 23.881.595.901 đồng sử dụng vốn tự có của công ty đểtrang trải
1.4.7.2 Nguồn vốn lưu động.
Đối với nguồn vốn lưu động ta có thể dùng các biện pháp sau:
- Do mục tiêu chính của xí nghiệp là làm hàng xuất khẩu cho nên khi kháchhàng đặt hàng đồng thời họ sẽ mở L/C ( letter of credit, thư tín dụng), thì lúc
đó ta có thể dùng L/C để vay thế chấp với lãi xuất 8% năm Thông qua biệnpháp này công ty vay 8.142.135.000đ chiếm 40% nguồn vốn lưu động (tùytheo từng chu kỳ sản xuất và từng thời điểm mà sẽ có nhu cầu vay thíchhợp)
- Công ty đã có quan hệ tốt với một số các nhà cung cấp nguyên vật liệu trongnước và nước ngoài, tất cả đều muốn bán được nhiều hàng hóa càng tốt và
họ sẵn sàng bán trả chậm do đó ta có thể vay tạm vốn từ nhà cung cấpnguyên vật liệu thông qua việc trả chậm tiền mua vật tư Với hình thức này
có thể tận dụng được 6.106.601.000đ tức là 30% nguồn vốn lưu động thôngqua nhà cung cấp nguyên vật liệu
- Phần còn lại của vốn lưu động 6.106.601.000đ (30%) công ty sử dụng ngồnvốn tự có tại công ty để trang trải chi phí sản xuất
1.4.7.3 Chi phí liên quan đến môi trường:
- Công trình thu gom và quản lý chất thải rắn: hệ thống các thùng thu gom rác,
xe thu gom tại chỗ và các bản hướng dẫn tạm tính: 40.000.000 đồng
- Chi phí xây dựng hệ thống xử lý nước thải: 1 tỷ
- Chi phí xây dựng hệ thống xử lý khí thải: 0,5 tỷ
Trang 39- Chi phí vận hành hệ thống xử lý nước thải và khí thải: 10 triệu/tháng.
- Chi phí quan trắc, giám sát môi trường trong giai đoạn vận hành là 30,4triệu/năm
- Khống chế sự cố môi trường: tạm tính khoảng 50.000.000 đồng/năm
1.4.9 Tổ chức sản xuất
Tổ chức quản lý và thực hiện dự án được thực hiện bởi chủ đầu tư là
Nhu cầu nhân sự phục vụ cho dự án vào năm hoạt động ổn định 598 người
• Phân bố nhân lực.
Bảng 1.11 cơ cấu nhân lực của nhà máy.
1 2 3 4 5 6 7 8 9
Ban giám đốc
Tổ văn phòng
Tổ QC – phụ trợ Xưởng I Xưởng II Xưởng III Xưởng IV Xưởng V Xưởng VI
3 40 45 60 50 80 90 67 163
Riêng bảo vệ làm việc 24/24 và cho nghỉ luân phiên
Trang 40Sơ đồ tổ chức và quản lý của công ty Cao su Thống Nhất như sau:
T.GIÁM ĐỐC
PHÒNG NGHIÊN CỨU
& PHÁT TRIỂN
XN RUTHIMEX
1
GIÁM ĐỐC
XN RUTHIMEX 2
GIÁM ĐỐC
XN RUTHIMEX 3
GIÁM ĐỐC
XN GIÀY NỮ THỜI TRANG
GIÁM ĐỐC
DỰ ÁN COUPLING
GIÁM ĐỐC
XN CAO SU KỸ THUẬT CAO
GIÁM ĐỐC
PHÒNG KỸ THUẬT SẢN XUẤT
PHÒNG TỔ CHỨC HÀNH CHÁNH
PHONG ĐỐI NGOẠI
PHÒNG KINH
TẾ KẾ HOẠCH
PHÒNG TÀI
CHÁNH KẾ
TOÁN
PHÒNG XUẤT NHẬP KHẨU